TRƯNG KHOA HC LIÊN NGÀNH & NGH THUT
KHOA QUN TR VÀ KINH T SÁNG TO
----------------
BÀI BÁO CÁO HC PHN TIN HC CƠ SỞ
NĂM HC 2025-2026
TÊN Đ TÀI:
TRÍ TU NHÂN TO (AI) VÀ ĐẠO ĐỨC TRONG CÔNG NGH
Sinh viên thc hin:
Hoàng Ngc Mai
Lp:
SIS1001.5
Mã sinh viên:
24091007
Giảng viên hướng dn:
TS. Nguyn Cm Chi
Hà Nội, 2025
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TVIẾT TẮT ................................................................................... 1
I. Lý do chọn đtài ............................................................................................................ 2
1. Bối cảnh ra đời của đề tài ............................................................................................ 2
2. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................................... 2
3. Ý nghĩa ca đề tài ........................................................................................................ 3
II. Mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu ................................................................... 3
1. Mục tiêu tổng quát ....................................................................................................... 3
2. Mục tiêu cụ th ............................................................................................................. 3
3. Câu hỏi nghiên cứu ...................................................................................................... 4
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 4
5. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................. 4
III. Quy trình thiết kế bảng hỏi ........................................................................................ 4
1. Cấu trúc bảng hỏi ......................................................................................................... 4
2. Cơ sở thiết kế bảng hỏi ................................................................................................ 5
3. Cách chia nhánh khảo sát ............................................................................................. 5
4. Cơ sở lý luận của thiết kế ............................................................................................. 6
IV. Các câu hỏi và lý do chọn loại câu hỏi ....................................................................... 6
V. Cách thức và thời gian thực hiện khảo sát ................................................................. 8
1. Công cụ khảo sát .......................................................................................................... 8
2. Đối tượng khảo sát ....................................................................................................... 8
3. Thời gian triển khai ...................................................................................................... 8
4. Phương pháp phát tán .................................................................................................. 8
5. Mục tiêu mẫu và xlý dliệu ..................................................................................... 9
6. Phương pháp xử lý dliệu từ bảng khảo sát ............................................................... 9
VI. Kết quả và đánh g ..................................................................................................... 9
VII. Kết luận và Kiến nghị .............................................................................................. 10
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................. 12
1
DANH MỤC CÁC TVIẾT TẮT
STT
Ký hiu
Nguyên nghĩa
1
AI
Trí tu nhân to
2
TAM
Mô hình chp hành công ngh
2
I. Lý do chọn đtài
1. Bối cảnh ra đời của đề tài
Trong thi đi chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo (AI) đang phát triển với tc độ nhanh
chóng trở thành một trong những công nghệ tầm ảnh ởng sâu rộng nhất đến đời
sống con người. Từ những ứng dụng đơn giản như trợ ảo, nhận diện khuôn mặt, đến các
hệ thống tự học và ra quyết định độc lập, AI đã từng bước thâm nhập vào hầu hết mọi lĩnh
vực: giáo dục, y tế, nghthut, tài chính, truyền thông, sản xuất và cả quản trị xã hội.
Nhiều công nghệ tiên tiến khác như Internet vạn vật (IoT), in 3D, chuỗi khối
(blockchain) tính toán ợng tử (quantum computing) cũng đang phát triển mạnh mẽ,
tạo nên một hệ sinh thái công nghliên kết chặt chẽ. Sự kết hợp giữa các công nghệ này
được dự đoán sẽ tái định hình toàn bộ cấu trúc kinh tế hội, vượt qua khả năng thích
ứng hiện tại của con người.
Sự chuyển dịch này mang lại hai mặt đối lập rệt: một bên hội phát triển vượt
bậc, khi hàng loạt ngành nghề mới ra đời; bên còn lại là nguy cơ mất việc làm quy mô lớn,
khi máy móc thuật toán thể thực hiện những công việc từng được xem “chỉ con
người mới làm được”. Đây chính ớc ngoặt lịch sử lần đầu tiên nhân loại đối diện
với một dạng trí tuệ khác do chính mình tạo ra. Tuy nhiên, cùng với những tiến bộ vượt
bậc đó là hàng loạt vấn đề đạo đức, xã hội và nhân văn nảy sinh.
2. Tính cấp thiết của đtài
Sự phát triển mạnh mẽ của trí tuệ nhân tạo trong những năm gần đây không chỉ
một bước tiến công nghệ, còn thách thức đối với tri thức, đạo đức bản sắc con
người. AI ngày càng có khả năng tự học, tự điều chỉnh hành vi và thậm chí tạo ra các sản
phẩm mang tính sáng tạo, như hội họa, âm nhạc hay văn chương. Điều này đặt ra câu hỏi
căn bản: đâu là ranh gii gia trí tuệ nhân tạo và trí tuệ con người?
Cùng với đó, nhiều lĩnh vực vốn gắn liền với cảm xúc, sự đồng cảm quyết định
mang tính đạo đức như giáo dục, y học, tư pháp - đang bắt đầu ứng dụng AI. Nếu những
hệ thống này được giao quyền ra quyết định, ai sẽ chịu trách nhiệm khi xuất hiện sai sót
3
hoặc hậu quả đạo đức? Vấn đề không chỉ nằm khả năng của công nghệ, còn giới
hạn kiểm soát và trách nhiệm của con người khi sử dụng chúng.
Ngoài ra, sự phụ thuộc ngày càng lớn vào AI cũng làm dấy lên lo ngại về việc mất
dần năng lực sáng tạo và tự chủ của con người. Khi máy móc có thể thc hiện hầu hết các
tác vụ trí tuệ, con người có nguy cơ trở thành người vận hành thay vì người sáng tạo. Điều
này không chỉ ảnh ởng đến thị trường lao động, còn tác động sâu sắc đến giá trị nhân
văn và ý nghĩa tồn tại ca con người trong xã hội hiện đại.
Chính những điều này đã tạo nên câu hỏi trung tâm của nghiên cứu: “AI có thể thay
thế con người đến mức nào? Khi máy móc ngày càng thông minh, liệu chúng làm mất
đi vai trò sáng tạo, cảm xúc và đạo đức của con người?”
3. Ý nghĩa ca đề tài
Giúp nhìn nhận khách quan về vị trí của AI trong xã hội hiện đại.
Góp phần nâng cao ý thức đạo đức và trách nhim khi ứng dụng AI.
Khuyến khích con người không ngừng sáng tạo, thích nghi thay vì phụ thuộc hoàn
toàn vào công ngh.
II. Mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu
1. Mục tiêu tổng quát
Tìm hiểu nhận thức, quan điểm thái đcủa con người về khả năng AI thay thế
con người trong các lĩnh vực khác nhau.
2. Mục tiêu cụ th
Đánh giá mức độ phổ biến và hiểu biết của con ngưi vAI.
Xác định các lĩnh vực con người cho rằng AI thể (hoặc không thể) thay thế
con người.
Phân tích nguyên nhân đứng sau từng quan điểm: niềm tin vào công nghệ hay niềm
tin vào giá trị nhân văn.
Đưa ra kết luận về mối quan hệ giữa con người AI trong tương lai: hợp tác hay
đối đầu.
