-
Thông tin
-
Quiz
Vĩ mô ôn tập - Kinh tế vĩ mô | Đại học Tôn Đức Thắng
Số nhân tiền được định nghĩa là?A. Số tiền mà hệ thống ngân hàng tạo ra từ mỗi đơn vị tiền tiết kiệmB. Số tiền mà hệ thống ngân hàng tạo ra từ mỗi đơn vị tiền tệ in thêm C. Số tiền mà hệ thống ngân hàng tạo ra từ mỗi đơn vị tiền mặt D. Số tiền mà hệ thống ngân hàng tạo ra từ mỗi đơn vị tiền tệ dự trữ ĐÁP ÁN : D. Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời bạn đọc đón xem!
Kinh tế vĩ mô (VMĐT) 205 tài liệu
Đại học Tôn Đức Thắng 3.5 K tài liệu
Vĩ mô ôn tập - Kinh tế vĩ mô | Đại học Tôn Đức Thắng
Số nhân tiền được định nghĩa là?A. Số tiền mà hệ thống ngân hàng tạo ra từ mỗi đơn vị tiền tiết kiệmB. Số tiền mà hệ thống ngân hàng tạo ra từ mỗi đơn vị tiền tệ in thêm C. Số tiền mà hệ thống ngân hàng tạo ra từ mỗi đơn vị tiền mặt D. Số tiền mà hệ thống ngân hàng tạo ra từ mỗi đơn vị tiền tệ dự trữ ĐÁP ÁN : D. Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời bạn đọc đón xem!
Môn: Kinh tế vĩ mô (VMĐT) 205 tài liệu
Trường: Đại học Tôn Đức Thắng 3.5 K tài liệu
Thông tin:
Tác giả:




















Tài liệu khác của Đại học Tôn Đức Thắng
Preview text:
Kiểm tra 15/ Câu 2/ Đề 2: ======
Số nhân tiền được định nghĩa là?
A. Số tiền mà hệ thống ngân hàng tạo ra từ mỗi đơn vị tiền tiết kiệm
B. Số tiền mà hệ thống ngân hàng tạo ra từ mỗi đơn vị tiền tệ in thêm
C. Số tiền mà hệ thống ngân hàng tạo ra từ mỗi đơn vị tiền mặt
D. Số tiền mà hệ thống ngân hàng tạo ra từ mỗi đơn vị tiền tệ dự trữ ĐÁP ÁN : D
Theo hiệu ứng Fisher, nếu tỷ lệ lạm phát ở mức 5%, ngân hàng
trung ương muốn người gửi có mức lãi suất thực 2% thì
A. Lãi suất danh nghĩa ở mức 7%
B. Lãi suất danh nghĩa ở mức 5%
C. Lãi suất danh nghĩa ở mức 3%
D. Lãi suất danh nghĩa ở mức 2% ĐÁP ÁN : A
Giả sử một nền kt đang suy thoái và đang cân bằng tại B.
Nếu nhà hoạch định chính sách muốn dịch chuyển sản
lượng về mức dài hạn, họ nên:
A. Dịch chuyển tổng cầu sang trái.
B. Dịch chuyển tổng cung ngắn hạn sang trái
C. Dịch chuyển tổng cầu sang phải
D. Dịch chuyển tổng cung ngắn hạn sang phải
ĐÁP ÁN : C. Nhà hoạch định chính sách sẽ tác động làm tăng AD. kỳ
vọng kéo tăng AD lên chỗ giao điểm giữa LRAS và SRAS
Giả sử một nền kt đang suy thoái và đang cân bằng tại B.
Nếu nhà hoạch định chính sách muốn thị trường tự điều chỉnh sản
lượng về mức dài hạn, thì:
A. Mọi người sẽ giảm mức giá kỳ vọng của họ, và đường tổng cung
ngắn hạn sẽ dịch chuyển sang phải
B. Mọi người sẽ tăng mức giá kỳ vọng của họ, và đường tổng cầu dịch sang trái
C. Mọi người sẽ tăng mức giá kỳ vọng của họ, và đường tổng cung
ngắn hạn sẽ dịch chuyển sang trái
D. Mọi người sẽ giảm mức giá kỳ vọng của họ, và đường tổng cầu dịch sang phải ĐÁP ÁN : A
Câu 1: Tiền là tài sản có tính thanh khoản cao nhất vì?
a. nó là một đơn vị lưu trữ giá trị
b. nó là một trung gian trao đổi.
c. nó là một đơn vị hạch toán
d. nó có giá trị thực chất ĐÁP ÁN : B
Câu 5: Điều nào sau đây không phải là một công cụ của chính sách tiền tệ?
