1
Qun tr
vn tải đa phương thc
PGS.TS. Nguyn Minh Ngc
Vin Th ơng Mi và Kinh tế Quc tếư
Đi hc Kinh tế Quc dân
PGS.TS. Nguyn Minh Ngc
Lưu hành ni b ti lp Logistics 63 - NEU
1
Tng
quan v
vn ti
đa
phương
thức
(C1)
Các
phương
thức vn
ti trong
vn ti
đa
phương
thức
(C2)
Giá và chi phí trong vn ti đa
phương thức (C4)
2
Lưu hành ni b ti các lp Logistics 63
NEU
Mô nh
vn hành
và cung
cp dịch
vvn
ti đa
phương
thức
(C3)
Cơ s pháp lý cho vn ti đa
phương thức (C5)
Mt s
mô nh
đnh
lưng
trong
VPT
(C6)
1
2
2
CHƯƠNG 2:
CÁC PHƯƠNG THC VN TẢI
TRONG VN TẢI ĐA PHƯƠNG
THC
PGS.TS. Nguyn Minh Ngc
PGS.TS. Nguyn Minh Ngc
Lưu hành ni b ti lp Logistics 63 - NEU
3
Mc êu
Phương thức vn ti đường bộ
Phương thức vn ti đường st
Phương thc vn ti đường không
Phương thc vn ti đường thy
Mt s phương thc vn ti đa phương thc
4
PGS.TS. Nguyn Minh Ngc
Lưu hành ni b ti lp Logistics 63 - NEU
3
4
3
1.Phương thc vn ti
hàng hóa đường b
5
PGS.TS. Nguyn Minh Ngc
Lưu hành ni b ti lp Logistics 63 - NEU
2.Phương thc vn ti
hàng hóa hàng không
6
PGS.TS. Nguyn Minh Ngc
Lưu hành ni b ti lp Logistics 63 - NEU
5
6
4
3. Phương thc vn ti hàng hóa
đường st
7
PGS.TS. Nguyn Minh Ngc
Lưu hành ni b ti lp Logistics 63 - NEU
3.1. Tng quan về vận ti đưng sắt
8
PGS.TS. Nguyn Minh Ngc
Lưu hành ni b ti lp Logistics 63 - NEU
7
8
5
Tng quan v vận ti đưng st
Vn ti đường b là phương thc vn ti ni đa Vit
Nam hin nay.
7 trc chính vi tng chiu dài 3.162,9km, trong đó có
2.703,2 km đường chính tuyến, 459,7 km đường nhánh và
đường ga.
Vn tc đưng st Vit Nam ch khong 50-60km/giđi
với tàu
Bên cnh đó, mng lưới đường st Vit Nam chưa có
được s kết ni đng b với các phương thc vn ti khác
Năm 2020, khi lưng hàng hóa luôn chuyn bng đưng
st 3819 triu tn km, tương đương khong 1,3% khi
lượng hàng hóa lưu chuyn (Cục thống kê).
9
PGS.TS. Nguyn Minh Ngc
Lưu hành ni b ti lp Logistics 63 - NEU
Cu trúc th trưng
Mt s lượng nh các tuyến đường st được vn
hành bởi Tng công ty đường st
Ngun cnh tranh chính ca h là vn ti đường b
và đường thy (đưng bin ni đa)
Các o cn gia nhp do chi phí vn lớn và chi phí ln
c đnh .cao
10
PGS.TS. Nguyn Minh Ngc
Lưu hành ni b ti lp Logistics 63 - NEU
9
10
6
3.2. Đc đim dch vụ thiết b
11
PGS.TS. Nguyn Minh Ngc
Lưu hành ni b ti lp Logistics 63 - NEU
Đc đim dch v
Trước đây: H thng đưng st đã phát trin thành mt h thng
ch yếu vn chuyn mt lưng ln hàng hóa nng, giá tr thp
(hoc hàng ri)
Ngày nay: Các container và rơ moóc đa phương thc, ch các
thành phm có giá tr cao, chiếm mt phn đáng k trong nhiu
chuyn đng ca đưng st.
Vn ti đưng st b hn chế bi các tuyến c đnh và khó có
th cung cp đưc các dch v hoàn thin.
Các tuyến đưng st có t l hàng hóa b hư hng trong quá
trình vn chuyn tương đi cao.