4
3. Câu hỏi nghiên cứu
AI có thể thay thế con người đến mức nào?
Khi máy móc ngày càng thông minh, liệu chúng có làm mất đi vai trò sáng tạo, cảm
xúc và đạo đức của con người?
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng được khảo sát là học sinh sinh viên sống tại thành phố Hà Nội hc Khoa
học liên ngành và ngh thut.
Phạm vi nghiên cứu là các bạn sinh viên trong cùng một lớp học.
5. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện qua phương pháp nghiên cứu định lượng. Với phương
pháp nghiên cứu định ợng, tác giả thực hiện phỏng vấn các đối tượng khảo sát bằng bảng
câu hỏi được soạn sẵn, sau đó tiến hành thu thập mẫu khảo sát thực hiện phân tích dữ
liệu khảo sát.
Để thc hiện nghiên cứu, tác giả đã tiến hành khảo sát 53 sinh viên trong lớp có đ
tuổi từ 18-35 tuổi. Kết quả thu được 48 phiếu hợp lệ được đưa vào sử dụng. Nghiên cứu
được thực hiện trong thời gian từ ngày 12 tháng 10 năm 2025 đến ngày 22 tháng 10 năm
2025.
Đặc đim chung: ngưi có hiểu biết vtrí tuệ nhân tạo (AI) và có sử dụng AI trong
công vic, hc tập và cuộc sống.
III. Quy trình thiết kế bảng hỏi
1. Cấu trúc bảng hỏi
Bảng hỏi được thiết kế nhằm khai thác đa chiều các quan điểm của người tham gia
khảo sát về khả năng trí tuệ nhân tạo (AI) thay thế con người trong nhiều lĩnh vực. Tổng
thbảng hỏi được chia thành ba phần chính, ơng ứng với các mục tiêu nghiên cứu cụ
thể:
Phần 1: Câu hỏi nền tảng – thu thập thông tin nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, lĩnh
vực học tập hoặc làm việc) và mức độ hiểu biết cơ bản về AI. Phần này nhằm xây dựng
5
sở dữ liệu ban đầu để phân loại nhóm người tham gia và xem xét mối liên hệ giữa trình độ
hiểu biết với quan đim ca họ về AI.
Phần 2: Dành cho người đồng ý rằng AI thể thay thế con ngưi. Phần này tập
trung khai thác góc nhìn tích cực về sự phát triển của AI, bao gồm các lĩnh vực mà người
tham gia tin rằng AI thể đảm nhận tốt hơn con người, lý do họ tin tưởng điều đó, cũng
như thái độ của họ đối với việc con người cần thích ứng như thế nào trước sự thay đổi này.
Phần 3: Dành cho người không đồng ý hoặc nghi ngờ khả năng thay thế của AI với
con người. Phần này hướng đến những người có thái độ lo ngại hoặc phủ nhận việc AI có
ththay thế hoàn toàn con người. Nội dung tập trung vào khía cạnh đạo đức, giá trị nhân
văn, và những giới hạn AI không thể vượt qua, chẳng hạn như cảm xúc, đạo đức ý
thc tthân.
2. Cơ sở thiết kế bảng hỏi
Bảng hỏi được thiết kế dựa trên nguyên tắc đa dạng hóa dữ liệu (data diversification)
phương pháp định lượng (quantitative) nhằm đảm bảo vừa thđo lường được xu
hướng, vừa khám phá được chiều sâu của nhn thức và thái độ. Cụ thể:
Câu hỏi trắc nghiệm (multiple choice): Giúp thu thập dữ liệu định lượng nhanh
chóng, dễ tổng hợp và so sánh giữa các nhóm ngưi tham gia.
Câu hỏi thang đo Likert (1–5): Được sử dụng để đo mức đthông hiểu của ngưi
tham gia khảo sát về AI. Loại câu hỏi này giúp đánh giá cường độ của thái độ và xu hướng
nhận thức.
3. Cách chia nhánh khảo sát
Trọng tâm của bảng hỏi nm ở câu hỏi phân nhánh trung tâm:“Theo bạn, AI có thể
thay thế con người không?”. Tùy thuộc vào lựa chọn của người tham gia, hệ thống Google
Form sẽ tự động điều hướng. Nếu chọn “Có thể”, người tham gia sẽ đưc chuyển đến Phần
2. Nếu chọn “Không thể / Chỉ một phần”, họ sẽ được chuyển đến Phần 3. Mỗi người chỉ
cần điền hai phần trong bảng kháo sát.
Cách thiết kế này giúp thu thập hai luồng dữ liệu song song, phản ánh hai thế gii
quan đối lập nhưng bổ sung cho nhau. Nhờ đó, kết quả phân tích không chỉ thhiện tỷ lệ
6
đồng thuận, còn làm sự khác biệt trong do, cảm xúc niềm tin giữa hai nhóm
quan điểm.
4. Cơ sở lý luận của thiết kế
Quy trình thiết kế bảng hỏi được xây dựng dựa trên hình Technology
Acceptance Model (TAM) hình nổi tiếng về sự chấp nhận công nghệ do Davis (1989)
đề xuất. Mô hình này cho rằng mức độ chấp nhận tin tưởng vào một công nghệ mới chịu
ảnh ởng bởi hai yếu tố chính: Nhận thức về tính hữu ích (Perceived Usefulness) Nhn
thức về tính dễ sử dụng (Perceived Ease of Use). Trong nghiên cứu này, TAM được vận
dụng để phân tích cách người tham gia đánh giá khả năng AI thay thế con người dựa trên
nhận thức về lợi ích và ri ro của công nghệ.
Đồng thời, đề tài tham khảo thêm khung lý thuyết đạo đức công nghcủa Luciano
Floridi (Đại học Oxford) – một trong những học giả hàng đầu về Information Ethics. Theo
Floridi, công nghệ không chỉ công cụ, một tác nhân có nh hưởng đạo đức trong
“hsinh thái thông tin”. Do đó, khi khảo sát về AI, không thể chdừng khía cạnh kỹ
thut mà cần mở rộng sang các yếu tố đạo đức, nhân văn và trách nhim xã hi.
Việc kết hợp hai khung thuyết này giúp bảng hỏi vừa đảm bảo tính khoa học, va
phản ánh chiều sâu triết học nhân văn, tạo nền tảng vững chắc cho việc phân tích
thảo luận trong các phần sau của nghiên cứu.
IV. Các câu hỏi và lý do chọn loại câu hỏi
Phần 1: Nhận thức chung
Câu hỏi 1–3: Giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, mức độ hiểu biết về trí tuệ nhân tạo.
Nhóm câu hỏi này nhằm phân loại nhân khẩu học, giúp xác định liệu yếu tố tuổi tác, nghề
nghiệp hoặc mc đtiếp xúc với công nghệ có ảnh hưởng đến nhận thức và quan đim v
AI hay không. Việc phân loại này cũng giúp làm đặc điểm của nhóm mẫu, từ đó đm
bảo tính đại diện và đtin cậy trong quá trình phân tích dữ liệu.
