Họ và tên: Lê Minh Hằng
Mã sinh viên: 20030454
Lớp: K15 - LH
Bài làm
Câu 1. Từ các phương pháp nghiên cứu xã hội học pháp luật, hãy nêu nhận định
của mình về chính sách cấm sử dụng xe máy dùng xăng ở thủ đô Hà Nội.
Việc đánh giá chính sách cấm sử dụng xe máy chạy xăng tại Thủ đô Hà Nội
cần được tiếp cận một cách toàn diện thông qua các phương pháp nghiên cứu xã hội
học pháp luật nhằm làm rõ tính khả thi, tác động xã hội và tính chính đáng pháp lý của
chính sách.
Từ phương pháp khảo sát xã hội học, trong bối cảnh Hà Nội có khoảng 5–6
triệu xe máy, chiếm tỷ lệ áp đảo trong cơ cấu phương tiện cá nhân và gắn chặt với sinh
kế của đa số tầng lớp xã hội, việc chuyển đổi sang xe điện đặt ra gánh nặng tài chính
đáng kể đối với người dân, đặc biệt khi hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ hỗ trợ còn chưa
đồng bộ.
Dưới phương pháp phân tích quy phạm pháp luật, chính sách này liên quan trực
tiếp đến việc hạn chế các quyền hiến định cơ bản như quyền tự do đi lại và quyền sở
hữu tài sản, do đó phải tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc tỷ lệ, bảo đảm sự cần thiết,
phù hợp và không gây thiệt hại quá mức so với mục tiêu bảo vệ môi trường và sức
khỏe cộng đồng.
Đồng thời, cách tiếp cận nghiên cứu tương tác giữa pháp luật và xã hội cho
thấy chính sách có nguy cơ làm gia tăng bất bình đẳng xã hội, tạo ra sự phân tầng mới
dựa trên khả năng kinh tế và phát sinh các hệ quả xã hội không mong muốn theo lý
thuyết chức năng tiềm ẩn, nếu thiếu lộ trình và cơ chế hỗ trợ phù hợp.
Trên cơ sở đó, có thể khẳng định rằng mặc dù chính sách cấm xe máy chạy
xăng có định hướng chiến lược đúng đắn. Tuy nhiên, việc thiết kế và triển khai chính
sách trên thực tế cần gắn với lộ trình dài hạn, có các biện pháp hỗ trợ tài chính - hạ
tầng đồng bộ và quy trình tham vấn xã hội minh bạch, nhằm bảo đảm sự cân bằng
giữa hiệu quả môi trường, tính khả thi kinh tế - xã hội và tính chính đáng pháp lý, qua
đó tạo dựng sự đồng thuận xã hội và nâng cao mức độ tuân thủ tự nguyện đối với pháp
luật.
Câu 2: Cách tiếp cận xã hội học xây dựng pháp luật và vai trò của xã hội học xây
dựng pháp luật.
Xã hội học xây dựng pháp luật là một bộ phận cơ bản của xã hội học pháp luật,
tiếp cận quá trình lập pháp như một quá trình xã hội phức hợp, trong đó các yếu tố
kinh tế, chính trị, văn hóa và cấu trúc quyền lực tương tác, chi phối việc hình thành và
vận hành các quy phạm pháp luật.
Khác với cách tiếp cận pháp lý truyền thống thiên về kỹ thuật lập pháp, xã hội
học xây dựng pháp luật đặt pháp luật trong bối cảnh xã hội rộng lớn, xem pháp luật là
sản phẩm của quan hệ xã hội và sự cân bằng lợi ích giữa các nhóm xã hội khác nhau.
Trên cơ sở liên ngành, lĩnh vực này vận dụng đa dạng các cách tiếp cận như thực
chứng - kinh nghiệm nhằm bảo đảm căn cứ dữ liệu và tính khả thi của pháp luật; cấu
trúc - chức năng để phân tích các chức năng hiển nhiên, chức năng tiềm ẩn và phản
chức năng của quy phạm pháp luật; xung đột - quyền lực để nhận diện và điều hòa
mâu thuẫn lợi ích giữa các nhóm xã hội; cũng như tương tác biểu tượng nhằm lý giải
cách thức công chúng nhận thức, diễn giải và chấp nhận pháp luật.
Thông qua đó, xã hội học xây dựng pháp luật giữ vai trò quan trọng trong việc
nâng cao tính khoa học, tính dân chủ, tính khả thi và hiệu quả của pháp luật, góp phần
phòng ngừa xung đột xã hội, tối ưu hóa việc sử dụng nguồn lực xã hội và củng cố tính
chính đáng của hoạt động lập pháp. Trong bối cảnh Việt Nam hiện nay, việc thể chế
hóa các công cụ như đánh giá tác động chính sách và mở rộng sự tham gia của người
dân cho thấy vai trò ngày càng rõ nét của xã hội học xây dựng pháp luật, đồng thời đặt
ra yêu cầu chuyển đổi nhận thức từ lập pháp thuần túy kỹ thuật sang lập pháp dựa trên
nền tảng khoa học xã hội.
