lOMoARcPSD| 61464806
CƠ SỞ VĂN HÓA VIỆT NAM
Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ VĂN HÓA VÀ VĂN HÓA ĐỌC -
ĐỊNH VỊ VĂN HÓA VIỆT NAM
1.1 Khái niệm văn hóa và các vấn đề liên quan
* Thuật ngữ
- Trong ngôn ngữ phương Đông
+ Quẻ Bí (Chu dịch)
"Quan hồ nhân văn dĩ hóa thành thiên hạ"
+ Lưu Hướng (Tây Hán, năm 77, 76 TCN)
"Văn trị giáo hóa": phương thức cai trị bằng văn hóa (đức trị >< pháp trị)
- Trong ngôn ngữ phương Tây
Culture (Anh, Pháp), Kultur (Đức), Kutura (Nga)
+ Gốc Latin: culkus animi - trồng trọt tinh thần
Cultus: (1) Trồng trọt, thích ứng với tự nhiên
(2) Giáo dục, đào tạo nhân/ cộng đồng không còn là 1 vật thể trong tự nhiên -
> Những hoạt động:
Giá trị vật chất: Những gì hiện hữu, sờ thấy được
Giá trị tinh thần: Ngôn ngữ, tôn giáo, luật pháp
- KNVH (Tylor)
"Là một phức thể toàn diện bao gồm tri thức, tín ngưỡng, nghệ thuật, đạo đức, luật
pháp, phong tục những năng lực hay tập quán khác do con người được với cách
thành viên của xã hội"
Cái gì?
3 câu hỏi: Như thế nào?
Tại sao?
UNESCO
"Văn hóa hôm nay thể coi là tổng thể những nét riêng biệt về tinh thần, vật chất,
trí tuệ xúc cảm quyết định tính cách của một hội hay của một nhóm người trong
hội. Văn hóa bao gồm nghệ thuật và văn chương, những lối sống, những quyền cơ bản của
Cần trả lời khi làm
một vấn đề nào đó
lOMoARcPSD| 61464806
con người, những hệ thống giá trị, nhiều tập tục những tín ngưỡng. Văn hóa đem lại cho
con người khả năng suy xét về bản thân"
Quan niệm về văn hóa đương đại: "Văn hóa là đa dạng" (UNESCO) Đa
dạng về: Tộc người. Sinh thái. Các biểu đạt văn hóa.
Văn hóa và tất cả những gì con người có, con người nghĩ và
con người làm với tư cách là những thành viên của xã hội
Hiện vật
vật chất
VĂN HÓA
* Nghiên cứu về mọi chủ để
* Nghiên cứu mọi đối tượng
Nghiên cứu văn hóa
Sự khác biệt trong nhận thức về văn hóa:
Quan điểm trước đây
- VH hệ thống các giá trị, cho thấy
bảnsắc, tính cách riêng có của 1 nhóm CĐ
- VH sự phân chia cao/ thấp
pháttriển theo hướng tiến hóa
- Nghiên cứu VH bằng nghiên cứu
nhữngthành tố có tính giá trị VH
Quan điểm hiện nay
- VH là những gì con người có - nghĩ -
làmvới tư cách là thành viên của xã hội
- VH cho thấy những điều tương tác
trongxã hội, từ chính trị, kinh tế đến văn
hóa, xã
hội…
- Nghiên cứu VH bằng nghiên cứu
mọithực hành VH, không có giới hạn về chủ
để nội dung
- Nghiên cứu, diễn giải định giác
cácthực hành bằng điểm nhìn của nền VH
của mình hoặc của chính mình. Tiếng nói
của người thực hành không có giá trị
Khuôn mẫu
hành vi
Ý ởng hệ giá trị quan điểm
* Tất cả những gì liên quan chính sách c
Văn hóa
lOMoARcPSD| 61464806
- Thường các đánh giá, định giá
theotiêu chí sẵn đúng/ sai, tốt/ xấu, lạc
hậu/ phát triển
- Nghiên cứu diễn giải các thực hành
từđiểm nhìn của người trong cuộc, đặt trong
bối cảnh VH cụ thể
Phải đặt câu hỏi: Tại sao họ lại làm như vậy?
