



















Preview text:
LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MỤC HÌNH
CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ INBOUND LOGISTICS TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1.1.Tổng quan về Inbound Logistics
1.1.1 Inbound Logistics là gì?
Inbound Logistics (Logistics đầu vào) là giai đoạn khởi đầu trong hệ thống
chuỗi các giá trị Logistics và cũng là quá trình hoạt động kiểm soát nguồn nguyên liệu
thô hoặc bán thành phẩm từ nhà sản xuất hoặc nhà cung ứng trước khi đưa vào sản xuất.
Theo đó, quá trình này phụ trách nhiều hoạt động như xử lý nguyên liệu thô,
kiểm soát, phân phối cho đến kiểm soát hàng tồn kho và lưu trữ hàng hóa.
Về cơ bản, đây là giai đoạn quan trọng nhất, quyết định và ảnh hưởng trực tiếp
đến các giai đoạn sau để tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh cuối cùng trước khi mang đi tiêu
thụ. Cụ thể hơn, nguồn đầu vào được đảm bảo sẽ giúp doanh nghiệp tăng doanh thu,
giảm chi phí và đảm bảo thành phẩm cuối cùng đạt chất lượng tốt nhất, nâng cao
sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng sản phẩm. Nếu Logistics đầu vào hoạt
động kém hiệu quả, không đảm bảo thì có thể khiến doanh nghiệp tăng chi phí sản
xuất, giảm nguồn doanh thu và lãng phí nguồn nguyên vật liệu đầu vào. Vì thế,
Inbound Logistics là giai đoạn rất phức tạp và đòi hỏi các bên liên quan khi thực
hiện phải chỉn chu, chính xác ngay từ đầu.
VÍ DỤ: Một công ty may muốn sản xuất mặt hàng áo phông, Inbound Logistics
sẽ có nhiệm vụ chuẩn bị nguồn vật liệu đầu vào gồm: vải trim, chỉ màu theo thiết kế,
vải body, vải lót và tem mác,…
Thêm vào đó, Inbound Logistics quy định quá trình vận tải vật liệu, thực hiện
lưu kho nhằm giúp cho việc sản xuất được đảm bảo kịp tiến độ giao hàng như đã thoả thuận.
1.1.2. Quy trình hoạt động Inbound Logistics
Quy trình hoạt động của Inbound Logistics chủ yếu tập trung vào việc mua và
lưu kho nguyên vật liệu hay hàng hoá. Những hoạt động chính trong quá trình
Inbound Logistics được liệt kê sau đây:
Hình… Quy trình hoạt động của Inbound Logistics trong doanh nghiệp
Tìm đơn vị cung ứng: Điều tra và báo cáo thông tin của nhà cung ứng tiềm
năng. Tiến hành nhận báo giá, thoả thuận, phân loại và quản lý danh sách nhà cung ứng;
Đặt mua hàng: Khi đã lựa chọn được đơn vị phù hợp, doanh nghiệp bắt đầu đặt
mua nguyên vật liệu thiết yếu. Đồng thời thông báo thời gian mua hàng để quá trình
sản xuất không bị ảnh hưởng và diễn ra liên tục;
Vận chuyển hàng: Doanh nghiệp xem xét chọn lựa hình thức vận tải, vận tốc
giao hàng và ký kết hợp đồng về giá cả cùng lộ trình với bên vận chuyển;
Tiếp nhận hàng: Nhận hàng tại địa điểm thoả thuận, bốc dỡ hàng xuống bãi và
kiểm tra số lượng có đúng như đơn hàng;
Xử lý hàng hóa: Vận chuyển nguyên vật liệu về lưu kho hay bàn giao cho bên nhận hàng;
Nhập kho và lưu trữ: Quản lý hàng hóa/nguyên liệu trước khi được giao cho
khách hay phục vụ sản xuất. Hàng hóa phải đảm bảo đặt đúng vị trí và bảo quản trong
điều kiện theo quy ước chung;
1.1.3. Vai trò của Inbound Logistics trong hoạt động của doanh nghiệp
Nếu doanh nghiệp xây dựng được hệ thống Inbound Logistics hiệu quả sẽ giúp
mang tới chất lượng tốt hơn bao giờ hết cho sản phẩm. Đồng thời, chuỗi cung ứng
được tinh gọn giúp thuyên giảm vật liệu lãng phí và tổng chi phí.
Sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm cũng tăng lên đáng kể, doanh thu
cũng từ đó tăng mạnh. Doanh nghiệp có thể kiểm soát được các loại chi phí phát sinh
trong quá trình mua bán, vận chuyển và lưu kho nguyên vật liệu.
1.1.4. Phân biệt Inbound Logistics và Outbound Logistics
Cách phân biệt Outbound và Inbound Logistics sẽ dựa vào những tiêu chí nhất
định. Các bạn có thể tham khảo điểm khác biệt giữa hai thuật ngữ trong quy trình
Logistics và chuỗi cung ứng như bảng sau:
1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động Inbound Logistics 1.2.1. Yếu tố Kinh tế
Tình hình kinh tế là 1 trong những yếu tố có ảnh hưởng lớn nhất tới Inbound
logistics. Các biến động tại các thị trường, các quốc gia dù chỉ là nhỏ nhất cũng có thể
gây ra những sự thay đổi khổng lồ cho các doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh,
đặc biệt là trong hoạt động logistics.
