Đang tải lên

Vui lòng đợi trong giây lát...

Preview text:

ĐẠI HỌC CẦN THƠ
TRƯỜNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
CHUYÊN ĐỀ / LUẬN VĂN …
NGÀNH GIÁO DỤC TIỂU HỌC Đề tài
NÓN LÁ-BIỂU TƯỢNG VĂN HÓA
TRONG CHUYỂN ĐỔI SỐ
Sinh viên:Bùi Thị Yến Thy MSSV:B2510963
Nguyễn Phạm Bảo Thi MSSV:B2510960
Trần Thanh Tiến MSSV:B2510965
Tiết Phong Vũ MSSV:B2510972 Khóa: 51 Cần Thơ, 11/2025 ĐẠI HỌC CẦN THƠ
TRƯỜNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC-MẦM NON
CHUYÊN ĐỀ / LUẬN VĂN …
NGÀNH GIÁO DỤC TIỂU HỌC Đề tài
NÓN LÁ-BIỂU TƯỢNG VĂN HÓA
VIỆT TRONG CHUYỂN ĐỔI SỐ
Người hướng dẫn
TS/ThS. Nguyễn Thị Thùy Linh Sinh viên thực hiện
Bùi Thị Yến Thy MSSV:B2510963
Nguyễn Phạm Bảo Thi MSSV:B2510960
Trần Thanh Tiến MSSV:B2510965

Tiết Phong Vũ MSSV:B2510972 Khóa:51 Cần Thơ, 11/2025
Nón lá – biểu tượng văn hóa Việt trong chuyển đổi số LỜI CẢM ƠN
Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến cô Nguyễn Thị Thùy
Linh, người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực
hiện bài báo cáo “Nón lá - biểu tượng văn hóa Việt trong chuyển đổi số”.
Trong suốt quá trình làm bài, cô không chỉ giúp em định hướng cách tiếp cận đề tài,
mà còn truyền cho em niềm yêu thích và sự trân trọng đối với những giá trị văn hóa
truyền thống của dân tộc. Những lời góp ý, chỉ dẫn và sự tận tâm của cô đã giúp em
hiểu rõ hơn về ý nghĩa của việc bảo tồn và phát huy nét đẹp văn hóa Việt Nam trong
thời đại công nghệ phát triển mạnh mẽ ngày nay.
Nhờ sự hướng dẫn của cô, em đã có cơ hội rèn luyện kỹ năng nghiên cứu, tổng hợp
và trình bày, đồng thời học hỏi thêm nhiều kiến thức bổ ích phục vụ cho quá trình
học tập sau này. Em vô cùng biết ơn sự tận tình và trách nhiệm mà cô đã dành cho
em trong suốt thời gian thực hiện bài báo cáo này.
Mặc dù đã cố gắng hoàn thiện tốt nhất có thể, nhưng do kiến thức và kinh nghiệm
còn hạn chế, bài làm chắc chắn vẫn còn những thiếu sót. Em rất mong nhận được
những góp ý quý báu từ cô để em có thể hoàn thiện hơn trong những nghiên cứu sau.
Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn cô và kính chúc cô luôn mạnh khỏe, hạnh
phúc và thành công trong sự nghiệp trồng người. Trang i
Nón lá – biểu tượng văn hóa Việt trong chuyển đổi số MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................................ i
MỤC LỤC.............. .............................................................................................................. ii
PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC .............................................................................................. iv
DANH MỤC HÌNH ............................................................................................................. v
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................................ vi
TÓM TẮT............. .............................................................................................................. vii
ABSTRACT ...................................................................................................................... viii
CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU ................................................................................................ 1 1.1
Tổng quan ...................................................................................................................................... 1 1.1.1.1
Hình ảnh nón lá ........................................................................................................................ 1 1.2
Lí Do Chọn Đề Tài: "Nón Lá và Chuyển Đổi Số" ............................................................................... 1 1.3
Điểm Mới Đạt Được: ..................................................................................................................... 2 1.3.1
Ứng dụng công nghệ số vào di sản truyền thống: ....................................................................... 2 1.3.2
Mô hình quảng bá và kinh doanh sáng tạo: ................................................................................. 2 1.3.3
Góp phần bảo tồn nghề truyền thống: ........................................................................................ 2 1.3.4
Tạo giá trị học thuật và nhận thức cộng đồng: ............................................................................ 2 1.4
Giải pháp: ...................................................................................................................................... 2 1.4.1.1.1
Bảng nêu ví dụ cụ thể cho các đề xuất giải pháp ............................................................. 3 1.5
Kết luận: ........................................................................................................................................ 3
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG: NÓN LÁ VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH CHUYỂN
ĐỔI SỐ.................. ................................................................................................................ 4
2.1
Các thực trạng................................................................................................................................ 4 2.1.1
Thực trạng bảo tồn làng nghề nón lá ........................................................................................... 4 2.1.1.1
Hình ảnh làng nghề truyền thống làm nón lá nổi tiếng ........................................................... 4 2.1.2
Thực trạng quảng bá và truyền thông số ..................................................................................... 4 2.1.3
Thực trạng thương mại hóa và chuyển đổi số trong kinh doanh ................................................. 5 2.1.3.1
Các sàn thương mại điện tử .................................................................................................... 5 Trang ii
Nón lá – biểu tượng văn hóa Việt trong chuyển đổi số
CHƯƠNG 3 : ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP: PHÁT HUY GIÁ TRỊ NÓN LÁ VIỆT
TRONG THỜI KỲ CHUYỂN ĐỔI SỐ ............................................................................. 6
3.1
Đẩy mạnh số hóa và bảo tồn di sản : .............................................................................................. 6 3.2
Đào tạo kỹ năng số cho nghệ nhân và người làm nghề : ................................................................ 6 3.3
Phát triển thương hiệu và sản phẩm sáng tạo : ............................................................................. 6 3.3.1.1
Ứng dụng công nghệ thiết kế 3D ............................................................................................. 7 3.4
Đẩy mạnh truyền thông và quảng bá văn hóa trên nền tảng số : ................................................... 7 3.5
Tăng cường chính sách và hỗ trợ của nhà nước, doanh nghiệp ..................................................... 7 3.5.1.1
Cuộc thi sáng tạo về nón lá ...................................................................................................... 7
CHƯƠNG 4 : KẾT LUẬN .................................................................................................. 8
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................... 9 Trang iii
Nón lá – biểu tượng văn hóa Việt trong chuyển đổi số PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC
− Yến Thy: soạn nội dung tổng quan về nón lá, làm và chỉnh sửa word, tìm hình
ảnh về các ứng dụng trong chuyển đổi số .
− Bảo Thi: soạn nội dung phần thực trạng của nón lá trong bối cảnh chuyển đổi
số, tìm kiếm hình ảnh nón lá, làm PowerPoint .
− Thanh Tiến: soạn nội dung phần đề xuất giải pháp: Phát huy giá trị nón lá Việt
trong thời kỳ chuyển đổi số, phụ trách làm word, tìm hình ảnh nón lá.
− Phong Vũ: soạn nội dung phần kết luận, tóm tắt nội dung, tìm kiếm hình ảnh
nón lá, phụ trách làm PowerPoint. Trang iv
Nón lá – biểu tượng văn hóa Việt trong chuyển đổi số DANH MỤC HÌNH 1.1.1.1
Hình ảnh nón lá .............................................................................................. 1 2.1.1.1
Hình ảnh làng nghề truyền thống làm nón lá nổi tiếng .............................. 4 2.1.3.1
Các sàn thương mại điện tử .......................................................................... 5 3.3.1.1
Ứng dụng công nghệ thiết kế 3D .................................................................. 7 3.5.1.1
Cuộc thi sáng tạo về nón lá ........................................................................... 7 Trang v
Nón lá – biểu tượng văn hóa Việt trong chuyển đổi số DANH MỤC BẢNG 1.4.1.1.1
Bảng nêu ví dụ cụ thể cho các đề xuất giải pháp ....................................... 3 Trang vi
Nón lá – biểu tượng văn hóa Việt trong chuyển đổi số TÓM TẮT
Nón lá từ lâu đã trở thành hình ảnh đại diện cho vẻ đẹp mộc mạc, giản dị của con
người Việt Nam. Trong bối cảnh chuyển đổi số diễn ra mạnh mẽ trên toàn xã hội,
biểu tượng văn hoá này cũng đang có những bước chuyển mình tích cực để thích ứng với thời đại mới.
