lOMoARcPSD| 46342576
CHƯƠNG 3
Câu 1. Tính tất yếu, khách quan của sự ra đời hình thái KT - XH Cộng sản chủ nghĩa.
- Sự ra đời của hình thái KT - XH cộng sản chủ nghĩa là một tất yếu khách quan do:
+ Dưới CNTB, QHSX chiếm hữu tư nhân TBCN đã kìm hãm sự phát triển của LLSX ngày càng
hiện đại và mang tính XHH ngày càng cao. Thực tế đó yêu cầu phải thiết lập một QHSX mới,
mở đường cho LLSX phát triển.
+ Biểu hiện về mặt XH của mâu thuẫn giữa LLSX QHSX trong CNTB mâu thuẫn giữa
GCCN với GCTS dẫn đến phong trào đấu tranh của GCCN chống lại GCTS. Sự thắng lợi của
của GCCN trong cuộc đấu tranh giành chính quyền sẽ dẫn tới sự ra đời của hình thái KT-XH
CSCN.
- Sự thay thế tất yếu hình thái KT- XH TBCN bằng hình thái KT-XH CSCN được thực hiện thông
qua cuộc cách mạng XHCN do GCCN lãnh đạo.
Câu 2. Đặc trưng cơ bản của CNXH.
- Một là, CNXH giải phóng giai cấp, giải phóng dân tộc, giải phóng con người, tạo điều kiện
để con người phát triển toàn diện
+ Đây sự khác biệt về chất giữa hình thái KT - XH CSCN so với các hình thái KT - XH trước
đó, thể hiện bản chất nhân văn, nhân đạo, sự nghiệp giải phóng giai cấp, giải phóng XH, giải
phóng con người.
+ Mục tiêu cao nhất của CNXH giải phóng con người, tạo điều kiện để con người phát triển
toàn diện.
+ Để đạt được mục tiêu này cần xóa bỏ sự phân chia XH thành giai cấp, biến tất cả thành viên
trong XH thành người lao động, tiêu diệt cơ sở của mọi tình trạng người bóc lột người, tiến tới
xóa bỏ tình trạng áp bức, bóc lột dân tộc.
- Hai là, CNXH có nền KT phát triển cao dựa trên LLSX hiện đại và chế độ công hữu về
TLSX chủ yếu
+ Đây là đặc trưng về phương diện KT của CNXH.
+ Trình độ phát triển cao của LLSX điều kiện quan trọng để thực hiện mục tiêu cao nhất của
CNXH: giải phóng con người.
+ Từng bước xác lập chế độ sở hữu công cộng về TLSX chủ yếu (để nâng cao năng suất lao động)
trên sở xóa bỏ chế đchiếm hữu nhân TBCN về TLSX, tổ chức quản hiệu quả
phân phối chủ yếu theo lao động.
+ Với những nước chưa trải qua CNTB đi lên CNXH cần phải học hỏi kinh nghiệm từ các nước
phát triển.
lOMoARcPSD| 46342576
- Ba là, CNXH là chế độ do NDLĐ làm chủ
+ Đây là đặc trưng thể hiện thuộc tính bản chất của CNXH vì con người và do con người.
+ NDLĐ là chủ thể của XH
+ CNXH là một chế độ CT dân chủ, NN XHCN với hệ thống pháp luật và hệ thống tổ chức ngày
càng hoàn thiện sẽ quản lý XH ngày càng hiệu quả.
- Bốn là, CNXH NN kiểu mới mang bản chất GCCN, đại biểu cho lợi ích, quyền lực ý
chí của NDLĐ.
+ NN kiểu mới thực hiện dân chủ cho tuyệt đại đa số nhân dân và trấn áp bằng vũ lực với các thế
lực bóc lột, áp bức nhân dân, đi ngược lại con đường XHCN.
+ NN là một công cụ, phương tiện, đồng thời là sự biểu hiện tập trung trình độ dân chủ của nhân
dân.
