1/22/2025
1
VẬT LIỆU VÀ CÔNG NGHỆ SẢN
XUẤT SẢN PHẨM DA GIẦY
PGS.TS Bùi Văn Huấn
CHƯƠNG 1. VẬT LIỆU DA GIẦY
1.1. Phân loại vật liệu da giầy
1.2. Yêu cầu đối với vật liệu giầy và các phương pháp thử nghiệm vật liệu
1.3. Vật liệu phần mũ giầy và sản phẩm da
1.3.1. Da thuộc
1.3.2. Da nhân tạo
1.3.3. Vật liệu gia cường
1.3.4. Xốp làm giầy
1.3.5. Phụ liệu và phụ kiện
1.4. Vật liệu phần đế giầy
1.4.1. Vật liệu làm đế ngoài
1.4.2. Vật liệu làm đế giữa
1.4.3. Vật liệu làm lót giầy
1.4.4. Vật liệu làm gót giầy
2
CHƯƠNG 1. VẬT LIỆU DA GIẦY
1/22/2025
2
1.1.1. Phân loại theo bản chất
Da thuộc và da lông
Vật liệu dệt
Da nhân tạo
Mút xốp
Vật liệu cao su, cao su nhiệt dẻo
Vật liệu PU và TPU
Vật liệu nhiệt dẻo
Texon
Kim loại
Keo dán và hóa chất
1.1. Phân loại vật liệu giầy
3
Vật liệu chính và vật liệu phụ (phụ liệu)
Theo nhóm chi tiết sản phẩm da giầy:
o Vật liệu mũ giầy và sản phẩm da
o Vật liệu lót mũ giầy và sản phẩm da
o Vật liệu tăng cường, đệm mũ giầy và sản phẩm da
o Vật liệu đế giầy
o Vật liệu đế trung gian (đế giữa)
o Vật liệu gót giầy
o Vật liệu đế trong
o Vật liệu lót giầy
o Vật liệu độn đế, tăng cường phần đế giầy
o Phụ liệu may mũ giầy và sản phẩm da
o Phụ liệu gò ráp đế giầy
1.1.2. Phân loại theo chức năng
4
1/22/2025
3
1.1.3. Phân loại theo tiêu chí sinh thái
5
Nhóm nguyên
liệu
Loại nguyên liệu
hiệu
(Mã)
Da thuộc
Da tự nhiên 10
0
Da phủ PU 10
1
Polime (chất
dẻo
-nhựa)
Vật liệu EVA 20
0
Vật liệu cao su 20
1
Vật liệu TPU 20
2
Vật liệu Nylon/perax
203
Vật liệu TPE/TPR 20
4
Latex 20
5
Polime khác 20
6
Vật liệu xốp (PU xốp) 20
7
Vật liệu Composit 20
8
Vật liệu
tổng
hợp
PU 30
0
Cao su tổng hợp 30
1
Vật liệu dệt
(xơ)
Vật liệu dệt polieste 40
0
Vật liệu dệt PA 40
1
Vật liệu dệt polyacrilic 40
2
Vật liệu dệt tự nhiên 40
3
Vật liệu dệt pha 40
4
Nhãn mác c số 40
5
Nhóm
nguyên liệu
Loại nguyên liệu
hiệu
(Mã)
Phụ liệu
Dây giầy cotton 50
0
Dây giầy PA hoặc PES 50
1
Dây giầy PES/cotton 50
2
Dây giầy PA/cotton 50
3
Xốp EVA cho lót giầy 50
4
Xốp cao su cho lót giầy 50
5
Xenlulo/gỗ (ví dụ cho đế trong) 50
6
Giấy độn/thùng cactton/hộp/nhãn
QC/nhãn treo/gỗ 50
7
Chỉ may 50
8
Sơn in, mực in, sơn sửa màu 50
9
Tất cá các chi tiết kim loại
510
Phụ liệu sử dụng phủ bề mặt
511
Phân loại và mã hóa nguyên phụ
liệu da giầy theo Adidas
6
1.2. Yêu cầu đối với vật liệu giầy và các phương pháp thử nghiệm vt liệu
1.2.1.Yêu cầu đối vật liệu giầy
1.2.1.1. Yêu cầu đối với các chi tiết mũ giầy theo ISO 20879:2007 (TCVN 8839:2011)
1.2.1.2. Yêu cầu đối với các chi tiết lót mũ giầy, lót giầy theo ISO 20882:2007 (TCVN 8842:2011)
1.2.1.3. Yêu cầu đối với các chi tiết pho mũi và pho gót theo ISO 22648:2007 (TCVN 8844:2011)
1.2.1.4. Yêu cầu đối với các chi tiết đế trong theo ISO 20881:2007 (TCVN 8841:2011)
1.2.1.5. Yêu cầu đối với các chi tiết đế ngoài theo ISO 20880:2007 (TCVN 8840:2011)
1.2.1.6. Yêu cầu đối với các chi tiết độn cứng theo ISO 20883:2007 (TCVN 8843:2011)
1.2.1.7. Yêu cầu đối với các chi tiết gót, phủ gót
1.2.1.8. Yêu cầu an toàn sinh thái đối với giầy dép
1.2.2. Các phương pháp thử nghiệm vật liệu giầy
1.2.2.1. Thử nghiệm vật liệu mẫu theo tiêu chuẩn
1.2.2.2. Thử nghiệm vật liệu sản xuất
1.2.2.3. Thử nghiệm giầy đã hoàn thành trong PTN
1.2.2.4. Thử nghiệm giầy vừa chân
1.2.2.5. Đi giầy thử nghiệm.
1/22/2025
4
7
1.2.1.1. Yêu cầu đối với các chi tiết mũ giầy
TT
Phương
pháp thử
Tính chất Yêu cầu
1
ISO 17694
Độ bền uốn
a
-5
o
C 20.000 chu kỳ (w.v.d)
w.v.d = không có hư hại nhìn thấy
Đối với da được phủ,
Thử khô 80.000 chu kỳ (w.v.d)
Thử ướt 20.000 chu kỳ (w.v.d)
-5
o
C 20.000 chu kỳ (w.v.d)
2
ISO 17696
Độ bền xé
≥ 40 N lực xé trung bình
3
EN ISO
17700
Độ bền màu
Sự dây màu ở mặt trong:
Phương pháp A: Nếu giầy ủng không có lót, phải đạt ≥ 2/3 sau 50 chu kỳ với
dung dịch mồ hôi.
Sự thay đổi màu và sự dây màu ở mặt bên ngoài:
Phương pháp A: ≥ 3 (thang màu xám) sau 150 chu kỳ thử khô và 50 chu kỳ
thử ướt.
Phương pháp B: ≥ 3 đến 4 (thang màu xám) sau 512 chu kỳ thử khô và 128
chu kỳ thử ướt.
Yêu cầu cần thiết
1.2.1.Yêu cầu đối vật liệu giầy
8
1.2.1.1. Yêu cầu đối với các chi tiết mũ giầy
TT
Phương pháp
thử
Tính chất Yêu cầu
1
EN ISO 17693
Độ bền gò kéo
Các số liệu dưới đây sẽ bị ảnh hưởng bởi hình dáng của giầy:
≥ 7.0 mm (đối với vết nứt phía mặt cật của da)
≥ 6.0 mm (đối với các vật liệu khác hư hại lần đầu)
CHÚ THÍCH: PPy chỉ áp dụng cho chi tiết trước khi kéo
2
ISO 17697
Độ bền đường may
≥ 8 N/mm (phương pháp A)
3
EN 1392
Khả năng dán
≥ 3N/mm
4
ISO 17699
WVP và WVA
(Độ thông hơi và
Độ
hấp thụ hơi nướ
)
WVP ≥ 0.8 mg/cm
2
.h
Nếu 0.8 mg/cm
2
.h ≤ WVP < 2.0 mg/cm
2
.h
thì WPA8 mg/cm
2
5
ISO 17701
Chuyển vị màu
24 h, sự thay đổi màu và sự dây màu ≥ 4 (thang màu xám)
6
ISO 17702
Độ bền chống nước
Thời gian thẩm thấu ≥ 60 min, hấp thụ sau 60 min ≤ 20 % (chịu
nước)
Thời gian thẩm thấu ≥ 180 min, hấp thụ sau 180 min ≤ 25 % (chịu
nước tốt)
Yêu cầu bổ sung
1/22/2025
5
9
1.2.1.1. Yêu cầu đối với các chi tiết mũ giầy
TT
Phương pháp
thử
Tính chất Yêu cầu
7
ISO 17703
Độ bền với nhiệt
độ cao
Vật liệu phải giữ ≥ 80% độ bền kéo và độ giãn ban đầu của nó.