Trước hết, công nghệ số góp phần bảo tồn nghề làm nón theo hướng hiện đại hóa.
Các làng nghề truyền thống đang số hóa quy trình sản xuất, lưu lại kỹ thuật, câu
chuyện của nghệ nhân qua video, hình ảnh và tài liệu trực tuyến. Điều này không chỉ
giúp tư liệu được lưu giữ lâu dài mà còn tạo điều kiện để thế hệ trẻ hiểu và tiếp cận nghề dễ dàng hơn.
Tiếp theo, chuyển đổi số mở ra cơ hội lớn trong quảng bá và tiêu thụ sản phẩm. Nhờ
mạng xã hội, TikTok Shop, Facebook và sàn thương mại điện tử, nón lá được giới
thiệu rộng rãi tới khách trong và ngoài nước. Nghệ nhân có thể trực tiếp livestream
quá trình làm nón, chia sẻ câu chuyện văn hoá, từ đó thu hút nhiều người quan tâm
và tăng giá trị cho sản phẩm truyền thống.
Ngoài ra, công nghệ còn thúc đẩy sự sáng tạo mới cho nón lá. Nhiều thương hiệu thời
trang áp dụng thiết kế 3D, tạo mẫu nón trên phần mềm, thử nón bằng công nghệ thực
tế ảo (AR) hay kết hợp ánh sáng LED để tạo ra những sản phẩm độc đáo, phù hợp
với thị hiếu hiện đại. Nhờ đó, nón lá không chỉ là vật dụng che nắng, mà còn trở thành
sản phẩm văn hóa – thời trang mang hơi thở của thời đại.
Quan trọng hơn, chuyển đổi số giúp nón lá giữ được bản sắc nhưng đồng thời vươn
ra thế giới. Những video, hình ảnh nghệ nhân đan nón lan truyền trên mạng đã khiến
nhiều người nước ngoài biết đến và trân trọng giá trị của nón lá Việt Nam. Sự giao
thoa giữa truyền thống và công nghệ đã đưa biểu tượng văn hóa này đến gần hơn với bạn bè quốc tế.
Tóm lại, nón lá trong thời đại chuyển đổi số không chỉ được bảo tồn, mà còn được
đổi mới và phát triển. Đây là minh chứng cho việc văn hóa truyền thống hoàn toàn
có thể thích nghi và toả sáng giữa dòng chảy công nghệ hiện đại.
Từ khoá: Nón lá, Biểu tượng văn hoá, Chuyển đổi số. Trang vii
Nón lá – biểu tượng văn hóa Việt trong chuyển đổi số ABSTRACT
Non La has long been an image representing the rustic and simple beauty of
Vietnamese people. In the context of strong digital transformation throughout society,
this cultural icon is also making positive changes to adapt to the new era.
First of all, digital technology contributes to preserving the hat making profession in
the direction of modernization. Traditional craft villages are digitizing the production
process, capturing artisans' techniques and stories through videos, images and online
documents. This not only helps documents be preserved for a long time, but also
creates conditions for the younger generation to understand and access the profession more easily.
Next, digital transformation opens up great opportunities in product promotion and
consumption. Thanks to social networks, TikTok Shop, Facebook and e-commerce
platforms, Non La is widely introduced to domestic and foreign customers. Artisans
can directly livestream the process of making hats, sharing cultural stories, thereby
attracting many people's interest and increasing the value of traditional products.
In addition, technology also promotes new creativity for Non La. Many fashion
brands apply 3D design, create hat models on software, try on hats with virtual reality
(AR) technology or combine LED lighting to create unique products, suitable for
modern tastes. Thanks to that, Non La is not only a sunshade, but also become a
cultural and fashion product that carries the breath of the times.
