



















Preview text:
Chương I: Khái Niệm II.
Sự hình thành của luật quốc tế 1. Khái niệm
a) Nguồn gốc của luật quốc tế - Nguồn gốc vật chất
-Luật quốc tế bắt đầu từ xuất hiện khi giữa các NN có sự thiết lập quan hệ bang giao với nhau.
-( nhà nước đầu tiên xuất hiện là NN CHNL => gia cấp thống trị tồn tại nhờ giai cấp thống trị,
NN và PL có quan hệ mật thiết với nhau=> những nhà nước không thể tồn tại 1 cách độc lập có
phải có MQh mật thiết về nhiều mặt: về kinh tế, thương mại, y tế,.. => dẫn dến sự ra đời của luật quốc tế.)
b) Thuật ngữ “Luật quốc tế”
-Luật vạn dân: chứ nhiều những Quy phạm pháp luật để điều chỉnh người dân La mã.
c) Phân biệt Công pháp quốc tế và TƯ pháp quốc tế
-Luật quốc tế với ngành luật khác điều chỉnh các quan hệ mang tính chất dân luật có yếu tố nước
ngoài tham gia gọi là “Tư pháp quốc tế”.
-Luật quốc tế trước 1917 ( trước sự kiện cách mạng 10 Nga): luật quốc tế cũ.
-Luật quốc tế xã hội chủ nghĩa: là hệ thống những nguyên tắc, quy phạm có sự thỏa thuận giữ các
nước XHCn với nhau điều chỉnh mối quan hệ giữa các nước XHCN (TBCN) được gọi là luật quốc tế XHCN (TBCN).
những cái tên XHCN(TBCN) không còn ý nghĩa nữa nó chỉ đề cập
đến lịch sử. (khi NN và PL không còn tồn tại thì các chuẩn mực, các Quy phạm đạo đức sữ tồn
tại và điều chỉnh hành vi con người) d) Định nghĩa
-Luật quốc tế: là một hệ thống pháp luật độc lập, bao gồm tổng thể các nguyên tắc và quy phạm
pháp luật do các chủ thể của luật quốc tế thỏa thuận xây dựng nên, trên cơ sở tự nguyện và bình
đẳng, nhằm điều chỉnh mỗi quan hệ nhiều mặt giữa các chủ thể với nhau, và được đảm bảo thực
hiện bởi chính các chủ thể đó.
2. Đặc điểm của luât quốc tế
a) Trình tự xây dựng các quy phạm luật quốc tế
-Không có cơ quan lập pháp để xây dựng các quy phạm pháp luật của Luật quốc tế. ( Quy phạm
pháp luật là những quy tắc xử sự chung và được bảo đảm thực hiện bằng quyền lực của nhà nước).
- Những cơ quan lập pháp (làm ra các quy phạm pháp luật): NN trao cho các cơ quan quyền lập
pháp ở Việt Nam: quốc hội, CTN, TT-CP, Bộ trưởng và các cơ quan ngang bộ,HĐND các cấp, UBND các cấp.
- Các văn bản quy phạm pháp luật thành 2 mảng đều chứa đụng các quy phạm pháp luật.
+ văn bản luật: có giá trị cao hơn giao cho Quốc Hội ban hành
+ văn bản dưới luật: các cơ quan ban hành UBTV QUỐC HỘI, CTN, TTCP.
-Liên hợp quốc, quốc hội EU, cộng đồng quốc tế không có quyền làm luật cho tất cả các quốc gia
dựa trên nguyên tắc bình đẳng quyền giữa các quốc gia => con đường duy nhất để hình thành
Luật quốc tế là sự thỏa thuận giữa các quốc gia dưói hình thức:
+ ký kết các điều ước quốc tế
+ cùng nhau thừa nhạn các tập quán quốc tế.
b) Đối tượng điều chình của Luật quốc tế ( là các quan hệ xã hội)
-Trong quan hệ giữa các quốc gia ở cấp độ chính phủ hoặc trong khuôn khổ của các tổ chức quốc tế liên chính phủ.
c) Chủ thể của luật quốc tế.
-Chủ thể của LQT là những thực thể tham gia vào quan hệ pháp luật quốc tế một cách độc lập, có
đầy đủ quyền, nghĩa vụ quốc tế và có khả năng gánh vác các trách nhiệm pháp lý quốc tế do
chính hành vi của mình gây ra. -Chủ thể LQT bao gồm: + Quốc gia
+ Tổ chức quốc tế liên chính phủ: chủ yếu là các quốc gia, hoạt động trên cơ sở Điều ước quốc
tế, có cơ cấu tổ chức chặt chẽ, phù hợp để thực hiện quyền và nghĩa vụ pháp lý quốc tế nhằm
thực hiện mục đích đã đề ra, có quyền năng chủ thể riêng biệt.
+ Các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết: dân tộc này phải bị nô dịch từ phía 1 quốc
gia hay một dân tộc khác, có mục địch thành lập một quốc gia độc lập, có cơ quan lãnh đạo
phong trào đại diện cho dân tộc đó trong quan hệ quốc tế.
+ Các chủ thể đặc biệt: Tòa thánh Vatican + Hongkong + Macau + Đài Loan
? Tại sao thể nhân và pháp nhận không được coi là chủ thể của luật quốc tế mà chỉ được
coi chủ thể ở luật quốc gia: thể nhân và pháp nhân không được coi là chủ thể của luật quốc tế. Vì:
Dựa trên nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia là một trong những nguyên tắc cơ
bản của luật quốc tế thì chỉ có các quốc gia mới có quan hệ giữa các quốc gia. => luật quốc tế chỉ
điều chỉnh các mối quan hệ giữa các quốc gia hoặc giữa quốc gia với các tổ chức liên chính phủ
hoặc quan hệ giữ các tổ chức liên chính phủ với nhau hoặc quan hệ giữa quốc gia với các dân tộc
đang đấu tranh giành độc lập.
Vd: dân tộc Balesbin vay nợ để có kinh tế giành độc lập.
Thể nhận và pháp nhân không được xếp ngang hàng với quốc gia nếu đưa thể nhận và pháp nhân
đặt ngang hàng với quốc gia thì sẽ dẫn đến vi phạm một nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế đó là
nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia.
d) Biện pháp bảo đảm thi hành án
Luật quốc tế không có bộ máy cưỡng chế thi hành chuyên nghiệp.
Các quy định của luật quốc tế được đảm bảo thi hành trên cơ sở tự nguyện của các chủ thể.
Trong trường hợp cần thiết, có thể áp dụng các biện pháp cưỡng chế cá thể hoặc tập thể.
3. Vai trò của Luật quốc tế
-Là công cụ điều chỉnh các quan hệ xã hội quốc tế
Là nhân công cụ, là nhân tố quan trọng nhât để bảo vệ hòa bình và an ninh quốc tế.
Có vai trò đặc biệt quan trngj đối với phát triển văn minh nhân loại, thúc đẩy cộng đồng quốc tế
phát triển theo hướng ngày càng văn minh.
-Thúc đẩy việc phát triển các quan hệ hợp tác quốc tế.