8
ISO 17704
Độ bền mài mòn
(không kém hơn mức độ mài mòn trung bình)
Khô 12800
Ướt 6400
9
ISO 17706
Độ bền đứt và độ
giãn dài
≥ 10 N/mm, độ giãn dài ≥ 15 % (theo chiều ngang) và ≥ 7 % (
theo chiều dọc)
10
EN ISO 4098
EN ISÔ 4047
Hàm clượng chất
tan được trong
nước
≤ 3 % lượng tro đã sulfat hóa hòa tan được trong nước (SAWS)
≤ 18% tổng lượng chất tan trong nước (TWS)
11
ISO 17698
Độ bền phân lớp
Khô ≥ 0.3 N/mm (đối với da)
Ướt ≥ 0.2 N/mm (đối với da)
Khô ≥ 0.8 N/mm (đối với các vật liệu khác)
Ướt ≥ 0.6 N/mm (đối với các vật liệu khác)
Yêu cầu bổ sung
10
1.2.1.2. Yêu cầu đối với các chi tiết lót mũ giầy, lót giầy
Yêu cầu cần thiết
TT
Phương pháp
thử
Tính chất Yêu cầu
1
ISO 17696
Độ bền xé
Lót mũ ≥ 15 N
Lót mũ để tăng cường ≥ 20 N
2
ISO 17697
Độ bền đường may
của lót mũ
Phương pháp A ≥ 4.0 N/mm
3
EN ISO 17700
Độ bền màu
Phương pháp A sự dây màu ≥ 3 (thang màu xám)
sau 50 chu kỳ với dung dịch mồ hôi
4
ISO 17704
Độ bền mài mòn
Khô 25600
Ướt 12800
Không có lỗ trên toàn bộ
chiều dày của chi tiết vật
liệu
1/22/2025
6
11
1.2.1.2. Yêu cầu đối với các chi tiết lót mũ giầy, lót giầy
Yêu cầu bổ sung đối với lót mũ giầy
TT
Phương
pháp thử
Tính chất Yêu cầu
1
ISO 17699
Độ thông hơi
Độ hấp thụ hơi
nước
WVP ≥ 2.0 mg/cm
2
.h
Nếu WVP của mũ giầy < 0.8 mg/cm
2
.h
thì WPA của lót mũ giầy ≥ 8.0 mg/cm
2
2
ISO 20869
Hàm lượng chất
tan được trong
nước
≤ 1.5 % lượng tro đã sulfat hóa hò tan được trong nước (SAWS)
≤ 16 % tổng lượng chất tan trong nước (TWS)
(không cần thiết thử đối với một số mẫu vật liệu làm lót mũ)
a
a
Yêu cầu này là cần thiết đối với da
3
ISO 22652
Độ bền với mồ hôi
Sau 5 chu kỳ, lót mũ phải không có thêm bất kỳ vết nứt nào khi uốn cong,
và phải giữ được 80% độ bền
(không cần thiết thử đối với một số mẫu vật liệu làm lót mũ)
a
a
Yêu cầu này là cần thiết đối với da
4
ISO 22653
Ma sát tĩnh
≥ 0.7
5
ISO 17694
Độ bền uốn
Thử khô 15000 chu kỳ mà không có hư hại nhìn thấy
12
1.2.1.2. Yêu cầu đối với các chi tiết lót mũ giầy, lót giầy
Yêu cầu bổ sung đối với lót giầy
TT
Phương pháp
thử
Tính chất Yêu cầu
1
EN ISO 17700
Độ bền màu
Phương pháp A sự dây màu ≥ 3 (thang màu xám)
sau 50 chu kỳ với dung dịch mồ hôi
2
ISO 17704
Độ bền mài mòn
Khô 25600
Ướt 12800
3
ISO 17699
Độ hấp thụ và độ
giải hấp hơi nước
Phương pháp B, độ hấp thụ ≥ 70 mg/cm
2
Độ giải hấp ≥ 60 %
1/22/2025
7
13
1.2.1.3. Yêu cầu đối với các chi tiết pho mũi và pho gót
TT
Phương pháp
thử
Tính chất Yêu cầu
1
EN ISO 20863
Khả năng dán
Có lót mũ
Khô ≥ 5 N/mm
Ướt ≥ 3 N/mm
Không có lót
Khô ≥ 10 N/mm
Ướt ≥ 6 N/mm
2
EN ISO 20864
Các đặc
tính cơ học
Tính ổn định hình dạng
> 70 % sau 1 biến dạng
> 50 % sau 10 biến dạng
3
EN ISO 17700
Tải trọng làm hư hại
(sập)
> 50 % sau 10 biến dạng
14
1.2.1.4. Yêu cầu đối với các chi tiết đế trong
TT
Phương pháp
thử
Tính chất Yêu cầu
1
ISO 20869
Hàm lượng chất tan
được trong nước
≤ 1.5 % lượng tro đã sulfat hóa hòa tan được trong nước
(SAWS)
≤ 16 % tổng lượng chất tan trong nước (TWS)
2
ISO 20866
Độ bền phân lớp
(chỉ đối với các chi tiết không phải là da)
Phần mũi khớp: ≥ 650 kPa khô; ≥ 550 kPa ướt
Phần gót: ≥ 600 kPa khô; ≥ 450 kPa ướt
3
ISO 20867
Lực giữ đinh gót
≥ 700 N khô ≥ 600 ướt
(Nếu áp dụng yêu cầu này)
4
ISO 20868
Độ bền mài mòn
Không xé rách bề mặt trước 400 chu kỳ
(không cần thiết thử nghiệm nếu sử dụng lót giầy)
5
ISO 20876
Độ bền xé đường
may
≥ 140 N
Yêu cầu này chỉ áp dụng cho các đế trong được may
6
ISO 22651
Sự ổn định về kích
thước
Sự gia tăng về kích thước ≤ 2 %
Phần co lại ≤ 2 %
7
ISO 22649
Độ hấp thụ và độ
giải hấp nước
Phương pháp B, độ hấp thụ ≥ 70 mg/cm
2
Độ giải hấp ≥ 60 %
1/22/2025
8
15
1.2.1.5. Yêu cầu đối với các chi tiết đế ngoài
Yêu cầu cần thiết
TT
Phương pháp
thử
Tính chất Yêu cầu
1
ISO
17707:2005
Độ bền uốn
Sự gia tăng vết cắt ≤ 5.0 mm, và không tự xuất
hiện vết nứt
2
ISO 20871
Độ bền mài mòn
0.9 g/cm
3
≤ d ≤ 200 mm
3
0.9 g/cm
3
> d ≤ 170 mg
3
Độ bền tách lớp
Yêu cầu này chỉ cần
thiết đối với các đế
giầy nhiều lớp
0.9 g/cm
3
≤ d ≥ 3 N/mm
0.9 g/cm
3
> d ≥ 1.7 N/mm
4
EN 13287
Độ chống trượt
PP thử này chỉ áp
dụng đối với giầy ủng
hoàn chỉnh
≥ 0.30 (trượt thẳng)
≥ 0.28 (trượt gót)
Thử cả hai trường hợp này bằng cách sử dụng
gạch bằng gốm (sàn thử) và nước và chất tẩy
(dầu nhờn)
16
1.2.1.5. Yêu cầu đối với các chi tiết đế ngoài
Yêu cầu bổ sung
TT
Phương pháp
thử
Tính chất Yêu cầu
1
ISO 20873
Sự ổn định về kích thước
≤ 2.50 %
2
ISO 20865
Khả năng chịu nén
≥ 15 J
3
EN 1392
Liên kết
0.9 g/cm
3
≤ d ≥ 3.5 N/mm
0.9 g/cm
3
> d ≥ 3.0 N/mm
4
ISO 20869
Hàm lượng các chất tan
được trong nước
Chất tan trong nước ≤ 18 %
lượng tro đã sulfat hóa hòa tan được trong nước (SAWS) ≤ 3 %
(chỉ áp dụng đối với da)
5
ISO 20872
Độ bền xé
0.9 g/cm
3
≤ d ≥ 8.0 N/mm
0.9 g/cm
3
> d ≥ 6.0 N/mm
6
EN ISO 5404
Độ bền chống nước
a)
Chịu nước
Thời gian thẩm thấu ≥ 30 min và sau 30 min hấp thụ nước ≤ 25 %
b) Chịu nước tốt
Thời gian thẩm thấu ≥ 60 min và sau 60 min hấp thụ nước ≤ 15
% (chỉ áp dụng đối với da và vật liệu xốp)
7
ISO 20874
Độ bền xé đường may
≥ 35 N/mm
1/22/2025
9
17
1.2.1.6. Yêu cầu đối với các chi tiết độn cứng
TT
Phương pháp
thử
Tính chất Yêu cầu
1
ISO 18895
Độ chịu mỏi
Chiều cao gót, đo theo chiều thẳng đứng ở phía sau:
thấp hơn 50 mm ≥ 3000 chu kỳ
50 mm đến 74 mm ≥ 8000 chu kỳ
75 mm đến 99 mm ≥ 20000 chu kỳ
Từ 100 mm trở lên ≥ 60000 chu kỳ
2
ISO 18896
Độ cứng theo
chiều dọc
Chiều cao gót, đo theo chiều thẳng đứng ở phía sau:
thấp hơn 50 mm ≥ 400 kN mm
2
50 mm đến 74 mm ≥ 800 kN mm
2
75 mm đến 99 mm ≥ 12000 kN mm
2
Từ 100 mm trở lên ≥ 16000 kN mm
2
18
1.2.1.7. Yêu cầu đối với các chi tiết gót, phủ gót
Yêu cầu thiết yếu đối với gót
TT
Phương pháp
thử
Tính chất Yêu cầu
1
ISO 19957
Độ bền giữ đinh gót
≥ 80 N/mm
2
EN 13287
Độ chống trượt
PP thử này chỉ áp dụng
đối với giầy ủng hoàn
chỉnh
≥ 0.30 (trượt thẳng)
≥ 0.28 (trượt gót)
Thử cả hai trường hợp này bằng cách sử dụng
gạch bằng gốm (sàn thử) và nước và chất tẩy
(dầu nhờn)
TT
Phương pháp
thử
Tính chất Yêu cầu
1
ISO 19956
Độ bền mỏi
≥ 14000 dao động
2
ISO 19953
Độ bền chống tác động
từ phía bên
≥ 5 J
Yêu cầu bổ sung đối với gót
1/22/2025
10
19
1.2.1.7. Yêu cầu đối với các chi tiết gót, phủ gót
Yêu cầu thiết yếu đối với phủ gót
TT
Phương pháp
thử
Tính chất
Yêu cầu
1
ISO 20871
Độ bền mài mòn
0.9 g/cm
3
≤ d ≤ 150 mm
3
0.9 g/cm
3
> d ≤ 120 mg
2
ISO 19958
Độ bền giữ phủ gót
≥ 150 N
Phép thử phải được thực hiện với bộ điều chỉnh
que nhọn phù hợp
3
EN 13287
Độ chống trượt
Phương pháp thử này
chỉ áp dụng đối với giầy
ủng hoàn chỉnh
≥ 0.30 (trượt thẳng)
≥ 0.28 (trượt gót)
Thử cả hai trường hợp này bằng cách sử dụng
gạch bằng gốm (sàn thử) và nước và chất tẩy
(dầu nhờn)
Yêu cầu an toàn sinh thái
20
1.2.1.8. Yêu cầu an toàn sinh thái đối với giầy dép
Testing Overview for Main Materials used for Textiles, Shoes and Accessories (Của Adidas)
Nike Restricted Substances List
(RSL) and Sustainable
Chemistry Guidance (SCG)
1/22/2025
11
21
1.2.2.1. Thử nghiệm vật liệu mẫu theo tiêu chuẩn
Thử nghiệm các tính chất vật lý của vật liệu
Thẻ mẫu hiển thị màu sắc và hoa văn vật liệu ở mặt trước, kết quả kiểm tra trong PTN ở mặt sau
Các tiêu chuẩn thử nghiệm:
o ASTM Hoa Kỳ của Hiệp hội Quốc tế về Thử nghiệm Vật liệu
o Hiệp hội Nghiên cứu Thương mại và Giầy SATRA
o DIN Viện tiêu chuẩn hóa Đức
o ISO Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế
o ANSI Viện tiêu chuẩn quốc gia M
o AFNOR Hiệp hội tiêu chuẩn hóa Pháp.