Kh năng chuyên ch ln ca các toa ch hàng đưng st và
tính kinh tế ca quy mô, vn chuyn khi lưng ln các mt
hàng có giá tr thp trên quãng đưng dài
12
PGS.TS. Nguyn Minh Ngc
Lưu hành ni b ti lp Logistics 63 - NEU
11
12
7
Đi mi dch vụ
Cơ cu chi phí đường st làm cho nó cn thiết phi thu hút
khi lượng hàng hóa vn chuyn lớn và thường xuyên đ
tn dng lợi thế kinh tế quy mô và hot đng hiu qu.
Dch v piggyback (TOFC và COFC) được thiết kế đ nâng
cao mc đ dch v cho các khách hàng đa phương thc.
Dch v TOFC vn chuyn rơ-moóc trên toa xe la. Nó kết
hợp hiu qu ca tuyến đường st với tính linh hot ca
dch v nhn và giao hàng ca hãng xe đa phương.
S phát trin được kích thích bởi s ra đời ca các
container chng đôi được s dng trong thương mi quc
tế.
13
PGS.TS. Nguyn Minh Ngc
Lưu hành ni b ti lp Logistics 63 - NEU
Đi mi dch vụ
COFC là hình thc vn chuyn các container và tương
đương với TOFC ni đa cho các chuyn đng ca xe kéo.
Khi lượng x lý gim do container có th đưc xếp và
niêm phong ti và vn chuyn trc tiếp đến nơi xuất phát
người nhn hàng.
Giao thông cu đường b , thay thế (land-bridge trac)
đường st cho tàu bin trong mt phn hành trình, đã tr
nên được s dng rng rãi hơn trong thương mi quc tế
vì nó to điu kin thun lợi cho vic xếp d hàng hóa
xut nhp khu.
Vic xếp chng đôi công-ten-nơ vào và đi t B Tây các
cng đã ci thin đáng k năng sut ca dch v COFC
đường st.
14
PGS.TS. Nguyn Minh Ngc
Lưu hành ni b ti lp Logistics 63 - NEU
13
14
8
Đi mi dch vụ
Người gi hàng: Thuê mt chuyến tàu đ vn chuyn hàng
hóa, ch chuyên vn chuyn mt loi hàng hóa, thường là
than hoc ngũ cc, t nơi xut phát đến nơi nhn => s
hu toa tàu, và thc tế là toa tàu trong mt khong thời
gian c th
Tăng cường s dng máy tính và thông tin liên lc đ giúp
ci thin k lut và duy trì s kim soát đi với các hot
đng đường st.
15
PGS.TS. Nguyn Minh Ngc
Lưu hành ni b ti lp Logistics 63 - NEU
Thiết b (phương n)
Ti trng toa là đơn v đo lưng cơ bn ca vic xếp d hàng
hóa đưc s dng bi đưng st.
Năng lc chuyên ch trung bình ca các toa xe vn ti đưng
st trong 50 năm qua tăng lên rt đáng k
Năm 2007, sc ch trung bình trên mi toa xe là gn 99,5 tn,
so vi 46,3 tn vào năm 1929.
16
PGS.TS. Nguyn Minh Ngc
Lưu hành ni b ti lp Logistics 63 - NEU
15
16
9
Các loi toa xe
Boxcar (trơn): toa xe ch hàng có mái che tiêu chun vi ca
trưt bên hông đưc s dng cho các mt hàng thông thưng
Boxcar (equipped): toa xe đưc sa đi đc bit đưc s dng
cho hàng hóa chuyên dng, chng hn như ph tùng ô tô
17
Các loi toa xe
Xe phu (Hopper car): toa xe ch hàng có sàn dc xung mt
hoc nhiu ca bn l dùng đ x vt liu ri.
