VẤN ĐỀ 1: KHÁI NIỆM, LỊCH SỬ HÌNH THÀNH PHÁT TRIỂN
CỦA LUẬT QUỐC TẾ
I. Khái niệm
1. Định nghĩa
- các nguyên tắc, quy phạm pháp luật do quốc gia các chủhệ thống
thể khác của Luật quốc tế xây dựng trên cơ sở tự nguyện và bìnhthoả thuận
đẳng, điều chỉnh quan hệ phát sinh giữa quốc gia các chủ thể đónhằm
trong mọi lĩnh vực của đời sống quốc tế.
2. Đặc trưng cơ bản
2.1. Đặc trưng về chủ thể của Luật quốc tế
- những thực thể khả năng tham gia một cách tự thiết lập độc lập
vào quan hệ quốc tế, hưởng quyền, nghĩa vụ gánh vác cáckhả năng
trách nhiệm pháp lý phát sinh từ các quan hệ pháp luật quốc tế.
- Bao gồm:
+ Quốc gia
+ Tổ chức quốc tế liên chính phủ
+ Dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết
+ Chủ thể đặc biệt
2.1.1. Quốc gia
- Dấu hiệu nhận biết 1 thực thể là 1 quốc gia:
+ Lãnh thổ xác định bao gồm: vùng đất, vùng nước, vùng trời và vùng lòng
đất => Yếu tố vật chất, là tiền đề cho sự phát triển của 1 quốc gia.
+ Dân thường xuyên và ổn định: Dân là tổng hợp những người sinh
sống, cư trú trên lãnh thổ quốc gia chịu sự điều chỉnh của pháp luật quốc
gia. Bao gồm công dân người nước ngoài => yếu tố con người quyết
định sự hưng thịnh và phát triển của quốc gia.
+ Chính phủ hoạt động hiệu quả: Chính phủ được coi hoạt động hiêu
quả khi đáp ứng cả 2 điều kiện: Được đa số người dân ủng hộ khả
năng trực tiếp điều hành quản lý các công việc của quốc gia => Yếu tố quyết
định quyền lực quản lý công việc của quốc gia.
+ Khả năng tham gia quan hệ quốc tế: Khả năng tham gia một cách độc
lập vào quan hệ quốc tế
=> Một thực thể có đủ 4 dấu hiệu trên và thuộc tính chính trị - pháp
chủ quyền quốc gia 1 quốc gia. Thuộc tính chính trị - pháp chủ quyền
quốc gia bao trùm lên cả 4 dấu hiệu trên.
- Chủ quyền quốc gia thuộc tính chính trị - pháp gắn liền vs quốc gia
bao gồm quyền tối cao trong phạm vi lãnh thổ quốc gia quyền độc lập
trong quan hệ quốc tế.
- Quyền năng chủ thể luật quốc tế bao gồm quyền năng gốc (tự có, không
cần bất cứ chủ thể nào trao cho) và quyền năng đầy đủ (với thuộc tính chính
trị - pháp chủ quyền quốc gia, quốc gia của luật quốcchủ thể duy nhất
tế có `
(?) Những vấn đề pháp lý về công nhận quốc tế
- Công nhận hành vi chính trị - pháp của bên công nhận, dựa trên nền
tảng các động nhất định (mà chủ yếu động chính trị, kinh tế, an
ninh, quốc phòng…) nhằm xác nhận sự tồn tại của một thành viên mới trong
cộng đồng, khẳng định quan hệ của bên công nhận đối với chính sách, chế
độ chính
- Thể loại công nhận:
+ Công nhận quốc gia
+ Công nhận chính phủ. chính phủ thành lập hợp hiến chính phủ
thành lập bằng con đường vi hiến.
- Hình thức công nhận:
+ Công nhận De Jure: công nhận quốc tế chính thức, mức độ đầy đủ
nhất và trong một phạm vi toàn diện nhất.
+ Công nhận De Facto: công nhận quốc tế thực tế nhưng mức không
đầy đủ, hạn chế và trong một phạm vi không toàn diện.
+ Công nhận Ad Hoc: hình thức công nhận đặc biệt mà quan hệ giữa các
bên chỉ phát sinh trong một phạm vi nhất định nhằm tiến hành một số công
vụ cụ thể quan hệ đó sẽ được chấm dứt ngay sau khi hoàn thành công vụ
đó.
- Phương pháp công nhận:
+ Công nhận minh thị: Được thể hiện một cách ràng, minh bạch, được
thực hiện bằng một hành vi rệt, cụ thể của quốc gia công nhận trong các
văn bản chính thức.
+ Công nhận mặc thị: Được thể hiện một cách kín đáo, ngấm ngầm bên
được công nhận hoặc các quốc gia chính phủ khác phải dựa vào quy
phạm tập quán nhất định hay các nguyên tắc suy diễn trong sinh hoạt quốc tế
mới làm sáng tỏ được ý định công nhận của bên công nhận.
+ Công nhận riêng lẻ/tập thể
- Hệ quả pháp lý:
+ Không tạo ra chủ thể mới của Luật quốc tế
+ Không tạo ra quyền năng chủ thể Luật quốc tế của bên được công nhận
+ Bảo đảm những điều kiện thuận lợi để thiết lập quan hệ nhiều mặt
+ Tạo điều kiện thuận lợi thiết lập quan hệ quốc tế song phương
2.1.2. Tổ chức quốc tế liên chính phủ
- Định nghĩa: Là thực thể liên kết các của luậtquốc gia và các chủ thể khác
quốc tế, trên sở điều ước quốc tế hình thành quyền năng chủ thể
Luật quốc tế hệ thống các quan, để duy trì hoạt động thường xuyên
theo đúng mục đích, tôn chỉ của tổ chức đó.
- Đặc điểm:
+ Về chủ thể:
/ Về thành viên: các thực thể quốc tế như quốc gia, các tổ chức quốc tế
liên chính phủ, các chủ thể đặc biệt. Các chủ thể trên bình đẳng với nhau.
+ Về sở thành lập: Hình thành trên sở sự thoả thuận giữa các thành
viên.
+ Quyền năng chủ thể luật quốc tế:
/ Quyền năng phái sinh (được sinh ra từ quyền năng gốc)
/ Quyền năng hạn chế (trong thoả thuận trao quyền của các thành viên
không được vượt quá các thoả thuận trao quyền).
/ Quyền năng độc lập: Độc lập với chính các thành viên sáng lập độc lập
với các chủ thể khác của luật quốc tế.
2.1.3. Các dân tộc đang đấu trang giành quyền tự quyết
- Lịch sử hình thành
- Thuật ngữ “dân tộc”: một cộng đồng người hình thành nên 1 quốc gia
- Dân tộc đang đấu trang giành quyền tự quyết: Đấu tranh giành quyền tự
quyết cho dân tộc mình. VD: Palestine
- Quyền năng là quyền năng hạn chế.
2.1.4. Chủ thể độc lập của Luật quốc tế
- thể tham gia độc lập vào MỘT SỐ quan hệ quốc tế. VD: Vatican,
HongKong…
- Có quyền năng hạn chế.
=> Các chủ thể của luật quốc tế khi tham gia quan hệ quốc tế đều bình đẳng
như nhau => Đặc điểm của luật quốc tế.
2.2. Về đối tượng điều chỉnh
- Là quan hệ pháp luật quốc tế:
+ Chủ thể: Chủ thể của Luật quốc tế
+ Phạm vi: Mọi lĩnh vực của đời sống quốc tế
+ Được luật quốc tế điều chỉnh
2.3. Cơ chế xây dựng Luật Quốc tế
- Không tồn tại quan lập pháp chuyên biệt ban hành luật cho các chủ thể
thực thi vì các chủ thể bình đẳng với nhau.
- Các chủ thể thoả thuận với nhau, việc tham gia hay không tham gia vào các
quan hệ quốc tế phụ thuộc vào lợi ích của từng chủ thể.
- Các hình thức thoả thuận:
+ Thoả thuận công khai thông qua quá trình kí kết các điều ước quốc tế
+ Thoả thuận ngầm định thông qua việc thừa nhận các quy tắc xử sự sẵn
trong quan hệ quốc tế là “luật” (tập quán quốc tế)
2.4. Cơ chế bảo đảm thực thi Luật quốc tế
- Thực thi Luật quốc tế quá trình áp dụng chế đểhợp pháp, phù hợp
đảm bảo các quy định của Luật quốc tế được thi hành và được tôn trọng đầy
đủ trong đời sống quốc tế.
=> Luật quốc tế được thực thi trên sở (chính các chủ thể tựtự thực thi
thực thi)
- Trong Luật quốc tế không tồn tại bộ máy cưỡng chế chuyên biệt nhưng vẫn
chế cưỡng chế mang tính Chính những chủ thể tự cưỡng chế.
quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm hại đáp trả lại hành vi vi phạm.chế tự
cưỡng chế tồn tại dưới hành vi riêng lẻ hoặc tập thể.
- Biện pháp: Từ phi vũ trang đến vũ trang
3. Quy phạm pháp luật quốc tế
3.1. Định nghĩa
- được tạo ra bởi sự của các chủ thể Luật quốcquy tắc xử sự thoả thuận
tế, các chủ thể đó đối với các quyền, nghĩa vụ hay tráchcó giá trị ràng buộc
nhiệm pháp lý quốc tế phát sinh khi tham gia vào quan hệ pháp luật quốc tế.
3.2. Phân loại
a. Căn cứ vào giá trị hiệu lực của quy phạm pháp luật quốc tế
- Quy phạm Jus Cogens: Có giá trị pháp lý tối cao trong quan hệ pháp luật
quốc tế; có hiệu lực bắt buộc chung đối với mọi chủ thể, mọi lĩnh vực; chỉ có
thể bị thay thế bởi quy phạm cùng tính chất (Điều 64 Công ước Vienna năm
1969).
- Quy phạm tuỳ nghi: giá trị pháp thấp hơn không được trái với
quy phạm Jus Cogens; ràng buộc một số chủ thể trong một số lĩnh vực nhất
định; có thể bị thay thế. (chiếm đa số trong luật quốc tế bản chất của luật
quốc tế là sự thỏa thuận giữa các chủ thể trên cơ sở lợi ích riêng)
b. Căn cứ vào phạm vi tác động
- Song phương: giá trị bắt buộc với 2 chủ thể tham gia quan hệ song
phương
- Đa phương: có giá trị bắt buộc với từ 3 chủ thể trở lên trong quan hệ quốc
tế
c. Căn cứ vào cách thức và hình thức biểu hiện
- Quy phạm điều ước: Tồn tại trong các điều ước quốc tế, ấn định, thay đổi,
chấm dứt quyền và nghĩa vụ giữa các chủ thể
- Quy phạm tập quán (quy phạm bất thành văn): Hình thành trong thực tiễn
sinh hoạt quốc tế, được các chủ thể thừa nhận, có giá trị pháp lý bắt buộc.
II. Mối quan hệ giữa luật quốc tế và luật quốc gia
1. Các học thuyết về mối quan hệ giữa Luật Quốc tế và Luật Quốc gia
- Thuyết nhất nguyên: Coi luật quốc tế luật quốc gia 1 hệ thống pháp
luật => Không phù hợp bởi các đặc điểm không giống nhau
- Thuyết nhị nguyên: Luật quốc tế Luật quốc gia là 2 hệ thống pháp luật
nhưng ko có mối liên hệ nào.
2. Cơ sở mối quan hệ giữa Luật quốc tế và Luật quốc gia
- Sự gắn bó chặt chẽ giữa hai chức năng cơ bản – chức năng đối nội và chức
năng đối ngoại của nhà nước.
- Nhà nước một chủ thể chủ quyền trong quá trình ban hành pháp luật
quốc gia và xây dựng pháp luật quốc tế
- Sự thống nhất về các vai trò của hệ thống pháp luật quốc gia hệ thống
pháp luật quốc tế.
- Nguyên tắc Pacta sunt servanda (nguyên tắc tận tâm, thiện chí thực hiện
các cam kết quốc tế).
3. Nội dung mối quan hệ giữa Luật quốc tế với Luật quốc gia
- Luật quốc gia ảnh hưởng quyết định đến quá trình xây dựng, phát triển
thực thi Luật quốc tế.
+ Bản chất qúa trình xây dựng các QPPLQT các quốc gia tiến hành
thông qua phương thức thỏa thuận chính đưa ý chí quốc gia vào nội dung
luật quốc tế. => Lợi ích quốc gia trở thành điều kiện cơ bản cho nhu cầu hợp
tác, phát triển luật quốc tế.
+ Nhiều nguyên tắc của luật quốc tế nguồn gốc xuất phát từ quan niệm,
quan điểm của Luật quốc gia.
- Luật quốc tế tác động đến sự phát triển và hoàn thiện Luật quốc gia.
+ Tính chất tác động được đánh giá bằng thực tiễn thực thi nghĩa vụ thành
viên điều ước quốc tế, tổ chức quốc tế của quốc gia, thể hiện những hoạt
động cụ thể như nghĩa vụ sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các quy định của luật
quốc gia phù hợp với những cam kết quốc tế của chính quốc gia đó. Các quy
định nội dung tiến bộ của luật quốc tế sẽ dần được truyền tải vào trong
các văn bản pháp luật quốc gia và thúc đẩy sự phát triển của pháp luật quốc
gia.
+ Luật quốc tế còn tác động đến luật quốc gia thông qua vai trò của hệ thống
này đối với đời sống pháp lý tại mỗi quốc gia, phản ánh tương quan giữa hai
hệ thống khi điều chỉnh những vấn đề thuộc lợi ích phát triển hợp tác
quốc tế của quốc gia.
+ Luật quốc tế còn tạo điều kiện đảm bảo cho luật quốc gia trong quá trình
thực hiện. Hiện nay, do sự phát triển mạnh mẽ trong giao lưu quốc tế,
nhiều vấn đề đã vượt ra khỏi phạm vi điều chỉnh của quốc gia, trở thành vấn
đề toàn cầu, tự bản thân mỗi quốc gia không thể giải quyết được cần
sự hợp tác quốc tế.
=> Luật quốc gia và Luật quốc tế mối quan hệ biện chứng, tác động qua
lại lẫn nhau.
