BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
__________________
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN
CÁC YẾU TỔ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN:
NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM ĐỐI VỚI HÀNH V ĐẦU TƯ CHỨNG I
KHOÁN CỦA SINH VIÊN
Sinh viên thực hiện
:
Lê Diệu Anh
- K57A6
Trần Hoàng Trung Kiên
- K57A5
Phan Thanh Mạnh
- K57A1
Nguyễn Thị Thúy Quỳnh
- K57A5
Lê Thị Thùy Trang
- K57A4
Giảng viên hướng dẫn
:
PGS.TS Trần Văn Trang
Hà Nội, năm 2023
I
MC L C
DANH MỤC BẢNG ........................................................................................................ IV
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................................. V
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................................ VI
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ..................................................... 7
1.1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................................... 7
1.1.1. Xuất phát từ thực tiễn ................................................................................................................ 7
1.1.2. Xuất phát từ khoảng trống nghiên cứu .................................................................................... 8
1.2. M u .............................................................................. 9ục tiêu và câu hỏi nghiên cứ
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................................... 9
1.2.2. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................................................... 9
1 u ......................................................................... 10.3. Đố ợng và phạm vi nghiên cứi tư
1.4. K .......................................................................................................... 10ết cấu đề tài
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN, CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 12
2.1. T u ........................................................................................... 12ổng quan nghiên cứ
2.1.1. Hành vi đầu tư chứng khoán ................................................................................................... 12
2.1.2. Các nghiên cứu về đầu tư chứng khoán ................................................................................. 14
2.1.3. Các nghiên cứu về các yếu tổ ảnh hưởng đến hành vi đầu tư chứng khoán ....................... 16
2.2. Các lý thuyế ải thích hành vi đầu tư chứng khoánt nn tng gi ......................... 20
2.2.1. Lý thuyết tài chính hành vi (Theory of Behavioral Finance - TBF) .................................... 20
2.2.2. Lý thuyết tri n v (Theory of Prospersity - TP) ................................................................ 22 ng
2.2.3. Lý thuyết hành vi có kế hoch (Theory of Planned Behavior - TPB) .................................. 23
2.3. Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết .................................................................. 24
2.3.1. Hiệu ứng đám đông (Informational Social Influence - IS) ................................................... 24
2.3.2. Biến số thị trường (Market - MA) .......................................................................................... 25
2.3.3. Xu hướng ch p nh n r i ro (Risk Aversion - ................................................................ 26 RA)
2.3.4. Ki n thế ức tài chính (Financial Literacy - FL) ........................................................................ 26
II
2.3.5. S t tin (Confidence Factor - CF) ......................................................................................... 27
2.3.6. Động cơ chủ quan (Subjective Motivation - SM) .................................................................. 27
CHƯƠNG 3. BỐI CẢNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................ 29
3.1. Gi i thi u th ng ch ..................................................... 29 trườ ng khoán Việt Nam
3.2. Thang đo các biế nghiên cứn s u .......................................................................... 30
3.3. M u tra ........................................................................................................... 35ẫu điề
3.3.1. Kích thước mẫu ........................................................................................................................ 35
3.3.2. Đối tượng điều tra .................................................................................................................... 35
3.4. Thu th p d u ..................................................................................................... 36 li
3.5. Phân tích dữ liu ..................................................................................................... 37
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ....................................................................... 39
4.1. Phân tích thống kê mô tả: ...................................................................................... 39
4.1.1. Thống kê mô tả ẫu nghiên cứ m u: ........................................................................................... 39
4.1.2. Thống kê mô tả biến số nghiên cứu ........................................................................................ 40
4.2. Ki ................................................................................................ 53ểm định thang đo
4.3. Điề ỉnh mô hình nghiên cứu ch u ............................................................................ 56
4.4. K t qu .............................................................. 60ế kiếm định mô hình nghiên cu.
CHƯƠNG 5: BÀN LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ KHUYẾN NGHỊ ............ 62
5.1. Bàn luận .................................................................................................................. 62
5.2. Khuy n ngh i v ................................................................ 63ế đố ới cá nhân sinh viên
5.2.1. Tham gia thị trường đầu tư chứng khoán .............................................................................. 63
5.2.2. Bổ trợ kiến thức tài chính ........................................................................................................ 64
5.2.3. Thường xuyên theo dõi biến động của thị trường ................................................................. 65
5.2.4 Rút ra bài học sau mỗi giao dịch thành công hoặc thất bại ................................................... 65
5.3. Khuy n ngh i v ......................................................................... 65ế đố ới nhà trường.
5.3.1. Xây dựng cộng đồng đầu tư chứng khoán. ............................................................................ 65
5.3.2. Bổ trợ kiến thức tài chính cho sinh viên. ................................................................................ 66
5.3.3. Hạn chế sự đầu tư rủi ro. ......................................................................................................... 66
5.3.4. Củng cố sự tự tin. ..................................................................................................................... 67
III
5.4. Ki n ngh v ................................................ 67ế i cơ quan quản lý và doanh nghiệp.
5.5. H n ch c ........................................................................................ 67 ế ủa nghiên cứu.
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................ 69
PHỤ LỤC .......................................................................................................................... 73
IV
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1
:
Tổng hợp kết quả các nghiêm cứu thực nghiệm……………...........
17
Bảng 3.1
:
Thang đo nghiên cứu……………………………………………….
31
Bảng 4.1
:
Đặc điểm mẫu nghiên cứu………………………………………….
39
Bảng 4.2
:
Thống kê mô tả thang đo hiệu ứng đám đông……………………...
40
Bảng 4.3
:
Thống kê mô tả thang đo biến số thị trường……………………......
43
Bảng 4.4
:
Thống kê mô tả thang đo xu hướng chấp nhận rủi ro…………....…
44
Bảng 4.5
:
Thống kê mô tả thang đo kiến thức tài chính…………………...….
46
Bảng 4.6
:
Thống kê mô tả thang đo sự tự tin………………………………….
48
Bảng 4.7
:
Thống kê mô tả thang đo động cơ chủ quan……………………….
50
Bảng 4.8
:
Thống kê mô tả thang đo hành vi đầu tư………………………...
51
Bảng 4.9
:
Hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo và phân tích nhân tố EFA....
53
Bảng 4.10
:
Thành phần thiết kế ban đầu……………………………….……....
56
Bảng 4.11
:
Thành phần mới được rút trích và kiểm định…………………..…..
56
Bảng 4.12
:
Bảng giả thuyết nghiên cứu điều chỉnh……………………….........
60
Bảng 4.13
:
Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bội……………………….….
61
Bảng 5.1
:
Kiểm định giả thuyết nghiên cứu ………………………………….
62
V
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.2.1.1
:
Mô hình các mối quan hệ liên ngành …….....................................
21
Hình 2.2.1.2
:
Mô hình Lý thuyết tài chính hành vi……………..........................
22
Hình 2.2.2.1
:
Đồ thị mô tả cảm giác về nỗi đau của sự mất mát và sung sướng
của nhà đầu tư Lý thuyết triển vọng..……………….....................
23
Hình 2.2.3.1
:
Mô hình Lý thuyết hành vi dự kiến TPB ………….…..................
23
Hình 2.4
:
Mô hình nghiên cứu đề xuất …………………………..................
28
Hình 4.1
:
Mô hình nghiên cứu điều chỉnh………………………..................
60
Hình 5.1
:
Kết quả nghiên cứu mô hình………………………......................
62
VI
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
Chữ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt
1 TTCK
Thị trường chứng khoán
2 TPCP
Trái phiếu chính phủ
3 PE
Hệ số giá trên lợi nhuận
một cổ phiếu
4 TBF Theory of Behavioral Finance
Lý thuyết tài chính hành vi
5 TP Theory of Prospersity
Lý thuyế t tri n v ng
6 TPB Theory of Planned Behavior
Lý thuyết hành vi có kế hoch
7 TRA Theory of Reasoned Action
Lý thuyết hành độ ợp lýng h
8 SN Subjective Norms
Chuẩn chủ quan
9 IS Informational Social Influence
Hiệu ứng đám đông
10 MA Market
Biến số thị trường
11 RA Risk Aversion
Xu hướ ng chp nhn r i ro
12 FL Financial Literacy
Kiến th c tài chính
13 OF Confidence Factor
S t tin
14 SM Subjective Motivation
Động cơ chủ quan
15 SV
Sinh viên
7
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1. Lý do chọn đề tài
1.1.1. Xuất phát từ thực tiễn
Dịch COVID 19 đã gây khủng hoảng toàn cầu, tác động nghiêm trọng đến tình hình -
chính trị - kinh tế, an sinh xã hội, ngoại giao và quan hệ quốc tế trên thế giới. Tại Việt Nam,
dịch bệnh COVID 19 lần thứ tư xuất hiện với biến chủng mới đã ảnh hưởng nghiêm trọng -
đến nền kinh tế nước nhà. Tuy nhiên, trong năm 2021, thị trường chứng khoán (TTCK)
Việt Nam đã có sự bứt phá mạnh mẽ, liên tục lập kỷ lục mới trên cả chỉ số, giá trị giao dịch
và số lượng tài khoản của nhà đầu tư trong nước mở mới. Tính đến ngày 22/12/2021, VN-
Index đạt 1.477,67 điểm, tăng 33,9% so với cuối năm 2020 và được đánh giá là một trong
những chỉ số chứng khoán tăng trưởng cao nhất thế giới. So với năm 2020, thanh khoản
thị trường cổ phiếu tăng 250%, được ghi nhận đây là phiên giao dịch kỷ lục 2,3 tỷ USD và
xếp thứ hai trong Đông Nam Á. Slượng tài khoản nhà đầu mở mới trong năm 2021
cực lớn (1.3 triệu tài khoản), nâng tổng số lượng tài khoản chứng khoán tại Việt Nam lên
4,08 triệu tài khoản, so với cuối năm 2020 đã tăng 47,3%. Tính chung trong cả năm 2021,
giá trị giao dịch bình quân đạt hơn 26.564 tỷ đồng/phiên, tăng 258% so với bình quân năm
2020 (C ổng thông tin điện tử bộ tài chính, 2022).