Không xét đúng hay sai: áp đặt VH
- Tránh mọi sự đánh giá theo các tiêu
chí/tiêu chuẩn cụ thể, tránh áp đặt các hệ giá
trị từ bên ngoài
II. Đặc trưng và chức năng của văn hóa
* Quan điểm của Trần Ngọc Thêm
Đặc trưng
Tính hệ thống
Mối liên hệ giữa các hiện tượng sự kiện,
phát hiện các đặc trưng quy luật hình
thành
Tính giá trị
-Giá trị vật chất - tinh thần
Giá trị sử dụng - đạo đức - thẩm mỹ
Giá trị vĩnh cửu - nhất thời
Tính nhân sinh
Phân biệt văn hóa (do pp sáng tạo) với tự nhiên
(thiên tạo)
Tính lịch sử
- VH sản phẩm tính quá trình vàđược
tích lũy qua nhiều thế hệ
- Truyền thông VH: định hóa
dướidạng ngôn ngữ, phục, lễ nghi,
luận… Chức năng
Chức năng tổ chức xã hội
- Giúp tăng độ ổn định xã hội
- Cung cấp mọi phương tiện cần thiết
đểcon người ứng phó với những biến đổi
Chức năng điều chỉnh xã hội
- Giúp duy trì trạng thái cân bằng động
- Giúp định hướng các chuẩn mực
- Làm động lực cho sự phát triển của
XHChức năng giao tiếp
- Liên kết pp với nhau
- Giao tiếp, ngôn ngữ hình thức, VH
lànội dung
Chức năng GD
- GD = giá trị đã ổn định đang
hìnhthành (theo tiêu chí cộng đồng)
- VH quyết định quá trình hình
thànhnhân cách pp theo chuẩn mực
* Quan điểm của Trần Quốc Vượng và các cộng sự:
+ Sáng tạo ra các sản phẩm Mục tiêu của VH + Giáo dục bồi dưỡng pp
VH có giá trị + Vì con người và sự phát Chức năng của VH Bản chất của VH triển của pp
- VH hướng pp tới những chuẩn mực mà xã hội quy định
- VH đóng vai trò quyết định trong việc hình thành nhân cách con người
lOMoARcPSD| 61464806
- Chức năng giáo dục của VH đảm bảo tính kế tục lịch sử - văn hóa là thứ gen
xãhội, di truyền phẩm chất của người cho thế hệ mai sau
- Chức năng giáo dục được thực hiện thông qua:
Chức năng nhận thức
Chức năng thẩm mỹ
Chức năng giải trí * Các
thuộc tính của văn hóa:
- Chia sẻ:
+ Đoán được hành vi và suy ngở một giới hạn nào đó, của thành viên khác (bắt tay,
ôm hôn, xoa đầu, vái…)
+ Sự mất phương hướng của cá nhân khi đến một xã hội hay một nền văn hóa khác -
Học:
+ Quá trình văn hóa qua cha mẹ, thầy cô, bạn bè, nghi lễ…)
+ Xu hướng: Học cái cần cho sự sinh tồn
+ Không bằng chứng pp nền VH này học tốt n pp nền VH khác
- Chính thể:
+ Các thành tố của 1 nền VH đều có sự nối kết chặt chẽ với nhau
+ Mỗi thành tố đều có chức năng nào đó trong nền VH mà nó tồn tại
Ý nghĩa pp luận: Hiểu rõ hơn về các thực hành VH lạ
Ý nghĩa thực tiễn: Chính sách, quan điểm về pp tiến hành phù hợp trong các dự án
can thiệp về VH
- Thích ứng:
+ Động vật thích ứng với môi trường bằng tính năng sinh học.
+ Con người thích ứng nhờ văn hóa
+ Các thành tố thực hành VH không có tính thích ứng sẽ tự đào thải -> cẩn trọng
trong sự can thiệp VH
+ 1 thành tố/ thực hành VH có thể thích ứng ở truyền thống VH này nhưng lại không
thích ứng ở môi trường VH khác và ngược lại - Biến đổi:
+ VH do pp tạo nên
+ VH ko phải di truyền, VH được tiếp thu thông qua giáo dục thực hành (học).