Phu có mái che (Covered hopper): Xe phu có mái che đưc thiết
kế đ vn chuyn hàng hóa khi lưng ln cn đưc bo v khi
các yếu t
18
PGS.TS. Nguyn Minh Ngc
Lưu hành ni b ti lp Logistics 63 - NEU
17
18
10
Các loi toa xe
Flatcar: Mt toa ch hàng không có nóc hoc các cnh đưc s
dng ch yếu cho máy móc dch v TOFC và vt liu xây dng
19
PGS.TS. Nguyn Minh Ngc
Lưu hành ni b ti lp Logistics 63 - NEU
Các loi toa xe
Xe lnh (Refrigerator car): toa x ch hàng mà các thiết b làm lnh
đã đưc b sung đ kim soát nhit đ
20
PGS.TS. Nguyn Minh Ngc
Lưu hành ni b ti lp Logistics 63 - NEU
19
20
11
Các loi toa xe
Gondola: g và các mt
c đnh đ óa s lưng
ln
21
PGS.TS. Nguyn Minh Ngc
Lưu hành ni b ti lp Logistics 63 - NEU
Các loi toa xe
Xe bn (Tank car): toa xe chuyên dùng đ vn chuyn cht lng
và cht khí
22
PGS.TS. Nguyn Minh Ngc
Lưu hành ni b ti lp Logistics 63 - NEU
21
22
12
1.3. Vn hành và nhà ga (operaon and
terminal) trong vận ti hàng hóa đưng st
23
PGS.TS. Nguyn Minh Ngc
Lưu hành ni b ti lp Logistics 63 - NEU
Vn hành
Toa xe: Toa xe rng, toa xe có hàng
Khi toa xe: tp hợp toa xe có chung đim đến
và đim đi
Đoàn tàu: tp hợp các khi toa xe trên các
tuyến vn ti được sp xếp theo trình t nht
đnh
PGS.TS. Nguyn Minh Ngc
Lưu hành ni b ti lp Logistics 63 - NEU
24
23
24
13
Vn hành toa tàu
Các toa xe trống được ch đnh cho khách hàng đ
khách hàng cht hàng
Loi toa xe: phù hợp mt hàng vn chuyn t ga
đi đến ga đến
Số lượng toa xe: ph thuc vào khi lượng vn
chuyn
Vic cht hàng / dhàng đưc thc hin các
ga/bãi tn các tuyến đường ph
Vic di chuyển các toa xe giữa các ga/i bc xếp
ng a và ga cnh được thực hin bởi các tàu
trung chuyn(feeder trains)
PGS.TS. Nguyn Minh Ngc
Lưu hành ni b ti lp Logistics 63 - NEU
25
Vn hành khi tàu (tuyến)
Ti các nhà ga các toa xe được phân thành các
nhóm theo đim đến
Các toa xe này tiếp tc được kết hợp với các toa
xe khác t các đim xut phát khác nhưng có
chung đim đến được tp hợp thành mt khi
Ti các đim đến khi toa xe được tách ra khi
đoàn tàu, được đa đến các bãi đ dhàng cho
khách hàng
Các toa xe còn li được kết hợp với các toa xe
mới đ hình thành nên các khi mới trong các
đoàn tàu
PGS.TS. Nguyn Minh Ngc
Lưu hành ni b ti lp Logistics 63 - NEU
26
25
26
14
Vn hành đoàn tàu
Các đoàn tàu được hình thành t các khi toa xe
thích hợp
Các khi toa xe được giao nhn ti các ga trung
gian thích hợp
Các khi toa xe cũng có th được chuyn t đoàn
tàu này sang đoàn tàu khác
Số lượng các toa/khi tn đoàn tàu b giới hn bởi
trọng ca các tuyến đường, công sut đu kéo, đ
dài đoàn tàu
PGS.TS. Nguyn Minh Ngc
Lưu hành ni b ti lp Logistics 63 - NEU
27
Vn hành đoàn tàu
Dch v: tuyến đường im xut phát, đim đến,
tnh t các nhà ga/bãi được dng li và tuyến
đường thc tế), tc đ d kiến, sc cha và mc
đ ưu tiên ca tàu.
Lch trình: khong thời gian lch tnh nht đnh (ví
d: mt tun) được lp li trong mt k nht đnh
(ví d: mt mùa)
Lch trình có th được ch đnh cho tng dch v
cho biết thời gian đến và đi ca mi sân tn tuyến
dch v.
PGS.TS. Nguyn Minh Ngc
Lưu hành ni b ti lp Logistics 63 - NEU
28
27
28
15
HN
HCM
VINH
DN
PGS.TS. Nguyn Minh Ngc
Lưu hành ni b ti lp Logistics 63 - NEU
29
Vn hành
https://www.youtube.com/watch?v=pH0oafZKi
DY
PGS.TS. Nguyn Minh Ngc
Lưu hành ni b ti lp Logistics 63 - NEU
30
29
30
16
Nhà ga
31
PGS.TS. Nguyn Minh Ngc
Lưu hành ni b ti lp Logistics 63 - NEU
Nhà ga (bến tàu)
Nhà ga là mt yếu t quan trng trong vn ti
hàng hóa bng đưng st
Nó có th là đim kết ni:
- Đưng st sang đưng b cho vic chuyn ti gia
các chng vn ti xa và các chng vn ti gn;
- Đưng st sang đưng st đ tránh xa và / hoc giao
ct kh đường;
- Đưng st đường thy (đưng bin và đường thy ni
đa).