Bên cạnh thị trường cổ phiếu, các thị trường khác cũng ghi nhận những kết quả ấn
tượng trong năm 2021. Thị trường trái phiếu chính phủ (TPCP) duy trì ổn định, so với cuối
năm 2020 quy niêm yết đạt hơn 1,5 triệu tỷ đồng, đồng thời tăng 8,9%. Giá trị giao
dịch bình quân phiên năm 2021 đạt 11,25 nghìn tỷ đồng, tăng 9,7% so với bình quân năm
trước đó. Trong 3 tháng đầu năm 2022, thị trường TPCP tiếp tục duy trì ổn định, với giá trị
giao dịch bình quân đạt 13.149 tỷ đồng/phiên, tăng 15,3% so với bình quân năm 2021
(C ổng thông tin điện tử bộ tài chính, 2022).
TTCK thế giới và Việt Nam đã trải qua giai đoạn tăng trưởng khá nóng trong 2 năm
qua (từ quý II/2020 đến hết quý II/2022). Tuy nhiên, đà tăng trưởng này là kém bền vững
khi chủ yếu dựa vào những yếu tố như dòng tiền rẻ từ các chính sách hỗ trợ trong đại dịch
COVID-19, hiện ợng dùng đòn bẩy tài chính cao trong bối cảnh lãi suất thấp, tâm
hưng phấn của nhiều nhà đầu tư,... . Trong khi đó, dòng tiền vào TTCK Việt Nam sụt giảm
so với 2 năm trước. Cụ thể, nhà đầu tư nước ngoài không còn được tiếp cận nguồn vốn giá
rẻ dễ dàng như trước do các gói hỗ trợ đã chấm dứt, lãi suất ngân ng tăng, thanh khoản
thị trường tài chính toàn cầu eo hẹp hơn hệ thống ngân hàng toàn cầu cũng thắt chặt
8
điều kiện cho vay do e ngại rủi ro suy thoái, rủi ro tài chính toàn cầu tăng lên. Hình thành
nên tư tưởng “ai có tiền mặt người đó là vua”.
Ngoài ra, áp lực giải chấp, niềm tin của nhà đầu chứng khoán giảm đặc biệt
tâm lý đám đông khá phổ biến trên thị trường. Tác động của tâm lý đám đông trên TTCK
Việt Nam là tương đối lớn bởi 3 nguyên nhân chính như sau. Một là, trong cơ cấu nhà đầu
Việt Nam thì nhà đầu nhân chiếm tới 80% giao dịch trên thị trường. Trong khi
đó, tỷ lệ sử dụng đòn bẩy tài chính khá cao, đặc biệt một số doanh nghiệp thổi giá dẫn đến
bị khởi tố, khiến nđầu tư tâm không vững để đánh giá, phân tích khách quan, do
vậy họ thường xuyên chuyển đổi trạng thái rất nhanh từ việc “hưng phấn” quá mức đến “bi
quan” quá độ mỗi khi thị trường có sự điều chỉnh dù là rất nhỏ.
Tuy nhiên, theo TS. Cấn Văn Lực Nhóm c giả Viện Đào tạo Nghiên cứu
BIDV, TTCK Việt Nam vẫn triển vọng phục hồi trong tháng cuối năm 2022 tăng
trưởng tích cực hơn năm 2023 (khoảng 15 20%) với những do chính như: kinh tế Việt -
Nam sẽ tăng khoảng 8% năm 2022 6 6,5% năm 2023, trong bối cảnh kinh tế toàn cầu -
đang gặp nhiều khó khăn đứng trước nguy suy thoái. Bất chấp những áp lực lớn từ
những rủi ro trên thế giới trong nước, Việt Nam vẫn giữ được c nền tảng kinh tế
mô như lạm phát ở mức khá thấp, lãi suất và tỷ giá tăng trong tầm kiểm soát.
Giá chứng khoán Việt Nam đang mức khá hấp dẫn khi chỉ số PE của thị trường
đang ở vùng trũng thấp sau thời gian điều chỉnh giảm. Chỉ số PE của VN Index hiện đang -
ở mức 10,2 (ngang với vùng đáy lịch sử trong giai đoạn dịch COVID Mức này được -19).
đánh giá hấp dẫn khi thấp hơn so với hầu hết các thị trường khác trên thế giới. Bên
cạnh đó, dữ liệu quá khứ cho thấy, mỗi lần PE của VN Index về 10,x thị trường thường -
xuất hiện sóng hồi mạnh mẽ sau đó, điển hình giai đoạn 2020 bối cảnh khác -2021.
nhau chỉ số PE chỉ tham khảo, nhà đầu còn phân tích nhiều chỉ số khác (như
EPS, P/B…) nhưng cũng là thời điểm đáng quan tâm.
Các kết quả trên cho thấy, chứng khoán kênh đầu thu hút sự quan tâm của
nhiều nhà đầu tư, đặc biệt là nhà đầu tư cá nhân trong nước, TTCK là một kênh đầu tư, huy
động vốn hấp dẫn bên cạnh các kênh đầu tư truyền thống.
1.1.2. Xuất phát từ khoảng trống nghiên cứu
Hiện nay, khá nhiều nghiên cứu về TTCK tại Việt Nam trên thế giới, nhưng
rất ít nghiên cứu được thực hiện để hiểu được phản ứng cụ thể đối tượng là sinh viên tại thị
trường Việt Nam đối với TTCK trong nước và các nghiên cứu cũng có những kết quả trái
ngược nhau.
9
Mỗi ngày tới hàng ngàn tài khoản chứng khoán mở mới, trong đó rất nhiều
người trẻ thế hệ sống trên nternet, thạo nghề, nhạy bén thông tin, đặc biệt, họ đầu - I
chứng khoán nghiêm túc, không “thiêu thân”. Dòng tiền mới với sự góp sức của hàng ngàn
nhà đầu trẻ, đã giúp thanh khoản thị trường chứng khoán thường xuyên đạt 28.000 -
32.000 tđồng/phiên. Những người trẻ nhập cuộc vào đúng thời đại dịch, tạo nên bức tranh
rất khác.
Tuy nhiên, khi tìm kiếm, phân loại tham khảo những tài liệu, nghiên cứu trước
đó về TTCK, chúng i nhận thấy rằng, chưa nhiều tài liệu nghiên cứu sâu về hành vi
đầu chứng khoán với đối tượng các sinh viên. vậy, nghiên cứu sẽ giúp sinh viên
đánh giá được thị trường đầu chứng khoán; giúp nhà quản trị hiểu hơn về hành vi sinh
viên và từ đó xây dựng chiến lược hiệu quả nâng cao ành vi đầu tư chứng khoán của sinh h
viên. Ngoài ra, việc đưa ra những lời khuyên giúp sinh viên đầu tư chứng khoán một cách
hiệu quả; những kiến nghị với doanh nghiệp, quan quản Nhà nước có những
chính sách, quyết định nhằm hỗ trợ, thúc đẩy thị trường chứng khoán phát triển bền vững
với đối ợng các sinh viên các trường đại học cũng được coi điểm mới của nhóm
nghiên cứu so với những nghiên cứu trước đây. Do đó, nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng
đến hành vi đầu tư chứng khoán của sinh viên” là cần thiết.
1.2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu này nhằm tới các mục tiêu sau:
- Xây dựng mô hình nghiên cứu, xác định những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi đầu
tư chứng khoán của sinh viên.
- Kiểm định mô hình nghiên cứu và đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố tới
hành vi đầu tư chứng khoán của sinh viên.
- Đề xuất các khuyến nghị sử dụng kết quả của nghiên cứu này đối với sinh viên,
nhà trường, cơ quan quản lý và doanh nghiệp
1.2.2. Câu hỏi nghiên cứu
Từ mục tiêu nghiên cứu nêu trên, các câu hỏi đặt ra cho nghiên cứu này là:
- Các nhân tố nào ảnh hưởng đến hành vi đầu tư chứng khoán của sinh viên?
- Mức độ tác động của từng yếu tố tới hành vi đầu tư chứng khoán? Yếu tố nào ảnh
hưởng mạnh nhất/ít nhất đến hành vi đầu tư chứng khoán của sinh viên?
10
- Giải pháp nào được xem là hiệu quả để tác động đến hành vi đầu tư chứng khoán
của sinh viên?
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các yếu tố ảnh ởng đến
hành vi đầu tư chứng khoán của sinh viên.
Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài giới hạn điều tra đối với sinh viên Việt Nam. Do hạn chế về khả năng tiếp
cận sinh viên giữa nhiều trường, nhóm tác giả giới hạn điều tra sinh viên của các trường
đại học 2 thành phố lớn thành phố Nội thành phố Hồ Chí Minh, bao gồm: Đại
học Thương mại, Đại học Kinh tế uốc ân, Đại học Kinh tế Đại học Quốc gia Hà Nội, Q D -
Đại học Hà Nội, Đại học Văn Lang TP.HCM, Đại học FPT, Đại học Công Nghệ TP.HCM,
Đại học Giao thông vận tải, Học viện Ngân Hàng, Đại học Điện lực,… .
Thời gian thực hiện: T đến 15/08/2022 20/02/2023
1.4. Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu, tài liệu tham khảo và phụ lục, báo cáo nghiên cứu được kết cấu
thành 5 chương. Mỗi chương có nội dung như sau:
Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu.
Đây chương đầu tiên của bài nghiên cứu khoa học. Nội dung của chương nhằm
trình bày các nội dung tổng quan nghiên cứu bao gồm do lựa chọn đề tài, mục tiêu
câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, và kết cấu đề tài nghiên cứu.
Chương 2: Tổng quan, cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu.
Chương này trình bày tổng quan nghiên cứu; các hình thuyết giải thích về
việc hình thành hành vi đầu tư chứng khoán và mô hình nghiên cứu của đề tài.
Chương 3: hương pháp nghiên cứu. P
Nội dung của chương trình bày phương pháp nghiên cứu của đề tài bao gồm thang
đo và nội dung bảng câu hỏi điều tra; mẫu điều tra; cách thu thập và phân tích dữ liệu.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu.