Câu hỏi 4–5: Mức độ hiểu biết về AI của người tham gia khảo sát. Mục tiêu là đánh
giá độ phổ biến mức độ nhận thức thực tế của người tham gia về AI. Câu hỏi sử dụng
thang đo Likert 1–5, giúp lượng hóa mức đhiểu biết, từ “hoàn toàn không hiểu biết” đến
“hiểu biết rt rõ”.
7
Câu hỏi 6: “Theo bạn, AI thể thay thế con người không?”. Đây câu hỏi phân
nhánh trung tâm, đóng vai trò chia người trả lời thành hai nhóm quan đim đi lập: nhóm
tin rằng AI có thể thay thế con người và nhóm không tin hoặc còn nghi ngờ. Câu hỏi được
thiết kế theo dạng lựa chọn đơn (single choice), giúp hệ thống Google Forms tự động điều
hướng đến phần nội dung phù hợp.
Phần 2 – Nhóm tin rằng AI có thể thay thế con người
Câu hỏi 1–3: Các lĩnh vực AI thể đảm nhận (ví dụ: sản xuất, giáo dục, y tế,
nghệ thuật, tài chính, truyền thông...). Nhóm câu hỏi này giúp xác định mức độ tin tưởng
vào năng lực AI trong từng lĩnh vực cụ thể, từ đó đánh giá xu hướng chấp nhận công nghệ
theo mô hình TAM (Technology Acceptance Model).
Câu hỏi 4: “Bạn có ngAI có thphát triển cảm xúc và đạo đức giống con ngưi
không?” Câu hỏi này mở rộng góc nhìn từ năng lực kỹ thuật sang năng lực đạo đức và cảm
xúc, giúp đánh giá mức độ nhân hóa AI trong nhận thức xã hi.
Câu hỏi 5: “Theo bạn, khi AI thay thế con người, xã hội sẽ thay đổi như thế nào?”.
Câu hỏi này nhằm khám phá nhận thức xã hi học và giá trị nhân văn, gợi mở cách người
tham gia hình dung về một hội có AI thống trị. Câu hỏi sử dụng dạng multiple choice
(chọn lựa nhiều đáp án) nhằm thu được dliu đa chiều hơn.
Câu hỏi 6: “Theo bạn, con người nên làm để thích nghi với sự phát triển của AI?”.
Câu hỏi hướng đến giải pháp hành vi ứng xử, giúp đánh giá nhận thức về trách nhiệm
và khả năng thích ứng.
Câu hỏi 7: “Bạn có lo ngại về rủi ro đạo đức khi AI trở nên quá thông minh?”. Câu
hỏi này đo ờng mức độ lo ngại đạo đức niềm tin vào khả năng kiểm soát công nghệ
của con ngưi.
Câu hỏi 8: “Bạn nghĩ ai nên chịu trách nhiệm nếu AI gây hậu quả (sai lệch thông
tin, tai nạn...)?”. Đây là câu hỏi đạo đức trọng tâm, hướng đến vấn đề trách nhiệm pháp lý
đạo đức công nghệ ai sẽ chủ thchịu trách nhiệm: lập trình viên, người sử dụng,
doanh nghiệp hay chính AI? Câu hỏi mang tính định tính (open-ended) để người trả lời có
thể tự do diễn đạt quan điểm cá nhân.
Phần 3 – Nhóm cho rằng AI không thể thay thế con người
8
Câu hỏi 1–2: Những lĩnh vực mà con ngưi vẫn chiếm ưu thế (sáng tạo nghệ thut,
cảm xúc, giáo dục, đạo đức, ra quyết định trách nhiệm...). Nhóm câu hỏi này nhằm nhấn
mạnh giá trị nhân văn vai trò độc nhất của con ngưi những yếu tố AI chưa th
phỏng hoàn toàn. Loại câu hỏi này thang đo đồng thuận, giúp khai thác sâu các quan
điểm triết lý, đạo đức và cảm xúc.
Câu hỏi 3–5: Nhận thức về giới hạn của AI mức độ chấp nhận công nghcủa
người tham gia. Mục tiêu là kiểm tra ranh giới giữa sự tin tưởng lo ngại, đồng thời phân
tích mc đchấp nhận công nghệ theo mô hình TAM.
V. Cách thức và thời gian thực hiện khảo sát
1. Công cụ khảo sát
Khảo sát được tiến hành trực tuyến thông qua nền tảng Google Forms. Sử dụng
bảng hỏi trên Google Form là cách đơn giản, dễ sử dụng, điều này giúp tiết kiệm thời gian
trong việc triển khai khảo sát. Với bảng hỏi trên Google Form, tác giả có thể dễ dàng tiếp
cận với số ợng người điền đơn lớn thông qua chia sẻ trên mạng xã hội và các nhóm học
tập. Việc tích hợp Google Form với Google Sheets là một phương pháp hữu ích trong tổng
hợp các câu trả lời và tìm ra quan điểm nào đang dần trở thành xu thế.
2. Đối tượng khảo sát
Đối tượng tham gia là học sinh, sinh viên thuộc Khoa học liên ngành và nghệ thuật,
trong phm vi mt lớp học đi hc. Nhóm đi tượng này được la chọn vì họ đại diện cho
thế hệ trnhững người tiếp xúc sớm với công nghệ chịu ảnh hưởng trực tiếp tsự
phát triển của AI trong hc tập, lao động và sáng tạo.
3. Thời gian triển khai
Khảo sát được tiến hành trong 10 ngày, từ 12/10 đến 22/10/2025. Khoảng thời gian
này được tính toán để đảm bảođủ thời gian phát tán và thu thập phản hồi, người tham
gia có thể đọc kỹ từng câu hỏi và trả lời có suy nghĩ và đảm bảo tính cập nhật, khi khảo sát
được thc hiện trong bi cảnh AI đang bùng nổ ứng dụng trong đời sống hàng ngày.
4. Phương pháp phát tán
9
Bảng khảo sát được chia sẻ qua mạng hội (Facebook, Zalo, Instagram) các
nhóm học tập nội bộ của lớp nhằm tăng tỷ lệ phản hồi. Cách phát tán này giúp mở rộng
phạm vi mẫu, đồng thời đảm bảo đối tượng tham gia kiến thức nền tảng nhất định về
công nghệ.
5. Mục tiêu mẫu và xlý dliệu
Mục tiêu mẫu: 53 người tham gia. Con số y đủ để hình thành tập dữ liệu tả
(descriptive dataset) cho nghiên cứu cấp độ sinh viên.
6. Phương pháp xử lý dliệu từ bảng khảo sát
Phân tích định lượng: sử dụng thống kê mô tả (tỷ lệ %, trung bình, độ lệch chuẩn).
Dữ liệu được biểu diễn bằng biểu đồ tròn, biểu đồ cột đminh ha t lệ và xu hướng.
Phân tích định tính: tổng hợp, tìm ra các mẫu trlời lặp lại phản ánh nhận thức
cảm xúc chung của người tham gia.
VI. Kết quả và đánh g
Kết quả khảo sát cho thấy, phần lớn người tham gia là học sinh, sinh viên trong đ
tuổi từ 18 đến 25 (chiếm 97,9%), trong đó nam giới chiếm 77,1% và nữ giới chiếm 22,9%.
