Văn mẫu lớp 11: Dàn ý phân tích bài Đọc Tiểu Thanh kí (3 Mẫu) | Cánh diều

Văn mẫu lớp 11: Dàn ý phân tích bài Đọc Tiểu Thanh kí (3 Mẫu) | Cánh diều được trình bày khoa học, chi tiết qua đó giúp các bạn có thể tham khảo để nâng cao trình học văn học của mình với những bài văn mẫu hay và sáng tạo. Các bạn xem và tải về ở bên dưới.

Chủ đề:
Môn:

Ngữ Văn 11 1.2 K tài liệu

Thông tin:
10 trang 1 năm trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

Văn mẫu lớp 11: Dàn ý phân tích bài Đọc Tiểu Thanh kí (3 Mẫu) | Cánh diều

Văn mẫu lớp 11: Dàn ý phân tích bài Đọc Tiểu Thanh kí (3 Mẫu) | Cánh diều được trình bày khoa học, chi tiết qua đó giúp các bạn có thể tham khảo để nâng cao trình học văn học của mình với những bài văn mẫu hay và sáng tạo. Các bạn xem và tải về ở bên dưới.

62 31 lượt tải Tải xuống
Dàn ý phân tích Đọc Tiểu Thanh kí
1. Mở bài phân tích Đọc Tiểu Thanh kí
- Giới thiệu vài nét về Nguyễn Du:
+ Nguyễn Du (1765 - 1820) là đại thi hào của dân tộc Việt Nam với tài năng kiệt xuất,
một nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn của dân tộc.
- Giới thiệu bài thơ Đọc Tiểu Thanh kí:
+ Đọc Tiểu Thanh một trong những tác phẩm tiêu biểu của thơ văn Nguyễn Du,
là tiếng nói đồng cảm với thân phận người phụ nữ bất hạnh xưa - nạn nhân của chế độ
phong kiến.
2. Thân bài phân tích Đọc Tiểu Thanh kí
* Tìm hiểu khái quát về cuộc đời nàng Tiểu Thanh
- Tiểu Thanh người con gái thật, sống cách Nguyễn Du 300 năm trước đời
Minh (Trung Hoa), là người rất thông minh và nhiều tài nghệ.
- Tuy có tài sắc vẹn toàn nhưng phải chịu số phận làm lẽ cô đơn, bất hạnh, hẩm hiu.
- Nàng bị vợ cả ghen, đày ra sống ở Cô Sơn cạnh Tây Hồ côi cút một mình.
- Trước khi lâm bệnh mất buồn rầu năm 18 tuổi, nàng để lại một tập thơ sau bị
vợ cả đốt, hiện chỉ còn sót lại một số bài được tập hợp trong "phần dư".
=> Tiểu Thanh là người con gái tài sắc, bạc mệnh.
* Luận điểm 1: Đọc phần dư cảo, thương cảm cho Tiểu Thanh (hai câu đề)
"Tây Hồ hoa uyển tẫn thành khư"
(Tây Hồ cảnh đẹp hóa gò hoang)
- Tây Hồ hoa uyển (vườn hoa bên Tây Hồ) - thành khư (gò hoang) -> Hình ảnh thơ
đối lập giữa quá khứ và hiện tại
- “tẫn”: đến cùng, triệt để, hết
-> Nguyễn Du mượn sự thay đổi của cảnh sắc để nói lên được sự thay đổi của cuộc
sống: Hồ Tây là một cảnh đẹp xưa kia thì giờ đây trở thành một bãi gò hoang.
=> Đau xót, ngậm ngùi cho vẻ đẹp chỉ còn trong dĩ vãng.
"Độc điếu song tiền nhất chỉ thư"
(Thổn thức bên song mảnh giấy tàn)
- "độc điếu": một mình viếng - "thổn thức": trạng thái thương xót, đồng cảm
- "nhất chỉ thư": một tập sách - "mảnh giấy tàn": bài viếng nàng Tiểu Thanh của
Nguyễn Du.
-> Một mình nhà thơ ngậm ngùi đọc một tập sách (di cảo của Tiểu Thanh)
-> Nhấn mạnh sự cô đơn lắng sâu trầm tư, sự xót thương với người xưa
=> Hai câu thơ thể hiện được sự thương xót của nhà thơ dành cho Tiểu Thanh, người
con gái tài sắc nhưng một cuộc đời thật bạc bẽo. Người mất đi rồi chỉ còn lại cảnh
Hồ Tây nhưng nó cũng không còn đẹp như khi nàng còn sống nữa.