Chương này trình bày kết quả thống kê mô tả mẫu nghiên cứu, các phân tích kiểm
định thang đo, thống kê mô tả các biến số chính của mô hình và kết quả kiểm định mô hình
nghiên cứu với phân tích EFA.
Chương 5: Bàn luận kết quả nghiên cứu và khuyến nghị.
11
Chương này trình bày kết luận chính và bàn luận về kết quả nghiên cứu các khuyến
nghị, cũng như các hạn chế của nghiên cứu và các hướng nghiên cứu tiếp theo.
12
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN, CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1. Tổng quan nghiên cứu
2.1.1. Hành vi đầu tư chứng khoán
Chứng khoán là một kênh đầu hấp dẫn được rất nhiều người quan m tìm hiểu.
Đầu tư chứng khoán là hoạt động mà các nhà đầu tư gián tiếp đầu tư vào các doanh nghiệp
đã niêm yết trên thị trường bằng việc mua cổ phiếu, trái phiếu do các doanh nghiệp này
phát hành. Các giao dịch mua bán, trao đổi quyền sở hữu các chứng khoán được thực hiện
thông qua các sàn giao dịch chứng khoán.
Ngày nay, các hoạt động đầu tư chứng khoán, thu về lợi nhuận về tài chính trở nên
rất phổ biến, bên cạnh đó công nghệ cũng phát triển một cách mạnh mẽ, việc tiến hành đầu
tư cũng đơn giản và nhanh chóng, vì vậy thu hút được nhiều nhà đầu tư tham gia, trong đó
có một bộ phận không nhỏ là những người trẻ tuổi, đặc biệt là đối tượng sinh viên.
Theo trang web Wikipedia.org, chứng khoán một bằng chứng tài sản hoặc phần
vốn của công ty hay tổ chức đã phát hành. Chứng khoán có thể là hình thức chứng chỉ, bút
toán ghi sổ hay dữ liệu điện tử.
Căn cứ Điều 4 Luật Chứng khoán, các loại i sản chứng khoán được quy định
cụ thể như sau:
- Cổ phiếu loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối
với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành. (Khoản 2 Điều 4 Luật Chứng khoán)
- Trái phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối
với một phần nợ của tổ chức phát hành. (Khoản 3 Điều 4 Luật Chứng khoán)
- Chứng chỉ quỹ loại chứng khoán xác nhận quyền sở hữu của nhà đầu đối với một
phần vốn góp của quỹ đầu tư chứng khoán. (Khoản 4 Điều 4 Luật Chứng khoán)
- Chứng quyền là loại chứng khoán được phát hành cùng với việc phát hành trái phiếu hoặc
cổ phiếu ưu đãi, cho phép người sở hữu chứng quyền được quyền mua một số cổ phiếu phổ
thông nhất định theo mức giá đã được xác định trước trong khoảng thời gian xác định.
(Khoản 5 Điều 4 Luật Chứng khoán)
- Chứng quyền có bảo đảm là loại chứng khoán có tài sản bảo đảm do công ty chứng khoán
phát hành, cho phép người sở hữu được quyền mua (chứng quyền mua) hoặc được quyền
bán (chứng quyền bán) chứng khoán cơ sở với tổ chức phát hành chứng quyền có bảo đảm
đó theo mức giá đã được xác định trước, tại một thời điểm hoặc trước một thời điểm đã
13
được ấn định hoặc nhận khoản tiền chênh lệch giữa giá thực hiện và giá chứng khoán
sở tại thời điểm thực hiện. (Khoản 6 Điều 4 Luật Chứng khoán)
- Quyền mua cổ phần là loại chứng khoán do công ty cổ phần phát hành nhằm mang lại
cho cổ đông hiện hữu quyền được mua cổ phần mới theo điều kiện đã được xác định.
(Khoản 7 Điều 4 Luật Chứng khoán)
- Chứng chỉ lưu loại chứng khoán được phát hành trên cơ sở chứng khoán của tổ chức
được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam. (Khoản 8 Điều 4 Luật Chứng khoán)
- Chứng khoán phái sinh công cụ tài chính dưới dạng hợp đồng, bao gồm hợp đồng
quyền chọn, hợp đồng tương lai, hợp đồng kỳ hạn, trong đó xác nhận quyền, nghĩa vụ của
các bên đối với việc thanh toán tiền, chuyển giao số lượng tài sản cơ sở nhất định theo mức
giá đã được xác định trong khoảng thời gian hoặc vào ngày đã xác định trong ơng lai.
(Khoản 9 Điều 4 Luật Chứng khoán)
Lợi nhuận thu về từ việc đầu tư chứng khoán luôn vượt trội hơn những kênh đầu tư
khác như bất động sản, hay vàng, … nếu nhà đầu biết cách đầu chọn lọc tốt. Tuy
nhiên kênh đầu này cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro dẫn tới những thiệt hại rất lớn. vậy
hành vi đầu chứng khoán cũng thu hút được rất nhiều sự quan m từ các nhà nghiên
cứu. Lý thuyết tài chính hành vi là sự phát triển kết hợp tâm lý học vào tài chính, một phát
triển khá muộn màng. Kể từ khi nhà tâm lý học người Pháp Gabriel Tarde bắt đầu nghiên
cứu về ứng dụng tâm học vào khoa học kinh tế từ những năm 1880, thì phải mất gần 100
năm sau, vào thập kỷ 1980, thì ứng dụng tâm lý trong tài chính mới có bước phát triển đáng
kể (mặc trước đó, vào những năm 1930, 1940, những nghiên cứu của George Kanota
cũng đặt nền tảng cho tài chính hành vi với thuật ngữ quan trọng “kỳ vọng”, nhưng những
kết quả của ông khá hạn chế. Với những tác phẩm nền tảng của Amos Tversky Daniel
Kahneman (1979), Richard H.Thaler (1985) đặc biệt là Robert Shiller với quyển sách
nổi tiếng “Irrational Exuberance" (2000), dự báo chính xác sự sụp đổ của thị trường cổ
phiếu toàn cầu không lâu sau đó, đã tạo bước ngoặt lớn cho những nhà nghiên cứu tài chính
hành vi liên tục đưa ra các nghiên cứu mới.Ngoài ra, còn phải kể đến một nghiên cứu quan
trọng năm 1999 của Jegadeesh Titman đến nay vẫn một thách thức cho trường
phái “thị trường hiệu quả” hiệu ứng xu thế (momentum effect), với ngày càng nhiều
phiên bản đề xuất cách tận dụng hiệu ứng này để kiếm lợi nhuận vượt trội mà rủi ro không
cao (phiên bản mới nhất là nghiên cứu của Sagi Seasholes vừa công bố trong năm 2007)
với những kết quả không thể giải thích được bằng các mô hình thị trường hiệu quả, lý luận
dựa vào rủi ro.
14
2.1.2. Các nghiên cứu về đầu tư chứng khoán
Nhìn vào sự phát triển kinh tế các quốc gia trên thế giới nói chung Việt Nam
nói riêng đã khẳng định vai trò quan trọng của TTCK trong phát triển kinh tế. Mọi biến
động trên TTCK đều có thể tác động ít nhiều đến nền kinh tế và nhà đầu tư. Đây được coi
là kênh dẫn vốn quan trọng của nền kinh tế cũng là kênh đầu tiềm năng của các nhà
đầu tư. Với các đặc điểm chức năng của mình, TTCK mang lại lợi ích của các chủ thể
liên quan:
Đối với nhà đầu tư
Cung cấp các sản phẩm đầu tư phong phú, đa dạng: điều này giúp giỏ hàng các nhà
đầu nhân đa dạng hóa danh mục đầu giảm thiểu rủi ro. Các loại chứng khoán
này khác nhau về tính chất, thời gian đáo hạnđộ rủi ro, bởi vậy, tạo điều kiện cho n
đầu tư lựa chọn được hàng hóa phù hợp với khả năng, mục tiêu và sở thích cá nhân.
Tham gia dễ dàng, thủ tục đơn giản: bất kể là nhà đầu tư cá nhân nhỏ lẻ với nguồn
tài chính eo hẹp hay nhà đầu tư có tổ chức với nguồn vốn lớn thì đây vẫn được coi là kênh
đầu tư tối ưu, giúp tạo ra được lợi nhuận cao so với các kênh đầu tư an toàn khác.
Đối với các doanh nghiệp
Giúp doanh nghiệp đa dạng hóa các hình thức huy động vốn: bằng việc phát hành
cổ phiếu hoặc trái phiếu, giúp các doanh nghiệp tránh được các khoản vay ngân hàng với
lãi suất cao. Tăng sự uy tín hơn đối với công chúng chứng khoán cũng tính thanh
khoản hơn. Nhờ đó, doanh nghiệp có thể huy động vốn giá rẻ, sử dụng vốn tiết kiệm, linh
hoạt và có hiệu quả hơn. Mở cửa TTCK giúp doanh nghiệp thu hút vốn đầu tư nước ngoài,
tăng khả năng cạnh tranh quốc tế và mở rộng cơ hội kinh doanh thị trường trong nước.
Nơi đánh giá giá trị của doanh nghiệp tổng hợp và chính xác: điều này được thể hiện
thông qua các chỉ số giá chứng khoán trên thị trường, thể hiện hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp đó ở thời điểm hiện tại dự đoán trong tương lai. Từ đó, doanh nghiệp
thể đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hoạt động sản xuất kinh doanh.
Đối với nền kinh tế
Huy động vốn linh hoạt: ởi TTCK tạo ra các công cụ có tính thanh khoản cao, B
thể tích tụ, tập trung và phân phối vốn, chuyển thời hạn của vốn phù hợp với sự phát triển
kinh tế. Nhờ TTCK mà Chính phủ có thể huy động các nguồn lực tài chính không b
áp lực về lạm phát hay khi nguồn vốn đầu tư từ khu vực Nhà nước bị hạn chế.