Đây nhóm đối tượng mức độ tiếp xúc thích ứng nhanh với công nghệ, phản ánh
xu hướng sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI) phổ biến trong giới trẻ hiện nay. Về tần suất sử
dụng AI; 72,9% người tham gia sử dụng thường xuyên; 22,9% sử dụng không thường
xuyên chỉ một tỷ lệ nhỏ ít hoặc không sử dụng. Tuy nhiên, phần lớn chỉ đánh giá mức
độ hiểu biết của nh về AI mức trung bình (72,3%), chứng tỏ rằng việc sử dụng phổ
biến không đồng nghĩa với vic hiểu sâu về bản chất và rủi ro của AI.
Khi được hỏi về khả năng thay thế con người của AI, có 66,8% người cho rằng AI
một phần có thể thay thế con người; 12,5% tin rằng AI hoàn toàn có ththay thế, trong khi
18,8% khẳng định AI không thể thay thế con người. Như vậy, phần lớn người tham gia có
quan điểm trung lập thận trọng, cho rằng AI chỉ thể đảm nhiệm một số vai trò nhất
định trong xã hội.
Đối với nhóm tin rằng AI có thể thay thế con người, 53,8% cho rằng AI có thể thay
thế phần lớn công việc ngoại trừ các lĩnh vực liên quan đến cảm xúc đạo đức; 38,5%
cho rằng AI chỉ có thể thay thế trong một số lĩnh vực nhất định; và chỉ 7,7% tin rằng AI
10
ththay thế hoàn toàn con người. Nguyên nhân chính được xác định bao gồm: (1) khả năng
làm việc liên tục không bị giới hạn về thời gian, (2) khả năng xử dữ liệu lớn nhanh
hơn con người, (3) khả năng tự động hóa giúp giảm chi phí lao động. Mặc vậy, 61,5%
người trong nhóm này cho rằng AI không thể phát triển cảm xúc đạo đức thật sự như
con người, mà chỉ có thể giả lập cảm xúc thông qua lập trình. Bên cạnh đó, đa số cho rằng
nếu AI thay thế con người, hội sẽ phải đối mặt với các vấn đề như mất việc làm, suy
giảm sự gắn kết hội, song song với việc tăng năng suất hiệu quả lao động. Trước
những thay đổi này, phần lớn ý kiến cho rằng con người cần nâng cao năng lực sử dụng AI
như công cụ hỗ trợ, đồng thời phát triển kỹ năng sáng tạo, cảm xúc và tư duy phản biện để
thích ứng. Về phương diện đạo đức, 46,2% người tham gia bày tỏ lo ngại về rủi ro khi AI
trnên “quá thông minh”. Khi được hỏi về trách nhiệm pháp trong trường hợp AI gây
hậu quả tiêu cực, có 41% cho rằng không thể xác định rõ chủ thchịu trách nhiệm, 28,2%
cho rằng lập trình viên hoặc nhà phát triển phải chịu trách nhiệm, và 25,6% cho rằng t
chức hoặc công ty sử dụng AI phải chịu trách nhiệm. Kết quả này cho thấy khoảng trống
trong hthống pháp lý và đạo đức công nghệ hiện nay.
Đối với nhóm cho rằng AI không thể thay thế con người, lý do chính được nêu ra là
AI thiếu cảm xúc, lòng nhân ái và khả năng đồng cảm – những yếu tố cấu thành bản chất
con người. Bên cạnh đó, một tỷ lệ đáng kể cho rằng việc lạm dụng AI thể khiến con
người mất khả năng duy độc lập. Do đó, nhóm này đề xuất cách tiếp cận cân bằng: sử
dụng AI như ng cụ hỗ trợ, đồng thời duy trì phát huy giá trị nhân văn, cảm xúc bản
sắc cá nhân.
Tổng thể, kết quả khảo sát cho thấy nhận thức của thế hệ trẻ về AI khá đa chiều, th
hiện thái độ vừa cởi mở trước tiến bộ công nghệ, vừa thận trọng với các vấn đề đạo đức và
tác động xã hội mà AI có thể gây ra.
VII. Kết luận Kiến nghị
Kết quả nghiên cứu cho thấy, trí tuệ nhân tạo (AI) đã đang trthành một phần
không thể tách rời trong đời sống hiện đại, đặc biệt trong thế hệ trẻ. Mặc dù AI khả năng
xử lý thông tin nhanh, chính xác và tự động hóa hiệu quả, chưa thể thay thế hoàn toàn
con người do thiếu các yếu tố nền tảng như cảm xúc, đạo đức và tư duy sáng tạo.
11
Vấn đề đạo đức trong công nghệ đang nổi lên như một thách thức cần được quan
tâm đặc biệt. Kết quả khảo sát chỉ ra rằng phần lớn người được hỏi chưa nhận thức rõ
ràng về chthchịu trách nhiệm khi AI gây ra hậu quả, điều này phản ánh sự thiếu hụt
trong khung pháp lý và cơ chế quản lý AI tại Việt Nam.
Từ những kết qutrên, nghiên cứu đề xuất mt số kiến nghị:
Xây dựng và hoàn thiện hành lang pháp lý về trí tuệ nhân tạo, bao gồm quy định rõ
ràng về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của các cá nhân, tổ chức liên quan.
Đưa nội dung “đạo đức công nghệ và AI” vào chương trình giáo dục đại học, nhằm
nâng cao nhận thức cho sinh viên về trách nhiệm hội trong việc sdụng phát triển
công nghệ.
Khuyến khích nghiên cứu, phát triển AI mang tính nhân văn, hướng đến hỗ trợ con
người thay vì thay thế, đảm bảo yếu tố đạo đức trong mọi giai đoạn thiết kế và vận hành.
Tăng cường truyền thông cộng đồng về việc sử dụng AI an toàn, trách nhiệm,
giúp người dân hiểu rõ giới hạn và rủi ro của công nghệ này.
Thúc đẩy hợp tác giữa các nhà nghiên cứu, doanh nghiệp và cơ quan quản lý, nhằm
xây dựng tiêu chuẩn và hướng dẫn đạo đức thống nhất trong ứng dụng AI.
12
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]
Lưu Minh Sang, Trần Đức Thành, “Trí tuệ nhân tạo và những thách thức pháp lý,”
Tạp chí khoa học và công nghệ Việt Nam, 2020.
[2]
Nguyễn Quang Anh, Huỳnh Trọng Hiến, “Tác động của tự động hóa và trí tuệ nhân
tạo (AI) đến nguồn nhân lực Việt Nam,” Tạp chí khoa học Yersin – Chuyên đề quản
lý kinh tế, 2023.
[3]
Phan Ngọc Hoàng, Nguyễn Lộc, Bùi Thị Thu Trang, "Những kỹ năng quan trọng cần
trang bị cho người hc trong thời kỳ chuyển đổi số," 2019.