+ NN phải tập hợp, lôi cuốn đông đảo nhân dân tham gia quản lý nhà nước, quản lý XH, tổ chức
đời sống XH vì con người và cho con người.
- Năm là, CNXH có nền VH phát triển cao, kế thừa và phát huy những giá trị của VH dân tộc
và tinh hoa VH nhân loại.
+ Trong CNXH, VH là nền tảng tinh thần, mục tiêu, động lực của phát triển XH, trọng tâm
phát triển KT; chỉ có xây dựng nền VH XHCN mới giải quyết được mọi vấn đề từ KT, CT đến
XH, con người.
+ Nền VH XHCN kế thừa những giá trị VH dân tộc, tinh hoa VH nhân loại, đồng thời chống
tưởng, VH phi vô sản, trái với truyền thống tốt đẹp của dân tộc và loài người, trái với phương
hướng đi lên CNXH.
- Sáu là, CNXH bảo đảm bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc quan hệ hữu nghị, hợp
tác với nhân dân các nước trên thế giới.
+ Trong CNXH các cộng đồng dân tộc, giai cấp bình đẳng, đoàn kết hợp tác trên sở CT -
pháp lý, đặc biệt là cơ sở KT - XH và VH.
+ Đoàn kết hợp tác hữu nghị với nhân dân thế giới trên cơ sở thực hiện sự liên minh và thống nhất
giữa GCCN và NDLĐ ở tất cả các nước, các dân tộc trên thế giới.
Câu 3. Khái niệm, loại hình, đặc điểm, thực chất và tính tất yếu khách quan của thời kỳ quá độ
lên CNXH?
Khái niệm
lOMoARcPSD| 46342576
Thời kỳ quá độ lên CNXH là thời kỳ cải biến cách mạng sâu sắc, triệt để XH TBCN và tiền tư bản
trên tất cả các lĩnh vực: KT, CT, VH, XH, xây dựng từng bước cơ sở vật chất - kỹ thuật và đời sống
tinh thần của CNXH.
=> Đó thời kỳ u dài, gian khổ bắt đầu từ khi GCCN NDLĐ giành được chính quyền và sử dụng
chính quyền đó để xây dựng xong những tiền đề cơ bản cho CNXH.
Các loại hình quá độ lên CNXH
- Quá độ trực tiếp: từ CNTB lên CNCS đối với những nước đã trải qua CNTB phát triển (Cho đến
nay, loại hình quá độ này chưa diễn ra).
- Quá độ gián tiếp: từ CNTB lên CNCS đối với những nước chưa trải qua CNTB phát triển.
Thực chất của thời kỳ quá độ lên CNXH
+ Là thời kỳ cải biến cách mạng từ XH tiền TBCN và TBCN sang XH XHCN.
+ Trong thời kỳ y, XH sự tồn tại đan xen của nhiều tàn về mọi phương diện của XH với
những yếu tố mới mang tính XHCN còn đang phát sinh.
Đặc điểm của thời kỳ quá độ lên CNXH:
- Trên lĩnh vực KT: Tồn tại nền KT nhiều thành phần, trong đó có thành phần đối lập.
- Trên lĩnh vực CT:
+ GCCN sử dụng quyền lực NN thực hiện dân chủ với nhân dân, tổ chức xây dựng và bảo vệ chế
độ XH mới; chuyên chính với những phần tử thù địch, chống lại nhân dân.
+ Tiếp tục cuộc đấu tranh giai cấp trong điều kiện GCCN đã thắng nhưng chưa phải đã toàn thắng
với GCTS thất bại nhưng chưa phải thất bại hoàn toàn. Cuộc đấu tranh diễn ra trong điều kiện mới,
với nội dung mới và hình thức mới - Trên lĩnh vực tư tưởng VH:
+ XH còn tồn tại nhiều tư tưởng khác nhau, chủ yếu là tư tưởng vô sản và tư tưởng tư sản.
+ Từng bước xây dựng nền VH mới XHCN, tiếp thu giá trị VH dân tộc và tinh hóa VH nhân loại,
đảm bảo đáp ứng nhu cầu VH ngày càng tăng của nhân dân.