Phản ánh chính xác triển vọng nền kinh tế cho giai đoạn sắp tới: Theo giới phân tích
thì TTCK thường đi trước sự thay đổi của nền kinh tế 6 tháng, điều này giúp Nhà nước có
15
những chính sách kịp thời hỗ trợ các doanh nghiệp và nhà đầu tư trên thị trường nhằm phát
triển nền kinh tế một cách bền vững.
Từ những ưu điểm của TTCK, các nhà nghiên cứu trong ngoài nước đã phân tích
sâu về TTCK trên thế giới hiện nay, từ đó đánh giá được hiệu quả của việc đầu chứng
khoán, đồng thời cũng gián tiếp đánh giá yếu tố nào ảnh hưởng đến hành vi đầu chứng
khoán của các nhà đầu tư trong tương lai.
Được đăng tải trên Tạp chí Kinh tế Kỹ thuật 2020, nghiên cứu của nhóm tác giả -
Thị Hiếu, Bùi Hữu Phước Bùi Nhất Vương đã khám phá các nhân tố hành vi ảnh
hưởng đến quyết định đầu tư hiệu quả đầu tư của nhà đầu tưnhân. Dữ liệu khảo sát
đã thu thập từ 411 nhà đầu tư cá nhân tại thị trường chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh.
Kết quả từ phân tích hồi quy bội bởi sử dụng phần mềm SPSS 20.0 đã cho thấy rằng các
nhân tố như:
(1) Neo quyết định
(2) Sự quá tự tin
(3) Khuynh hướng sẵn
(4) Hiệu ứng đám đông
(5) Tình huống điển hình đã liên kết tích cực với quyết định đầu tư.
Bên cạnh đó, nghiên cứu đã chỉ ra rằng những nhà đầu tư nam có kinh nghiệm đầu
tư và khuynh hướng thu được hiệu quả đầu cao hơn những nhà đầu tư nữ ít kinh nghiệm.
Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng những nhà đầu càng lớn tuổi khuynh hướng đầu ít
hiệu quả hơn các nhà đầu tư trẻ tuổi.
Nghiên cứu nhằm mục đích xem xét các yếu tố ảnh ởng đến hành vi đầu của
các công cụ chứng khoán dành cho sinh viên Khoa Kinh tế của Đại học Universitas Negeri
Surabaya của nhóm tác giả Kusumaningrum, T. M., Isbanah, Y., Paramita, R. A. S. (2019)
sử dụng:
(1) Kiến thức tài chính.
(2) Biến kinh nghiệm đầu tư là biến độc lập.
(3) Mức độ chấp nhận rủi ro là biến can thiệp.
(4) Quyết định đầu tư như là biến phụ thuộc.
Phương pháp nghiên cứu định lượng, sử dụng dữ liệu sơ cấp với kỹ thuật thu thập
dữ liệu bảng hỏi. Đặc biệt, mẫu nghiên cứu những nhà đầu mới vào nghề đã chỉ ra
rằng: hiểu biết về tài chính và kinh nghiệm đầu tư có tác động tích cực đến khả năng chấp
nhận rủi ro, khả năng chấp nhận rủi ro không ảnh hưởng đến hành vi đầu , cũng như
16
không thể làm trung gian cho kiến thức kinh nghiệm đầu về quyết định đầu tư. Thông
qua lý thuyết tài chính hành vi Shefrin (2000), trong nghiên cứu này họ phát hiện ra rằng:
“Emotional intelligence has significance impact on investment decisions and plays a vital
role in selection of securities decisions of investments” (Tạm dịch: trí tuệ cảm xúc ý
nghĩa tác động đến các hành vi đầu đóng vai trò sống còn trong việc lựa chọn hành
vi đầu tư chứng khoán của các nhà đầu tư).
Xem xét trong bối cảnh đại dịch COVID 19 lại những thay đổi trong cách nhìn -
nhận và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi đầu tư chứng khoán của các nhà đầu
tư cá nhân. Trong nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi đầu tư chứng khoán của
các nhà đầu nhân Việt Nam trong bối cảnh đại dịch COVID 19” của nhóm tác giả -
Nguyễn Đình Toàn, Nguyễn Hương Giang, Nguyễn Kim Anh, Đỗ Diệu Linh, Trịnh Thành
Đạt Mai Trung Hiếu tại Tờng Đại học Kinh tế Quốc Dân (2022) dựa trên sở dữ
liệu khảo sát 525 nhân quan tâm hành vi đầu chứng khoán tại Việt Nam.
hình cấu trúc tuyến tính (SEM) đã được sử dụng để kiểm định các giả thuyết. Kết quả
nghiên cứu đã chỉ ra rằng các nhân tố như:
(1) Ảnh hưởng của đại dịch COVID-19
(2) Xu hướng chấp nhận rủi ro
(3) Thái độ đối với đầu tư chứng khoán
(4) Hiệu quả tự tài chính
(5) Chuẩn chủ quan có ảnh hưởng tích cực đến hành vi đầu tư của các cá nhân theo
mức độ giảm dần.
Trong khi đó, yếu tố kiến thức về tài chính lại có tác động ngược chiều đến hành vi
đầu tư. Cụ thể, những nghiên cứu trước đây cho rằng các nhà đầu tư cá nhân càng có kiến
thức tài chính thì hành vi đầu càng cao, ngược lại trong bối cảnh đại dịch COVID-19
đang ảnh ởng nghiêm trọng đến mọi mặt của nền kinh tế, những nhà đầu tư cá nhân càng
kiến thức tài chính tốt lại càng không hành vi đầu , mặc sự tác động này
không lớn. thể họ nhận thấy sự rủi ro rất lớn trong bối cảnh nền kinh tế bị ảnh hưởng
nghiêm trọng bởi đại dịch COVID-19.
2.1.3. Các nghiên cứu về các yếu tổ ảnh hưởng đến hành vi đầu tư chứng khoán
Dưới đây là bảng tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm về ảnh hưởng của các yếu
tố đến hành vi đầu tư chứng khoán:
17
Bảng 2.1: Tổng hợp kết quả các nghiêm cứu thực nghiệm
Các nghiên cứu
thực nghiệm
Tác
giả
Quốc
gia
Mẫu
Kết quả
nghiên
cứu
Lý thuyết (mô hình)
áp dụng
Behavioural factors
influencing
investment decision
in stock market: A
survey of investment
banks in Kenya
(2013)
Jane
Njeri
Wamae
Kenya 40
- Lo ngại rủi
ro
- Triển vọng
Lý thuyết tài chính
hành vi
Lý thuyết danh mục
đầu tư hiện đại
Thuyết Heuristic
Lý thuyết danh mục
đầu tư hiện đại
(MPT)
The effects of
psychology on
individual investors'
behaviors: Evidence
from the Vietban
stock exchange
(2014)
Hoang
Thanh
Hue Ton
& Trung
Kien Dao
Việt
Nam
422
- Quá tự tin
- Lạc quan
thái quá
- quan Bi
thái quá
- Hành vi
bầy đàn
Lý thuyết tài chính
hành vi
Factors influencing
individual investor
behavior: An
empirical study of
the Vietnamese
stock market (2014)
Khoa
Cuong
Phan,
Jian
Zhou
Việt
Nam
472
- Quá tự tin
- Lạc quan
thái quá
- Hành vi
bầy đàn
- Tâm lý rủi
ro
- Chỉ tiêu
chủ quan
Thuyết hành vi có kế
hoạch (TPB) được
phát triển từ lý thuyết
về hành động hợp lý
(TRA) của (Ajzen và
Fishbein 1980).
18
- Nhận thức
kiểm soát
hành vi
Factor influencing
investors' decision
in stock market
investment in
Bangladesh (2015)
Fatima
Khan,
Farhana
Afrin,
Mirza
Arifur
Rahman
Bangl
adesh
270
- Hoạt động
trong quá
khứ của công
ty
- Cổ phiếu
dự kiến/ tăng
vốn
- Thu nhập
doanh
nghiệp
- Chính sách
cổ tức
- Làm giàu
nhanh chóng
Khả năng chấp nhận
rủi ro
Giả thuyết thị trường
hiệu quả
Lý thuyết danh mục
đầu tư hiện đại
Behavioral factor on
individual investors'
decision making and
investment
performance a
survey from the
Vietnam stock
market (2021)
Minh
Man
Cao, Nhu
Ty
Nguyen,
Thanh
Tuyen
Tran
Việt
Nam
250
- Kinh
nghiệm
- Triển vọng
- Thị trường
- Chuẩn chủ
quan
Các quy tắc của ngón
tay cái
Lý thuyết triển vọng
và lý thuyết tiện ích
kỳ vọng (EUT)
Lý thuyết triển vọng
Lý thuyết hối tiếc
(RT)
Factors affecting the
securities
investment decision
of new personal
investors on the
Nguyễn
Thị Mai
Hương,
Phạm Thị
Trà My,
Việt
Nam
183
- Sự tự tin
của cá nhân
- Hiệu ứng
đám đông
Lý thuyết tài chính
hành vi
19
stock market in
Vietnam (2022)
Nguyễn
Thị Lan
Anh
- Thông tin
thị trường
- Ý kiến của
nhân viên tư
vấn chứng
khoán
Factors affecting
securities
investment intention
of individual
investors in Vietnam
during the Covid 19
pandemic (2022)
Nguyen
Dinh
Toan,
Nguyen
Huong
Giang,
Nguyen
Kim
Anh, Do
Dieu
Linh,
Trinh
Thanh
Dat, Mai
Trung
Hieu
Việt
Nam
525
- Thái độ đối
với đầu tư
chứng khoán
(ATT)
- Kiến thức
tài chính
(FK)
- Chuẩn chủ
quan về đầu
tư chứng
khoán (SN)
- Chấp nhận
rủi ro
- Hiệu quả tự
tài chính
(FSE)
- Tương tác
xã hội (SI)
Lý thuyết hành vi có
kế hoạch
Việc đọc và phân tích tổng quan những nghiên cứu thực nghiệm các yếu tố ảnh hưởng
đến hành vi đầu tư chứng khoán, có thể rút ra nhận xét sau:
- Các nghiên cứu thực nghiệm các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi đầu chứng khoán chủ
yếu là dựa trên mô hình lý thuyết tài chính hành vi.