Các biến động kinh tế vĩ mô khi nền kinh tế tăng trưởng, nhu cầu vận chuyển
tăng cao, ngược lại, khi nền kinh tế suy thoái, nhu cầu vận chuyển giảm hay các chính
sách tiền tệ như lãi suất ảnh hưởng đến chi phí vốn của các doanh nghiệp logistics, từ
đó tác động đến khả năng đầu tư và mở rộng quy mô.
Giá nhiên liệu ảnh hưởng đến chi phí vận chuyển. Dầu diesel là nhiên liệu
chính cho các phương tiện vận tải đường bộ, giá khí gas là chi phí vận chuyển bằng
đường biển và đường hàng không.
Tỷ giá hối đoái ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận, chi phí khi xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa
1.2.2. Yếu tố Chính trị
Chính sách về các loại thuế như thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia
tăng và các quy định về an toàn giao thông, môi trường, thủ tục hải quan ảnh hưởng đến chi phí logistics.
Mối quan hệ quốc tế và các hiệp định thương mại tự do tạo điều kiện thuận lợi
cho hoạt động xuất nhập khẩu, nhưng cũng đặt ra những yêu cầu về chất lượng và thủ
tục. Hay các cuộc chiến tranh, xung đột gây gián đoạn chuỗi cung ứng, làm tăng chi
phí bảo hiểm và rủi ro. 1.2.3.Yếu tố Xã hội
Nhu cầu tiêu dùng của khách hàng về thương mại điện tử và cá nhân hóa ngày
càng phát triển thúc đẩy nhu cầu vận chuyển hàng hóa nhỏ lẻ, giao hàng nhanh, linh hoạt và đa dạng.
Mức độ đô thị hóa ở các vùng là khác nhau. Các thành phố lớn thường hệ thống
giao thông phát triển, thuận lợi cho vận chuyển. 1.2.4.Yếu tố Công nghệ
Công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả
logistics. Phần mềm quản lý kho giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình quản lý tồn
kho, giảm thiểu sai sót và đảm bảo hàng hóa luôn được cung cấp kịp thời. Bên cạnh
đó, hệ thống GPS cho phép theo dõi vị trí của hàng hóa theo thời gian thực, giúp
doanh nghiệp tối ưu hóa lộ trình vận chuyển và giảm thiểu rủi ro. Blockchain cũng
được ứng dụng để đảm bảo tính minh bạch và an toàn trong các giao dịch, giúp cải
thiện niềm tin giữa các bên tham gia trong chuỗi cung ứng.
Tự động hóa đóng góp đáng kể vào việc cải thiện năng suất và hiệu quả. Robot
được triển khai để thực hiện các công việc lặp đi lặp lại trong kho bãi, giúp tăng năng
suất lao động và giảm thiểu sai sót. Ngoài ra, xe tự lái là một bước tiến quan trọng
trong việc giảm chi phí nhân công và tăng hiệu quả vận chuyển, giúp doanh nghiệp
giảm bớt sự phụ thuộc vào tài xế và tăng tính tự động hóa trong hoạt động logistics.
1.2.5. Yếu tố Môi trường
Biến đổi khí hậu như thời tiết xấu sẽ gây gián đoạn hoạt động vận chuyển, làm
tăng chi phí bảo hiểm. Tăng mực nước biển làm ảnh hưởng đến các cảng biển, cơ sở hạ tầng ven biển. 1.2.6. Yếu tố Khác
Các doanh nghiệp phải cạnh tranh về giá cả và chất lượng dịch vụ để thu hút khách hàng.
Một số rủi ro do thiên tai như động đất, bão, lũ gây thiệt hại về tài sản, gián đoạn chuỗi cung ứng.
Yếu tố con người như sai sót trong quá trình làm việc hoặc trộm cắp gây ảnh
hưởng rất nghiêm trọng đến quá trình hoạt động.
1.3. Các công nghệ thường được áp dụng trong hoạt động Inbound Logistics
a. Hệ thống quản lý kho (WMS – Warehouse Management System)
- Theo dõi, kiểm soát việc nhập kho nguyên vật liệu.
- Hỗ trợ định vị, sắp xếp kho hợp lý.
- Tối ưu quy trình nhập - lưu - xuất kho.
b. Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP – Enterprise Resource Planning)
- Kết nối dữ liệu giữa các phòng ban như mua hàng, sản xuất, kế toán...
- Lập kế hoạch mua hàng chính xác dựa trên dữ liệu thực tế.
- Tự động hóa quy trình đặt hàng.
c. Công nghệ mã vạch và RFID (Radio Frequency Identification)
- Quét mã nhanh chóng để ghi nhận thông tin hàng hóa.
- RFID hỗ trợ theo dõi vị trí nguyên vật liệu theo thời gian thực.
- Giảm sai sót trong kiểm kê và nhận hàng. d. IoT (Internet of Things)
- Gắn cảm biến vào container hoặc xe tải để giám sát điều kiện vận chuyển
(nhiệt độ, độ ẩm...).
- Theo dõi thời gian thực lộ trình hàng hóa, phát hiện chậm trễ hoặc rủi ro.
e. TMS – Hệ thống quản lý vận tải (Transportation Management System)
- Quản lý nhà cung cấp vận tải, theo dõi thời gian giao hàng.
- Tối ưu tuyến đường và chi phí vận chuyển nguyên vật liệu. f. AI và Machine Learning
- Dự báo nhu cầu nguyên vật liệu dựa trên dữ liệu lịch sử.
- Tối ưu hoá đặt hàng và tồn kho.
- Phân tích rủi ro trong chuỗi cung ứng đầu vào.
g. EDI – Electronic Data Interchange
- Trao đổi dữ liệu điện tử giữa doanh nghiệp và nhà cung cấp.
