Đang tải lên

Vui lòng đợi trong giây lát...

Preview text:

CHUYÊN ĐỀ: THỰC HÀNH NĂNG LỰC SỐ ỨNG DỤNG MÃ HỌC PHẦN: CT004
GIẢNG VIÊN: NGUYỄN THỊ THÙY LINH 1
CTU ĐẠI HỌC CẦN THƠ www.ctu.edu.vn
Cộng đồng – Toàn diện – Ưu việt
NÓN LÁ – BIỂU TƯỢNG VĂN HÓA VIỆT
TRONG CHUYỂN ĐỔI SỐ
(Giữ gìn và lan tỏa giá trị Việt)
TÁC GIẢ: Nguyễn Phạm Bảo Thi- B2510960 Bùi Thị Yến Thy- B2510963 Tiết Phong Vũ- B2510972 Trần Thanh Tiến-B2510965 2
CTU ĐẠI HỌC CẦN THƠ www.ctu.edu.vn
Cộng đồng – Toàn diện – Ưu việt CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU
➢Nón lá là biểu tượng quen thuộc của văn hóa Việt Nam, gắn liền với
hình ảnh người phụ nữ cần cù và duyên dáng. Từ Bắc chí Nam, nón lá
không chỉ che nắng mưa mà còn là tác phẩm nghệ thuật chứa đựng tâm hồn dân tộc.
➢Trong thời đại chuyển đổi số, việc bảo tồn và phát huy giá trị truyền
thống như nón lá trở nên cấp thiết. Công nghệ hiện nay không chỉ hỗ
trợ sản xuất mà còn giúp quảng bá di sản Việt Nam ra thế giới,để
những giá trị ngày càng lan toả mạnh mẻ hơn. 3
CTU ĐẠI HỌC CẦN THƠ www.ctu.edu.vn 3
Cộng đồng – Toàn diện – Ưu việt
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU 1.1 TỔNG QUAN
1.2 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI: Giá trị văn hóa, tính cấp thiết số, kết nối
truyền thống và hiện đại, ý thức cộng đồng.
1.3 ĐIỂM MỚI ĐẠT ĐƯỢC: Ứng dụng công nghệ số vào di sản truyền
thống, mô hình quảng bá và kinh doanh sáng tạo, bảo tồn truyền
thống, tạo nhận thức cộng đồng. 1.4 GIẢI PHÁP 1.5 KẾT LUẬN 4
CTU ĐẠI HỌC CẦN THƠ www.ctu.edu.vn 4
Cộng đồng – Toàn diện – Ưu việt
CHƯƠNG 2. Thực trạng nón lá Việt Nam trong
bối cảnh chuyển đổi số
Thực trạng bảo tồn làng nghề nón lá
Thực trạng quảng bá và truyền thông số
Thực trạng thương mại hóa và
chuyển đổi số trong kinh doanh 5
CTU ĐẠI HỌC CẦN THƠ www.ctu.edu.vn 5
Cộng đồng – Toàn diện – Ưu việt
2.1. Thực trạng
bảo tồn làng nghề Picture1 nón lá
➢Việt Nam có nhiều làng nghề làm
nón lá nổi tiếng. Tuy nhiên đa số
vẫn làm theo phương thức thủ
công mà chưa ứng dụng công nghệ số.
➢Số lượng nghệ nhân giảm, lớp trẻ
ít mặn mà với nghề do thu nhập thấp.
➢Việc số hóa di sản còn rất hạn
chế.Nhiều làng nghề chưa chưa
được quảng bá nhiều trên không gian mạng. 6
CTU ĐẠI HỌC CẦN THƠ www.ctu.edu.vn 6
Cộng đồng – Toàn diện – Ưu việt
2.2. Thực trạng quảng bá và truyền thông số
➢ Việc quảng bá nón vẫn mang tính nhỏ lẻ,tự phát.
➢Một số video truyền thông và quảng bá về
nón lá nhưng vẫn chưa có tính chuyên nghiệp cao và đồng bộ.