4. Nguyên tắc của luật quốc tế
a) Các nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế
Các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế là những quan điểm, tư tưởng chính trị pháp lý cơ bản, có
tính chất chỉ đạo, bao trùm và là cơ sở để xây dựng và thi hành luật quốc tế. Cơ sở pháp lý: Điều
2 Hiến chương Liên hợp quốc, Tuyên bố năm 1970).
+ Nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia:
+ Nguyên tắc cấm dùng vũ lực và đe dọa dùng vũ lực trong quan hệ quốc tế:
+ Nguyên tắc hòa bình giải quyết các tranh chấp quốc tế
+ Nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia khác: là công việc thuộc thẩm
quyền giải quyết của mỗi quốc gia độc lập xuất phát từ chủ quyền của mình
+ Nguyên tắc các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác với nhau
+ Nguyên tắc quyền dân tộc tự quyết
+ Nguyên tắc tận tâm thực hiện các cam kết quốc tế (Pacta sunt servanda): Mỗi quốc gia có
nghĩa vụ thực hiện đầy đủ tận tậm, thiện chí các nghĩa vụ mà mình đã cam kết phù hợp với Hiến
chương LHQ. Các quốc gia không được viện dẫn những lý do không chính đáng để từ chối thực
hiện các nghĩa vụ đã cam kết
b) Nội dung nguyên tắc
Cấm xâm chiếm lãnh thổ quốc gia hoặc dùng lực lượng vũ trang vượt qua biên giới tiến vào lãnh thổ quốc gia khác
Cấm cho quân vượt qua giới tuyến quốc tế, trong đó có giới tuyến ngừng bắn hoặc giới tuyến hòa giải.
Cấm các hành vi đe dọa, trấn áp bằng vũ lực
Không cho phép các quốc gia khác dùng lãnh thổ của mình để tiến hành xâm lược chống nước thứ ba.
Cấm tổ chức, khuyến khích, xúi giục, giúp đỡ hay tham gia vào nội chiến hay các hành vi khủng
bố tại các quốc gia khác.
Không tổ chức hoặc giúp đỡ các nhóm vũ trang, lính đánh thuê đột nhập vào phá hoại trong lãnh thổ quốc gia khác.
c) Đặc điểm của các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế
-Là những nguyên tắc có giá trị pháp lý cao nhất.
-Là những quy phạm mang tính chất phổ biến
Các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế không xuất hiện liền một lúc với nhau mà được hình
thành dần dần trong từng giai đoạn phát triển của luật quốc tế
-Có mối quan hệ tương hỗ lẫn nhau trong một chỉnh thể thống nhất
III. Mối quan hệ giữa luật quốc tế và luật quốc gia.
Cơ sở của mối quan hệ giữa LQT và LQG: xuất phát từ mối quan hệ giữa hai chức năng cơ bản
của nhà nước là chức năng đối nội và chức năng đối ngoại.
-Nội dung của mối quan hệ giữa LQT và LQG:
+ LQG ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển của LQT
+ LQG chi phối và thể hiện nội dung của LQT
+ LQG là phương tiện để thực hiện LQT
+ LQG thúc đẩy quá trình hoàn thiện của LQG, làm cho LQG phát triển theo hướng ngày càng văn minh.
? Trong trường hợp LQT và LQT có nội dung điều chỉnh trái ngược nhau thì áp dụng luật
nào? Có nghĩa là ĐƯQT và Hiến pháp có quy định khác nhau về cung một vấn đề thì sẽ áp dụng
Hiến pháp để điều chình vấn đề đó.
Chương II: Nguồn của Luật Quốc Tế I. Khái niệm
1. Định nghĩa nguồn của LQT
Nguồn của luật quốc tế là những hình thức biểu hiện hoặc chứa đựng các quy phạm pháp luật
quốc tế, do các chủ thể của LQT thỏa thuận xây dựng nên hoặc cùng nhau thừa nhận giá trị pháp lý ràng buộc của chúng.
2. Cơ sở xác định nguồn của LQT
Khoản 1 Điều 38 Quy chế Tòa án Công lý quốc tế:
Tòa án, với chức năng là giải quyết phù hợp với luật quốc tế các vụ tranh chấp được chuyển đến Tòa án, sẽ áp dụng:
a. Các điều ước quốc tế, chung hoặc riêng, đã quy định về những nguyên tắc được các bên đang tranh chấp thừa nhận;
b. Các tập quán quốc tế như những chứng cứ thực tiễn chung, được thừa nhận như những quy phạm pháp luật;
c. Nguyên tắc chung của luật được các quốc gia văn minh thừa nhận
d. Với những điều kiện nêu ở điều 59, các án lệ và các học thuyết của các chuyên gia có chuyên
môn cao nhất về luật quốc tế của các quốc gia khác nhau được coi là phương tiện để xác định
các qui phạm pháp luật.
3. Phân loại nguồn của luật quốc tế
-Nguồn cơ bản: điều ước quốc tế và tập quán quốc tế
Nguồn bổ trợ: Phán quyết của Tòa Án quốc tế, học thuyết của các chuyên gia, nghị quyết của các
tổ chức quốc tế liên chính phủ,..
II. Điều ước quốc tế 1. Định nghĩa
-Khoản 1 Điều 2 Luật Điều ước quốc tế 2016:
“Điều ước quốc tế là thỏa thuận bằng văn bản được ký kết nhân danh Nhà nước hoặc Chính phủ
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với bên ký kết nước ngoài, làm phát sinh, thay đổi
hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo pháp luật
quốc tế, không phụ thuộc vào tên gọi là hiệp ước, công ước, hiệp định, định ước, thỏa thuận,
nghị định thư, bản ghi nhớ, công hàm trao đổi hoặc văn kiện có tên gọi khác”.
ĐƯQT là văn bản pháp luật do các chủ thể của LQT thỏa thuận ký kết trên cơ sở tự nguyện và
bình đẳng, nhằm thiết lập các quy tắc pháp lý bắt buộc để ấn định, thay đổi hoặc hủy bỏ các
quyền và nghĩa vụ với nhau trong quan hệ quốc tế. 2. Phân loại
Căn cứ vào số lượng chủ thể tham gia: Điều ước song phương và Điều ước đa phương.
Căn cứ và lĩnh vực điều chỉnh: Điều ước về nhân quyền, điều ước về thương mại,..
Căn cứ vào chủ thể ký kết: điều ước được ký kết giữa các quốc gia, giữa quốc gia với tổ chức
quốc tế, giữa tổ chức quốc tế với nhau,..
3. Điều kiện trở thành nguồn LQT của ĐƯQT
ĐƯQT phải được ký trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng về quyền và nghĩa vụ
ĐƯQT phải được ký đúng với quy định của pháp luật các bên về thẩm quyền và thủ tục ký kết
Nội dung của ĐƯQT không được trái với các nguyên tắc cơ bản của LQT
ĐƯQT phải được ký đúng với năng lực của các bên ký kết
Vd: hiệp đinh song phương thương mại giữa VN và Hoa Kỳ cũng là nguồn của LQT chỉ điều
chỉnh 2 nước chứ không có nước thứ 3 và nước thứ 3 sẽ tôn trọng, không cản trở hiệp định này.
4. Chủ thể ký kết ĐƯQT
Gồm các chủ thể của LQt: quốc gia, tổ chức quốc tế liên chính phủ, các dân tộc đấu tranh giành quyền tự quyết,..