Preview text:

TRƯỜNG KHOA HỌC LIÊN NGÀNH & NGHỆ THUẬT
KHOA QUẢN TRỊ VÀ KINH TẾ SÁNG TẠO
----------------
BÀI BÁO CÁO HỌC PHẦN TIN HỌC CƠ SỞ NĂM HỌC 2025-2026 TÊN ĐỀ TÀI:
TRÍ TUỆ NHÂN TẠO (AI) VÀ ĐẠO ĐỨC TRONG CÔNG NGHỆ
Sinh viên thực hiện: Hoàng Ngọc Mai Lớp: SIS1001.5 Mã sinh viên: 24091007
Giảng viên hướng dẫn: TS. Nguyễn Cẩm Chi Hà Nội, 2025 MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................................... 1
I. Lý do chọn đề tài ............................................................................................................ 2
1. Bối cảnh ra đời của đề tài ............................................................................................ 2
2. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................................... 2
3. Ý nghĩa của đề tài ........................................................................................................ 3
II. Mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu ................................................................... 3
1. Mục tiêu tổng quát ....................................................................................................... 3
2. Mục tiêu cụ thể ............................................................................................................. 3
3. Câu hỏi nghiên cứu ...................................................................................................... 4
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 4
5. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................. 4
III. Quy trình thiết kế bảng hỏi ........................................................................................ 4
1. Cấu trúc bảng hỏi ......................................................................................................... 4
2. Cơ sở thiết kế bảng hỏi ................................................................................................ 5
3. Cách chia nhánh khảo sát ............................................................................................. 5
4. Cơ sở lý luận của thiết kế ............................................................................................. 6
IV. Các câu hỏi và lý do chọn loại câu hỏi ....................................................................... 6
V. Cách thức và thời gian thực hiện khảo sát ................................................................. 8
1. Công cụ khảo sát .......................................................................................................... 8
2. Đối tượng khảo sát ....................................................................................................... 8
3. Thời gian triển khai ...................................................................................................... 8
4. Phương pháp phát tán .................................................................................................. 8
5. Mục tiêu mẫu và xử lý dữ liệu ..................................................................................... 9
6. Phương pháp xử lý dữ liệu từ bảng khảo sát ............................................................... 9
VI. Kết quả và đánh giá ..................................................................................................... 9
VII. Kết luận và Kiến nghị .............................................................................................. 10
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................. 12
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT STT Ký hiệu Nguyên nghĩa 1 AI Trí tuệ nhân tạo 2 TAM
Mô hình chấp hành công nghệ 1
I. Lý do chọn đề tài
1. Bối cảnh ra đời của đề tài
Trong thời đại chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo (AI) đang phát triển với tốc độ nhanh
chóng và trở thành một trong những công nghệ có tầm ảnh hưởng sâu rộng nhất đến đời
sống con người. Từ những ứng dụng đơn giản như trợ lý ảo, nhận diện khuôn mặt, đến các
hệ thống tự học và ra quyết định độc lập, AI đã từng bước thâm nhập vào hầu hết mọi lĩnh
vực: giáo dục, y tế, nghệ thuật, tài chính, truyền thông, sản xuất và cả quản trị xã hội.
Nhiều công nghệ tiên tiến khác như Internet vạn vật (IoT), in 3D, chuỗi khối
(blockchain) và tính toán lượng tử (quantum computing) cũng đang phát triển mạnh mẽ,
tạo nên một hệ sinh thái công nghệ liên kết chặt chẽ. Sự kết hợp giữa các công nghệ này
được dự đoán sẽ tái định hình toàn bộ cấu trúc kinh tế – xã hội, vượt qua khả năng thích
ứng hiện tại của con người.
Sự chuyển dịch này mang lại hai mặt đối lập rõ rệt: một bên là cơ hội phát triển vượt
bậc, khi hàng loạt ngành nghề mới ra đời; bên còn lại là nguy cơ mất việc làm quy mô lớn,
khi máy móc và thuật toán có thể thực hiện những công việc từng được xem là “chỉ con
người mới làm được”. Đây chính là bước ngoặt lịch sử – lần đầu tiên nhân loại đối diện
với một dạng trí tuệ khác do chính mình tạo ra. Tuy nhiên, cùng với những tiến bộ vượt
bậc đó là hàng loạt vấn đề đạo đức, xã hội và nhân văn nảy sinh.
2. Tính cấp thiết của đề tài
Sự phát triển mạnh mẽ của trí tuệ nhân tạo trong những năm gần đây không chỉ là
một bước tiến công nghệ, mà còn là thách thức đối với tri thức, đạo đức và bản sắc con
người. AI ngày càng có khả năng tự học, tự điều chỉnh hành vi và thậm chí tạo ra các sản
phẩm mang tính sáng tạo, như hội họa, âm nhạc hay văn chương. Điều này đặt ra câu hỏi
căn bản: đâu là ranh giới giữa trí tuệ nhân tạo và trí tuệ con người?
Cùng với đó, nhiều lĩnh vực vốn gắn liền với cảm xúc, sự đồng cảm và quyết định
mang tính đạo đức như giáo dục, y học, tư pháp - đang bắt đầu ứng dụng AI. Nếu những
hệ thống này được giao quyền ra quyết định, ai sẽ chịu trách nhiệm khi xuất hiện sai sót 2
hoặc hậu quả đạo đức? Vấn đề không chỉ nằm ở khả năng của công nghệ, mà còn ở giới
hạn kiểm soát và trách nhiệm của con người khi sử dụng chúng.
Ngoài ra, sự phụ thuộc ngày càng lớn vào AI cũng làm dấy lên lo ngại về việc mất
dần năng lực sáng tạo và tự chủ của con người. Khi máy móc có thể thực hiện hầu hết các
tác vụ trí tuệ, con người có nguy cơ trở thành người vận hành thay vì người sáng tạo. Điều
này không chỉ ảnh hưởng đến thị trường lao động, mà còn tác động sâu sắc đến giá trị nhân
văn và ý nghĩa tồn tại của con người trong xã hội hiện đại.
Chính những điều này đã tạo nên câu hỏi trung tâm của nghiên cứu: “AI có thể thay
thế con người đến mức nào? Khi máy móc ngày càng thông minh, liệu chúng có làm mất
đi vai trò sáng tạo, cảm xúc và đạo đức của con người?” 3. Ý nghĩa của đề tài
Giúp nhìn nhận khách quan về vị trí của AI trong xã hội hiện đại.
Góp phần nâng cao ý thức đạo đức và trách nhiệm khi ứng dụng AI.
Khuyến khích con người không ngừng sáng tạo, thích nghi thay vì phụ thuộc hoàn toàn vào công nghệ.
II. Mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu 1. Mục tiêu tổng quát
Tìm hiểu nhận thức, quan điểm và thái độ của con người về khả năng AI thay thế
con người trong các lĩnh vực khác nhau. 2. Mục tiêu cụ thể
Đánh giá mức độ phổ biến và hiểu biết của con người về AI.
Xác định các lĩnh vực mà con người cho rằng AI có thể (hoặc không thể) thay thế con người.
Phân tích nguyên nhân đứng sau từng quan điểm: niềm tin vào công nghệ hay niềm
tin vào giá trị nhân văn.
Đưa ra kết luận về mối quan hệ giữa con người và AI trong tương lai: hợp tác hay đối đầu. 3 3. Câu hỏi nghiên cứu
AI có thể thay thế con người đến mức nào?