a. hoạt động thị trường mở
b. Tỷ lệ dự trự bắt buộc
c. thay đổi tỷ lệ lãi suất chiết khấu
d. tăng thâm hụt ngân sách chính phủ ĐÁP ÁN : D ĐÁP ÁN BÀI 8 :
-Khi mà chính phủ mua 2000usd về trái phiếu thì sẽ tạo ra một dòng tiền
mới, một phần dòng tiền mới này sẽ giữ ở tiền mặt và cứ 1 đô la tiền
mặt sẽ làm cho cung tiền 1 đô la , và một phần sẽ gửi vào ngân hàng thì
cứ 1 đô la gửi vào ngân hàng sẽ làm cho cung tiền tăng hơn 1 đô la, và
cứ như thế sẽ làm cho cung tiền tăng. và người đàn ông kia cũng vậy,
khi mà ổng gửi vào ngân hàng thì sẽ làm cho cung tiền tăng lên và
cung tiền sẽ tăng lên một lượng là( 2000*1/5%)-2000=38000usd
-Có 2 hướng. $2000 đưa vào nền kinh tế bằng con đường Fed bơm thì
cung tiền phát sinh tăng thêm là $2000 x số nhân tiền 20 = $40.000.
Nếu $2000 đến từ tiền mặt người dân rút trong gầm giường ra thì lượng
cung tiền phát sinh tăng thêm phải khấu trừ lượng tiền mặt trong tay
người dân giảm đi $2000, chỉ còn tăng $38.000
Kiểm tra 15/ Câu 3/ Đề 1: ======
Trong trường hợp sau đây, đâu là tỷ lệ lạm phát đạt khoảng 12% so với năm trước?
A. Một năm trước chỉ số giá có giá trị 110, và bây giờ nó đạt 120
B. Một năm trước chỉ số giá có giá trị 120, và bây giờ nó đạt 132
C. Một năm trước chỉ số giá có giá trị 134, và bây giờ nó đạt 150
D. Một năm trước chỉ số giá có giá trị 145, và bây giờ nó đạt 163
ĐÁP ÁN : D (163-145/145)*100
Commodity money cannot be used as a unit of account.
TIỀN hàng hoá không thể sử dụng như đơn vị hạch toán a. True b. False ĐÁP ÁN : B
Khi ngân hàng tạo ra tiền, họ tạo ra sự giàu có. a. True b. False ĐÁP ÁN : B
Hoạt động ngân hàng dự trữ một phần là một hệ thống mà các
ngân hàng phải nắm giữ một lượng tiền mặt dựa trên tỷ lệ phần trăm của các khoản vay. a. True b. False
ĐÁP ÁN : B Bởi vì dự trữ dựa trên tỷ lệ của khoảng tiền gửi
deposits, chứ ko phải dựa trên khoản vay loans.
Nếu lãi suất liên ngân hàng dưới mức mà Cục Dự trữ Liên bang đã
nhắm mục tiêu, Fed có thể đưa tỷ lệ trở lại mục tiêu của mình bằng cách
a. mua trái phiếu. Việc mua này sẽ làm giảm dự trữ.
b. mua trái phiếu. Mua này sẽ tăng dự trữ.
c. bán trái phiếu. Việc bán này sẽ làm giảm dự trữ.
d. bán trái phiếu. Việc bán này sẽ tăng dự trữ.
ĐÁP ÁN : C. Nếu lại suất liên ngân hàng đang rẻ hơn mức mục tiêu,
Fed sẽ kéo nó tăng lên bằng cách hút tiền về, để hút tiền về thì họ sẽ
bán trái phiếu, khi bán trái phiếu các ngân hàng trả tiền cho fed để mua,
do đó tiền bị hút ra khỏi hệ thống, vốn trở nên khan hiếm hơn, từ đó giá
vay vốn sẽ mắc hơn, và lãi qua đêm sẽ tăng lên
Khi Fed mua trái phiếu chính phủ,
a. cung tiền tăng và lãi suất liên ngân hàng tăng.
b. cung tiền tăng và lãi suất liên ngân hàng giảm.
c. cung tiền giảm và lãi suất liên ngân hàng tăng.
d. cung tiền giảm và lãi suất liên ngân hàng giảm. ĐÁP ÁN : B
Bạn tiết kiệm được $500 đô tiền mặt trong heo đất của mình để
mua máy tính xách tay mới. 500 đô la bạn giữ trong heo đất của
bạn minh họa chức năng của tiền như một …….. Giá laptop được
niêm yết là $500 đô la. Giá $500 minh họa cho chức năng của tiền
như một…….. Bạn sử dụng $500 để mua máy tính xách tay. Giao
dịch này minh họa chức năng của tiền như một …..
a. lưu trữ giá trị, phương tiện trao đổi, đơn vị hạch toán
b. lưu trữ giá trị, đơn vị hạch toán, phương tiện trao đổi
c. phương tiện trao đổi, đơn vị hạch toán, lưu trữ giá trị
d. phương tiện trao đổi, lưu trữ giá trị, đơn vị hạch toán ĐÁP ÁN : B
Nếu một nền kinh tế sử dụng bạc làm tiền, như vậy tiền của nền kinh tế đó
a. phục vụ như một đơn vị lưu trữ giá trị nhưng không phải là phương tiện trao đổi.
b. phục vụ như một phương tiện trao đổi nhưng không phải là một đơn vị hạch toán. c. là tiền hàng hóa.
d. không có giá trị thật chất.
