



















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA TOÁN KINH TẾ ĐỀ TÀI
WINECO VÀ ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG
NGÀNH CUNG ỨNG NÔNG SẢN Ở VIỆT NAM Nhóm thực hiện: Nhóm 2 Mã lớp học phần: 241_PCOMO111_15
Giáo viên hướng dẫn: Trần Hoài Nam Hà Nội – 2024 1 Họ và tên MSV Phần nhiệm vụ Đánh giá Vũ Thị Phương Diệu 23D400005 Phần V + tổng hợp Giáp Thị Thu Hà 21D210217 Phần 5 Trịnh Thị Huyền Diệu 23D400050 Phần 2 Hà Thị Hương Giang 22D130062 Phần 3.3 Hoàng Thị Thùy Dung 23D400006 Phần 3.2 Phạm Tùng Dương 23D400007 Phần 4 Phạm Vũ Phúc Hải 23D400052 Phần 3.1 Nguyễn Thu Hà 21D210217 Powerpoint Phan Minh Hải 23D400009 Phần 1 2
I. Mở đầu.................................................................................................................................................
1.1. Giới thiệu chung.................................................................................................................................
1.1.1. Công ty Cổ phần Wineco................................................................................................................
1.1.2. Thương mại điển tử và ứng dụng trong nông sản...........................................................................
1.2 Mục tiêu bài viết.................................................................................................................................
1.2.1 Phân tích vài trò và tác động của TMĐT đối với Wineco..............................................................
1.2.2 Nêu bật các thành tựu và thách thức khi WinEco ứng dụng thương mại điện tử trong
nông sản....................................................................................................................................................
II. TỔNG QUAN VỀ WINECO.............................................................................................................
2.1. Lịch sử hình thành và phát triển.........................................................................................................
III. Thương mại điện tử và ứng dụng trong cung ứng nông sản của Wineco...................................
3.1. Các kênh thương mại điện tử của WinEco........................................................................................
3.1.1.Website bán hàng trực tuyến............................................................................................................
3.1.2. Ứng dụng di động và các kênh bán hàng qua mạng xã hội...........................................................
3.2 Công nghệ và hệ thống hỗ trợ.............................................................................................................
3.2.1. Hệ thống quản lý kho và vận chuyển tự động...............................................................................
3.2.2. Công nghệ truy xuất nguồn gốc sản phẩm (Blockchain, mã QR)..................................................
3.3. Chăm sóc khách hàng.........................................................................................................................
3.3.1. Dịch vụ chăm sóc khách hàng và hỗ trợ trực tuyến........................................................................
IV. Phân tích một ví dụ cụ thể................................................................................................................
4.1 Quá trình và kết quả của việc sản xuất… qua các kênh thương mại điện tử......................................
4.1.1. Sản xuất nông sản sạch:..................................................................................................................
4.1.2. Thu hoạch và bảo quản....................................................................................................................
4.1.3. Phân phối qua các kênh thương mại điện tử...................................................................................
4.1.4. Đặt hàng và giao nhận..................................................................................................................... 3
4.1.5. Kết quả của quy trình sản xuất qua kênh thương mại điện tử........................................................
4.2. Phản hồi từ khách hàng......................................................................................................................
V. Lợi ích và thách thức.........................................................................................................................
5.1 Lợi ích.................................................................................................................................................
5.2 Thách thức.......................................................................................................................................... 4 I. Mở đầu
1.1. Giới thiệu chung
Trong nhiều năm gần đây, chất lượng của nông sản Việt không ngừng cải thiện và
nâng cao, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường trong nước và thế giới. Đặc biệt,
nông sản Việt dần khẳng định vị thế tại các thị trường khó tính, yêu cầu khắt khe về an
toàn thực phẩm, hình thức, mẫu mã, bao bì và về cả chất lượng dịch vụ cung ứng.
Dù được nhiều thị trường đánh giá cao về chất lượng, trong đó có các thị trường
yêu cầu cao như: Mỹ, Nhật, châu Âu, song người tiêu dùng Việt chưa có điều kiện tiếp
cận với nông sản có chất lượng cao do chính Việt Nam sản xuất. Nguyên nhân là do hầu
hết với các doanh nghiệp lớn kinh doanh nông sản, đặc biệt là nông sản có giá trị cao hiện
nay thường tập trung vào thị trường xuất khẩu. Bởi, giá trị xuất khẩu trên thị trường quốc
tế cao hơn thị trường trong nước, đem lại lợi nhuận cao hơn, hấp dẫn doanh nghiệp hơn.
Điều này đã làm cho người tiêu dùng Việt gặp khó khăn khi tìm kiếm sản phẩm nông sản
nội địa chất lượng cao do đó ở hướng đi ngược lại so với các doanh nghiệp nông sản lớn
khác đã khai sinh ra Công ty TNHH Đầu tư và phát triển sản xuất nông nghiệp Wineco.
1.1.1. Công ty Cổ phần Wineco
Công ty được khai sinh vào 19-3-2015 chuyên lĩnh vực sản xuất nông nghiệp. Sau
8 năm, WinEco sở hữu 14 nông trường trải dài khắp các vùng khí hậu ở miền Bắc, miền
Nam, Tây Nguyên và Lâm Đồng. Các nông trường WinEco được ứng dụng đồng bộ công
nghệ cao trong sản xuất và quy hoạch thiết kế một cách khoa học, bao gồm: khu sản xuất
đồng ruộng; khu nhà màng, nhà lưới, nhà kính; khu sơ chế - đóng gói, bảo quản nông sản.