Khi máy móc ngày càng thông minh, liệu chúng có làm mất đi vai trò sáng tạo, cảm
xúc và đạo đức của con người?
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng được khảo sát là học sinh sinh viên sống tại thành phố Hà Nội học Khoa
học liên ngành và nghệ thuật.
Phạm vi nghiên cứu là các bạn sinh viên trong cùng một lớp học.
5. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện qua phương pháp nghiên cứu định lượng. Với phương
pháp nghiên cứu định lượng, tác giả thực hiện phỏng vấn các đối tượng khảo sát bằng bảng
câu hỏi được soạn sẵn, sau đó tiến hành thu thập mẫu khảo sát và thực hiện phân tích dữ liệu khảo sát.
Để thực hiện nghiên cứu, tác giả đã tiến hành khảo sát 53 sinh viên trong lớp có độ
tuổi từ 18-35 tuổi. Kết quả thu được 48 phiếu hợp lệ được đưa vào sử dụng. Nghiên cứu
được thực hiện trong thời gian từ ngày 12 tháng 10 năm 2025 đến ngày 22 tháng 10 năm 2025.
Đặc điểm chung: người có hiểu biết về trí tuệ nhân tạo (AI) và có sử dụng AI trong
công việc, học tập và cuộc sống.
III. Quy trình thiết kế bảng hỏi 1. Cấu trúc bảng hỏi
Bảng hỏi được thiết kế nhằm khai thác đa chiều các quan điểm của người tham gia
khảo sát về khả năng trí tuệ nhân tạo (AI) thay thế con người trong nhiều lĩnh vực. Tổng
thể bảng hỏi được chia thành ba phần chính, tương ứng với các mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
Phần 1: Câu hỏi nền tảng – thu thập thông tin nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, lĩnh
vực học tập hoặc làm việc) và mức độ hiểu biết cơ bản về AI. Phần này nhằm xây dựng cơ 4
sở dữ liệu ban đầu để phân loại nhóm người tham gia và xem xét mối liên hệ giữa trình độ
hiểu biết với quan điểm của họ về AI.
Phần 2: Dành cho người đồng ý rằng AI có thể thay thế con người. Phần này tập
trung khai thác góc nhìn tích cực về sự phát triển của AI, bao gồm các lĩnh vực mà người
tham gia tin rằng AI có thể đảm nhận tốt hơn con người, lý do họ tin tưởng điều đó, cũng
như thái độ của họ đối với việc con người cần thích ứng như thế nào trước sự thay đổi này.
Phần 3: Dành cho người không đồng ý hoặc nghi ngờ khả năng thay thế của AI với
con người. Phần này hướng đến những người có thái độ lo ngại hoặc phủ nhận việc AI có
thể thay thế hoàn toàn con người. Nội dung tập trung vào khía cạnh đạo đức, giá trị nhân
văn, và những giới hạn mà AI không thể vượt qua, chẳng hạn như cảm xúc, đạo đức và ý thức tự thân.
2. Cơ sở thiết kế bảng hỏi
Bảng hỏi được thiết kế dựa trên nguyên tắc đa dạng hóa dữ liệu (data diversification)
và phương pháp định lượng (quantitative) nhằm đảm bảo vừa có thể đo lường được xu
hướng, vừa khám phá được chiều sâu của nhận thức và thái độ. Cụ thể:
Câu hỏi trắc nghiệm (multiple choice): Giúp thu thập dữ liệu định lượng nhanh
chóng, dễ tổng hợp và so sánh giữa các nhóm người tham gia.
Câu hỏi thang đo Likert (1–5): Được sử dụng để đo mức độ thông hiểu của người
tham gia khảo sát về AI. Loại câu hỏi này giúp đánh giá cường độ của thái độ và xu hướng nhận thức.
3. Cách chia nhánh khảo sát
Trọng tâm của bảng hỏi nằm ở câu hỏi phân nhánh trung tâm:“Theo bạn, AI có thể
thay thế con người không?”. Tùy thuộc vào lựa chọn của người tham gia, hệ thống Google
Form sẽ tự động điều hướng. Nếu chọn “Có thể”, người tham gia sẽ được chuyển đến Phần
2. Nếu chọn “Không thể / Chỉ một phần”, họ sẽ được chuyển đến Phần 3. Mỗi người chỉ
cần điền hai phần trong bảng kháo sát.
Cách thiết kế này giúp thu thập hai luồng dữ liệu song song, phản ánh hai thế giới
quan đối lập nhưng bổ sung cho nhau. Nhờ đó, kết quả phân tích không chỉ thể hiện tỷ lệ 5
đồng thuận, mà còn làm rõ sự khác biệt trong lý do, cảm xúc và niềm tin giữa hai nhóm quan điểm.
4. Cơ sở lý luận của thiết kế
Quy trình thiết kế bảng hỏi được xây dựng dựa trên mô hình Technology
Acceptance Model (TAM) – mô hình nổi tiếng về sự chấp nhận công nghệ do Davis (1989)
đề xuất. Mô hình này cho rằng mức độ chấp nhận và tin tưởng vào một công nghệ mới chịu
ảnh hưởng bởi hai yếu tố chính: Nhận thức về tính hữu ích (Perceived Usefulness) và Nhận
thức về tính dễ sử dụng (Perceived Ease of Use). Trong nghiên cứu này, TAM được vận
dụng để phân tích cách người tham gia đánh giá khả năng AI thay thế con người dựa trên
nhận thức về lợi ích và rủi ro của công nghệ.
Đồng thời, đề tài tham khảo thêm khung lý thuyết đạo đức công nghệ của Luciano
Floridi (Đại học Oxford) – một trong những học giả hàng đầu về Information Ethics. Theo
Floridi, công nghệ không chỉ là công cụ, mà là một tác nhân có ảnh hưởng đạo đức trong
“hệ sinh thái thông tin”. Do đó, khi khảo sát về AI, không thể chỉ dừng ở khía cạnh kỹ
thuật mà cần mở rộng sang các yếu tố đạo đức, nhân văn và trách nhiệm xã hội.
Việc kết hợp hai khung lý thuyết này giúp bảng hỏi vừa đảm bảo tính khoa học, vừa
phản ánh chiều sâu triết học và nhân văn, tạo nền tảng vững chắc cho việc phân tích và
thảo luận trong các phần sau của nghiên cứu.
IV. Các câu hỏi và lý do chọn loại câu hỏi Phần 1: Nhận thức chung
Câu hỏi 1–3: Giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, mức độ hiểu biết về trí tuệ nhân tạo.
Nhóm câu hỏi này nhằm phân loại nhân khẩu học, giúp xác định liệu yếu tố tuổi tác, nghề
nghiệp hoặc mức độ tiếp xúc với công nghệ có ảnh hưởng đến nhận thức và quan điểm về
AI hay không. Việc phân loại này cũng giúp làm rõ đặc điểm của nhóm mẫu, từ đó đảm
bảo tính đại diện và độ tin cậy trong quá trình phân tích dữ liệu.