- Kết quả nghiên cứu cũng thay đổi theo bối cảnh, thời gian và quốc gia thực hiện nghiên
cứu, theo kết quả nghiên cứu của Jane Njeri Wamae tại Kenya năm 2013 thì các yếu tố ảnh
hưởng đến hành vi đầu chứng khoán là ; theo kết quả Triển vọng Lo ngại rủi ro

Preview text:


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI __________________ BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN
CÁC YẾU TỔ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN:
NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM ĐỐI VỚI HÀNH VI ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN CỦA SINH VIÊN Sinh viên thực hiện : Lê Diệu Anh - K57A6 Trần Hoàng Trung Kiên - K57A5 Phan Thanh Mạnh - K57A1
Nguyễn Thị Thúy Quỳnh - K57A5 Lê Thị Thùy Trang - K57A4 Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS Trần Văn Trang Hà Nội, năm 2023 I MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG ........................................................................................................ IV
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................................. V
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................................ VI
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ..................................................... 7
1.1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................................... 7
1.1.1. Xuất phát từ thực tiễn ................................................................................................................ 7
1.1.2. Xuất phát từ khoảng trống nghiên cứu .................................................................................... 8
1.2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu .............................................................................. 9
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................................... 9
1.2.2. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................................................... 9
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................... 10
1.4. Kết cấu đề tài .......................................................................................................... 10
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN, CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 12
2.1. Tổng quan nghiên cứu ........................................................................................... 12
2.1.1. Hành vi đầu tư chứng khoán ................................................................................................... 12
2.1.2. Các nghiên cứu về đầu tư chứng khoán ................................................................................. 14
2.1.3. Các nghiên cứu về các yếu tổ ảnh hưởng đến hành vi đầu tư chứng khoán ....................... 16
2.2. Các lý thuyết nền tảng giải thích hành vi đầu tư chứng khoán ......................... 20
2.2.1. Lý thuyết tài chính hành vi (Theory of Behavioral Finance - TBF) .................................... 20
2.2.2. Lý thuyết triển vọng (Theory of Prospersity - TP) ................................................................ 22
2.2.3. Lý thuyết hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior - TPB) .................................. 23
2.3. Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết .................................................................. 24
2.3.1. Hiệu ứng đám đông (Informational Social Influence - IS) ................................................... 24
2.3.2. Biến số thị trường (Market - MA) .......................................................................................... 25
2.3.3. Xu hướng chấp nhận rủi ro (Risk Aversion - RA) ................................................................ 26
2.3.4. Kiến thức tài chính (Financial Literacy - FL) ........................................................................ 26 II
2.3.5. Sự tự tin (Confidence Factor - CF) ......................................................................................... 27
2.3.6. Động cơ chủ quan (Subjective Motivation - SM) .................................................................. 27
CHƯƠNG 3. BỐI CẢNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................ 29
3.1. Giới thiệu thị trường chứng khoán Việt Nam ..................................................... 29
3.2. Thang đo các biến số nghiên cứu .......................................................................... 30
3.3. Mẫu điều tra ........................................................................................................... 35
3.3.1. Kích thước mẫu ........................................................................................................................ 35
3.3.2. Đối tượng điều tra .................................................................................................................... 35
3.4. Thu thập dữ liệu ..................................................................................................... 36
3.5. Phân tích dữ liệu ..................................................................................................... 37
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ....................................................................... 39
4.1. Phân tích thống kê mô tả: ...................................................................................... 39
4.1.1. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu: ........................................................................................... 39
4.1.2. Thống kê mô tả biến số nghiên cứu ........................................................................................ 40
4.2. Kiểm định thang đo ................................................................................................ 53
4.3. Điều chỉnh mô hình nghiên cứu ............................................................................ 56
4.4. Kết quả kiếm định mô hình nghiên cứu. .............................................................. 60
CHƯƠNG 5: BÀN LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ KHUYẾN NGHỊ ............ 62
5.1. Bàn luận .................................................................................................................. 62
5.2. Khuyến nghị đối với cá nhân sinh viên ................................................................ 63
5.2.1. Tham gia thị trường đầu tư chứng khoán .............................................................................. 63
5.2.2. Bổ trợ kiến thức tài chính ........................................................................................................ 64
5.2.3. Thường xuyên theo dõi biến động của thị trường ................................................................. 65
5.2.4 Rút ra bài học sau mỗi giao dịch thành công hoặc thất bại ................................................... 65
5.3. Khuyến nghị đối với nhà trường. ......................................................................... 65
5.3.1. Xây dựng cộng đồng đầu tư chứng khoán. ............................................................................ 65
5.3.2. Bổ trợ kiến thức tài chính cho sinh viên. ................................................................................ 66
5.3.3. Hạn chế sự đầu tư rủi ro. ......................................................................................................... 66
5.3.4. Củng cố sự tự tin. ..................................................................................................................... 67 III
5.4. Kiến nghị với cơ quan quản lý và doanh nghiệp. ................................................ 67
5.5. Hạn chế của nghiên cứu. ........................................................................................ 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................ 69
PHỤ LỤC .......................................................................................................................... 73 IV DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1
: Tổng hợp kết quả các nghiêm cứu thực nghiệm……………........... 17 Bảng 3.1
: Thang đo nghiên cứu………………………………………………. 31 Bảng 4.1
: Đặc điểm mẫu nghiên cứu…………………………………………. 39 Bảng 4.2
: Thống kê mô tả thang đo hiệu ứng đám đông……………………... 40 Bảng 4.3
: Thống kê mô tả thang đo biến số thị trường……………………...... 43 Bảng 4.4
: Thống kê mô tả thang đo xu hướng chấp nhận rủi ro…………....… 44 Bảng 4.5
: Thống kê mô tả thang đo kiến thức tài chính…………………...…. 46 Bảng 4.6
: Thống kê mô tả thang đo sự tự tin…………………………………. 48 Bảng 4.7
: Thống kê mô tả thang đo động cơ chủ quan………………………. 50 Bảng 4.8
: Thống kê mô tả thang đo hành vi đầu tư……………………….….. 51 Bảng 4.9
: Hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo và phân tích nhân tố EFA.... 53
Bảng 4.10 : Thành phần thiết kế ban đầu……………………………….…….... 56
Bảng 4.11 : Thành phần mới được rút trích và kiểm định…………………..….. 56
Bảng 4.12 : Bảng giả thuyết nghiên cứu điều chỉnh………………………......... 60
Bảng 4.13 : Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bội……………………….…. 61 Bảng 5.1
: Kiểm định giả thuyết nghiên cứu …………………………………. 62 V DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.2.1.1 : Mô hình các mối quan hệ liên ngành ……..................................... 21
Hình 2.2.1.2 : Mô hình Lý thuyết tài chính hành vi…………….......................... 22
Đồ thị mô tả cảm giác về nỗi đau của sự mất mát và sung sướng Hình 2.2.2.1 : 23
của nhà đầu tư Lý thuyết triển vọng..……………….....................
Hình 2.2.3.1 : Mô hình Lý thuyết hành vi dự kiến TPB ………….….................. 23 Hình 2.4
: Mô hình nghiên cứu đề xuất ………………………….................. 28 Hình 4.1
: Mô hình nghiên cứu điều chỉnh……………………….................. 60 Hình 5.1
: Kết quả nghiên cứu mô hình………………………...................... 62 VI
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT STT Chữ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt 1 TTCK
Thị trường chứng khoán 2 TPCP Trái phiếu chính phủ
Hệ số giá trên lợi nhuận 3 PE một cổ phiếu 4 TBF
Theory of Behavioral Finance Lý thuyết tài chính hành vi 5 TP Theory of Prospersity Lý thuyết triển vọng 6 TPB
Theory of Planned Behavior Lý thuyết hành vi có kế hoạch 7 TRA
Theory of Reasoned Action Lý thuyết hành động hợp lý 8 SN Subjective Norms Chuẩn chủ quan 9 IS
Informational Social Influence Hiệu ứng đám đông 10 MA Market Biến số thị trường 11 RA Risk Aversion
Xu hướng chấp nhận rủi ro 12 FL Financial Literacy Kiến thức tài chính 13 OF Confidence Factor Sự tự tin 14 SM Subjective Motivation Động cơ chủ quan 15 SV Sinh viên 7
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1. Lý do chọn đề tài
1.1.1. Xuất phát từ thực tiễn
Dịch COVID-19 đã gây khủng hoảng toàn cầu, tác động nghiêm trọng đến tình hình
chính trị - kinh tế, an sinh xã hội, ngoại giao và quan hệ quốc tế trên thế giới. Tại Việt Nam,
dịch bệnh COVID-19 lần thứ tư xuất hiện với biến chủng mới đã ảnh hưởng nghiêm trọng
đến nền kinh tế nước nhà. Tuy nhiên, trong năm 2021, thị trường chứng khoán (TTCK)
Việt Nam đã có sự bứt phá mạnh mẽ, liên tục lập kỷ lục mới trên cả chỉ số, giá trị giao dịch
và số lượng tài khoản của nhà đầu tư trong nước mở mới. Tính đến ngày 22/12/2021, VN-
Index đạt 1.477,67 điểm, tăng 33,9% so với cuối năm 2020 và được đánh giá là một trong
những chỉ số chứng khoán tăng trưởng cao nhất thế giới. So với năm 2020, thanh khoản
thị trường cổ phiếu tăng 250%, được ghi nhận đây là phiên giao dịch kỷ lục 2,3 tỷ USD và
xếp thứ hai trong Đông Nam Á. Số lượng tài khoản nhà đầu tư mở mới trong năm 2021
cực lớn (1.3 triệu tài khoản), nâng tổng số lượng tài khoản chứng khoán tại Việt Nam lên
4,08 triệu tài khoản, so với cuối năm 2020 đã tăng 47,3%. Tính chung trong cả năm 2021,
giá trị giao dịch bình quân đạt hơn 26.564 tỷ đồng/phiên, tăng 258% so với bình quân năm
2020 (Cổng thông tin điện tử bộ tài chính, 2022).