➢Các nội dung số sáng tạo về nón lá còn ít, chủ
yếu do thiếu đầu tư và nhân lực am hiểu công
nghệ trong lĩnh vực văn hóa dân gian. 7
CTU ĐẠI HỌC CẦN THƠ www.ctu.edu.vn 7
Cộng đồng – Toàn diện – Ưu việt
2.3. Thực trạng ngkhac4
thương mại hóa và
chuyển đổi số trong kinh doanh
➢Một số làng nghề đã bắt đầu bán
nón lá qua mạng xã hội và các sàn
thương mại điện tử nhưng quy mô
nhỏ và thiếu thương hiệu riêng.
➢Bao bì, hình ảnh, câu chuyện văn
hóa đi kèm sản phẩm chưa được đầu tư
➢Chưa có nền tảng thương mại
điện tử chuyên biệt, cạnh tranh
khó khăn và ít cơ hội vươn ra quốc tế. 8
CTU ĐẠI HỌC CẦN THƠ www.ctu.edu.vn 8
Cộng đồng – Toàn diện – Ưu việt ⧫CHƯƠNG 3. Đề
xuất giải pháp phát
huy giá trị nón lá
Việt trong thời kỳ chuyển đổi số
1. Đẩy mạnh số hóa và bảo tồn di sản
2. Đào tạo kỹ năng số cho nghệ nhân và người làm nghề
3. Phát triển thương hiệu và sản phẩm sáng tạo
4. Đẩy mạnh truyền thông và quảng bá
văn hóa trên nền tảng số 9
CTU ĐẠI HỌC CẦN THƠ www.ctu.edu.vn 9
Cộng đồng – Toàn diện – Ưu việt
3.1. Đẩy mạnh số
hóa và bảo tồn di sản
Xây dựng cơ sở dữ liệu số, lưu giữ
Phát triển mô hình 3D, video tương
tư liệu, hình ảnh và câu chuyện của
tác giới thiệu quy trình làm nón nghệ nhân. trực tuyến
Hợp tác giữa các cơ quan, trường
học và doanh nghiệp công nghệ để
thực hiện dự án số hóa làng nghề. 10
CTU ĐẠI HỌC CẦN THƠ www.ctu.edu.vn 10
Cộng đồng – Toàn diện – Ưu việt
3.2. Đào tạo kỹ năng số cho nghệ
nhân và người làm nghề
➢Mở lớp tập huấn sử dụng công
nghệ, mạng xã hội và thương mại điện tử.
➢Kết nối sinh viên và nghệ nhân
trong các dự án “Chuyển đổi số
cho làng nghề”, vừa hỗ trợ kỹ
thuật, vừa giúp lan tỏa văn hóa. 11
CTU ĐẠI HỌC CẦN THƠ www.ctu.edu.vn 11
Cộng đồng – Toàn diện – Ưu việt ⧫3.3. Phát triển
thương hiệu và sản phẩm sáng tạo
➢Xây dựng thương hiệu nón lá Việt
gắn với giá trị văn hóa vùng miền.
➢Ứng dụng công nghệ thiết kế 3D,
thời trang kỹ thuật số, hoặc sản
phẩm lưu niệm thông minh lấy cảm hứng từ nón lá.
➢Đưa nón lá lên nền tảng thương
mại điện tử chuyên biệt, giúp nâng
cao giá trị và mở rộng thị trường quốc tế. 12
CTU ĐẠI HỌC CẦN THƠ www.ctu.edu.vn 12
Cộng đồng – Toàn diện – Ưu việt ⧫3.4. Đẩy mạnh truyền thông và quảng bá văn hóa
➢Triển khai các chiến dịch
truyền thông số kể câu chuyện trên nền tảng số
về nón lá Việt – biểu tượng bản sắc dân tộc.
➢Khuyến khích sáng tạo nội
dung số (video, ảnh, bài viết,
phim ngắn) mang thông điệp
“Tự hào nón lá Việt Nam”.
➢Tích hợp hình ảnh nón lá
trong ứng dụng du lịch thông
minh, quảng bá đến du khách quốc tế. 13
CTU ĐẠI HỌC CẦN THƠ www.ctu.edu.vn 13
Cộng đồng – Toàn diện – Ưu việt ⧫3.5. Tăng cường
chính sách và hỗ trợ của nhà nước, doanh nghiệp
➢Ban hành chính sách hỗ trợ chuyển đổi số
trong lĩnh vực văn hóa và làng nghề truyền thống.