1.2.2. Các phương pháp thử nghiệm vt liệu giầy
22
Khối lượng
Xác định đối với vật liệu dệt
Độ dày
Thử nghiệm với da thuộc, giả da, đế…
Độ bền kéo theo chiều dài và chiều rộng
Thử nghiệm đối với vật liệu mũ giầy
Là lực cần thiết để kéo giãn mẫu
Thường kiểm tra theo cả hai hướng
Độ giãn theo chiều dài và chiều rộng
Thử nghiệm đối với vật liệu mũ giầy
Độ giãn khi vật liệu bị phá hủy
Rất quan trọng với các chất liệu đàn hồi
Độ giãn dưới tải theo chiều dài và chiều rộng
Xác định khả năng kéo giãn của vật liệu đàn hồi
1.2.2.1. Thử nghiệm vật liệu mẫu theo tiêu chuẩn
Độ bền mài mòn Martindale khô & ướt
Thử nghiệm đối với vật liệu mũ giầy và lót giầy
Dự đoán khả năng chịu mài mòn, độ bền và hư hỏng
xơ sợi
Độ bền xé theo chiều dài và chiều rộng
Thử nghiệm đối với vật liệu mũ giầy và lót giầy, đế
giầy
Xác định độ bền bên trong của vật liệu khi bị kéo ra
dọc theo một vết xẻ
Độ bền nổ
Thử nghiệm đối với vật liệu mũ giầy
Dự đoán độ bền của nó trong công đoạn gò kéo
Vật liệu có độ bền nổ thấp cần lớp gia cường
1/22/2025
12
23
Bền màu với nước và mồ hôi
Thử nghiệm đối với vật liệu lót
khả năng chống phai màu của thuốc nhuộm vải
Thực hiện với cả nước và mồ hôi nhân tạo
Đảm bảo lớp lót của giầy không phai, dây màu khi ướt
Độ bền màu mài mòn khô và ướt (Crocking)
Thử nghiệm đối với vật liệu lót
Thử nghiệm độ bền màu nhưng tập trung vào sự
chuyển màu (dây màu) bằng ma sát hoặc cọ xát
Độ phai màu với tia UV
Thử nghiệm đối với vật liệu mũ giầy
Mô phỏng cách vật liệu chống lại tác hại của ánh sáng
mặt trời
1.2.2.1. Thử nghiệm vật liệu mẫu theo tiêu chuẩn
Lão hoá tăng tốc
Thử nghiệm đối với vật liệu mũ giầy và lót giầy
Thử nghiệm lão hóa tăng tốc diễn ra bên trong
một “lò nướng”
Trong lò, môi trường có ánh sáng tia cực tím
khắc nghiệt, độ ẩm và nhiệt độ theo chu kỳ
Thử nghiệm độ bền bẻ uốn da
Thử nghiệm đối với vật liệu mũ giầy: da thật, da
tráng phủ và da tổng hợp
Thử nghiệm đối với đế giầy…
24
1.2.2.2. Thử nghiệm vật liệu sản xuất
Kiểm tra bên trong nhà máy giầy giúp đảm bảo vật liệu hoạt động như quy định
Rất quan trong đối với các nhà cung cấp mới
Kiểm tra xác suất việc giao hàng từ các nhà cung cấp đáng tin cậy
Các vật liệu có thể ảnh hưởng đến sự an toàn của sản phẩm có thể được kiểm tra lại sau
mỗi lần giao hàng.
1/22/2025
13
25
1.2.2.3. Thử nghiệm giầy thành phẩm trong PTN
Thử nghiệm để đảm bảo hiệu suất độ bền của SP
Thực hiện trong giai đoạn phát triển trong quá trình sản xuất
Các thử nghiệm điển hình:
Khả năng chống trượt
Đặt giầy trên một bề mặt hệ số ma sát tiêu chuẩn
Đo lực cần thiết để di chuyển giầy.
Thử nghiệm độ bền dán keo
Cắt mẫu phần dán đế rộng 10mm từ giầy
Đo đo lực cần thiết để tách mối dán trên máy
Tu chuẩn mối dán keo thường là 4kg/cm
Kiểm tra kéo phụ kiện
Kiểm tra các bộ phận chịu kéo trong PTN
Phụ kiện cho dây giầy: Lực kéo 35kg (giầy bốt trượt tuyết: 75kg)
Quai mũi dây quai dép sandal cần đảm bảo chắc chắn
Kiểm tra dây đai kéo gót kéo lưỡi.
26
Các thử nghiệm điển hình:
Thử nghiệm độ bền rạn nứt lạnh
Các thành phần nhựa cho giầy đông cần được kiểm tra độ bền rạn nứt lạnh
PU PVC thể “đóng băng” khi thời tiết lạnh thể bị nứt hỏng
Toàn bộ bốt trượt tuyết, hoặc chỉ các bộ phận bằng nhựa, được làm lạnh
sau đó được kiểm tra
Máy thử nghiệm được bảo quản bên trong tủ lạnh
Kiểm tra độ bền bẻ uốn để kiểm tra:
V trí đường khâu chất liệu phối hợp chính xác với nhau hay không
Chất lượng các đường may
Chất lượng vật liệu
Ráp độn cứng
Sự phù hợp thiết kế đế ngoài
Độ bền liên kết đế với giầy.
1.2.2.3. Thử nghiệm giầy thành phẩm trong PTN
1/22/2025
14
27
Các thử nghiệm điển hình:
Thử nghiệm giầy không thấm nước
Thử nghiệm khả năng chống thấm nước trong
quá trình sử dụng
Thử nghiệm bẻ uốn giầy trong bồn nước
Theo Maeser (ASTM D2099) thực hiện bẻ uốn
giầy khi ở trong bể chứa nước có màu
Một điện cực trong giầy sẽ tắt máy khi nước thấm
vào qua mũ giầy
Giầy đạt khi vượt qua được 5000 lần bẻ uốn
không bị thấm nước
Nước có màu cho phép phát hiện chỗ nước đi
vào giầy.
1.2.2.3. Thử nghiệm giầy thành phẩm trong PTN
1.2.2.4. Thử nghiệm giầy vừa chân
Diễn ra trong quá trình phát triển một đôi giầy
mới
Một cỡ giầy mới được thực hiện trong phòng
mẫu và gửi đến thương hiệu để thử nghiệm
Bộ phận kiểm nghiệm sẽ cho người đi thử
nghiệm có cỡ chân phù hợp để đánh giá
1.2.2.5. Đi giầy thử nghiệm
Thử nghiệm chức năng hoặc thử nghiệm độ bền
lâu của giầy
Giầy được cung cấp cho các vận động
viên/nhân viên công ty để đi và đánh giá.