Quy phạm pháp luật quốc tế (Quy tắc xử sự chung) ràng buộc quyền
nghĩa vụ của các quốc gia do các quốc gia thoả thuận nhằm điều chỉnh các
quan hệ quốc tế được các chủ thể tự thực thi.
(?) Công ước Montevideo giá trị như thế nào đối với sự hình thành
quyền chủ thể của một quốc gia?
(?) Phân biệt quy phạm pháp luật quốc tế và quy phạm chính trị?
(?) Quy phạm mệnh lệnh và quy phạm tuỳ nghi?
VẤN ĐỀ 2: NGUỒN CỦA LUẬT QUỐC TẾ
I. Khái niệm nguồn của Luật quốc tế
1. Định nghĩa
- những hình thức pháp chứa đựng hoặc biểu hiện sự tồn tại của các
nguyên tắc, quy phạm pháp luật quốc tế do các quốc gia và các chủ thể khác
của Luật Quốc tế thỏa thuận xây dựng nên
2. Cơ sở xác định nguồn
- sở pháp lý: Khoản 1 Điều 38 Quy chế ICJ (Quy chế Toà án Công
Quốc tế năm 1945) (quy ước này không phân biệt giá trị áp dụng của các
loại nguồn)
+ Điều ước quốc tế
=> Nguồn cơ bản
+ Tập quán quốc tế
+ Nguyên tắc pháp luật chung
+ Phán quyết của cơ quan tài phán quốc tế
+ Học thuyết về luật quốc tế
- Cơ sở thực tiễn (Điều 38 quy chế ICJ) => Nguồn bổ trợ
+ Hành vi pháp lý đơn phương của các quốc gia
+ Nghị quyết của các tổ chức quốc tế liên chính phủ
Nguồn bản những hình thức pháp trực tiếp chứa đựng hay
biểu hiện sự tồn tại của các nguyên tắc, các quy phạm pháp luật luật
quốc tế nên có giá trị pháp lý ràng buộc các chủ thể LQT
Nguồn bổ trợ không trực tiếp chứa đựng QPPL LQT, được sử dụng để
giải thích, làm sáng tỏ nội dung nguyên tắc, QPPL LQT được ghi
nhận trong các nguồn cơ bản; góp phần hình thành QPPL LQT; chứng
minh sự tồn tại của các nguyên tắc, QPPL LQT,…; được áp dụng khi
không có những nguyên tắc, QPPL tương ứng điều chỉnh
(?) Phân tích cấu trúc nguồn của Luật Quốc tế? Đó là nguồn cơ bản hay
nguồn bổ trợ?
II. Điều ước Quốc tế (hay hỏi thêm)
1. Định nghĩa
- thoả thuận quốc tế đượckết giữa các quốc gia cácbằng văn bản
chủ thể luật quốc tế được luật quốc tế điều chỉnh, không phụ thuộc vào
việc thoả thuận đó được ghi nhận trong một văn kiện duy nhất hay hai hoặc
nhiều văn kiện quan hệ với nhau, cũng như không phụ thuộc vào tên gọi
cụ thể của những văn kiện đó.
2. Đặc điểm
a. Chủ thể (Bao gồm cả chủ thể chịu sự điều chỉnhchủ thể tiến hành
xây dựng): Chủ thể Luật Quốc tế
b. Hình thức
- Văn bản, ngoại lệ Hiệp ước quốc tế được thực hiện bằng lời nói gọi
hiệp định quân tử
- Cơ cấu
- Tên gọi do các bên kết ước thỏa thuận
- Ngôn ngữ do các bên kết ước thỏa thuận. Văn bản điều ước theo các ngôn
ngữ do các bên kết ước thỏa thuận có giá trị pháp lý ngang nhau
c. Nội dung
- Quy định quyền và nghĩa vụ cụ thể
d. Bản chất: thỏa thuận
e. Luật điều chỉnh: Luật quốc tế
3. Phân loại
- Căn cứ vào số lượng các bên kết ước: song phương, đa phương…
- Căn cứ vào lĩnh vực điều chỉnh: kinh tế, chính trị, quân sự, lương thực…
4. Ký kết điều ước quốc tế
a. Thẩm quyền
- Thẩm quyền đương nhiên thuộc về nguyên thủ quốc gia, người đứng đầu
Chính phủ, Bộ trưởng bộ ngoại giao; người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại
giao; đại diện quốc gia tại tổ chức QT hoặc hội nghị QT theo Điều 7 Công
ước Viên 1969
- Đại diện theo uỷ quyền: Phải xuất trình giấy uỷ quyền
b. Trình tự ký kết điều ước quốc tế (câu hỏi cứng)
b.1. Giai đoạn hình thành văn bản dự thảo Điều ước quốc tế
B1: Đàm fphán Chuẩn bị
Tiến hành => Sự thoả thuận, nhân nhượng về lợi ích
Kết thúc
B2: Soạn thảo tiến hành trên sở kết quả đàm phán hoặc đàm phán dựa
trên các văn bản đã soạn thảo, chuẩn bị từ trước, ghi nhận các thoả thuận
thành công vào văn bản
B3: Thông qua: Hình thức thông qua rất đa dạng do các bên kết ước thoả
thuận với nhau, thể thoả thuận miệng, biểu quyết, bỏ phiếu kín,… dựa
trên các nguyên tắc thông qua cũng do các bên tự thoả thuận như đa số, đồng
thuận, đa số phiếu kép,…. Ý nghĩa của hành vi thông qua xác thực văn
bản đã được soạn thảo với những đã đàm phán tuân theo đúng ý chí của
các bên, văn bản điều ước sau khi thông qua văn bản cuối cùng, các bên
không được đơn phương sửa đổi, bổ sung
(?) Phân biệt đồng thuận với nhất trí?
b.2. Giai đoạn thể hiện sự ràng buộc với Điều ước quốc tế
- Ký là hành vi xác nhận của các vị đại diện có thẩm quyền vào văn bản điều
ước quốc tế
- Phân loại:
+ Ký tắt: Chưa làm điều ước phát sinh hiệu lực
+ Ký Ad referendum: Là chữ ký của các vị đại diện với điều kiện có sự đồng
ý tiếp sau đó của quan thẩm quyền theo quy định của pháp luật quốc
gia. Hình thức ký này có thể làm phát sinh hiệu lực cho điều ước nếu các cơ
quan có thẩm quyền của quốc gia tỏ rõ sự chấp thuận chữ ksy này.
+ đầy đủ (ký chính thức): Là chữ của các vị đại diện vào văn bản dự
thảo điều ước. Hình thức đầy đủ sẽ làm phát sinh hiệu lực của điều ước,
trừ trường hợp điều ước quy định phải tiến hành phê chuẩn, phê duyệt thì
sau hành vi phê chuẩn, phê duyệt điều ước mới có hiệu lực thi hành.
(?) Gia nhập là hành vi được tiến hành khi nào?
5. Hiệu lực
a. Điều kiện có hiệu lực
- Thoả mãn cả 3 điều kiện sau thì phát sinh hiệu lực:
+ Ký kết trên cơ sở bình đẳng, tự nguyện
+ Thẩm quyền phù hợp với quy định của PL của các bên
+ Nội dung phù hợp với những nguyên tắc cơ bản của LQT
b. Hiệu lực về thời gian, không gian
- Không gian: Phát sinh hiệu lực trên phạm vi toàn lãnh thổ quốc gia thành
viên hoặc một phần lãnh thổ và thậm chí là ngoài lãnh thổ quốc gia
- Thời gian:
+ ĐƯQT thời hạn quy định cụ thể về thời điểm phát sinh thời điểm
chấm dứt hiệu lực
+ ĐƯQT thời hạn chỉ quy định thời điểm phát sinh hiệu lực chứ không
quy định thời điểm chấm dứt hiệu lực
- Đa số các điều ước quốc tế điều chỉnh các quan hệ hợp tác về thương mại,
hàng hải, du lịch… đều xác lập một cách ràng, chính xác thời điểm bắt
đầu có hiệu lực và thời điểm kết thúc hiệu lực của điều ước đó.
c. Hiệu lực của Điều ước quốc tế đói với bên thứ ba
- Nguyên tắc: Điều ước quốc tế chỉ có hiệu lực đối với quốc gia thành viên
- Đối với bên thứ ba sẽ phát sinh hiệu lực khi:
+ Quy định quyền và nghĩa vụ cho bên thứ ba nếu quốc gia đó đồng ý
+ Tạo ra hoàn cảnh khách quan
+ Điều khoản tối huệ quốc
+ Được viện dẫn với tính chất tập quán quốc tế
d. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu lực của ĐƯQT
- Khách quan
- Chủ quan
(?) Phân biệt điều ước quốc tế và các hình thức thoả thuận quốc tế khác
(các thoả thuận quốc tế được điều chỉnh bởi Luật thoả thuận quốc tế
năm 2020) và các tuyên bố chính trị?
* Phân biệt ĐƯQT với tuyên bố chính trị (Hướng dẫn học – tr. 50)
Mấu chốt để xác định một văn kiện ĐƯQT tuyên bố chính trị phụ
thuộc vào nội dung của văn kiện.
ND của ĐƯQT xác lập quyền nghĩa vụ của các chủ thể. Nd của tuyên
bố chính trị không xác lập quyền và nghĩa vụ.
Điểm
khác
nhau
Điều ước quốc tế Tuyên bố chính trị
Chủ thể Quốc gia, tổ chức quốc tế liên quốc
gia, các dân tộc đang đấu tranh giành
quyền tự quyết, một số chủ thể đặc
Các chủ thể của luật quốc tế, các tổ chức
quốc tế PHI chính phủ…
biệt
Phương
thức xây
dựng
Thoả thuận kết trên sở tự
nguyện và bình đẳng. Quá trình kí kết
thực hiện phải tuân theo quy định
của Luật Quốc tế
thể thoả thuận kết hoặc đơn
phương đưa ra tuyên bố. Quá trình kết
các tuyên bố không bắt buộc phải tuân
theo các quy định của luật quốc tế về
trình tự và thủ tục ký kết
Nội dung
Chứa đựng các cam kết về quyền
nghĩa vụ pháp lý giữa các bên
Không chứa đựng các cam kết về quyền
nghĩa vụ pháp giữa các bên chỉ
thể hiện sự tích cực, thiện chí của các bên
về phương diện chính trị
Giá trị
pháp lý
giá trị ràng buộc về mặt pháp lý.
Hành vi vi phạm điều ước làm nảy
sinh trách nhiệm pháp quốc tế của
chủ thể vi phạm
Không giá tr ràng buộc về mặt pháp
lý. Hành vi vi phạm không làm phát sinh
trách nhiệm pháp quốc tế. thể hiện
sự thiếu thân thiện trong quan hệ quốc tế
nên có thể bị trả đũa bởi bên bị vi phạm
* Phân biệt ĐƯQT vs các thoả thuận quốc tế khác (được điều chỉnh bởi luật
thoả thuận quốc tế 2020) (Hướng dẫn học – tr. 52)
(?) Bình luận nhận định: “Quy phạm pháp luật quốc tế là một trong các
loại nguồn của luật quốc tế”?
Sai.
(?) So sánh định nghĩa điều ước quốc tế theo quy định tại Công ước
Vienna năm 1969 về Luật Điều ước quốc tế được kết giữa các quốc
gia và Luật Điều ước quốc tế 2016?
Thuật ngữ “điều ước” dùng để chỉ một thỏa thuận quốc tế được ký kết bằng văn
bản giữa các quốc gia và được pháp luật quốc tế điều chỉnh, dù được ghi nhận
trong một văn kiện duy nhất hoặc trong hai hay nhiều văn kiện có quan hệ với
nhau và với bất kể tên gọi riêng của nó là gì. (Công ước Vienna 1969)
Điều ước quốc tế là thỏa thuận bằng văn bản được ký kết nhân danh Nhà nước
hoặc Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với bên ký kết nước
ngoài, làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ của nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo pháp luật quốc tế, không phụ thuộc vào tên
gọi là hiệp ước, công ước, hiệp định, định ước, thỏa thuận, nghị định thư, bản
ghi nhớ, công hàm trao đổi hoặc văn kiện có tên gọi khác. (Luật Điều ước Quốc
tế 2016)
Khác nhau:
- Chủ thể của Điều ước: Trong công ước Vienna chỉ là quốc gia còn luật ĐƯQT
là các chủ thể được công nhận là chủ thể của luật quốc tế
- Đặc
(?) Bình luận nhận định: “Mọi hành vi kí đều làm phát sinh hiệu lực của
văn bản điều ước”.
Sai.
(?) Ý nghĩa của các bước trong quá trình ký kết điều ước quốc tế?
(?) Các khẳng định sau đúng hay sai? Vì sao?
a. Thông qua văn bản điều ước làm phát sinh hiệu lực của văn bản điều
ước
b. Mọi điều ước quốc tế đều phát sinh hiệu lực pháp ngay sau khi
được phê chuẩn
6. Thực hiện điều ước quốc tế
6.1. Mối quan hệ giữa các loại điều ước quốc tế
- Các điều ước quốc tế giá trị pháp ngang nhau, được hình thành trên
cơ sở thỏa thuận
a) Hiến chương LHQ các điều ước quốc tế khác (liên quan đến tôn chỉ,
mục đích của LHQ bao gồm các quy phạm mệnh lệnh của luật quốc tế)
- Đ103 Hiến chương Liên Hợp Quốc
b) Điều ước chung và điều ước riêng
- Ưu tiên áp dụng điều ước quốc tế riêng
c) Điều ước có trước và điều ước có sau (Đ.30 Công ước Vienna)
- Nội dung: + Ưu tiên điều ước quốc tế được ký kết gần nhất (sau)
-> khi không phải thành viên của Điều ước quốc tế trước thành viên
của điều ước quốc tế sau -> áp dụng điều ước quốc tế được ký kết sau
- Điều ước quốc tế trước sau điều chỉnh cùng 1 vấn đề (các bên thể
thỏa thuận lựa chọn)
6.2. Thực hiện điều ước quốc tế trong phạm vi lãnh thổ quốc gia
- sở pháp lý: Nguyên tắc Pacta Sunt Servanda (tận tâm, thiện chí thực
hiện cam kết quốc tế) -> Không quy định các quốc gia thực hiện dựa trên
chủ quyền quốc gia
+ Áp dụng trực tiếp: Hiệu lực trực tiếp
+ Chuyển hóa điều ước quốc tế vào pháp luật quốc gia => Điều ước quốc tế
được thực hiện đầy đủ trong điều kiện quốc gia (thông qua quá trình sửa đổi,
bổ sung, ban hành các văn bản pháp luật)
-> Việt Nam áp dụng kết hợp cả 2 phương pháp
6.3. Giải thích, đăng ký, công bố điều ước quốc tế
a. Giải thích (Đ.31 Công ước Vienna 1969)
Yêu cầu của giải thích điều ước là:
- Điều ước phải được giải thích thiện chí, phù hợp với ý nghĩa thông thường
của các thuật ngữ được sử dụng trong điều ước và trong mối quan hệ với đối
tượng và mục đích của điều ước.