* Luận điểm 2: Số phận bi thương, uất hận của Tiểu Thanh (hai câu thực)
Chi phấn hữu thần liên tử hậu
(Son phấn có thần chôn vẫn hận)
- "Son phấn": vật trang điểm của phụ nữ, tượng trưng cho vẻ đẹp, sắc đẹp của người
phụ nữ
-> Sắc đẹp nghiêng nước nghiêng thành của Tiểu Thanh.
Văn chương vô mệnh lụy phần dư
(Văn chương không mệnh đốt còn vương)
- "Văn chương": tượng trưng cho tài năng.
- "hận, vương": diễn tả cảm xúc
- “Chôn”, “đốt”: động từ cụ thể hóa sự ghen ghét, sự vùi dập phũ phàng của người vợ
cả đối với nàng Tiểu Thanh.
-> Triết về số phận con người: tài hoa bạc mệnh, tài mệnh tương đố, hồng nhan đa
truân… cái tài, cái đẹp thường bị vùi dập.
-> Thái độ của xã hội phong kiến không chấp nhận những con người tài sắc.
=> Gợi lại cuộc đời số phận bi thương của Tiểu Thanh, ca ngợi, khẳng định tài sắc
của Tiểu Thanh đồng thời xót xa cho số phận bi thảm của nàng - cái nhìn nhân đạo
mới mẻ, tiến bộ.
* Luận điểm 3: Niềm suy mối đồng cảm của tác giả với Tiểu Thanh (hai câu
luận)
Cổ kim hận sự thiên nan vấn
Phong vận kỳ oan ngã tự cư
(Nỗi hờn kim cổ trời khôn hỏi
Cái án phong lưu khách tự mang)
- “Ckim hận sự”: mối hận xưa nay, mối hận muôn đời, mối hận truyền kiếp ->
mối hận của những người tài hoa mà bạc mệnh.
- "Thiên nan vấn": khó mà hỏi trời được
-> Nỗi oan khuất của thân phận người phụ nữ tài hoa trong hội phong kiến đầy bất
công: người có sắc thì bất hạnh, nghệ sĩ có tài thường cô độc.
- "Kì oan": nỗi oan lạ lùng
- "Ngã": ta (chỉ bản thể cá nhân)
-> Nỗi oan lạ lùng nết phong nhã. Số phận cay đắng của những con người tài hoa
trong xã hội xưa.
=> Nguyễn Du không chỉ thương xót cho nàng Tiểu Thanh còn bàn ra tới nỗi hận
của muôn người, muôn đời trong đó bản thân nhà thơ. Qua đó, thể hiện sự cảm
thông sâu sâu sắc đến độ “tri âm tri kỉ”.
* Luận điểm 4: Từ cảm thương cho người, tác giả xót thương cho chính mình (hai
câu kết)
Bất tri tam bách dư niên hậu
Thiên hà hà nhân khấp Tố Như
(Chẳng biết ba trăm năm lẻ nữa
Người đời ai khóc Tố Như chăng)
- "Tam bách dư niên": Con số mang tính ước lệ, ý chỉ thời gian dài.
- "Tố Như": Tên chữ của Nguyễn Du
-> Tiếng khóc cho nàng Tiểu Thanh nay đã tác giả thấu hiểu giải oan cho nàng,
ông băn khoăn không biết hậu thế ai sẽ khóc ông.
=> Ý thơ chuyển đột ngột từ “thương người” sang “thương mình” với khát vọng tìm
được sự đồng cảm nơi hậu thế.
- Câu hỏi tu từ: "Người đời ai khóc Tố Như chăng" -> một câu hỏi nhức nhối, da diết,
thể hiện nỗi buồn thống thiết, ngậm ngùi cho sự cô độc của chính tác giả trong hiện tại.
-> Khao khát tìm gặp được tấm lòng tri kỉ giữa cuộc đời.
=> Tâm trạng hoài nghi, đau khổ, thương người, thương mình của nhà thơ. Tấm lòng
nhân đạo mênh mông vượt qua mọi không gian và thời gian.