5. Quá trình ký kết ĐƯQT
B1: Đàm phán, soạn thảo ĐƯQT (trực tiếp hoặc gián tiếp – xây dựng bản dự thảo ĐƯQT)
B2: Thông qua ĐƯQT ( nguyên tắc đa số và nguyên tắc Cosnensus (đồng thuận))
B3: Ký ĐƯQT (Ký tắt, ký Ad referendum (ký tượng trưng), ký chính thứ hay ký đầy đủ)
B4: Phê chuẩn, phê duyệt ĐƯQT
Phê duyệt: là một tuyên bố đơn phương của cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận hiệu lực
của một điều ước quốc tế với quốc gia mình. lý do của phê duyệt tương tự với phê chuẩn, nhưng
mức đọ quan trọng cần phê duyệt của ĐƯQT thấp hơn so với mức độ quan trọng cần phê chuẩn. -Phê chuẩn: Phê chuẩn Phê duyệt Tầm quan trọng rất cao Tầm quan trọng thấp hơn
Thẩm quyền thuộc thẩm quyền cơ quan lập Thuộc thẩm quyền của cơ quan hành pháp (ở pháp(CTN,QH) ở (VN) VN)
6. Gia nhập điều ước quốc tế
Khái niệm: Là hành vi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp nhận sự ràng buộc của ĐƯQT
đối với quốc gia mình (Điểm b, Khoản 1, Điều 2 Công ước Viên 1969)
-Thời điểm gia nhập: sau khi đã kết thúc quá trình ký kết
-Thẩm quyền gia nhập: theo pháp luật quốc gia
-Thủ tục gia nhập: theo quy định của ĐƯQT
7. Bảo lưu điều ước quốc tế a) Khái niệm
Khái niệm: là hành vi đơn phương bất kể cách viết hay tên gọi như thế nào của một quốc gia đưa
khi ký, phê chuẩn, phê duyệt, hoặc gia nhập điều ước đó nhằm loại trừ hoặc thay đổi hiệu lực của
một hoặc một số quy định của Điều ước trong việc áp dụng chúng đối với quốc gia đó.(Công ước
viên năm 1969 về luật điều ước quốc tế). Lý do bảo lưu ĐƯQT:
Bảo lưu được xem là một quyền, nhưng quyền này không phải là quyền tuyệt, vì những lý do sau đây:
+ bảo lưu không áp dụng cho điều ước song phương mà chỉ áp dụng cho điều ước đa phương.
+ đối với điều ước đa phương mà có điều khoản quy định “cấm bảo lưu” thì quyền bảo lưu cũng không được thực hiện.
+ đối với điều ước đa phương chỉ cho phép bảo lưu một hoặc một vài điều khoản cụ thể nhất
định, thì quyền bảo lưu cũng không được thực hiện đối với những điều khoản còn lại.
+ nếu điều ước đa phương cho phep bảo lưu bất kỳ điều khoản nào thì quyền bảo lưu cũng không
được thực hiện đối với những điều khoản không phù hợp với mục đích và đối tượng của điều ước.
-Trình tự bảo lưu điều ước quốc tế:
+ bảo lưu điều ước quốc tế được thực hiện trong tất cả các giai đoạn của quá trình ký kết điều
ước, kể cả giai đoạn gia nhập điều ước.
+ quốc gia có quyền bảo lưu và cũng có quyền hủy bảo lưu trong bất kỳ thời điểm nào xét thấy cần thiết.
+ việc tuyên bố bảo lưu, chấp thuaanjbaor lưu, rút bảo lưu, phản đối bảo lưu phải được thực hienj
bằng văn bản (gửi cho quốc gia bảo quản điều ước).
+ bảo lưu sẽ có hiệu lực sau 12 tháng kể từ khi tuyên bố bảo lưu mà không có thành viên nào phản đối.
-Giải quyết mối quan hệ giữa các quốc gia bảo lưu và các thành viên còn lại của điều ước này:
(một trong những phản ứng của các quốc gia)
+ chấp thuận công khai hoặc im lặng không phải đối: đối với những quốc gia này, quốc gia đưa
ra tuyên bố bảo lưu sẽ không thực hiện điều khoản bị bảo lưu.
+ phản đối: mối quan hệ là phải thực hiện điều khoản bị bảo lưu, vẫn phải thực hiện mọi điều
khoản trừ trường hợp điều ước quốc tế cho phép bảo lưu điều khoản đó thì sự phản đối không có giá trị pháp lý.
b) Những trường hợp hạn chế bảo lưu -ĐƯQT song phương -ĐƯQT cấm bảo lưu
-ĐƯQT chỉ cho phép bảo lưu một số điều khoản nhất định
-Các điều khoản đi ngược lại với mục đích và đối tượng của ĐƯQT
8. Hiệu lực của điều ước quốc tế
a) Điều kiện để ĐƯQT có hiệu lực
-Phải được ký kết phù hợp với pháp luật quốc gia của các bên ký kết về thẩm quyền và thủ tục ký kết
-Điều ước quốc tế phải được ký kết trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện và bình đẳng
-Điều ước quốc tế được ký kết phải phù hợp với nọi dung của các nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế.
Điều ước không phù hợp với điều kiện trên thì sẽ thành điều ước vô hiệu. Tùy theo mức độ
vô hiệu, người ta chia thành 2 loại:
-Điều ước vô hiệu tương đối:
+ không có hiệu lực nếu như các bên tham gia còn tồn tại những vi phạm pháp luật quốc gia về
thẩm quyền ký kết, lầm lỗi, man trá, mua chuộc vị đại diện.
+ hệ quả: các bên cso thể khắc phục những thiếu sót sai lầm đó, nếu khắc phục được điều ước có
hiệu lực. Nếu có tình không khắc phục điều ước không có hệu lực.
-Điều ước vô hiệu tuyệt đối:
+ vô hiệu ngay từ khi ký kết, cụ thể là ký không trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, bình đẳng
không phù hợp với nội dung của các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế.
+ hệ quả của điều ước vô hieuj tuyệt đối: các bên hoàn toàn giải phóng quyền và nghĩa vụ của mình trong điều ước.
b) Hiệu lực của ĐƯQT
-Điều kiện có hiệu lực của ĐƯQT: là điều kiện trở thành nguồn của ĐƯQT. Tùy từng trường
hợp mà ĐƯQT có thể vô hiệu tuyệt đối hoặc vô hiệu tương đối.
-Không gian có hiệu lực của điều ước quốc tế:
+ lãnh thổ của các nước thành viên: có giá trị trên toàn phạm vi lãnh thổ của các nước thành
viên, phù hợp với bản chất của luật quốc tế là sự thỏa thuận. Vì vậy chỉ có quốc gia là thành viên
của điều ước quốc tế thì điều ước quốc tế đó sẽ có giá trị ràng buộc và có hiệu lực trên toàn phạm
vi lãnh thổ của các quốc gia thành viên.
+ lãnh thổ quốc tế: khu vực lãnh thổ không thuộc sở hữu của bất kỳ quốc gia nào(vd: nam cực,
khoảng không vũ trụ, vùng biển quốc tế) – lãnh thổ chung của cộng đồng
+ lãnh thổ của quốc gia thứ ba
-Thời gian có hiệu lực của điều ước quốc tế
+ ĐƯQT có thời hạn: quy định thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc hiệu lực
+ ĐƯQT vô thời hạn, chỉ quy định thời điểm bắt đầu có hiệu lực
+ thời điểm bắt đầu có hiệu lực ngay từ khi các bên ký chính thức
+ điều ước quốc tế chấm dứt hiệu lực trong những trường hợp: tự động hết hiệu lực, do ý chí của
các bên cụ thể là sự thỏa thuận, do ý chí của 1 bên cụ thể là bãi bỏ ĐƯQT, hủy bỏ ĐƯQT.
9. Giải thích, công bố, đăng ký và thực hiện ĐƯQT
-Giải thích ĐƯQT (Đ31 công ước viên 1969): tuyên bố đơn phương của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền của 1 quốc gia nhằm làm sáng tỏa nội dung thật của những điều, những khoản
trong điều ước tạo điều kiện cho việc thực hiện điều ước một cách đầy đủ và chính xác tránh sự
hiểu làm và gây mâu thuẫn giữa các bên.
-Công bố và đăng ký ĐƯQT (K1 Đ80 công ước 1969, Đ120 hiến chương LHQ): tự nghiên cứu
+ đăng ký ĐƯQT là nghĩa vụ của các nước thành viên liên hợp quốc
+ công bố là công việc của bạn thư ký LHQ
-Thực hiện ĐƯQT (K1,2,3 Đ6 luật 2016): các bên phải thực hiện tận tâm, thiện chí và đầy đủ
những nghĩa vụ của mình trong điều ước. Việc các bên tiến hành thực hiện không tận tâm,
không thiện chí, không đầy đủ những nghĩa vụ của mình trong điều ước đều bị coi là hành vi vi
phạm pháp luật quốc tế và nếu như quốc gia đó không chứng minh được thì quốc gia đó phải
chịu trách nhiệm pháp lý quốc tế mà trách nhiệm pháp lý ở đây là hậu quả bất lợi đối với chủ thể vi phạm.