- Phải căn cứ vào nội dung văn bản điều ước, các thoả thuận liên quan
đến điều ước được các bên chấp thuận trong khi kết, các thoả thuận sau
này của các bên về giải thích và thực hiện điều ước, thực tiễn thực hiện điều
ước liên quan đến việc giải thích điều ước các quy định thích hợp của
pháp luật quốc tế.
b. Công bố và đăng kí (Đ.102 Hiến chương LHQ)
III. Tập quán quốc tế
1. Khái niệm
- Là hình thức pháp lý chứa đựng quy tắc xử sự chung hình thành trong thực
tiễn quan hệ quốc tế được các chủ thể luật quốc tế thừa nhận là luật
2. Các yếu tố cấu thành tập quán quốc tế (2 yếu tố) (sách hướng dẫn)
- yếu tố vật chất
- yếu tố tinh thần
3. Con đường hình thành tập quán quốc tế (sách hướng dẫn)
3.1. thực tiễn quan hệ giữa các chủ thể luật quốc tế
3.2. Thực tiễn thực hiện điều ước quốc tế
-
Thời gian được thừa nhận
Nhất quán về là luật
Hành vi
3 trường hợp thực hiện tập quán quốc tế
- Bên thứ 3 viện dẫn
- Khi điều ước quốc tế hết hiệu lực, các bên không tiến hành gia hạn
vẫn tiếp tục thực hiện
- Khi điều ước quốc tế chưa phát sinh hiệu lực các bên vẫn thực
hiện
3.3. Thực tiễn thực hiện nghị quyết của các tổ chức quốc tế
3.4. Học thuyết về luật quốc tế
3.5. thực tiễn thực hiện phán quyết của các cơ quan tài phán quốc tế
IV. Các nguồn bổ trợ của luật quốc tế (vai trò- vì sao)
1. Nguyên tắc pháp luật chung
- Định nghĩa:
+ Không ai là quan toà trong vụ việc của chính mình
+ Gây thiệt hại phải bồi thường thiệt hại
+ Luật riêng thay thế luật chung
- Vai trò:
+ Ghi nhận trong cả hệ thống luật quốc gia và luật quốc tế
+ Sử dụng trong quá trình các cơ quan tài phán giải quyết vụ việc
2. Phán quyết của cơ quan tài phán quốc tế
- quan tài phán quốc tế quan hình thành trên sở sự thừa nhận
thỏa thuận của các chủ thể luật quốc tế nhằm giải quyết các tranh chấp quốc
tế bằng trình tự thủ tục tư pháp
- Phán quyết có giá trị ràng buộc với các bên tranh chấp
- Định nghĩa: Quyết định giải quyết vụ việc của cơ quan tài phán quốc tế
quy tắc xử sự
được ghi nhận trong
điều ước quốc tế
Quy tắc
xử sự
chung
Tập
quán quốc
tế
- Vai trò:
+ Giải thích các quy định của luật quốc tế
+ Ổn định quan hệ trong đời sống quốc tế
+ Là cơ sở hình thành nguồn cơ bản
3. Nghị quyết của tổ chức quốc tế liên chính phủ
- Định nghĩa: văn bản bày tỏ quan điểm, ý kiến của tổ chức quốc tế liên
chính phủ trước các vấn đề quốc tế. Bao gồm nghị quyết bắt buộc nghị
quyết không bắt buộc (nghị quyết không bắt buộc nguồn bổ trợ của Luật
quốc tế)
- Vai trò:
+ Tác động đến các quan hệ trong đời sống quốc tế
+ Hình thành nguồn cơ bản
4. Hành vi pháp lý đơn phương
- Định nghĩa:
+ Ý kiến, quan điểm thể hiện ý chí của quốc gia trước các vấn đề của đời
sống quốc tế
+ Từ bỏ, phản đối, chấp nhận, công nhận
- Vai trò:
+ Tác động đến các mối quan hệ quốc tế giữa quốc gia và các chủ thể khác
+ Hình thành hoặc thay thế nguồn cơ bản
5. Học thuyết của các học giả
- Định nghĩa: Quan điểm của các học giả nổi tiếng về các nội dung của luật
quốc tế mang tính tiến bộ được các chủ thể luật quốc tế biết đến đưa vào
luật
- Vai trò:
+ Ý kiến mang tính chất chủ quan
+ Là cơ sở hình thành nguồn cơ bản
(?) So sánh điều ước quốc tế vs tập quán quốc tế?
* Giống: Đều là nguồn cơ bản của LQT
* Khác:
- Khái niệm
- Quá trình hình thành:
- Hình thức
- ĐK có hiệu lực
- Chủ thể chịu sự ràng buộc
- Khả năng sửa đổi
(?) Phân tích mối liên hệ giữa điều ước quốc tế với tập quán quốc tế?
(Hướng dẫn học – tr.72)
(?) Phân tích mối quan hệ giữa nguồn cơ bản và nguồn bổ trợ?
(?) Câu hỏi bán trắc nghiệm:
1. Các thoả thuận quân tử chính hình thức thể hiện của các tập quán
quốc tế.
2. Tập quán quốc tếthể được hình thành từ phán quyết của quan
tài phán quốc tế
3. Tất cả các nghị quyết của tổ chức quốc tế liên chính phủ là cơ sở hình
thành điều ước quốc tế và tập quán quốc tế
4. Học thuyết của các học giả nổi tiếng về luật quốc tế thể căn cứ
hình thành điều ước quốc tế và tập quán quốc tế
5. Hành vi pháp đơn phương của quốc gia thể tạo ra trách nhiệm
pháp lý đối với chính quốc gia đưa ra tuyên bố
6. Quốc gia bắt buộc phải chuyển hoá điều ước quốc tế trước khi áp
dụng trong lãnh thổ quốc gia
7. Trong trường hợp sự mâu thuẫn giữa pháp luật quốc gia điều
ước quốc tế quốc gia thành viên thì sẽ ưu tiên áp dụng pháp luật
quốc gia
8. Quốc gia thể viện dẫn sự khác biệt trong hệ thống pháp luật quốc
gia để từ chối thực hiện điều ước quốc tế.
VẤN ĐỀ 3: CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA LUẬT QUỐC TẾ
I. Khái niệm
1. Định nghĩa
- những tưởng chính trị, pháp mang tính chỉ đạo, bao trùm, giá
trị bắt buộc chung (Jus cogens) đối với mọi chủ thể luật quốc tế; được ghi
nhận ở điều ước quốc tế và tập quán quốc tế.
- hai chức năng quan trọng ổn định quan hệ quốc tế ấn định khuôn
khổ xử sự cho các chủ thể.
2. Đặc điểm
- tính mệnh lệnh bắt buộc chung: hiệu lực pháp cao nhất với mọi
chủ thể, mọi qua hệ. Không một chủ thể hay nhóm chủ thể nào có quyền huỷ
bỏ nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế. Quy phạm điều ước và tập quán quốc
tế có nội dung trái với các nguyên tắc bản của luật quốc tế đều không
giá trị pháp lý.
- Có tính phổ cập: Được ghi nhận trong nhiều văn kiện, có hiệu lực, phạm vi
khác nhau
- Tính hệ thống: Nội dung sự đan xen -> 1 hành vi thể vi phạm đồng
thời nhiều nguyên tắc cơ bản
II. Các nguyên tắc truyền thống (sự hình thành – lý giải thuật ngữ - nd –
ngoại lệ)
1. Nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia (Khoản 1, Điều
2 Hiến chương LHQ)
=> Chủ quyền bao gồm: quyền tối cao của quốc gia trong phạm vi lãnh thổ
của mình và quyền độc lập của quốc gia trong quan hệ quốc tế.
- Trong quan hệ quốc tế, quyền độc lập của một quốc gia thể hiện qua quyền
tự quyết mọi vấn đề đối nội đối ngoại không sự áp đặt của chủ thể
khác trên cơ sở tôn trọng chủ quyền của mọi quốc gia trong cộng đồng quốc
tế. Việc thực hiện chủ quyền phải gắn với những giới hạn cần thiết.
- Bình đẳng về chủ quyền bao gồm các nội dung chính (g.trình tr.42)
=> Bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia là cơ sở để trật tự thế giới phát
triển theo xu hướng ổn định, hội nhập và tiến bộ.
1, Nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia
a, Giải thích thuật ngữ
- Chủ quyền:
+ Là quyền tối cao của quốc gia trong phạm vi lãnh thổ
Lập pháp
Hành pháp
Tư pháp
+quyền độc lập của quốc gia trong quan hệ quốc tế: quyền tự quyết các
vấn đề đối nội, đối ngoại
- Bình đẳng: là nền tảng của quan hệ quốc tế hiện đại, phù hợp với quyền
nghĩa vụ
b, Nội dung
Bình đẳng về chủ quyền quốc gia bao gồm các nội dung chính sau:
a) Các quốc gia bình đẳng về mặt pháp lý;
b) Mỗi quốc gia có chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ;
c) Mỗi quốc gia nghĩa vụ tôn trọng quyền năng chủ thể của các
quốc gia khác;
d) Sự toàn vẹn lãnh thổ và tính độc lập về chính trị là bất di bất dịch;
e) Mỗi quốc gia có quyền tự do lựa chọn và phát triển chế độ chính trị,
xã hội, kinh tế và văn hoá của mình;
f) Mỗi quốc gia có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ tận tâm các nghĩa vụ
quốc tế của mình và tồn tại hoà bình cùng các quốc gia khác.
Theo nguyên tắc bình đẳng chủ quyền mỗi quốc gia đều các quyền chủ
quyền bình đẳng sau:
a) Được tôn trọng về quốc thể, sự thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ về chế
độ chính trị, kinh tế, xã hội và văn hoá;
b) Được tham gia giải quyết các vấn đề liên quan đến lợi ích của
mình;
c) Được tham gia các tổ chức quốc tế, hội nghị quốc tế với các
phiếu có giá trị ngang nhau;
d) Được kí kết và gia nhập các điều ước quốc tế có liên quan;
e) Được tham gia xây dựng pháp luật quốc tế, hợp tác quốc tế bình
đẳng với các quốc gia khác;
f) Được hưởng đầy đủ các quyền ưu đãi, miễn trừ gánh vác các
nghĩa vụ như các quốc gia khác.
c, Ngoại lệ
- Quốc gia tự hạn chế chủ quyền:
+ Quốc gia chuyển giao 1 phần nội dung chủ quyền cho quốc gia khác
+ Quốc gia tham gia các tổ chức quốc tế
- Bị hạn chế chủ quyền: khi thực hiện hành vi vi phạm pháp luật quốc tế, ảnh
hưởng đến hòa bình, an ninh thế giới thì bị áp dụng các biện pháp chế tài
hoặc xử trừng phạt quốc tế
2, Nguyên tắc tận tâm, thiện chí thực hiện cam kết quốc tế (Pacta sunt
servanda)
a, Giải thích
- Cam kết: là sự thoả thuận của các bên, điều ước quốc tế, tập quán quốc tế,
cam kết pháp lí đơn phương của quốc gia.
b, Nội dung
- Thực hiện tự nguyện thiện chí, trung thực đầy đủ các cam kết
quốc tế
- Tuyệt đối tuân thủ việc thực hiện nghĩa vụ điều ước quốc tế
- Không được viện dẫn quy định của pháp luật trong nước là nguyên nhân từ
chối thực hiện nghĩa vụ của mình
- Không quyền kết điều ước quốc tế mâu thuẫn với các cam kết quốc
tế
- Không cho phép các quốc gia đơn phương ngừng thực hiện xem xét lại
các điều ước quốc tế
- Việc cắt đứt quan hệ ngoại giao hay quan hệ lãnh sự giữa các nước thành
viên của điều ước quốc tế không làm ảnh hưởng đến các quan hệ pháp
phát sinh giữa các quốc gia này
c, Ngoại lệ
- Đối tượng thi hành của điều ước không còn (điều 61- công ước quốc tế)
- Xuất hiện điều khoản Rebus sic stantibus: Sự thay đổi bản của hoàn
cảnh (điều 62 - công ước quốc tế):
+ sự thay đổi khách quan
+ sự tồn tại của hoàn cảnh là cơ sở để các bên buộc với ĐƯQT
+ sự thay đổi của hoàn cảnh khiến các bên không thể tiếp tục thực
hiện được Điều ước quốc tế
- Khi 1 bên vi phạm nghiệm trọng nghĩa vụ điều ước
- Nội dung của cam kế quốc tế mâu thuẫn với quy phạm juscogens mới
III, Nội dung các nguyên tắc hình thành trong thời luật quốc tế hiện
đại
3, Nguyên tắc cấm đe doạ vũ lực hay dùng vũ lực
a, Giải thích
- lực: tấn công sức mạnh quân sự hoặc sức mạnh kinh tế, chính trị (sức
mạnh phi vũ trang)
- Đe dọa sử dụng vũ lực
b, Nội dung
- Cấm xâm chiếm lãnh thổ quốc gia khác;
- Cấm các hành vi trấn áp bằng vũ lực;
- Không được cho quốc gia khác sử dụng lãnh thổ nước mình để tiến hành
xâm lược chống quốc gia thứ ba;
- Không tổ chức, xúi giục, giúp đỡ hay tham gia vào nội chiến hay các hành
vi khung bổ tại quốc gia khác
- Không tổ chức hoặc khuyến khích việc tổ chức các băng nhóm trang,
lực lượng trang phi chính quy, lính đánh thuê để đột nhập vào lãnh thổ
quốc gia khác
- Cấm sử dụng sức mạnh bất hợp pháp của các biện pháp phi trang (kinh
tế, chính trị, tư tưởng, văn hoá,...)