Tổng số vốn đầu tư lên tới trên 4000 tỉ, với trên 500 cán bộ quản lý và hàng nghìn lao
động địa phương, hiện đang đang cung cấp các sản phẩm an toàn, chất lượng cao thông
qua các kênh phân phối của chuỗi siêu thị VinMart, chuỗi cửa hàng tiện ích VinMart+ và
kênh bán hàng online Adayroi và các kênh bán hàng trực tiếp đến người tiêu dùng.
Với triết lý đặt yếu tố con người lên hàng đầu và mang lại giá trị bền vững cho xã
hội và hạnh phúc cho mọi người cùng với sứ mệnh mang đến khách hàng những trải
nghiệm tuyệt vời nhất trong hệ sinh thái ẩm thực Việt , Công ty đã tận tâm trực tiếp đầu tư
vào đào tạo và hướng dẫn các hộ nông dân có nhu cầu về quy trình sản xuất sạch; Hỗ trợ 5
công nghệ, kỹ thuật và giống; Kiểm soát chất lượng trong quá trình sản xuất và trước thu
hoạch; Thu mua sản phẩm và hỗ trợ phát triển thương hiệu. Với việc kiểm soát khép kín
từ đồng ruộng đến siêu thị, điều này đã cắt giảm được tối đa các khâu trung gian, tập
trung nâng cao chất lượng nông sản cung ứng ra thị trường.Từ đó tạo ra sản phẩm vừa
ngon vừa sạch vừa có giá cả hợp lý.
1.1.2. Thương mại điển tử và ứng dụng trong nông sản.
Ngày 21/07/2021 , Bộ Thông tin và Truyên thông đã phê duyệt thúc đẩy kinh tế số
nông nghiệp , hỗ trợ kinh doanh buôn bán nông sản trên sàn thương mại điện tử. Đến
tháng 01/2022, đã có khoảng 5,2 triệu hộ sản xuất nông nghiệp được tạo tài khoản trên
sàn TMĐT gần 58 nghìn sản phẩm nông nghiệp đã được đưa lên sàn TMĐT với hàng
chục nghìn giao dịch đã được thực hiện. Cùng với đó là đại dịch Covid, khi mà mọi người
không thể ra ngoài chợ mua thức ăn được thì đã tạo ra hiệu ứng cơn sốt buôn bán thức ăn,
nông sản online hay các sàn TMĐT. Có thể nói năm 2022 chính là đòn bẩy lớn giúp cho
nền nông sản trên sàn TMĐT phát triển được như bây giờ.
Ngoài ra còn các yếu tố ngoài tác động lên ngàng nông sản trong TMĐT như:
●Công nghệ phát triển : Với sự gia tăng mạnh mẽ và phát triển của Internet và các
công nghệ đã tạo điều kiện thuận lợi cho người tiêu dùng tiếp cận mua bán nông sân một cách đơn giản.
●Thói quen tiêu dùng : Sau đại dịch Covid , mọi người đã quen và ưa thích sử dụng
các sàn TMĐT hơn so với việc ra ngoài mua trực tiếp
●Chính sách hỗ trợ giá của sàn TMĐT : Với việc không cần phải ra ngoài mua mà
giá thành lại còn bằng hoặc thậm chí là rẻ hơn thì đây chính là điểm lôi cuốn người
dùng vào công cuộc cách mạng TMĐT nhất.
●Mô hình hợp tác xã nông nghiệp : Nhiều các xã ở vùng nông thôn đã hợp tác lại
với nhau để thành lập cửa hàng trực tuyến để bán các sản phẩm của mình với số
lượng lớn. Có đến 60/63 tỉnh thành đã kí kết thúc đẩy nền kinh tế số nông nghiệp ở Việt Nam. 6
Cùng với đó là những khó khăn , thách thức như :
●Logistics: Nông sản có những thứ chỉ bảo quan được trong ngắn ngày do đó việc
vận chuyển cùng với đảm bảo được an toàn vệ sinh thực phẩm là vô cùng khó khăn
với việc vận chuyển đến các nơi quá xa.
●Thiếu kỹ năng số: Nhiều các cô bác nông dân vẫn chưa quen với việc sử dụng điện
thoại do đó việc sử dụng sàn TMĐT lại càng khó khăn hơn cùng với đó là cần tài
khoản ngân hàng , mã QR, Internet, … ( Đặc biệt là các hộ nghèo và cận nghèo)
1.2 Mục tiêu bài viết
1.2.1 Phân tích vài trò và tác động của TMĐT đối với Wineco.
Ngày nay , các doanh nghiệp buôn bán không chỉ cạnh tranh về mặt bằng, sản
phẩm mà còn cạnh tranh với nhau qua cả sàn TMĐT bởi lẽ đây là một trong những cách
thức đầu tư hiệu quả nhất.
Wineco, một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và phân phối nông
sản, đã chứng kiến sự thay đổi lớn nhờ vào TMĐT. Với sự mở rộng thị trường , tiếp cận
đa dạng khách hàng và các chương trình khuyến mãi , marketing đến với người dùng một
cách dễ dàng của TMĐT đã giúp cho Wineco không bị giới hạn về vị trí địa lý , chăm sóc
khách hàng một cách tận tâm , phát triển sản phẩm theo đúng nhu cầu của khách hàng
đồng thời tạo nên sự uy tín chất lượng cao của công ty đồng thời đây là một trong những
cách xây dựng lên sự uy tín , thương hiệu hiệu quả nhất.