Câu 3: Các hợp phần của xã hội học vi phạm pháp luật.
Xã hội học vi phạm pháp luật là một lĩnh vực cốt lõi của xã hội học pháp luật,
nghiên cứu hiện tượng vi phạm pháp luật như một hiện tượng xã hội có tính hệ thống,
chịu sự chi phối của các yếu tố cấu trúc xã hội, kinh tế, văn hóa và quá trình xã hội
hóa, thay vì chỉ xem đó là hành vi lệch lạc mang tính cá nhân.
Khác với tội phạm học truyền thống vốn thiên về phân tích khía cạnh pháp lý
và tâm lý cá nhân của người phạm tội, xã hội học vi phạm pháp luật mở rộng phạm vi
nghiên cứu sang toàn bộ các hành vi lệch chuẩn đã được pháp luật hóa, từ vi phạm
hành chính đến tội phạm nghiêm trọng, đồng thời đặt các hành vi này trong mối quan
hệ với bối cảnh xã hội cụ thể.
Hợp phần đầu tiên và cốt lõi của chuyên ngành này tập trung vào việc làm rõ
nguyên nhân xã hội dẫn đến hành vi vi phạm, trong đó các yếu tố cấu trúc như: bất
bình đẳng xã hội, tình trạng nghèo đói và thất nghiệp được xem xét như những điều
kiện khách quan thúc đẩy xảy ra vi phạm. Các yếu tố văn hóa - xã hội, từ sự xuống
cấp của giá trị đạo đức, thiếu hụt giáo dục pháp luật đến ảnh hưởng tiêu cực của nhóm
bạn hay môi trường gia đình không lành mạnh, đóng vai trò như những tác nhân trực
tiếp định hình động cơ và nhận thức pháp luật cá nhân.
Bên cạnh đó, việc tập trung phân tích đặc điểm nhân khẩu - xã hội của người vi
phạm đóng vai trò quan trọng cho việc xây dựng chính sách can thiệp phù hợp. Đồng
thời, xã hội học vi phạm pháp luật còn nghiên cứu các chính sách pháp luật của nhà
nước, phản ứng của cộng đồng và dư luận xã hội đối với hành vi vi phạm. Thông qua
cách tiếp cận này, xã hội học vi phạm pháp luật góp phần làm rõ bản chất xã hội của
hiện tượng vi phạm, cung cấp cơ sở khoa học cho việc xây dựng chính sách phòng
ngừa, xử lý vi phạm pháp luật hiệu quả, công bằng và mang tính nhân văn.

Preview text:

Họ và tên: Lê Minh Hằng Mã sinh viên: 20030454 Lớp: K15 - LH Bài làm
Câu 1. Từ các phương pháp nghiên cứu xã hội học pháp luật, hãy nêu nhận định
của mình về chính sách cấm sử dụng xe máy dùng xăng ở thủ đô Hà Nội.

Việc đánh giá chính sách cấm sử dụng xe máy chạy xăng tại Thủ đô Hà Nội
cần được tiếp cận một cách toàn diện thông qua các phương pháp nghiên cứu xã hội
học pháp luật nhằm làm rõ tính khả thi, tác động xã hội và tính chính đáng pháp lý của chính sách.
Từ phương pháp khảo sát xã hội học, trong bối cảnh Hà Nội có khoảng 5–6
triệu xe máy, chiếm tỷ lệ áp đảo trong cơ cấu phương tiện cá nhân và gắn chặt với sinh
kế của đa số tầng lớp xã hội, việc chuyển đổi sang xe điện đặt ra gánh nặng tài chính
đáng kể đối với người dân, đặc biệt khi hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ hỗ trợ còn chưa đồng bộ.
Dưới phương pháp phân tích quy phạm pháp luật, chính sách này liên quan trực
tiếp đến việc hạn chế các quyền hiến định cơ bản như quyền tự do đi lại và quyền sở
hữu tài sản, do đó phải tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc tỷ lệ, bảo đảm sự cần thiết,
phù hợp và không gây thiệt hại quá mức so với mục tiêu bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng.
Đồng thời, cách tiếp cận nghiên cứu tương tác giữa pháp luật và xã hội cho
thấy chính sách có nguy cơ làm gia tăng bất bình đẳng xã hội, tạo ra sự phân tầng mới
dựa trên khả năng kinh tế và phát sinh các hệ quả xã hội không mong muốn theo lý
thuyết chức năng tiềm ẩn, nếu thiếu lộ trình và cơ chế hỗ trợ phù hợp.
Trên cơ sở đó, có thể khẳng định rằng mặc dù chính sách cấm xe máy chạy
xăng có định hướng chiến lược đúng đắn. Tuy nhiên, việc thiết kế và triển khai chính
sách trên thực tế cần gắn với lộ trình dài hạn, có các biện pháp hỗ trợ tài chính - hạ
tầng đồng bộ và quy trình tham vấn xã hội minh bạch, nhằm bảo đảm sự cân bằng
giữa hiệu quả môi trường, tính khả thi kinh tế - xã hội và tính chính đáng pháp lý, qua
đó tạo dựng sự đồng thuận xã hội và nâng cao mức độ tuân thủ tự nguyện đối với pháp luật.