ĐÁP ÁN : bạc được dùng làm tiền, thì vẫn có đủ ba chức năng: lưu trữ,
hạch toán, trao đổi. Nhưng khác với tiền giấy/ polyme, bạc có giá trị thực
chất. Nên tiền bạc là tiền hàng hoá BÀI 10
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc R = 10% ⇒ Số nhân tiền = 1/R =10
a. Fed bán Gov Bonds thì tác động giảm lượng tiền lưu thông của nền kt cụ thể là:
Cung tiền giảm = 10 x $1M = $10M
b. R giảm từ 10% còn 5% ⇒ Số nhân tiền = 20
Nếu ngân hàng chọn ph.an là nắm giữ như dự trự dư, thì mặc dù số
nhân tiền tăng từ 10 lên 20, nhưng cung tiền vẫn không đổi, giữ nguyên là $10M như ban đầu.
Nguyên nhân làm của nắm giữ dự trữ dư đến từ điều hành nội bộ ngân
hàng. Ngân hàng cho rằng nên làm như vậy thường xuất phát từ
ngnhan là họ dự đoán R giảm chỉ là ngắn hạn nhất thời, giải ngân cho
vay rồi khi R tăng trở lại nhanh chóng gây phiền phức cho họ để huy
động vốn bù đắp dự trữ, hoặc họ ko có đối tác nào được đánh giá đáng
để được nhận khảon vay (do rủi ro mất vốn cao chăng hạn)
The money multiplier equals 1/(1 - R),
where R represents the reserve ratio.
Số nhân tiền bằng 1/(1 - R), trong đó R đại diện cho tỷ lệ dự trữ a. True b. False ĐÁP ÁN : B
Lượng cung tiền của nền kinh tế bao gồm
a. tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng và lượng dự trữ của các ngân hàng thương mại
b. tiền gửi không kỳ hạn và lượng dự trữ của các ngân hàng thương mại
c. tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng và tiền gửi không kỳ hạn. d. Cả 3 câu đều sai
ĐÁP ÁN : C. Cung tiền = tiền mặt + tiền gửi. Trong đó tiền mặt là tiền
giấy và tiền xu trong tay dân chúng đang nắm giữ, tiền gửi là tiền trong
tài khoản demand deposits là những khoản tiền gửi trong hệ thống ngân
hàng mà có thể sử dụng thanh toán mua hàng hoá được ngay
Nếu các ngân hàng giữ toàn bộ tiền gửi của họ như là dự trữ, thì
họ không có khả năng ảnh hưởng đến cung tiền. a. True b. False ĐÁP ÁN : A
Điều nào sau đây là sai khi nói về lạm phát
a. lạm phát là tình trạng mức giá của nền kinh tế tăng lên trong một thời gian
b. lạm phát làm giá trị đồng tiền giảm
c. lạm phát tăng làm lãi suất danh nghĩa giảm.
d. Lạm phát cao gây lãng phí nguồn lực ĐÁP ÁN : C
Thẻ ghi nợ tương tự như thẻ tín dụng hơn là so với séc. a. True b. False ĐÁP ÁN : B
Trong trường hợp hệ thống ngân hàng dự trữ 100%, số nhân tiền là: a. 0. b. 10. c. 1. d. 100. ĐÁP ÁN : C
Số nhân tiền bằng 10 nghĩa là
a. với 1 đồng tiền dự trữ thì lượng cung tiền của nền kinh tế là 10.
b. với 1 đồng tiền dự trữ thì tạo ra 10 đồng tiền mặt
c. Với 1 đồng tiền thì lượng dự trữ tăng 10 đồng d. Cả 3 câu đều đúng ĐÁP ÁN : A
Tiền gửi không kỳ hạn là số dư trong tài khoản ngân hàng mà
người gửi tiền có thể tiếp cận bằng cách viết séc hoặc sử dụng thẻ ghi nợ. a. True b. False ĐÁP ÁN : A
Nền kinh tế rơi vào lạm phát là do
a. chính phủ in quá nhiều tiền để phục vụ nhu cầu chi tiêu của chính phủ
b. tổng cung dài hạn tăng và tổng cầu tăng
c. tác động của cú sốc cung bất lợi làm tổng cung ngắn hạn giảm d. Cả 3 câu đều đúng. ĐÁP ÁN : D
Lý thuyết cổ điển về lạm phát
a. còn được gọi là lý thuyết số lượng tiền.
b. được phát triển bởi một số nhà tư tưởng kinh tế cổ điển.
c. được sử dụng bởi hầu hết các nhà kinh tế hiện đại để giải thích các
yếu tố quyết định dài hạn của tỷ lệ lạm phát.
d. Tất cả những điều trên là chính xác. ĐÁP ÁN : D
Lý thuyết số lượng tiền
a. là một bổ sung khá gần đây cho lý thuyết kinh tế.
b. có thể giải thích cả lạm phát vừa phải và siêu lạm phát.
c. lập luận rằng lạm phát được gây ra bởi quá ít tiền trong nền kinh tế.
