Đề bài 1: C nh Sao chuy i c t hông ty Á ên phân phố ác mặ àng tiêu dùng
Vi hut Nam cht lượng cao. Dưới đây là các tình ng xy ra ti công
ty:
1. Doanh s h g ti t l ng cao s n xu t trong n c gi m àn êu dùng chấ ượ ướ
do c u m t h p kh u c t l ng nhó nhiề àng tiêu dùng nhậ ó cùng chấ ượ ưng
giá rẻ hơn.
2. Ng i ti n c d ng h i nh p. ườ êu dùng vẫ ó thói quen thích sử àng ngoạ
3. Trong n c a c Sao b t u ch p nh n cho ăm, các siêu th ông ty Ánh đầ
kh quách hàng thanh toán tiề àng tạn h i các y si bêu thị ng th ATM
liên kết vi h thng th Smartlink.
4. u t ph n h th ng c a h n l i 24/24 Ánh Sao đang đầ ư át tri àng tiệ
nhm m r ng th ph n.
Yêu cầ ãy đánh giá rủ ên quan đế ình huốu : H i ro li n tng t ng trên.
i ro Gii bài 1: Đánh giá rủ
1. Xu t hi n m c nh tranh v ặt hàng tiêu dùng giá, cùng chất lượng
như nhau nhưng rẻ hơn
2. S n ph c b ng, ẩm trong nướ đánh giá thấp, không được ưa chuộ
doanh s i b ra nhi u. tiêu thụ ít mà chi phí phả
3. - T m h th ng th Smartlink ốn chi phí lớn để
- H th ng c n ph i t a ch p khi ống máy móc hỏ ốn chi phí sử ữa, nâng cấ
cn thiết
4. u k th ng, nh i th c t Không nghiên cứ trườ ận định không sát vớ ế
dẫn đến chưa phù hợ , có nguy cơ bị đào thảp phù i
- C nh tranh v i c n l ới các chuỗ ủa hàng ti ợi khác, khách hàng thưng
có thói quen đế ững nơi quen thuộc trước đón nh
- b ra nhi u, qu hay ti n Chi phí, công sức, tài nguyên ản lý nhân sự
bạc có thể ặp khó khăn g
Đề b :ài 2 Dướ i đây là th tc ki m soát ti n l ng tương áp dụ i công
ty Ho u: àn Cầ
Vi phc tính lương i tr cho nh k ân viên do cô An – ế to n lán tiề ương
ph tr a tr n mách dự ên phầ m tr . Chên máy tính ương trình tính
lương đượ êm ngặ ó cô An mớc bo v nghi t, ch c i được quyn truy
cp để sa ch a, điều ch nh th tin hay x ông óa tên các nhân viên
không cò àm việ àng tuầ ô An dự ên bả ông do n l c. H n, c a tr ng chm c
các bộ ính lương cho nhân phn s dng lao động chuyn đến, để t
viên. Da tr ng lên bả ương, cô An lp c chi trác séc để ti n l ương cho
nhân viên qua ng àng. Các séc này đượ án ân h c chuyn sang cho kế to
trưởng Hin ki m tra (c n ô Hiề đối chi u t ng tiế n lương trên bảng
tính lươn ương trên các séc), sau đó chuyể ám đốg vi s tin l n gi c Hà
ký s ương. Hãy cho biếéc để chi tr l t:
1. C m khuy t c a KSNB trong chu tr ti n ác khiế ế ình tính và chi tr
lương nêu trên. Các sai phạ ào có thể ác khiếm n xy ra do c m khuyết
trên.
2. xu t c t c ki m so n thi t h n ch c m Đề ác thủ át cầ ế để ế ác khiế
khuyết n êu trên.