- Tăng tốc độ xử lý đơn hàng, hóa đơn, chứng từ vận chuyển...
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
TRONG INBOUND LOGISTICS CỦA VINAMILK
2.1. Giới thiệu về công ty Vinamilk
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty Vinamilk có tên đầy đủ là Công ty cổ phần Sữa Việt Nam, tên gọi
khác: Vinamilk. Đây là doanh nghiệp chuyên sản xuất, kinh doanh sữa và các sản
phẩm từ sữa cũng như các thiết bị máy móc liên quan tại Việt Nam. Hiện nay,
Vinamilk đang là một doanh nghiệp đứng đầu trong lĩnh vực sản xuất các sản phẩm từ sữa tại Việt Nam.
Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk) được thành lập vào ngày 3 tháng 10
năm 1976 tại thành phố Hồ Chí Minh. Ban đầu, Vinamilk chỉ sản xuất và cung cấp
sữa tươi cho các trung tâm y tế và trường học trong thành phố. Tuy nhiên, với sự hỗ
trợ và đầu tư từ chính phủ Việt Nam, Vinamilk đã phát triển nhanh chóng và trở thành
một trong những doanh nghiệp sản xuất sữa lớn nhất tại Việt Nam.
Hình 2.1. Logo chính thức của Vinamilk từ sau 2012 đến nay
Các sản phẩm mang thương hiệu này chiếm lĩnh phần lớn thị phần trên cả
nước, được phân phối đều khắp 63 tỉnh thành trên cả nước với tổng số điểm bán lẻ
toàn quốc đạt hơn 240.000 (kênh truyền thống) và 7.800 (kênh hiện đại) và tiếp tục
tăng lên. Bên cạnh đó, Vinamilk Việt Nam còn được xuất khẩu sang 43 quốc gia trên
thế giới như: Mỹ, Pháp, Canada, Ba Lan, Đức, Nhật Bản, Trung Đông,... Sau hơn 40
năm hình thành và phát triển, công ty đã xây dựng được 14 nhà máy sản xuất, 2 xí
nghiệp kho vận, 3 chi nhánh văn phòng bán hàng, 1 nhà máy sữa tại Campuchia
(Angkormilk), 1 văn đại diện tại Thái Lan.
- 1976: Vinamilk được thành lập vào ngày 20/8/1976 với 3 Nhà máy: Thống
Nhất, Trường Thọ, Dielac.
- 1988–1989: Ra mắt sản phẩm sữa bột và bột dinh dưỡng trẻ em lần đầu tiên tại Việt Nam.
- 1990–1991: Khởi xướng cuộc “Cách mạng trắng” tiên phong xây dựng vùng
nguyên liệu sữa. Lần đầu tiên giới thiệu sản phẩm Sữa tiệt trùng UHT và sữa
chua tại thị trường Việt Nam.
- 2003: Cổ phần hoá thành công và chính thức đổi tên thành Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam.
- 2006: Trang trại Tuyên Quang – trang trại bò sữa đầu tiên đi vào hoạt động.
Nhà máy đạt chứng nhận về quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001.
- 2009: Vinamilk lần đầu đạt doanh thu hợp nhất trên 10.000 tỷ đồng (10.820 tỷ đồng).
- 2010: Sử dụng hơi Biomass trong hoạt động sản xuất.
- 2012: Nhà máy đạt chứng nhận về quản lý năng lượng theo tiêu chuẩn ISO 50001.
- 2013: Sử dụng năng lượng từ khí nén CNG trong sản xuất. Khánh thành hai siêu nhà máy.
- 2014: Trang trại bò sữa Nghệ An được chứng nhận đạt chuẩn GlobalG.A.P. Đạt
chứng nhận về An toàn vệ sinh thực phẩm theo FSSC 22000.
- 2015: Đạt chứng nhận về quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn OHSAS 18001/ ISO 45001.
- 2016: Trang trại bò sữa Đà Lạt là trang trại đầu tiên tại Việt Nam được Control
Union công nhận đạt chuẩn hữu cơ châu Âu. Vinamilk ra mắt sản phẩm 100%
Sữa tươi Organic đầu tiên ở nước ta, khởi đầu chuỗi 5 năm liên tục được vinh
danh Top 10 Doanh nghiệp bền vững tại Việt Nam mảng sản xuất. Cũng trong
năm này, Vinamilk bắt đầu lắp đặt và sử dụng hệ thống năng lượng mặt trời cho hệ thống trang trại.
- 2017: Vinamilk lần đầu lọt vào rổ chỉ số Phát triển bền vững (VNSI) của Sở
Giao dịch Chứng khoán TP.HCM với điểm đánh giá đạt 91%.
- 2019: Ra mắt sản phẩm Sữa bột và Bột dinh dưỡng Organic đầu tiên tại Việt Nam.
- 2020: Lần thứ 2 liên tiếp đứng đầu Top 10 Doanh nghiệp bền vững tại Việt
Nam mảng sản xuất. Lần thứ 3 liên tiếp dẫn đầu danh sách Top 100 Nơi làm
việc tốt nhất Việt Nam. Doanh nghiệp có hoạt động vì cộng đồng xuất sắc nhất
tại Việt Nam (theo Global CSR Awards 2020). Đạt vị trí quán quân hạng mục
Doanh nghiệp quản trị công ty tốt nhất (nhóm vốn hóa lớn).