Bên cạnh thị trường cổ phiếu, các thị trường khác cũng ghi nhận những kết quả ấn
tượng trong năm 2021. Thị trường trái phiếu chính phủ (TPCP) duy trì ổn định, so với cuối
năm 2020 quy mô niêm yết đạt hơn 1,5 triệu tỷ đồng, đồng thời tăng 8,9%. Giá trị giao
dịch bình quân phiên năm 2021 đạt 11,25 nghìn tỷ đồng, tăng 9,7% so với bình quân năm
trước đó. Trong 3 tháng đầu năm 2022, thị trường TPCP tiếp tục duy trì ổn định, với giá trị
giao dịch bình quân đạt 13.149 tỷ đồng/phiên, tăng 15,3% so với bình quân năm 2021
(Cổng thông tin điện tử bộ tài chính, 2022).
TTCK thế giới và Việt Nam đã trải qua giai đoạn tăng trưởng khá nóng trong 2 năm
qua (từ quý II/2020 đến hết quý II/2022). Tuy nhiên, đà tăng trưởng này là kém bền vững
khi chủ yếu dựa vào những yếu tố như dòng tiền rẻ từ các chính sách hỗ trợ trong đại dịch
COVID-19, hiện tượng dùng đòn bẩy tài chính cao trong bối cảnh lãi suất thấp, tâm lý
hưng phấn của nhiều nhà đầu tư,... . Trong khi đó, dòng tiền vào TTCK Việt Nam sụt giảm
so với 2 năm trước. Cụ thể, nhà đầu tư nước ngoài không còn được tiếp cận nguồn vốn giá
rẻ dễ dàng như trước do các gói hỗ trợ đã chấm dứt, lãi suất ngân hàng tăng, thanh khoản
thị trường tài chính toàn cầu eo hẹp hơn và hệ thống ngân hàng toàn cầu cũng thắt chặt 8
điều kiện cho vay do e ngại rủi ro suy thoái, rủi ro tài chính toàn cầu tăng lên. Hình thành
nên tư tưởng “ai có tiền mặt người đó là vua”.
Ngoài ra, áp lực giải chấp, niềm tin của nhà đầu tư chứng khoán giảm và đặc biệt
tâm lý đám đông khá phổ biến trên thị trường. Tác động của tâm lý đám đông trên TTCK
Việt Nam là tương đối lớn bởi 3 nguyên nhân chính như sau. Một là, trong cơ cấu nhà đầu
tư ở Việt Nam thì nhà đầu tư cá nhân chiếm tới 80% giao dịch trên thị trường. Trong khi
đó, tỷ lệ sử dụng đòn bẩy tài chính khá cao, đặc biệt một số doanh nghiệp thổi giá dẫn đến
bị khởi tố, khiến nhà đầu tư có tâm lý không vững để đánh giá, phân tích khách quan, do
vậy họ thường xuyên chuyển đổi trạng thái rất nhanh từ việc “hưng phấn” quá mức đến “bi
quan” quá độ mỗi khi thị trường có sự điều chỉnh dù là rất nhỏ.
Tuy nhiên, theo TS. Cấn Văn Lực và Nhóm tác giả Viện Đào tạo và Nghiên cứu
BIDV, TTCK Việt Nam vẫn có triển vọng phục hồi trong tháng cuối năm 2022 và tăng
trưởng tích cực hơn năm 2023 (khoảng 15-20%) với những lý do chính như: kinh tế Việt
Nam sẽ tăng khoảng 8% năm 2022 và 6-6,5% năm 2023, trong bối cảnh kinh tế toàn cầu
đang gặp nhiều khó khăn và đứng trước nguy cơ suy thoái. Bất chấp những áp lực lớn từ
những rủi ro trên thế giới và trong nước, Việt Nam vẫn giữ được các nền tảng kinh tế vĩ
mô như lạm phát ở mức khá thấp, lãi suất và tỷ giá tăng trong tầm kiểm soát.
Giá chứng khoán Việt Nam đang ở mức khá hấp dẫn khi chỉ số PE của thị trường
đang ở vùng trũng thấp sau thời gian điều chỉnh giảm. Chỉ số PE của VN-Index hiện đang
ở mức 10,2 (ngang với vùng đáy lịch sử trong giai đoạn dịch COVID-19). Mức này được
đánh giá là hấp dẫn khi nó thấp hơn so với hầu hết các thị trường khác trên thế giới. Bên
cạnh đó, dữ liệu quá khứ cho thấy, mỗi lần PE của VN-Index về 10,x thị trường thường
xuất hiện sóng hồi mạnh mẽ sau đó, điển hình là giai đoạn 2020-2021. Dù bối cảnh khác
nhau và dù chỉ số PE chỉ là tham khảo, nhà đầu tư còn phân tích nhiều chỉ số khác (như
EPS, P/B…) nhưng cũng là thời điểm đáng quan tâm.
Các kết quả trên cho thấy, chứng khoán là kênh đầu tư thu hút sự quan tâm của
nhiều nhà đầu tư, đặc biệt là nhà đầu tư cá nhân trong nước, TTCK là một kênh đầu tư, huy
động vốn hấp dẫn bên cạnh các kênh đầu tư truyền thống.
1.1.2. Xuất phát từ khoảng trống nghiên cứu
Hiện nay, có khá nhiều nghiên cứu về TTCK tại Việt Nam và trên thế giới, nhưng
rất ít nghiên cứu được thực hiện để hiểu được phản ứng cụ thể đối tượng là sinh viên tại thị
trường Việt Nam đối với TTCK trong nước và các nghiên cứu cũng có những kết quả trái ngược nhau. 9
Mỗi ngày có tới hàng ngàn tài khoản chứng khoán mở mới, trong đó có rất nhiều
người trẻ - thế hệ sống trên Internet, thạo nghề, nhạy bén thông tin, và đặc biệt, họ đầu tư
chứng khoán nghiêm túc, không “thiêu thân”. Dòng tiền mới với sự góp sức của hàng ngàn
nhà đầu tư trẻ, đã giúp thanh khoản thị trường chứng khoán thường xuyên đạt 28.000 -
32.000 tỷ đồng/phiên. Những người trẻ nhập cuộc vào đúng thời đại dịch, tạo nên bức tranh rất khác.
Tuy nhiên, khi tìm kiếm, phân loại và tham khảo những tài liệu, nghiên cứu trước
đó về TTCK, chúng tôi nhận thấy rằng, chưa có nhiều tài liệu nghiên cứu sâu về hành vi
đầu tư chứng khoán với đối tượng là các sinh viên. Vì vậy, nghiên cứu sẽ giúp sinh viên
đánh giá được thị trường đầu tư chứng khoán; giúp nhà quản trị hiểu hơn về hành vi sinh
viên và từ đó xây dựng chiến lược hiệu quả nâng cao hành vi đầu tư chứng khoán của sinh
viên. Ngoài ra, việc đưa ra những lời khuyên giúp sinh viên đầu tư chứng khoán một cách
có hiệu quả; những kiến nghị với doanh nghiệp, cơ quan quản lý và Nhà nước có những
chính sách, quyết định nhằm hỗ trợ, thúc đẩy thị trường chứng khoán phát triển bền vững
với đối tượng là các sinh viên các trường đại học cũng được coi là điểm mới của nhóm
nghiên cứu so với những nghiên cứu trước đây. Do đó, nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng
đến hành vi đầu tư chứng khoán của sinh viên” là cần thiết.
1.2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu này nhằm tới các mục tiêu sau:
- Xây dựng mô hình nghiên cứu, xác định những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi đầu
tư chứng khoán của sinh viên.
- Kiểm định mô hình nghiên cứu và đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố tới
hành vi đầu tư chứng khoán của sinh viên.
- Đề xuất các khuyến nghị sử dụng kết quả của nghiên cứu này đối với sinh viên,
nhà trường, cơ quan quản lý và doanh nghiệp
1.2.2. Câu hỏi nghiên cứu
Từ mục tiêu nghiên cứu nêu trên, các câu hỏi đặt ra cho nghiên cứu này là:
- Các nhân tố nào ảnh hưởng đến hành vi đầu tư chứng khoán của sinh viên?
- Mức độ tác động của từng yếu tố tới hành vi đầu tư chứng khoán? Yếu tố nào ảnh
hưởng mạnh nhất/ít nhất đến hành vi đầu tư chứng khoán của sinh viên? 10
- Giải pháp nào được xem là hiệu quả để tác động đến hành vi đầu tư chứng khoán của sinh viên?
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các yếu tố ảnh hưởng đến
hành vi đầu tư chứng khoán của sinh viên. Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài giới hạn điều tra đối với sinh viên Việt Nam. Do hạn chế về khả năng tiếp
cận sinh viên giữa nhiều trường, nhóm tác giả giới hạn điều tra sinh viên của các trường
đại học ở 2 thành phố lớn là thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, bao gồm: Đại
học Thương mại, Đại học Kinh tế Quốc Dân, Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội,
Đại học Hà Nội, Đại học Văn Lang TP.HCM, Đại học FPT, Đại học Công Nghệ TP.HCM,
Đại học Giao thông vận tải, Học viện Ngân Hàng, Đại học Điện lực,… .
Thời gian thực hiện: Từ 15/08/2022 đến 20/02/2023 1.4. Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu, tài liệu tham khảo và phụ lục, báo cáo nghiên cứu được kết cấu
thành 5 chương. Mỗi chương có nội dung như sau:
Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu.
Đây là chương đầu tiên của bài nghiên cứu khoa học. Nội dung của chương nhằm
trình bày các nội dung tổng quan nghiên cứu bao gồm lý do lựa chọn đề tài, mục tiêu và
câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, và kết cấu đề tài nghiên cứu.
Chương 2: Tổng quan, cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu.
Chương này trình bày tổng quan nghiên cứu; các mô hình lý thuyết giải thích về
việc hình thành hành vi đầu tư chứng khoán và mô hình nghiên cứu của đề tài.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu.
Nội dung của chương trình bày phương pháp nghiên cứu của đề tài bao gồm thang
đo và nội dung bảng câu hỏi điều tra; mẫu điều tra; cách thu thập và phân tích dữ liệu.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu.