? mọi tuyên bố đơn phương đều là tuyên bố bảo lưu:
Sai. Chỉ những tuyên bố đơn phương nào hướng tới nhằm thay đổi hoặc loại trừ một
vài điều khoản nhất định nào đó trong một điều ước quốc tế nào đó đối với quốc gia
mình thì tuyên bố này mới được coi là tuyên bố bảo lưu. Còn những tuyên bố đơn
phương như tuyên bố về phê chuẩn điều ước, tuyên bố về phê duyệt điều ước, tuyên
bố về gia nhập điều ước III. Tập quán quốc tế 1. Khái niệm:
-Tập quán quốc tế là những quy tắc xử sự được hình thành trong thực tiễn, được các chủ thể của
LQT thừa nhận là những quy phạm pháp luật nhằm điều chỉnh các quan hệ quốc tế.
2. Điều kiện trở thành nguồn của Tập quán quốc tế
-Là những quy phạm được áp dụng trong thời gian dài để điều chỉnh các quan hệ quốc tế
-Là những quy phạm được thừa nhận mang tính bắt buộc
-Có nội dung phù hợp với các nguyên tắc cơ bản của LQT
3. Mối quan hệ giữa ĐƯQT và TQQT
-Có hiệu lực ngang bằng nhau
-TQQT là tiền đề để hình thành ĐƯQT
-ĐƯQT cũng có thể áp dụng như TQQT
-ĐƯQT có thể tạo ra TQQT
? Khi cùng một vấn đề mà vừa có ĐƯQT vừa có TQQT điều chỉnh thì các chủ thể thường
ưu tiên áp dụng ĐƯQT hơn. Vì sao?
Khi cùng một vấn đề thì các chủ thể thường ưu tiên áp dụng ĐƯQT hơn. Vì:
+ ĐƯQT được thỏa thuận ký kết dựa trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, bình đẳng, thống nhất với
nhau giữa các chủ thể luật quóc tế.
+ ĐƯQT dễ dang sửa đổi, bổ sung hơn TQQT bởi vì các quốc gia có thể đàm phán lại.
+ có giá trị áp dụng ưu thế hơn. Khi các chủ thể đã tham gia ký kết thì bắt buộc phải áp dụng
trong hoạt động hợp tác quốc tế.
4. Các phương tiện bổ trợ nguồn: tự tìm hiểu
CHƯƠNG III: DÂN CƯ TRONG LUẬT QUỐC TẾ I. Khái niệm dân cư: 1. Định nghĩa
-Dân cư là tổng hợp những người dân sinh sống, cư trú trên lãnh thổ của một quốc gia nhất
định và chịu sự điều chỉnh của pháp luật quốc gia đó. 2. Phân loại: -Công dân
-Người mang quốc tịch nước ngoài
+ người nước ngoài tạm trú
+ người nước ngoài thường trú
+ người cư trú chính trị + người tị nạn
-Người không có quốc tịch
3. Thẩm quyền quy định địa vị pháp lý của dân cư
-Thẩm quyền thuộc về quóc gia
-Trong khi tực hiện chủ quyền của mình về vấn đề dân cư, quốc gia phải tôn
trọng phá luật quốc tế II.
Các vấn đề pháp lý quốc tế về quốc tịch 1. Khái niệm
Quốc tịch là mối liên hệ pháp lý giữa một cá nhân với một quốc gia nhất định. Mối liên hệ này
được biểu hiện ở tổng thể các quyền và nghĩa vụ của người đó với quốc gia mà họ mang
quốc .tịch và tổng thể các quyền và nghĩa vụ của quốc gia đối với công dân của mình.
2. Đặc điểm của mối quan hệ quốc tịch
-Tính ổn định, bền vững về không gian và thời gian
Quốc tịch là cơ sở để xác định các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân đối với nhà nước
Tính cá nhân: quốc tịch không phụ thuốc vào sự thay đổi của những người thân trong gia đình,
để phân biệt công dân nước này với nước khác.
Quốc tịch có ý nghĩa pháp lý quốc tế: là cơ sở nhà nước bảo hộ ngoại giao đối với ông dân
nước mình, là cơ sở để nhà nước từ chối dẫn độ tội phạm.
3. Xác định quốc tịch
a) Căn cứ xác định quốc tịch:
Sự kiện pháp lý làm phát sinh vấn đề xác định quốc tịch cho cá nhân (sinh ra, xin gia nhập, kết hôn, nhận con nuôi,...) -Quy
định của pháp luật quốc gia làm căn cứ pháp lý cho việc xác định quốc gia.
b) Thẩm quyền xác định quốc tịch
-Quốc gia là chủ thể duy nhất có quyền ban cấp quốc tịch cho cá nhân theo các quy định của mình
c) Các cách thức hưởng quốc tịch -Do sinh ra
+ theo nguyên tắc huyết thống: cha mẹ có quốc tịch nước nào thì con sinh ra mang quốc tịch
nước đó, bất kể đứa trẻ được sinh ra ở trong hay ngoài lãnh thổ của quốc gia đó. Nguyên tắc
này được áp dụng ở hầu hết các nước Châu Âu như: Ý, Phần Lan, Nauy, Tây Ban Nha... và một
số nước Đông Nam Á: Lào, Thái Lan,..
+ theo nguyên tắc nơi sinh (theo lãnh thổ): Trẻ em được sinh ra ở lãnh thổ quốc gia nào sẽ
mang quốc tịch của quốc gia đó mà không phụ thuộc vào quốc tịch của cha mẹ. Nguyên tắc này
áp dụng rộng ở Châu Mỹ Latinh, Chi lê, Braxin, Bolovia, Panama, Colombia...
+ nguyên tắc hỗn hợp: kết hợp cả nguyên tắc huyết thống và nguyên tắc nơi sinh
+ Luật Quốc tịch Việt Nam 2008: Điều 15,16,17 -Do gia nhập:
+ là việc một người nhận quốc tịch của một quốc gia do việc xin gia nhập quốc tịch. Việc nhận
quốc tịch được quyết định bởi cơ quan có thẩm quyền về việc trao quốc tịch nước đó theo một
trình tự được pháp luật quy định. (điều kiện: đủ 18t trở lên, cư trú tại quốc gia này trong 1 thời
gian nhất định, ngôn ngữ thông thạo của nước xin gia nhập quốc tịch, trình độ chính trị, kinh tế,
văn hóa: thiện chí về chính trị, ổn định tài chính) (Điều 19 Luật Quốc tỊch 2008).
+ do kết hôn (Điều 9, 10 Luật quôc tịch 2008).
+ do được nhận làm con nuôi (Điều 37 Luật Quốc Tịch 2008).
-Phục hồi (trở lại) quốc tịch:
+ là việc khôi phục lại quốc tịch cho một người bị mất quốc tịch vì các lý do khác nhau (Luật
Quốc tịch Việt Nam: Điều 23)
-Lựa chọn quốc tịch:
+ là quyền của người dân khi họ ở hoàn cảnh được phép lựa chọn quốc tịch
+ Những trường hợp lựa chọn quốc tịch: khi có sự chuyển dịch lãnh thổ, khi có sự trao đổi dân
cư, khi một người có nhiều quốc tịch.