1.3.1. Da thuộc
1.3.1.1. Khái quát về da thuộc
1.3.1.2. Cấu trúc da nguyên liệu
1.3.1.3. Qui trình thuộc và hoàn tất da
1.3.1.5. Các loại da thuộc và phạm vi ứng dụng
1.3.1.6. Đánh giá chất lượng da thuộc
1.3. Vật liệu phần mũ giầy và sản phẩm da
28
1/22/2025
15
1.3.1.1. Khái quát về da thuộc
Da thuộc lớp của con da ĐV, duy trì được cấu trúc , nhưng các
TC vật lý, hóa hoá học của các TP cấu trúc của bị thay đổi tuỳ
thuộc vào mục đích SD da
Da đã được sử dụng để làm SP da từ hàng nghìn năm trước (Ở Ấn Độ
3000 năm BC, Ai Cập 5000 năm BC)
vật liệu phù hợp nhất để làm giầy SP da
Da nguyên liệu:
Da trâu chiếm 68,8%
Da cừu 12,9%
Da 11,6%
Da lợn 6,7%
Da các loài động vật khác khoảng 1%.
1.3.1. Da thuộc
29
Trên thế giới khoảng 9.000 nhà máy thuộc da, SX trên 20 tỷ Sf da với giá trị trên 45 tỷ USD
o Trung Quốc đang nước SX nhiều da thuộc
o Ý, Tây Ban Nha Thổ Nhĩ Kỳ, Brazil các nhà SX SP da CL cao.
Ngành thuộc da Việt Nam:
Số lượng doanh nghiệp: 35, 11 DN FDI
Năng lực sản xuất: DN trong nước (43 %); DN FDI (57 %)
Cung ứng da nguyên liệu: 220.000 250.000 tấn (350 triệu SF)
o Nhập khẩu: 120.000 150.000 tấn
o Trong nuớc: Khoảng 100.000 tấn
Đơn vị đo diện tích da Sf (feet vuông), dm2, m2, hoặc Kg:
o 1 feet = 12 inch = 12 x 2,54 cm = 30,48 cm
o 1 feet vuông = 930 cm2 = 9,3 dm2.
1.3.1.1. Khái quát về da thuộc
30
1/22/2025
16
Cấu tạo da nguyên liệu
Bộ da động vật cấu tạo từ:
Lớp lông phủ
Lớp biểu
Lớp
Lớp thịt (bạc nhạc) dưới da
Trong da các tuyến mồ hôi tuýên chất nhờn, các dây
thần kinh, các mạch máu, các
Trong SX da thuộc chỉ SD phần bì, còn trong SX da lông
Lớp , lớp biểu lớp lông.
1.3.1.2. Cấu trúc da nguyên liệu
31
Cấu tạo da động vật
I - Lớp biểu bì; II - Lớp bì;
III Lớp bạc nhạc; IV Lớp bề mặt;
V - Lớp nhú; VI - Lớp lưới
1 Chân lông; 2 - Lớp sừng;
3 Lông; 4 - Tuyến chất nhờn;
5 Tuyến mồ hôi; 6 – Chùm xơ colagen;
7 Mặt cắt của các xơ colagen;
8 Lớp mỡ
Cấu tạo da nguyên liệu
Lớp biểu bì
Là lớp bề mặt dưới lớp lông phủ
Cấu tạo từ một số dãy tế bào bào sừng
Gồm từ hai đến sáu lớp
Độ dày của biểu bì phụ thuộc vào lớp lông phủ
Không có ranh giới rõ ràng với lớp bì.
1.3.1.2. Cấu trúc da nguyên liệu
32
Lớp :
lớp chính của con da
Được tạo thành bởi bởi sự đan xen phức tạp của các
colagen, đàn hồi, protit không cấu trúc
Phân chia thành hai lớp: Lớp nhú hay lớp cật (grain layer) lớp
lưới (corium layer)
Lớp cật - Được tạo bởi các mịn được kết chặt với nhau,
tạo nên bề mặt da nhẵn phẳng
Trong lớp cật chứa túi chân lông, các tuyến mồ hôi, tuyến mỡ.
1/22/2025
17
Cấu tạo da nguyên liệu
Lớp cật:
1.3.1.2. Cấu trúc da nguyên liệu
33
Cấu tạo da nguyên liệu
Lớp lưới:
Cấu tạo từ SL lớn các chùm colagen đan bện với nhau
lớp chặt chẽ bền chắc nhất
Độ dày tăng đáng kể theo độ tuổi của ĐV
Tỷ lệ độ dày các lớp cật/lưới tuỳ thuộc vào loại ĐV, các phần
giải phẫu trên thể, ĐK nuôi dưỡng thời gian giết mổ
S đan bện các chùm colagen tùy thuộc vào loại da ĐV
1.3.1.2. Cấu trúc da nguyên liệu
34
Các dạng đan bện của xơ colagen:
a - Đan dạng hình thoi
b - Đan tạo vòng
c - Đan bện ngang
Lớp bạc nhạc (Flesh layer):
Nằm dưới lớp
Cấu tạo từ các colagen dày xốp phân bố nằm
ngang các đàn hồi, giữa chúng nhiều
mạch máu
lượng lớn mỡ.
1/22/2025
18
Thành phần hoá học của da nguyên liệu:
Da nguyên liệu cấu tạo từ các chất HC VC
Chất : Nước (chiếm 60 70%) các chất
khoáng (0,35 0,5%)
Chất hữu :
o Các protit không cấu trúc (non structural
protein) như các albumin, globumin
o Protit cấu trúc (structural protein)
Các chất protit chiếm khoảng 80% toàn bộ các chất khô
của da
Tỷ lệ các chất trong TP da thay đổi tuỳ thuộc vào
loại, giống, độ tuổi ĐK sống của ĐV.
1.3.1.2. Cấu trúc da nguyên liệu
35
Thành phần hoá học của da nguyên liệu:
Protit chất hữu quan trọng, rất phức tạp theo cấu tạo thành phần
Protit cấu tạo Từ hơn 20 aminoaxit khác nhau, dụ: glixin, alanin v.v.
Công thức chung của aminoaxit :
R gốc của aminoaxit
Các aminoaxit liên kết với nhau bởi liên kết peptit:
1.3.1.2. Cấu trúc da nguyên liệu
36
1/22/2025
19
Đặc điểm cấu trúc da thuộc
Cấu trúc da thuộc thay đổi tùy thuộc vào:
o Loại da nguyên liệu (loại động vật)
o Độ tuổi, giới tính, điều kiện nuôi dưỡng thời gian
giết mổ
Các con da hình dạng khác nhau
Trên con da, các vùng da hoa văn cấu trúc, độ
dày các tính chất khác nhau
Trên da các lỗi (do điều kiện nôi dưỡng, giết mổ )
Cùng loại da nguyên liệu thể sản xuất thành các mặt
ng da thuộc khác nhau (theo PP thuộc hoàn tất)
Da được sản xuất các qui cách khác nhau (da
nguyên con, da nửa con, da lưng da đầu cổ, da bụng
v.v.).
1.3.1.2. Cấu trúc da nguyên liệu
37
1.3.1.3. Khái quát qui trình thuộc và hoàn tất da
38
1/22/2025
20
Lột da:
Lấy bộ da ra khỏi cơ thể con vật khi giết mổ
Tiến hành nhanh chóng ngay sau khi con vật lạnh hẳn
Vệ sinh và khử mỡ:
Vệ sinh sạch bẩn, các cục thịt thừa, mỡ, xương, sừng v.v.
Bảo quản:
Tạo điều kiện không thuận lợi cho sự tác động của vi khuẩn và mem
Các công nghệ bảo quản:
o Làm lạnh
o Phơi khô
o Ướp muối ướt
o Dung dịch muối ăn.