Câu hỏi 4–5: Mức độ hiểu biết về AI của người tham gia khảo sát. Mục tiêu là đánh
giá độ phổ biến và mức độ nhận thức thực tế của người tham gia về AI. Câu hỏi sử dụng
thang đo Likert 1–5, giúp lượng hóa mức độ hiểu biết, từ “hoàn toàn không hiểu biết” đến
“hiểu biết rất rõ”. 6
Câu hỏi 6: “Theo bạn, AI có thể thay thế con người không?”. Đây là câu hỏi phân
nhánh trung tâm, đóng vai trò chia người trả lời thành hai nhóm quan điểm đối lập: nhóm
tin rằng AI có thể thay thế con người và nhóm không tin hoặc còn nghi ngờ. Câu hỏi được
thiết kế theo dạng lựa chọn đơn (single choice), giúp hệ thống Google Forms tự động điều
hướng đến phần nội dung phù hợp.
Phần 2 – Nhóm tin rằng AI có thể thay thế con người
Câu hỏi 1–3: Các lĩnh vực mà AI có thể đảm nhận (ví dụ: sản xuất, giáo dục, y tế,
nghệ thuật, tài chính, truyền thông...). Nhóm câu hỏi này giúp xác định mức độ tin tưởng
vào năng lực AI trong từng lĩnh vực cụ thể, từ đó đánh giá xu hướng chấp nhận công nghệ
theo mô hình TAM (Technology Acceptance Model).
Câu hỏi 4: “Bạn có nghĩ AI có thể phát triển cảm xúc và đạo đức giống con người
không?” Câu hỏi này mở rộng góc nhìn từ năng lực kỹ thuật sang năng lực đạo đức và cảm
xúc, giúp đánh giá mức độ nhân hóa AI trong nhận thức xã hội.
Câu hỏi 5: “Theo bạn, khi AI thay thế con người, xã hội sẽ thay đổi như thế nào?”.
Câu hỏi này nhằm khám phá nhận thức xã hội học và giá trị nhân văn, gợi mở cách người
tham gia hình dung về một xã hội có AI thống trị. Câu hỏi sử dụng dạng multiple choice
(chọn lựa nhiều đáp án) nhằm thu được dữ liệu đa chiều hơn.
Câu hỏi 6: “Theo bạn, con người nên làm gì để thích nghi với sự phát triển của AI?”.
Câu hỏi hướng đến giải pháp và hành vi ứng xử, giúp đánh giá nhận thức về trách nhiệm và khả năng thích ứng.
Câu hỏi 7: “Bạn có lo ngại về rủi ro đạo đức khi AI trở nên quá thông minh?”. Câu
hỏi này đo lường mức độ lo ngại đạo đức và niềm tin vào khả năng kiểm soát công nghệ của con người.
Câu hỏi 8: “Bạn nghĩ ai nên chịu trách nhiệm nếu AI gây hậu quả (sai lệch thông
tin, tai nạn...)?”. Đây là câu hỏi đạo đức trọng tâm, hướng đến vấn đề trách nhiệm pháp lý
và đạo đức công nghệ – ai sẽ là chủ thể chịu trách nhiệm: lập trình viên, người sử dụng,
doanh nghiệp hay chính AI? Câu hỏi mang tính định tính (open-ended) để người trả lời có
thể tự do diễn đạt quan điểm cá nhân.
Phần 3 – Nhóm cho rằng AI không thể thay thế con người 7
Câu hỏi 1–2: Những lĩnh vực mà con người vẫn chiếm ưu thế (sáng tạo nghệ thuật,
cảm xúc, giáo dục, đạo đức, ra quyết định có trách nhiệm...). Nhóm câu hỏi này nhằm nhấn
mạnh giá trị nhân văn và vai trò độc nhất của con người – những yếu tố mà AI chưa thể
mô phỏng hoàn toàn. Loại câu hỏi này có thang đo đồng thuận, giúp khai thác sâu các quan
điểm triết lý, đạo đức và cảm xúc.
Câu hỏi 3–5: Nhận thức về giới hạn của AI và mức độ chấp nhận công nghệ của
người tham gia. Mục tiêu là kiểm tra ranh giới giữa sự tin tưởng và lo ngại, đồng thời phân
tích mức độ chấp nhận công nghệ theo mô hình TAM.
V. Cách thức và thời gian thực hiện khảo sát 1. Công cụ khảo sát
Khảo sát được tiến hành trực tuyến thông qua nền tảng Google Forms. Sử dụng
bảng hỏi trên Google Form là cách đơn giản, dễ sử dụng, điều này giúp tiết kiệm thời gian
trong việc triển khai khảo sát. Với bảng hỏi trên Google Form, tác giả có thể dễ dàng tiếp
cận với số lượng người điền đơn lớn thông qua chia sẻ trên mạng xã hội và các nhóm học
tập. Việc tích hợp Google Form với Google Sheets là một phương pháp hữu ích trong tổng
hợp các câu trả lời và tìm ra quan điểm nào đang dần trở thành xu thế.
2. Đối tượng khảo sát
Đối tượng tham gia là học sinh, sinh viên thuộc Khoa học liên ngành và nghệ thuật,
trong phạm vi một lớp học đại học. Nhóm đối tượng này được lựa chọn vì họ đại diện cho
thế hệ trẻ – những người tiếp xúc sớm với công nghệ và chịu ảnh hưởng trực tiếp từ sự
phát triển của AI trong học tập, lao động và sáng tạo. 3. Thời gian triển khai
Khảo sát được tiến hành trong 10 ngày, từ 12/10 đến 22/10/2025. Khoảng thời gian
này được tính toán để đảm bảo có đủ thời gian phát tán và thu thập phản hồi, người tham
gia có thể đọc kỹ từng câu hỏi và trả lời có suy nghĩ và đảm bảo tính cập nhật, khi khảo sát
được thực hiện trong bối cảnh AI đang bùng nổ ứng dụng trong đời sống hàng ngày. 4. Phương pháp phát tán 8
Bảng khảo sát được chia sẻ qua mạng xã hội (Facebook, Zalo, Instagram) và các
nhóm học tập nội bộ của lớp nhằm tăng tỷ lệ phản hồi. Cách phát tán này giúp mở rộng
phạm vi mẫu, đồng thời đảm bảo đối tượng tham gia có kiến thức nền tảng nhất định về công nghệ.
5. Mục tiêu mẫu và xử lý dữ liệu
Mục tiêu mẫu: 53 người tham gia. Con số này đủ để hình thành tập dữ liệu mô tả
(descriptive dataset) cho nghiên cứu cấp độ sinh viên.
6. Phương pháp xử lý dữ liệu từ bảng khảo sát
Phân tích định lượng: sử dụng thống kê mô tả (tỷ lệ %, trung bình, độ lệch chuẩn).
Dữ liệu được biểu diễn bằng biểu đồ tròn, biểu đồ cột để minh họa tỉ lệ và xu hướng.
Phân tích định tính: tổng hợp, tìm ra các mẫu trả lời lặp lại phản ánh nhận thức và
cảm xúc chung của người tham gia.