Với việc áp ụng TMĐT , Wineco có thể dễ dàng phân tích hành vi khách hàng từ
đó đưa ra các chiến lược bán hàng , marketing hiệu quả nhất và nhờ vào đó mà công ty có
thể tăng doanh thu , tăng lợi nhuận , mở rộng thị trường đồng thời có thể giảm chi phí mặt
bằng, tiền thuê nhân viên . không những thế mà việc áp dụng TMĐT còn có ích cho môi
trường, tạo không gian xanh nhờ những việc như giảm thiểu tối đa các khí thải vận
chuyển truyền thống , tiêu thụ điện năng của các mặt bằng . 7
1.2.2 Nêu bật các thành tựu và thách thức khi WinEco ứng dụng thương mại điện tử trong nông sản.
Khi áp dụng TMĐT vào lĩnh vực nông sản, Wineco đã tạo ra thêm những giá trị như:
Công việc mới như chăm sóc khách hàng online , chốt đơn qua internet ,…
Nâng cao chất lượng sản phẩm , phù hợp với nhu cầu khách hàng nhờ những phân tích hành vi của TMĐT
Tiếp cận khách hàng đa dạng và nhiều hơn cùng với đó là chiến lược quảng bá sản
phẩm và marketing hợp lý đã giúp cho doanh thu bán lẻ của Wineco từ khi lên các sàn TMĐT đã tăng 37,11% .
Việc hợp tác với các sàn TMĐT lớn như Tiki, lazada , shoppe ,… đã giúp cho
Wineco tiếp cận nhiều khách hàng và xây dựng thương hiệu một trong những công
ty lĩnh vực nông sản hàng đầu Việt Nam.
Cùng với đó là những thách thức khi công ty áp dụng nông sản vào các sàn TMĐT.
Đầu tiên phải kể đến sự cạnh tranh khốc liệt từ các đối thủ cạnh tranh khác và việc quản
lý nhân sự online là 2 vấn đề cần phải chú trọng và để tâm. Quản lý hàng tồn kho trên nền
tảng internet đòi hỏi sự chuẩn xác cao để có thể có được sự tính toán chính xác và một
thách thức vô cùng quan trọng là phải đảm bảo được sản phẩm khi vận chuyển phải được
bảo quản chặt chẽ , giúp cho sản phẩm luôn tươi ngon khi đến tay người dùng.
II. TỔNG QUAN VỀ WINECO
2.1. Lịch sử hình thành và phát triển
2.1.1. Quá trình thành lập và mục tiêu
Năm 2015: WinEco chính thức được thành lập với mục tiêu xây dựng một hệ
thống sản xuất nông nghiệp hiện đại, bền vững, cung cấp các sản phẩm nông
nghiệp sạch, an toàn cho người tiêu dùng. Sau 9 năm, WinEco đã mở rộng quy mô
và sở hữu 14 nông trường phân bố rộng rãi trên khắp các vùng khí hậu. Chính bởi
quy trình “4 Không 3 Kiểm soát (4K-3K) cùng với công nghệ vượt trội đã giúp
chúng đứng vững trên “đấu trường” thực phẩm. 8 Mục tiêu: Mục tiêu ngắn hạn:
oMở rộng quy mô sản xuất: tăng diện tích canh tác, đa dạng hóa sản phẩm,
đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường
oNâng cao chất lượng sản phẩm: áp dụng các tiêu chuẩn chất lượng quốc tế,
đảm bảo sản phẩm luôn tươi ngon, an toàn và đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.
oMở rộng thị trường: xâm nhập vào các thị trường mới, đặc biệt là các thị
trường khó tính như Nhật Bản, Hàn Quốc
oCải thiện hệ thống phân phối: xây dựng hệ thống phân phối rộng khắp, đảm
bảo sản phẩm đến tay người tiêu dùng một cách nhanh chóng và hiệu quả
oĐào tạo và phát triển nguồn nhân lực: đầu tư vào đào tạo để nâng cao năng
lực chuyên môn cho đội ngũ nhân viên, đặc biệt là nông dân Mục tiêu dài hạn:
oXây dựng một hệ thống sản xuất nông nghiệp hiện đại, bền vững: ứng dụng
công nghệ cao, khoa học kỹ thuật vào sản xuất, giảm thiểu tác động đến môi
trường và đảm bảo chất lượng sản phẩm
oCung cấp nguồn thực phẩm sạch, an toàn cho người tiêu dùng: đáp ứng nhu
cầu ngày càng cao của người dân về các sản phẩm nông nghiệp sạch, góp
phần nâng cao chất lượng cuộc sống
oPhát triển thương hiệu nông sản Việt Nam: xây dựng và quảng bá thương
hiệu nông sản Việt trên thị trường quốc tế, nâng cao giá trị và vị thế của nông sản Việt
oĐóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội: tạo ra nhiều việc làm, nâng cao
thu nhập cho người dân, đặc biệt là nông dân, góp phần giảm nghèo và phát triển nông thôn
2.1.2. Sản phẩm và dịch vụ chính
Các loại nông sản chính mà WinEco cung cấp: 9
Trồng trọt: WinEco đáp ứng nhiều loại rau, củ, quả tươi theo tiêu chuẩn VietGAP,
GlobalGAP và Organic, đảm bảo chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm. Cụ thể
như: rau lá: xà lách, cải xoăn, rau mầm, rau thơm...
Rau củ: cà chua, dưa chuột, bí ngô, khoai tây, cà rốt...
Trái cây: dâu tây, thanh long, bơ, chuối...