- Trên lĩnh vực XH:
+ XH còn tồn tại nhiều giai cấp, tầng lớp và sự khác biệt giữa các giai cấp, tầng lớp. Các giai cấp
tầng lớp vừa hợp tác, vừa đấu tranh với nhau.
+ XH còn tồn tại sự khác biệt giữa nông thôn thành thị, giữa lao động trí óc lao động chân
tay.
+ thời kỳ đấu tranh giai cấp chống áp bức, bất công, xóa bỏ tệ nạn XH những tàn của
XH cũ để lại, thiết lập công bằng XH trên cơ sở thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động
là chủ đạo.
lOMoARcPSD| 46342576
Tính tất yếu khách quan của thời kỳ quá độ lên CNXH
- GCCN NDLĐ cần thời gian để từng ớc xóa btàn của hội cũ,xác lập các yếu tố
tiến bộ của XH mới
- Các quan hệ tiến bộ của CNXH không tự nảy sinh trong lòng CNTB, chúng kết quả của
quá trình xd cải tạo XHCN. Do vậy, thời kỳ quá độ để xd phát triển những quan hệ đó
phục vụ cho CNXH.
- CNTB đã tạo ra CSVC kỹ thuật nhất định cho CNXH, nhưng muốn những CSVC đó phục vụ
cho CNXH cần có thời gian tổ chức, sắp xếp lại hoạt động của nền sx từng bước đưa trình dộ của
nền sx mới lên cao.
- Công cuộc xd CNXH một công việc mới mẻ, khó khăn phức tạp, cần phải thời gian để
GCCN làm quen với những công việc mới, từng bước xây dựng vả rút kn
Câu 4. Thời kỳ quá độ lên CNXH Việt Nam bắt đầu từ khi nào? Tính tất yếu khách quan của
quá độ lên CNXH bỏ qua giai đoạn phát triển TBCN ở Việt Nam? Đặc điểm bản của thời
kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam.
Quá độ lên CNXH ở VN bắt đầu từ khi nào?
- Việt Nam quá độ lên CNXH từ một nước thuộc địa nửa phong kiến, LLSX thấp, chiến tranh kéo
dài, các thế lực thù địch thường xuyên tìm cách phá hoại.
- Quá độ lên CNXH ở VN bắt đầu từ năm 1954 ở miền Bắc và năm 1975 trên phạm vi cả nước.
- Mặc NN XHCN VN đã được khai sinh từ năm 1945 nhưng tới mãi năm 1954 nước ta mới
chính thức bước o quá trình quá độ lên CNXH. Tức khi này ớc ta mới bắt tay xd cơ sở
cho CNXH, tiến lên thực hiện CNXH. Nhưng lúc này, đất nước ta còn chia hai miền Nam – Bắc
nên chỉ thể tiến hành xd CNXH miền Bắc đồng thời giải phóng miền Nam, thống nhất
đất nước. 30/04/1975, khi miền Nam ruột thịt được giải phóng, đất nước thống nhất hoàn toàn.
Khi này nước ta mới tiến hành quá độ lên CNXH trong phạm vi cả nước.
Tính tất yếu khách quan của quá độ lên CNXH bỏ qua giai đoạn phát triển TBCN ở VN
- Quá độ lên CNXH ở VN phù hợp với quy luật phát triển của lịch sử XH loài người.
- Phù hợp với mục tiêu, cương lĩnh của CM VN.
- Phù hợp với nhu cầu, nguyện vọng của ND VN.
- Phù hợp với xu thế phát triển của thời đại ngày nay.
Đặc điểm cơ bản của thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam.
lOMoARcPSD| 46342576
- Quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN là con đường CM tất yếu khách quan, con đường xd đất
nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở nước ta.
- Quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN, tức là bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của QHSX và
kiến trúc thượng tầng TBCN.
- Quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN đòi hỏi phải tiếp thu, kế thừa những thành tựu mà nhân
loại đã đạt được dưới CNTB để phát triển XH, xd nền KT hiện đại, phát triển nhanh LLSX.
- Quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN là tạo ra sự biến đổi về chất của XH trên tất cả các lĩnh
vực, là sự nghiệp rất khó khăn, phức tạp, lâu dài với nhiều chặng đường, nhiều hình thức tổ chức
KT, XH có tính chất quá độ.
Câu 2. Bản chất và chức năng của NN XHCN.
NN XHCN là một kiểu NN ở đó, sự thống trị CT thuộc về GCCN, do CM XHCN sản sinh ra và có sứ mệnh xd thành
công CNXH, đưa NDLĐ lên địa vị làm chủ trên tất cả các mặt của đời sống XH trong một XH phát triển cao XH
XHCN.
Bản chất của NN XHCN
- Về CT: Mang bản chất của GCCN, giai cấp lợi ích phù hợp với lợi ích chung của NDLĐ; Tính nhân dân rộng rãi,
tính dân tộc sâu sắc
- Về KT: Chịu sự quy định của cơ sở KT của XH XHCN, đó là chế độ sở hữu XH về TLSX chủ yếu.
- Về VH, XH:
+ Nền tảng tinh thần là hệ tư tưởng Mác - Lênin, giá trị VH tiên tiến của nhân loại và bản sắc riêng của dân tộc.
+ Sự phân hóa giữa các giai cấp, tầng lớp từng bước được thu hẹp, các giai tầng bình đẳng trong việc tiếp cận các nguồn
lực và cơ hội phát triển.
Chức năng của NN XHCN: NN XHCN có 2 chức năng:
- Chức năng tổ chức xây dựng bao gồm cải tạo XH cũ, xây dựng XH mới nội dung chủ yếu mục đích cuối
cùng của NN XHCN. Chức năng này bao gồm: đối nội, đối ngoại, chức năng phát triển KT, VH, XH.
- Chức năng trấn áp: trấn áp giai cấp bóc lột đã bị lật đổ những phần tử chống đối để bảo vệ thành quả cách mạng,
giữ vững an ninh CT, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển KT - XH.
Câu 3. Đặc điểm của NN pháp quyền XHCN ở Việt Nam.
lOMoARcPSD| 46342576
Khái niệm: NN pháp quyền được hiểu là NN mà ở đó, tất cả mọi công dân đều được GD PL và phải hiểu biết PL, tuân
thủ PL, PL đảm bảo tính nghiêm minh; trong hđ của các cq NN, phải có sự kiểm soát lẫn nhau, tất cả vì mục tiêu phục
vụ ND.
Đặc điểm của NN pháp quyền XHCN Việt Nam
- Thứ nhất, xây dựng NN do NDLĐ làm chủ, đó là NN của dân, do dân, vì dân.
- Thứ hai, NN được tổ chức và hoạt động dựa trên cơ sở của Hiến pháp và pháp luật. Trong tất cả các hoạt động của XH,
pháp luật được đặt ở vị trí tối thượng để điều chỉnh các quan hệ XH.
- Thứ ba, quyền lực NN là thống nhất, sự phân công ràng, chế phối hợp nhịp nhàng giữa các quan: lập
pháp, hành pháp và tư pháp.
- Thứ tư, NN pháp quyền XHCN ở Việt Nam phải do ĐCSVN lãnh đạo. Hoạt động của NN được giám sát bởi nhân dân:
“dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra” thông qua các tổ chức, các cá nhân được nhân dân ủy nhiệm.
- Thứ năm, NN pháp quyền XHCN ở Việt Nam tôn trọng quyền con người, coi con người là trung tâm của sự phát triển.
- Thứ sáu, tổ chức và hoạt động của bộ máy NN theo nguyên tắc tập trung dân chủ, có sự phân công, phân cấp, phối hợp
và kiểm soát lẫn nhau, nhưng bảo đảm quyền lực là thống nhất và sự chỉ đạo thống nhất của Trung ương.