Gii b ài 2
1. Các khiế ểm soát nộm khuyết ca ki i b
- n ch i chi u t ng ti n l Cô Hiề đố ương
-> n i chi u b i s Hi đã không đố ế ảng tính lương của nhân viên v
cái liên quan
Cô An dựa trên các bả ấm công do các bọ ụng lao động ch phn s d ng
chuyển đến để tính lương cho nhân viên
-> ph n s d ng lao ng l i d ng s thi m Bên bộ độ ếu trách nghiệ
trong soát xét lạ ấm công của cô An để tăng lượ làm i bng ch ng gi
vic c ch ủa nhân viên để ăn chênh lệ
- Ch u ch có cô An mới điề ỉnh được thông tin trên máy tính
-> T i v nh m thu v l ạo nhân viên ảo, thay đổ lương ợi ích cá nhân
2. Đề ểm soát xut th tc ki
- i c a b ph Soát xét quy trình báo cáo sự thay đổ ận tính lương
- i chi u gi a b i s Luôn đố ế ảng tính lương v cái, xem xét các sai sót,
chênh lệch đã được theo dõi và gi ết chưai quy
- l y ng t s m i chi c Có thể ẫu nhiên mộ ẫu xem xét việc đố ếu đã thự
hiện đả ảo đúng thủ ục, quy trình hay chưam b t
Đề b :ài 3 Dướ đâ i y là th tc ki m soát trong chu trình bán hàng áp
dng t i nh u : à hành Hoàn Cầ
Ho thàn Cầ à mộ à hàng ý theo kiể ách u l t nh nh, qun l u gia đình, c c
t ch c b ng v n nh u: án hà à thu tiề ư sa
Khi kh t m , nh c v (m i nh ách hàng đặ ón ăn ân viên ph ân viên ph
trách mộ àn nhấ ông tin về ên củt s b t định) s ghi nhn th món ăn, t a
nhân viên vào Ticket. ành 2 li ên nhân viên Ticket được lp th ên, mt li
phc v gi để tính, thu tin c a kh p ti ách hàng và sau đó nộ n cho
người qun l Du tr n ý. ên ticket có phầ để ghi nhn th t a ông tin về ên củ
người ph c v , nh c t , c ng b qua th ưng trên thự ế ác nhân viên thườ ông
tin n i qu n l ng kh n ki m tra s l ng m i s ày. Ngườ ý ượ ón ăn vớ
ti khn t ng nhính toán tren ticket cũ ư ông đối chiếu vi ticket l ưu
nhà bế ãy cho biếp. H t:
1. C m khuy t c a KSNB trong chu trác khiế ế ình bán hàng nêu trên.
Các sai phạ ào có tm n h x y ra do c m khuy t n ác khiế ế êu trên.
2. xu t c t c ki m so n thi h n ch c m Đề ác thủ át cầ êt để ế ác khiế
khuyết n êu trên.
Gii b 3 ài
1. Các khiế ểm soát nộm khuyết ca ki i b
- c v Nhân viên phụ không tuân thủ theo quy định đặt ra, thường
xuyên bỏ ần để ận thông tin về tên ngườ qua ph ghi nh i phc v
-> Khó soát xét được sau khi phát hiệ oát là lỗi do nhân viên n tht th
nào
- Ki i b t ch , qu u ểm soát nộ Hoàn Cầu chưa ch ản lý nhà hàng thiế
trách nhiệ ợng món ăn và số ền tính toán m trong vic kim tra s ti
trên ticket cũng như không đ ới ticket lưu ở nhà bếi chiếu v p
-> S ti n c c b th t th thu đượ ủa khách hàng oát trước khi nhân viên
giao n ộp cho nhà quản lý
-> Nhân viên thay đổ ợng món ăn để khách nhằi s phc v m giu
mang v cho b ản thân
2. Đề ểm soát xut th tc ki
- m tra b t ng ti c cThường xuyên giám sát, kiể ến độ làm việ ủa nhà
quản lý và các nhân viên
- n s cNhân viên không tuân thủ quy định phát hiệ ảnh cáo, nếu còn
tái phạm thì trừ lương thậm chí là đu i vic
- Cu i m i chi ti a qu ỗi ngày phải đố ếu ghi chép về ền thu phía củ ản lý