Chế biến: WinEco còn chế biến các sản phẩm từ nông sản như nước ép trái cây,
salad, đồ hộp, các loại đồ chế biến sẵn... để đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường
Thị trường xuất khẩu chính của WinEco:
WinEco không chỉ khẳng định vị thế ở thị trường nội địa mà còn góp phần đưa rau
củ sạch Việt Nam ghi dấu ấn trên bản đồ rau củ thế giới. WinEco đã và đang hướng tới
mục tiêu trở thành một trong những doanh nghiệp nông nghiệp hàng đầu tại Việt Nam và
vươn ra thị trường quốc tế. Hiện nay, các thị trường xuất khẩu chính của WinEco tập
trung vào các nước có yêu cầu cao về chất lượng sản phẩm như:
Nhật Bản: thị trường Nhật Bản rất khó tính về chất lượng và an toàn thực phẩm, vì
vậy việc xuất khẩu sản phẩm sang Nhật Bản là một minh chứng cho chất lượng của
sản phẩm WinEco. Doanh thu từ việc xuất khẩu sang Nhật Bản tăng trưởng ổn
định, góp phần vào sự tăng trưởng chung của doanh nghiệp. WinEco đã thiết lập
được mối quan hệ hợp tác lâu dài và bền vững với các nhà phân phối, siêu thị lớn
tại Nhật Bản. Nhận được nhiều phản hồi tích cực từ người tiêu dùng Nhật Bản: Sản
phẩm của WinEco được người tiêu dùng Nhật Bản đánh giá cao về chất lượng,
hương vị và độ an toàn
Hàn Quốc: người tiêu dùng Hàn Quốc cũng rất quan tâm đến sức khỏe và thường
lựa chọn các sản phẩm nông sản sạch. Nằm trong chiến lược “Go Global” của
Masan Group và mục tiêu “Mỗi gia đình thế giới, ít nhất một sản phẩm Masan”,
tháng 7/2024, container xà lách Thuỷ tinh sạch thứ 12 của WinEco đã cập bến Hàn
Quốc. Đây là một trong nhiều chuyến hàng từ nông trường Lạc Dương được xuất
khẩu sang thị trường Hàn Quốc. Tính đến hiện tại, WinEco đã xuất khẩu tổng sản
lượng hơn 90 tấn xà lách Thuỷ tinh sang Hàn, mở ra nhiều tiềm năng đưa rau củ
sạch WinEco phủ sóng tại thị trường đầy mới mẻ này. Theo số liệu từ Thương vụ
Việt Nam tại Hàn Quốc, dư địa để nông sản Việt Nam xuất khẩu sang Hàn còn rất 10
lớn, bởi đây là thị trường xuất khẩu lớn thứ 3 của Việt Nam với kim ngạch đạt 226
triệu USD (năm 2023). Đây là một cơ hội lớn để bước đầu đưa rau củ sạch Việt
Nam phủ sóng tại thị trường quốc tế.
Các nước Châu Âu: Châu Âu là một thị trường lớn với nhiều tiềm năng, WinEco
đang nỗ lực để thâm nhập sâu hơn vào thị trường này. Việc thâm nhập thành công
vào thị trường này sẽ là một minh chứng rõ ràng cho chất lượng sản phẩm của
WinEco, giúp nâng cao uy tín thương hiệu trên toàn cầu. Việc xuất khẩu sang
Châu Âu giúp WinEco giảm thiểu rủi ro khi phụ thuộc quá nhiều vào một thị trường.
III. Thương mại điện tử và ứng dụng trong cung ứng nông sản của Wineco.
3.1. Các kênh thương mại điện tử của WinEco
3.1.1.Website bán hàng trực tuyến
WinEco thuộc tập đoàn Massan, là bên cung cấp rau của quả tươi sạch cho bên
phân phối là Winmart. Wineco thông qua Winmart đã đem đến cho những người
tiêu dùng những sản phẩm tươi sạch đến từ những trang trại được kiểm duyệt nghiêm ngặt
Trang web của WinEco cung cấp các tính năng như:
oDanh mục sản phẩm đa dạng: Người dùng có thể tìm thấy các loại nông sản
từ rau, củ, quả, đến các sản phẩm hữu cơ và thực phẩm chức năng.
oThông tin sản phẩm chi tiết: Mỗi sản phẩm đều đi kèm thông tin chi tiết về
nguồn gốc, quy trình sản xuất, và chứng nhận chất lượng.
oHỗ trợ khách hàng trực tuyến: WinEco cung cấp dịch vụ hỗ trợ khách hàng
qua chat trực tuyến, email và điện thoại, giúp giải đáp thắc mắc và hỗ trợ mua hàng nhanh chóng.
3.1.2. Ứng dụng di động và các kênh bán hàng qua mạng xã hội
Các kênh mạng xã hội của WinEco hỗ trợ cho các đối tượng tiêu thụ sản phẩm tiếp
cận và phát triển mạnh mẽ hơn về chất lượng của những sản phẩm được bán ra. Ứng dụng di động:
oGiao diện dễ sử dụng: Ứng dụng di động của WinEco được thiết kế với giao
diện dễ sử dụng, tiện lợi giúp quản lý các nông trại 1 cách hiệu quả nhất. 11
oChức năng thông báo: Ứng dụng cung cấp chức năng thông báo, giúp quản
lý cập nhật nhanh chóng về các nguồn hàng từ nông trại và các thông tin hữu ích khác.
oTheo dõi đơn hàng: Chủ trại có thể dễ dàng theo dõi tình trạng các đơn
hàng, từ khi vận chuyển cho đến tay người dùng.