Preview text:

lOMoAR cPSD| 46342576 CHƯƠNG 3
Câu 1. Tính tất yếu, khách quan của sự ra đời hình thái KT - XH Cộng sản chủ nghĩa.
- Sự ra đời của hình thái KT - XH cộng sản chủ nghĩa là một tất yếu khách quan do:
+ Dưới CNTB, QHSX chiếm hữu tư nhân TBCN đã kìm hãm sự phát triển của LLSX ngày càng
hiện đại và mang tính XHH ngày càng cao. Thực tế đó yêu cầu phải thiết lập một QHSX mới,
mở đường cho LLSX phát triển.
+ Biểu hiện về mặt XH của mâu thuẫn giữa LLSX và QHSX trong CNTB là mâu thuẫn giữa
GCCN với GCTS dẫn đến phong trào đấu tranh của GCCN chống lại GCTS. Sự thắng lợi của
của GCCN trong cuộc đấu tranh giành chính quyền sẽ dẫn tới sự ra đời của hình thái KT-XH CSCN.
- Sự thay thế tất yếu hình thái KT- XH TBCN bằng hình thái KT-XH CSCN được thực hiện thông
qua cuộc cách mạng XHCN do GCCN lãnh đạo.
Câu 2. Đặc trưng cơ bản của CNXH.
- Một là, CNXH giải phóng giai cấp, giải phóng dân tộc, giải phóng con người, tạo điều kiện
để con người phát triển toàn diện
+ Đây là sự khác biệt về chất giữa hình thái KT - XH CSCN so với các hình thái KT - XH trước
đó, thể hiện bản chất nhân văn, nhân đạo, vì sự nghiệp giải phóng giai cấp, giải phóng XH, giải phóng con người.
+ Mục tiêu cao nhất của CNXH là giải phóng con người, tạo điều kiện để con người phát triển toàn diện.
+ Để đạt được mục tiêu này cần xóa bỏ sự phân chia XH thành giai cấp, biến tất cả thành viên
trong XH thành người lao động, tiêu diệt cơ sở của mọi tình trạng người bóc lột người, tiến tới
xóa bỏ tình trạng áp bức, bóc lột dân tộc.
- Hai là, CNXH có nền KT phát triển cao dựa trên LLSX hiện đại và chế độ công hữu về TLSX chủ yếu
+ Đây là đặc trưng về phương diện KT của CNXH.
+ Trình độ phát triển cao của LLSX là điều kiện quan trọng để thực hiện mục tiêu cao nhất của
CNXH: giải phóng con người.
+ Từng bước xác lập chế độ sở hữu công cộng về TLSX chủ yếu (để nâng cao năng suất lao động)
trên cơ sở xóa bỏ chế độ chiếm hữu tư nhân TBCN về TLSX, tổ chức quản lý có hiệu quả và
phân phối chủ yếu theo lao động.
+ Với những nước chưa trải qua CNTB đi lên CNXH cần phải học hỏi kinh nghiệm từ các nước phát triển. lOMoAR cPSD| 46342576
- Ba là, CNXH là chế độ do NDLĐ làm chủ
+ Đây là đặc trưng thể hiện thuộc tính bản chất của CNXH vì con người và do con người.
+ NDLĐ là chủ thể của XH
+ CNXH là một chế độ CT dân chủ, NN XHCN với hệ thống pháp luật và hệ thống tổ chức ngày
càng hoàn thiện sẽ quản lý XH ngày càng hiệu quả.
- Bốn là, CNXH có NN kiểu mới mang bản chất GCCN, đại biểu cho lợi ích, quyền lực và ý chí của NDLĐ.
+ NN kiểu mới thực hiện dân chủ cho tuyệt đại đa số nhân dân và trấn áp bằng vũ lực với các thế
lực bóc lột, áp bức nhân dân, đi ngược lại con đường XHCN.
+ NN là một công cụ, phương tiện, đồng thời là sự biểu hiện tập trung trình độ dân chủ của nhân dân.
+ NN phải tập hợp, lôi cuốn đông đảo nhân dân tham gia quản lý nhà nước, quản lý XH, tổ chức
đời sống XH vì con người và cho con người.