Chương này trình bày kết quả thống kê mô tả mẫu nghiên cứu, các phân tích kiểm
định thang đo, thống kê mô tả các biến số chính của mô hình và kết quả kiểm định mô hình
nghiên cứu với phân tích EFA.
Chương 5: Bàn luận kết quả nghiên cứu và khuyến nghị. 11
Chương này trình bày kết luận chính và bàn luận về kết quả nghiên cứu các khuyến
nghị, cũng như các hạn chế của nghiên cứu và các hướng nghiên cứu tiếp theo. 12
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN, CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1. Tổng quan nghiên cứu
2.1.1. Hành vi đầu tư chứng khoán
Chứng khoán là một kênh đầu tư hấp dẫn được rất nhiều người quan tâm và tìm hiểu.
Đầu tư chứng khoán là hoạt động mà các nhà đầu tư gián tiếp đầu tư vào các doanh nghiệp
đã niêm yết trên thị trường bằng việc mua cổ phiếu, trái phiếu do các doanh nghiệp này
phát hành. Các giao dịch mua bán, trao đổi quyền sở hữu các chứng khoán được thực hiện
thông qua các sàn giao dịch chứng khoán.
Ngày nay, các hoạt động đầu tư chứng khoán, thu về lợi nhuận về tài chính trở nên
rất phổ biến, bên cạnh đó công nghệ cũng phát triển một cách mạnh mẽ, việc tiến hành đầu
tư cũng đơn giản và nhanh chóng, vì vậy thu hút được nhiều nhà đầu tư tham gia, trong đó
có một bộ phận không nhỏ là những người trẻ tuổi, đặc biệt là đối tượng sinh viên.
Theo trang web Wikipedia.org, chứng khoán là một bằng chứng tài sản hoặc phần
vốn của công ty hay tổ chức đã phát hành. Chứng khoán có thể là hình thức chứng chỉ, bút
toán ghi sổ hay dữ liệu điện tử.
Căn cứ Điều 4 Luật Chứng khoán, các loại tài sản là chứng khoán được quy định cụ thể như sau:
- Cổ phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối
với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành. (Khoản 2 Điều 4 Luật Chứng khoán)
- Trái phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối
với một phần nợ của tổ chức phát hành. (Khoản 3 Điều 4 Luật Chứng khoán)
- Chứng chỉ quỹ là loại chứng khoán xác nhận quyền sở hữu của nhà đầu tư đối với một
phần vốn góp của quỹ đầu tư chứng khoán. (Khoản 4 Điều 4 Luật Chứng khoán)
- Chứng quyền là loại chứng khoán được phát hành cùng với việc phát hành trái phiếu hoặc
cổ phiếu ưu đãi, cho phép người sở hữu chứng quyền được quyền mua một số cổ phiếu phổ
thông nhất định theo mức giá đã được xác định trước trong khoảng thời gian xác định.
(Khoản 5 Điều 4 Luật Chứng khoán)
- Chứng quyền có bảo đảm là loại chứng khoán có tài sản bảo đảm do công ty chứng khoán
phát hành, cho phép người sở hữu được quyền mua (chứng quyền mua) hoặc được quyền
bán (chứng quyền bán) chứng khoán cơ sở với tổ chức phát hành chứng quyền có bảo đảm
đó theo mức giá đã được xác định trước, tại một thời điểm hoặc trước một thời điểm đã 13
được ấn định hoặc nhận khoản tiền chênh lệch giữa giá thực hiện và giá chứng khoán cơ
sở tại thời điểm thực hiện. (Khoản 6 Điều 4 Luật Chứng khoán)
- Quyền mua cổ phần là loại chứng khoán do công ty cổ phần phát hành nhằm mang lại
cho cổ đông hiện hữu quyền được mua cổ phần mới theo điều kiện đã được xác định.
(Khoản 7 Điều 4 Luật Chứng khoán)
- Chứng chỉ lưu ký là loại chứng khoán được phát hành trên cơ sở chứng khoán của tổ chức
được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam. (Khoản 8 Điều 4 Luật Chứng khoán)
- Chứng khoán phái sinh là công cụ tài chính dưới dạng hợp đồng, bao gồm hợp đồng
quyền chọn, hợp đồng tương lai, hợp đồng kỳ hạn, trong đó xác nhận quyền, nghĩa vụ của
các bên đối với việc thanh toán tiền, chuyển giao số lượng tài sản cơ sở nhất định theo mức
giá đã được xác định trong khoảng thời gian hoặc vào ngày đã xác định trong tương lai.
(Khoản 9 Điều 4 Luật Chứng khoán)
Lợi nhuận thu về từ việc đầu tư chứng khoán luôn vượt trội hơn những kênh đầu tư
khác như bất động sản, hay vàng, … nếu nhà đầu tư biết cách đầu tư và chọn lọc tốt. Tuy
nhiên kênh đầu tư này cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro dẫn tới những thiệt hại rất lớn. Vì vậy
hành vi đầu tư chứng khoán cũng thu hút được rất nhiều sự quan tâm từ các nhà nghiên
cứu. Lý thuyết tài chính hành vi là sự phát triển kết hợp tâm lý học vào tài chính, một phát
triển khá muộn màng. Kể từ khi nhà tâm lý học người Pháp Gabriel Tarde bắt đầu nghiên
cứu về ứng dụng tâm lý học vào khoa học kinh tế từ những năm 1880, thì phải mất gần 100
năm sau, vào thập kỷ 1980, thì ứng dụng tâm lý trong tài chính mới có bước phát triển đáng
kể (mặc dù trước đó, vào những năm 1930, 1940, những nghiên cứu của George Kanota
cũng đặt nền tảng cho tài chính hành vi với thuật ngữ quan trọng “kỳ vọng”, nhưng những
kết quả của ông khá hạn chế. Với những tác phẩm nền tảng của Amos Tversky và Daniel
Kahneman (1979), Richard H.Thaler (1985) và đặc biệt là Robert Shiller với quyển sách
nổi tiếng “Irrational Exuberance" (2000), dự báo chính xác sự sụp đổ của thị trường cổ
phiếu toàn cầu không lâu sau đó, đã tạo bước ngoặt lớn cho những nhà nghiên cứu tài chính
hành vi liên tục đưa ra các nghiên cứu mới.Ngoài ra, còn phải kể đến một nghiên cứu quan
trọng năm 1999 của Jegadeesh và Titman mà đến nay vẫn là một thách thức cho trường
phái “thị trường hiệu quả” là hiệu ứng xu thế (momentum effect), với ngày càng nhiều
phiên bản đề xuất cách tận dụng hiệu ứng này để kiếm lợi nhuận vượt trội mà rủi ro không
cao (phiên bản mới nhất là nghiên cứu của Sagi và Seasholes vừa công bố trong năm 2007)
với những kết quả không thể giải thích được bằng các mô hình thị trường hiệu quả, lý luận dựa vào rủi ro. 14
2.1.2. Các nghiên cứu về đầu tư chứng khoán
Nhìn vào sự phát triển kinh tế ở các quốc gia trên thế giới nói chung và Việt Nam
nói riêng đã khẳng định vai trò quan trọng của TTCK trong phát triển kinh tế. Mọi biến
động trên TTCK đều có thể tác động ít nhiều đến nền kinh tế và nhà đầu tư. Đây được coi
là kênh dẫn vốn quan trọng của nền kinh tế và cũng là kênh đầu tư tiềm năng của các nhà
đầu tư. Với các đặc điểm và chức năng của mình, TTCK mang lại lợi ích của các chủ thể liên quan: Đối với nhà đầu tư
Cung cấp các sản phẩm đầu tư phong phú, đa dạng: điều này giúp giỏ hàng các nhà
đầu tư cá nhân đa dạng hóa danh mục đầu tư và giảm thiểu rủi ro. Các loại chứng khoán
này khác nhau về tính chất, thời gian đáo hạn và độ rủi ro, bởi vậy, tạo điều kiện cho nhà
đầu tư lựa chọn được hàng hóa phù hợp với khả năng, mục tiêu và sở thích cá nhân.
Tham gia dễ dàng, thủ tục đơn giản: bất kể là nhà đầu tư cá nhân nhỏ lẻ với nguồn
tài chính eo hẹp hay nhà đầu tư có tổ chức với nguồn vốn lớn thì đây vẫn được coi là kênh
đầu tư tối ưu, giúp tạo ra được lợi nhuận cao so với các kênh đầu tư an toàn khác.
Đối với các doanh nghiệp
Giúp doanh nghiệp đa dạng hóa các hình thức huy động vốn: bằng việc phát hành
cổ phiếu hoặc trái phiếu, giúp các doanh nghiệp tránh được các khoản vay ngân hàng với
lãi suất cao. Tăng sự uy tín hơn đối với công chúng và chứng khoán cũng có tính thanh
khoản hơn. Nhờ đó, doanh nghiệp có thể huy động vốn giá rẻ, sử dụng vốn tiết kiệm, linh
hoạt và có hiệu quả hơn. Mở cửa TTCK giúp doanh nghiệp thu hút vốn đầu tư nước ngoài,
tăng khả năng cạnh tranh quốc tế và mở rộng cơ hội kinh doanh thị trường trong nước.
Nơi đánh giá giá trị của doanh nghiệp tổng hợp và chính xác: điều này được thể hiện
thông qua các chỉ số giá chứng khoán trên thị trường, thể hiện hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp đó ở thời điểm hiện tại và dự đoán trong tương lai. Từ đó, doanh nghiệp có
thể đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hoạt động sản xuất kinh doanh. Đối với nền kinh tế
Huy động vốn linh hoạt: Bởi TTCK tạo ra các công cụ có tính thanh khoản cao, có
thể tích tụ, tập trung và phân phối vốn, chuyển thời hạn của vốn phù hợp với sự phát triển
kinh tế. Nhờ TTCK mà Chính phủ có thể huy động các nguồn lực tài chính mà không bị
áp lực về lạm phát hay khi nguồn vốn đầu tư từ khu vực Nhà nước bị hạn chế.