d. Tất cả những điều trên là chính xác. ĐÁP ÁN : B
Để giải thích các yếu tố quyết định dài hạn của mức giá và tỷ lệ lạm
phát, hầu hết các nhà kinh tế ngày nay đều dựa vào
a. lý thuyết số lượng tiền.
b. lý thuyết chỉ số giá tiền.
c. lý thuyết siêu lạm phát.
d. lý thuyết không cân bằng về tiền và lạm phát. ĐÁP ÁN : A
Khi có lạm phát, số đô la cần thiết để mua một giỏ hàng hóa đại diện
a. tăng, và do đó giá trị của tiền tăng lên.
b. tăng, và do đó giá trị của tiền giảm.
c. giảm, và do đó giá trị của tiền tăng lên.
d. giảm, và do đó giá trị của tiền giảm ĐÁP ÁN : B
Giá trị của tiền giảm khi mức giá
a. tăng, bởi vì số đô la cần thiết để mua một giỏ hàng hóa đại diện tăng lên.
b. tăng, bởi vì số đô la cần thiết để mua một giỏ hàng đại diện giảm.
c. giảm, bởi vì số đô la cần thiết để mua một giỏ hàng hóa đại diện tăng lên.
d. giảm, bởi vì số đô la cần thiết để mua một giỏ hàng hóa đại diện giảm. ĐÁP ÁN : A BÀI TẬP 3
ĐÁP ÁN : Thuế lạm phát đánh vào người nắm giữ tiền. Khi lạm phát
tăng nhanh thì ai nắm tiền mặt sẽ đón nhận sự sụt giảm giá trị đồng tiền
trong túi của mình tương ứng mức tăng của lạm phát. Tài sản đưa vào
saving ko phụ thuộc vào thuế lạm phát bởi vì nó được hưởng lãi suất
danh nghĩa. Mà LSDN = lạm phát + LS thực. Theo hiệu ứng fisher thì
lạm phát tăng, lãi suất danh nghĩa cũng tăng theo tỉ lệ 1:1 nên ko sao
cả. Khi lạm phát tăng làm Lãi suất danh nghĩa tăng, nhưng thuế thu
nhập từ saving này đánh dựa trên con số danh nghĩa nên chúng ta bị
đánh thuế tăng lên, mà thực chất nó tăng chỉ vì lạm phát thôi chứ ko
phảu thu nhập tăng gì cả. Vì thế mà lợi ích từ khoản saving giảm do thuế ăn mất 1 góc
Thuật ngữ siêu lạm phát đề cập đến
a. sự lây lan của lạm phát từ nước này sang nước khác.
b. sự giảm đi của tỷ lệ lạm phát.
c. một thời kỳ lạm phát rất cao.
d. lạm phát kèm theo suy thoái. ĐÁP ÁN : C BÀI 4 :
Vì MV = PY, do đó khi đề cho V ko đổi, đồng thời mức giá tăng lên = 0,
nghĩa là P cũng ko đổi. Như vậy M đòi hỏi phải tương đương Y. Nghĩa là
nền kinh tế có mức độ cung tiền tương ứng với tốc độ tăng trưởng của
sản lượng hàng hoá và dịch vụ. BÀI 5 :
Rổ hàng hoá của năm 2010 = $1+$3 = $4
Trong khi rổ hàng hoá 2011 = $2+$6 = $8
Lạm phát = ($8 - $4)/$4 x 100 = 100%
Mức tăng thu nhập Bob = ($2-$1)/$1 = 100%
Mức tăng thu nhập Rita = ($6-$3)/$3 = 100%
Mức tăng của giá cả tương đương mức tăng thu nhập nên 2 bạn
đều ko giầu hay nghèo lên gì cả.
Câu b: 2011: giá đầu $2, giá lúa $4
Giá rổ HH năm 2011 = $2+$4 = $6
Lạm phát = $6 - $4)/$4 = 50%
Mức tăng thu nhập của bob = ($2-$1)/$1 = 100%
Mức tăng thu nhập Rita = ($4-$3)/$3 = 33.3%
Như vậy giá thị trường tăng 50%, thu nhập bob tăng 100% thì bob giầu lên
Còn mức tăng thu nhập rita thấp hơn thị trường nên bạn ấy nghèo đi
Tương tự cho những câu còn lại BÀI 8 Thuế 40%
Tính lãi thực trước thuế và sau thuế ?
a. LSDN = 10% và Lạm phát = 5%
Lãi suất thực trước thuế = 10% - 5% = 5%
Thuế 40% ⇒ giảm trừ thuế trong LSDN = 40% x 10% = 4%
Lãi suất danh nghĩa sau thuế = 10% - 4% = 6%
Lãi suất thực sau thuế = lãi danh nghĩa sau thuế - lạm phát = 6% - 5% = 1%
⇒ Lãi suất sau thuế thực thấp hơn nhiều so với trước thuế. Những câu kia tươgn tự
Với giá trị của tiền trên trục tung, đường cung tiền là a. dốc lên b. dốc xuống. c. nằm ngang. d. thẳng đứng. ĐÁP ÁN : D
Khi ta cho rằng cung tiền là một biến số mà ngân hàng trung ương kiểm soát, thì
a. cũng phải giả định rằng cầu về tiền không bị ảnh hưởng bởi giá trị của tiền.