VH giúp con người thích ứng
+ VH mang tính chỉnh thể, các thành tố gắn bó hữu cơ với nhau
lOMoARcPSD| 61464806
+ VH ko bất biến mà luôn thay đổi. Sự thay đổi thông qua quá trình sáng tạo vào vay
mượn
+ VH ko tách biệt mà giao thoa, tiếp biến
+ VH mang tính đa dạng. Ko có VH cao/thấp, văn minh/ lạc hậu
2. Các cách tiếp cận VH
2.1 Quan điểm vị chủng

Preview text:

lOMoAR cPSD| 61464806
CƠ SỞ VĂN HÓA VIỆT NAM
Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ VĂN HÓA VÀ VĂN HÓA ĐỌC -
ĐỊNH VỊ VĂN HÓA VIỆT NAM
1.1 Khái niệm văn hóa và các vấn đề liên quan * Thuật ngữ
- Trong ngôn ngữ phương Đông + Quẻ Bí (Chu dịch)
"Quan hồ nhân văn dĩ hóa thành thiên hạ"
+ Lưu Hướng (Tây Hán, năm 77, 76 TCN)
"Văn trị giáo hóa": phương thức cai trị bằng văn hóa (đức trị >< pháp trị)
- Trong ngôn ngữ phương Tây
Culture (Anh, Pháp), Kultur (Đức), Kutura (Nga)
+ Gốc Latin: culkus animi - trồng trọt tinh thần
Cultus: (1) Trồng trọt, thích ứng với tự nhiên
(2) Giáo dục, đào tạo cá nhân/ cộng đồng không còn là 1 vật thể trong tự nhiên - > Những hoạt động:
Giá trị vật chất: Những gì hiện hữu, sờ thấy được
Giá trị tinh thần: Ngôn ngữ, tôn giáo, luật pháp - KNVH (Tylor)
"Là một phức thể toàn diện bao gồm tri thức, tín ngưỡng, nghệ thuật, đạo đức, luật
pháp, phong tục và những năng lực hay tập quán khác do con người có được với tư cách thành viên của xã hội" Cái gì?
3 câu hỏi: Như thế nào? Cần trả lời khi làm Tại sao? một vấn đề nào đó UNESCO
"Văn hóa hôm nay có thể coi là tổng thể những nét riêng biệt về tinh thần, vật chất,
trí tuệ và xúc cảm quyết định tính cách của một xã hội hay của một nhóm người trong xã
hội. Văn hóa bao gồm nghệ thuật và văn chương, những lối sống, những quyền cơ bản của lOMoAR cPSD| 61464806
con người, những hệ thống giá trị, nhiều tập tục và những tín ngưỡng. Văn hóa đem lại cho
con người khả năng suy xét về bản thân"
Quan niệm về văn hóa đương đại: "Văn hóa là đa dạng" (UNESCO) Đa
dạng về: Tộc người. Sinh thái. Các biểu đạt văn hóa.
Văn hóa và tất cả những gì con người có, con người nghĩ và
con người làm với tư cách là những thành viên của xã hội Khuôn mẫu
Ý tưởng hệ giá trị quan điểm hành vi Hiện vật vật chất VĂN HÓA Văn hóa
* Tất cả những gì liên quan chính sách c
* Nghiên cứu về mọi chủ để
* Nghiên cứu mọi đối tượng Văn hóa Nghiên cứu văn hóa
Sự khác biệt trong nhận thức về văn hóa:
Quan điểm trước đây -
VH cho thấy những điều tương tác -
VH là hệ thống các giá trị, cho thấy trongxã hội, từ chính trị, kinh tế đến văn
bảnsắc, tính cách riêng có của 1 nhóm CĐ hóa, xã hội… -
VH có sự phân chia cao/ thấp và
pháttriển theo hướng tiến hóa -
Nghiên cứu VH bằng nghiên cứu
mọithực hành VH, không có giới hạn về chủ để nội dung -
Nghiên cứu VH bằng nghiên cứu -
Nghiên cứu, diễn giải và định giác
nhữngthành tố có tính giá trị VH
cácthực hành bằng điểm nhìn của nền VH
Quan điểm hiện nay
của mình hoặc của chính mình. Tiếng nói -
VH là những gì con người có - nghĩ - của người thực hành không có giá trị
làmvới tư cách là thành viên của xã hội lOMoAR cPSD| 61464806 -
Thường có các đánh giá, định giá Phải đặt câu hỏi: Tại sao họ lại làm như vậy?