- Cấm đe doạ sử dụng vũ lực
c, Ngoại lệ
- Quốc gia thực hiện quyền tự vệ chính đáng (Đ51 Hiến chương Liên Hợp
Quốc)
+ thời điểm sử dụng vũ lực: ngay sau khi bị tấn công và sau khi bị
tấn công vũ trang với 1 khoảng thowig gian hợp lí
+ tính tương xứng: hành vi sử dụng lực phải tương xứng với
tính chất mức độ hậu quả của việc bị tấn công
+ quốc gia khi bị tấn công phải thông báo cho Hội đồng bảo an
Liên Hợp Quốc
- Dân tộc đấu tranh giành quyền tự quyết sử dụng vũ lực để thực hiện quyền
tự quyết dân tộc
- Sử dụng lực trên sở nghị quyết của hội đồng bảo an (Chương VII
Hiến chương LHQ)
4, Nguyên tắc hoà bình giải quyết các tranh chấp quốc tế
a, Giải thích
- Tranh chấp quốc tế: sự va chạm xung đột về quyền lợi, sự khác biệt về
đường lối chính trị, kinh tế; sự khác biệt về cách nhìn nhận giải quyết vấn đề
b, Nội dung
- Nguyên tắc hòa bình giải quyết tranh chấp quốc tế được ghi nhận lần đầu
tiên trong Hiến chương liên hợp quốc được khẳng định ràng trong
Tuyên bố năm 1970, trong đó chỉ “mỗi quốc gia giải quyết tranh chấp
quốc tế của mình với các quốc gia khác bằng phương pháp hòa bình để
không dẫn đến đe dọa hòa bình, an ninh quốc tế và công bằng”.
c, Ngoại lệ (không có)
5, Nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia khác
a, Giải thích
- Công việc nội bộ của mỗi quốc gia: công việc nằm trong thẩm quyền
giải quyết của mỗi quốc gia độc lập xuất phát từ chủ quyền của mình (đó
quyền tối thượng của quốc gia trong phạm vi lãnh thổ của mình quyền
độc lập trong quan hệ quốc tế)
b, Nội dung
- Cấm can thiệp trang các hình thức can thiệp hoặc đe doạ can thiệp
khác nhằm chống lại chủ quyền, nền tảng chính trị, văn hoá-xã hội của quốc
gia
- Cấm dùng các biện pháp kinh tế, chính trị và các biện pháp khác để bắt bộc
quốc gia khác phụ thuộc vào mình
- Cấm tổ chức, khuyến khích các phần tử phá hoại hoặc khủng bố nhằm lật
đổ chính quyền của quốc gia khác
- Cấm can thiệp vào cuộc đấu tranh nội bộ của quốc gia khác
- Tôn trọng quyền của mỗi quốc gia tự do lựa chọn chế độ chính trị, kinh tế,
văn hoá-xã hội không có sự can thiệp từ phía các quốc gia khác
c, Ngoại lệ
- Xung đột nội bộ trong phạm vi lãnh thổ quốc gia ảnh hưởng đến hoà bình,
an ninh quốc tế
- Vi phạm nghiêm trọng quyền con người
6, Nguyên tắc các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác
a, Giải thích
- Hợp tác: cùng nhau chung sức, góp sức để cùng phát triển một công việc,
lĩnh vực nào đó với cùng chung một mục đích.
b, Nội dung
- Quốc gia phải hợp tác với các quốc gia khác trong việc duy trì hoà bình
an ninh quốc tế
- Các quốc gia phải hợp tác để khuyến khích sự tôn trọng chung tuân thủ
quyền con người các quyền tự do bản khác của nhân, thủ tiêu các
hình thức phân biệt tôn giáo, sắc tộc, chủng tộc
- Các quốc gia phải tiến hành quan hệ quốc tế trong lĩnh vực kinh tế, xã hội,
văn hoá, thương mại thuật, công nghệ theo các nguyên tắc bình đẳng
về chủ quyền, không can thiệp vào công việc nội bộ
- Các quốc gia thành viên liên hợp quốc phải thực hiện các hành động chung
hay riêng trong việc hợp tác với Liên hợp quốc theo quy định của Hiến
chương
- Các quốc gia phải hợp tác trong các lĩnh vực kinh tế, hội văn hoá,
khoa học, công nghệ nhằm khuyến khích sự tiến bộ về văn hoá, giáo dục,
phát triển kinh tế toàn thế giới, đặc biệt là tại các nước đang phát triển
c, Ngoại lệ (không có)
7, Nguyên tắc dân tộc tự quyết
a, Giải thích
- Quyền dân tộc tự quyết quyền tự mình định đoạt những công việc thuộc
về vận mệnh của dân tộc mình
- Quyền của một dân tộc tự quyết định một nguyên tắc chung trong luật
pháp quốc tế hiện đại (thường được coi là quy tắc )jus cogens
b, Nội dung
- Được thành lập quốc gia độc lập hay cùng với các dân tộc khác thành lập
quốc gia liên bang (hoặc đơn nhất) trên cơ sở tự nguyện
- Tự lựa chọn cho mình chế độ kinh tế, chính trị, xã hội
- Tự giải quyết các vấn đề đối nội không có sự can thiệp từ bên ngoài
- Quyền của các dân tộc thuộc địa phụ thuộc tiến hành đấu tranh, kể cả
đấu tranh trang để giành độc lập nhận được sự giúp đỡ từ bên ngoài,
kể cả quyết đỡ về quân sự
- Tự lựa chọn con đường phát triển phù hợp với truyền thống lịch sử văn
hoá, tín ngưỡng, điều kiện địa lí...
c, Ngoại lệ (không có)
(?) So sánh nguyên tắc cơ bản vs nguyên tắc pháp luật chuyên ngành và
nguyên tắc pháp luật chung?
Nội dung Cơ bản Chuyên ngành Chung
Định nghĩa
Chủ thể chịu
sự tác động
Số lượng
Luật điều
chỉnh
VẤN ĐỀ 4: DÂN CƯ TRONG LUẬT QUỐC TẾ
Văn bản pháp luật:
1. Công ước La Haye năm 1930
2. Luật Quốc tịch năm 2008
3. Tuyên ngôn về quyền con người (1948)
4. Tuyên ngôn về cư trú lãnh thổ (1967)
5. Điều 49 Hiến pháp 2013
I. Khái niệm dân cư
1. Định nghĩa
Dân cư là tổng hợp những người sinh sống, cư trú trên lãnh thổ của quốc gia
nhất định và chịu sự điều chỉnh của pháp luật của quốc gia đó.
2. Các bộ phận dân cư
Thường bao gồm 2 bộ phận: công dân nước đó người nước ngoài (bao
gồm người quốc tịch của nước khác, người không quốc tịch). Ngoài ra
còn có nhóm người có 2 hoặc nhiều quốc tịch.
- người không quốc tịch vẫn người nước ngoài họ không mang quốc
tịch nơi họ sinh sống, cư trú
II. Thực hiện chủ quyền quốc gia đối với công dân
1. Khái niệm, đặc điểm quốc tịch
a. Khái niệm
Quốc tịch mối quan hệ pháp hai chiều, được xác lập giữa nhân với
một quốc gia nhất định, nội dung tổng thể các quyền nghĩa vụ của
người đó và quốc gia mà họ là công dân.
b. Đặc điểm
- Tính bền vững và ổn định:
- Đây mối quan hệ pháp luật tồn tại một cách bền vững, ổn định ràng
buộc người đó với nhà nước họ công dân về quyền nghĩa vụ mang
tính hai chiều.
- Tính cá nhân: Quốc tịch chỉ có ý nghĩa ràng buộc họ với nhà nước mà họ là
công dân
- Tính 2 chiều giữa nhà nước và công dân
- Được điều chỉnh bởi cả pháp luật quốc gia và pháp luật quốc tế
2. Cách thức xác lập quốc tịch
a. Hưởng quốc tịch do sinh ra
- Nguyên tắc huyết thống (Jus Sanguinis) dựa vào quốc tịch của cha mẹ.
VD: Nhật, Áo, Nauy,…
- Nguyên tắc nơi sinh (Jus Soli) dựa vào nơi sinh ra. VD: Mỹ, các nước Mỹ
Latinh…
=> Một số quốc gia nhằm hạn chế tình trạng trẻ em sinh ra không quốc
tịch hoặc nhiều quốc tịch đã kết các hiệp ước, điều ước song phương
và đa phương (sử dụng nguyên tắc hỗn hợp).
- VN, Đ.14 Đ.18 Luật Quốc tịch quy định các trường hợp để xác định
quốc tịch VN => VN áp dụng đồng thời cả 2 nguyên tắc (điểm khác biệt so
với Pháp lệnh về quốc tịch năm 1998).
b. Hưởng quốc tịch theo sự gia nhập
- Do xin vào quốc tịch: Dựa trên ý chí, nguyện vọng của nhân người
muốn xin vào quốc tịch.
- Do kết hôn với người nước ngoài:
+ Một số quốc gia như Anh, Brazil quy định người phụ nữ kết hôn với người
nước ngoài được mang quốc tịch của chồng
+ Tuy nhiên, một số quốc gia khác không quy định như vậy. Điều 1 Công
ước 1957 về quốc tịch quy định các quốc gia ký kết thoả thuận rằng việc kết
hôn, ly hôn giữa công dân nước đó với người nước ngoài, việc thay đổi quốc
tịch của người chồng không ipso facto dẫn đến sự thay đổi quốc tịch của
người vợ.
- Do được người nước ngoài nhận làm con nuôi: Pháp luật các nước thừa
nhận nguyên tắc pháp lý, trẻ em không quốc tịch hoặc quốc tịch nước
khác khi được người nước ngoài nhận nuôi có thể xin gia nhập quốc tịch của
cha mẹ nuôi, tuỳ theo từng trường hợp cụ thể. Theo Luật nuôi con nuôi
2010, trẻ em VN được người nước ngoài nhận nuôi vẫn sẽ giữ quốc tịch VN
đến năm 18 tuổi sẽ được lựa chọn giữa quốc tịch VN quốc tịch của cha
mẹ nuôi.
c. Hưởng quốc tịch theo sự lựa chọn
- Đặt ra khi có sự dịch chuyển về mặt lãnh thổ hoặc một người cùng lúc có 2
hay nhiều quốc tịch.
- Việc lựa chọn quốc tịch phải được thực hiện trên sở hoàn toàn tự
nguyện, phù hợp với nguyên tắc dân tộc tự quyết, bảo đảm tuyệt đối quyền
lợi và tài sản của người lựa chọn quốc tịch.
d. Hưởng quốc tịch theo sự phục hồi quốc tịch
- Đặt ra đối với những người ra nước ngoài sinh sống nay hồi hương về tổ
quốc
- Đối với những người mất quốc tịch nước mình do kết hôn với người nước
ngoài nay ly hôn muốn trở về quốc tịch hoặc được người nước ngoài
nhận làm con nuôi nay hủy việc nhận làm con nuôi
e. Hưởng quốc tịch do được thưởng quốc tịch
- Là hành vi của cơ quan hà nước có thẩm quyền
- Công nhận người nước ngoài là công dân nước mình
- Vì những đóng góp, công dâm của người này
- Việc thưởng quốc tịch phải có sự đồng ý của người được thưởng quốc tịch.
Việc thưởng quốc tịch dẫn đến các hệ quả pháp lý:
+ Người được thưởng quốc tịch trở thành công dân thực sự, đầy đủ các
quyền và nghĩa vụ của công dân nước đó
+ Người được thưởng quốc tịch trở thành công dân danh dự của nước đó.
3. Các trường hợp chấm dứt quan hệ quốc tịch
a. Đương nhiên mất quốc tịch
- Xảy ra khi:
+ Cá nhân gia nhập quốc tịch của quốc gia khác
+ Cá nhân phục vụ trong bộ máy Nhà nước 1 quốc gia khác
b. Do xin thôi quốc tịch
- Dựa trên ý chí, nguyện vọng cá nhân
- Thỏa mãn các điều kiện xin thôi quốc tịch theo quy định: Một số điều kiện
chủ yếu để xin thôi quốc tịch như: đã hoàn thành các nghĩa vụ như nghĩa vụ
quân sự, nghĩa vụ thuế các nghĩa vụ tài chính cho quốc gia; không phải
thi hành các phán quyết dân sự; không bị truy tố hình sự trong thời gian xin
thôi quốc tịch.
- Có đơn xin thôi
- Có quyết định của cơ quan Nhà nước
c. Do bị tước quốc tịch
- Là biện pháp trừng phạt của nhà nước
- Áp dụng đối với công dân nước mình, khi họ hành vi vi phạm nghiêm
trọng pháp luật của quốc gia họ mang quốc tịch: Thường đặt ra khi nhân
phạm những tội có tính chất phản quốc hoặc có hành động không xứng đáng
với danh hiệu công dân quốc gia nữa.
- Ngoài ra, quốc tịch cũng chấm dứt khi cá nhân đó chết đi.