b. cũng phải giả định rằng mức giá không liên quan đến giá trị của tiền.
c. đang bỏ qua thực tế rằng, trong thực tế, các hộ gia đình cũng cung tiền.
d. đang bỏ qua các một số điểm yếu của hệ thống ngân hàng. ĐÁP ÁN : D
Cung tiền được xác định bởi a. Mức giá.
b. Bộ Tài chính và Văn Phòng Ngân sách Quốc hội.
c. Hệ thống Dự trữ Liên bang. d. cầu tiền ĐÁP ÁN : C
Nếu P biểu thị giá của hàng hóa và dịch vụ được đo bằng tiền, thì
a. 1/P đại diện cho giá trị của tiền được đo lường về mặt hàng hóa và dịch vụ.
b. P có thể được hiểu là tỷ lệ lạm phát.
c. cung tiền ảnh hưởng đến giá trị của P, nhưng cầu tiền thì không.
d. Tất cả những điều trên là chính xác. ĐÁP ÁN : A
Nếu P biểu thị giá của hàng hóa và dịch vụ được đo bằng tiền, thì
a. 1P đại diện cho giá trị của tiền được đo lường về mặt hàng hóa và dịch vụ.
b. P có thể được coi là mức giá chung của nhóm.
c. sự gia tăng giá trị của tiền có liên quan đến việc giảm P.
d. Tất cả những điều trên là chính xác. ĐÁP ÁN : D
Khi lạm phát tăng, mọi người sẽ
a. tăng cầu tiền hơn nên mức giá tăng.
b. tăng cầu tiền hơn nên mức giá giảm.
c. giảm cầu tiền nên mức giá tăng.
d. giảm cầu tiền nên mức giá giảm. ĐÁP ÁN : A
M2 vừa lớn hơn và ít khả năng thanh khoản hơn so với M1. a. True b. False ĐÁP ÁN : A
Giả sử một nền kinh tế chỉ sản xuất kem. Nếu mức giá tăng, giá trị của tiền tệ
a. tăng, bởi vì một đơn vị tiền tệ mua được nhiều kem hơn.
b. tăng, bởi vì một đơn vị tiền tệ mua được ít kem hơn.
c. giảm, bởi vì một đơn vị tiền tệ mua được nhiều kem hơn.
d. giảm, bởi vì một đơn vị tiền tệ mua được ít kem hơn. ĐÁP ÁN : D
Trong dài hạn, cầu tiền và cung tiền quyết định
a. giá trị của tiền và lãi suất thực.
b. quyết định giá trị của tiền nhưng không quyết định lãi suất thực.
c. quyết định lãi suất thực nhưng không quyết định giá trị của tiền.
d. không quyết định giá trị của tiền cũng không quyết định lãi suất thực. ĐÁP ÁN : B Cung tiền tăng khi a. mức giá giảm. b. lãi suất tăng.
c. Fed thực hiện mua trên thị trường mở. d. cầu tiền tăng. ĐÁP ÁN : C .
B ko thể là một đáp án lựa chọn được. Lãi suất ko điều khiển được cung
tiền, cung tiền điều tiết tăng hay giảm là do ngân hàng trung ương quyết
định, nó ko phụ thuộc vào lãi, mà do quyết định của cơ quan điều tiết.
Cho nên chúng ta có đường MS song song với trục tung lãi xuất trong
đồ thị về lý tuyết sự ưa chuộng tính thanh khoản ah...
Cầu tiền phụ thuộc vào
a. mức giá và lãi suất.
b. phụ thuộc mức giá nhưng không phụ thuộc lãi suất.
c. phụ thuộc lãi suất nhưng không phụ thuộc mức giá.
d. không phụ thuộc mức giá cũng không phụ thuộc lãi suất. ĐÁP ÁN : A
Khi mức giá giảm, giá trị của tiền
a. tăng, vì vậy mọi người phải giữ ít tiền hơn để mua hàng hóa và dịch vụ.
b. tăng, vì vậy mọi người phải giữ nhiều tiền hơn để mua hàng hóa và dịch vụ.
c. giảm, vì vậy mọi người phải giữ nhiều tiền hơn để mua hàng hóa và dịch vụ.
d. giảm, vì vậy mọi người phải giữ ít tiền hơn để mua hàng hóa và dịch vụ. ĐÁP SỐ : A
Mọi người kỳ vọng lạm phát là 3%, nhưng thực tế mức giá tăng
5%. Điều này sẽ gây tổn thương gì đến các đối tượng sau?
a. Chính phủ: Chính phủ “tổn thương” vô vàn, họ thu được
nhiều thuế hơn , vì thuế tính trên biến danh nghĩa mà, đồng
thời, chính phủ còn được “tổn thương” ở việc những khoản vay
của họ có value thấp đi
b. Chủ nhà: những người có khoản vay thế chấp được lợi vì lãi
suất cho vay được định ra ở thời điểm họ thực hiện vay dựa trên
phỏng đoán về lạm phát kỳ vọng 3%, nhờ đó lãi họ trả ít đi 2%
c. Công nhân ở năm thứ 2 của hợp đồng: đây là nhóm người bị
tổn thương thực sự, họ nhận lương theo hợp đồng ký trước dó,
dựa trên lãi danh nghĩa với mức kỳ vọng lạm phát 3%, nên
khoản thu nhập của họ có giá trị thấp hơn khi lạm phát xảy ra tới 5%
d. Trường học đầu tư vào trái phiều chính phủ: khi đó cũng bị
bất lợi, vì trái phiếu ấn định lãi cho nhà đầu tư theo lạm phát kỳ
vọng 3%, thì khi nhận lãi thực tế, giá trị từ lãi nhận được thấp
hơn so với kế hoạch đặt ra.