theotiêu chí có sẵn đúng/ sai, tốt/ xấu, lạc Không xét đúng hay sai: áp đặt VH hậu/ phát triển -
Tránh mọi sự đánh giá theo các tiêu -
Nghiên cứu diễn giải các thực hành chí/tiêu chuẩn cụ thể, tránh áp đặt các hệ giá
từđiểm nhìn của người trong cuộc, đặt trong trị từ bên ngoài bối cảnh VH cụ thể
II. Đặc trưng và chức năng của văn hóa -
Truyền thông VH: có định hóa
* Quan điểm của Trần Ngọc Thêm
dướidạng ngôn ngữ, phục, lễ nghi, dư
luận… Chức năng Đặc trưng
Chức năng tổ chức xã hội Tính hệ thống
- Giúp tăng độ ổn định xã hội
Mối liên hệ giữa các hiện tượng sự kiện,
phát hiện các đặc trưng và quy luật hình
- Cung cấp mọi phương tiện cần thiết thành
đểcon người ứng phó với những biến đổi
Chức năng điều chỉnh xã hội Tính giá trị
- Giúp duy trì trạng thái cân bằng động
-Giá trị vật chất - tinh thần
- Giúp định hướng các chuẩn mực
Giá trị sử dụng - đạo đức - thẩm mỹ
- Làm động lực cho sự phát triển của
Giá trị vĩnh cửu - nhất thời
XHChức năng giao tiếp Tính nhân sinh - Liên kết pp với nhau
Phân biệt văn hóa (do pp sáng tạo) với tự nhiên - Giao tiếp, ngôn ngữ là hình thức, VH (thiên tạo) lànội dung Chức năng GD Tính lịch sử -
GD = giá trị đã ổn định và đang -
VH là sản phẩm có tính quá trình vàđược hìnhthành (theo tiêu chí cộng đồng)
tích lũy qua nhiều thế hệ -
VH quyết định quá trình hình
thànhnhân cách pp theo chuẩn mực
* Quan điểm của Trần Quốc Vượng và các cộng sự:
+ Sáng tạo ra các sản phẩm Mục tiêu của VH
+ Giáo dục bồi dưỡng pp
VH có giá trị + Vì con người và sự phát Chức năng của VH Bản chất của VH triển của pp
- VH hướng pp tới những chuẩn mực mà xã hội quy định
- VH đóng vai trò quyết định trong việc hình thành nhân cách con người lOMoAR cPSD| 61464806
- Chức năng giáo dục của VH đảm bảo tính kế tục lịch sử - văn hóa là thứ gen
xãhội, di truyền phẩm chất của người cho thế hệ mai sau
- Chức năng giáo dục được thực hiện thông qua: Chức năng nhận thức Chức năng thẩm mỹ
Chức năng giải trí * Các
thuộc tính của văn hóa: - Chia sẻ:
+ Đoán được hành vi và suy nghĩ ở một giới hạn nào đó, của thành viên khác (bắt tay,
ôm hôn, xoa đầu, vái…)
+ Sự mất phương hướng của cá nhân khi đến một xã hội hay một nền văn hóa khác - Học:
+ Quá trình văn hóa qua cha mẹ, thầy cô, bạn bè, nghi lễ…)
+ Xu hướng: Học cái cần cho sự sinh tồn
+ Không có bằng chứng pp ở nền VH này học tốt hơn pp ở nền VH khác - Chính thể:
+ Các thành tố của 1 nền VH đều có sự nối kết chặt chẽ với nhau
+ Mỗi thành tố đều có chức năng nào đó trong nền VH mà nó tồn tại
Ý nghĩa pp luận: Hiểu rõ hơn về các thực hành VH lạ
Ý nghĩa thực tiễn: Chính sách, quan điểm về pp tiến hành phù hợp trong các dự án can thiệp về VH - Thích ứng:
+ Động vật thích ứng với môi trường bằng tính năng sinh học.
+ Con người thích ứng nhờ văn hóa
+ Các thành tố thực hành VH không có tính thích ứng sẽ tự đào thải -> cẩn trọng trong sự can thiệp VH
+ 1 thành tố/ thực hành VH có thể thích ứng ở truyền thống VH này nhưng lại không
thích ứng ở môi trường VH khác và ngược lại - Biến đổi: + VH do pp tạo nên
+ VH ko phải di truyền, VH được tiếp thu thông qua giáo dục và thực hành (học).
VH giúp con người thích ứng
+ VH mang tính chỉnh thể, các thành tố gắn bó hữu cơ với nhau lOMoAR cPSD| 61464806
+ VH ko bất biến mà luôn thay đổi. Sự thay đổi thông qua quá trình sáng tạo vào vay mượn
+ VH ko tách biệt mà giao thoa, tiếp biến
+ VH mang tính đa dạng. Ko có VH cao/thấp, văn minh/ lạc hậu
2. Các cách tiếp cận VH
2.1 Quan điểm vị chủng