3. Kết bài phân tích Đọc Tiểu Thanh kí
- Khái quát lại giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ:
Nội dung: Thể hiện cảm xúc, suy tư của Nguyễn Du về số phận bất hạnh của
người phụ nữ có tài văn chương trong xã hội phong kiến, xót xa cho những giá
trị tinh thần bị chà đạp - một phương diện quan trọng trong chủ nghĩa nhân đạo
của Nguyễn Du.
Đặc sắc nghệ thuật: Thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật, từ ngữ thơ sâu sắc,
đầy triết lí, nghệ thuật đối, câu hỏi tu từ; hình ảnh thơ hàm súc, giàu giá trị biểu
tượng.
-Nêu cảm nhận của em.
Dàn ý phân tích Đc Tiu Thanh Kí
I. Mbài
- Gii thiu vài nét vtác giNguyn Du
- Gii thiu vc Tiu Thanh kí" (Đc Tiu Thanh kí)
II. Thân bài
a, Hai câu đ
- Hình nh quá khứ đối lp vi hin ti: Tây Hhoa uyn >< thành khư (vưn hoa bên
Tây H>< gò hoang)
- Động t"tn" thhin sự đến cùng, trit để.
=> Gi ra nghch cnh gia quá khvà hin ti, thhin sxót xa đi vi cái đp
trưc stàn phá ca thi gian.
- Cách Nguyn Du sử dụng tngữ độc điếu - nht chthư (mt mình viếng - một tp
sách) va khng đnh scô đơn va khng đnh stương xng trong cuc gp gỡ ấy.
=> Hai câu thơ thhin ni nim xót xa, tiếc nui ca tác gitrưc sphn ca nàng
Tiu Thanh.
b, Hai câu thực
- Sử dụng nghthut hoán d: "son phn", "văn chương".
- Từ ngthhin cm xúc như: "hn", "vương"
- Động t"chôn", "đt" cthhóa sghen ghét ca ngưi vợ cả đối vi Tiu Thanh
=> Din tả nỗi nim đau xót cho sphn bt hnh ca Tiu Thanh qua đó thhin tm
lòng trân trng nhan sc và ca ngi tài năng vtrí tuệ của nàng.
c, Hai câu luận
- Cụm t"Ckim hn s" thhin mi hn gia xưa vi nay, đó là mi hn truyn
kiếp ca nhng con ngưi tài hoa mà sphn li bc mnh.
=> Câu thơ có tính khái quát cao thhin sphn ut, đau đn cao đtrưc thc ti
hết sc vô lí: con ngưi có sc thì trnên bt hnh còn ngưi nghsĩ có tài li thưng
trnên cô đc.
- Kì oan: là ni oan kì lạ.
=> Tác giả gợi ra ni ut hn ca muôn đi muôn ngưi trong đó có nhà thơ. Đng
thi thhin sự cảm thông sâu sc ca nhà thơ đến đ"tri âm tri k".
d, Hai câu kết
- Qua câu hi tu t, tác gikhóc thay cho nàng Tiu Thanh và khóc cho chính bn
thân mình.
- "Khp" là khóc, thhin smãnh lit nht ca tình cm, không kìm nén đưc cm
xúc.
=> Nguyn Du thy mình đang lc lõng hin ti và nhà thơ đã tìm thy mt ngưi tri
kỉ ở quá khnhưng trong lòng li mong ngóng mt tm lòng có trong tương lai.
III. Kết bài
- Khái quát li đc sc ni dung và nghthut ca tác phẩm
- Nêu cm nhn ca bn thân.
Dàn ý phân tích bài thơ Độc Tiểu Thanh kí
I. Mở bài
- Giới thiệu về tác giả Nguyễn Du: Nguyễn Du là một thiên tài văn học, một nhà nhân
đạo chủ nghĩa lớn của dân tộc. Sự nghiệp sáng tác của ông gồm những tác phẩm
giá trị cả chữ Hán và chữ Nôm.
- Giới thiệu về “Đọc Tiểu Thanh kí” (Độc Tiểu Thanh kí): Đọc Tiểu Thanh một
trong số những sáng tác bằng chữ Hán tiêu biểu của Nguyễn Du, thể hiện cảm xúc,
suy của ông về số phận bất hạnh của người phụ nữ. Đồng thời, qua đó giúp chúng
ta có cảm nhận sâu sắc về tấm lòng nhân đạo của ông.