More importantly, digital transformation helps conical hats maintain their identity but
at the same time reach out to the world. Videos and images of Non La artisans
spreading online have made many foreigners know and appreciate the value of
Vietnamese Non La. The intersection of tradition and technology has brought this
cultural icon closer to international friends.
In short, Non La in the era of digital transformation are not only preserved, but also
innovated and developed. This is proof that traditional culture can completely adapt
and shine amidst the flow of modern technology.
Keywords: Non La, Cultural symbol, Digital transformation. Trang viii Chương 1 : Giới thiệu
CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU 1.1 Tổng quan
Nón lá là biểu tượng văn hóa đặc trưng của Việt Nam, không chỉ là vật che nắng mưa
mà còn mang giá trị nghệ thuật, thẩm mỹ, thể hiện nét duyên dáng của người Việt.
Trong thời đại chuyển đổi số, việc bảo tồn và quảng bá nón lá cần được "số hóa"
thông qua các công nghệ như hình ảnh 3D, bảo tàng số, mạng xã hội, và metaverse.
Mục tiêu là biến nón lá thành di sản văn hóa, sản phẩm sáng tạo, du lịch và kinh tế
văn hóa để tiếp cận công chúng rộng rãi hơn.
1.1.1.1 Hình ảnh nón lá (Trang, 2023)
1.2 Lí Do Chọn Đề Tài: "Nón Lá và Chuyển Đổi Số"
Giá trị văn hoá: Nón lá là biểu tượng văn hóa Việt Nam, cần được nghiên cứu để bảo
tồn và lan tỏa hình ảnh Việt Nam ra quốc tế.
Tính cấp thiết số: Cần đề xuất giải pháp sáng tạo, ứng dụng công nghệ để bảo tồn
nghề, phát triển du lịch và kinh tế sáng tạo trong bối cảnh chuyển đổi số.
Kết nối truyền thống và hiện đại: Tạo ra sự giao thoa giữa di sản văn hoá và công
nghệ để có những sản phẩm/trải nghiệm số hấp dẫn.
Ý thức cộng đồng: Khơi gợi tự hào dân tộc và nâng cao nhận thức về việc giữ gìn giá
trị truyền thống trong thời đại mới. Trang 1 Chương 1 : Giới thiệu
1.3 Điểm Mới Đạt Được:
1.3.1 Ứng dụng công nghệ số vào di sản truyền thống:
Tạo mô hình 3D nón lá, làng nghề, hoặc các video tương tác giúp trải nghiệm văn hoá sinh động hơn.
Đưa nón lá lên bảo tàng số, metaverse, hoặc các nền tảng online để quảng bá rộng
rãi, thu hút giới trẻ và khách quốc tế.
1.3.2 Mô hình quảng bá và kinh doanh sáng tạo:
Phát triển các sản phẩm kết hợp nón lá và thời trang, quà lưu niệm, đồ trang trí hoặc
trải nghiệm du lịch số.
Kết hợp marketing online, mạng xã hội, thương mại điện tử để mở rộng thị trường
cho sản phẩm truyền thống.
1.3.3 Góp phần bảo tồn nghề truyền thống:
Lưu trữ tư liệu kỹ thuật làm nón, câu chuyện làng nghề, nghệ nhân để giữ nghề không bị mai một.
Tạo hướng tiếp cận mới cho thế hệ trẻ, khơi dậy sự quan tâm đến nghề thủ công truyền thống.
1.3.4 Tạo giá trị học thuật và nhận thức cộng đồng:
Cung cấp nghiên cứu cụ thể về cách kết hợp di sản văn hoá với công nghệ số.