vi sticket c p ủa nhân viên và phòng bế
Đề b :ài 4 Dướ i đây là th tc ki m so u trát trong ch ình mua hàng áp
d ong t i nh à hàng H àn Cầu:
Khi h n kho trong kho th p h nh m c d tr t l p, th àng tồ ơn đị đã thiế
kho s b t mua. Nh áo cho nhân viên mua hàng để đặ ân viên mua hàng
căn cứ ách nh àng. Khi h danh s à cung cp đã được duyt để đặt h àng
v, nh ki m tra h n hân viên mua hàng sẽ àng, nh àng, giao hàng cho
th kho. C p gác hóa đơn do nhà cung cấ i đến s chuyn trc tiếp cho
nh vi viân ên mua hàng đó, nhân . Sau ên mua hàng sẽ oàn bộ chuyn t
h s o K to mua h , hơ mua hàng ch ế án àng s m : mơ bao gồ t b n sao
đơn đặ àng, bả ê nhậ àng, hóa đơn mua hàng. t h ng k n h Trước khi ghi
chép vào sổ án tiế ành đố đơn , kế to n h i chiếu v s lượng mua hàng,
giá, chấ ác chứ ó liên quan. Đết lượng gia c ng t c n thi hn thanh
toán, kế to lán mua hàng sẽ p đề ngh chi ti n chuyn kế toán trưởng
xét duyệ án trưở éc và chuyể ám đốt. Kế to ng s lp s n gi c ký để thanh
toán cho nhà cung cấp.
1. C m khuy t c a KSNB trong chu tr . Các khiế ế ình nêu trên ác sai
phm n xào có thể y ra do c m khuyác khiế ết n êu trên.
2. xu t c t c ki m so n thi t l p h n ch c m Đề ác thủ át cầ ế để ế ác khiế
khuyết n êu trên.
Gii b ài 4
1. Các ểm soát nộkhiếm khuyết ca ki i b
- n kho th nh m c d tr , th kho s Khi hàng tồ ấp hơn đị báo cho
nhân viên mua hàng để đặt mua mà không có phiếu đề mua hàng ngh
-> Đặ ặt hàng không c ết. Hàng đặt quá nhiều gây lãng t mua m n thi
phí, ứ ồn quá mứ ết, hàng về ụt gây ả đọng vn do t c cn thi thiếu h nh
hưởng đến uy tín, doanh số tiêu th
- ki m tra, nhKhi hàng về, nhân viên mua hàng sẽ ận hàng, giao hàng
cho th kho
-> Nhân viên mua hàng nh ững nhà cung cấn tin hoa hng, chn nh p
không bán hàng hóa phù hợ ặc bá ức giá không hợp lýp ho n vi m
- p g n s chuy n tr c tiCác hóa đơn do nhà cung cấ ửi đế ếp cho nhân
viên mua hàng
-> Nhân viên có thể ộp các chứ mua hàng giả ạo để yêu cầ n ng t m u
đơn vị thanh toán, có sự thông đ bên ngoài ng t
2. Đề ểm soát xut th tc ki
- T t c p v u ph ngh các nghiệ mua hàng đề ải có giấy đề mua hàng
đã được phê duyệ ần phân công cụ ịu trách nhiệm đềt, c th người ch
ngh ngh u lmua hàng nhằm tránh tình trạng đ mua hàng nhiề n cho
cùng mộ Thường xuyên theo dõi tiến đt nhu cu. thc hin đối vi
giấy đề mua hàng đã phát hành để ảo hàng đề ngh đảm b ngh mua
đượ ếc x p thlý kị i c ticác bướ p theo
- , vi c l a ch p ph i Nên hoán đổi nhân viên mua hàng ọn nhà cung cấ
được người có thẩ ền phê duyệ ằm tránh tình trạng có sựm quy t nh
thông đồ ữa nhân viên mua hàng và nhà cung c nhân viên nhậng gi p, n
hàng không đượ ận đặt hàngc thuc b ph
- M , ch u kiọi thông tin (giá cả ất lượng, quy cách, điề ện thanh toán,
điề ế u ki c chiện giao hàng, mứ t kh u phấu,…) trong bảng báo giá đề i
được ghi chép, lưu trữ và tổ ợp để báo cáo cho ngườ ịu trách ng h i ch
nhiệm phê duyệt
- Khi nh n lận hàng, nhân viên nhận hàng cầ ập báo cáo nhận hàng.