- 2021: Kỷ niệm 45 năm thành lập, Công ty đã tiến vào top 40 công ty sữa có
doanh thu cao nhất thế giới (Thống kê Plimsoll, Anh). Ra mắt hệ thống trang
trại Green Farm và sản phẩm cao cấp sữa tươi Vinamilk Green Farm thơm ngon,thuần khiết.
- 2023: Thay đổi logo sản phẩm, ra mắt thêm các dòng sản phẩm mới và đổi mới
các chiến dịch marketing, mang lại doanh thu lớn.
Sau gần 50 năm thành lập, với hơn 25 năm kinh nghiệm “chinh chiến” quốc tế,
Vinamilk tự hào là đại diện cho thương hiệu quốc gia trong hành trình đưa sữa Việt
vươn tầm quốc tế khi góp mặt trong Top 40 doanh nghiệp sữa lớn nhất thế giới về
doanh thu và thuộc Top 10 thương hiệu sữa giá trị nhất toàn cầu. Với tổng doanh thu
hợp nhất đạt hơn đạt 60.075 tỷ đồng, Vinamilk hiện đang sở hữu và quản lý hơn 40
đơn vị thành viên gồm hệ thống các nhà máy, trang trại, chi nhánh… cả trong và ngoài nước.
Không ngừng trưởng thành và vững chãi, mang lại nhiều và nhiều hơn nữa giá
trị bền vững cho các bên liên quan, Vinamilk không chỉ mở ra những bước phát triển
vượt bậc cho tương lai của doanh nghiệp, mà còn để lại dấu son trên bản đồ sữa thế
giới bằng chính niềm tự hào về những sản phẩm và thương hiệu của Việt Nam.
2.1.2. Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi và triết lý kinh doanh
Tầm nhìn: Vinamilk sẽ trở thành thương hiệu sữa uống hàng đầu Việt Nam và
thế giới bằng cách cung cấp sản phẩm chất lượng cao, dịch vụ tốt nhất và các giải
pháp sữa uống sáng tạo.
Sứ mệnh: Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng tốt
nhất,chất lượng nhất bằng chính sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệm cao của mình
với cuộc sống, con người và xã hội.
Với 5 giá trị cốt lõi: Vinamilk đã trở thành biểu tượng niềm tin hàng đầu Việt
Nam về sản phẩm dinh dưỡng và sức khỏe phục vụ cuộc sống con người:
- Chính trực: Liêm chính, trung thực trong ứng xử và trong tất cả các giao dịch
- Tôn trọng: Tôn trọng bản thân, tôn trọng đồng nghiệp, tôn trọng công ty, tôn
trọng đối tác, hợp tác trong sự tôn trọng.
- Công bằng: Công bằng với nhân viên, khách hàng, nhà cung cấp và các bên liên quan khác.
- Đạo đức: Tôn trọng các tiêu chuẩn đã được thiết lập và hành động một cách đạo đức.
- Tuân thủ: Tuân thủ Luật pháp, Bộ Quy Tắc Ứng Xử và các quy chế, chính
sách, quy định của công ty.
Triết lý kinh doanh: Vinamilk mong muốn trở thành sản phẩm được yêu thích ở
mọi khu vực, lãnh thổ. Vì vậy, Vinamilk luôn tâm niệm rằng chất lượng và sáng tạo là
người bạn đồng hành của công ty. Vinamilk xem khách hàng là trung tâm và cam kết
đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng.
2.1.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Sơ đồ tổ chức của Vinamilk được thể hiện một cách chuyên nghiệp và phân bổ
phòng ban một cách khoa học và hợp lý, phân cấp cụ thể trách nhiệm của mỗi thành
viên và phòng ban trong công ty. Sơ đồ tổ chức giúp cho doanh nghiệp hoạt động một
cách hiệu quả nhất, giúp các phòng ban phối hợp nhau chặt chẽ để cùng tạo nên một Vinamilk vững mạnh.
2.1.4. Mô hình chuỗi cung ứng
Hình 2.1. Chuỗi cung ứng của Vinamilk a. Nhà cung cấp
Khâu cung ứng đầu vào của công ty sữa Vinamilk gồm: nguồn nguyên liệu
nhập khẩu và nguồn nguyên liệu thu mua từ các hộ nông dân nuôi bò, nông trại nuôi bò trong nước.
Nguồn nguyên liệu nhập khẩu:
- Vinamilk tiếp tục duy trì chiến lược ưu tiên lựa chọn những nguồn cung cấp
nguyên liệu từ những khu vực có nền nông nghiệp tiên tiến, có tiêu chuẩn và
yêu cầu về đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm cao.
- Nguyên liệu sữa nhập khẩu có thể được nhập thông qua trung gian hoặc tiến
hành nhập khẩu trực tiếp rồi được chuyển đến nhà máy sản xuất. Các nguồn
cung cấp nguyên liệu chính hiện nay của Vinamilk là Mỹ, New Zealand và Châu Âu.