Nâng cao ý thức cộng đồng về việc bảo tồn, phát huy giá trị văn hoá trong kỷ nguyên số. 1.4 Giải pháp: Trang 2 Chương 1 : Giới thiệu Nội dung giải STT Mô tả ý nghĩa
Ví dụ minh họa thực tế pháp
Lưu trữ, giới thiệu nghề Tạo bảo tàng ảo “Nón lá Việt” trên
Số hóa và bảo làm nón lá bằng công website hoặc Google Arts & Culture 1
tồn di sản nón nghệ số (video, ảnh để người xem có thể khám phá quy lá. 360°, mô hình 3D). trình làm nón.
Hỗ trợ người dân biết Đào tạo kỹ năng
Tổ chức lớp tập huấn ở làng nón sử dụng Internet, mạng số cho nghệ
Chuông, hướng dẫn cách chụp ảnh 2 xã hội và sàn thương nhân và người
sản phẩm, đăng bài trên Facebook
mại điện tử để quảng làm nghề. hoặc TikTok. bá, bán hàng. Phát
triển Xây dựng thương hiệu Thiết kế nón lá thời trang cao cấp
thương hiệu và riêng cho nón lá Việt, hoặc móc khóa mini hình nón lá, 3
sản phẩm sáng kết hợp truyền thống và đóng gói đẹp, có logo và mã QR kể tạo. hiện đại. chuyện về sản phẩm. Đẩy
mạnh Dùng mạng xã hội, Tạo video TikTok “Hành trình chiếc
truyền thông và video ngắn, phim tư nón lá Huế”, hoặc hashtag 4
quảng bá văn liệu để lan tỏa hình ảnh #NonLaVietNam để thu hút giới trẻ
hóa trên nền nón lá Việt. chia sẻ. tảng số.
Chính sách và Ban hành chương trình Bộ Văn hóa và doanh nghiệp công
hỗ trợ từ Nhà hỗ trợ chuyển đổi số nghệ phối hợp xây dựng dự án 5 nước,
doanh cho làng nghề và bảo “Làng nghề thông minh” giúp nón lá nghiệp. tồn di sản văn hóa.
có gian hàng trực tuyến riêng.
1.4.1.1.1 Bảng nêu ví dụ cụ thể cho các đề xuất giải pháp 1.5 Kết luận:
Nón lá là biểu tượng văn hoá độc đáo, phản ánh đời sống, thẩm mỹ và nét duyên dáng
của người Việt qua nhiều thế hệ. Dù xuất phát từ vật dụng đời thường, nón lá đã trở
thành hình ảnh nhận diện văn hoá Việt Nam. Trong thời đại chuyển đổi số, việc
nghiên cứu và ứng dụng công nghệ vào nón lá không chỉ giúp bảo tồn nghề truyền
thống mà còn mở ra cơ hội quảng bá, sáng tạo và kết nối giá trị truyền thống với xu hướng hiện đại. Trang 3
Chương 2 : Thực trạng - Nón lá Việt Nam trong bối cảnh chuyển đổi số
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG: NÓN LÁ VIỆT NAM TRONG BỐI
CẢNH CHUYỂN ĐỔI SỐ
2.1 Các thực trạng
2.1.1 Thực trạng bảo tồn làng nghề nón lá
Việt Nam hiện có nhiều làng nghề truyền thống làm nón lá nổi tiếng như nón làng
Chuông (Hà Nội), nón Gò Găng (Bình Định), nón Huế, v.v. Tuy nhiên, phần lớn các
làng nghề vẫn hoạt động theo phương thức thủ công, chưa ứng dụng công nghệ số
trong sản xuất hay quảng bá.
Số lượng nghệ nhân giảm dần, lớp trẻ ít mặn mà với nghề do thu nhập thấp và môi
trường lao động thủ công nặng nhọc.
Việc số hóa di sản (ghi hình, lưu trữ dữ liệu, tạo mô hình 3D, website giới thiệu) còn
rất hạn chế. Nhiều làng nghề chưa có nền tảng trực tuyến riêng, dẫn đến việc hình
ảnh nón lá chưa được lan tỏa rộng rãi trên không gian mạng.