4. Các trường hợp đặc biệt về quốc tịch
a. Người hai quốc tịch
- Các quốc gia đã kết các điều ước quốc tế, những người hai hoặc
nhiều quốc tịch quyền tự do lựa chọn quốc tịch của một trong các nước
tham gia điều ước quốc tế. Nếu không lựa chọn được, thì họ được coi
công dân của nước mà họ cư trú thường xuyên.
b. Người không quốc tịch
Đặt ra khi:
- Có sự xung đột pháp luật của các nước về vấn đề quốc tịch
- Khi một người đã mất quốc tịch cũ nhưng chưa có quốc tịch mới

Preview text:

VẤN ĐỀ 1: KHÁI NIỆM, LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA LUẬT QUỐC TẾ I. Khái niệm 1. Định nghĩa
- Là hệ thống các nguyên tắc, quy phạm pháp luật do quốc gia và các chủ
thể khác của Luật quốc tế thoả thuận xây dựng trên cơ sở tự nguyện và bình
đẳng, nhằm điều chỉnh quan hệ phát sinh giữa quốc gia và các chủ thể đó
trong mọi lĩnh vực của đời sống quốc tế. 2. Đặc trưng cơ bản
2.1. Đặc trưng về chủ thể của Luật quốc tế
- Là những thực thể có khả năng tự thiết lập
tham gia một cách độc lập
vào quan hệ quốc tế, có khả năng hưởng quyền, nghĩa vụ và gánh vác các
trách nhiệm pháp lý phát sinh từ các quan hệ pháp luật quốc tế. - Bao gồm: + Quốc gia
+ Tổ chức quốc tế liên chính phủ
+ Dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết + Chủ thể đặc biệt 2.1.1. Quốc gia
- Dấu hiệu nhận biết 1 thực thể là 1 quốc gia:
+ Lãnh thổ xác định bao gồm: vùng đất, vùng nước, vùng trời và vùng lòng
đất => Yếu tố vật chất, là tiền đề cho sự phát triển của 1 quốc gia.
+ Dân cư thường xuyên và ổn định: Dân cư là tổng hợp những người sinh
sống, cư trú trên lãnh thổ quốc gia và chịu sự điều chỉnh của pháp luật quốc
gia. Bao gồm công dân và người nước ngoài => Là yếu tố con người quyết
định sự hưng thịnh và phát triển của quốc gia.
+ Chính phủ hoạt động hiệu quả: Chính phủ được coi là hoạt động hiêu
quả khi đáp ứng cả 2 điều kiện: Được đa số người dân ủng hộ và có khả
năng trực tiếp điều hành quản lý các công việc của quốc gia => Yếu tố quyết
định quyền lực quản lý công việc của quốc gia.
+ Khả năng tham gia quan hệ quốc tế: Khả năng tham gia một cách độc
lập vào quan hệ quốc tế
=> Một thực thể có đủ 4 dấu hiệu trên và có thuộc tính chính trị - pháp lý là
chủ quyền quốc gia là 1 quốc gia. Thuộc tính chính trị - pháp lý chủ quyền
quốc gia bao trùm lên cả 4 dấu hiệu trên.
- Chủ quyền quốc gia là thuộc tính chính trị - pháp lý gắn liền vs quốc gia
bao gồm quyền tối cao trong phạm vi lãnh thổ quốc gia và quyền độc lập trong quan hệ quốc tế.
- Quyền năng chủ thể luật quốc tế bao gồm quyền năng gốc (tự có, không
cần bất cứ chủ thể nào trao cho) và quyền năng đầy đủ (với thuộc tính chính
trị - pháp lý chủ quyền quốc gia, quốc gia là chủ thể duy nhất của luật quốc tế có `
(?) Những vấn đề pháp lý về công nhận quốc tế
- Công nhận là hành vi chính trị - pháp lý của bên công nhận, dựa trên nền
tảng các động cơ nhất định (mà chủ yếu là động cơ chính trị, kinh tế, an
ninh, quốc phòng…) nhằm xác nhận sự tồn tại của một thành viên mới trong
cộng đồng, khẳng định quan hệ của bên công nhận đối với chính sách, chế độ chính
- Thể loại công nhận: + Công nhận quốc gia
+ Công nhận chính phủ. Có chính phủ thành lập hợp hiến và có chính phủ
thành lập bằng con đường vi hiến.
- Hình thức công nhận:
+ Công nhận De Jure: Là công nhận quốc tế chính thức, ở mức độ đầy đủ
nhất và trong một phạm vi toàn diện nhất.
+ Công nhận De Facto: Là công nhận quốc tế thực tế nhưng ở mức không
đầy đủ, hạn chế và trong một phạm vi không toàn diện.
+ Công nhận Ad Hoc: Là hình thức công nhận đặc biệt mà quan hệ giữa các
bên chỉ phát sinh trong một phạm vi nhất định nhằm tiến hành một số công
vụ cụ thể và quan hệ đó sẽ được chấm dứt ngay sau khi hoàn thành công vụ đó.
- Phương pháp công nhận:
+ Công nhận minh thị: Được thể hiện một cách rõ ràng, minh bạch, được
thực hiện bằng một hành vi rõ rệt, cụ thể của quốc gia công nhận trong các văn bản chính thức.
+ Công nhận mặc thị: Được thể hiện một cách kín đáo, ngấm ngầm mà bên
được công nhận hoặc các quốc gia và chính phủ khác phải dựa vào quy
phạm tập quán nhất định hay các nguyên tắc suy diễn trong sinh hoạt quốc tế
mới làm sáng tỏ được ý định công nhận của bên công nhận.
+ Công nhận riêng lẻ/tập thể - Hệ quả pháp lý:
+ Không tạo ra chủ thể mới của Luật quốc tế
+ Không tạo ra quyền năng chủ thể Luật quốc tế của bên được công nhận
+ Bảo đảm những điều kiện thuận lợi để thiết lập quan hệ nhiều mặt
+ Tạo điều kiện thuận lợi thiết lập quan hệ quốc tế song phương
2.1.2. Tổ chức quốc tế liên chính phủ
- Định nghĩa:
Là thực thể liên kết các quốc gia và các chủ thể khác của luật
quốc tế, hình thành trên cơ sở điều ước quốc tế có quyền năng chủ thể
Luật quốc tế
, có hệ thống các cơ quan để duy trì hoạt động thường xuyên
theo đúng mục đích, tôn chỉ của tổ chức đó. - Đặc điểm: + Về chủ thể:
/ Về thành viên: Là các thực thể quốc tế như quốc gia, các tổ chức quốc tế
liên chính phủ, các chủ thể đặc biệt. Các chủ thể trên bình đẳng với nhau.
+ Về cơ sở thành lập: Hình thành trên cơ sở sự thoả thuận giữa các thành viên.
+ Quyền năng chủ thể luật quốc tế:
/ Quyền năng phái sinh (được sinh ra từ quyền năng gốc)
/ Quyền năng hạn chế (trong thoả thuận trao quyền của các thành viên và
không được vượt quá các thoả thuận trao quyền).
/ Quyền năng độc lập: Độc lập với chính các thành viên sáng lập và độc lập
với các chủ thể khác của luật quốc tế.
2.1.3. Các dân tộc đang đấu trang giành quyền tự quyết - Lịch sử hình thành
- Thuật ngữ “dân tộc”: một cộng đồng người hình thành nên 1 quốc gia
- Dân tộc đang đấu trang giành quyền tự quyết: Đấu tranh giành quyền tự
quyết cho dân tộc mình. VD: Palestine
- Quyền năng là quyền năng hạn chế.
2.1.4. Chủ thể độc lập của Luật quốc tế
- Có thể tham gia độc lập vào MỘT SỐ quan hệ quốc tế. VD: Vatican, HongKong…
- Có quyền năng hạn chế.
=> Các chủ thể của luật quốc tế khi tham gia quan hệ quốc tế đều bình đẳng
như nhau => Đặc điểm của luật quốc tế.
2.2. Về đối tượng điều chỉnh
- Là quan hệ pháp luật quốc tế:
+ Chủ thể: Chủ thể của Luật quốc tế
+ Phạm vi: Mọi lĩnh vực của đời sống quốc tế
+ Được luật quốc tế điều chỉnh
2.3. Cơ chế xây dựng Luật Quốc tế
- Không tồn tại cơ quan lập pháp chuyên biệt ban hành luật cho các chủ thể
thực thi vì các chủ thể bình đẳng với nhau.
- Các chủ thể thoả thuận với nhau, việc tham gia hay không tham gia vào các
quan hệ quốc tế phụ thuộc vào lợi ích của từng chủ thể.
- Các hình thức thoả thuận:
+ Thoả thuận công khai thông qua quá trình kí kết các điều ước quốc tế
+ Thoả thuận ngầm định thông qua việc thừa nhận các quy tắc xử sự sẵn có
trong quan hệ quốc tế là “luật” (tập quán quốc tế)
2.4. Cơ chế bảo đảm thực thi Luật quốc tế
- Thực thi Luật quốc tế là quá trình áp dụng cơ chế hợp pháp, phù hợp để
đảm bảo các quy định của Luật quốc tế được thi hành và được tôn trọng đầy
đủ trong đời sống quốc tế.
=> Luật quốc tế được thực thi trên cơ sở tự thực thi (chính các chủ thể tự thực thi)
- Trong Luật quốc tế không tồn tại bộ máy cưỡng chế chuyên biệt nhưng vẫn
có cơ chế cưỡng chế mang tính tự cưỡng chế. Chính những chủ thể có
quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm hại đáp trả lại hành vi vi phạm. Cơ chế tự
cưỡng chế tồn tại dưới hành vi riêng lẻ hoặc tập thể.
- Biện pháp: Từ phi vũ trang đến vũ trang
3. Quy phạm pháp luật quốc tế 3.1. Định nghĩa
- Là quy tắc xử sự được tạo ra bởi sự thoả thuận của các chủ thể Luật quốc
tế, có giá trị ràng buộc các chủ thể đó đối với các quyền, nghĩa vụ hay trách
nhiệm pháp lý quốc tế phát sinh khi tham gia vào quan hệ pháp luật quốc tế. 3.2. Phân loại
a. Căn cứ vào giá trị hiệu lực của quy phạm pháp luật quốc tế
- Quy phạm Jus Cogens:
Có giá trị pháp lý tối cao trong quan hệ pháp luật
quốc tế; có hiệu lực bắt buộc chung đối với mọi chủ thể, mọi lĩnh vực; chỉ có
thể bị thay thế bởi quy phạm cùng tính chất (Điều 64 Công ước Vienna năm 1969).
- Quy phạm tuỳ nghi: Có giá trị pháp lý thấp hơn và không được trái với
quy phạm Jus Cogens; ràng buộc một số chủ thể trong một số lĩnh vực nhất
định; có thể bị thay thế. (chiếm đa số trong luật quốc tế vì bản chất của luật
quốc tế là sự thỏa thuận giữa các chủ thể trên cơ sở lợi ích riêng)
b. Căn cứ vào phạm vi tác động
- Song phương: có giá trị bắt buộc với 2 chủ thể tham gia quan hệ song phương
- Đa phương: có giá trị bắt buộc với từ 3 chủ thể trở lên trong quan hệ quốc tế
c. Căn cứ vào cách thức và hình thức biểu hiện
- Quy phạm điều ước: Tồn tại trong các điều ước quốc tế, ấn định, thay đổi,
chấm dứt quyền và nghĩa vụ giữa các chủ thể
- Quy phạm tập quán (quy phạm bất thành văn): Hình thành trong thực tiễn
sinh hoạt quốc tế, được các chủ thể thừa nhận, có giá trị pháp lý bắt buộc.
II. Mối quan hệ giữa luật quốc tế và luật quốc gia
1. Các học thuyết về mối quan hệ giữa Luật Quốc tế và Luật Quốc gia
- Thuyết nhất nguyên: Coi luật quốc tế và luật quốc gia là 1 hệ thống pháp
luật => Không phù hợp bởi các đặc điểm không giống nhau
- Thuyết nhị nguyên: Luật quốc tế và Luật quốc gia là 2 hệ thống pháp luật
nhưng ko có mối liên hệ nào.
2. Cơ sở mối quan hệ giữa Luật quốc tế và Luật quốc gia
- Sự gắn bó chặt chẽ giữa hai chức năng cơ bản – chức năng đối nội và chức
năng đối ngoại của nhà nước.
- Nhà nước – một chủ thể có chủ quyền trong quá trình ban hành pháp luật
quốc gia và xây dựng pháp luật quốc tế
- Sự thống nhất về các vai trò của hệ thống pháp luật quốc gia và hệ thống pháp luật quốc tế.
- Nguyên tắc Pacta sunt servanda (nguyên tắc tận tâm, thiện chí thực hiện các cam kết quốc tế).
3. Nội dung mối quan hệ giữa Luật quốc tế với Luật quốc gia
- Luật quốc gia ảnh hưởng quyết định đến quá trình xây dựng, phát triển và
thực thi Luật quốc tế.
+ Bản chất qúa trình xây dựng các QPPLQT mà các quốc gia tiến hành
thông qua phương thức thỏa thuận chính là đưa ý chí quốc gia vào nội dung
luật quốc tế. => Lợi ích quốc gia trở thành điều kiện cơ bản cho nhu cầu hợp
tác, phát triển luật quốc tế.
+ Nhiều nguyên tắc của luật quốc tế có nguồn gốc xuất phát từ quan niệm,
quan điểm của Luật quốc gia.
- Luật quốc tế tác động đến sự phát triển và hoàn thiện Luật quốc gia.
+ Tính chất tác động được đánh giá bằng thực tiễn thực thi nghĩa vụ thành
viên điều ước quốc tế, tổ chức quốc tế của quốc gia, thể hiện ở những hoạt
động cụ thể như nghĩa vụ sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các quy định của luật
quốc gia phù hợp với những cam kết quốc tế của chính quốc gia đó. Các quy
định có nội dung tiến bộ của luật quốc tế sẽ dần được truyền tải vào trong
các văn bản pháp luật quốc gia và thúc đẩy sự phát triển của pháp luật quốc gia.
+ Luật quốc tế còn tác động đến luật quốc gia thông qua vai trò của hệ thống
này đối với đời sống pháp lý tại mỗi quốc gia, phản ánh tương quan giữa hai
hệ thống khi điều chỉnh những vấn đề thuộc lợi ích phát triển và hợp tác quốc tế của quốc gia.
+ Luật quốc tế còn tạo điều kiện đảm bảo cho luật quốc gia trong quá trình
thực hiện. Hiện nay, do sự phát triển mạnh mẽ trong giao lưu quốc tế, có
nhiều vấn đề đã vượt ra khỏi phạm vi điều chỉnh của quốc gia, trở thành vấn
đề toàn cầu, tự bản thân mỗi quốc gia không thể giải quyết được mà cần có sự hợp tác quốc tế.
=> Luật quốc gia và Luật quốc tế có mối quan hệ biện chứng, tác động qua lại lẫn nhau.