-Thưởng quốc tịch
+ Thưởng quốc tịch là hành vi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của quốc gia công nhận
người nước ngoài có công lao to lớn với nước mình, với cộng đồng nhân loại là công dân của nước mình.
d) Nguyên tắc xác định quốc tịch
Nguyên tắc một quốc tịch: quốc gia không chấp nhận công dân đồng thời có thêm quốc tịch nước ngoài
Nguyên tắc nhều quốc tịch: quốc gia chấp nhận một người có thể mang nhiều quốc tịch
-Luật quốc tịch việt nam: Điều 4
4. Không quốc tịch và nhiều quốc tịch
-Đều là những tình trạng bất bình thường trong quan hệ quốc tịch
-Mang đến hậu quả pháp lý bất lợi cho bản thân cá nhân và mối quan hệ giữa các quốc gia
-Đòi hỏi phải có các biện pháp hạn chế
a) Không có quốc tịch:
-Khái niệm: Là tình trạng một người không ó bằng chứng pháp lý chứng minh
họ là công dân của bất kỳ quốc gia nào. -Nguyên nhân:
+ mất quốc tịch cũ mà chưa nhập quốc tịch mới
+ do xung đột pháp luật giữa các quốc gia
+ cha mẹ không quốc tịch sinh con ở nước xác định quốc tịch theo nguyên tắc huyết thống. -Cách giải quyết:
+ ký kết điều ước quốc tế
+ quốc gia tự quy định các cách thức giảm bớt tình trạng người không quốc tịch.
b) Nhiều quốc tịch:
-Khái niệm: là tình trạng pháp lý của một người cùng lúc có nhiều quốc tịch của hai hay nhiều nước. -Nguyên nhân:
+ đã nhập quốc tịch mới mà chưa thôi quốc tịch cũ
+ do xung đột pháp luật giữa các quốc gia
+ được hưởng thêm quốc tịch mới do kết hôn với người nước ngoài hoặc được
người nước ngoài nhận làm con nuôi. -Cách giải quyết:
+ ký điều ước quốc tế
+ tự quy định trong pháp luật quốc gia
-Nguyên tắc quốc tịch hữu hiệu: khi một người cùng lúc mang nhiều quốc tịch
của hai hay nhiều nước, để xác định họ là công dân hữu hiệu của nước nào thì cần xem xét:
+ quốc gia nơi cư trú thường xuyên hoặc nơi cư trú củ yếu + thời gian cư trú
+ nơi thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân chủ yếu
+ các mối quan hệ nhân thân, tài sản
5. Chấm dứt quan hệ quốc tịch:
a) Xin thôi quốc tịch
-Mối quan hệ quốc tịch chấm dứt do nguyện vọng của cá nhân vì lý do muốn
thôi quốc tịch nước này để nhập quốc tịch nước khác.
-Pháp luật Việt Nam: Điều 27 Luật Quốc tịch 2008
? Có nên cho thôi quốc tịch không?
Pháp luật Việt Nam vẫn cho thôi quốc tịch để gia nhập quốc tịch nước ngoài trừ
những trường hợp theo pháp luật quy định k2 Điều 27 Luật Quốc tich Việt nam 2008
quy định: đang nợ thuế, đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành bản án,
đang bị tạm giam, đang chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính,...
b) Tước quốc tịch
-Là biện pháp trừng phạt áp dụng đối với công dân khi công dân thực hiện các
hành vi đơn phương gây hại đến độc lập dân tộc, sự nghiệp xây dựng và bảo
vệ tổ quốc, lợi ích, danh dự, uy tín của quốc gia trong quan hệ quốc tế.
-Tước quốc tịch là một chế tài đặc biệt
-Luật quốc tịch VN: Điều 31,32
? quy định của VN nói riêng và các nước trên TG nói chung đều coi hành vi TƯỚC QUỐC
TỊCH được coi là thủ tục về hành chính hay thủ tục về tư pháp?
Đây là thủ tục về hành chính. Bởi thường những cơ quan nào có thẩm quyền cho nhập
quốc tịch thì chính cơ quan đó cũng có thẩm quyền tước quốc tịch. Theo pháp luật
VN nói chung và các nước trên TG nói riêng, thì thẩm quyền tước quốc tịch ở đây
thuộc thẩm quyền của Chủ Tịch Nươc và cái quyết định của CTN đưa ra để tước quốc
tịch đối vơi công dân VN khi cư trú ở ngoài lãnh thổ VN có những hành vi vi phạm
nghiêm trọng đối với pháp luật VN.
? vấn đề tước quốc tịch lại chỉ áp dụng cho công dân cư trú ở ngoài phạm vi lãnh thổ quốc
gia mà lại không áp dụng cho công dân cư trú trong phạm vi lãnh thổ quốc gia?
Vấn đề tước quốc tịch là biểu hiện cao nhất của chủ quyền quốc gia, đó là mối quan
hệ giữa một cá nhận với một nhà nước nhất định và mối quan hệ này nó không phụ
thuộc vào nơi cư trú của đương sự. (trong nước vẫn có nhiều biện pháp để xử lí: tư pháp).
c) Đương nhiên mất quốc tịch
-Là tình trạng pháp lý của một người rơi vào các trường hợp đã được luật dự
liệu là sẽ tự động mất quốc tịch mà họ đang mang.
-Luật Quốc tịch Việt Nam: Điều 26 III. Bảo hộ công dân 1. Khái niệm
-là hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện phù hợp với pháp
luật quốc tế và pháp luật nước sở tại nhằm bảo vệ cho công dân nước mình ở
nước ngoài khi quyền và lợi ích hợp pháp của họ bị xâm phạm.
-Bảo hộ công dân còn bao gồm các hoạt động giúp đỡ về mọi mặt của nhà
nước khi công dân gặp phải các điều kiện, hoàn cảnh đặc biệt khó khăn không
thể tự khắc phục được.
2. Điều kiện để bảo hộ công dân
-Người đươc tiến hành bảo hộ phải mang quốc tịch của quốc gia bảo hộ trước
thời điểm tiến hành bảo hộ.
-Phải có sự vi phạm pháp luật từ phía quốc gia sở tại gây thiệt hại cho công dân
của quốc gia tiến hành bảo hộ.
-Công dân không thể tự khắc phục hoàn cảnh
3. Thẩm quyền bảo hộ công dân -Cơ quan trong nước -cơ quan ở nước ngoài
4. Biện pháp bảo hộ công dân
-Biện pháp ngoại giao: có thể thực hiện thông qua trung gian, hòa giải, thương lượng hoặc đàm phám.
-Biệp pháp hành chính – tư pháp ] => trừng phạt kinh tế, trừng phạt ngoại giao, yêu
-Biện pháp pháp lý ] cầu giải quyết bằng các cơ quan tài phán QT. IV. Cư trú chính trị 1. Khái niệm:
-là việc quốc gia cho phép người nước ngoài đang bị truy nã ở ngay trên đất
nước họ do những quan điểm và hoạt động về chính trị, khoa học và tôn
giáo...được nhập cảnh và cư trú ở trên lãnh thổ nước mình
2. điều kiện được hưởng cư trú chính trị:
-có sự bất đồng về quan điểm hoặc có những hoạt động về chính trị, khoa học,
tôn giáo ở ngay chính nước họ.
-Đang bị truy đuổi tại chính nước họ. 3. Đặc điểm:
-Việc cho phép một người nước ngoài được cư trú chính trị trên lãnh thổ quốc
gia mình là thuộc thẩm quyền của mỗi quốc gia và đây cũng được coi như là
những công việc nội bộ của quốc gia đó.
-Người nước ngoài cư trú chính trị không bắt buộc phải nhập quốc tịch của nước sở tại.
-Người nước ngoài cư trú chính trị thông thường được hưởng đầy đủ những
quyền và nghĩa vụ như những ngoài nước ngoài khác.