2.1.1.1 Hình ảnh làng nghề truyền thống làm nón lá nổi tiếng (Định-TPHCM,
2024) (iVIVU.com, 2025)
2.1.2 Thực trạng quảng bá và truyền thông số
Mặc dù nón lá là biểu tượng quen thuộc trong du lịch Việt Nam, nhưng việc quảng
bá trên nền tảng số vẫn mang tính nhỏ lẻ, tự phát.
Một số dự án truyền thông, video quảng bá văn hóa Việt có sử dụng hình ảnh nón lá,
nhưng thiếu tính chuyên nghiệp và đồng bộ giữa các kênh truyền thông.
Các nội dung số sáng tạo (video, infographic, mô hình AR/VR) về nón lá còn ít, chủ
yếu do thiếu đầu tư và nhân lực am hiểu công nghệ trong lĩnh vực văn hóa dân gian. Trang 4
Chương 2 : Thực trạng - Nón lá Việt Nam trong bối cảnh chuyển đổi số
2.1.3 Thực trạng thương mại hóa và chuyển đổi số trong kinh doanh
Một số nghệ nhân1, làng nghề đã bắt đầu bán nón lá qua mạng xã hội hoặc sàn thương
mại điện tử (Shopee, Lazada, TikTok Shop), nhưng quy mô còn nhỏ, thiếu thương hiệu riêng.
Bao bì, hình ảnh, câu chuyện văn hóa đi kèm sản phẩm chưa được đầu tư, khiến giá
trị văn hóa chưa được thể hiện rõ trong thị trường số.
Chưa có nền tảng thương mại điện tử chuyên biệt cho sản phẩm thủ công truyền thống
Việt Nam, dẫn đến việc cạnh tranh khó khăn và ít cơ hội vươn ra quốc tế.
2.1.3.1 Các sàn thương mại điện tử (Trang M. , 2023) (adminrb, 2021 )2
1 người chuyên thực hành và nắm giữ ở trình độ cao các kỹ năng, kỹ thuật về một nghề thủ công, nghề biểu
diễn nghệ thuật hoặc di sản văn hóa phi vật thể.
2 https://fptshop.com.vn/tin-tuc/danh-gia/ai-tiktok-166845
https://rubee.com.vn/shopee-logo.html Trang 5
Chương 3: Đề xuất giải pháp
CHƯƠNG 3 : ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP: PHÁT HUY GIÁ TRỊ NÓN
LÁ VIỆT TRONG THỜI KỲ CHUYỂN ĐỔI SỐ
3.1 Đẩy mạnh số hóa và bảo tồn di sản :
Xây dựng cơ sở dữ liệu số về nghề làm nón, lưu giữ tư liệu, hình ảnh, và câu chuyện của nghệ nhân.
Phát triển mô hình 3D3, bảo tàng ảo, video tương tác giới thiệu quy trình làm nón cho
khách tham quan trực tuyến.
Hợp tác giữa các cơ quan văn hóa, trường học và doanh nghiệp công nghệ để thực
hiện dự án số hóa làng nghề.
3.2 Đào tạo kỹ năng số cho nghệ nhân và người làm nghề :
Mở lớp tập huấn sử dụng công nghệ, mạng xã hội và thương mại điện tử.
Kết nối thanh niên, sinh viên và nghệ nhân trong các dự án “Chuyển đổi số cho làng
nghề”, vừa hỗ trợ kỹ thuật, vừa giúp lan tỏa văn hóa.
3.3 Phát triển thương hiệu và sản phẩm sáng tạo :
Xây dựng thương hiệu nón lá Việt gắn với giá trị văn hóa vùng miền.
Ứng dụng công nghệ thiết kế 3D, thời trang kỹ thuật số, hoặc sản phẩm lưu niệm
thông minh lấy cảm hứng từ nón lá.
Đưa nón lá lên nền tảng thương mại điện tử chuyên biệt, giúp nâng cao giá trị và mở
rộng thị trường quốc tế.