PGS.TS. Nguyn Minh Ngc
Lưu hành ni b ti lp Logistics 63 - NEU
32
31
32
17
Chuyn ti liên phương thc trong nhà ga
33
PGS.TS. Nguyn Minh Ngc
Lưu hành ni b ti lp Logistics 63 - NEU
Chuyn ti ni phương thc trong nhà ga
34
PGS.TS. Nguyn Minh Ngc
Lưu hành ni b ti lp Logistics 63 - NEU
33
34
18
4. Phương thc vn ti hàng hóa
đường bin
35
PGS.TS. Nguyn Minh Ngc
Lưu hành ni b ti lp Logistics 63 - NEU
4.1. Tng quan về vận ti đưng bin
36
PGS.TS. Nguyn Minh Ngc
Lưu hành ni b ti lp Logistics 63 - NEU
35
36
19
Tng quan v vận ti đưng bin
Marime transport
Vn ti hàng hi bao gm vic vn chuyn vt cht hàng
hóa t khu vc cung cp đến khu vc có nhu cu đi vi
mt s loi hàng hóa nht đnh, cùng vi tt c các hot
đng cn thiết đ h trvà to điu kin thun li cho vic
vn chuyn đó.
H thng giao thông hàng hi bao gm ba thành phn thiết
yếu quan trng đi vi s di chuyn ca hàng hóa và
chúng bao gm:
Cơ sh tng c đnh như cng hoc các bến bãi
Phương tin vn chuyn như tàu và sà lan
H thng t chc cn thiết đ đm bo rng tàu và cơ s h tng c
đnh được s dng hiu qu và hiu qu
37
PGS.TS. Nguyn Minh Ngc
Lưu hành ni b ti lp Logistics 63 - NEU
Tng quan v vận ti đưng bin
Vn ti đường bin là phương thc vn ti hàng hóa quan
trng nht Vit Nam hin nay.
Ngành vn ti đưng bin được phát trin t lâu, thương
cng Vân Đn đưc chính thc thành lp dưi thi vua Lý
Anh Tông năm th 10 (1149).
Tính đến ngày 2/4/2021, c nưc có 286 bến cng, trong
đó Hi Phòng là đa phương tp trung nhiu bến cng nht
(50 bến cng), tiếp đến là tnh Bà Ra Vũng Tàu (45 bến
cng) và TP HCM xếp v trí th ba (43 bến cng).
38
PGS.TS. Nguyn Minh Ngc
Lưu hành ni b ti lp Logistics 63 - NEU
37
38
20
Tng quan v vận ti đưng bin
V tuyến vn ti, Vit Nam hin nay đã thiết lp đưc 32
tuyến vn ti bin
25 tuyến vn ti quc tế
7 tuyến vn ti ni đa
trong đó ngoài các tuyến châu Á,
Năm 2020, khi lượng hàng hóa luôn chuyn bng đưng
bin là 152277,2 triu tn km, tương đương khong 54%
khi lượng hàng hóa lưu chuyn (Tng Cc thng kê).