Những thông tin thú vị về các kênh thương mại điện tử của WinEco:
Website chính thức: Đây là kênh chính để giới thiệu về công ty, sản phẩm và các chương trình khuyến mãi.
Đi chợ hộ: Dịch vụ đi chợ hộ của WinMart/WinMart+ giúp khách hàng đặt hàng
và giao hàng tận nhà một cách nhanh chóng.
3.2 Công nghệ và hệ thống hỗ trợ
3.2.1. Hệ thống quản lý kho và vận chuyển tự động
WinEco đã đầu tư vào hệ thống quản lý kho và vận chuyển tự động để tối ưu hóa
quy trình lưu trữ và vận chuyển sản phẩm. Hệ thống này bao gồm các công nghệ hiện đại như:
●Hệ thống quản lý kho hàng (WMS - Warehouse Management System): Tự
động hóa các quy trình nhập kho, lưu kho, và xuất kho, giúp tăng cường hiệu quả và giảm thiểu sai sót.
●Công nghệ RFID: Sử dụng công nghệ nhận diện tần số vô tuyến (RFID) để theo
dõi và quản lý sản phẩm trong kho. Điều này giúp WinEco kiểm soát tốt hơn tình
trạng hàng hóa và giảm thiểu tình trạng mất mát hoặc hư hỏng.
●Hệ thống vận chuyển tự động (Automated Transport System): Sử dụng xe
nâng tự động (AGV - Automated Guided Vehicles) và băng chuyền thông minh để
vận chuyển hàng hóa từ kho đến khu vực giao nhận, đảm bảo quy trình diễn ra nhanh chóng và chính xác.
3.2.2. Công nghệ truy xuất nguồn gốc sản phẩm (Blockchain, mã QR)
WinEco sử dụng công nghệ blockchain và mã QR để đảm bảo tính minh bạch và
truy xuất nguồn gốc sản phẩm. Các ứng dụng cụ thể bao gồm: 12
●Blockchain: WinEco áp dụng công nghệ blockchain để ghi lại toàn bộ quá trình
sản xuất, từ giai đoạn gieo trồng, chăm sóc, thu hoạch đến đóng gói và vận chuyển.
Mỗi bước trong chuỗi cung ứng được ghi nhận một cách an toàn và không thể thay
đổi, giúp khách hàng yên tâm về chất lượng và nguồn gốc sản phẩm.
●Mã QR: Sản phẩm của WinEco được gắn mã QR để khách hàng có thể dễ dàng
truy xuất thông tin. Chỉ cần quét mã QR bằng điện thoại thông minh, khách hàng
có thể biết được thông tin chi tiết về nguồn gốc, quy trình sản xuất và vận chuyển của sản phẩm.
Quy trình truy xuất nguồn gốc sản phẩm
●Ghi nhận thông tin: Mỗi sản phẩm của WinEco được gắn mã định danh duy nhất
từ khi bắt đầu quy trình sản xuất. Thông tin về từng giai đoạn của quy trình sản
xuất được cập nhật liên tục và lưu trữ trên hệ thống blockchain.
●Quét mã QR: Khi sản phẩm đến tay người tiêu dùng, mã QR trên bao bì giúp
khách hàng dễ dàng truy xuất nguồn gốc sản phẩm. Thông tin truy xuất bao gồm
dữ liệu về nông trại, quá trình trồng trọt, chăm sóc, thu hoạch, và vận chuyển.
●Đảm bảo tính minh bạch: Công nghệ truy xuất nguồn gốc sản phẩm của WinEco
đảm bảo tính minh bạch và tin cậy, giúp khách hàng yên tâm về chất lượng và nguồn gốc sản phẩm.
Lợi ích của truy xuất nguồn gốc sản phẩm
●Tăng cường niềm tin của khách hàng: Khách hàng có thể kiểm tra nguồn gốc và
quy trình sản xuất của sản phẩm, từ đó tăng cường niềm tin vào chất lượng sản phẩm.
●Nâng cao giá trị thương hiệu: WinEco xây dựng hình ảnh thương hiệu uy tín và
chất lượng cao thông qua việc áp dụng công nghệ truy xuất nguồn gốc.
●Hỗ trợ quản lý rủi ro: VinEco có thể nhanh chóng xác định và giải quyết các vấn
đề phát sinh trong quy trình sản xuất và cung ứng, giảm thiểu rủi ro và thiệt hại. 13
3.3. Chăm sóc khách hàng
3.3.1. Dịch vụ chăm sóc khách hàng và hỗ trợ trực tuyến
Wineco đã áp dụng các công cụ điện tử để thu thập, tiếp nhận ý kiến và phản hồi từ
khách hàng. Những phản hồi này giúp Wineco phân tích sau đó cải thiện chất lượng dịch
vụ và tạo ra trải nghiệm tốt hơn cho người tiêu dùng:
●Website: Người mua có thể tìm thấy phần "Liên hệ" hoặc "Hỗ trợ khách hàng" trên
trang web chính thức của Wineco để gửi câu hỏi, yêu cầu hỗ trợ, giúp khách hàng
dễ dàng chia sẻ ý kiến.
●Email: Wineco có địa chỉ email hỗ trợ khách hàng riêng, khách hàng có thể gửi
email trực tiếp để được giải đáp thắc mắc.
●Mạng xã hội: Trang Facebook của Wineco là nơi tương tác với khách hàng, cung
cấp thông tin về sản phẩm mới hay chương trình khuyến mãi và thu thập ý kiến để
phản hồi trực tiếp với khách hàng.