Báo cáo nhận hàng cần ghi rõ số ất lượng hàng ng, chng loi, ch
thc nhn. Để ng kitránh tình trạ m nh u thận hàng cẩ hoặc vô tình
b t quan tr t k ng ki m tra bao sót các chi tiế ọng, DN nên thiế ế các bả
quát tấ các đặc đi ủa hàng mua cầt c m quan trng c n kim tra khi
nhận hàng như: Số ợng, quy cách, chất lượng,…và gửi kèm với báo
cáo nhận hàng cho bộ ận mua hàn ph g
Đề b :ài 5 Dướ i tđây là các thủ c ki m soát trong chu trình bán hàng
ca c ty Ho u m t c mông àn Cầ ông ty bán lẻ t h n i àng quầ áo th
trang:
Nhân viên bán hàng đượ ương d ên hiệ án hàng. Mỗc tr l a tr u qu b i
nhân viên bán hàng quả ý mộ àng. Công tyn l t s mt h chuyn giao
cho h danh s n c t h , d a v c n u ách giá vố ác mặ àng ào đó, họ ó quy điề
chnh gi i há bán (trong giớ n kh ng) sao cho viá rộ c b m án hàng đả
bo mang l i l i nhu n cho c ông ty.
Sau khi a thu n gi i kh đã thỏ á bán v ách hàng, nhân viên bán hàng sẽ
lp h ng th i, v i ngóa đơn bán hàng. Đồ ào cuố ày, nhân viên bán hàng
cũng lp phiếu b n gi n c a mán hàng trên đó ghi nhậ á bán và giá vố t
hàng bán ra trong ngày. Phiếu n ày là cơ sở để t oa h ng cho nhính h ân
viên. Dự ên hóa đơn và phiế án hàng, kế án sẽa tr u ghi nhn b to nhp
liu v cho biào máy tính. Hãy ết:
1. C m khuy t c a KSNB trong chi tr . C m ác khiế ế ình nêu trên ác sai phạ
nào có th x y ra do c m khuy t n ác khiế ế êu trên.
2. xu t c t c ki m so n thi t h n ch c m Đề ác thủ át cầ ế để ế ác khiế
khuyết n . êu trên
Gii b ài 5
1. Các khiế ểm soát nộm khuyết ca ki i b
- i v n ph m cKhông có giá niêm yết đố ới các mặt hàng sả ủa công ty
thời trang Hoàn Cầu. Nhân viên được tùy ý điề ỉnh giá bán (phạu ch m
vi khá rộng)
-> Giá cả ất thường, khi lên cao khi thấp gây ảnh hưởng đến uy tín th
của công ty Hoàn Cu
- lNhân viên tự p phiếu bán hàng, trên đó ghi nhận giá bán và giá
vn c a m ặt hàng bán ra trong ngày. Phiếu này là cơ sở để tính hoa
hồng cho nhân viên
-> Vì hoa hồ ận được trên sả ẩm bán đư ất ít % ng nh n ph c chiếm r
(thườ ng ch r i t 5 ng s10% giá bán). Nhân viên sẽ có xu hư
nâng giá bán lên ở ức cao nhưng vẫn đạt đượ ận bán vớ m c tha thu i
khách hàng, và hạ giá bán khi kê khai hóa đơn bán hàng. Sau đó, l i
dng ph thu l i cho b ần chênh lệch để ản thân
- D u ghi nh k p liựa trên hóa đơn và phiế ận bán hàng, ế toán nhậ ệu vào
máy tính
-> Doanh thu c m ủa công ty không được đả
2. Đề ểm soát xut th tc ki
- i v n ph m cCó bảng giá niêm yết đố ới các sả ủa công ty, nếu có thay
đổ i ph p nh th n phải thường xuyên cậ ật trên hệ ống và trên sả m
- c ti p chuy n c a Không trự ế ển giao cho nhân viên danh sách giá vố
mặt hàng
- C ph n qu a ần có bộ ản lý riêng đ giám sát hoạt động bán hàng củ
nhân viên, không để ý lập hóa đơn, phiế ận bán hàng h t u ghi nh
- i chi u xu c khi Đố ếu các hóa đơn với đơn đặt hàng và phiế ất kho trướ
nhp li ệu trên máy tính

Preview text:

Đề bài 1: Công ty Ánh Sao chuyên phân phối các mặt hàng tiêu dùng
Việt Nam chất lượng cao. Dưới đây là các tình huống xảy ra tại công ty:
1. Doanh số hàng tiêu dùng chất lượng cao sản xuất trong nước giảm
do có nhiều mặt hàng tiêu dùng nhập khẩu có cùng chất lượng nhưng giá rẻ hơn.