Quy phạm pháp luật quốc tế (Quy tắc xử sự chung) ràng buộc quyền và
nghĩa vụ của các quốc gia do các quốc gia thoả thuận nhằm điều chỉnh các
quan hệ quốc tế được các chủ thể tự thực thi.
(?) Công ước Montevideo có giá trị như thế nào đối với sự hình thành
quyền chủ thể của một quốc gia?
(?) Phân biệt quy phạm pháp luật quốc tế và quy phạm chính trị?
(?) Quy phạm mệnh lệnh và quy phạm tuỳ nghi?

VẤN ĐỀ 2: NGUỒN CỦA LUẬT QUỐC TẾ
I. Khái niệm nguồn của Luật quốc tế 1. Định nghĩa
- Là những hình thức pháp lý chứa đựng hoặc biểu hiện sự tồn tại của các
nguyên tắc, quy phạm pháp luật quốc tế do các quốc gia và các chủ thể khác
của Luật Quốc tế thỏa thuận xây dựng nên
2. Cơ sở xác định nguồn
- Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 38 Quy chế ICJ (Quy chế Toà án Công lý
Quốc tế năm 1945) (quy ước này không phân biệt giá trị áp dụng của các loại nguồn) + Điều ước quốc tế => Nguồn cơ bản + Tập quán quốc tế
+ Nguyên tắc pháp luật chung
+ Phán quyết của cơ quan tài phán quốc tế
+ Học thuyết về luật quốc tế
- Cơ sở thực tiễn (Điều 38 quy chế ICJ) => Nguồn bổ trợ
+ Hành vi pháp lý đơn phương của các quốc gia
+ Nghị quyết của các tổ chức quốc tế liên chính phủ
Nguồn cơ bản là những hình thức pháp lý trực tiếp chứa đựng hay
biểu hiện sự tồn tại của các nguyên tắc, các quy phạm pháp luật luật
quốc tế nên có giá trị pháp lý ràng buộc các chủ thể LQT
Nguồn bổ trợ không trực tiếp chứa đựng QPPL LQT, được sử dụng để
giải thích, làm sáng tỏ nội dung nguyên tắc, QPPL LQT được ghi
nhận trong các nguồn cơ bản; góp phần hình thành QPPL LQT; chứng
minh sự tồn tại của các nguyên tắc, QPPL LQT,…; được áp dụng khi
không có những nguyên tắc, QPPL tương ứng điều chỉnh
(?) Phân tích cấu trúc nguồn của Luật Quốc tế? Đó là nguồn cơ bản hay nguồn bổ trợ?
II. Điều ước Quốc tế (hay hỏi thêm) 1. Định nghĩa
- Là thoả thuận quốc tế được ký kết bằng văn bản giữa các quốc gia và các
chủ thể luật quốc tế và được luật quốc tế điều chỉnh, không phụ thuộc vào
việc thoả thuận đó được ghi nhận trong một văn kiện duy nhất hay hai hoặc
nhiều văn kiện có quan hệ với nhau, cũng như không phụ thuộc vào tên gọi
cụ thể của những văn kiện đó. 2. Đặc điểm
a. Chủ thể (Bao gồm cả chủ thể chịu sự điều chỉnh và chủ thể tiến hành
xây dựng)
: Chủ thể Luật Quốc tế b. Hình thức
- Văn bản, ngoại lệ có Hiệp ước quốc tế được thực hiện bằng lời nói gọi là hiệp định quân tử - Cơ cấu
- Tên gọi do các bên kết ước thỏa thuận
- Ngôn ngữ do các bên kết ước thỏa thuận. Văn bản điều ước theo các ngôn
ngữ do các bên kết ước thỏa thuận có giá trị pháp lý ngang nhau c. Nội dung
- Quy định quyền và nghĩa vụ cụ thể
d. Bản chất: thỏa thuận
e. Luật điều chỉnh: Luật quốc tế 3. Phân loại
- Căn cứ vào số lượng các bên kết ước: song phương, đa phương…
- Căn cứ vào lĩnh vực điều chỉnh: kinh tế, chính trị, quân sự, lương thực…
4. Ký kết điều ước quốc tế a. Thẩm quyền
- Thẩm quyền đương nhiên thuộc về nguyên thủ quốc gia, người đứng đầu
Chính phủ, Bộ trưởng bộ ngoại giao; người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại
giao; đại diện quốc gia tại tổ chức QT hoặc hội nghị QT theo Điều 7 Công ước Viên 1969
- Đại diện theo uỷ quyền: Phải xuất trình giấy uỷ quyền
b. Trình tự ký kết điều ước quốc tế (câu hỏi cứng)
b.1. Giai đoạn hình thành văn bản dự thảo Điều ước quốc tế
B1: Đàm fphán Chuẩn bị
Tiến hành => Sự thoả thuận, nhân nhượng về lợi ích Kết thúc
B2: Soạn thảo tiến hành trên cơ sở kết quả đàm phán hoặc đàm phán dựa
trên các văn bản đã soạn thảo, chuẩn bị từ trước, ghi nhận các thoả thuận thành công vào văn bản
B3: Thông qua: Hình thức thông qua rất đa dạng do các bên kết ước thoả
thuận với nhau, có thể là thoả thuận miệng, biểu quyết, bỏ phiếu kín,… dựa
trên các nguyên tắc thông qua cũng do các bên tự thoả thuận như đa số, đồng
thuận, đa số phiếu kép,…. Ý nghĩa của hành vi thông qua là xác thực văn
bản đã được soạn thảo với những gì đã đàm phán tuân theo đúng ý chí của
các bên, văn bản điều ước sau khi thông qua là văn bản cuối cùng, các bên
không được đơn phương sửa đổi, bổ sung
(?) Phân biệt đồng thuận với nhất trí?
b.2. Giai đoạn thể hiện sự ràng buộc với Điều ước quốc tế
- Ký là hành vi xác nhận của các vị đại diện có thẩm quyền vào văn bản điều ước quốc tế - Phân loại:
+ Ký tắt: Chưa làm điều ước phát sinh hiệu lực
+ Ký Ad referendum: Là chữ ký của các vị đại diện với điều kiện có sự đồng
ý tiếp sau đó của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật quốc
gia. Hình thức ký này có thể làm phát sinh hiệu lực cho điều ước nếu các cơ
quan có thẩm quyền của quốc gia tỏ rõ sự chấp thuận chữ ksy này.
+ Ký đầy đủ (ký chính thức): Là chữ ký của các vị đại diện vào văn bản dự
thảo điều ước. Hình thức ký đầy đủ sẽ làm phát sinh hiệu lực của điều ước,
trừ trường hợp điều ước quy định phải tiến hành phê chuẩn, phê duyệt thì
sau hành vi phê chuẩn, phê duyệt điều ước mới có hiệu lực thi hành.
(?) Gia nhập là hành vi được tiến hành khi nào? 5. Hiệu lực
a. Điều kiện có hiệu lực
- Thoả mãn cả 3 điều kiện sau thì phát sinh hiệu lực:
+ Ký kết trên cơ sở bình đẳng, tự nguyện
+ Thẩm quyền phù hợp với quy định của PL của các bên
+ Nội dung phù hợp với những nguyên tắc cơ bản của LQT
b. Hiệu lực về thời gian, không gian
- Không gian: Phát sinh hiệu lực trên phạm vi toàn lãnh thổ quốc gia thành
viên hoặc một phần lãnh thổ và thậm chí là ngoài lãnh thổ quốc gia - Thời gian:
+ ĐƯQT có thời hạn quy định cụ thể về thời điểm phát sinh và thời điểm chấm dứt hiệu lực
+ ĐƯQT vô thời hạn chỉ quy định thời điểm phát sinh hiệu lực chứ không
quy định thời điểm chấm dứt hiệu lực
- Đa số các điều ước quốc tế điều chỉnh các quan hệ hợp tác về thương mại,
hàng hải, du lịch… đều xác lập một cách rõ ràng, chính xác thời điểm bắt
đầu có hiệu lực và thời điểm kết thúc hiệu lực của điều ước đó.
c. Hiệu lực của Điều ước quốc tế đói với bên thứ ba
- Nguyên tắc: Điều ước quốc tế chỉ có hiệu lực đối với quốc gia thành viên
- Đối với bên thứ ba sẽ phát sinh hiệu lực khi:
+ Quy định quyền và nghĩa vụ cho bên thứ ba nếu quốc gia đó đồng ý
+ Tạo ra hoàn cảnh khách quan
+ Điều khoản tối huệ quốc
+ Được viện dẫn với tính chất tập quán quốc tế
d. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu lực của ĐƯQT - Khách quan - Chủ quan
(?) Phân biệt điều ước quốc tế và các hình thức thoả thuận quốc tế khác
(các thoả thuận quốc tế được điều chỉnh bởi Luật thoả thuận quốc tế
năm 2020) và các tuyên bố chính trị?
* Phân biệt ĐƯQT với tuyên bố chính trị (Hướng dẫn học – tr. 50)
Mấu chốt để xác định một văn kiện là ĐƯQT và tuyên bố chính trị phụ
thuộc vào nội dung của văn kiện.
ND của ĐƯQT là xác lập quyền và nghĩa vụ của các chủ thể. Nd của tuyên
bố chính trị không xác lập quyền và nghĩa vụ. Điểm khác
Điều ước quốc tế
Tuyên bố chính trị nhau Chủ thể
Quốc gia, tổ chức quốc tế liên quốc
Các chủ thể của luật quốc tế, các tổ chức
gia, các dân tộc đang đấu tranh giành
quốc tế PHI chính phủ…
quyền tự quyết, một số chủ thể đặc biệt
Thoả thuận ký kết trên cơ sở tự
Có thể thoả thuận ký kết hoặc đơn Phương
nguyện và bình đẳng. Quá trình kí kết
phương đưa ra tuyên bố. Quá trình ký kết thức xây
và thực hiện phải tuân theo quy định
các tuyên bố không bắt buộc phải tuân dựng của Luật Quốc tế
theo các quy định của luật quốc tế về
trình tự và thủ tục ký kết
Chứa đựng các cam kết về quyền và
Không chứa đựng các cam kết về quyền
nghĩa vụ pháp lý giữa các bên
và nghĩa vụ pháp lý giữa các bên mà chỉ Nội dung
thể hiện sự tích cực, thiện chí của các bên
về phương diện chính trị
Có giá trị ràng buộc về mặt pháp lý.
Không có giá trị ràng buộc về mặt pháp
Hành vi vi phạm điều ước làm nảy
lý. Hành vi vi phạm không làm phát sinh Giá trị
sinh trách nhiệm pháp lý quốc tế của
trách nhiệm pháp lý quốc tế. Nó thể hiện pháp lý chủ thể vi phạm
sự thiếu thân thiện trong quan hệ quốc tế
nên có thể bị trả đũa bởi bên bị vi phạm
* Phân biệt ĐƯQT vs các thoả thuận quốc tế khác (được điều chỉnh bởi luật
thoả thuận quốc tế 2020) (Hướng dẫn học – tr. 52)

(?) Bình luận nhận định: “Quy phạm pháp luật quốc tế là một trong các
loại nguồn của luật quốc tế”?
Sai.
(?) So sánh định nghĩa điều ước quốc tế theo quy định tại Công ước
Vienna năm 1969 về Luật Điều ước quốc tế được ký kết giữa các quốc
gia và Luật Điều ước quốc tế 2016?

Thuật ngữ “điều ước” dùng để chỉ một thỏa thuận quốc tế được ký kết bằng văn
bản giữa các quốc gia và được pháp luật quốc tế điều chỉnh, dù được ghi nhận
trong một văn kiện duy nhất hoặc trong hai hay nhiều văn kiện có quan hệ với
nhau và với bất kể tên gọi riêng của nó là gì. (Công ước Vienna 1969)
Điều ước quốc tế là thỏa thuận bằng văn bản được ký kết nhân danh Nhà nước
hoặc Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với bên ký kết nước
ngoài, làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ của nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo pháp luật quốc tế, không phụ thuộc vào tên
gọi là hiệp ước, công ước, hiệp định, định ước, thỏa thuận, nghị định thư, bản
ghi nhớ, công hàm trao đổi hoặc văn kiện có tên gọi khác. (Luật Điều ước Quốc tế 2016) Khác nhau:
- Chủ thể của Điều ước: Trong công ước Vienna chỉ là quốc gia còn luật ĐƯQT
là các chủ thể được công nhận là chủ thể của luật quốc tế - Đặc
(?) Bình luận nhận định: “Mọi hành vi kí đều làm phát sinh hiệu lực của văn bản điều ước”. Sai.
(?) Ý nghĩa của các bước trong quá trình ký kết điều ước quốc tế?
(?) Các khẳng định sau đúng hay sai? Vì sao?
a. Thông qua văn bản điều ước làm phát sinh hiệu lực của văn bản điều ước

b. Mọi điều ước quốc tế đều phát sinh hiệu lực pháp lý ngay sau khi được phê chuẩn
6. Thực hiện điều ước quốc tế
6.1. Mối quan hệ giữa các loại điều ước quốc tế
-
Các điều ước quốc tế có giá trị pháp lý ngang nhau, được hình thành trên cơ sở thỏa thuận
a) Hiến chương LHQ và các điều ước quốc tế khác (liên quan đến tôn chỉ,
mục đích của LHQ bao gồm các quy phạm mệnh lệnh của luật quốc tế)
- Đ103 Hiến chương Liên Hợp Quốc
b) Điều ước chung và điều ước riêng
- Ưu tiên áp dụng điều ước quốc tế riêng
c) Điều ước có trước và điều ước có sau (Đ.30 Công ước Vienna)
- Nội dung: + Ưu tiên điều ước quốc tế được ký kết gần nhất (sau)
-> khi không phải thành viên của Điều ước quốc tế trước mà là thành viên
của điều ước quốc tế sau -> áp dụng điều ước quốc tế được ký kết sau
- Điều ước quốc tế trước và sau điều chỉnh cùng 1 vấn đề (các bên có thể thỏa thuận lựa chọn)
6.2. Thực hiện điều ước quốc tế trong phạm vi lãnh thổ quốc gia
- Cơ sở pháp lý: Nguyên tắc Pacta Sunt Servanda (tận tâm, thiện chí thực
hiện cam kết quốc tế) -> Không quy định các quốc gia thực hiện dựa trên chủ quyền quốc gia
+ Áp dụng trực tiếp: Hiệu lực trực tiếp
+ Chuyển hóa điều ước quốc tế vào pháp luật quốc gia => Điều ước quốc tế
được thực hiện đầy đủ trong điều kiện quốc gia (thông qua quá trình sửa đổi,
bổ sung, ban hành các văn bản pháp luật)
-> Việt Nam áp dụng kết hợp cả 2 phương pháp
6.3. Giải thích, đăng ký, công bố điều ước quốc tế
a. Giải thích (Đ.31 Công ước Vienna 1969)
Yêu cầu của giải thích điều ước là:
- Điều ước phải được giải thích thiện chí, phù hợp với ý nghĩa thông thường
của các thuật ngữ được sử dụng trong điều ước và trong mối quan hệ với đối
tượng và mục đích của điều ước.