Danh sách các nhà cung cấp nguyên liệu sữa nhập khẩu của Vinamilk:
- Fonterra (SEA) Pte Ltd: Sữa bột nguyên liệu
- Hoogwegt International BV: Sữa bột nguyên liệu
- Perstima Binh Duong: Vỏ hộp bằng thép
- Tetra Pak Indochina: Bao bì bằng giấy
Nguồn nguyên liệu thu mua từ các hộ nông dân nuôi bò, nông trại nuôi bò trong nước. b. Nhà sản xuất
Hệ thống các siêu nhà máy sữa hiện đại và quy mô bậc nhất trải dài khắp Việt Nam:
- Sở hữu hệ thống 13 nhà máy hiện đại từ Bắc vào Nam. Trong đó, có SIÊU
NHÀ MÁY MEGA, 1 trong 3 siêu nhà máy sữa trên toàn thế giới
- Toàn bộ sản phẩm được sản xuất trên hệ thống dây chuyền hiện đại bậc nhất
thế giới của Tetra Pak từ Thụy Điển
- Công suất đạt đến 3 triệu ly sữa/ngày
- Vị trí nhà máy được phân bố gần kề vùng nguyên liệu, giúp tối ưu trong khâu
vận chuyển & đảm bảo chất lượng sữa c. Nhà phân phối
Hình 3. Mạng lưới phân phối của Vinamilk tại Việt Nam
Mạng lưới phân phối của Vinamilk có các trụ sở chính trong và ngoài nước, các
chi nhánh cùng với 3 kênh chính hoạt động: siêu thị, nhà phân phối và key account.
Trong đó trụ sở chính của Vinamilk trong nước được đặt tại quận 7, thành phố Hồ Chí
Minh. Các chi nhánh trong nước được đặt tại Hà Nội, Đà Nẵng và Cần Thơ.
Kênh siêu thị đặt hàng trực tiếp với đại diện chi nhánh của Vinamilk bao gồm
các siêu thị lớn: Big C, Metro,… và các loại nhỏ như Five Mart, Citi Mart, Intimex,…
Kênh key account bao gồm các nhà hàng, khách sạn, trường học, cơ quan,…
các đơn vị này cũng đặt hàng trực tiếp từ chi nhánh của Vinamilk với số lượng lớn.
Kênh cuối cùng là các nhà phân phối của Vinamilk, là một loại kênh truyền
thống nhưng mang tính chiến lược của Vinamilk. Trong đó nhà sản xuất Vinamilk
quản lí các nhà phân phối của mình thông qua việc ký kết các hợp đồng ràng buộc về
trách nhiệm, quyền lợi và nghĩa vụ của hai bên. Các nhà phân phối được đặt khắp các
tỉnh thành trong cả nước theo bản đồ mà Vinamilk vạch ra, Vinamilk hiện có hơn 200
nhà phân phối, với nhiệm vụ phân phối hàng hóa đến các đại lý và các cửa hàng bán lẻ trong khu vực.
Hình 3. Mạng lưới phân phối của Vinamilk tại Việt Nam Nguồn: Cafe F
Về thị trường nước ngoài, các sản phẩm của Vinamilk cũng cho thấy sự khả
quan khi nhận được các tín hiệu tích cực từ người tiêu dùng quốc tế. Tính đến nay,
Vinamilk đã có mặt tại 54 quốc gia và vùng lãnh thổ, khai thác tích cực các thị trường
mới tiềm năng tại khu vực Châu Á.
VINAMILK phân các thị trường chủ yếu thành các vùng nhỏ như sau:
- ASEAN: 3 (Cambodia, Philippines và Việt Nam)
- Trung Đông: 3 (Iraq, Kuwait, UAE)
- Phần còn lại: 3 (chủ yếu là Úc, Maldives và Suriname)
Trong đó các nhà phân phối chính thức tại mỗi vùng:
- Trung Đông: Abdul Karim Alwan Foodstuff Trading và Shawkat Bady – General Trading Company.
- Cambodia: B.P.C. Trading Co. LTD
- Maldives: Baywatch Investments Pte. Ltd
- Philippines: Grand East Empire Corporation (Geec) d. Nhà bán lẻ
Mạng lưới phân phối và bán hàng rộng rãi là yếu tố thiết yếu tạo nên sự thành
công trong hoạt động đồng thời cho phép VINAMILK chiếm được số lượng lớn khách
hàng và đảm bảo việc đưa ra các sản phẩm mới và các chiến lược tiếp thị hiệu quả trên
cả nước. Hiện nay, VINAMILK có hơn 200 nhà phân phối cùng với hơn 251.000 điểm
bán lẻ trên 64 tỉnh thành cả nước.
Đội ngũ bán hàng có nhiều kinh nghiệm trên khắp đất nước và hỗ trợ các nhà
phân phối phục vụ người tiêu dùng tốt hơn. e. Khách hàng
Khách hàng là một bộ phận tích hợp của chuỗi cung ứng. Bất kỳ một chuỗi
cung ứng nào cũng phải có khách hàng.
Với Vinamilk, triết lý kinh doanh luôn đề cao vai trò khách hàng:
“Vinamilk mong muốn trở thành sản phẩm được yêu thích nhất ở mỗi khu vực,
lãnh thổ. Vì thế chúng tôi tâm niệm rằng chất lượng và sáng tạo là người bạn đồng
hành của Vinamilk. Vinamilk xem khách hàng là trung tâm và cam kết đáp ứng mọi
nhu cầu của khách hàng.”
Sự đa dạng và chất lượng hiện có của sản phẩm giúp Vinamilk đạt được sự tin
nhiệm cao từ khách hàng cả trong và ngoài nước.