II. Thân bài
1. Hai câu đề
- Hình ảnh thơ đối lập giữ quá khứ hiện tại: Tây Hồ hoa uyển(vườn hoa bên Tây
Hồ) thành khư (gò hoang)
- Động từ “tẫn”: đến cùng, triệt để, hết
Câu thơ gợi ra một nghịch cảnh giữa quá khứ hiện tại: Vườn hoa bên Tây Hồ
nay đã thành bãi đất hoang rồi. Từ đó, gợi sự xót xa trước sự đổi thay, sự tàn phá của
thời gian đối với cái đẹp.
- Cách sử dụng từ ngữ: độc điếu (một mình viếng) nhất chỉ thư (một tập sách).
Nguyễn Du như muốn nhấn mạnh sự đơn nhưng cũng nhấn mạnh cả sự tương
xứng trong cuộc gặp gỡ này. Một trạng thái cô đơn gặp một kiếp cô đơn bất hạnh
Hai câu thơ diễn tả tâm trạng của Nguyễn Du trước cảnh hoang tàn, đó cũng chính
là nỗi niềm xót xa, tiếc nuối cho số phận của nàng Tiểu Thanh.
2. Hai câu thực
- Nghệ thuật hoán dụ:
+ Son phấn: tượng trưng cho vẻ đẹp, sắc đẹp của người phụ nữ
+ Văn chương: tượng trưng cho tài năng.
- Từ ngữ diễn tả cảm xúc: hận, vương
- “Chôn”, “đốt” những động từ cụ thể hóa sự ghen ghét, sự i dập phũ phàng của
người vợ cả đối với nàng Tiểu Thanh thái độ của hội phong kiến không chấp
nhận những con người tài sắc.
Triết về số phận con người trong hội phong kiến: tài hoa bạc mệnh, tài mệnh
tương đố, hồng nhan đa truân cái tài, cái đẹp thường bị vùi dập.
Hai câu thơ cực tả nỗi đau về số phận bất hạnh của nàng Tiểu Thanh đồng thời
cũng tấm lòng trân trọng, ngợi ca nhan sắc đề cao tài năng trí tuệ của Tiểu
Thanh; đồng thời có sức tố cáo mạnh mẽ.
3. Hai câu luận
- “Cổ kim hận sự”: mối hận xưa nay, mối hận muôn đời, mối hận truyền kiếp. Đó
chính là mối hận của những người tài hoa mà bạc mệnh.
- Thiên nan vấn: khó mà hỏi trời được.
→ Câu thơ mang tính khái quát cao. Nỗi hận kia không phải là nỗi hận của riêng nàng
Tiểu Thanh, của Nguyễn Du của tất cả những người tài hoa trong hội phong
kiến. Câu thơ thể hiện sự đau đớn phẫn uất cao độ trước một thực tế lí: người
sắc thì bất hạnh, nghệ sĩ có tài thường cô độc.
- Kì oan: nỗi oan lạ lùng
- Ngã: ta (từ chỉ bản thể cá nhân táo bạo so với thời đại Nguyễn Du sống). Nguyễn Du
không đứng bên ngoài nhìn vào nữa giờ đây ông chủ động tìm sự tri âm với
nàng, với những người tài hoa bạc mệnh.
Nguyễn Du không chỉ thương xót cho nàng Tiểu Thanh còn bàn ra tới nỗi hận
của muôn người, muôn đời trong đó bản thân nhà thơ. Qua đó, thể hiện sự cảm
thông sâu sâu sắc đến độ “tri âm tri kỉ”
4. Hai câu kết
- Nghệ thuật: Câu hỏi tu từ. Nguyễn Du khóc nàng Tiểu Thanh băn khoăn, khóc
cho chính mình.
- “Khấp”: khóc. Tiếng khóc dấu hiệu mãnh liệt nhất của tình cảm, cảm xúc thương
thân mình, thân người trào lên mãnh liệt không kìm nén được. Ông không viết đơn
thuần mà khóc cho Tiểu Thanh. Ông băn khoăn không biết hậu thế ai sẽ khóc ông.
Thể hiện nỗi đơn của nghệ lớn “Tiếng chim lẻ giữa trời thu khuya” (Xuân
Diệu). Ông thấy mình lạc lõng hiện tại đã tìm thấy được một người tri kỉ quá
khứ nhưng vẫn mong ngóng một tấm lòng trong tương lai.
Tấm lòng nhân đạo mênh mông vượt qua mọi không gian và thời gian.