3 là biểu diễn toán học ba chiều của một vật thể hoặc bề mặt được tạo ra bằng phần mềm chuyên dụng. Trang 6
Chương 3: Đề xuất giải pháp
3.3.1.1 Ứng dụng công nghệ thiết kế 3D
3.4 Đẩy mạnh truyền thông và quảng bá văn hóa trên nền tảng số :
Triển khai các chiến dịch truyền thông số (TikTok, YouTube, Facebook, Instagram)
kể câu chuyện về nón lá Việt – biểu tượng của sự duyên dáng, cần cù và bản sắc dân tộc.
Khuyến khích sáng tạo nội dung số (video, ảnh, bài viết, phim ngắn) mang thông điệp
“Tự hào nón lá Việt Nam”.
Tích hợp hình ảnh nón lá trong ứng dụng du lịch thông minh, quảng bá đến du khách quốc tế.
3.5 Tăng cường chính sách và hỗ trợ của nhà nước, doanh nghiệp
Ban hành chính sách hỗ trợ chuyển đổi số trong lĩnh vực văn hóa và làng nghề truyền
thống.Kêu gọi doanh nghiệp công nghệ và startup tham gia tài trợ, quảng bá sản phẩm
nón lá Việt ra thị trường quốc tế.Tổ chức các cuộc thi sáng tạo số về nón lá nhằm
khuyến khích giới trẻ gắn bó với di sản dân tộc.
3.5.1.1 Cuộc thi sáng tạo về nón lá Trang 7 Chương 4 : Kết luận
CHƯƠNG 4 : KẾT LUẬN
Nón lá – một biểu tượng mềm mại, mộc mạc nhưng đầy kiêu hãnh của văn hoá Việt
Nam – đang đứng trước một cơ hội mới trong hành trình phát triển giữa thời đại
chuyển đổi số. Từ một sản phẩm thủ công truyền thống, nón lá ngày nay có thể vượt
khỏi khuôn khổ của các phiên chợ làng, bước vào không gian số rộng mở để tiếp cận
cộng đồng trong nước và quốc tế theo những cách chưa từng có trước đây. Chuyển
đổi số không làm mất đi bản sắc văn hoá của nón lá; ngược lại, nó trở thành công cụ
giúp giá trị văn hoá ấy lan toả mạnh mẽ và bền vững hơn.
Thông qua mã QR, nền tảng thương mại điện tử, mạng xã hội, số hoá dữ liệu và các
công nghệ thực tế ảo, câu chuyện về nón lá – từ quy trình chọn lá, chằm nón đến kỹ
nghệ tạo hình tinh xảo – được lưu giữ trọn vẹn, minh bạch và sống động. Người thợ
thủ công vốn quanh năm gắn bó với làng nghề nay có thể quảng bá sản phẩm của
mình tới hàng triệu khách hàng, đồng thời nâng cao thu nhập và vị thế kinh tế. Những
giá trị phi vật thể như kỹ năng, kinh nghiệm, truyền thụ nghề… cũng có thể được số
hoá thành thư viện dữ liệu, góp phần bảo tồn di sản theo cách khoa học, hiện đại.
Chuyển đổi số còn mở ra hướng đi mới cho du lịch văn hoá: trải nghiệm làm nón lá
qua video 360°, triển lãm trực tuyến sản phẩm, câu chuyện làng nghề được kể bằng
hình ảnh, âm thanh và công nghệ tương tác. Nhờ đó, nón lá không chỉ là vật dụng che
nắng che mưa, mà trở thành “đại sứ văn hoá” đưa hình ảnh Việt Nam đến bạn bè thế giới.
Có thể nói, sự hoà quyện giữa truyền thống và công nghệ chính là chìa khoá để nón
lá tiếp tục giữ được giá trị nguyên bản nhưng vẫn bắt nhịp với thời đại mới. Chuyển
đổi số không chỉ giúp nón lá tồn tại — mà còn giúp nó sống, lan toả, đổi mới, trở
thành minh chứng tiêu biểu cho khả năng thích ứng của các làng nghề Việt Nam trong
kỷ nguyên số. Đó cũng là lời nhắc nhở rằng, khi chúng ta biết kết hợp tinh hoa quá
khứ với sức mạnh công nghệ, những giá trị văn hoá sẽ không bao giờ bị lãng quên,
mà sẽ tiếp tục được truyền lại cho thế hệ mai sau một cách sống động hơn, tự hào hơn và bền vững hơn. Trang 8 Tài liệu tham khảo Tà i Liệ u Thàm Khà o
Dũng, Trương Tiến. BIỂU HIỆN CỦA VĂN HÓA HUẾ VÀ VIỆT NAM QUA MỘT SỐ SẢN
PHẨM LƯU NIỆM Ở HUẾ. không ngày.