→ Mô hình chuỗi cung ứng của Vinamilk quản trị bao gồm 3 dòng:
- Dòng sản phẩm (đã nói ở trên) - Dòng thông tin - Dòng tài chính Trong đó:
- Phần mũi tên màu đỏ thể hiện: Luồng dịch chuyển của dòng sản phẩm
- Phần mũi tên màu xanh nhạt thể hiện: Luồng trao đổi thông tin
- Phần mũi tên màu xanh đậm: Thể hiện sự ra vào của dòng tài chính
2.1.5. Hoạt động thương mại điện tử của Vinamilk
Nhằm tạo thêm kênh bán hàng trong bối cảnh người tiêu dùng ngày càng gia
tăng tìm hiểu sản phẩm và mua hàng qua mạng, Công ty Cổ Phần Sữa Việt Nam
(Vinamilk) vừa ra mắt website "Vinamilk eShop - Giấc Mơ Sữa Việt" tại địa chỉ
https://giacmosuaviet.com.vn/. Đây là website thương mại điện tử chính thức và duy
nhất được xây dựng, vận hành bởi Vinamilk. Tất cả sản phẩm được bán trên Vinamilk
eShop đều có thông tin dinh dưỡng cụ thể để người dùng dễ dàng tra cứu và lựa chọn.
→ Vinamilk eShop được ra mắt vào tháng 10/2016.
VINAMILK làm TMĐT như thế nào?
Đây là một câu hỏi rất khó được đặt ra đối với Vinamilk. Khi một doanh nghiệp
FMCG lớn nhất Việt Nam muốn tham gia thị trường thương mại điện tử và phải làm
thế nào để đạt được hiệu quả?
Khi mà các sản phẩm của Vinamilk đã có mặt hầu hết ở các cửa hàng – điểm
bán khắp mọi nơi ở Việt Nam, người tiêu dùng có thể dễ dàng ra đầu ngõ mua sắm mà
không hề có rào cản nào. Vậy nên, Vinamilk muốn thành công trên thị trường Thương
mại điện tử là một đề bài nan giải.
Sau hơn 3 tháng cùng thảo luận và tìm phương án, đội ngũ phụ trách mảng
TMĐT của Vinamilk và haravan cuối cùng cũng tìm ra được một giải pháp toàn diện,
có thế giúp Vinamilk tăng doanh số bán lẻ, hỗ trợ các cửa hàng đại lý và giúp người
tiêu dùng dễ dàng tiếp cận việc mua sữa, tìm kiếm thông tin sản phẩm.
Đó là: mô hình kinh doanh omnichannel (bán hàng đa kênh) tận dụng các cửa
hàng khắp cả nước là địa điểm Fullfillment (trung tâm tiếp nhận và xử lý đơn hàng). Cụ thể như sau:
Bước 1: Vinamilk xây dựng website: giacmosuaviet.com.vn làm kênh TMĐT
chính thức của vinamilk, cho phép khách hàng trên toàn quốc dễ dàng đặt hàng tại đây.
Bước 2: Sau đó hệ thống xử lý đơn hàng của website này, sẽ tự động điều phối
đơn hàng đến cửa hàng gần địa chỉ của khách hàng nhất mà còn sản phẩm họ đã đặt mua.
Bước 3: Cửa hàng đó sẽ giao hàng cho khách trong ngày, hoặc khách hàng có
thể lựa chọn hình thức : đặt hàng online, nhận hàng tại cửa hàng nếu tiện lợi cho họ
(hình thức này rất phổ biến với các chị em nhân viên văn phòng).
Giờ đây Trang mua sữa online - Giấc Mơ Sữa Việt là một quyết định hết sức
táo bạo của Vinamilk khi trên thị trường sữa chưa một ai đặt chân và bước đi trên con
đường thương mại điện tử này. Từ khi trang Giấc Mơ Sữa Việt ra đời, tất cả những
chuỗi công đoạn vừa tốn sức vừa mất thời gian của người tiêu dùng Việt nay được rút
gọn chỉ bằng một cú click chuột.
2.1.6. Một số sản phẩm chính
Cho đến thời điểm hiện tại, Công ty Sữa Vinamilk đã cung cấp hơn 250 loại
sản phẩm khác nhau, với các ngành hàng chính cụ thể như sau:
- Sữa nước: sữa tươi 100%, sữa tiệt trùng bổ sung vi chất, sữa tiệt trùng, sữa
organic, thức uống cacao lúa mạch với các nhãn hiệu ADM GOLD, Flex, Super SuSu…
- Sữa chua: sữa chua ăn, sữa chua uống với các nhãn hiệu SuSu, Probi,
ProBeauty, Vinamilk Star, Love Yogurt, Greek, Yomilk…
- Sữa bột trẻ em và người lớn: sữa bột trẻ em Dielac, Alpha, Pedia, Grow Plus,
Optimum (Gold), bột dinh dưỡng Ridielac, sữa bột người lớn như Diecerna đặc
trị tiểu đường, SurePrevent, CanxiPro, Mama Gold, Organic Gold, Yoko…
- Sữa đặc: Ngôi sao Phương Nam, Ông Thọ, Tài Lộc…
- Kem và phô mai: kem sữa chua Subo, kem Delight, Twin Cows, Nhóc kem,
Nhóc Kem Oze, phô mai Bò Đeo Nơ…
- Sữa đậu nành – nước giải khát: nước trái cây Vfresh, nước đóng chai Icy, sữa đậu nành GoldSoy…
2.2. Hoạt động Inbound Logistics của Vinamilk
Hình: Mô hình Inbound Logistics của Vinamilk
2.2.1. Nguồn cung ứng (Raw material sourcing)
Vinamilk tiếp tục duy trì mục tiêu phát triển lâu dài và bền vững với các nhà
cung cấp chiến lược trong và ngoài nước nhằm đảm bảo nguồn cung cấp nguyên liệu
thô ổn định, chất lượng cao và giá cả cạnh tranh. Khâu cung ứng đầu vào của
Vinamilk bao gồm: nguyên liệu nhập khẩu, máy móc thiết bị hiện đại, nguồn nguyên
liệu thu mua từ các hộ nông dân chăn nuôi bò sữa, các trang trại bò sữa công nghiệp
thuộc sở hữu của Vinamilk, cùng các nguyên liệu phụ khác.