III. Kết bài
Khái quát lại giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản: Thể hiện cảm xúc, suy tư của
Nguyễn Du về số phận bất hạnh của người phụ nữ tài sắc trong hội phong
kiến. Chủ nghĩa nhân đạo sâu sắc trong sáng tác của Nguyễn Du
| 1/10

Preview text:


Dàn ý phân tích Đọc Tiểu Thanh kí
1. Mở bài phân tích Đọc Tiểu Thanh kí
- Giới thiệu vài nét về Nguyễn Du:
+ Nguyễn Du (1765 - 1820) là đại thi hào của dân tộc Việt Nam với tài năng kiệt xuất,
một nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn của dân tộc.
- Giới thiệu bài thơ Đọc Tiểu Thanh kí:
+ Đọc Tiểu Thanh kí là một trong những tác phẩm tiêu biểu của thơ văn Nguyễn Du,
là tiếng nói đồng cảm với thân phận người phụ nữ bất hạnh xưa - nạn nhân của chế độ phong kiến.
2. Thân bài phân tích Đọc Tiểu Thanh kí
* Tìm hiểu khái quát về cuộc đời nàng Tiểu Thanh
- Tiểu Thanh là người con gái có thật, sống cách Nguyễn Du 300 năm trước ở đời
Minh (Trung Hoa), là người rất thông minh và nhiều tài nghệ.
- Tuy có tài sắc vẹn toàn nhưng phải chịu số phận làm lẽ cô đơn, bất hạnh, hẩm hiu.
- Nàng bị vợ cả ghen, đày ra sống ở Cô Sơn cạnh Tây Hồ côi cút một mình.
- Trước khi lâm bệnh mất vì buồn rầu năm 18 tuổi, nàng có để lại một tập thơ sau bị
vợ cả đốt, hiện chỉ còn sót lại một số bài được tập hợp trong "phần dư".
=> Tiểu Thanh là người con gái tài sắc, bạc mệnh.
* Luận điểm 1: Đọc phần dư cảo, thương cảm cho Tiểu Thanh (hai câu đề)
"Tây Hồ hoa uyển tẫn thành khư"
(Tây Hồ cảnh đẹp hóa gò hoang)
- Tây Hồ hoa uyển (vườn hoa bên Tây Hồ) - thành khư (gò hoang) -> Hình ảnh thơ
đối lập giữa quá khứ và hiện tại
- “tẫn”: đến cùng, triệt để, hết
-> Nguyễn Du mượn sự thay đổi của cảnh sắc để nói lên được sự thay đổi của cuộc
sống: Hồ Tây là một cảnh đẹp xưa kia thì giờ đây trở thành một bãi gò hoang.
=> Đau xót, ngậm ngùi cho vẻ đẹp chỉ còn trong dĩ vãng.
"Độc điếu song tiền nhất chỉ thư"
(Thổn thức bên song mảnh giấy tàn)
- "độc điếu": một mình viếng - "thổn thức": trạng thái thương xót, đồng cảm
- "nhất chỉ thư": một tập sách - "mảnh giấy tàn": bài viếng nàng Tiểu Thanh của Nguyễn Du.
-> Một mình nhà thơ ngậm ngùi đọc một tập sách (di cảo của Tiểu Thanh)
-> Nhấn mạnh sự cô đơn lắng sâu trầm tư, sự xót thương với người xưa
=> Hai câu thơ thể hiện được sự thương xót của nhà thơ dành cho Tiểu Thanh, người
con gái tài sắc nhưng có một cuộc đời thật bạc bẽo. Người mất đi rồi chỉ còn lại cảnh
Hồ Tây nhưng nó cũng không còn đẹp như khi nàng còn sống nữa.
* Luận điểm 2: Số phận bi thương, uất hận của Tiểu Thanh (hai câu thực)
Chi phấn hữu thần liên tử hậu
(Son phấn có thần chôn vẫn hận)
- "Son phấn": vật trang điểm của phụ nữ, tượng trưng cho vẻ đẹp, sắc đẹp của người phụ nữ
-> Sắc đẹp nghiêng nước nghiêng thành của Tiểu Thanh.
Văn chương vô mệnh lụy phần dư
(Văn chương không mệnh đốt còn vương)
- "Văn chương": tượng trưng cho tài năng.