Thuế giảm $20B. đỀ cho không có hiệu ứng lấn át, chỉ còn hiệu ứng số
nhân đối với chính sách tài khoá này thôi. MPC = 3/4 ==> Số nhân = 1/ (1-MPC) = 4
a. Thuế giảm $20B thì tổng cầu AD được đẩy tăng BAN ĐẦU sẽ là $20B
x MPC = $20B x 3/4 = $15B. Nghĩa là khi thuế giảm cho những ai, thì
những người đó tăng chi tiêu lên, và tổng số đó là $15B
câu b. Tác động bổ sung của việc giảm thuế là, những người nhận được
phần chi tiêu tăng từ câu a, tiếp tục tăng cầu hh&dv. Vòng 1 ở câu A thì
AD tăng được 15 tỷ. Vòng 2: $15B x MPC = $15B x 3/4. Tiếp tục vòng 3
thì AD tăng là Vòng 3 = vòng 2 x MPC, Cứ thế tiếp tục..
Câu c. Tổng tác động của việc giảm thuế này thay vì tính từng vòng như
câu a và b, thì có thể tính gọn gàng là $15B x (1/1-MPC) = $60B
Nếu chính phủ không dùng biện pháp giảm thuế $20B như câu a,b. Mà
dùng pháp tăng chi tiêu G thì khi số nhân = 4 thì tổng cầu AD tăng = $20B x 4 = $80B
Câu d. So sánh 2 phương án, thì chúng ta thấy giảm thuế $20B thúc đẩy
tổng cầu được $60B, trong khi dùng cách tăng chi tiêu $20B thì thúc đẩy
tổng cầu được $80B. Trong điều kiện các yếu tố khác đều the same.
Như vậy chính phủ nên tồn tại, cứ thu thuế về, rồi đi chi tiêu 1 cách hợp lý thì nkt có lợi
Theo John Maynard Keynes,
a. Cầu Tiền ở một quốc gia được quyết định hoàn toàn bởi ngân hàng trung ương quốc gia đó.
b. cung tiền ở một quốc gia được quyết định bởi sự giàu có chung của công dân nước đó.
c. lãi suất điều chỉnh để cân bằng cung và cầu về tiền.
d. lãi suất điều chỉnh để cân bằng cung và cầu về hàng hóa và dịch vụ. ĐÁP ÁN : C
Loại lãi suất nào chúng ta dùng để giải thích ứng dụng của lý
thuyết ưa chuộng tính thanh khoản?
a. chỉ lãi suất danh nghĩa
b. cả lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực
c. chỉ lãi suất trái phiếu dài hạn
d. chỉ lãi suất trái phiếu chính phủ ngắn hạn
ĐÁP ÁN : B. Theo lý thuyết ưa chuộng tính thành khoản, thì lãi suất biến
đổi để cung và cầu tiền được cân bằng. Lãi đó bao gồm cả lại thực và
danh nghĩa. 2 loại lãi này có tương quan với nhau, lãi danh nghĩa = lãi thực + lạm phát.
Điều nào sau đây liên quan đến tầm quan trọng của các hiệu ứng
trong việc giải thích độ dốc của đường tổng cầu của Hoa Kỳ là chính xác?
a. Hiệu ứng tỷ giá hối đoái tương đối nhỏ vì xuất khẩu và nhập khẩu là
một phần nhỏ của GDP thực tế.
b. Hiệu ứng lãi suất tương đối nhỏ vì chi tiêu cho đầu tư không nhạy
nhiều với thay đổi lãi suất.
c. Hiệu ứng của cải tương đối lớn vì nắm giữ tiền là một phần đáng kể
trong sự giàu có của hầu hết các hộ gia đình.
d. Không có điều nào ở trên là đúng. ĐÁP ÁN : D
Đối với nền kinh tế Hoa Kỳ, điều nào sau đây giúp giải thích độ dốc của đường tổng cầu?
a. Việc tăng mức giá làm giảm lãi suất.
b. Việc tăng mức giá làm tăng lãi suất.
c. Cung tiền tăng làm giảm lãi suất.
d. Cung tiền tăng làm tăng lãi suất ĐÁP ÁN : B
Điều nào sau đây có khả năng quan trọng hơn để giải thích độ dốc
của đường tổng cầu của một nền kinh tế kém phát triển hơn so với Hoa Kỳ?