-Người nước ngoài cư trú chính trị sẽ được quốc gia cho phép mình cư trú
chính trị bảo hộ ngoại giao, tức là bảo vệ quyền lợi trong khi họ đang cư trú tại một nước thứ 3.
-Họ có quyền được đảm bảo về an ninh tức là quyền được đảm bảo không bị
dẫn độ và trục xuất theo yêu cầu của nước mà họ à công dân.
-Nếu quốc gia nào cho phép một người được cư trú chính trị trên lãnh thổ quốc
gia mình quốc gia đó phải chịu trách nhiệm về hành vi đó của người ấy trước
các quốc gia mà từ đó người ấy đã ra đi. V. Dẫn độ tội phạm 1. Khái niệm:
-là việc quốc gia này chuyển giao cá nhân thực hiện hành vi phạm tội cho quốc
gia khác nhằm mục đích truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc để thi hành bản án
đã có hiệu lực đối với người đó.
-Dẫn độ thuộc thẩm quyền riêng biệt của quốc gia nơi có người phạm tội
2. Điều kiện để dẫn độ tội phạm
-Việc dẫn độ chỉ tiến hành với cá nhân phạm tội hình sự
-Việc dẫn độ phải theo nguyên tắc “ Định danh kép”
-Quốc gia có thể tự quy định các điều kiện dẫn độ
-Điều 33,34 Luật Tương trợ tư pháp 2007
3. Các trường hợp không dẫn độ -Công dân -Tội phạm chính trị
-Các nước đã xóa bỏ hình phạt tử hình sẽ không dẫn độ người có khả năng bị
kết án hoặc thi hành hình phạt tử hình ở nước yêu cầu dẫn độ.
-Luật Việt Nam: Điều 35 Luật Tương trợ tư pháp VI.
Một số vấn đề pháp lý về dân cư
1. Địa vị pháp lý của người nước ngoài
a) Khái niệm về người nước ngoài:
-Nghĩa hẹp: người nước ngoài là người mang quốc tịch nước ngoài có mắt tại nước sở tại.
-Nghĩa rộng: người nước ngoài là người không mang quốc tịch nước sở tại.
b) Chế độ pháp lý dành cho người nước ngoài:
-Chế độ đãi ngộ như công dân (Nation Treatment – NT): Người nước ngoài
được hưởng các quyền dân sự và lao động cơ bản ngang bằng với công dân
của nước sở tại, trừ những trường hợp pháp luật quốc gia quy định khác.
-Chế độ tối huệ quốc ( Most Favoured Nation – MFN): Cá nhân, tổ chức
nước ngoài được hưởng các quyền và ưu đãi mà cá nhân, tổ chức của bất kỳ
nước thứ ba nào đang và sẽ được hưởng trong tương lai.
-Chế độ đãi ngộ đặc biệt:
+ Người nước ngoài được hưởng các quyền và ưu đãi mà ngay cả công dân
của nước sở tại cũng không được hưởng.
+ Người nước ngoài được miễn các trách nhiệm pháp lý mà công dân của
nước sở tại phải gánh chịu trong những trường hợp tương tự.
-Chế độ có đi có lại:
+ Hai quốc gia thỏa thuận dành cho công dân và pháp nhân của mỗi bên được
hưởng các quyền và ưu đãi giống nhau trên cơ sở có đi có lại.
+ Báo phục quốc: biện pháp trả đũa.
ChƯƠNG IV: LUẬT NGOẠI GIAO VÀ LÃNH SỰ I.
Khái niệm Luật ngoại giao và lãnh sự 1. Định nghĩa:
-Luật ngoại giao và lãnh sự là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật
quốc tế, bao gồm tổng thể các nguyên tắc và quy phạm pháp luật quốc tế điều
chỉnh quan hệ về tổ chức và hoạt động của các cơ quan quan hệ đối ngoại nhà
nước cùng các thành viên của các cơ quan này, đồng thời cũng điều chỉnh các
vấn đề về quyền ưu đãi và miễn trừ của tổ chức quốc tế liên Chính phủ cùng thành viên của nó.
2. Đối đượng điều chỉnh của luật ngoại giao và lãnh sự
-Tổ chức và hoạt động của các cơ quan quan hệ đối ngoại của nhà nước cùng thành viên của nó;
-Các quyền ưu đãi và miễn trừ dành cho các cơ quan quan hệ đối ngoại của các
quốc gia và các nhân viên của cơ quan đó;
-Hoạt động của các phái đoàn đại diện của các quốc gia trong quá trình viếng
thăm hoặc tham dự hội nghị quốc tế;
-Hoạt động của các tổ chức quốc tế liên chính phủ và các quyền ưu đãi, miễn
trừ dành cho các tổ chức này cũng như các thành viên của tổ chức tại lãnh thổ của các quốc gia.
3. Các nguyên tắc của luật ngoại giao và lãnh sự
-Nguyên tắc Bình đẳng, không phân biệt đối xử -Nguyên tắc thoả thuận
-Nguyên tắc tôn trọng quyền ưu đãi và miễn trừ của cơ quan đại diện ngoại
giao, cơ quan lãnh sự và thành viên của các cơ quan này.
-Nguyên tắc tôn trọng pháp luật và phong tục tập quán của nước sở tại.
-Nguyên tắc có đi có lại
4. Nguồn luật điều chỉnh -Điều ước quốc tế:
+ Điều ước quốc tế đa phương
+ diều ước quốc tế song phương -Tập quán quốc tế II.
Hệ thống các cơ quan quan hệ đối ngoại: 1. Khái niệm:
-Cơ quan quan hệ đối ngoại của nhà nước là cơ quan do nhà nước lập ra để duy
trì mối quan hệ chính thức của nhà nước đó với các quốc gia khác, với các tổ
chức quốc tế hoặc với các chủ thể khác của luật quốc tế. 2. Phân loại:
-Trong nước: do nhà nước đặt ra và đóng ngay trên lãnh thổ của QG mình để
thực hiện chức năng đối ngoại.
+ cơ quan đại diện chung:
Quốc hội (NGHị viện) Nguyên thủ quốc gia
Chính phủ - người đứng đầu Chính phủ
Bộ ngoại giao – bộ trưởng bộ ngoại giao
+ cơ quan đại diện chuyên ngành: là cơ quan thay mặt cho NN trong những
lĩnh vực chuyên môn nhất định. Vd: Uỷ Ban UNessco của VN, ỦY Ban kinh tế đối ngoại,..
Các bộ, cơ quan ngang bộ Các ủy ban nhà nước
-ở nước ngoài:
+ các cơ quan thường trực: là những cơ quan mà thay mặt cho NN đóng ở
nước ngoài và đại diện NN túc trực thường xuyên và có trụ sở nước ngoài.
+ cơ quan lâm thời: là những cơ quan chỉ hoạt động trong các lĩnh vực nhất
định. Vd: như các phái đoàn việt nam đi dự một hội nghị quốc tế hoặc ký một
điều ước quốc tế hoặc phái đoàn việt nam do CTN dẫn đầu đi thắm chính thức
một nước khác và giải tán, không lại một dấu hiệu thường trực nào.
+ cơ quan đối ngoại thường trực ở nước ngoài:
cơ quan đại diện ngoại giao: đại sứ quán,..
cơ quan lãnh sự: phó lãnh sự quán,..
phái đoàn đại diện của các quốc gia tại các tổ chức quốc tế: phái đoàn đại diện thường trực,.. III.
Quyền ưu đãi và miễn trừ ngoại giao
A. Quyền ưu đãi và miễn trừ ngoại giao 1. khái niệm
-là những quyền ưu đãi đặc biệt mà nước nhận đại diện dành cho cơ quan đại
diện ngoại giao và thành viên của cơ quan này đóng tại nước mình, trên cơ sở
phù hợp với luật pháp quốc tế, nhằm tạo điều kiện cho các cơ quan đại diện
ngoại giao và thành viên của các cơ quan này hoàn thành một cách có hiệu quả chức năng của họ.