- "hận, vương": diễn tả cảm xúc
- “Chôn”, “đốt”: động từ cụ thể hóa sự ghen ghét, sự vùi dập phũ phàng của người vợ
cả đối với nàng Tiểu Thanh.
-> Triết lí về số phận con người: tài hoa bạc mệnh, tài mệnh tương đố, hồng nhan đa
truân… cái tài, cái đẹp thường bị vùi dập.
-> Thái độ của xã hội phong kiến không chấp nhận những con người tài sắc.
=> Gợi lại cuộc đời và số phận bi thương của Tiểu Thanh, ca ngợi, khẳng định tài sắc
của Tiểu Thanh đồng thời xót xa cho số phận bi thảm của nàng - cái nhìn nhân đạo mới mẻ, tiến bộ.
* Luận điểm 3: Niềm suy tư và mối đồng cảm của tác giả với Tiểu Thanh (hai câu luận)
Cổ kim hận sự thiên nan vấn
Phong vận kỳ oan ngã tự cư
(Nỗi hờn kim cổ trời khôn hỏi
Cái án phong lưu khách tự mang)
- “Cổ kim hận sự”: mối hận xưa và nay, mối hận muôn đời, mối hận truyền kiếp ->
mối hận của những người tài hoa mà bạc mệnh.
- "Thiên nan vấn": khó mà hỏi trời được
-> Nỗi oan khuất của thân phận người phụ nữ tài hoa trong xã hội phong kiến đầy bất
công: người có sắc thì bất hạnh, nghệ sĩ có tài thường cô độc.
- "Kì oan": nỗi oan lạ lùng
- "Ngã": ta (chỉ bản thể cá nhân)
-> Nỗi oan lạ lùng vì nết phong nhã. Số phận cay đắng của những con người tài hoa trong xã hội xưa.
=> Nguyễn Du không chỉ thương xót cho nàng Tiểu Thanh mà còn bàn ra tới nỗi hận
của muôn người, muôn đời trong đó có bản thân nhà thơ. Qua đó, thể hiện sự cảm
thông sâu sâu sắc đến độ “tri âm tri kỉ”.
* Luận điểm 4: Từ cảm thương cho người, tác giả xót thương cho chính mình (hai câu kết)
Bất tri tam bách dư niên hậu
Thiên hà hà nhân khấp Tố Như
(Chẳng biết ba trăm năm lẻ nữa
Người đời ai khóc Tố Như chăng)
- "Tam bách dư niên": Con số mang tính ước lệ, ý chỉ thời gian dài.
- "Tố Như": Tên chữ của Nguyễn Du
-> Tiếng khóc cho nàng Tiểu Thanh nay đã có tác giả thấu hiểu và giải oan cho nàng,
ông băn khoăn không biết hậu thế ai sẽ khóc ông.
=> Ý thơ chuyển đột ngột từ “thương người” sang “thương mình” với khát vọng tìm
được sự đồng cảm nơi hậu thế.
- Câu hỏi tu từ: "Người đời ai khóc Tố Như chăng" -> một câu hỏi nhức nhối, da diết,
thể hiện nỗi buồn thống thiết, ngậm ngùi cho sự cô độc của chính tác giả trong hiện tại.
-> Khao khát tìm gặp được tấm lòng tri kỉ giữa cuộc đời.
=> Tâm trạng hoài nghi, đau khổ, thương người, thương mình của nhà thơ. Tấm lòng
nhân đạo mênh mông vượt qua mọi không gian và thời gian.
3. Kết bài phân tích Đọc Tiểu Thanh kí
- Khái quát lại giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ:
● Nội dung: Thể hiện cảm xúc, suy tư của Nguyễn Du về số phận bất hạnh của
người phụ nữ có tài văn chương trong xã hội phong kiến, xót xa cho những giá
trị tinh thần bị chà đạp - một phương diện quan trọng trong chủ nghĩa nhân đạo của Nguyễn Du.
● Đặc sắc nghệ thuật: Thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật, từ ngữ thơ sâu sắc,
đầy triết lí, nghệ thuật đối, câu hỏi tu từ; hình ảnh thơ hàm súc, giàu giá trị biểu tượng. -Nêu cảm nhận của em.