- Năm là, CNXH có nền VH phát triển cao, kế thừa và phát huy những giá trị của VH dân tộc
và tinh hoa VH nhân loại.
+ Trong CNXH, VH là nền tảng tinh thần, là mục tiêu, động lực của phát triển XH, là trọng tâm
phát triển KT; chỉ có xây dựng nền VH XHCN mới giải quyết được mọi vấn đề từ KT, CT đến XH, con người.
+ Nền VH XHCN kế thừa những giá trị VH dân tộc, tinh hoa VH nhân loại, đồng thời chống tư
tưởng, VH phi vô sản, trái với truyền thống tốt đẹp của dân tộc và loài người, trái với phương hướng đi lên CNXH.
- Sáu là, CNXH bảo đảm bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc và có quan hệ hữu nghị, hợp
tác với nhân dân các nước trên thế giới.
+ Trong CNXH các cộng đồng dân tộc, giai cấp bình đẳng, đoàn kết và hợp tác trên cơ sở CT -
pháp lý, đặc biệt là cơ sở KT - XH và VH.
+ Đoàn kết hợp tác hữu nghị với nhân dân thế giới trên cơ sở thực hiện sự liên minh và thống nhất
giữa GCCN và NDLĐ ở tất cả các nước, các dân tộc trên thế giới.
Câu 3. Khái niệm, loại hình, đặc điểm, thực chất và tính tất yếu khách quan của thời kỳ quá độ lên CNXH? Khái niệm lOMoAR cPSD| 46342576
Thời kỳ quá độ lên CNXH là thời kỳ cải biến cách mạng sâu sắc, triệt để XH TBCN và tiền tư bản
trên tất cả các lĩnh vực: KT, CT, VH, XH, xây dựng từng bước cơ sở vật chất - kỹ thuật và đời sống tinh thần của CNXH.
=> Đó là thời kỳ lâu dài, gian khổ bắt đầu từ khi GCCN và NDLĐ giành được chính quyền và sử dụng
chính quyền đó để xây dựng xong những tiền đề cơ bản cho CNXH.
Các loại hình quá độ lên CNXH
- Quá độ trực tiếp: từ CNTB lên CNCS đối với những nước đã trải qua CNTB phát triển (Cho đến
nay, loại hình quá độ này chưa diễn ra).
- Quá độ gián tiếp: từ CNTB lên CNCS đối với những nước chưa trải qua CNTB phát triển.
Thực chất của thời kỳ quá độ lên CNXH
+ Là thời kỳ cải biến cách mạng từ XH tiền TBCN và TBCN sang XH XHCN.
+ Trong thời kỳ này, XH có sự tồn tại đan xen của nhiều tàn dư về mọi phương diện của XH cũ với
những yếu tố mới mang tính XHCN còn đang phát sinh.
Đặc điểm của thời kỳ quá độ lên CNXH:
- Trên lĩnh vực KT: Tồn tại nền KT nhiều thành phần, trong đó có thành phần đối lập.
- Trên lĩnh vực CT:
+ GCCN sử dụng quyền lực NN thực hiện dân chủ với nhân dân, tổ chức xây dựng và bảo vệ chế
độ XH mới; chuyên chính với những phần tử thù địch, chống lại nhân dân.
+ Tiếp tục cuộc đấu tranh giai cấp trong điều kiện GCCN đã thắng nhưng chưa phải đã toàn thắng
với GCTS thất bại nhưng chưa phải thất bại hoàn toàn. Cuộc đấu tranh diễn ra trong điều kiện mới,
với nội dung mới và hình thức mới - Trên lĩnh vực tư tưởng VH:
+ XH còn tồn tại nhiều tư tưởng khác nhau, chủ yếu là tư tưởng vô sản và tư tưởng tư sản.
+ Từng bước xây dựng nền VH mới XHCN, tiếp thu giá trị VH dân tộc và tinh hóa VH nhân loại,
đảm bảo đáp ứng nhu cầu VH ngày càng tăng của nhân dân.