Khử trùng:
Các con da nhiễm bệnh truyền nhiễm cần phải tiêu huỷ
Các con da nghi ngờ bị nhiễm cần được khử trùng
1.3.1.3. Khái quát qui trình thuộc và hoàn tất da
39
Lưu kho:
Không để ánh sáng mặt trời chiếu vào chiếu trực tiếp xuống các con da
Mái nhà kho phải được cách nhiệt
Hồi tươi:
Trả lại lượng nước đã mất từ da trong thời gian bảo quản
Đưa da nguyên liệu trở lại trạng thái tươi gần như da sau khi lột
Loại bỏ các chất protit hoà tan được, một số albumin, máu, c chất bảo
quản
1.3.1.3. Khái quát qui trình thuộc và hoàn tất da
40
Tẩy lông ngâm vôi:
Loại bỏ lông (tẩy lông), loại bỏ lớp biểu bì, các chất
protit không cấu trúc xơ, các chất béo
Cấu trúc da sẽ được mở

Preview text:

1/22/2025
VẬT LIỆU VÀ CÔNG NGHỆ SẢN
XUẤT SẢN PHẨM DA GIẦY
CHƯƠNG 1. VẬT LIỆU DA GIẦY PGS.TS Bùi Văn Huấn
CHƯƠNG 1. VẬT LIỆU DA GIẦY
1.1. Phân loại vật liệu da giầy
1.2. Yêu cầu đối với vật liệu giầy và các phương pháp thử nghiệm vật liệu
1.3. Vật liệu phần mũ giầy và sản phẩm da 1.3.1. Da thuộc 1.3.2. Da nhân tạo
1.3.3. Vật liệu gia cường 1.3.4. Xốp làm giầy
1.3.5. Phụ liệu và phụ kiện
1.4. Vật liệu phần đế giầy
1.4.1. Vật liệu làm đế ngoài
1.4.2. Vật liệu làm đế giữa
1.4.3. Vật liệu làm lót giầy
1.4.4. Vật liệu làm gót giầy 2 1 1/22/2025
1.1. Phân loại vật liệu giầy
1.1.1. Phân loại theo bản chất ✓ Da thuộc và da lông ✓ Vật liệu dệt ✓ Da nhân tạo ✓ Mút xốp
✓ Vật liệu cao su, cao su nhiệt dẻo ✓ Vật liệu PU và TPU ✓ Vật liệu nhiệt dẻo ✓ Texon ✓ Kim loại ✓ Keo dán và hóa chất … 3
1.1.2. Phân loại theo chức năng
✓ Vật liệu chính và vật liệu phụ (phụ liệu)
✓ Theo nhóm chi tiết sản phẩm da giầy:
o Vật liệu mũ giầy và sản phẩm da
o Vật liệu lót mũ giầy và sản phẩm da
o Vật liệu tăng cường, đệm mũ giầy và sản phẩm da o Vật liệu đế giầy
o Vật liệu đế trung gian (đế giữa) o Vật liệu gót giầy o Vật liệu đế trong o Vật liệu lót giầy
o Vật liệu độn đế, tăng cường phần đế giầy
o Phụ liệu may mũ giầy và sản phẩm da
o Phụ liệu gò ráp đế giầy 4 2 1/22/2025
1.1.3. Phân loại theo tiêu chí sinh thái Nhóm nguyên Ký hiệu Ký hiệu Loại nguyên liệu Nhóm Loại nguyên liệu liệu (Mã) nguyên liệu (Mã) Da tự nhiên 100 Dây giầy cotton 500 Da thuộc Da phủ PU 101 Dây giầy PA hoặc PES 501 Vật liệu EVA 200 Dây giầy PES/cotton 502 Vật liệu cao su 201 Dây giầy PA/cotton 503 Vật liệu TPU 202 Xốp EVA cho lót giầy 504 Vật liệu Nylon/perax 203 Xốp cao su cho lót giầy 505 Polime (chất Vật liệu TPE/TPR 204 Phụ liệu
Xenlulo/gỗ (ví dụ cho đế trong) 506 dẻo-nhựa) Latex 205
Giấy độn/thùng cactton/hộp/nhãn Polime khác 206 QC/nhãn treo/gỗ 507 Vật liệu xốp (PU xốp) 207 Chỉ may 508 Vật liệu Composit 208
Sơn in, mực in, sơn sửa màu 509 Vật liệu tổng PU 300
Tất cá các chi tiết kim loại 510 hợp Cao su tổng hợp 301
Phụ liệu sử dụng phủ bề mặt 511 Vật liệu dệt polieste 400 Vật liệu dệt PA 401
Phân loại và mã hóa nguyên phụ Vật liệu dệt Vật liệu dệt polyacrilic 402 (xơ) Vật liệu dệt tự nhiên 403 liệu da giầy theo Adidas Vật liệu dệt pha 404 5 Nhãn mác cỡ số 405
1.2. Yêu cầu đối với vật liệu giầy và các phương pháp thử nghiệm vật liệu
1.2.1.Yêu cầu đối vật liệu giầy
1.2.1.1. Yêu cầu đối với các chi tiết mũ giầy theo ISO 20879:2007 (TCVN 8839:2011)
1.2.1.2. Yêu cầu đối với các chi tiết lót mũ giầy, lót giầy theo ISO 20882:2007 (TCVN 8842:2011)
1.2.1.3. Yêu cầu đối với các chi tiết pho mũi và pho gót theo ISO 22648:2007 (TCVN 8844:2011)
1.2.1.4. Yêu cầu đối với các chi tiết đế trong theo ISO 20881:2007 (TCVN 8841:2011)
1.2.1.5. Yêu cầu đối với các chi tiết đế ngoài theo ISO 20880:2007 (TCVN 8840:2011)
1.2.1.6. Yêu cầu đối với các chi tiết độn cứng theo ISO 20883:2007 (TCVN 8843:2011)
1.2.1.7. Yêu cầu đối với các chi tiết gót, phủ gót
1.2.1.8. Yêu cầu an toàn sinh thái đối với giầy dép
1.2.2. Các phương pháp thử nghiệm vật liệu giầy
1.2.2.1. Thử nghiệm vật liệu mẫu theo tiêu chuẩn
1.2.2.2. Thử nghiệm vật liệu sản xuất
1.2.2.3. Thử nghiệm giầy đã hoàn thành trong PTN
1.2.2.4. Thử nghiệm giầy vừa chân
1.2.2.5. Đi giầy thử nghiệm. 6 3 1/22/2025
1.2.1.Yêu cầu đối vật liệu giầy
1.2.1.1. Yêu cầu đối với các chi tiết mũ giầy
Yêu cầu cần thiết Phương TT Tính chất Yêu cầu pháp thử 1 ISO 17694 Độ bền uốn Đối với da,
Đối với da được phủ,
Thử khô 80.000 chu kỳ (w.v.d)a
Thử khô 80.000 chu kỳ (w.v.d)
Thử ướt 20.000 chu kỳ (w.v.d)
Thử ướt 20.000 chu kỳ (w.v.d)
ở -5 oC 20.000 chu kỳ (w.v.d)
ở -5 oC 20.000 chu kỳ (w.v.d)
aw.v.d = không có hư hại nhìn thấy 2 ISO 17696 Độ bền xé ≥ 40 N lực xé trung bình 3 EN ISO Độ bền màu
Sự dây màu ở mặt trong: 17700
Phương pháp A: Nếu giầy ủng không có lót, phải đạt ≥ 2/3 sau 50 chu kỳ với dung dịch mồ hôi.
Sự thay đổi màu và sự dây màu ở mặt bên ngoài:
Phương pháp A: ≥ 3 (thang màu xám) sau 150 chu kỳ thử khô và 50 chu kỳ thử ướt.
Phương pháp B: ≥ 3 đến 4 (thang màu xám) sau 512 chu kỳ thử khô và 128 7 chu kỳ thử ướt.
1.2.1.1. Yêu cầu đối với các chi tiết mũ giầy Yêu cầu bổ sung Phương pháp TT Tính chất Yêu cầu thử 1
EN ISO 17693 Độ bền gò kéo
Các số liệu dưới đây sẽ bị ảnh hưởng bởi hình dáng của giầy:
≥ 7.0 mm (đối với vết nứt phía mặt cật của da)
≥ 6.0 mm (đối với các vật liệu khác hư hại lần đầu)
CHÚ THÍCH: PP này chỉ áp dụng cho chi tiết trước khi kéo 2 ISO 17697 Độ bền đường may ≥ 8 N/mm (phương pháp A) 3 EN 1392 Khả năng dán ≥ 3N/mm 4 ISO 17699 WVP và WVA WVP ≥ 0.8 mg/cm2.h
(Độ thông hơi và Độ Nếu 0.8 mg/cm2.h ≤ WVP < 2.0 mg/cm2.h hấp thụ hơi nướ) thì WPA ≥ 8 mg/cm2 5 ISO 17701 Chuyển vị màu
24 h, sự thay đổi màu và sự dây màu ≥ 4 (thang màu xám) 6 ISO 17702 Độ bền chống nước
Thời gian thẩm thấu ≥ 60 min, hấp thụ sau 60 min ≤ 20 % (chịu nước)
Thời gian thẩm thấu ≥ 180 min, hấp thụ sau 180 min ≤ 25 % (chịu nước tốt) 8 4 1/22/2025
1.2.1.1. Yêu cầu đối với các chi tiết mũ giầy Yêu cầu bổ sung Phương pháp TT Tính chất Yêu cầu thử 7 ISO 17703 Độ bền với nhiệt
Vật liệu phải giữ ≥ 80% độ bền kéo và độ giãn ban đầu của nó. độ cao 8 ISO 17704 Độ bền mài mòn
(không kém hơn mức độ mài mòn trung bình) Khô 12800 Ướt 6400 9 ISO 17706
Độ bền đứt và độ ≥ 10 N/mm, độ giãn dài ≥ 15 % (theo chiều ngang) và ≥ 7 % ( giãn dài theo chiều dọc) 10 EN ISO 4098
Hàm clượng chất ≤ 3 % lượng tro đã sulfat hóa hòa tan được trong nước (SAWS) EN ISÔ 4047 tan được trong
≤ 18% tổng lượng chất tan trong nước (TWS) nước 11 ISO 17698 Độ bền phân lớp
Khô ≥ 0.3 N/mm (đối với da)