39
PGS.TS. Nguyn Minh Ngc
Lưu hành ni b ti lp Logistics 63 - NEU
Cu trúc th trưng
40
PGS.TS. Nguyn Minh Ngc
Lưu hành ni b ti lp Logistics 63 - NEU
39
40

Preview text:

Quản trị
vận tải đa phương thức PGS.TS. Nguyễn Minh Ngọc
Viện Thương Mại và Kinh tế Quốc tế
Đại học Kinh tế Quốc dân PGS.TS. Nguyễn Minh Ngọc 1
Lưu hành nội bộ tại lớp Logistics 63 - NEU 1
Nội dung và cấu trúc môn học
Giá và chi phí trong vận tải đa phương thức (C4) Các Mô hình Tổng phương vận hành Một số quan về thức vận và cung mô hình vận tải tải trong cấp dịch định đa vận tải vụ vận lượng phương đa tải đa trong thức phương phương VTĐPT (C1) thức thức (C6) (C2) (C3)
Cơ sở pháp lý cho vận tải đa phương thức (C5)
Lưu hành nội bộ tại các lớp Logistics 63 2 NEU 2 1 CHƯƠNG 2:
CÁC PHƯƠNG THỨC VẬN TẢI
TRONG VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC PGS.TS. Nguyễn Minh Ngọc PGS.TS. Nguyễn Minh Ngọc 3
Lưu hành nội bộ tại lớp Logistics 63 - NEU 3 Mục tiêu
 Phương thức vận tải đường bộ
 Phương thức vận tải đường sắt
 Phương thức vận tải đường không
 Phương thức vận tải đường thủy
 Một số phương thức vận tải đa phương thức PGS.TS. Nguyễn Minh Ngọc 4
Lưu hành nội bộ tại lớp Logistics 63 - NEU 4 2 1.Phương thức vận tải hàng hóa đường bộ PGS.TS. Nguyễn Minh Ngọc 5
Lưu hành nội bộ tại lớp Logistics 63 - NEU 5 2.Phương thức vận tải hàng hóa hàng không PGS.TS. Nguyễn Minh Ngọc 6
Lưu hành nội bộ tại lớp Logistics 63 - NEU 6 3
3. Phương thức vận tải hàng hóa đường sắt PGS.TS. Nguyễn Minh Ngọc 7
Lưu hành nội bộ tại lớp Logistics 63 - NEU 7
3.1. Tổng quan về vận tải đường sắt PGS.TS. Nguyễn Minh Ngọc 8
Lưu hành nội bộ tại lớp Logistics 63 - NEU 8 4
Tổng quan về vận tải đường sắt
 Vận tải đường bộ là phương thức vận tải nội địa ở Việt Nam hiện nay.
 7 trục chính với tổng chiều dài 3.162,9km, trong đó có
2.703,2 km đường chính tuyến, 459,7 km đường nhánh và đường ga.
 Vận tốc đường sắt Việt Nam chỉ khoảng 50-60km/giờ đối với tàu
 Bên cạnh đó, mạng lưới đường sắt Việt Nam chưa có
được sự kết nối đồng bộ với các phương thức vận tải khác
 Năm 2020, khối lượng hàng hóa luôn chuyển bằng đường
sắt 3819 triệu tấn km, tương đương khoảng 1,3% khối
lượng hàng hóa lưu chuyển (Cục thống kê). PGS.TS. Nguyễn Minh Ngọc 9
Lưu hành nội bộ tại lớp Logistics 63 - NEU 9 Cấu trúc thị trường
 Một số lượng nhỏ các tuyến đường sắt được vận
hành bởi Tổng công ty đường sắt
 Nguồn cạnh tranh chính của họ là vận tải đường bộ
và đường thủy (đường biển nội địa)
 Các rào cản gia nhập lớn do chi phí vốn lớn và chi phí cố định cao. PGS.TS. Nguyễn Minh Ngọc 10
Lưu hành nội bộ tại lớp Logistics 63 - NEU 10 5
3.2. Đặc điểm dịch vụ và thiết bị PGS.TS. Nguyễn Minh Ngọc 11
Lưu hành nội bộ tại lớp Logistics 63 - NEU 11 Đặc điểm dịch vụ
 Trước đây: Hệ thống đường sắt đã phát triển thành một hệ thống
chủ yếu vận chuyển một lượng lớn hàng hóa nặng, giá trị thấp (hoặc hàng rời)
 Ngày nay: Các container và rơ moóc đa phương thức, chở các
thành phẩm có giá trị cao, chiếm một phần đáng kể trong nhiều
chuyển động của đường sắt.
 Vận tải đường sắt bị hạn chế bởi các tuyến cố định và khó có
thể cung cấp được các dịch vụ hoàn thiện.
 Các tuyến đường sắt có tỷ lệ hàng hóa bị hư hỏng trong quá
trình vận chuyển tương đối cao.
 Khả năng chuyên chở lớn của các toa chở hàng đường sắt và
tính kinh tế của quy mô, vận chuyển khối lượng lớn các mặt
hàng có giá trị thấp trên quãng đường dài PGS.TS. Nguyễn Minh Ngọc 12
Lưu hành nội bộ tại lớp Logistics 63 - NEU 12 6 Đổi mới dịch vụ
 Cơ cấu chi phí đường sắt làm cho nó cần thiết phải thu hút
khối lượng hàng hóa vận chuyển lớn và thường xuyên để
tận dụng lợi thế kinh tế quy mô và hoạt động hiệu quả.