2. Người tiêu dùng vẫn có thói quen thích sử dụng hàng ngoại nhập.
3. Trong năm, các siêu thị của công ty Ánh Sao bắt đầu chấp nhận cho
khách hàng thanh toán tiền hàng tại các quầy siêu thị bằng thẻ ATM
liên kết với hệ thống thẻ Smartlink.
4. Ánh Sao đang đầu tư phát triển hệ thống cửa hàng tiện lợi 24/24
nhằm mở rộng thị phần.
Yêu cầu : Hãy đánh giá rủi ro liên quan đến từng tình huống trên.
Gii bài 1: Đánh giá rủi ro
1. Xuất hiện mặt hàng tiêu dùng cạnh tranh về giá, cùng chất lượng như nhau nhưng rẻ hơn
2. Sản phẩm trong nước bị đánh giá thấp, không được ưa chuộng,
doanh số tiêu thụ ít mà chi phí phải bỏ ra nhiều.
3. - Tốn chi phí lớn để mở hệ thống thẻ Smartlink
- Hệ thống máy móc hỏng cần phải tốn chi phí sửa chữa, nâng cấp khi cần thiết
4. – Không nghiên cứu kỹ thị trường, nhận định không sát với thực tế
dẫn đến chưa phù hợp phù , có nguy cơ bị đào thải
- Cạnh tranh với các chuỗi của hàng tiện lợi khác, khách hàng thường
có thói quen đến những nơi quen thuộc trước đó
- Chi phí, công sức, tài nguyên bỏ ra nhiều, quản lý nhân sự hay tiền
bạc có thể gặp khó khăn
Đề bài 2 : Dưới đây là thủ tục kiểm soát tiền lương áp dụng tại công ty Hoàn Cầu:
Việc tính lương phải trả cho nhân viên do cô An – kế toán tiền lương
– phụ trách dựa trên phần mềm trên máy tính. Chương trình tính
lương được bảo vệ nghiêm ngặt, chỉ có cô An mới được quyền truy
cập để sửa chữa, điều chỉnh thông tin hay xóa tên các nhân viên
không còn làm việc. Hàng tuần, cô An dựa trên bảng chấm công do
các bộ phận sử dụng lao động chuyển đến, để tính lương cho nhân
viên. Dựa trên bảng lương, cô An lập các séc để chi trả tiền lương cho
nhân viên qua ngân hàng. Các séc này được chuyển sang cho kế toán
trưởng Hiền kiểm tra (cô Hiền đối chiếu tổng tiền lương trên bảng
tính lương với số tiền lương trên các séc), sau đó chuyển giám đốc Hà
ký séc để chi trả lương. Hãy cho biết:
1. Các khiếm khuyết của KSNB trong chu trình tính và chi trả tiền
lương nêu trên. Các sai phạm nào có thể xảy ra do các khiếm khuyết trên.
2. Đề xuất các thủ tục kiểm soát cần thiết để hạn chế các khiếm khuyết nêu trên.