Dàn ý phân tích Đọc Tiểu Thanh Kí I. Mở bài
- Giới thiệu vài nét về tác giả Nguyễn Du
- Giới thiệu về "Đọc Tiểu Thanh kí" (Độc Tiểu Thanh kí) II. Thân bài a, Hai câu đề
- Hình ảnh quá khứ đối lập với hiện tại: Tây Hồ hoa uyển >< thành khư (vườn hoa bên Tây Hồ >< gò hoang)
- Động từ "tẫn" thể hiện sự đến cùng, triệt để.
=> Gợi ra nghịch cảnh giữa quá khứ và hiện tại, thể hiện sự xót xa đối với cái đẹp
trước sự tàn phá của thời gian.
- Cách Nguyễn Du sử dụng từ ngữ độc điếu - nhất chỉ thư (một mình viếng - một tập
sách) vừa khẳng định sự cô đơn vừa khẳng định sự tương xứng trong cuộc gặp gỡ ấy.
=> Hai câu thơ thể hiện nỗi niềm xót xa, tiếc nuối của tác giả trước số phận của nàng Tiểu Thanh. b, Hai câu thực
- Sử dụng nghệ thuật hoán dụ: "son phấn", "văn chương".
- Từ ngữ thể hiện cảm xúc như: "hận", "vương"
- Động từ "chôn", "đốt" cụ thể hóa sự ghen ghét của người vợ cả đối với Tiểu Thanh
=> Diễn tả nỗi niềm đau xót cho số phận bất hạnh của Tiểu Thanh qua đó thể hiện tấm
lòng trân trọng nhan sắc và ca ngợi tài năng về trí tuệ của nàng. c, Hai câu luận
- Cụm từ "Cổ kim hận sự" thể hiện mối hận giữa xưa với nay, đó là mối hận truyền
kiếp của những con người tài hoa mà số phận lại bạc mệnh.
=> Câu thơ có tính khái quát cao thể hiện sự phẫn uất, đau đớn cao độ trước thực tại
hết sức vô lí: con người có sắc thì trở nên bất hạnh còn người nghệ sĩ có tài lại thường trở nên cô độc.
- Kì oan: là nỗi oan kì lạ.
=> Tác giả gợi ra nỗi uất hận của muôn đời muôn người trong đó có nhà thơ. Đồng
thời thể hiện sự cảm thông sâu sắc của nhà thơ đến độ "tri âm tri kỉ". d, Hai câu kết
- Qua câu hỏi tu từ, tác giả khóc thay cho nàng Tiểu Thanh và khóc cho chính bản thân mình.
- "Khấp" là khóc, thể hiện sự mãnh liệt nhất của tình cảm, không kìm nén được cảm xúc.
=> Nguyễn Du thấy mình đang lạc lõng ở hiện tại và nhà thơ đã tìm thấy một người tri
kỉ ở quá khứ nhưng trong lòng lại mong ngóng một tấm lòng có trong tương lai. III. Kết bài
- Khái quát lại đặc sắc nội dung và nghệ thuật của tác phẩm
- Nêu cảm nhận của bản thân.
Dàn ý phân tích bài thơ Độc Tiểu Thanh kí I. Mở bài
- Giới thiệu về tác giả Nguyễn Du: Nguyễn Du là một thiên tài văn học, một nhà nhân
đạo chủ nghĩa lớn của dân tộc. Sự nghiệp sáng tác của ông gồm những tác phẩm có
giá trị cả chữ Hán và chữ Nôm.
- Giới thiệu về “Đọc Tiểu Thanh kí” (Độc Tiểu Thanh kí): Đọc Tiểu Thanh kí là một
trong số những sáng tác bằng chữ Hán tiêu biểu của Nguyễn Du, thể hiện cảm xúc,
suy tư của ông về số phận bất hạnh của người phụ nữ. Đồng thời, qua đó giúp chúng
ta có cảm nhận sâu sắc về tấm lòng nhân đạo của ông. II. Thân bài 1. Hai câu đề
- Hình ảnh thơ đối lập giữ quá khứ và hiện tại: Tây Hồ hoa uyển(vườn hoa bên Tây
Hồ) – thành khư (gò hoang)
- Động từ “tẫn”: đến cùng, triệt để, hết
→ Câu thơ gợi ra một nghịch cảnh giữa quá khứ và hiện tại: Vườn hoa bên Tây Hồ
nay đã thành bãi đất hoang rồi. Từ đó, gợi sự xót xa trước sự đổi thay, sự tàn phá của
thời gian đối với cái đẹp.