2. Đối tượng được hưởng quyền và ưu đãi miễn trừ ngoại giao. (Điều 37 Công Ước Viên)
-Cơ quan đại ngoại giao, phái đoan đại diện của các quốc gia tại các tổ chức quốc tế
-Viên chức ngoại giao + thành viên gia đình họ
-Nhân viên hành chính – kinh tế + thành viên gia đình của họ -Nhân viên phục vụ
-Nhân viên phục vụ riêng của viên chức ngoại giao
3. Điều kiện được hưởng quyền ưu đãi và miễn trừ ngoại giao
-Người được hưởng không có quốc tịch của nước nhận đại diện (Điều 8 Công ước viên 1961)
-Người được cộng hưởng không có nơi thường trú tại nước nhận đại diện (Điều 38, công ước viên 1961)
-Chủ thể dành và đảm bảo các quyền ưu đãi và miễn trừ ngoại giao cho các đối tượng trên:
+ nước nhận đại diện ngoại giao
+ quốc gia thứ ba nơi viên chức ngoại giao quá cảnh (Điều 40).
4. Mục đích của các quyền ưu đãi và miễn trừ ngoại giao
-Không nhằm làm lợi cho các cá nhân mà để đảm bảo cho việc hoàn thành có
hiệu quả các chức năng ngoại giao của họ với tư cách là đại diện của các quốc gia.
B. Nội dung quyền ưu đãi và miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao.
(Điều 20, 22, 41, 23, 24, 27 Công ước Viên 1961 về quan hệ ngoại giao).
-Quyền bất khả xâm phạm về trụ sở
-Quyền bất khả xâm phạm về hồ sơ lưu trữ, tài liệu
-Quyền bất khả xâm phạm về bưu phẩm, thư tín ngoại giao, valy ngoại giao.
-Quyền miễn thuế và lệ phí
-Quyền tự do thông tin liên lạc
-Quyền treo quốc kỳ, quốc huy
C. Quyền ưu đãi và miễn trừ dành cho viên chức ngoại giao. (Điều
26,27,29,30,31,34,35,36,44,45 Công ước Viên 1961 về quan hệ ngoại giao).
-Quyền bất khả xâm phạm về thân thể
-Quyền bất khả xâm phạm về nơi ở, tài liệu, thư tín, tài sản và phương tiện đi lại.
-Quyền miễn trừ xét xử về hình sự, dân sự và hành chính ( quyền miễn trừ tư pháp).
-Quyền được miễn thuế
-Quyền ưu đãi và miễn trừ hải quan ( không bị khám xét hay thông báo hải quan) -Quyền tự do đi lại
-Quyền được miễn các tạp dịch
Quyền miễn trừ tư pháp:
-Về hình sự và hành chính => tuyệt đối
-Về dân sự => tương đối
( điểm a,b,c k1, Điều 31)
Vd: viên chức ngoại giao có tranh chấp về bất động sản thuộc cá nhân của
viên chức ngoại giao thì ông ta phải ra trước Tòa.
-Quyền miễn trừ đối với các biện pháp thi hành án
-Viên chức ngoại giao cũng không bị bắt buộc phải ra làm chứng
Vd: ông ta nhìn thấy tai nạn, ông ta muốn đứng ra làm chứng thì vẫn cho
phép, không muốn vẫn phải cho pháp, phù thuộc vào ý chí của ông ta, không bắt buộc.
D. Quyền ƯĐ&MT dành cho những người không có thân phận ngoại giao.
(Điều 37 Công ước Viên 1961 về quan hệ ngoại giao)
-Thành viên gia đình viên chức ngoại giao
-Nhân viên hành chính kỹ thuật và thành viên gia đình họ. -Nhân viên phục vụ.
-Những người phục vụ riêng của các thành viên cơ quan đại diện ngoại giao
E. Thời điểm hưởng, kết thúc và vấn đề từ bỏ quyền ƯĐ&MT ngoại giao. (Điều
32, Điều 39 Công ước Viên 1961)
-Thời điểm hưởng: bắt đầu từ khi những đối tượng này đặt chân lên lãnh thổ của nước tiếp nhận.
-Thời điểm kết thúc: thời điểm từ khi rời khỏi lãnh thổ nước tiếp nhận hoặc kết
thúc từ một thời gian hợp lý. VD: sự kiện có ng thân chết thì sẽ them gia hạn 3
tháng và phải rời khỏi nước tiếp nhận.
-Vấn đề từ bỏ quyền ưu đãi và miễn trừ ngoại giao: không xuất phát từ lợi ích
cá nhân, cá nhân không được tự ý từ bỏ quyền miễn trừ ngoại giao. Chỉ khi
nào Chính Phủ quy định từ bỏ thì quyền này mới là hợp pháp. IV.
Cơ quan đại diện ngoại giao: 1. Khái niệm:
-Cơ quan đại diện ngoại giao là cơ quan của một quốc gia đóng trên lãnh thổ
của một quốc gia khác để thực hiện quan hệ ngoại giao với quốc gia sở tại và
với các cơ quan đại diện ngoại giao của các quốc gia khác ở quốc gia sở tại.
2. Phân loại các cơ quan đại diện ngoại giao
-Đại sứ quán: đại sứ đặc mệnh toàn quyền
-Công sứ quán: công sứ đặc mệnh toàn quyền
-Đại biện quán: đại biện thường trú
Việt nam chỉ đặt cơ quan đại diện ngoại giao ở nước ngoài là Đại sứ quán mà thôi.
(khoản 1, Điều 4 Luật về cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài năm 2009).
3. Chức năng của cơ quan đại diện ngoại giao (Điều 3 Công ước viên 1961).
-Đại diện cho NN, cho công dân, pháp nhân tại nước tiếp nhận
-Tìm hiểu những sự kiện, tình hình diễn ra tại nước tiếp nhận bangừ những
phương tiện hợp pháp và báo cáo nó về cho CP nước mình
-Thay mặt cho CP nước mình để mà đàm phán với CP nước tiếp nhận
-Thúc đẩy sự quan hệ giữa nước mình với nước tiếp nhận
-Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, pháp nhân của nước mình tại nước tiếp nhận.
4. Cấp, hàm chức vụ ngoại giao.
a) Cấp ngoại giao: ( do luật quốc tế quy định)
-Khái niệm: là thứ bậc của người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao, được
xác định theo quy định của Luật Quốc tế và sự thoả thuận của các quốc gia
hữu quan (Điều 14, Công ước Viên 1961).
-Thứ bậc cấp ngoại giao:
+ cấp thứ 1: đại sứ/ đại sứ tòa thánh (do nguyên thủ quốc gia bổ nhiệm).
+ cấp thứ 2: công sứ/ công sứ tòa thánh (nguyên thủ quốc gia bổ nhiệm).
+ cấp thứ 3: đại biện thường trú (bộ trưởng ngoại giao bổ nhiệm).
Đại biện lâm thời: là người tạm thời thay thế cho người đứng đầu cơ quan
đại biện ngoại giao lúc vắng mặt vì lý do nào đó.
Đại biện thường trú: là người đứng đầu cơ quan đại biện quán do bộ
trưởng bộ ngoại giao bổ nhiệm và chịu trách nhiệm trước bộ trưởng bộ ngoại giao.
b) Hàm ngoại giao (do luật trong nước quy định)
-Khái niệm: Hàm ngoại giao là chức danh nhà nước phong cho công chức
ngành ngoại giao công tác đối ngoại cả ở trong và ngoài nước.