 Dịch vụ piggyback (TOFC và COFC) được thiết kế để nâng
cao mức độ dịch vụ cho các khách hàng đa phương thức.
 Dịch vụ TOFC vận chuyển rơ-moóc trên toa xe lửa. Nó kết
hợp hiệu quả của tuyến đường sắt với tính linh hoạt của
dịch vụ nhận và giao hàng của hãng xe địa phương.
 Sự phát triển được kích thích bởi sự ra đời của các
container chồng đôi được sử dụng trong thương mại quốc tế. PGS.TS. Nguyễn Minh Ngọc 13
Lưu hành nội bộ tại lớp Logistics 63 - NEU 13 Đổi mới dịch vụ
 COFC là hình thức vận chuyển các container và tương
đương với TOFC nội địa cho các chuyển động của xe kéo.
 Khối lượng xử lý giảm do container có thể được xếp và
niêm phong tại nơi xuất phát và vận chuyển trực tiếp đến người nhận hàng.
 Giao thông cầu đường bộ (land-bridge traffic), thay thế
đường sắt cho tàu biển trong một phần hành trình, đã trở
nên được sử dụng rộng rãi hơn trong thương mại quốc tế
vì nó tạo điều kiện thuận lợi cho việc xếp dỡ hàng hóa xuất nhập khẩu.
 Việc xếp chồng đôi công-ten-nơ vào và đi từ Bờ Tây các
cảng đã cải thiện đáng kể năng suất của dịch vụ COFC đường sắt. PGS.TS. Nguyễn Minh Ngọc 14
Lưu hành nội bộ tại lớp Logistics 63 - NEU 14 7 Đổi mới dịch vụ
 Người gửi hàng: Thuê một chuyến tàu để vận chuyển hàng
hóa, chỉ chuyên vận chuyển một loại hàng hóa, thường là
than hoặc ngũ cốc, từ nơi xuất phát đến nơi nhận => sở
hữu toa tàu, và thực tế là toa tàu trong một khoảng thời gian cụ thể
 Tăng cường sử dụng máy tính và thông tin liên lạc để giúp
cải thiện kỷ luật và duy trì sự kiểm soát đối với các hoạt động đường sắt. PGS.TS. Nguyễn Minh Ngọc 15
Lưu hành nội bộ tại lớp Logistics 63 - NEU 15 Thiết bị (phương tiện)
 Tải trọng toa là đơn vị đo lường cơ bản của việc xếp dỡ hàng
hóa được sử dụng bởi đường sắt.
 Năng lực chuyên chở trung bình của các toa xe vận tải đường
sắt trong 50 năm qua tăng lên rất đáng kể
 Năm 2007, sức chở trung bình trên mỗi toa xe là gần 99,5 tấn,
so với 46,3 tấn vào năm 1929. PGS.TS. Nguyễn Minh Ngọc 16
Lưu hành nội bộ tại lớp Logistics 63 - NEU 16 8 Các loại toa xe
• Boxcar (trơn): toa xe chở hàng có mái che tiêu chuẩn với cửa
trượt bên hông được sử dụng cho các mặt hàng thông thường
• Boxcar (equipped): toa xe được sửa đổi đặc biệt được sử dụng
cho hàng hóa chuyên dụng, chẳng hạn như phụ tùng ô tô 17 17 Các loại toa xe
Xe phễu (Hopper car): toa xe chở hàng có sàn dốc xuống một
hoặc nhiều cửa bản lề dùng để xả vật liệu rời.