- Trên lĩnh vực XH:
+ XH còn tồn tại nhiều giai cấp, tầng lớp và sự khác biệt giữa các giai cấp, tầng lớp. Các giai cấp
tầng lớp vừa hợp tác, vừa đấu tranh với nhau.
+ XH còn tồn tại sự khác biệt giữa nông thôn và thành thị, giữa lao động trí óc và lao động chân tay.
+ Là thời kỳ đấu tranh giai cấp chống áp bức, bất công, xóa bỏ tệ nạn XH và những tàn dư của
XH cũ để lại, thiết lập công bằng XH trên cơ sở thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động là chủ đạo. lOMoAR cPSD| 46342576
Tính tất yếu khách quan của thời kỳ quá độ lên CNXH
- GCCN và NDLĐ cần có thời gian để từng bước xóa bỏ tàn dư của xã hội cũ,xác lập các yếu tố tiến bộ của XH mới
- Các quan hệ tiến bộ của CNXH không tự nảy sinh trong lòng CNTB, mà chúng là kết quả của
quá trình xd và cải tạo XHCN. Do vậy, thời kỳ quá độ là để xd và phát triển những quan hệ đó phục vụ cho CNXH.
- CNTB đã tạo ra CSVC – kỹ thuật nhất định cho CNXH, nhưng muốn những CSVC đó phục vụ
cho CNXH cần có thời gian tổ chức, sắp xếp lại hoạt động của nền sx từng bước đưa trình dộ của nền sx mới lên cao.
- Công cuộc xd CNXH là một công việc mới mẻ, khó khăn và phức tạp, cần phải có thời gian để
GCCN làm quen với những công việc mới, từng bước xây dựng vả rút kn
Câu 4. Thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam bắt đầu từ khi nào? Tính tất yếu khách quan của
quá độ lên CNXH bỏ qua giai đoạn phát triển TBCN ở Việt Nam? Đặc điểm cơ bản của thời
kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam.
Quá độ lên CNXH ở VN bắt đầu từ khi nào?
- Việt Nam quá độ lên CNXH từ một nước thuộc địa nửa phong kiến, LLSX thấp, chiến tranh kéo
dài, các thế lực thù địch thường xuyên tìm cách phá hoại.
- Quá độ lên CNXH ở VN bắt đầu từ năm 1954 ở miền Bắc và năm 1975 trên phạm vi cả nước.
- Mặc dù NN XHCN VN đã được khai sinh từ năm 1945 nhưng tới mãi năm 1954 nước ta mới
chính thức bước vào quá trình quá độ lên CNXH. Tức là khi này nước ta mới bắt tay xd cơ sở
cho CNXH, tiến lên thực hiện CNXH. Nhưng lúc này, đất nước ta còn chia hai miền Nam – Bắc
nên chỉ có thể tiến hành xd CNXH ở miền Bắc và đồng thời giải phóng miền Nam, thống nhất
đất nước. 30/04/1975, khi miền Nam ruột thịt được giải phóng, đất nước thống nhất hoàn toàn.
Khi này nước ta mới tiến hành quá độ lên CNXH trong phạm vi cả nước.
Tính tất yếu khách quan của quá độ lên CNXH bỏ qua giai đoạn phát triển TBCN ở VN
- Quá độ lên CNXH ở VN phù hợp với quy luật phát triển của lịch sử XH loài người.
- Phù hợp với mục tiêu, cương lĩnh của CM VN.
- Phù hợp với nhu cầu, nguyện vọng của ND VN.
- Phù hợp với xu thế phát triển của thời đại ngày nay.
Đặc điểm cơ bản của thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam. lOMoAR cPSD| 46342576
- Quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN là con đường CM tất yếu khách quan, con đường xd đất
nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở nước ta.
- Quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN, tức là bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của QHSX và
kiến trúc thượng tầng TBCN.
- Quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN đòi hỏi phải tiếp thu, kế thừa những thành tựu mà nhân
loại đã đạt được dưới CNTB để phát triển XH, xd nền KT hiện đại, phát triển nhanh LLSX.
- Quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN là tạo ra sự biến đổi về chất của XH trên tất cả các lĩnh
vực, là sự nghiệp rất khó khăn, phức tạp, lâu dài với nhiều chặng đường, nhiều hình thức tổ chức
KT, XH có tính chất quá độ.
Câu 2. Bản chất và chức năng của NN XHCN.
NN XHCN là một kiểu NN mà ở đó, sự thống trị CT thuộc về GCCN, do CM XHCN sản sinh ra và có sứ mệnh xd thành
công CNXH, đưa NDLĐ lên địa vị làm chủ trên tất cả các mặt của đời sống XH trong một XH phát triển cao – XH XHCN.
Bản chất của NN XHCN
- Về CT: Mang bản chất của GCCN, giai cấp có lợi ích phù hợp với lợi ích chung của NDLĐ; Tính nhân dân rộng rãi, tính dân tộc sâu sắc
- Về KT: Chịu sự quy định của cơ sở KT của XH XHCN, đó là chế độ sở hữu XH về TLSX chủ yếu. - Về VH, XH:
+ Nền tảng tinh thần là hệ tư tưởng Mác - Lênin, giá trị VH tiên tiến của nhân loại và bản sắc riêng của dân tộc.
+ Sự phân hóa giữa các giai cấp, tầng lớp từng bước được thu hẹp, các giai tầng bình đẳng trong việc tiếp cận các nguồn
lực và cơ hội phát triển.
Chức năng của NN XHCN: NN XHCN có 2 chức năng:
- Chức năng tổ chức và xây dựng bao gồm cải tạo XH cũ, xây dựng XH mới là nội dung chủ yếu và là mục đích cuối
cùng của NN XHCN. Chức năng này bao gồm: đối nội, đối ngoại, chức năng phát triển KT, VH, XH.
- Chức năng trấn áp: trấn áp giai cấp bóc lột đã bị lật đổ và những phần tử chống đối để bảo vệ thành quả cách mạng,
giữ vững an ninh CT, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển KT - XH.
Câu 3. Đặc điểm của NN pháp quyền XHCN ở Việt Nam. lOMoAR cPSD| 46342576
Khái niệm: NN pháp quyền được hiểu là NN mà ở đó, tất cả mọi công dân đều được GD PL và phải hiểu biết PL, tuân
thủ PL, PL đảm bảo tính nghiêm minh; trong hđ của các cq NN, phải có sự kiểm soát lẫn nhau, tất cả vì mục tiêu phục vụ ND.
Đặc điểm của NN pháp quyền XHCN Việt Nam
- Thứ nhất, xây dựng NN do NDLĐ làm chủ, đó là NN của dân, do dân, vì dân.
- Thứ hai, NN được tổ chức và hoạt động dựa trên cơ sở của Hiến pháp và pháp luật. Trong tất cả các hoạt động của XH,
pháp luật được đặt ở vị trí tối thượng để điều chỉnh các quan hệ XH.
- Thứ ba, quyền lực NN là thống nhất, có sự phân công rõ ràng, có cơ chế phối hợp nhịp nhàng giữa các cơ quan: lập
pháp, hành pháp và tư pháp.
- Thứ tư, NN pháp quyền XHCN ở Việt Nam phải do ĐCSVN lãnh đạo. Hoạt động của NN được giám sát bởi nhân dân:
“dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra” thông qua các tổ chức, các cá nhân được nhân dân ủy nhiệm.
- Thứ năm, NN pháp quyền XHCN ở Việt Nam tôn trọng quyền con người, coi con người là trung tâm của sự phát triển.
- Thứ sáu, tổ chức và hoạt động của bộ máy NN theo nguyên tắc tập trung dân chủ, có sự phân công, phân cấp, phối hợp
và kiểm soát lẫn nhau, nhưng bảo đảm quyền lực là thống nhất và sự chỉ đạo thống nhất của Trung ương.