2.2.1.1. Nguồn nguyên liệu trong nước
a. Sữa tươi nguyên liệu
Nguồn sữa tươi nguyên liệu cung cấp cho Vinamilk bao gồm hai dòng: từ các
trang trại bò sữa của Vinamilk và từ các hộ nông dân địa phương có hợp đồng hợp tác lâu dài với công ty.
Các trang trại nuôi bò sữa của Vinamilk
Tính đến năm 2024, Vinamilk sở hữu 15 trang trại bò sữa đạt chuẩn quốc tế tại
Việt Nam và 1 trang trại tại Lào, với tổng đàn bò khoảng 140.000 con. Trang trại
Mega Dairy tại Lào có quy mô lớn nhất khu vực Đông Nam Á, cung cấp một phần lớn
sản lượng sữa cho hệ thống chế biến trong nước và phục vụ xuất khẩu.
Các trang trại nuôi bò của Vinamilk có vai trò quan trọng trong việc cung cấp
nguồn sữa tươi nguyên liệu cho các nhà máy chế biến. Tại đây, sau khi sữa được vắt
và kiểm tra chất lượng sẽ được đưa vào phòng để giữ lạnh sau đó chuyển đến các nhà
máy chế biến. Hiện nay, Vinamilk sở hữu các trang trại nuôi bò chính, bao gồm:
- Trang trại Bò sữa Tuyên Quang
- Trang trại Bò sữa Thanh Hóa
- Trang trại Bò sữa Nghệ An
- Trang trại Bò sữa Hà Tĩnh
- Trang trại Bò sữa Bình Định
- Trang trại Bò sữa Tây Ninh
- Trang trại Bò sữa Vinamilk Đà Lạt
- Trang trại Bò sữa Vinamilk Organic Đà Lạt
- Trang trại Bò sữa Vinamilk Đà Lạt - Trang trại số 3
- Trang trại Bò sữa Như Thanh - Thanh Hóa
- Trang trại Bò sữa Quảng Ngãi
- Trang trại Bò sữa Thống Nhất Thanh Hóa
- Thu mua từ hộ gia đình và hợp tác xã chăn nuôi
Vinamilk hiện đang thu mua sữa từ hơn 6.000 hộ chăn nuôi bò sữa với tổng đàn
hơn 100.000 con, chiếm khoảng 50% sản lượng sữa nguyên liệu đầu vào. Hệ thống
thu mua được bố trí với 86 trạm trung chuyển trải dài khắp cả nước. Tại đây, sữa được
kiểm tra, làm lạnh xuống 2-6ºC và chuyển về nhà máy trong ngày.
Nguồn nguyên liệu thu mua từ các hộ nông dân nuôi bò, nông trại nuôi bò trong nước:
Hình 2. Quy trình thu mua sữa của công ty Vinamilk
Sữa bò tươi là một sản phẩm hàng hóa nông nghiệp đặc biệt, đòi hỏi phương
pháp thu mua cũng phải đáp ứng được việc đảm bảo chất lượng và vệ sinh an toàn
thực phẩm. Sữa tươi từ hộ chăn nuôi bò sữa sau khi vắt được nhanh chóng đưa đến
các trạm trung chuyển sữa tươi nguyên liệu. Tại trạm trung chuyển, các cán bộ kiểm
tra chất lượng sản phẩm của nhà máy sẽ tiến hành các thử nghiệm phân tích. Sữa đạt
yêu cầu được đưa lấy mẫu và cho vào bồn bảo quản tại trạm trung chuyển. Các mẫu
sữa được mã hóa trước khi được chuyển về phòng thí nghiệm của nhà máy để phân
tích các chỉ tiêu. Việc kiểm tra mẫu tại trạm trung chuyển và việc lấy mẫu gửi về nhà
máy được tiến hành trước sự chứng kiến của các hộ dân giao sữa. các phân tích này
được thực hiện trên một hệ thống máy tự động. Với việc trang bị các máy móc hiện
đại, Vinamilk có thể phát hiện và ngăn chặn hầu hết các trường hợp pha thêm chất lạ vào sữa nếu có.
b. Các đơn vị cung ứng đường, chocolate, hương liệu, phụ gia khác…
Các nguyên liệu phụ như đường, hương liệu và phụ gia được Vinamilk lựa
chọn từ các đối tác cung ứng uy tín trong và ngoài nước.
Trong nước, Vinamilk thiết lập mối quan hệ hợp tác với các doanh nghiệp hàng
đầu như Công ty Cổ phần Mía đường Lam Sơn, Công ty Cổ phần Đường Quảng
Ngãi,… Trong khi đó, các nhà cung cấp quốc tế như Givaudan, Symrise,… cũng đóng
vai trò quan trọng trong chuỗi cung ứng, đảm bảo nguyên liệu đầu vào đáp ứng đầy đủ
các tiêu chuẩn về chất lượng và an toàn thực phẩm theo quy định quốc tế.
2.2.1.2. Nguồn nguyên liệu nhập khẩu a. Giống bò
Hầu hết bò trong trang trại của Vinamilk được khẩu từ các nhà cung cấp bò nổi
tiếng trên thế giới như Úc, Mỹ và New Zealand. Các giống bò mới được chọn lọc với
tiêu chí cho năng suất cao và khả năng thích nghi tốt với điều kiện khí hậu Việt Nam. b. Máy móc, thiết bị
Vinamilk sử dụng công nghệ sản xuất và đóng gói hiện đại tất cả các nhà máy.