Phễu có mái che (Covered hopper): Xe phễu có mái che được thiết
kế để vận chuyển hàng hóa khối lượng lớn cần được bảo vệ khỏi các yếu tố PGS.TS. Nguyễn Minh Ngọc 18
Lưu hành nội bộ tại lớp Logistics 63 - NEU 18 9 Các loại toa xe
Flatcar: Một toa chở hàng không có nóc hoặc các cạnh được sử
dụng chủ yếu cho máy móc dịch vụ TOFC và vật liệu xây dựng PGS.TS. Nguyễn Minh Ngọc 19
Lưu hành nội bộ tại lớp Logistics 63 - NEU 19 Các loại toa xe
Xe lạnh (Refrigerator car): toa x chở hàng mà các thiết bị làm lạnh
đã được bổ sung để kiểm soát nhiệt độ PGS.TS. Nguyễn Minh Ngọc 20
Lưu hành nội bộ tại lớp Logistics 63 - NEU 20 10 Các loại toa xe Gondola: g và các mặt cố định đ óa số lượng lớn PGS.TS. Nguyễn Minh Ngọc 21
Lưu hành nội bộ tại lớp Logistics 63 - NEU 21 Các loại toa xe
Xe bồn (Tank car): toa xe chuyên dùng để vận chuyển chất lỏng và chất khí PGS.TS. Nguyễn Minh Ngọc 22
Lưu hành nội bộ tại lớp Logistics 63 - NEU 22 11
1.3. Vận hành và nhà ga (operation and
terminal) trong vận tải hàng hóa đường sắt PGS.TS. Nguyễn Minh Ngọc 23
Lưu hành nội bộ tại lớp Logistics 63 - NEU 23 Vận hành
• Toa xe: Toa xe rỗng, toa xe có hàng
• Khối toa xe: tập hợp toa xe có chung điểm đến và điểm đi
• Đoàn tàu: tập hợp các khối toa xe trên các
tuyến vận tải được sắp xếp theo trình tự nhất định PGS.TS. Nguyễn Minh Ngọc 24
Lưu hành nội bộ tại lớp Logistics 63 - NEU 24 12 Vận hành toa tàu
• Các toa xe trống được chỉ định cho khách hàng để khách hàng chất hàng
• Loại toa xe: phù hợp mặt hàng vận chuyển từ ga đi đến ga đến
• Số lượng toa xe: phụ thuộc vào khối lượng vận chuyển
• Việc chất hàng / dỡ hàng được thực hiện ở các
ga/bãi trên các tuyến đường phụ
• Việc di chuyển các toa xe giữa các ga/bãi bốc xếp
hàng hóa và ga chính được thực hiện bởi các tàu trung chuyển(feeder trains) PGS.TS. Nguyễn Minh Ngọc 25
Lưu hành nội bộ tại lớp Logistics 63 - NEU 25
Vận hành khối tàu (tuyến)
• Tại các nhà ga các toa xe được phân thành các nhóm theo điểm đến
• Các toa xe này tiếp tục được kết hợp với các toa
xe khác từ các điểm xuất phát khác nhưng có
chung điểm đến được tập hợp thành một khối
• Tại các điểm đến khối toa xe được tách ra khỏi
đoàn tàu, được đứa đến các bãi để dỡ hàng cho khách hàng
• Các toa xe còn lại được kết hợp với các toa xe
mới để hình thành nên các khối mới trong các đoàn tàu PGS.TS. Nguyễn Minh Ngọc 26
Lưu hành nội bộ tại lớp Logistics 63 - NEU 26 13 Vận hành đoàn tàu
• Các đoàn tàu được hình thành từ các khối toa xe thích hợp
• Các khối toa xe được giao – nhận tại các ga trung gian thích hợp
• Các khối toa xe cũng có thể được chuyển từ đoàn
tàu này sang đoàn tàu khác
• Số lượng các toa/khối trên đoàn tàu bị giới hạn bởi
trọng của các tuyến đường, công suất đầu kéo, độ dài đoàn tàu PGS.TS. Nguyễn Minh Ngọc 27
Lưu hành nội bộ tại lớp Logistics 63 - NEU 27 Vận hành đoàn tàu
• Dịch vụ: tuyến đường (điểm xuất phát, điểm đến,
trình tự các nhà ga/bãi được dừng lại và tuyến
đường thực tế), tốc độ dự kiến, sức chứa và mức độ ưu tiên của tàu.