- Phải căn cứ vào nội dung văn bản điều ước, các thoả thuận có liên quan
đến điều ước được các bên chấp thuận trong khi kí kết, các thoả thuận sau
này của các bên về giải thích và thực hiện điều ước, thực tiễn thực hiện điều
ước liên quan đến việc giải thích điều ước và các quy định thích hợp của pháp luật quốc tế.
b. Công bố và đăng kí (Đ.102 Hiến chương LHQ) III. Tập quán quốc tế 1. Khái niệm
- Là hình thức pháp lý chứa đựng quy tắc xử sự chung hình thành trong thực
tiễn quan hệ quốc tế được các chủ thể luật quốc tế thừa nhận là luật
2. Các yếu tố cấu thành tập quán quốc tế (2 yếu tố) (sách hướng dẫn) - yếu tố vật chất - yếu tố tinh thần
3. Con đường hình thành tập quán quốc tế (sách hướng dẫn)
3.1. thực tiễn quan hệ giữa các chủ thể luật quốc tế
3.2. Thực tiễn thực hiện điều ước quốc tế -

quy tắc xử sự Thời gian Quy tắc được thừa nhận Tập được ghi nhận trong xử sự quán quốc điều ước quốc tế Nhất quán về chung là luật tế Hành vi
3 trường hợp thực hiện tập quán quốc tế - Bên thứ 3 viện dẫn
- Khi điều ước quốc tế hết hiệu lực, các bên không tiến hành gia hạn
vẫn tiếp tục thực hiện
- Khi điều ước quốc tế chưa phát sinh hiệu lực mà các bên vẫn thực hiện
3.3. Thực tiễn thực hiện nghị quyết của các tổ chức quốc tế
3.4. Học thuyết về luật quốc tế
3.5. thực tiễn thực hiện phán quyết của các cơ quan tài phán quốc tế
IV. Các nguồn bổ trợ của luật quốc tế (vai trò- vì sao)
1. Nguyên tắc pháp luật chung
- Định nghĩa:
+ Không ai là quan toà trong vụ việc của chính mình
+ Gây thiệt hại phải bồi thường thiệt hại
+ Luật riêng thay thế luật chung - Vai trò:
+ Ghi nhận trong cả hệ thống luật quốc gia và luật quốc tế
+ Sử dụng trong quá trình các cơ quan tài phán giải quyết vụ việc
2. Phán quyết của cơ quan tài phán quốc tế
-
cơ quan tài phán quốc tế là cơ quan hình thành trên cơ sở sự thừa nhận và
thỏa thuận của các chủ thể luật quốc tế nhằm giải quyết các tranh chấp quốc
tế bằng trình tự thủ tục tư pháp
- Phán quyết có giá trị ràng buộc với các bên tranh chấp
- Định nghĩa: Quyết định giải quyết vụ việc của cơ quan tài phán quốc tế - Vai trò:
+ Giải thích các quy định của luật quốc tế
+ Ổn định quan hệ trong đời sống quốc tế
+ Là cơ sở hình thành nguồn cơ bản
3. Nghị quyết của tổ chức quốc tế liên chính phủ
- Định nghĩa: Là văn bản bày tỏ quan điểm, ý kiến của tổ chức quốc tế liên
chính phủ trước các vấn đề quốc tế. Bao gồm nghị quyết bắt buộc và nghị
quyết không bắt buộc (nghị quyết không bắt buộc là nguồn bổ trợ của Luật quốc tế) - Vai trò:
+ Tác động đến các quan hệ trong đời sống quốc tế
+ Hình thành nguồn cơ bản
4. Hành vi pháp lý đơn phương - Định nghĩa:
+ Ý kiến, quan điểm thể hiện ý chí của quốc gia trước các vấn đề của đời sống quốc tế
+ Từ bỏ, phản đối, chấp nhận, công nhận - Vai trò:
+ Tác động đến các mối quan hệ quốc tế giữa quốc gia và các chủ thể khác
+ Hình thành hoặc thay thế nguồn cơ bản
5. Học thuyết của các học giả
- Định nghĩa: Quan điểm của các học giả nổi tiếng về các nội dung của luật
quốc tế mang tính tiến bộ được các chủ thể luật quốc tế biết đến và đưa vào luật - Vai trò:
+ Ý kiến mang tính chất chủ quan
+ Là cơ sở hình thành nguồn cơ bản
(?) So sánh điều ước quốc tế vs tập quán quốc tế?
* Giống: Đều là nguồn cơ bản của LQT * Khác: - Khái niệm - Quá trình hình thành: - Hình thức - ĐK có hiệu lực
- Chủ thể chịu sự ràng buộc - Khả năng sửa đổi
(?) Phân tích mối liên hệ giữa điều ước quốc tế với tập quán quốc tế?
(Hướng dẫn học – tr.72)
(?) Phân tích mối quan hệ giữa nguồn cơ bản và nguồn bổ trợ?
(?) Câu hỏi bán trắc nghiệm:
1. Các thoả thuận quân tử chính là hình thức thể hiện của các tập quán quốc tế.

2. Tập quán quốc tế có thể được hình thành từ phán quyết của cơ quan tài phán quốc tế
3. Tất cả các nghị quyết của tổ chức quốc tế liên chính phủ là cơ sở hình
thành điều ước quốc tế và tập quán quốc tế
4. Học thuyết của các học giả nổi tiếng về luật quốc tế có thể là căn cứ
hình thành điều ước quốc tế và tập quán quốc tế
5. Hành vi pháp lý đơn phương của quốc gia có thể tạo ra trách nhiệm
pháp lý đối với chính quốc gia đưa ra tuyên bố
6. Quốc gia bắt buộc phải chuyển hoá điều ước quốc tế trước khi áp
dụng trong lãnh thổ quốc gia
7. Trong trường hợp có sự mâu thuẫn giữa pháp luật quốc gia và điều
ước quốc tế mà quốc gia là thành viên thì sẽ ưu tiên áp dụng pháp luật quốc gia
8. Quốc gia có thể viện dẫn sự khác biệt trong hệ thống pháp luật quốc
gia để từ chối thực hiện điều ước quốc tế.

VẤN ĐỀ 3: CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA LUẬT QUỐC TẾ I. Khái niệm 1. Định nghĩa
- Là những tư tưởng chính trị, pháp lý mang tính chỉ đạo, bao trùm, có giá
trị bắt buộc chung
(Jus cogens) đối với mọi chủ thể luật quốc tế
; được ghi
nhận ở điều ước quốc tế và tập quán quốc tế.
- Có hai chức năng quan trọng là ổn định quan hệ quốc tế và ấn định khuôn
khổ xử sự cho các chủ thể. 2. Đặc điểm
- Có tính mệnh lệnh bắt buộc chung: Có hiệu lực pháp lý cao nhất với mọi
chủ thể, mọi qua hệ. Không một chủ thể hay nhóm chủ thể nào có quyền huỷ
bỏ nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế. Quy phạm điều ước và tập quán quốc
tế có nội dung trái với các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế đều không có giá trị pháp lý.
- Có tính phổ cập: Được ghi nhận trong nhiều văn kiện, có hiệu lực, phạm vi khác nhau
- Tính hệ thống: Nội dung có sự đan xen -> 1 hành vi có thể vi phạm đồng
thời nhiều nguyên tắc cơ bản
II. Các nguyên tắc truyền thống (sự hình thành – lý giải thuật ngữ - nd – ngoại lệ)
1. Nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia (Khoản 1, Điều 2 Hiến chương LHQ)
=> Chủ quyền bao gồm: quyền tối cao của quốc gia trong phạm vi lãnh thổ
của mình và quyền độc lập của quốc gia trong quan hệ quốc tế.
- Trong quan hệ quốc tế, quyền độc lập của một quốc gia thể hiện qua quyền
tự quyết mọi vấn đề đối nội và đối ngoại không có sự áp đặt của chủ thể
khác trên cơ sở tôn trọng chủ quyền của mọi quốc gia trong cộng đồng quốc
tế. Việc thực hiện chủ quyền phải gắn với những giới hạn cần thiết.
- Bình đẳng về chủ quyền bao gồm các nội dung chính (g.trình tr.42)
=> Bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia là cơ sở để trật tự thế giới phát
triển theo xu hướng ổn định, hội nhập và tiến bộ.
1, Nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia a, Giải thích thuật ngữ - Chủ quyền:
+ Là quyền tối cao của quốc gia trong phạm vi lãnh thổ  Lập pháp  Hành pháp  Tư pháp
+ Là quyền độc lập của quốc gia trong quan hệ quốc tế: quyền tự quyết các
vấn đề đối nội, đối ngoại
- Bình đẳng: là nền tảng của quan hệ quốc tế hiện đại, phù hợp với quyền và nghĩa vụ b, Nội dung
Bình đẳng về chủ quyền quốc gia bao gồm các nội dung chính sau:
a) Các quốc gia bình đẳng về mặt pháp lý;
b) Mỗi quốc gia có chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ;
c) Mỗi quốc gia có nghĩa vụ tôn trọng quyền năng chủ thể của các quốc gia khác;
d) Sự toàn vẹn lãnh thổ và tính độc lập về chính trị là bất di bất dịch;
e) Mỗi quốc gia có quyền tự do lựa chọn và phát triển chế độ chính trị,
xã hội, kinh tế và văn hoá của mình;
f) Mỗi quốc gia có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ và tận tâm các nghĩa vụ
quốc tế của mình và tồn tại hoà bình cùng các quốc gia khác.
Theo nguyên tắc bình đẳng chủ quyền mỗi quốc gia đều có các quyền chủ quyền bình đẳng sau:
a) Được tôn trọng về quốc thể, sự thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ về chế
độ chính trị, kinh tế, xã hội và văn hoá;
b) Được tham gia giải quyết các vấn đề có liên quan đến lợi ích của mình;
c) Được tham gia các tổ chức quốc tế, hội nghị quốc tế với các là
phiếu có giá trị ngang nhau;
d) Được kí kết và gia nhập các điều ước quốc tế có liên quan;
e) Được tham gia xây dựng pháp luật quốc tế, hợp tác quốc tế bình
đẳng với các quốc gia khác;
f) Được hưởng đầy đủ các quyền ưu đãi, miễn trừ và gánh vác các
nghĩa vụ như các quốc gia khác. c, Ngoại lệ
- Quốc gia tự hạn chế chủ quyền:
+ Quốc gia chuyển giao 1 phần nội dung chủ quyền cho quốc gia khác
+ Quốc gia tham gia các tổ chức quốc tế
- Bị hạn chế chủ quyền: khi thực hiện hành vi vi phạm pháp luật quốc tế, ảnh
hưởng đến hòa bình, an ninh thế giới thì bị áp dụng các biện pháp chế tài
hoặc xử trừng phạt quốc tế
2, Nguyên tắc tận tâm, thiện chí thực hiện cam kết quốc tế (Pacta sunt servanda) a, Giải thích
- Cam kết: là sự thoả thuận của các bên, điều ước quốc tế, tập quán quốc tế,
cam kết pháp lí đơn phương của quốc gia. b, Nội dung
- Thực hiện tự nguyện và có thiện chí, trung thực và đầy đủ các cam kết quốc tế
- Tuyệt đối tuân thủ việc thực hiện nghĩa vụ điều ước quốc tế
- Không được viện dẫn quy định của pháp luật trong nước là nguyên nhân từ
chối thực hiện nghĩa vụ của mình
- Không có quyền ký kết điều ước quốc tế mâu thuẫn với các cam kết quốc tế
- Không cho phép các quốc gia đơn phương ngừng thực hiện và xem xét lại
các điều ước quốc tế
- Việc cắt đứt quan hệ ngoại giao hay quan hệ lãnh sự giữa các nước thành
viên của điều ước quốc tế không làm ảnh hưởng đến các quan hệ pháp lý
phát sinh giữa các quốc gia này c, Ngoại lệ
-
Đối tượng thi hành của điều ước không còn (điều 61- công ước quốc tế)
- Xuất hiện điều khoản Rebus sic stantibus: Sự thay đổi cơ bản của hoàn
cảnh (điều 62 - công ước quốc tế): + sự thay đổi khách quan
+ sự tồn tại của hoàn cảnh là cơ sở để các bên buộc với ĐƯQT
+ sự thay đổi của hoàn cảnh khiến các bên không thể tiếp tục thực
hiện được Điều ước quốc tế
- Khi 1 bên vi phạm nghiệm trọng nghĩa vụ điều ước
- Nội dung của cam kế quốc tế mâu thuẫn với quy phạm juscogens mới
III, Nội dung các nguyên tắc hình thành trong thời kì luật quốc tế hiện đại
3, Nguyên tắc cấm đe doạ vũ lực hay dùng vũ lực a, Giải thích
- Vũ lực: tấn công sức mạnh quân sự hoặc sức mạnh kinh tế, chính trị (sức mạnh phi vũ trang)
- Đe dọa sử dụng vũ lực b, Nội dung
- Cấm xâm chiếm lãnh thổ quốc gia khác;
- Cấm các hành vi trấn áp bằng vũ lực;
- Không được cho quốc gia khác sử dụng lãnh thổ nước mình để tiến hành
xâm lược chống quốc gia thứ ba;
- Không tổ chức, xúi giục, giúp đỡ hay tham gia vào nội chiến hay các hành
vi khung bổ tại quốc gia khác
- Không tổ chức hoặc khuyến khích việc tổ chức các băng nhóm vũ trang,
lực lượng vũ trang phi chính quy, lính đánh thuê để đột nhập vào lãnh thổ quốc gia khác
- Cấm sử dụng sức mạnh bất hợp pháp của các biện pháp phi vũ trang (kinh
tế, chính trị, tư tưởng, văn hoá,...)