Ướt ≥ 0.2 N/mm (đối với da)
Khô ≥ 0.8 N/mm (đối với các vật liệu khác)
Ướt ≥ 0.6 N/mm (đối với các vật liệu khác) 9
1.2.1.2. Yêu cầu đối với các chi tiết lót mũ giầy, lót giầy
Yêu cầu cần thiết Phương pháp TT Tính chất Yêu cầu thử 1 ISO 17696 Độ bền xé Lót mũ ≥ 15 N
Lót mũ để tăng cường ≥ 20 N 2 ISO 17697
Độ bền đường may Phương pháp A ≥ 4.0 N/mm của lót mũ 3 EN ISO 17700 Độ bền màu
Phương pháp A sự dây màu ≥ 3 (thang màu xám)
sau 50 chu kỳ với dung dịch mồ hôi 4 ISO 17704 Độ bền mài mòn Khô 25600
Không có lỗ trên toàn bộ Ướt 12800
chiều dày của chi tiết vật liệu 10 5 1/22/2025
1.2.1.2. Yêu cầu đối với các chi tiết lót mũ giầy, lót giầy
Yêu cầu bổ sung đối với lót mũ giầy Phương TT Tính chất Yêu cầu pháp thử 1 ISO 17699 Độ thông hơi và WVP ≥ 2.0 mg/cm2.h Độ hấp thụ hơi
Nếu WVP của mũ giầy < 0.8 mg/cm2.h nước
thì WPA của lót mũ giầy ≥ 8.0 mg/cm2 2 ISO 20869 Hàm lượng chất
≤ 1.5 % lượng tro đã sulfat hóa hò tan được trong nước (SAWS) tan được trong
≤ 16 % tổng lượng chất tan trong nước (TWS) nước
(không cần thiết thử đối với một số mẫu vật liệu làm lót mũ)a
a Yêu cầu này là cần thiết đối với da 3 ISO 22652
Độ bền với mồ hôi Sau 5 chu kỳ, lót mũ phải không có thêm bất kỳ vết nứt nào khi uốn cong,
và phải giữ được 80% độ bền xé
(không cần thiết thử đối với một số mẫu vật liệu làm lót mũ)a
a Yêu cầu này là cần thiết đối với da 4 ISO 22653 Ma sát tĩnh ≥ 0.7 5 ISO 17694 Độ bền uốn
Thử khô 15000 chu kỳ mà không có hư hại nhìn thấy 11
1.2.1.2. Yêu cầu đối với các chi tiết lót mũ giầy, lót giầy
Yêu cầu bổ sung đối với lót giầy Phương pháp TT Tính chất Yêu cầu thử 1 EN ISO 17700 Độ bền màu
Phương pháp A sự dây màu ≥ 3 (thang màu xám)
sau 50 chu kỳ với dung dịch mồ hôi 2 ISO 17704 Độ bền mài mòn Khô 25600 Ướt 12800 3 ISO 17699
Độ hấp thụ và độ Phương pháp B, độ hấp thụ ≥ 70 mg/cm2
giải hấp hơi nước Độ giải hấp ≥ 60 % 12 6 1/22/2025
1.2.1.3. Yêu cầu đối với các chi tiết pho mũi và pho gót Phương pháp TT Tính chất Yêu cầu thử 1 EN ISO 20863 Khả năng dán Có lót mũ Khô ≥ 5 N/mm Ướt ≥ 3 N/mm Không có lót mũ Khô ≥ 10 N/mm Ướt ≥ 6 N/mm 2 EN ISO 20864 Các đặc
Tính ổn định hình dạng > 70 % sau 1 biến dạng tính cơ học > 50 % sau 10 biến dạng 3 EN ISO 17700 Tải trọng làm hư hại > 50 % sau 10 biến dạng (sập) 13
1.2.1.4. Yêu cầu đối với các chi tiết đế trong Phương pháp TT Tính chất Yêu cầu thử 1 ISO 20869
Hàm lượng chất tan ≤ 1.5 % lượng tro đã sulfat hóa hòa tan được trong nước được trong nước (SAWS)
≤ 16 % tổng lượng chất tan trong nước (TWS) 2 ISO 20866 Độ bền phân lớp
(chỉ đối với các chi tiết không phải là da)
Phần mũi khớp: ≥ 650 kPa khô; ≥ 550 kPa ướt
Phần gót: ≥ 600 kPa khô; ≥ 450 kPa ướt 3 ISO 20867 Lực giữ đinh gót ≥ 700 N khô ≥ 600 ướt
(Nếu áp dụng yêu cầu này) 4 ISO 20868 Độ bền mài mòn
Không xé rách bề mặt trước 400 chu kỳ
(không cần thiết thử nghiệm nếu sử dụng lót giầy) 5 ISO 20876 Độ bền xé đường ≥ 140 N may
Yêu cầu này chỉ áp dụng cho các đế trong được may 6 ISO 22651 Sự ổn định về kích
Sự gia tăng về kích thước ≤ 2 % thước Phần co lại ≤ 2 % 7 ISO 22649 Độ hấp thụ và độ
Phương pháp B, độ hấp thụ ≥ 70 mg/cm2 giải hấp nước Độ giải hấp ≥ 60 % 14 7 1/22/2025
1.2.1.5. Yêu cầu đối với các chi tiết đế ngoài
Yêu cầu cần thiết Phương pháp TT Tính chất Yêu cầu thử 1 ISO Độ bền uốn
Sự gia tăng vết cắt ≤ 5.0 mm, và không tự xuất 17707:2005 hiện vết nứt 2 ISO 20871 Độ bền mài mòn 0.9 g/cm3 ≤ d ≤ 200 mm3 0.9 g/cm3 > d ≤ 170 mg 3 Độ bền tách lớp 0.9 g/cm3 ≤ d ≥ 3 N/mm
Yêu cầu này chỉ cần 0.9 g/cm3 > d ≥ 1.7 N/mm
thiết đối với các đế giầy nhiều lớp 4 EN 13287 Độ chống trượt ≥ 0.30 (trượt thẳng)
PP thử này chỉ áp ≥ 0.28 (trượt gót)
dụng đối với giầy ủng
Thử cả hai trường hợp này bằng cách sử dụng hoàn chỉnh
gạch bằng gốm (sàn thử) và nước và chất tẩy (dầu nhờn) 15
1.2.1.5. Yêu cầu đối với các chi tiết đế ngoài Yêu cầu bổ sung Phương pháp TT Tính chất Yêu cầu thử 1 ISO 20873
Sự ổn định về kích thước ≤ 2.50 % 2 ISO 20865 Khả năng chịu nén ≥ 15 J 3 EN 1392 Liên kết 0.9 g/cm3 ≤ d ≥ 3.5 N/mm 0.9 g/cm3 > d ≥ 3.0 N/mm 4 ISO 20869 Hàm lượng các chất tan
Chất tan trong nước ≤ 18 % được trong nước
lượng tro đã sulfat hóa hòa tan được trong nước (SAWS) ≤ 3 %
(chỉ áp dụng đối với da) 5 ISO 20872 Độ bền xé 0.9 g/cm3 ≤ d ≥ 8.0 N/mm 0.9 g/cm3 > d ≥ 6.0 N/mm 6 EN ISO 5404 Độ bền chống nước a) Chịu nước
Thời gian thẩm thấu ≥ 30 min và sau 30 min hấp thụ nước ≤ 25 % b) Chịu nước tốt
Thời gian thẩm thấu ≥ 60 min và sau 60 min hấp thụ nước ≤ 15
% (chỉ áp dụng đối với da và vật liệu xốp) 7 ISO 20874 Độ bền xé đường may ≥ 35 N/mm 16 8 1/22/2025
1.2.1.6. Yêu cầu đối với các chi tiết độn cứng Phương pháp TT Tính chất Yêu cầu thử 1 ISO 18895 Độ chịu mỏi
Chiều cao gót, đo theo chiều thẳng đứng ở phía sau:
thấp hơn 50 mm ≥ 3000 chu kỳ
50 mm đến 74 mm ≥ 8000 chu kỳ
75 mm đến 99 mm ≥ 20000 chu kỳ
Từ 100 mm trở lên ≥ 60000 chu kỳ 2 ISO 18896 Độ cứng theo
Chiều cao gót, đo theo chiều thẳng đứng ở phía sau: chiều dọc
thấp hơn 50 mm ≥ 400 kN mm2
50 mm đến 74 mm ≥ 800 kN mm2
75 mm đến 99 mm ≥ 12000 kN mm2
Từ 100 mm trở lên ≥ 16000 kN mm2 17
1.2.1.7. Yêu cầu đối với các chi tiết gót, phủ gót
Yêu cầu thiết yếu đối với gót Phương pháp TT Tính chất Yêu cầu thử 1 ISO 19957 Độ bền giữ đinh gót ≥ 80 N/mm 2 EN 13287 Độ chống trượt ≥ 0.30 (trượt thẳng)
PP thử này chỉ áp dụng ≥ 0.28 (trượt gót)
đối với giầy ủng hoàn
Thử cả hai trường hợp này bằng cách sử dụng chỉnh
gạch bằng gốm (sàn thử) và nước và chất tẩy (dầu nhờn)
Yêu cầu bổ sung đối với gót Phương pháp TT Tính chất Yêu cầu thử 1 ISO 19956 Độ bền mỏi ≥ 14000 dao động 2 ISO 19953
Độ bền chống tác động ≥ 5 J từ phía bên 18 9 1/22/2025
1.2.1.7. Yêu cầu đối với các chi tiết gót, phủ gót
Yêu cầu thiết yếu đối với phủ gót Phương pháp TT Tính chất Yêu cầu thử 1 ISO 20871 Độ bền mài mòn 0.9 g/cm3 ≤ d ≤ 150 mm3 0.9 g/cm3 > d ≤ 120 mg 2 ISO 19958 Độ bền giữ phủ gót ≥ 150 N
Phép thử phải được thực hiện với bộ điều chỉnh que nhọn phù hợp 3 EN 13287 Độ chống trượt ≥ 0.30 (trượt thẳng) Phương pháp thử này ≥ 0.28 (trượt gót)
chỉ áp dụng đối với giầy Thử cả hai trường hợp này bằng cách sử dụng ủng hoàn chỉnh
gạch bằng gốm (sàn thử) và nước và chất tẩy (dầu nhờn) Yêu cầu an toàn sinh thái 19
1.2.1.8. Yêu cầu an toàn sinh thái đối với giầy dép
Testing Overview for Main Materials used for Textiles, Shoes and Accessories (Của Adidas)