Công ty đã tiến hành nhập khẩu công nghệ từ các nước châu Âu như: Đức, Ý và Thụy
Sĩ để ứng dụng vào dây chuyền sản xuất và cũng là công ty duy nhất tại Việt Nam sở
hữu hệ thống máy móc sử dụng công nghệ sấy do Niron của Đan Mạch, hãng dẫn đầu
thế giới về công nghệ sấy công nghiệp, sản xuất. Ngoài ra, Vinamilk còn sử dụng các
dây chuyền sản xuất đạt chuẩn quốc tế do Tetra Pak cung cấp để tạo ra sản phẩm sữa
và các sản phẩm giá trị cộng thêm khác.
c. Nguyên liệu nhập khẩu
Vinamilk tiếp tục duy trì chiến lược ưu tiên lựa chọn những nguồn cung cấp
nguyên liệu từ những khu vực có nền nông nghiệp tiên tiến, có tiêu chuẩn và yêu cầu
về đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm cao
Nguyên liệu nhập khẩu có thể được nhập thông qua trung gian hoặc tiến hành
nhập khẩu trực tiếp rồi được chuyển đến nhà máy sản xuất. Các nguồn cung cấp
nguyên liệu chính hiện nay của Vinamilk là Mỹ, New Zealand và Châu Âu Tên nhà cung cấp Sản phẩm cung cấp Fonterra (SEA) Pte Ltd Sữa bột nguyên liệu Hoogwegt International BV Sữa bột nguyên liệu Perstima Binh Duong Vỏ hộp bằng thép Tetra Pak Indochina Bao bì bằng giấy
Danh sách các nhà cung cấp nguyên liệu của Vinamilk
● Sữa bột nguyên liệu
Phần lớn nguyên liệu Vinamilk được nhập khẩu từ nước ngoài. Xây dựng mục
tiêu phát triển lâu dài và bền vững đối với các nhà cung cấp chiến lược lớn trong và
ngoài nước là mục tiêu chính của Vinamilk nhằm đảm bảo nguồn cung cấp nguyên
liệu thô không những ổn định về chất lượng cao cấp mà còn ở giá cả rất cạnh tranh 1. Fonterra
Được biết đến với các sản phẩm sữa nhãn hiệu Anchor, Nestle, Anlene..
Fonterra là một tập đoàn đa quốc gia hàng đầu trên thế giới trong lĩnh vực về sữa và
xuất khẩu các sản phẩm sữa, tập đoàn này chiếm khoảng 40% lượng giao dịch các sản
phẩm sữa trên toàn thế giới và đóng góp 7% GDP của New Zealand hàng năm. Đây
chính là nhà cung cấp chính bột sữa chất lượng cao cho nhiều công ty nổi tiếng trên
thế giới cũng như Công ty Vinamilk. 2. Hoogwegt
Với sứ mệnh là nhà cung cấp sản phẩm thực phẩm tốt nhất và nhành nhất cho
thị trường. Hoogwegt là đối tác tin cậy của các doanh nghiệp, đóng vai trò quan trọng
trên thị trường sữa thế giới và được đánh giá là một đối tác lớn chuyên cung cấp sữa
bột cho nhà sản xuất và người tiêu dùng ở châu Âu nói riêng và toàn thế giới nói
chung. Vinamilk và các công ty nổi tiếng trên thế giới đều có mối quan hệ hệ chặt chẽ với Hoogwegt. ● Cung cấp bao bì
1. Công ty TNHH Perstima Vietnam
Công ty TNHH Perstima VietNam được đặt tại khu công nghiệp Việt Nam-
Singapore thuộc tỉnh Bình Dương, cách TP Hồ Chí minh 30km về phía Bắc, được
xem là khu công nghiệp hiện đại nhất và là nhà sản xuất thép lá mạ đầu tiên tại Việt
Nam, được thành lập tháng 6 năm 2002 và đi vào sản xuất tháng 10 năm 2003, và sau
khi kết hợp với dây chuyền sản xuất thép lá mạ crom vào tháng 4 năm 2008, sản phẩm
thép lá mạ crom TFS đã được thêm vào.
Perstima Vietnam chính là đối tác chiến lược cung cấp các sản phẩm vỏ hộp
bằng thép cho Vinamilk như trong các dòng sản phẩm sữa bột Dielac, sữa đặc ông
Thọ, sữa đặc Ngôi sao phương Nam… 2. Tetra Pak
Tetra Pak là một trong những nhà lãnh đạo trong chế biến và đóng gói thực
phẩm lỏng, và đang hoạt động tại hơn 165 thị trường. Với mục tiêu trở thành công ty
hàng đầu trên thế giới về chế biến, đóng gói thực phẩm dạng lỏng, Tetra Pak luôn
cùng với khách hàng là những nhà cung cấp đưa ra quy trình sản xuất và phân phối
thực phẩm dạng lỏng an toàn, đảm bảo vệ sinh môi trường.
Về hệ thống đóng gói, Tetra Pak có 10 hệ thống gồm: Tetra Classic, Tetra
Classic tiệt trùng, Tetra brik, Tetra Brik tiệt trùng, Tetra Prisma, Tetra Wedge, Tetra
Rex, Tetra Top, Tetra fino và máy thổi chai Pet. Nhờ đó, Tetra Pak đã phát triển các