- Cách sử dụng từ ngữ: độc điếu (một mình viếng) – nhất chỉ thư (một tập sách).
→ Nguyễn Du như muốn nhấn mạnh sự cô đơn nhưng cũng nhấn mạnh cả sự tương
xứng trong cuộc gặp gỡ này. Một trạng thái cô đơn gặp một kiếp cô đơn bất hạnh
⇒ Hai câu thơ diễn tả tâm trạng của Nguyễn Du trước cảnh hoang tàn, đó cũng chính
là nỗi niềm xót xa, tiếc nuối cho số phận của nàng Tiểu Thanh. 2. Hai câu thực - Nghệ thuật hoán dụ:
+ Son phấn: tượng trưng cho vẻ đẹp, sắc đẹp của người phụ nữ
+ Văn chương: tượng trưng cho tài năng.
- Từ ngữ diễn tả cảm xúc: hận, vương
- “Chôn”, “đốt” là những động từ cụ thể hóa sự ghen ghét, sự vùi dập phũ phàng của
người vợ cả đối với nàng Tiểu Thanh ⇒ thái độ của xã hội phong kiến không chấp
nhận những con người tài sắc.
→ Triết lí về số phận con người trong xã hội phong kiến: tài hoa bạc mệnh, tài mệnh
tương đố, hồng nhan đa truân cái tài, cái đẹp thường bị vùi dập.
→ Hai câu thơ cực tả nỗi đau về số phận bất hạnh của nàng Tiểu Thanh đồng thời
cũng là tấm lòng trân trọng, ngợi ca nhan sắc và đề cao tài năng trí tuệ của Tiểu
Thanh; đồng thời có sức tố cáo mạnh mẽ. 3. Hai câu luận
- “Cổ kim hận sự”: mối hận xưa và nay, mối hận muôn đời, mối hận truyền kiếp. Đó
chính là mối hận của những người tài hoa mà bạc mệnh.
- Thiên nan vấn: khó mà hỏi trời được.
→ Câu thơ mang tính khái quát cao. Nỗi hận kia không phải là nỗi hận của riêng nàng
Tiểu Thanh, của Nguyễn Du mà của tất cả những người tài hoa trong xã hội phong
kiến. Câu thơ thể hiện sự đau đớn phẫn uất cao độ trước một thực tế vô lí: người có
sắc thì bất hạnh, nghệ sĩ có tài thường cô độc.
- Kì oan: nỗi oan lạ lùng
- Ngã: ta (từ chỉ bản thể cá nhân táo bạo so với thời đại Nguyễn Du sống). Nguyễn Du
không đứng bên ngoài mà nhìn vào nữa mà giờ đây ông chủ động tìm sự tri âm với
nàng, với những người tài hoa bạc mệnh.
⇒ Nguyễn Du không chỉ thương xót cho nàng Tiểu Thanh mà còn bàn ra tới nỗi hận
của muôn người, muôn đời trong đó có bản thân nhà thơ. Qua đó, thể hiện sự cảm
thông sâu sâu sắc đến độ “tri âm tri kỉ” 4. Hai câu kết
- Nghệ thuật: Câu hỏi tu từ. Nguyễn Du khóc nàng Tiểu Thanh và băn khoăn, khóc cho chính mình.
- “Khấp”: khóc. Tiếng khóc là dấu hiệu mãnh liệt nhất của tình cảm, cảm xúc thương
thân mình, thân người trào lên mãnh liệt không kìm nén được. Ông không viết đơn
thuần mà khóc cho Tiểu Thanh. Ông băn khoăn không biết hậu thế ai sẽ khóc ông.
→ Thể hiện nỗi cô đơn của nghệ sĩ lớn “Tiếng chim cô lẻ giữa trời thu khuya” (Xuân
Diệu). Ông thấy mình lạc lõng ở hiện tại và đã tìm thấy được một người tri kỉ ở quá
khứ nhưng vẫn mong ngóng một tấm lòng trong tương lai.
⇒ Tấm lòng nhân đạo mênh mông vượt qua mọi không gian và thời gian. III. Kết bài
Khái quát lại giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản: Thể hiện cảm xúc, suy tư của
Nguyễn Du về số phận bất hạnh của người phụ nữ có tài có sắc trong xã hội phong
kiến. Chủ nghĩa nhân đạo sâu sắc trong sáng tác của Nguyễn Du