Gii bài 2
1. Các khiếm khuyết của kiểm soát nội bộ
- Cô Hiền chỉ đối chiều tổng tiền lương
-> Cô Hiền đã không đối chiếu bảng tính lương của nhân viên với sổ cái liên quan
Cô An dựa trên các bảng chấm công do các bọ phận sử dụng lao động
chuyển đến để tính lương cho nhân viên
-> Bên bộ phận sử dụng lao động lợi dụng sự thiếu trách nghiệm
trong soát xét lại bảng chấm công của cô An để tăng lượng giờ làm
việc của nhân viên để ăn chênh lệch
- Chỉ có cô An mới điều chỉnh được thông tin trên máy tính
-> Tạo nhân viên ảo, thay đổi về lương nhằm thu về lợi ích cá nhân
2. Đề xuất thủ tục kiểm soát
- Soát xét quy trình báo cáo sự thay đổi của bộ phận tính lương
- Luôn đối chiếu giữa bảng tính lương với sổ cái, xem xét các sai sót,
chênh lệch đã được theo dõi và giải quyết chưa
- Có thể lấy ngẫu nhiên một số mẫu xem xét việc đối chiếu đã thực
hiện đảm bảo đúng thủ tục, quy trình hay chưa
Đề bài 3 : Dưới đây là thủ tục kiểm soát trong chu trình bán hàng áp
dụng tại nhà hành Hoàn Cầu :
Hoàn Cầu là một nhà hàng nhỏ, quản lý theo kiểu gia đình, cách thức
tổ chức bán hàng và thu tiền như sau:
Khi khách hàng đặt món ăn, nhân viên phục vụ (mỗi nhân viên phụ
trách một số bàn nhất định) sẽ ghi nhận thông tin về món ăn, tên của
nhân viên vào Ticket. Ticket được lập thành 2 liên, một liên nhân viên
phục vụ giữ để tính, thu tiền của khách hàng và sau đó nộp tiền cho
người quản lý. Du trên ticket có phần để ghi nhận thông tin về tên của
người phục vụ, nhưng trên thực tế, các nhân viên thường bỏ qua thông
tin này. Người quản lý cũng khồn kiểm tra số lượng món ăn với số
tiền tính toán tren ticket cũng như không đối chiếu với ticket lưu ở nhà bếp. Hãy cho biết:
1. Các khiếm khuyết của KSNB trong chu trình bán hàng nêu trên.
Các sai phạm nào có thể xảy ra do các khiếm khuyết nêu trên.
2. Đề xuất các thủ tục kiểm soát cần thiêt để hạn chế các khiếm khuyết nêu trên.
Gii bài 3
1. Các khiếm khuyết của kiểm soát nội bộ
- Nhân viên phục vụ không tuân thủ theo quy định đặt ra, thường
xuyên bỏ qua phần để ghi nhận thông tin về tên người phục vụ
-> Khó soát xét được sau khi phát hiện thất thoát là lỗi do nhân viên nào
- Kiểm soát nội bộ ở Hoàn Cầu chưa chặt chẽ, quản lý nhà hàng thiếu
trách nhiệm trong việc kiểm tra số lượng món ăn và số tiền tính toán
trên ticket cũng như không đối chiếu với ticket lưu ở nhà bếp
-> Số tiền thu được của khách hàng bị thất thoát trước khi nhân viên
giao nộp cho nhà quản lý
-> Nhân viên thay đổi số lượng món ăn để phục vụ khách nhằm giấu mang về cho bản thân
2. Đề xuất thủ tục kiểm soát
- Thường xuyên giám sát, kiểm tra bất ngờ tiến độ làm việc của nhà
quản lý và các nhân viên
- Nhân viên không tuân thủ quy định phát hiện sẽ cảnh cáo, nếu còn
tái phạm thì trừ lương thậm chí là đuổi việc
- Cuối mỗi ngày phải đối chiếu ghi chép về tiền thu phía của quản lý