Câu 2: Cách tiếp cận xã hội học xây dựng pháp luật và vai trò của xã hội học xây dựng pháp luật.

Xã hội học xây dựng pháp luật là một bộ phận cơ bản của xã hội học pháp luật,
tiếp cận quá trình lập pháp như một quá trình xã hội phức hợp, trong đó các yếu tố
kinh tế, chính trị, văn hóa và cấu trúc quyền lực tương tác, chi phối việc hình thành và
vận hành các quy phạm pháp luật.
Khác với cách tiếp cận pháp lý truyền thống thiên về kỹ thuật lập pháp, xã hội
học xây dựng pháp luật đặt pháp luật trong bối cảnh xã hội rộng lớn, xem pháp luật là
sản phẩm của quan hệ xã hội và sự cân bằng lợi ích giữa các nhóm xã hội khác nhau.
Trên cơ sở liên ngành, lĩnh vực này vận dụng đa dạng các cách tiếp cận như thực
chứng - kinh nghiệm nhằm bảo đảm căn cứ dữ liệu và tính khả thi của pháp luật; cấu
trúc - chức năng để phân tích các chức năng hiển nhiên, chức năng tiềm ẩn và phản
chức năng của quy phạm pháp luật; xung đột - quyền lực để nhận diện và điều hòa
mâu thuẫn lợi ích giữa các nhóm xã hội; cũng như tương tác biểu tượng nhằm lý giải
cách thức công chúng nhận thức, diễn giải và chấp nhận pháp luật.
Thông qua đó, xã hội học xây dựng pháp luật giữ vai trò quan trọng trong việc
nâng cao tính khoa học, tính dân chủ, tính khả thi và hiệu quả của pháp luật, góp phần
phòng ngừa xung đột xã hội, tối ưu hóa việc sử dụng nguồn lực xã hội và củng cố tính
chính đáng của hoạt động lập pháp. Trong bối cảnh Việt Nam hiện nay, việc thể chế
hóa các công cụ như đánh giá tác động chính sách và mở rộng sự tham gia của người
dân cho thấy vai trò ngày càng rõ nét của xã hội học xây dựng pháp luật, đồng thời đặt
ra yêu cầu chuyển đổi nhận thức từ lập pháp thuần túy kỹ thuật sang lập pháp dựa trên
nền tảng khoa học xã hội.
Câu 3: Các hợp phần của xã hội học vi phạm pháp luật.
Xã hội học vi phạm pháp luật là một lĩnh vực cốt lõi của xã hội học pháp luật,
nghiên cứu hiện tượng vi phạm pháp luật như một hiện tượng xã hội có tính hệ thống,
chịu sự chi phối của các yếu tố cấu trúc xã hội, kinh tế, văn hóa và quá trình xã hội
hóa, thay vì chỉ xem đó là hành vi lệch lạc mang tính cá nhân.
Khác với tội phạm học truyền thống vốn thiên về phân tích khía cạnh pháp lý
và tâm lý cá nhân của người phạm tội, xã hội học vi phạm pháp luật mở rộng phạm vi
nghiên cứu sang toàn bộ các hành vi lệch chuẩn đã được pháp luật hóa, từ vi phạm
hành chính đến tội phạm nghiêm trọng, đồng thời đặt các hành vi này trong mối quan
hệ với bối cảnh xã hội cụ thể.
Hợp phần đầu tiên và cốt lõi của chuyên ngành này tập trung vào việc làm rõ
nguyên nhân xã hội dẫn đến hành vi vi phạm, trong đó các yếu tố cấu trúc như: bất
bình đẳng xã hội, tình trạng nghèo đói và thất nghiệp được xem xét như những điều
kiện khách quan thúc đẩy xảy ra vi phạm. Các yếu tố văn hóa - xã hội, từ sự xuống
cấp của giá trị đạo đức, thiếu hụt giáo dục pháp luật đến ảnh hưởng tiêu cực của nhóm
bạn hay môi trường gia đình không lành mạnh, đóng vai trò như những tác nhân trực
tiếp định hình động cơ và nhận thức pháp luật cá nhân.
Bên cạnh đó, việc tập trung phân tích đặc điểm nhân khẩu - xã hội của người vi
phạm đóng vai trò quan trọng cho việc xây dựng chính sách can thiệp phù hợp. Đồng
thời, xã hội học vi phạm pháp luật còn nghiên cứu các chính sách pháp luật của nhà
nước, phản ứng của cộng đồng và dư luận xã hội đối với hành vi vi phạm. Thông qua
cách tiếp cận này, xã hội học vi phạm pháp luật góp phần làm rõ bản chất xã hội của
hiện tượng vi phạm, cung cấp cơ sở khoa học cho việc xây dựng chính sách phòng
ngừa, xử lý vi phạm pháp luật hiệu quả, công bằng và mang tính nhân văn.