●Hotline: hotline 0971.864.688 của Wineco có thể hỗ trợ khách hàng 24/7
●Ứng dụng di động: Khách hàng có thể tải ứng dụng Wineco Farm để trải nghiệm
cảm giác mua sắm online và phản hồi ý kiến trực tiếp cho WinEco.
●Các nền tảng thương mại điện tử: Lazada hay website chính thức của Winmart
cũng là nơi mà khách hàng có thể trải nghiệm mua rau sạch mọi lúc mọi nơi và có
thể đánh giá trực tiếp sản phẩm của Wineco.
Ngoài ra, WinEco đã ứng dụng công nghệ điện tử để tiếp thu ý kiến và phản hồi
của khách hàng thông qua chương trình hội viên WiN. Chương trình này không chỉ cung
cấp ưu đãi 20% cho các sản phẩm mà còn tạo cơ hội cho khách hàng tham gia các hoạt
động trải nghiệm tại nông trường, từ đó tăng cường sự kết nối giữa WinEco và người tiêu
dùng. Hệ thống phân phối rộng khắp của WinEco cũng hỗ trợ việc thu thập phản hồi từ
khách hàng, đảm bảo sản phẩm của Win luôn đáp ứng nhu cầu thị trường.
Bên cạnh đó, để chăm sóc khách được tốt hơn, Wineco đã có những chính sách đổi
trả để hướng dẫn khách hàng về quy trình đổi trả sản phẩm nếu có nhu cầu. Wineco Việt 14
Nam sẽ thực hiện việc đổi trả hàng và hoàn tiền cho khách hàng trong những trường hợp
sau: (Áp dụng cho mặt hàng Quà tặng)
Sản phẩm giao không đúng đơn đặt hàng Sản phẩm mua bị lỗi
Wineco luôn cố gắng đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng. Họ luôn đặt sự hài
lòng của khách hàng lên hàng đầu và không ngừng cải thiện chất lượng dịch vụ. Dù khách
hàng có bất kỳ thắc mắc nào về sản phẩm, đơn hàng, hay cần hỗ trợ trong quá trình mua
sắm, đội ngũ chăm sóc khách hàng của Wineco luôn sẵn sàng hỗ trợ bằng cách nhanh
nhất. Chất lượng dịch vụ của Wineco được coi là khá tốt. Đội ngũ nhân viên hỗ trợ khách
hàng được đào tạo để cung cấp thông tin chính xác và giải quyết vấn đề hiệu quả. WinEco
luôn tạo cảm giác hài lòng cho khách hàng khi trả nghiệm mua sắm tại đây.
IV. Phân tích một ví dụ cụ thể.
Phân tích quy trình từ nông sản -> hàng hóa ngoài thị trường ( có các bước ứng
dụng TMDT như đã phân tích ở trên)
4.1 Quá trình và kết quả của việc sản xuất… qua các kênh thương mại điện tử.
4.1.1. Sản xuất nông sản sạch:
Quy trình canh tác chuẩn hóa: WinEco áp dụng các tiêu chuẩn nông nghiệp như
VietGAP và GlobalGAP để đảm bảo nông sản đạt chất lượng cao, an toàn, không có dư
lượng hóa chất và bảo vệ môi trường.
Ứng dụng công nghệ cao: WinEco sử dụng hệ thống nhà kính, công nghệ tưới
nước tự động, cảm biến đo lường, và theo dõi quá trình sinh trưởng. Nhờ vậy, sản
phẩm không chỉ đạt năng suất cao mà còn có chất lượng ổn định.
Kiểm tra và giám sát chất lượng: Các sản phẩm được kiểm tra chất lượng nghiêm
ngặt trước khi được đưa vào thị trường, đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng.
4.1.2. Thu hoạch và bảo quản
Quá trình thu hoạch: Các sản phẩm được thu hoạch đúng thời điểm để đảm bảo độ
tươi ngon và dinh dưỡng tối đa.
Xử lý sau thu hoạch: Sản phẩm sẽ được làm sạch và bảo quản trong môi trường
nhiệt độ phù hợp để duy trì chất lượng. 15
Đóng gói và gắn mã vạch: Sau khi xử lý, sản phẩm được đóng gói và gắn mã vạch
để dễ dàng theo dõi, truy xuất nguồn gốc.
4.1.3. Phân phối qua các kênh thương mại điện tử
Liên kết với hệ thống WinMart Online: Sản phẩm của WinEco được đưa lên các
nền tảng của Tập đoàn Masan như WinMart Online. Điều này giúp người tiêu
dùng có thể dễ dàng đặt mua các sản phẩm tươi sống và nông sản sạch trực tuyến.
Đa dạng kênh bán hàng: Ngoài WinMart Online, các sản phẩm của WinEco cũng
được phân phối qua các sàn thương mại điện tử phổ biến tại Việt Nam như Shopee
và Lazada, giúp tăng khả năng tiếp cận đến nhiều đối tượng khách hàng.
Ứng dụng công nghệ logistics: WinEco phối hợp với các dịch vụ giao hàng, đảm
bảo nông sản được vận chuyển trong điều kiện tối ưu, đến tay người tiêu dùng
nhanh chóng, giữ nguyên chất lượng.
4.1.4. Đặt hàng và giao nhận
Hệ thống đặt hàng tự động: Người tiêu dùng có thể đặt hàng qua ứng dụng
WinMart Online, nơi các sản phẩm của WinEco được cập nhật thường xuyên về
tình trạng và thời gian giao hàng dự kiến.