• Lịch trình: khoảng thời gian lịch trình nhất định (ví
dụ: một tuần) được lặp lại trong một kỳ nhất định (ví dụ: một mùa)
• Lịch trình có thể được chỉ định cho từng dịch vụ
cho biết thời gian đến và đi của mỗi sân trên tuyến dịch vụ. PGS.TS. Nguyễn Minh Ngọc 28
Lưu hành nội bộ tại lớp Logistics 63 - NEU 28 14 HN VINH DN HCM PGS.TS. Nguyễn Minh Ngọc 29
Lưu hành nội bộ tại lớp Logistics 63 - NEU 29 Vận hành
• https://www.youtube.com/watch?v=pH0oafZKi DY PGS.TS. Nguyễn Minh Ngọc 30
Lưu hành nội bộ tại lớp Logistics 63 - NEU 30 15 Nhà ga PGS.TS. Nguyễn Minh Ngọc 31
Lưu hành nội bộ tại lớp Logistics 63 - NEU 31 Nhà ga (bến tàu)
• Nhà ga là một yếu tố quan trọng trong vận tải
hàng hóa bằng đường sắt
• Nó có thể là điểm kết nối:
- Đường sắt sang đường bộ cho việc chuyển tải giữa
các chặng vận tải xa và các chặng vận tải gần;
- Đường sắt sang đường sắt để tránh xa và / hoặc giao cắt khổ đường;
- Đường sắt đường thủy (đường biển và đường thủy nội địa). PGS.TS. Nguyễn Minh Ngọc 32
Lưu hành nội bộ tại lớp Logistics 63 - NEU 32 16
Chuyển tải liên phương thức trong nhà ga PGS.TS. Nguyễn Minh Ngọc 33
Lưu hành nội bộ tại lớp Logistics 63 - NEU 33
Chuyển tải nội phương thức trong nhà ga PGS.TS. Nguyễn Minh Ngọc 34
Lưu hành nội bộ tại lớp Logistics 63 - NEU 34 17
4. Phương thức vận tải hàng hóa đường biển PGS.TS. Nguyễn Minh Ngọc 35
Lưu hành nội bộ tại lớp Logistics 63 - NEU 35
4.1. Tổng quan về vận tải đường biển PGS.TS. Nguyễn Minh Ngọc 36
Lưu hành nội bộ tại lớp Logistics 63 - NEU 36 18
Tổng quan về vận tải đường biển Maritime transport
 Vận tải hàng hải bao gồm việc vận chuyển vật chất hàng
hóa từ khu vực cung cấp đến khu vực có nhu cầu đối với
một số loại hàng hóa nhất định, cùng với tất cả các hoạt
động cần thiết để hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển đó.
 Hệ thống giao thông hàng hải bao gồm ba thành phần thiết
yếu quan trọng đối với sự di chuyển của hàng hóa và chúng bao gồm:
• Cơ sở hạ tầng cố định như cảng hoặc các bến bãi
• Phương tiện vận chuyển như tàu và sà lan
• Hệ thống tổ chức cần thiết để đảm bảo rằng tàu và cơ sở hạ tầng cố
định được sử dụng hiệu quả và hiệu quả PGS.TS. Nguyễn Minh Ngọc 37
Lưu hành nội bộ tại lớp Logistics 63 - NEU 37
Tổng quan về vận tải đường biển
 Vận tải đường biển là phương thức vận tải hàng hóa quan
trọng nhất ở Việt Nam hiện nay.
 Ngành vận tải đường biển được phát triển từ lâu, thương
cảng Vân Đồn được chính thức thành lập dưới thời vua Lý
Anh Tông năm thứ 10 (1149).
 Tính đến ngày 2/4/2021, cả nước có 286 bến cảng, trong
đó Hải Phòng là địa phương tập trung nhiều bến cảng nhất
(50 bến cảng), tiếp đến là tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (45 bến
cảng) và TP HCM xếp vị trí thứ ba (43 bến cảng). PGS.TS. Nguyễn Minh Ngọc 38
Lưu hành nội bộ tại lớp Logistics 63 - NEU 38 19
Tổng quan về vận tải đường biển
 Về tuyến vận tải, Việt Nam hiện nay đã thiết lập được 32 tuyến vận tải biển
 25 tuyến vận tải quốc tế
 7 tuyến vận tải nội địa
 trong đó ngoài các tuyến châu Á,
 Năm 2020, khối lượng hàng hóa luôn chuyển bằng đường
biển là 152277,2 triệu tấn km, tương đương khoảng 54%
khối lượng hàng hóa lưu chuyển (Tổng Cục thống kê). PGS.TS. Nguyễn Minh Ngọc 39
Lưu hành nội bộ tại lớp Logistics 63 - NEU 39 Cấu trúc thị trường PGS.TS. Nguyễn Minh Ngọc 40
Lưu hành nội bộ tại lớp Logistics 63 - NEU 40 20