VI. Kết quả và đánh giá
Kết quả khảo sát cho thấy, phần lớn người tham gia là học sinh, sinh viên trong độ
tuổi từ 18 đến 25 (chiếm 97,9%), trong đó nam giới chiếm 77,1% và nữ giới chiếm 22,9%.
Đây là nhóm đối tượng có mức độ tiếp xúc và thích ứng nhanh với công nghệ, phản ánh
xu hướng sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI) phổ biến trong giới trẻ hiện nay. Về tần suất sử
dụng AI; có 72,9% người tham gia sử dụng thường xuyên; 22,9% sử dụng không thường
xuyên và chỉ một tỷ lệ nhỏ ít hoặc không sử dụng. Tuy nhiên, phần lớn chỉ đánh giá mức
độ hiểu biết của mình về AI ở mức trung bình (72,3%), chứng tỏ rằng việc sử dụng phổ
biến không đồng nghĩa với việc hiểu sâu về bản chất và rủi ro của AI.
Khi được hỏi về khả năng thay thế con người của AI, có 66,8% người cho rằng AI
một phần có thể thay thế con người; 12,5% tin rằng AI hoàn toàn có thể thay thế, trong khi
18,8% khẳng định AI không thể thay thế con người. Như vậy, phần lớn người tham gia có
quan điểm trung lập và thận trọng, cho rằng AI chỉ có thể đảm nhiệm một số vai trò nhất định trong xã hội.
Đối với nhóm tin rằng AI có thể thay thế con người, 53,8% cho rằng AI có thể thay
thế phần lớn công việc ngoại trừ các lĩnh vực liên quan đến cảm xúc và đạo đức; 38,5%
cho rằng AI chỉ có thể thay thế trong một số lĩnh vực nhất định; và chỉ 7,7% tin rằng AI có 9
thể thay thế hoàn toàn con người. Nguyên nhân chính được xác định bao gồm: (1) khả năng
làm việc liên tục không bị giới hạn về thời gian, (2) khả năng xử lý dữ liệu lớn và nhanh
hơn con người, và (3) khả năng tự động hóa giúp giảm chi phí lao động. Mặc dù vậy, 61,5%
người trong nhóm này cho rằng AI không thể phát triển cảm xúc và đạo đức thật sự như
con người, mà chỉ có thể giả lập cảm xúc thông qua lập trình. Bên cạnh đó, đa số cho rằng
nếu AI thay thế con người, xã hội sẽ phải đối mặt với các vấn đề như mất việc làm, suy
giảm sự gắn kết xã hội, song song với việc tăng năng suất và hiệu quả lao động. Trước
những thay đổi này, phần lớn ý kiến cho rằng con người cần nâng cao năng lực sử dụng AI
như công cụ hỗ trợ, đồng thời phát triển kỹ năng sáng tạo, cảm xúc và tư duy phản biện để
thích ứng. Về phương diện đạo đức, 46,2% người tham gia bày tỏ lo ngại về rủi ro khi AI
trở nên “quá thông minh”. Khi được hỏi về trách nhiệm pháp lý trong trường hợp AI gây
hậu quả tiêu cực, có 41% cho rằng không thể xác định rõ chủ thể chịu trách nhiệm, 28,2%
cho rằng lập trình viên hoặc nhà phát triển phải chịu trách nhiệm, và 25,6% cho rằng tổ
chức hoặc công ty sử dụng AI phải chịu trách nhiệm. Kết quả này cho thấy khoảng trống
trong hệ thống pháp lý và đạo đức công nghệ hiện nay.
Đối với nhóm cho rằng AI không thể thay thế con người, lý do chính được nêu ra là
AI thiếu cảm xúc, lòng nhân ái và khả năng đồng cảm – những yếu tố cấu thành bản chất
con người. Bên cạnh đó, một tỷ lệ đáng kể cho rằng việc lạm dụng AI có thể khiến con
người mất khả năng tư duy độc lập. Do đó, nhóm này đề xuất cách tiếp cận cân bằng: sử
dụng AI như công cụ hỗ trợ, đồng thời duy trì và phát huy giá trị nhân văn, cảm xúc và bản sắc cá nhân.
Tổng thể, kết quả khảo sát cho thấy nhận thức của thế hệ trẻ về AI khá đa chiều, thể
hiện thái độ vừa cởi mở trước tiến bộ công nghệ, vừa thận trọng với các vấn đề đạo đức và
tác động xã hội mà AI có thể gây ra.
VII. Kết luận và Kiến nghị
Kết quả nghiên cứu cho thấy, trí tuệ nhân tạo (AI) đã và đang trở thành một phần
không thể tách rời trong đời sống hiện đại, đặc biệt trong thế hệ trẻ. Mặc dù AI có khả năng
xử lý thông tin nhanh, chính xác và tự động hóa hiệu quả, nó chưa thể thay thế hoàn toàn
con người do thiếu các yếu tố nền tảng như cảm xúc, đạo đức và tư duy sáng tạo. 10
Vấn đề đạo đức trong công nghệ đang nổi lên như một thách thức cần được quan
tâm đặc biệt. Kết quả khảo sát chỉ ra rằng phần lớn người được hỏi chưa có nhận thức rõ
ràng về chủ thể chịu trách nhiệm khi AI gây ra hậu quả, điều này phản ánh sự thiếu hụt
trong khung pháp lý và cơ chế quản lý AI tại Việt Nam.
Từ những kết quả trên, nghiên cứu đề xuất một số kiến nghị:
Xây dựng và hoàn thiện hành lang pháp lý về trí tuệ nhân tạo, bao gồm quy định rõ
ràng về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của các cá nhân, tổ chức liên quan.
Đưa nội dung “đạo đức công nghệ và AI” vào chương trình giáo dục đại học, nhằm
nâng cao nhận thức cho sinh viên về trách nhiệm xã hội trong việc sử dụng và phát triển công nghệ.
Khuyến khích nghiên cứu, phát triển AI mang tính nhân văn, hướng đến hỗ trợ con
người thay vì thay thế, đảm bảo yếu tố đạo đức trong mọi giai đoạn thiết kế và vận hành.
Tăng cường truyền thông cộng đồng về việc sử dụng AI an toàn, có trách nhiệm,
giúp người dân hiểu rõ giới hạn và rủi ro của công nghệ này.
Thúc đẩy hợp tác giữa các nhà nghiên cứu, doanh nghiệp và cơ quan quản lý, nhằm
xây dựng tiêu chuẩn và hướng dẫn đạo đức thống nhất trong ứng dụng AI. 11
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Lưu Minh Sang, Trần Đức Thành, “Trí tuệ nhân tạo và những thách thức pháp lý,”
Tạp chí khoa học và công nghệ Việt Nam, 2020.
[2] Nguyễn Quang Anh, Huỳnh Trọng Hiến, “Tác động của tự động hóa và trí tuệ nhân
tạo (AI) đến nguồn nhân lực Việt Nam,” Tạp chí khoa học Yersin – Chuyên đề quản lý kinh tế, 2023.
[3] Phan Ngọc Hoàng, Nguyễn Lộc, Bùi Thị Thu Trang, "Những kỹ năng quan trọng cần
trang bị cho người học trong thời kỳ chuyển đổi số," 2019. 12