Nike Restricted Substances List (RSL) and Sustainable Chemistry Guidance (SCG) 20 10 1/22/2025
1.2.2. Các phương pháp thử nghiệm vật liệu giầy
1.2.2.1. Thử nghiệm vật liệu mẫu theo tiêu chuẩn
✓ Thử nghiệm các tính chất vật lý của vật liệu
✓ Thẻ mẫu hiển thị màu sắc và hoa văn vật liệu ở mặt trước, kết quả kiểm tra trong PTN ở mặt sau
✓ Các tiêu chuẩn thử nghiệm: o ASTM
Hoa Kỳ của Hiệp hội Quốc tế về Thử nghiệm Vật liệu
o Hiệp hội Nghiên cứu Thương mại và Giầy SATRA o DIN
Viện tiêu chuẩn hóa Đức o ISO
Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế o ANSI
Viện tiêu chuẩn quốc gia Mỹ o AFNOR
Hiệp hội tiêu chuẩn hóa Pháp. 21
1.2.2.1. Thử nghiệm vật liệu mẫu theo tiêu chuẩn Khối lượng
Độ bền mài mòn Martindale khô & ướt
✓ Xác định đối với vật liệu dệt …
✓ Thử nghiệm đối với vật liệu mũ giầy và lót giầy Độ dày
✓ Dự đoán khả năng chịu mài mòn, độ bền và hư hỏng
✓ Thử nghiệm với da thuộc, giả da, đế… xơ sợi
Độ bền kéo theo chiều dài và chiều rộng
Độ bền xé theo chiều dài và chiều rộng
✓ Thử nghiệm đối với vật liệu mũ giầy
✓ Thử nghiệm đối với vật liệu mũ giầy và lót giầy, đế giầy
✓ Là lực cần thiết để kéo giãn mẫu
✓ Xác định độ bền bên trong của vật liệu khi bị kéo ra
✓ Thường kiểm tra theo cả hai hướng dọc theo một vết xẻ
Độ giãn theo chiều dài và chiều rộng Độ bền nổ
✓ Thử nghiệm đối với vật liệu mũ giầy
✓ Thử nghiệm đối với vật liệu mũ giầy
✓ Độ giãn khi vật liệu bị phá hủy
✓ Dự đoán độ bền của nó trong công đoạn gò kéo
✓ Rất quan trọng với các chất liệu đàn hồi
✓ Vật liệu có độ bền nổ thấp cần có lớp gia cường
Độ giãn dưới tải theo chiều dài và chiều rộng
✓ Xác định khả năng kéo giãn của vật liệu đàn hồi 22 11 1/22/2025
1.2.2.1. Thử nghiệm vật liệu mẫu theo tiêu chuẩn
Bền màu với nước và mồ hôi Lão hoá tăng tốc
✓ Thử nghiệm đối với vật liệu lót
✓ Thử nghiệm đối với vật liệu mũ giầy và lót giầy
✓ Là khả năng chống phai màu của thuốc nhuộm vải
✓ Thử nghiệm lão hóa tăng tốc diễn ra bên trong
✓ Thực hiện với cả nước và mồ hôi nhân tạo một “lò nướng”
✓ Đảm bảo lớp lót của giầy không phai, dây màu khi ướt
✓ Trong lò, môi trường có ánh sáng tia cực tím
Độ bền màu mài mòn khô và ướt (Crocking)
khắc nghiệt, độ ẩm và nhiệt độ theo chu kỳ
✓ Thử nghiệm đối với vật liệu lót
Thử nghiệm độ bền bẻ uốn da
✓ Thử nghiệm độ bền màu nhưng tập trung vào sự
✓ Thử nghiệm đối với vật liệu mũ giầy: da thật, da
chuyển màu (dây màu) bằng ma sát hoặc cọ xát
tráng phủ và da tổng hợp
Độ phai màu với tia UV
✓ Thử nghiệm đối với đế giầy…
✓ Thử nghiệm đối với vật liệu mũ giầy
✓ Mô phỏng cách vật liệu chống lại tác hại của ánh sáng mặt trời 23
1.2.2.2. Thử nghiệm vật liệu sản xuất
✓ Kiểm tra bên trong nhà máy giầy giúp đảm bảo vật liệu hoạt động như quy định
✓ Rất quan trong đối với các nhà cung cấp mới
✓ Kiểm tra xác suất việc giao hàng từ các nhà cung cấp đáng tin cậy
✓ Các vật liệu có thể ảnh hưởng đến sự an toàn của sản phẩm có thể được kiểm tra lại sau mỗi lần giao hàng. 24 12 1/22/2025
1.2.2.3. Thử nghiệm giầy thành phẩm trong PTN
✓ Thử nghiệm để đảm bảo hiệu suất và độ bền của SP
✓ Thực hiện trong giai đoạn phát triển và trong quá trình sản xuất
Các thử nghiệm điển hình:
Khả năng chống trượt
✓ Đặt giầy trên một bề mặt có hệ số ma sát tiêu chuẩn
✓ Đo lực cần thiết để di chuyển giầy.
Thử nghiệm độ bền dán keo
✓ Cắt mẫu phần dán đế rộng 10mm từ giầy
✓ Đo đo lực cần thiết để tách mối dán trên máy
✓ Tiêu chuẩn mối dán keo thường là 4kg/cm
Kiểm tra kéo phụ kiện
✓ Kiểm tra các bộ phận chịu kéo trong PTN
✓ Phụ kiện cho dây giầy: Lực kéo 35kg (giầy bốt trượt tuyết: 75kg)
✓ Quai mũi và dây quai dép sandal cần đảm bảo chắc chắn 25
✓ Kiểm tra dây đai kéo gót và kéo lưỡi.
1.2.2.3. Thử nghiệm giầy thành phẩm trong PTN
Các thử nghiệm điển hình:
Thử nghiệm độ bền rạn nứt lạnh
✓ Các thành phần nhựa cho giầy đông cần được kiểm tra độ bền rạn nứt lạnh
✓ PU và PVC có thể “đóng băng” khi thời tiết lạnh và có thể bị nứt và hỏng
✓ Toàn bộ bốt trượt tuyết, hoặc chỉ các bộ phận bằng nhựa, được làm lạnh và sau đó được kiểm tra
✓ Máy thử nghiệm được bảo quản bên trong tủ lạnh
Kiểm tra độ bền bẻ uốn để kiểm tra:
✓ Vị trí đường khâu và chất liệu có phối hợp chính xác với nhau hay không
✓ Chất lượng các đường may
✓ Chất lượng vật liệu ✓ Ráp độn cứng
✓ Sự phù hợp thiết kế đế ngoài
✓ Độ bền liên kết đế với mũ giầy. 26 13 1/22/2025
1.2.2.3. Thử nghiệm giầy thành phẩm trong PTN
Các thử nghiệm điển hình:
1.2.2.4. Thử nghiệm giầy vừa chân
Thử nghiệm giầy không thấm nước
✓ Diễn ra trong quá trình phát triển một đôi giầy
✓ Thử nghiệm khả năng chống thấm nước trong mới quá trình sử dụng
✓ Một cỡ giầy mới được thực hiện trong phòng
✓ Thử nghiệm bẻ uốn giầy trong bồn nước
mẫu và gửi đến thương hiệu để thử nghiệm
✓ Theo Maeser (ASTM D2099) thực hiện bẻ uốn
✓ Bộ phận kiểm nghiệm sẽ cho người đi thử
giầy khi ở trong bể chứa nước có màu
nghiệm có cỡ chân phù hợp để đánh giá
✓ Một điện cực trong giầy sẽ tắt máy khi nước thấm
1.2.2.5. Đi giầy thử nghiệm vào qua mũ giầy
✓ Thử nghiệm chức năng hoặc thử nghiệm độ bền
✓ Giầy đạt khi vượt qua được 5000 lần bẻ uốn mà lâu của giầy không bị thấm nước
✓ Giầy được cung cấp cho các vận động
✓ Nước có màu cho phép phát hiện chỗ nước đi
viên/nhân viên công ty để đi và đánh giá. vào giầy. 27
1.3. Vật liệu phần mũ giầy và sản phẩm da 1.3.1. Da thuộc
1.3.1.1. Khái quát về da thuộc
1.3.1.2. Cấu trúc da nguyên liệu
1.3.1.3. Qui trình thuộc và hoàn tất da
1.3.1.5. Các loại da thuộc và phạm vi ứng dụng
1.3.1.6. Đánh giá chất lượng da thuộc 28 14 1/22/2025 1.3.1. Da thuộc
1.3.1.1. Khái quát về da thuộc
✓ Da thuộc – lớp bì của con da ĐV, duy trì được cấu trúc xơ, nhưng các
TC vật lý, hóa lý và hoá học của các TP cấu trúc của nó bị thay đổi tuỳ
thuộc vào mục đích SD da
✓ Da đã được sử dụng để làm SP da từ hàng nghìn năm trước (Ở Ấn Độ
3000 năm BC, Ở Ai Cập 5000 năm BC)
Là vật liệu phù hợp nhất để làm giầy và SP da Da nguyên liệu: ✓ Da trâu bò chiếm 68,8% ✓ Da cừu 12,9% ✓ Da dê 11,6% ✓ Da lợn 6,7%
✓ Da các loài động vật khác khoảng 1%. 29
1.3.1.1. Khái quát về da thuộc
Trên thế giới có khoảng 9.000 nhà máy thuộc da, SX trên 20 tỷ Sf da với giá trị trên 45 tỷ USD
o Trung Quốc đang là nước SX nhiều da thuộc
o Ý, Tây Ban Nha và Thổ Nhĩ Kỳ, Brazil … là các nhà SX SP da CL cao.