-Hàm ngoại giao bao gồm các loại: + đại sứ + công sứ + thanh tán + bí thư thứ nhất + bí thư thứ hai + bí thư thứ ba + tùy viên c) Chức vụ ngoại giao
-Khái niệm: là công việc, nhiệm vụ cụ thể được bổ nhiệm cho viên chức ngoại
giao công tác trong các cơ quan quan hệ đối ngoại ở nước ngoài.
-Chức vụ ngoại giao thường tương đương với hàm ngoại giao
-Người giữ chức vụ ngoại giao có thể là người mang hàm ngoại giao hoặc không mang hàm ngoại giao. Chức vụ ngoại giao Hàm ngoại giao
Chỉ bổ nhiệm trong 1 thời gian nhất định
Gắn bó suốt đời trừ khi bị kỷ luật hoặc chết
Bổ nhiệm đại sứ đặc mệnh toàn quyền thì chỉ
có 3 năm. Hết 3 năm là hết chức nếu không được bổ nhiệm lại.
5. Cơ cấu tổ chức và thành viên cơ quan đại diện ngoại giao a) Cơ cấu tổ chức
-Cơ cấu tổ chức của cơ quan đại diện ngoại giao các nước thường được sắp căn
cứ vào truyền thống và đặc trưng của các mối quan hệ giữa các nước cử đại
diện với nước nhận đại diện.
-Thông thường trong đại sứ quán có các bộ phận: văn phòng, phòng chính trị,
phòng kinh tế, phòng văn hoá, phòng lãnh sự, tuỳ viên quân sự.
b) Thành viên của cơ quan đại diện ngoại giao: có 3 loại:
-Viên chức ngoại giao (Điểm e, Điều 1): là người có hàm hoặc có chức vụ ngoại
giao mà được bổ nhiệm làm tại các cơ quan đại diện ngoại giao đóng ở nước
ngoài. Hưởng quyền ưu đãi và miễn trừ ngoại giao cao nhất. Vd: đại sứ đặc
mệnh toàn quyền, công sứ đặc mệnh toàn quyền đến tùy viên.
-Nhân viên hành chính – kỹ thuật (Điểm f, Điều 1): là những người không có
hàm ngoại giao và không có chức vụ ngoại giao. Những người này đảm nhiệm
những chức năng hành chính, kỹ thuật trong cơ quan đại diện ngoại giao. Vd:
trong tòa đại sứ có nhân viên tài vụ, kế toán, phiên dịch, kỹ sư điện,... được
hưởng quyền miễn trừ và ngoại giao thất hơn so với viên chức ngoại giao.
-Nhân viên phục vụ (điểm g, điều 1): như nhân viên hành chính. Vd: nhân viên
bảo vệ, người cấp dưỡng, làm vườn, lái xe. Được hưởng uyền ưu đãi và miễn
trừ ngoại giao nhưng thấp hơn viên chức ngoại giao và nhân viên hành chính kỹ thuật 6. Đoàn ngoại giao: -Nghĩa
hẹp : Đoàn ngoại giao bao gồm tất cả những người đứng đầu cơ quan
đại diện ngoại giao ở nước sở tại. -Theo nghĩa rộng
: đoàn ngoại giao bao gồm tất cả các viên chức ngoại giao của
cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài đóng tại thủ đô nước sở tại (từ đại sứ đến tuỳ viên). -Nghĩa
rộng hơn : Đoàn ngoại giao bao gồm tất cả các viên chức ngoại giao
công tác tại các cơ quan đại diện ngoại giao của các nước tại nước sở tại và thành viên gia đình họ
A. Khởi đầu và kết thúc chức vụ đại diện ngoại giao
1. Khởi đầu chức vụ ngoại giao. (Khoản 1, Điều 13 Công ước Viên 1961).
-Sau khi trình quốc thư: ở VN người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao
nước ngoài sẽ chính thức nhận chức khi mà ông ta trình quốc thư cho CTN ở Việt Nam
-Sau khi báo tin đã đến nước tiếp nhận
-Sau khi trao cho Bộ trưởng ngoại giao nước nhận đại diện bản sao quốc thư
2. Kết thúc chức vụ ngoại giao. (Điều 43, Công ước Viên 1961) -Hết nhiệm kỳ
-Bị triệu hồi về nước
-Bị nước tiếp nhận tuyên bố bất tín nhiệm (persona non grata) -Từ trần -Từ chức
-Xung đột vũ trang giữa hai nước
-Quan hệ ngoại giao giữa hai nước bị cắt đứt
-Khi một trong hai nước không còn là chủ thể của Luật Quốc tế
-Khi một trong hai nước có sự thay đối chính phủ một cách không hợp pháp V.
Phái đoàn đại diện thường trực của các quốc gia tại các tổ chức quốc tế 1. Khái niệm:
-Phái đoàn đại diện ngoại giao của các quốc gia tại các tổ chức quốc tế là
những cơ quan đại diện của quốc gia có chủ quyền, được nhà nước lập ra để
đại diện cho quốc gia đó tại các tổ chức hay hội nghị quốc tế.
2. Chức năng của phái đoàn đại diện ngoại giao của các quốc gia tại các tổ chức quốc tế.
-Đại diện cho nhà nước mình tại tổ chức quốc tế
-Duy trì và phát triển mọi mối quan hệ giữa nhà nước mình với tổ chức quốc tế
-Tiến hành đàm phán trong khuôn khổ của các tổ chức quốc tế
-Tìm hiểu và báo cáo với chính phủ nước mình về hoạt động của tổ chức quốc tế
-Đảm bảo sự tham gia của nhà nước mình trong các hoạt động của tổ chức quốc tế
-Bảo vệ quyền lợi của nhà nước mình trong quan hệ với tổ chức quốc tế
-Thúc đẩy sự phát triển hợp tác giữa các nước thành viên của tổ chức nhằm
thực hiện mục đích và tôn chỉ của tổ chức
3. Quyền ưu đãi và miễn trừ
-Như cơ quan đại diện ngoại giao.
4. Đặc điểm riêng.
-Các quyền ưu đãi và miễn trừ do tổ chức quốc tế dành cho phái đoàn đại diện
của các quốc gia và thành viên của phái đoàn, thông qua thoả thuận với nước
chủ nhà, không phụ thuộc vào quan hệ của nước chủ nhà với các nước thành
viên của các tổ chức quốc tế.
-Việc bổ nhiệm trưởng phái đoàn đại diện của quốc gia không đòi hỏi phải có
sự chấp thuận của tổ chức quốc tế và nước chủ nhà, nơi có trụ sở của phái
đoàn. Nước chủ nhà không có quyền đơn phương tuyên bố bất tín nhiệm
(Persona non grata) đối với thành viên của phái đoàn đại diện.
-Không áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong quan hệ giữa nước có phái đoàn
đại diện thường trực và nước chủ nhà. VI. Cơ quan lãnh sự 1. Khái niệm
-Cơ quan lãnh sự là một cơ quan quan hệ đối ngoại của một nước đặt ở nước
ngoài nhằm thực hiện các chức năng lãnh sự trong một khu vực lãnh thổ của
nước tiếp nhận trên cơ sở thoả thuận giữa hai quốc gia hữu quan.
2. Phân biệt quan hệ lãnh sự với quan hệ ngoại giao
-Các nước thoả thuận với nhau về việc thiết lập quan hệ lãnh sự ngay cả khi
không có quan hệ ngoại giao với nhau.
-Cắt đứt quan hệ ngoại giao không có nghĩa là cắt đứt quan hệ lãnh sự.
-Cơ quan lãnh sự chỉ đại diện cho quốc gia mình trong một số vấn đề nhất định
và tại một khu vực lãnh thổ nhất định (Khu vực lãnh sự)
3. Cấp của cơ quan lãnh sự
-Tổng lãnh sự quán: đứng đầu là tổng lãnh sự
-Lãnh sự quán: đứng đầu là lãnh sự