Giao hàng nhanh và bảo quản tối ưu: Để đảm bảo sản phẩm giữ được độ tươi,
WinEco sử dụng dịch vụ giao hàng nhanh hoặc trong ngày cho các khu vực gần
siêu thị WinMart. Các sản phẩm được bảo quản trong xe chuyên dụng, giữ nhiệt độ
phù hợp để duy trì chất lượng.
Mã QR và truy xuất nguồn gốc: Để minh bạch quy trình sản xuất và tạo sự tin
tưởng với khách hàng, các sản phẩm của WinEco thường đi kèm mã QR để người
tiêu dùng có thể truy xuất nguồn gốc, xem chi tiết về quy trình trồng trọt và các
tiêu chuẩn chất lượng đã được áp dụng.
4.1.5. Kết quả của quy trình sản xuất qua kênh thương mại điện tử
Tiếp cận rộng rãi đến khách hàng: Nhờ vào kênh thương mại điện tử, WinEco có
thể tiếp cận khách hàng trên phạm vi rộng hơn, không giới hạn ở các cửa hàng truyền thống. 16
Gia tăng doanh số bán hàng: Kênh thương mại điện tử hỗ trợ việc tăng doanh thu,
giảm chi phí vận hành và duy trì tần suất mua lặp lại nhờ tính tiện lợi cho khách hàng.
Quản lý hiệu quả chuỗi cung ứng: Thông qua dữ liệu từ hệ thống thương mại điện
tử, WinEco có thể dự đoán nhu cầu và tối ưu hóa quy trình sản xuất, giảm thiểu
lãng phí và tăng hiệu quả.
Minh bạch và tin cậy với người tiêu dùng: Việc gắn mã vạch và truy xuất nguồn
gốc giúp người tiêu dùng an tâm về chất lượng và an toàn của sản phẩm.
4.2. Phản hồi từ khách hàng
Theo báo dân trí, chị Hà Thúy (Từ Liêm, Hà Nội) cho biết, từ khi dịch Covid-19
lan rộng đến nay, gia đình chị hạn chế tối đa các hoạt động vui chơi, ăn uống bên ngoài.
Thực đơn ăn uống cũng lành mạnh hơn hẳn, tủ lạnh lúc nào cũng có sẵn nước chanh, sả,
gừng pha với mật ong để tăng đề kháng. Rau xanh, trái cây thì ưu tiên hàng VietGAP
hoặc organic, có nguồn gốc rõ ràng. Một trong những nhãn hiệu rau sạch ưa thích mà chị
Thúy thường xuyên lựa chọn cho gia đình mình là WinEco. Sử dụng rau xanh ở đây
không chỉ đảm bảo về chất lượng mà còn rất tiện lợi trong việc mua hàng và thanh toán.
Nếu có băn khoăn gì về sản phẩm chỉ cần quét mã QR trên bao bì là có toàn bộ thông tin
từ nguồn gốc đến dinh dưỡng.
"Tôi tăng khẩu phần những món ăn nhiều dinh dưỡng, tốt cho sức khỏe và giúp
tăng đề kháng tự nhiên, coi như một cách phòng bệnh. Các loại rau, củ quả cho bữa ăn
hàng ngày, tôi chỉ chọn hàng có thương hiệu, tra được xuất xứ, quy trình sản xuất,
WinEco đáp ứng được những tiêu chí đó. Khi thanh toán tôi thường hay sử dụng Momo
hoặc ZaloPay để thanh toán vì nó rất tiện lợi, chỉ cần quét mã là xong.", chị Thúy nói.
Chị Phương Linh cũng là một "tín đồ" của rau sạch WinEco. Chị Linh chia sẻ:
"Tôi đã từng có cơ hội được tới thăm nông trường WinEco, tận mắt chứng kiến quy trình
sản xuất, kiểm soát gắt gao theo quy trình Nhật Bản của họ nên rất tin tưởng. Các hệ
thống quản lý kho hàng tự động rất khoa học. Hơn nữa, có hôm tôi mua sản phẩm bị lỗi
và có phản hồi trên Facebook, nhân viên đã hỗ trợ đổi trả rất nhiệt tình. Từ lần đó, không
chỉ gia đình mình, tôi còn giới thiệu cho bạn bè, đồng nghiệp cùng sử dụng". 17
An toàn thực phẩm luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu của mỗi gia đình trong bối
cảnh hiện nay. Mỗi ngày, những người nội trợ lại phải suy nghĩ xem hôm nay ăn gì, mua
gì, có đảm bảo an toàn hay không và đặc biệt họ luôn quan tâm đến sự tiện lợi khi mua
hàng. Trong bối cảnh này, WinEco đã trở thành một trong những thương hiệu nông sản
chiếm được lòng tin của người tiêu dùng nhờ hệ thống thương mại điện tử hiện đại, tiện lợi.
V. Lợi ích và thách thức 5.1 Lợi ích.
●Dễ dàng tiếp cận thị trường :
Wineco có thể triển khai một chiến dịch tiếp thị đa kênh, kết hợp giữa quảng cáo
trực tuyến và ngoại tuyến để tối ưu hóa khả năng tiếp cận. Họ có thể sử dụng SEO (tối ưu
hóa công cụ tìm kiếm) để nâng cao thứ hạng tìm kiếm trên Google và thu hút khách hàng mới.