➢Kêu gọi doanh nghiệp tham gia tài trợ,
quảng bá sản phẩm nón lá Việt ra thị trường quốc tế.
➢Tổ chức các cuộc thi sáng tạo số về nón lá
nhằm khuyến khích giới trẻ gắn bó với di sản dân tộc. 14
CTU ĐẠI HỌC CẦN THƠ www.ctu.edu.vn 14
Cộng đồng – Toàn diện – Ưu việt CHƯƠNG 4. KẾT LUẬN
➢Nón lá không chỉ là vật dụng quen thuộc mà còn là biểu tượng của
tâm hồn, bản sắc dân tộc Việt Nam. Trong thời đại chuyển đổi số, việc
bảo tồn và phát huy giá trị nón lá không chỉ giúp giữ gìn truyền thống,
mà còn mở ra cơ hội lan tỏa văn hóa Việt trên quy mô toàn cầu.
➢Khi công nghệ được ứng dụng đúng hướng, nón lá sẽ sống mãi
trong không gian số – như minh chứng cho sự sáng tạo, thích ứng và
trường tồn của văn hóa Việt Nam trong dòng chảy hiện đại. 15
CTU ĐẠI HỌC CẦN THƠ www.ctu.edu.vn 15
Cộng đồng – Toàn diện – Ưu việt TÀI LIỆU THAM KHẢO
➢Châu, Hoàng Minh. PHÁT TRIỂN NGHỀ LÀM NÓN Ở HUYỆN PHÚ VANG, TỈNH
THỪA THIÊN HUẾ. Trường Đại học Kinh tế Huế, 2018.
http://tainguyenso.hce.edu.vn:8080/dspace/handle/TVDHKTH_123456789/168 5
➢Thêm, Trần Ngọc. “Giao lưu văn hóa ở Nam Bộ và vai trò của nó trong sự phát
triển văn hóa Việt Nam”. Science & Technology 16, số p.h X1-2013 (2013).
https://dulieu.itrithuc.vn/media/dataset/2020_08/ky_05780.pdf 16
CTU ĐẠI HỌC CẦN THƠ www.ctu.edu.vn 16
Cộng đồng – Toàn diện – Ưu việt CÁM ƠN Thank you 17
CTU ĐẠI HỌC CẦN THƠ www.ctu.edu.vn 17
Cộng đồng – Toàn diện – Ưu việt
Document Outline

  • Slide 1: CHUYÊN ĐỀ: THỰC HÀNH NĂNG LỰC SỐ ỨNG DỤNG
  • Slide 2: NÓN LÁ – BIỂU TƯỢNG VĂN HÓA VIỆT TRONG CHUYỂN ĐỔI SỐ
  • Slide 3: CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU
  • Slide 4: CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU
  • Slide 5: CHƯƠNG 2. Thực trạng nón lá Việt Nam trong bối cảnh chuyển đổi số
  • Slide 6: 2.1. Thực trạng bảo tồn làng nghề nón lá
  • Slide 7: 2.2. Thực trạng quảng bá và truyền thông số
  • Slide 8: 2.3. Thực trạng thương mại hóa và chuyển đổi số trong kinh doanh
  • Slide 9: CHƯƠNG 3. Đề xuất giải pháp phát huy giá trị nón lá Việt trong thời kỳ chuyển đổi số
  • Slide 10: 3.1. Đẩy mạnh số hóa và bảo tồn di sản
  • Slide 11: 3.2. Đào tạo kỹ năng số cho nghệ nhân và người làm nghề
  • Slide 12: 3.3. Phát triển thương hiệu và sản phẩm sáng tạo
  • Slide 13: 3.4. Đẩy mạnh truyền thông và quảng bá văn hóa trên nền tảng số
  • Slide 14: 3.5. Tăng cường chính sách và hỗ trợ của nhà nước, doanh nghiệp
  • Slide 15: CHƯƠNG 4. KẾT LUẬN
  • Slide 16: TÀI LIỆU THAM KHẢO
  • Slide 17: CÁM ƠN