a. hiệu ứng của cải b. hiệu ứng lãi suất
c. hiệu ứng tỷ giá hối đoái
d. hiệu ứng tiền lương thực ĐÁP ÁN : C
Liên quan đến tác động lên với tổng cầu đối với nền kinh tế Hoa
Kỳ, điều nào sau đây thể hiện đúng thứ tự của hiệu ứng của cải,
hiệu ứng lãi suất và hiệu ứng tỷ giá, từ quan trọng nhất đến ít quan trọng nhất?
a. hiệu ứng của cải, hiệu ứng tỷ giá, hiệu ứng lãi suất
b. hiệu ứng tỷ giá hối đoái, hiệu ứng lãi suất, hiệu ứng của cải
c. hiệu ứng lãi suất, hiệu ứng của cải, hiệu ứng tỷ giá hối đoái
d. hiệu ứng lãi suất, hiệu ứng tỷ giá, hiệu ứng của cải ĐÁP ÁN : D
Hiệu ứng của cải bắt nguồn từ ý tưởng rằng mức giá cao hơn
a. làm tăng giá trị thực của lượng tiền mà các hộ gia đình nắm giữ
b. làm giảm giá trị thực của lượng tiền mà các hộ gia đình nắm giữ
c. làm tăng giá trị thực của đồng nội tệ trên thị trường ngoại hối.
d. làm giảm giá trị thực của đồng nội tệ trên thị trường ngoại hối. ĐÁP ÁN : B Hiệu ứng lãi suất
a. dựa vào ý tưởng rằng việc tăng lãi suất sẽ làm tăng lượng cầu tiền
b. dựa vào ý tưởng rằng việc tăng lãi suất sẽ làm tăng lượng cung tiền
c. là lý do quan trọng nhất, trong trường hợp của Hoa Kỳ, đối với độ dốc
xuống của đường tổng cầu.
d. là lý do ít quan trọng nhất, trong trường hợp của Hoa Kỳ, đối với độ
dốc xuống của đường tổng cầu. ĐÁP ÁN : C
Sự thay đổi trong tổng cầu ảnh hưởng đến mức giá trong
a. chỉ ảnh hưởng ngắn hạn, không ảnhh hưởng dài hạn
b. chỉ ảnh hưởng dài hạn, không ảnhh hưởng ngắn hạn
c. cả ngắn hạn và dài hạn.
d. không ảnh hưởng ngắn hạn và dài hạn. ĐÁP ÁN : C
Chính sách tài khóa ảnh hưởng đến nền kinh tế
a. chỉ trong ngắn hạn. b. chỉ trong dài hạn.
c. trong cả ngắn hạn và dài hạn.
d. không ảnh hưởng trong ngắn hạn hay dài hạ ĐÁP ÁN : C
Nếu mọi người quyết định giữ ít tiền hơn, thì
a. cầu tiền giảm, cung tiền dư thừa và lãi suất tăng.
b. cầu tiền giảm, cung tiền dư thừa và lãi suất giảm.
c. cầu tiền tăng, cầu tiền dư thừa và lãi suất giảm.
d. cầu tiền tăng, cầu tiền dư thưa và lãi suất tăng.
ĐÁP ÁN : B. mọi người giữ tiền ít hơn -> MD giảm -> tiền trong ngân
hàng nhiều -> ngân hàng giảm phần thưởng (chính là lãi suất giảm)
Câu a ko thể là đáp án được, cung tiền trong hệ thống ngân hàng dư
thừa, họ cần giảm lãi để tiết kiệm chi phí huy động vốn
Theo lý thuyết ưu chuộng thanh khoản, cầu tiền giảm gây ra những
điều sau đây, thay vì gây ra sự thay đổi của mức giá
a. lãi suất giảm, do đó tổng cầu dịch chuyển sang phải.
b. lãi suất giảm, do đó tổng cầu dịch chuyển trái.
c. lãi suất tăng, do đó tổng cầu dịch chuyển sang phải.
d. lãi suất tăng, do đó tổng cầu dịch chuyển trái. ĐÁP ÁN : A
In which of the following cases would the quantity of money demanded be smallest?
Trong trường hợp nào sau đây, lượng tiền yêu cầu sẽ nhỏ nhất?
a. r = 0.06, P = 1.2
b. r = 0.05, P = 1.0
c. r = 0.04, P = 1.2
d. r = 0.06, P = 1.0 ĐÁP ÁN :
Khi lãi suất giảm, chi phí cơ hội của việc nắm giữ tiền
a. tăng, do đó số lượng cầu tiền tăng.
b. tăng, do đó số lượng cầu tiền giảm.
c. giảm, do đó số lượng cầu tiền tăng.
d. giảm, do đó lượng cầu tiền giảm.