Phản ánh chính xác triển vọng nền kinh tế cho giai đoạn sắp tới: Theo giới phân tích
thì TTCK thường đi trước sự thay đổi của nền kinh tế 6 tháng, điều này giúp Nhà nước có 15
những chính sách kịp thời hỗ trợ các doanh nghiệp và nhà đầu tư trên thị trường nhằm phát
triển nền kinh tế một cách bền vững.
Từ những ưu điểm của TTCK, các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước đã phân tích
sâu về TTCK trên thế giới hiện nay, từ đó đánh giá được hiệu quả của việc đầu tư chứng
khoán, đồng thời cũng gián tiếp đánh giá yếu tố nào ảnh hưởng đến hành vi đầu tư chứng
khoán của các nhà đầu tư trong tương lai.
Được đăng tải trên Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật 2020, nghiên cứu của nhóm tác giả
Võ Thị Hiếu, Bùi Hữu Phước và Bùi Nhất Vương đã khám phá các nhân tố hành vi ảnh
hưởng đến quyết định đầu tư và hiệu quả đầu tư của nhà đầu tư cá nhân. Dữ liệu khảo sát
đã thu thập từ 411 nhà đầu tư cá nhân tại thị trường chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh.
Kết quả từ phân tích hồi quy bội bởi sử dụng phần mềm SPSS 20.0 đã cho thấy rằng các nhân tố như: (1) Neo quyết định (2) Sự quá tự tin (3) Khuynh hướng sẵn có (4) Hiệu ứng đám đông
(5) Tình huống điển hình đã liên kết tích cực với quyết định đầu tư.
Bên cạnh đó, nghiên cứu đã chỉ ra rằng những nhà đầu tư nam có kinh nghiệm đầu
tư và khuynh hướng thu được hiệu quả đầu tư cao hơn những nhà đầu tư nữ ít kinh nghiệm.
Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng những nhà đầu tư càng lớn tuổi có khuynh hướng đầu tư ít
hiệu quả hơn các nhà đầu tư trẻ tuổi.
Nghiên cứu nhằm mục đích xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi đầu tư của
các công cụ chứng khoán dành cho sinh viên Khoa Kinh tế của Đại học Universitas Negeri
Surabaya của nhóm tác giả Kusumaningrum, T. M., Isbanah, Y., Paramita, R. A. S. (2019) sử dụng:
(1) Kiến thức tài chính.
(2) Biến kinh nghiệm đầu tư là biến độc lập.
(3) Mức độ chấp nhận rủi ro là biến can thiệp.
(4) Quyết định đầu tư như là biến phụ thuộc.
Phương pháp nghiên cứu là định lượng, sử dụng dữ liệu sơ cấp với kỹ thuật thu thập
dữ liệu bảng hỏi. Đặc biệt, mẫu nghiên cứu là những nhà đầu tư mới vào nghề đã chỉ ra
rằng: hiểu biết về tài chính và kinh nghiệm đầu tư có tác động tích cực đến khả năng chấp
nhận rủi ro, khả năng chấp nhận rủi ro không ảnh hưởng đến hành vi đầu tư, cũng như 16
không thể làm trung gian cho kiến thức và kinh nghiệm đầu tư về quyết định đầu tư. Thông
qua lý thuyết tài chính hành vi Shefrin (2000), trong nghiên cứu này họ phát hiện ra rằng:
“Emotional intelligence has significance impact on investment decisions and plays a vital
role in selection of securities decisions of investments” (Tạm dịch: trí tuệ cảm xúc có ý
nghĩa tác động đến các hành vi đầu tư và đóng vai trò sống còn trong việc lựa chọn hành
vi đầu tư chứng khoán của các nhà đầu tư).
Xem xét trong bối cảnh đại dịch COVID-19 lại có những thay đổi trong cách nhìn
nhận và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi đầu tư chứng khoán của các nhà đầu
tư cá nhân. Trong nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi đầu tư chứng khoán của
các nhà đầu tư cá nhân Việt Nam trong bối cảnh đại dịch COVID-19” của nhóm tác giả
Nguyễn Đình Toàn, Nguyễn Hương Giang, Nguyễn Kim Anh, Đỗ Diệu Linh, Trịnh Thành
Đạt và Mai Trung Hiếu tại Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân (2022) dựa trên cơ sở dữ
liệu khảo sát 525 cá nhân có quan tâm và hành vi đầu tư chứng khoán tại Việt Nam. Mô
hình cấu trúc tuyến tính (SEM) đã được sử dụng để kiểm định các giả thuyết. Kết quả
nghiên cứu đã chỉ ra rằng các nhân tố như:
(1) Ảnh hưởng của đại dịch COVID-19
(2) Xu hướng chấp nhận rủi ro
(3) Thái độ đối với đầu tư chứng khoán
(4) Hiệu quả tự tài chính
(5) Chuẩn chủ quan có ảnh hưởng tích cực đến hành vi đầu tư của các cá nhân theo mức độ giảm dần.
Trong khi đó, yếu tố kiến thức về tài chính lại có tác động ngược chiều đến hành vi
đầu tư. Cụ thể, những nghiên cứu trước đây cho rằng các nhà đầu tư cá nhân càng có kiến
thức tài chính thì hành vi đầu tư càng cao, ngược lại trong bối cảnh đại dịch COVID-19
đang ảnh hưởng nghiêm trọng đến mọi mặt của nền kinh tế, những nhà đầu tư cá nhân càng
có kiến thức tài chính tốt lại càng không có hành vi đầu tư, mặc dù sự tác động này là
không lớn. Có thể họ nhận thấy sự rủi ro rất lớn trong bối cảnh nền kinh tế bị ảnh hưởng
nghiêm trọng bởi đại dịch COVID-19.
2.1.3. Các nghiên cứu về các yếu tổ ảnh hưởng đến hành vi đầu tư chứng khoán
Dưới đây là bảng tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm về ảnh hưởng của các yếu
tố đến hành vi đầu tư chứng khoán: 17
Bảng 2.1: Tổng hợp kết quả các nghiêm cứu thực nghiệm Kết quả Các nghiên cứu Tác Quốc Lý thuyết (mô hình) Mẫu nghiên thực nghiệm giả gia áp dụng cứu Lý thuyết tài chính Behavioural factors hành vi influencing Lý thuyết danh mục investment decision Jane
- Lo ngại rủi đầu tư hiện đại in stock market: A Njeri Kenya 40 ro Thuyết Heuristic survey of investment Wamae
- Triển vọng Lý thuyết danh mục banks in Kenya đầu tư hiện đại (2013) (MPT) The effects of - Quá tự tin Lý thuyết tài chính psychology on Hoang - Lạc quan hành vi individual investors' Thanh thái quá Việt behaviors: Evidence Hue Ton 422 - Bi quan Nam from the Vietban & Trung thái quá stock exchange Kien Dao - Hành vi (2014) bầy đàn - Quá tự tin Thuyết hành vi có kế - Lạc quan hoạch (TPB) được Factors influencing Khoa thái quá
phát triển từ lý thuyết individual investor Cuong - Hành vi về hành động hợp lý behavior: An Việt Phan, 472 bầy đàn (TRA) của (Ajzen và empirical study of Nam Jian
- Tâm lý rủi Fishbein 1980). the Vietnamese Zhou ro stock market (2014) - Chỉ tiêu chủ quan 18 - Nhận thức kiểm soát hành vi - Hoạt động Khả năng chấp nhận trong quá rủi ro
khứ của công Giả thuyết thị trường ty hiệu quả Fatima - Cổ phiếu Lý thuyết danh mục Factor influencing Khan,
dự kiến/ tăng đầu tư hiện đại investors' decision Farhana Bangl vốn in stock market Afrin, 270 adesh - Thu nhập investment in Mirza doanh Bangladesh (2015) Arifur nghiệp Rahman - Chính sách cổ tức - Làm giàu nhanh chóng Behavioral factor on Minh Các quy tắc của ngón individual investors' Man - Kinh tay cái decision making and Cao, Nhu nghiệm Lý thuyết triển vọng investment Ty Việt
- Triển vọng và lý thuyết tiện ích 250 performance a Nguyen, Nam
- Thị trường kỳ vọng (EUT) survey from the Thanh
- Chuẩn chủ Lý thuyết triển vọng Vietnam stock Tuyen quan Lý thuyết hối tiếc market (2021) Tran (RT)
Factors affecting the Nguyễn Lý thuyết tài chính - Sự tự tin securities Thị Mai hành vi Việt của cá nhân investment decision Hương, 183 Nam - Hiệu ứng of new personal Phạm Thị đám đông investors on the Trà My, 19 stock market in Nguyễn - Thông tin Vietnam (2022) Thị Lan thị trường Anh - Ý kiến của nhân viên tư vấn chứng khoán
- Thái độ đối Lý thuyết hành vi có Nguyen với đầu tư kế hoạch Dinh chứng khoán Toan, (ATT) Nguyen - Kiến thức Huong tài chính Factors affecting Giang, (FK) securities Nguyen - Chuẩn chủ investment intention Kim Việt quan về đầu of individual 525 Anh, Do Nam tư chứng investors in Vietnam Dieu khoán (SN) during the Covid 19 Linh, - Chấp nhận pandemic (2022) Trinh rủi ro Thanh - Hiệu quả tự Dat, Mai tài chính Trung (FSE) Hieu - Tương tác xã hội (SI)
Việc đọc và phân tích tổng quan những nghiên cứu thực nghiệm các yếu tố ảnh hưởng
đến hành vi đầu tư chứng khoán, có thể rút ra nhận xét sau:
- Các nghiên cứu thực nghiệm các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi đầu tư chứng khoán chủ
yếu là dựa trên mô hình lý thuyết tài chính hành vi.
- Kết quả nghiên cứu cũng thay đổi theo bối cảnh, thời gian và quốc gia thực hiện nghiên
cứu, theo kết quả nghiên cứu của Jane Njeri Wamae tại Kenya năm 2013 thì các yếu tố ảnh
hưởng đến hành vi đầu tư chứng khoán là Triển vọng và Lo ngại rủi ro; theo kết quả