với sticket của nhân viên và phòng bếp
Đề bài 4 : Dưới đây là thủ tục kiểm soát trong chu trình mua hàng áp
dụng tại nhà hàng Hoàn Cầu:
Khi hàng tồn kho trong kho thấp hơn định mức dự trữ đã thiết lập, thủ
kho sẽ báo cho nhân viên mua hàng để đặt mua. Nhân viên mua hàng
căn cứ danh sách nhà cung cấp đã được duyệt để đặt hàng. Khi hàng
về, nhân viên mua hàng sẽ kiểm tra hàng, nhận hàng, giao hàng cho
thủ kho. Các hóa đơn do nhà cung cấp gửi đến sẽ chuyển trực tiếp cho
nhân viên mua hàng. Sau đó, nhân viên mua hàng sẽ chuyển toàn bộ
hồ sơ mua hàng cho Kế toán mua hàng, hồ sơ bao gồm : một bản sao
đơn đặt hàng, bảng kê nhận hàng, hóa đơn mua hàng. Trước khi ghi
chép vào sổ, kế toán tiến hành đối chiếu về số lượng mua hàng, đơn
giá, chất lượng giữa các chứng từ có liên quan. Đến thời hạn thanh
toán, kế toán mua hàng sẽ lập đề nghị chi tiền chuyển kế toán trưởng
xét duyệt. Kế toán trưởng sẽ lập séc và chuyển giám đốc ký để thanh toán cho nhà cung cấp.
1. Các khiếm khuyết của KSNB trong chu trình nêu trên. Các sai
phạm nào có thể xảy ra do các khiếm khuyết nêu trên.
2. Đề xuất các thủ tục kiểm soát cần thiết lập để hạn chế các khiếm khuyết nêu trên.
Gii bài 4
1. Các khiếm khuyết của kiểm soát nội bộ
- Khi hàng tồn kho thấp hơn định mức dự trữ, thủ kho sẽ báo cho
nhân viên mua hàng để đặt mua mà không có phiếu đề nghị mua hàng
-> Đặt mua mặt hàng không cần thiết. Hàng đặt quá nhiều gây lãng
phí, ứ đọng vốn do tồn quá mức cần thiết, hàng về thiếu hụt gây ảnh
hưởng đến uy tín, doanh số tiêu thụ
- Khi hàng về, nhân viên mua hàng sẽ kiểm tra, nhận hàng, giao hàng cho thủ kho
-> Nhân viên mua hàng nhận tiền hoa hồng, chọn những nhà cung cấp
không bán hàng hóa phù hợp hoặc bán với mức giá không hợp lý
- Các hóa đơn do nhà cung cấp gửi đến sẽ chuyển trực tiếp cho nhân viên mua hàng
-> Nhân viên có thể nộp các chứng từ mua hàng giả mạo để yêu cầu
đơn vị thanh toán, có sự thông đồng từ bên ngoài
2. Đề xuất thủ tục kiểm soát
- Tất cả các nghiệp vụ mua hàng đều phải có giấy đề nghị mua hàng
đã được phê duyệt, cần phân công cụ thể người chịu trách nhiệm đề
nghị mua hàng nhằm tránh tình trạng đề nghị mua hàng nhiều lần cho
cùng một nhu cầu. Thường xuyên theo dõi tiến độ thực hiện đối với
giấy đề nghị mua hàng đã phát hành để đảm bảo hàng đề nghị mua
được xử lý kịp thời ở các bước tiếp theo
- Nên hoán đổi nhân viên mua hàng, việc lựa chọn nhà cung cấp phải
được người có thẩm quyền phê duyệt nhằm tránh tình trạng có sự
thông đồng giữa nhân viên mua hàng và nhà cung cấp, nhân viên nhận
hàng không được thuộc bộ phận đặt hàng
- Mọi thông tin (giá cả, chất lượng, quy cách, điều kiện thanh toán,
điều kiện giao hàng, mức chiết khấu,…) trong bảng báo giá đều phải
được ghi chép, lưu trữ và tổng hợp để báo cáo cho người chịu trách nhiệm phê duyệt
- Khi nhận hàng, nhân viên nhận hàng cần lập báo cáo nhận hàng.