Ví dụ: Wineco có thể tạo nội dung blog về rượu vang, nông sản và các món ăn đi
kèm, từ đó thu hút lưu lượng truy cập tự nhiên vào trang web của họ. Bằng cách tối ưu
hóa từ khóa, họ có thể chiếm lĩnh thị trường ngách này.
●Giảm chi phí vận hành:
Áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý chuỗi cung ứng để tối ưu hóa quy trình
và giảm thiểu lãng phí. Việc sử dụng phần mềm quản lý kho có thể giúp Wineco theo dõi
hàng tồn kho theo thời gian thực và tự động hóa các quy trình xuất nhập hàng.
Ví dụ :Wineco có thể triển khai một hệ thống ERP (Enterprise Resource Planning)
để tích hợp tất cả các quy trình từ sản xuất, quản lý kho đến bán hàng, giúp giảm thiểu chi phí và tăng hiệu quả.
●Tăng cường trải nghiệm khách hàng:
Phát triển một nền tảng trực tuyến thân thiện với người dùng, cho phép khách hàng
dễ dàng tìm kiếm sản phẩm, đặt hàng và thanh toán. Tính năng chat trực tiếp với nhân
viên hỗ trợ có thể giúp giải đáp thắc mắc ngay lập tức. 18
Ví dụ Wineco có thể tích hợp chatbot AI trên trang web để hỗ trợ khách hàng
24/7, giúp họ tìm kiếm sản phẩm và giải đáp các câu hỏi liên quan đến đơn hàng hoặc sản phẩm.
●Quản lý thông tin hiệu quả:
Sử dụng các công cụ phân tích dữ liệu để theo dõi hành vi mua sắm của khách
hàng và điều chỉnh chiến lược tiếp thị dựa trên dữ liệu này. Việc phân khúc khách hàng
dựa trên hành vi sẽ giúp Wineco cá nhân hóa trải nghiệm mua sắm.
Ví dụ :Wineco có thể sử dụng các công cụ như Google Analytics và phần mềm
CRM để theo dõi các chỉ số như tỷ lệ chuyển đổi, thời gian trung bình trên trang và tỷ lệ
thoát, từ đó điều chỉnh nội dung và chiến dịch quảng cáo cho phù hợp.
●Phân tích dữ liệu kinh doanh đưa ra chiến lược mới.
Tạo ra hệ thống phản hồi từ khách hàng để thu thập ý kiến và cải tiến sản phẩm.
Việc sử dụng khảo sát trực tuyến và đánh giá sản phẩm sẽ giúp Wineco hiểu rõ hơn về nhu cầu của khách hàng.
Ví dụ Wineco có thể gửi email khảo sát đến khách hàng sau khi họ nhận hàng để
thu thập ý kiến về chất lượng sản phẩm và dịch vụ giao hàng, từ đó cải thiện quy trình và sản phẩm. 5.2 Thách thức ●Cạnh tranh cao:
Wineco cần đầu tư vào nghiên cứu và phát triển để tạo ra các sản phẩm độc đáo, từ
đó tạo ra lợi thế cạnh tranh. Họ có thể xem xét việc phát triển các dòng sản phẩm hữu cơ
hoặc sản phẩm đặc biệt theo mùa.
Ví dụ :Wineco có thể phát triển một dòng sản phẩm rượu vang kết hợp với các loại
trái cây địa phương, tạo ra sản phẩm độc đáo và thu hút sự chú ý của khách hàng. ●Khó khăn trong logistics: 19
Tìm kiếm các đối tác logistics có khả năng cung cấp dịch vụ giao hàng linh hoạt và
nhanh chóng. Việc thiết lập các trung tâm phân phối tại các vị trí chiến lược sẽ giúp giảm thời gian giao hàng.
Ví dụ :Wineco có thể hợp tác với các dịch vụ giao hàng như GrabExpress hoặc
Gojek để cung cấp dịch vụ giao hàng nhanh trong nội thành, giúp tăng cường trải nghiệm khách hàng.
●Thay đổi thói quen tiêu dùng:
Tổ chức các buổi hội thảo trực tuyến hoặc offline để giáo dục khách hàng về lợi
ích của việc mua sắm trực tuyến và hướng dẫn cách thức đặt hàng.
Ví dụ :Wineco có thể tổ chức các lớp học nấu ăn trực tuyến kết hợp với việc giới
thiệu rượu vang, giúp khách hàng nhận thức rõ hơn về cách kết hợp thực phẩm và đồ uống.
●Chi phí đầu tư ban đầu:
Tìm kiếm các nguồn đầu tư từ các quỹ đầu tư mạo hiểm hoặc các tổ chức hỗ trợ
khởi nghiệp để giảm bớt gánh nặng tài chính.
Ví dụ :Wineco có thể tham gia vào các chương trình ươm tạo doanh nghiệp để
nhận được hỗ trợ không chỉ về tài chính mà còn về mặt tư vấn chiến lược.
●Quản lý chất lượng sản phẩm:
Thiết lập một quy trình kiểm tra chất lượng nghiêm ngặt và thường xuyên thực
hiện các cuộc kiểm tra chất lượng ngẫu nhiên về nguồn gốc, bảo quản và vận chuyển.
Công ty cần xây dựng các quy trình kiểm soát chất lượng chặt chẽ, đầu tư vào công
nghệ hiện đại và thiết lập hệ thống phản hồi từ khách hàng hiệu quả. Việc đảm bảo chất
lượng sản phẩm không chỉ giúp Wineco duy trì uy tín mà còn tạo ra sự khác biệt trong thị
trường cạnh tranh hiện nay. 20