Ngành thuộc da Việt Nam:
Số lượng doanh nghiệp: 35, có 11 DN FDI •
Năng lực sản xuất: DN trong nước (43 %); DN FDI (57 %) •
Cung ứng da nguyên liệu: 220.000 – 250.000 tấn (350 triệu SF)
o Nhập khẩu: 120.000 – 150.000 tấn
o Trong nuớc: Khoảng 100.000 tấn
✓ Đơn vị đo diện tích da là Sf (feet vuông), dm2, m2, hoặc Kg:
o 1 feet = 12 inch = 12 x 2,54 cm = 30,48 cm
o 1 feet vuông = 930 cm2 = 9,3 dm2. 30 15 1/22/2025
1.3.1.2. Cấu trúc da nguyên liệu
Cấu tạo da nguyên liệu
Bộ da động vật cấu tạo từ: ✓ Lớp lông phủ ✓ Lớp biểu bì ✓ Lớp bì
✓ Lớp thịt (bạc nhạc) dưới da
✓ Trong da có các tuyến mồ hôi và tuýên chất nhờn, các dây
thần kinh, các mạch máu, các cơ
Cấu tạo da động vật
✓ Trong SX da thuộc chỉ SD phần bì, còn trong SX da lông –
I - Lớp biểu bì; II - Lớp bì;
Lớp bì, lớp biểu bì và lớp lông.
III – Lớp bạc nhạc; IV – Lớp bề mặt;
V - Lớp nhú; VI - Lớp lưới
1 – Chân lông; 2 - Lớp sừng;
3 – Lông; 4 - Tuyến chất nhờn;
5 – Tuyến mồ hôi; 6 – Chùm xơ colagen;
7 – Mặt cắt của các xơ colagen; 8 – Lớp mỡ 31
1.3.1.2. Cấu trúc da nguyên liệu
Cấu tạo da nguyên liệu Lớp biểu bì
✓ Là lớp bề mặt dưới lớp lông phủ
✓ Cấu tạo từ một số dãy tế bào bào sừng
✓ Gồm từ hai đến sáu lớp
✓ Độ dày của biểu bì phụ thuộc vào lớp lông phủ
✓ Không có ranh giới rõ ràng với lớp bì. Lớp bì:
✓ Là lớp chính của con da
✓Được tạo thành bởi bởi sự đan xen phức tạp của các xơ
colagen, xơ đàn hồi, protit không có cấu trúc xơ
✓Phân chia thành hai lớp: Lớp nhú hay lớp cật (grain layer) và lớp lưới (corium layer)
✓Lớp cật - Được tạo bởi các bó xơ mịn và được kết chặt với nhau,
tạo nên bề mặt da nhẵn phẳng 32
✓Trong lớp cật có chứa túi chân lông, các tuyến mồ hôi, tuyến mỡ. 16 1/22/2025
1.3.1.2. Cấu trúc da nguyên liệu
Cấu tạo da nguyên liệu Lớp cật: 33
1.3.1.2. Cấu trúc da nguyên liệu
Cấu tạo da nguyên liệu Lớp lưới:
✓ Cấu tạo từ SL lớn các chùm xơ colagen đan bện với nhau và
là lớp chặt chẽ và bền chắc nhất
✓ Độ dày tăng đáng kể theo độ tuổi của ĐV
✓ Tỷ lệ độ dày các lớp cật/lưới tuỳ thuộc vào loại ĐV, các phần
giải phẫu trên cơ thể, ĐK nuôi dưỡng và thời gian giết mổ
✓ Sự đan bện các chùm xơ colagen tùy thuộc vào loại da ĐV
Lớp bạc nhạc (Flesh layer): ✓Nằm dưới lớp bì
✓Cấu tạo từ các xơ colagen dày xốp phân bố nằm
ngang và các xơ đàn hồi, giữa chúng có có nhiều
Các dạng đan bện của xơ colagen: mạch máu a - Đan dạng hình thoi ✓Có lượng lớn mỡ. b - Đan tạo vòng 34 c - Đan bện ngang 17 1/22/2025
1.3.1.2. Cấu trúc da nguyên liệu
Thành phần hoá học của da nguyên liệu:
✓ Da nguyên liệu cấu tạo từ các chất HC và VC
✓ Chất vô cơ: Nước (chiếm 60 – 70%) và các chất khoáng (0,35 – 0,5%) ✓ Chất hữu cơ:
o Các protit không có cấu trúc xơ (non – structural
protein) như các albumin, globumin
o Protit có cấu trúc xơ (structural protein)
✓ Các chất protit chiếm khoảng 80% toàn bộ các chất khô của da
✓ Tỷ lệ các chất có trong TP da thay đổi tuỳ thuộc vào
loại, giống, độ tuổi và ĐK sống của ĐV. 35
1.3.1.2. Cấu trúc da nguyên liệu
Thành phần hoá học của da nguyên liệu:
Protit là chất hữu cơ quan trọng, rất phức tạp theo cấu tạo và thành phần
Protit cấu tạo Từ hơn 20 aminoaxit khác nhau, Ví dụ: glixin, alanin v.v. •
Công thức chung của aminoaxit : R – gốc của aminoaxit
✓ Các aminoaxit liên kết với nhau bởi liên kết peptit: 36 18 1/22/2025
1.3.1.2. Cấu trúc da nguyên liệu
Đặc điểm cấu trúc da thuộc
✓ Cấu trúc da thuộc thay đổi tùy thuộc vào:
o Loại da nguyên liệu (loại động vật)
o Độ tuổi, giới tính, điều kiện nuôi dưỡng và thời gian giết mổ
✓ Các con da có hình dạng khác nhau
✓ Trên con da, các vùng da có hoa văn và cấu trúc, độ
dày và các tính chất cơ lý khác nhau
✓ Trên da có các lỗi (do điều kiện nôi dưỡng, giết mổ …)
✓ Cùng loại da nguyên liệu có thể sản xuất thành các mặt
hàng da thuộc khác nhau (theo PP thuộc và hoàn tất)
✓ Da được sản xuất có các qui cách khác nhau (da
nguyên con, da nửa con, da lưng da đầu cổ, da bụng v.v.). 37
1.3.1.3. Khái quát qui trình thuộc và hoàn tất da 38 19 1/22/2025
1.3.1.3. Khái quát qui trình thuộc và hoàn tất da Lột da:
✓ Lấy bộ da ra khỏi cơ thể con vật khi giết mổ
✓ Tiến hành nhanh chóng ngay sau khi con vật lạnh hẳn Vệ sinh và khử mỡ:
✓ Vệ sinh sạch bẩn, các cục thịt thừa, mỡ, xương, sừng v.v. Bảo quản:
✓ Tạo điều kiện không thuận lợi cho sự tác động của vi khuẩn và mem
✓ Các công nghệ bảo quản: o Làm lạnh o Phơi khô o Ướp muối ướt o Dung dịch muối ăn. Khử trùng:
✓ Các con da nhiễm bệnh truyền nhiễm cần phải tiêu huỷ
✓ Các con da nghi ngờ bị nhiễm cần được khử trùng 39
1.3.1.3. Khái quát qui trình thuộc và hoàn tất da Lưu kho:
✓ Không để ánh sáng mặt trời chiếu vào và chiếu trực tiếp xuống các con da
✓ Mái nhà kho phải được cách nhiệt Hồi tươi:
✓ Trả lại lượng nước đã mất từ da trong thời gian bảo quản
✓ Đưa da nguyên liệu trở lại trạng thái tươi gần như da sau khi lột
✓ Loại bỏ các chất protit hoà tan được, một số albumin, máu, các chất bảo quản… Tẩy lông – ngâm vôi:
✓ Loại bỏ lông (tẩy lông), loại bỏ lớp biểu bì, các chất
protit không cấu trúc xơ, các chất béo …
✓ Cấu trúc xơ da sẽ được mở 40 20