- Cấm đe doạ sử dụng vũ lực c, Ngoại lệ
- Quốc gia thực hiện quyền tự vệ chính đáng (Đ51 Hiến chương Liên Hợp Quốc)
+ thời điểm sử dụng vũ lực: ngay sau khi bị tấn công và sau khi bị
tấn công vũ trang với 1 khoảng thowig gian hợp lí
+ tính tương xứng: hành vi sử dụng vũ lực phải tương xứng với
tính chất mức độ hậu quả của việc bị tấn công
+ quốc gia khi bị tấn công phải thông báo cho Hội đồng bảo an Liên Hợp Quốc
- Dân tộc đấu tranh giành quyền tự quyết sử dụng vũ lực để thực hiện quyền tự quyết dân tộc
- Sử dụng vũ lực trên cơ sở nghị quyết của hội đồng bảo an (Chương VII Hiến chương LHQ)
4, Nguyên tắc hoà bình giải quyết các tranh chấp quốc tế a, Giải thích
- Tranh chấp quốc tế: sự va chạm xung đột về quyền lợi, sự khác biệt về
đường lối chính trị, kinh tế; sự khác biệt về cách nhìn nhận giải quyết vấn đề b, Nội dung
-
Nguyên tắc hòa bình giải quyết tranh chấp quốc tế được ghi nhận lần đầu
tiên trong Hiến chương liên hợp quốc và được khẳng định rõ ràng trong
Tuyên bố năm 1970, trong đó chỉ rõ “mỗi quốc gia giải quyết tranh chấp
quốc tế của mình với các quốc gia khác bằng phương pháp hòa bình để
không dẫn đến đe dọa hòa bình, an ninh quốc tế và công bằng”.
c, Ngoại lệ (không có)
5, Nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia khác a, Giải thích
- Công việc nội bộ của mỗi quốc gia: là công việc nằm trong thẩm quyền
giải quyết của mỗi quốc gia độc lập xuất phát từ chủ quyền của mình (đó là
quyền tối thượng của quốc gia trong phạm vi lãnh thổ của mình và quyền
độc lập trong quan hệ quốc tế) b, Nội dung
- Cấm can thiệp vũ trang và các hình thức can thiệp hoặc đe doạ can thiệp
khác nhằm chống lại chủ quyền, nền tảng chính trị, văn hoá-xã hội của quốc gia
- Cấm dùng các biện pháp kinh tế, chính trị và các biện pháp khác để bắt bộc
quốc gia khác phụ thuộc vào mình
- Cấm tổ chức, khuyến khích các phần tử phá hoại hoặc khủng bố nhằm lật
đổ chính quyền của quốc gia khác
- Cấm can thiệp vào cuộc đấu tranh nội bộ của quốc gia khác
- Tôn trọng quyền của mỗi quốc gia tự do lựa chọn chế độ chính trị, kinh tế,
văn hoá-xã hội không có sự can thiệp từ phía các quốc gia khác c, Ngoại lệ
- Xung đột nội bộ trong phạm vi lãnh thổ quốc gia ảnh hưởng đến hoà bình, an ninh quốc tế
- Vi phạm nghiêm trọng quyền con người
6, Nguyên tắc các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác a, Giải thích
- Hợp tác: cùng nhau chung sức, góp sức để cùng phát triển một công việc,
lĩnh vực nào đó với cùng chung một mục đích. b, Nội dung
- Quốc gia phải hợp tác với các quốc gia khác trong việc duy trì hoà bình và an ninh quốc tế
- Các quốc gia phải hợp tác để khuyến khích sự tôn trọng chung và tuân thủ
quyền con người và các quyền tự do cơ bản khác của cá nhân, thủ tiêu các
hình thức phân biệt tôn giáo, sắc tộc, chủng tộc
- Các quốc gia phải tiến hành quan hệ quốc tế trong lĩnh vực kinh tế, xã hội,
văn hoá, thương mại và kĩ thuật, công nghệ theo các nguyên tắc bình đẳng
về chủ quyền, không can thiệp vào công việc nội bộ
- Các quốc gia thành viên liên hợp quốc phải thực hiện các hành động chung
hay riêng trong việc hợp tác với Liên hợp quốc theo quy định của Hiến chương
- Các quốc gia phải hợp tác trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội và văn hoá,
khoa học, công nghệ nhằm khuyến khích sự tiến bộ về văn hoá, giáo dục,
phát triển kinh tế toàn thế giới, đặc biệt là tại các nước đang phát triển
c, Ngoại lệ (không có)
7, Nguyên tắc dân tộc tự quyết a, Giải thích
- Quyền dân tộc tự quyết là quyền tự mình định đoạt những công việc thuộc
về vận mệnh của dân tộc mình
- Quyền của một dân tộc tự quyết định là một nguyên tắc chung trong luật
pháp quốc tế hiện đại (thường được coi là quy tắc jus cogens ) b, Nội dung
- Được thành lập quốc gia độc lập hay cùng với các dân tộc khác thành lập
quốc gia liên bang (hoặc đơn nhất) trên cơ sở tự nguyện
- Tự lựa chọn cho mình chế độ kinh tế, chính trị, xã hội
- Tự giải quyết các vấn đề đối nội không có sự can thiệp từ bên ngoài
- Quyền của các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc tiến hành đấu tranh, kể cả
đấu tranh vũ trang để giành độc lập và nhận được sự giúp đỡ từ bên ngoài,
kể cả quyết đỡ về quân sự
- Tự lựa chọn con đường phát triển phù hợp với truyền thống lịch sử văn
hoá, tín ngưỡng, điều kiện địa lí...
c, Ngoại lệ (không có)
(?) So sánh nguyên tắc cơ bản vs nguyên tắc pháp luật chuyên ngành và
nguyên tắc pháp luật chung?
Nội dung Cơ bản Chuyên ngành Chung Định nghĩa Chủ thể chịu sự tác động Số lượng Luật điều chỉnh
VẤN ĐỀ 4: DÂN CƯ TRONG LUẬT QUỐC TẾ Văn bản pháp luật:
1. Công ước La Haye năm 1930
2. Luật Quốc tịch năm 2008
3. Tuyên ngôn về quyền con người (1948)
4. Tuyên ngôn về cư trú lãnh thổ (1967)
5. Điều 49 Hiến pháp 2013 I. Khái niệm dân cư 1. Định nghĩa
Dân cư là tổng hợp những người sinh sống, cư trú trên lãnh thổ của quốc gia
nhất định và chịu sự điều chỉnh của pháp luật của quốc gia đó.
2. Các bộ phận dân cư
Thường bao gồm 2 bộ phận: công dân nước đó và người nước ngoài (bao
gồm người có quốc tịch của nước khác, người không quốc tịch). Ngoài ra
còn có nhóm người có 2 hoặc nhiều quốc tịch.
- người không quốc tịch vẫn là người nước ngoài vì họ không mang quốc
tịch nơi họ sinh sống, cư trú
II. Thực hiện chủ quyền quốc gia đối với công dân
1. Khái niệm, đặc điểm quốc tịch
a. Khái niệm
Quốc tịch là mối quan hệ pháp lý hai chiều, được xác lập giữa cá nhân với
một quốc gia nhất định, có nội dung là tổng thể các quyền và nghĩa vụ của
người đó và quốc gia mà họ là công dân. b. Đặc điểm
-
Tính bền vững và ổn định:
- Đây là mối quan hệ pháp luật tồn tại một cách bền vững, ổn định và ràng
buộc người đó với nhà nước mà họ là công dân về quyền và nghĩa vụ mang tính hai chiều.
- Tính cá nhân: Quốc tịch chỉ có ý nghĩa ràng buộc họ với nhà nước mà họ là công dân
- Tính 2 chiều giữa nhà nước và công dân
- Được điều chỉnh bởi cả pháp luật quốc gia và pháp luật quốc tế
2. Cách thức xác lập quốc tịch
a. Hưởng quốc tịch do sinh ra
- Nguyên tắc huyết thống (Jus Sanguinis) dựa vào quốc tịch của cha mẹ. VD: Nhật, Áo, Nauy,…
- Nguyên tắc nơi sinh (Jus Soli) dựa vào nơi sinh ra. VD: Mỹ, các nước Mỹ Latinh…
=> Một số quốc gia nhằm hạn chế tình trạng trẻ em sinh ra không có quốc
tịch hoặc có nhiều quốc tịch đã kí kết các hiệp ước, điều ước song phương
và đa phương (sử dụng nguyên tắc hỗn hợp).
- Ở VN, Đ.14 – Đ.18 Luật Quốc tịch quy định các trường hợp để xác định
quốc tịch VN => VN áp dụng đồng thời cả 2 nguyên tắc (điểm khác biệt so
với Pháp lệnh về quốc tịch năm 1998).
b. Hưởng quốc tịch theo sự gia nhập
- Do xin vào quốc tịch: Dựa trên ý chí, nguyện vọng của cá nhân người muốn xin vào quốc tịch.
- Do kết hôn với người nước ngoài:
+ Một số quốc gia như Anh, Brazil quy định người phụ nữ kết hôn với người
nước ngoài được mang quốc tịch của chồng
+ Tuy nhiên, một số quốc gia khác không quy định như vậy. Điều 1 Công
ước 1957 về quốc tịch quy định các quốc gia ký kết thoả thuận rằng việc kết
hôn, ly hôn giữa công dân nước đó với người nước ngoài, việc thay đổi quốc
tịch của người chồng không ipso facto dẫn đến sự thay đổi quốc tịch của người vợ.
- Do được người nước ngoài nhận làm con nuôi: Pháp luật các nước thừa
nhận nguyên tắc pháp lý, trẻ em không có quốc tịch hoặc có quốc tịch nước
khác khi được người nước ngoài nhận nuôi có thể xin gia nhập quốc tịch của
cha mẹ nuôi, tuỳ theo từng trường hợp cụ thể. Theo Luật nuôi con nuôi
2010, trẻ em VN được người nước ngoài nhận nuôi vẫn sẽ giữ quốc tịch VN
đến năm 18 tuổi sẽ được lựa chọn giữa quốc tịch VN và quốc tịch của cha mẹ nuôi.
c. Hưởng quốc tịch theo sự lựa chọn
- Đặt ra khi có sự dịch chuyển về mặt lãnh thổ hoặc một người cùng lúc có 2 hay nhiều quốc tịch.
- Việc lựa chọn quốc tịch phải được thực hiện trên cơ sở hoàn toàn tự
nguyện, phù hợp với nguyên tắc dân tộc tự quyết, bảo đảm tuyệt đối quyền
lợi và tài sản của người lựa chọn quốc tịch.
d. Hưởng quốc tịch theo sự phục hồi quốc tịch
- Đặt ra đối với những người ra nước ngoài sinh sống nay hồi hương về tổ quốc
- Đối với những người mất quốc tịch nước mình do kết hôn với người nước
ngoài nay ly hôn và muốn trở về quốc tịch cũ hoặc được người nước ngoài
nhận làm con nuôi nay hủy việc nhận làm con nuôi
e. Hưởng quốc tịch do được thưởng quốc tịch
-
Là hành vi của cơ quan hà nước có thẩm quyền
- Công nhận người nước ngoài là công dân nước mình
- Vì những đóng góp, công dâm của người này
- Việc thưởng quốc tịch phải có sự đồng ý của người được thưởng quốc tịch.
Việc thưởng quốc tịch dẫn đến các hệ quả pháp lý:
+ Người được thưởng quốc tịch trở thành công dân thực sự, có đầy đủ các
quyền và nghĩa vụ của công dân nước đó
+ Người được thưởng quốc tịch trở thành công dân danh dự của nước đó.
3. Các trường hợp chấm dứt quan hệ quốc tịch
a. Đương nhiên mất quốc tịch - Xảy ra khi:
+ Cá nhân gia nhập quốc tịch của quốc gia khác
+ Cá nhân phục vụ trong bộ máy Nhà nước 1 quốc gia khác
b. Do xin thôi quốc tịch
- Dựa trên ý chí, nguyện vọng cá nhân
- Thỏa mãn các điều kiện xin thôi quốc tịch theo quy định: Một số điều kiện
chủ yếu để xin thôi quốc tịch như: đã hoàn thành các nghĩa vụ như nghĩa vụ
quân sự, nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính cho quốc gia; không phải
thi hành các phán quyết dân sự; không bị truy tố hình sự trong thời gian xin thôi quốc tịch. - Có đơn xin thôi
- Có quyết định của cơ quan Nhà nước
c. Do bị tước quốc tịch
- Là biện pháp trừng phạt của nhà nước
- Áp dụng đối với công dân nước mình, khi họ có hành vi vi phạm nghiêm
trọng pháp luật của quốc gia họ mang quốc tịch: Thường đặt ra khi cá nhân
phạm những tội có tính chất phản quốc hoặc có hành động không xứng đáng
với danh hiệu công dân quốc gia nữa.
- Ngoài ra, quốc tịch cũng chấm dứt khi cá nhân đó chết đi.
4. Các trường hợp đặc biệt về quốc tịch
a. Người hai quốc tịch
- Các quốc gia đã kí kết các điều ước quốc tế, những người có hai hoặc
nhiều quốc tịch có quyền tự do lựa chọn quốc tịch của một trong các nước
tham gia điều ước quốc tế. Nếu không lựa chọn được, thì họ được coi là
công dân của nước mà họ cư trú thường xuyên.
b. Người không quốc tịch Đặt ra khi:
- Có sự xung đột pháp luật của các nước về vấn đề quốc tịch
- Khi một người đã mất quốc tịch cũ nhưng chưa có quốc tịch mới