https://csdlkhoahoc.hueuni.edu.vn/data/article/TRuongtDung_Nghien_cuu_va_Phat_trien. pdf
Châu, Hoàng Minh. PHÁT TRIỂN NGHỀ LÀM NÓN Ở HUYỆN PHÚ VANG, TỈNH THỪA
THIÊN HUẾ. Trường Đại học Kinh tế Huế, 2018.
http://tainguyenso.hce.edu.vn:8080/dspace/handle/TVDHKTH_123456789/1685
Thêm, Trần Ngọc. “Giao lưu văn hóa ở Nam Bộ và vai trò của nó trong sự phát triển văn
hóa Việt Nam”. Science & Technology 16, số p.h X1-2013 (2013).
https://dulieu.itrithuc.vn/media/dataset/2020_08/ky_05780.pdf
Anh, Vũ Thị Hải, và Lâm Phạm Thị Hải Hà. “Nghiên cứu giải pháp phát triển du lịch làng
nghề truyền thống trên địa bàn thành phố Hà Nội”. Tạp chí điện tử Khoa học và Công nghệ
Giao thông
, 2023, 8–15.
https://www.jstt.vn/index.php/vn/article/view/166
My, Nguyễn Hà, và Trần Đức Việt. “NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC MÔ HÌNH QUẢNG
BÁ CHỈ DẪN ĐỊA LÝ ‘NÓN LÁ HUẾ’ RA THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC VÀ NƯỚC
NGOÀI”. TẠP CHÍ PHÁP LUẬT VÀ THỰC TIỄN, số p.h 53 (2022): 67–67.
https://tapchi.hul.edu.vn/index.php/jl/article/view/203
Van Hoa, Phan, Hoang Trong Hung, Nguyen Thanh Tuan, và c.s. “Boosting CHUYỂN
ĐỔI SỐ THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN NGÀNH NGHỀ THỦ CÔNG TRUYỀN THỐNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH”. Hue University Journal of Science: Economics
and Development
133, số p.h 5D (2024): 05-29-05–29.
https://scholar.dlu.edu.vn/thuvienso/bitstream/DLU123456789/265605/1/86116-2293- 192277-1-2-20231108.pdf
Ngân, Nguyễn Thị Kim. “MỘT SỐ VẤN ĐỀ CÒN TỒN TẠI TRONG QUÁ TRÌNH
CHUYỂN ĐỔI SỐ Ở VIỆT NAM”. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Mở Hà Nội, 2021.
https://jshou.edu.vn/houjs/article/view/95
Hải, L. D. “Chuyển đổi số trong giáo dục giai đoạn 2020-2022: Nghiên cứu trắc lượng
khoa học”. Tạp chí Khoa học giáo dục Việt Nam 19, số p.h 4 (2023): 77–43.
http://vjes.vnies.edu.vn/sites/default/files/khgdvn_vol_19_-_is_04_-_no_01-1-7.pdf
Tình, Tình Nguyễn Thị, và Oanh Vũ Thị Hoàng. “PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA VĂN
HÓA TRONG PHÁT TRIỂN ĐẤT NƯỚC THEO QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG”. Tạp chí
Khoa học
, số p.h 02 (20) T5 (2024): Tình, Tình Nguyễn Thị, và Oanh Vũ Thị Hoàng.
“PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA VĂN HÓA TRONG PHÁT TRIỂN ĐẤT NƯỚC THEO
QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG”. Tạp chí Khoa học, số p.h 02 (20) T5 (2024): 55-55.
https://tckh.dvtdt.edu.vn/index.php/tckh/article/view/197 Trang 9