ĐÁP ÁN : C. Khi lãi giảm (rủi ro cao) -> mọi người muốn tự giữ tiền nhiều hơn (MD tăng)
- Lãi giảm thì chi phí cơ hội của việc nắm giữ tiền giảm
Theo lý thuyết ưa chuộng tính thanh khoản, chi phí cơ hội của việc nắm giữ tiền là
a. lãi suất trái phiếu. b. tỷ lệ lạm phát.
c. chi phí chuyển đổi trái phiếu sang phương tiện trao đổi.
d. chênh lệch giữa tỷ lệ lạm phát và lãi suất trái phiếu. ĐÁP ÁN : A
Thanh khoản đề cập đến
a. mối quan hệ giữa giá và lãi suất của một tài sản.( the relation
between the price and interest rate of an asset.)
b. rủi ro của một tài sản liên quan đến giá bán của nó.( the risk of
an asset relative to its selling price.)
c. sự dễ dàng mà một tài sản được chuyển đổi thành một
phương tiện trao đổi.( the ease with which an asset is converted into a medium of exchange.)
d. độ nhạy của chi tiêu cho đầu tư với thay đổi lãi suất.( the
sensitivity of investment spending to changes in the interest rate.) ĐÁP ÁN : C
Khi Fed mua trái phiếu chính phủ, dự trữ của hệ thống ngân hàng
a. tăng, do đó cung tiền tăng.
b. tăng, do đó cung tiền giảm.
c. giảm, do đó cung tiền tăng.
d. giảm, do đó cung tiền giảm. ĐÁP ÁN : A
In the graph of the money market, the money supply curve is
a. vertical. It shifts rightward if the Fed buys bonds.
b. vertical. It shifts rightward if the Fed sells bonds.
c. upward sloping. It shifts rightward if the Fed buys bonds.
d. upward sloping. It shifts rightward if the Fed sells bonds. =======
Trong biểu đồ của thị trường tiền tệ, đường cung tiền là
a. Thẳng đứng. Nó dịch chuyển sang phải nếu Fed mua trái phiếu.
b. Thẳng đứng. Nó dịch chuyển sang phải nếu Fed bán trái phiếu.
c. dốc lên. Nó dịch chuyển sang phải nếu Fed mua trái phiếu.
d. dốc lên. Nó dịch chuyển sang phải nếu Fed bán trái phiếu. ĐÁP ÁN : A
According to liquidity preference theory, the money-supply curve would shift rightward
a. if the money demand curve shifted right.
b. if the Federal Reserve chose to increase the money supply.
c. if the interest rate increased.
d. All of the above are correct. ======
Theo lý thuyết ưu chuộng tính thanh khoản, đường cung tiền sẽ
dịch chuyển sang phải
a. nếu đường cầu tiền dịch chuyển sang phải.
b. nếu Cục Dự trữ Liên bang chọn tăng cung tiền. c. nếu lãi suất tăng.
d. Tất cả những điều trên là chính xác. ĐÁP ÁN : B
If expected inflation is constant, then when the nominal interest
rate increases, the real interest rate
a. increases by more than the change in the nominal interest rate.
b. increases by the change in the nominal interest rate.
c. decreases by the change in the nominal interest rate.
d. decreases by more than the change in the nominal interest rate. ======
Nếu lạm phát kỳ vọng là không đổi, thì khi lãi suất danh nghĩa tăng, lãi suất thực
a. tăng nhiều hơn sự thay đổi của lãi suất danh nghĩa.
b. tăng tương đương sự thay đổi của lãi suất danh nghĩa.
c. giảm tương đương sự thay đổi của lãi suất danh nghĩa.
d. giảm nhiều hơn sự thay đổi của lãi suất danh nghĩa.
ĐÁP ÁN : B. vì lãi suất danh nghĩa = lạm phát + lãi suất thực
nên khi ls danh nghĩa tăng mà lạm phát k đổi thì ls thực tăng 1 lượng tương đương
People choose to hold a larger quantity of money if
a. the interest rate rises, which causes the opportunity cost of holding money to rise.
b. the interest rate falls, which causes the opportunity cost of holding money to rise.
c. the interest rate rises, which causes the opportunity cost of holding money to fall.
d. the interest rate falls, which causes the opportunity cost of holding money to fall. ======
Mọi người chọn giữ tiền nhiều hơn nếu
a. lãi suất tăng, khiến chi phí cơ hội của việc nắm giữ tiền tăng lên.
b. lãi suất giảm, khiến chi phí cơ hội nắm giữ tiền tăng lên.
c. lãi suất tăng, khiến chi phí cơ hội nắm giữ tiền giảm.
d. lãi suất giảm, khiến chi phí cơ hội nắm giữ tiền giảm xuống.
ĐÁP ÁN : D . lãi suất giảm thì mọi người nắm giữ tiền nhiều hơn
nên đáp án sẽ là b hoặc d. chi phí cơ hội của việc nắm giữ tiền
là gửi tiền vào hệ thống chẳng hạn, lãi giảm thì chi phí cơ hội
giảm mà, nên d mới là đáp án đúng Monetary policy
a. must be described in terms of interest-rate targets.
b. must be described in terms of money-supply targets.
c. can be described either in terms of the money supply or in terms of the interest rate.
d. cannot be accurately described in terms of the interest rate or in terms of the money supply. ====== Chính sách tiền tệ
a. phải được mô tả dưới dạng các mục tiêu lãi suất.
b. phải được mô tả theo các mục tiêu cung tiền.