Báo cáo nhận hàng cần ghi rõ số lượng, chủng loại, chất lượng hàng
thực nhận. Để tránh tình trạng kiểm nhận hàng cẩu thả hoặc vô tình
bỏ sót các chi tiết quan trọng, DN nên thiết kế các bảng kiểm tra bao
quát tất cả các đặc điểm quan trọng của hàng mua cần kiểm tra khi
nhận hàng như: Số lượng, quy cách, chất lượng,…và gửi kèm với báo
cáo nhận hàng cho bộ phận mua hàng
Đề bài 5 : Dưới đây là các thủ tục kiểm soát trong chu trình bán hàng
của công ty Hoàn Cầu – một công ty bán lẻ mặt hàng quần áo thời trang:
Nhân viên bán hàng được trả lương dựa trên hiệu quả bán hàng. Mỗi
nhân viên bán hàng quản lý một số mặt hàng. Công ty chuyển giao
cho họ danh sách giá vốn các mặt hàng, dựa vào đó, họ có quyền điều
chỉnh giá bán (trong giới hạn khá rộng) sao cho việc bán hàng đảm
bảo mang lại lợi nhuận cho công ty.
Sau khi đã thỏa thuận giá bán với khách hàng, nhân viên bán hàng sẽ
lập hóa đơn bán hàng. Đồng thời, vào cuối ngày, nhân viên bán hàng
cũng lập phiếu bán hàng trên đó ghi nhận giá bán và giá vốn của mặt
hàng bán ra trong ngày. Phiếu này là cơ sở để tính hoa hồng cho nhân
viên. Dựa trên hóa đơn và phiếu ghi nhận bán hàng, kế toán sẽ nhập
liệu vào máy tính. Hãy cho biết:
1. Các khiếm khuyết của KSNB trong chi trình nêu trên. Các sai phạm
nào có thể xảy ra do các khiếm khuyết nêu trên.
2. Đề xuất các thủ tục kiểm soát cần thiết để hạn chế các khiếm khuyết nêu trên.
Gii bài 5
1. Các khiếm khuyết của kiểm soát nội bộ
- Không có giá niêm yết đối với các mặt hàng sản phẩm của công ty
thời trang Hoàn Cầu. Nhân viên được tùy ý điều chỉnh giá bán (phạm vi khá rộng)
-> Giá cả thất thường, khi lên cao khi thấp gây ảnh hưởng đến uy tín của công ty Hoàn Cầu
- Nhân viên tự lập phiếu bán hàng, trên đó ghi nhận giá bán và giá
vốn của mặt hàng bán ra trong ngày. Phiếu này là cơ sở để tính hoa hồng cho nhân viên
-> Vì hoa hồng nhận được trên sản phẩm bán được chiếm rất ít %
(thường chỉ rời từ 5 – 10% giá bán). Nhân viên sẽ có xu hướng sẽ
nâng giá bán lên ở mức cao nhưng vẫn đạt được thỏa thuận bán với
khách hàng, và hạ giá bán khi kê khai hóa đơn bán hàng. Sau đó, lợi
dụng phần chênh lệch để thu lợi cho bản thân
- Dựa trên hóa đơn và phiếu ghi nhận bán hàng, kế toán nhập liệu vào máy tính
-> Doanh thu của công ty không được đảm
2. Đề xuất thủ tục kiểm soát
- Có bảng giá niêm yết đối với các sản phẩm của công ty, nếu có thay
đổi phải thường xuyên cập nhật trên hệ thống và trên sản phẩm
- Không trực tiếp chuyển giao cho nhân viên danh sách giá vốn của mặt hàng
- Cần có bộ phận quản lý riêng để giám sát hoạt động bán hàng của
nhân viên, không để họ tự ý lập hóa đơn, phiếu ghi nhận bán hàng
- Đối chiếu các hóa đơn với đơn đặt hàng và phiếu xuất kho trước khi
nhập liệu trên máy tính