1
CHƯƠNG II : HÓA HỌC VẬT LIỆU DỆT
I. Cấu tạo, tính chất của cellulose thiên nhiên
II. Cấu tạo, tính chất của len, tằm
III. Cấu tạo, tính chất của sợi nhân tạo : visco, acetat, ..
IV. Cấu tạo, tính chất của sợi tổng hợp : polyamit, polyester, polyuretan, ….
Nội dung
604050 Chuong 2 part 1
2604050 Chuong 2 part 1
3
PHAÂN LOAÏI SÔÏI DEÄT
604050 Chuong 2 part 1
4
604050 Chuong 2 part 1
5604050 Chuong 2 part 1
6604050 Chuong 2 part 1
7
604050 Chuong 2 part 1
8
PHÂN LOẠI SỢI DỆT
Theo nguồn gốc, có 2 loại : sợi thiên nhiên và sợi hóa học.
1. Sợi thiên nhiên :
+ Sợi thực vật (cellulose) : bông, libe (xơ cứng) tách được từ vỏ cây đay, lanh, gai và một
số loài cây khác
+ Sợi động vật (protein) : len (thu từ lông cừu - chủ yếu, lông dê, lông lạc đà), tơ tằm
2. Sợi hóa học : gồm sợi nhân tạo và sợi tổng hợp
+ Sợi nhân tạo : được sản xuất từ các hợp chất cao phân tử thiên nhiên, qua nhiều quá trình
gia công hóa học chúng được biến thành dạng hay sợi.
604050 Chuong 2 part 1
9
+ Xơ tổng hợp : được chế tạo hoàn toàn bằng những cao phân tử tổng hợp. Theo cấu
tạo hóa học xơ tổng hợp được chia thành 2 loại :
mạch dị thể : polyamit (nilon 6, nilon 66, capron) polyester (terilen,
dacron, lapxan, )
mạch cacbon : nitron, vinilon, oclon, clorin teflon, polipropilen, polietilen.
nhân tạo nguồn gốc từ cellulose : viscose, polino, acetat, triacetat, đồng amoniac.
nhân tạo nguồn gốc từ protit : cazein (sản xuất từ sữa), acdin (sản xuất từ lạc),
zein (sản xuất từ protit ngô)
604050 Chuong 2 part 1
10604050 Chuong 2 part 1
11
I. CẤU TẠO THÀNH PHẦN TÍNH CHẤT CỦA XƠ CELLULOSE THIÊN
NHIÊN
Cellulose thu hoạch từ quả bông, tên thực vật học là Gossypium.
Độ dài của xơ 22 – 54 mm, bề dày 18 – 22 nm
Độ bền đứt : 20 – 24 cN/ tex, độ dãn đứt 7 8%
Tex là đơn vị đo độ mảnh của sợi. (1 tex : 1g sợi – 1000m ; 1 dtex : 1g sợi – 10000 m)
1. Đặc điểm chung:
Khối lượng riêng : d = 1,52 g/cm
3 (*)
Hàm ẩm ở đktc : W = 8 – 8,5%
Hình thái học : có hình dải dẹt như dải lụa có nhiều nếp xoắn ; đầu trên nhọn, đầu dưới nhẵn
gắn liền với hạt bông.
604050 Chuong 2 part 1
12
604050 Chuong 2 part 1
13604050 Chuong 2 part 1
14
Baumwolle (Gossypium herbaceum)
604050 Chuong 2 part 1
15
Hình chụp những sợi cotton thô dưới kính hiển vi điện tử
604050 Chuong 2 part 1
16
604050 Chuong 2 part 1
17
604050 Chuong 2 part 1
18
Thành phần hóa học
Cellulose 94%
Tạp chất : Sáp bông 0,6%
Axit hữu cơ 0,8%
Đường các loại 0,3%
Pectin 0,9%
Hợp chất chứa Nitơ 1,3%
Tro sau đốt 1,2%
Những chất chưa biết 0,9%
Đối với loại bông thu hoạch cơ giới trong thành phần bông còn có các mảnh hạt, cành lá
bông lẫn vào, vì thế sinh ra tạp chất gọi là lignin
604050 Chuong 2 part 1
19604050 Chuong 2 part 1
20
604050 Chuong 2 part 1

Preview text:

CHƯƠNG II : HÓA HỌC VẬT LIỆU DỆT Nội dung I.
Cấu tạo, tính chất của xơ cellulose thiên nhiên
II. Cấu tạo, tính chất của xơ len, tơ tằm
III. Cấu tạo, tính chất của sợi nhân tạo : visco, acetat, ..
IV. Cấu tạo, tính chất của sợi tổng hợp : polyamit, polyester, polyuretan, …. 604050 Chuong 2 part 1 1 604050 Chuong 2 part 1 2
PHAÂN LOAÏI SÔÏI DEÄT 604050 Chuong 2 part 1 3 604050 Chuong 2 part 1 4 604050 Chuong 2 part 1 5 604050 Chuong 2 part 1 6 604050 Chuong 2 part 1 7
PHÂN LOẠI SỢI DỆT
Theo nguồn gốc, có 2 loại : sợi thiên nhiên và sợi hóa học.
1. Sợi thiên nhiên :
+ Sợi thực vật (cellulose) : bông, libe (xơ cứng) tách được từ vỏ cây đay, lanh, gai và một số loài cây khác
+ Sợi động vật (protein) : len (thu từ lông cừu - chủ yếu, lông dê, lông lạc đà), tơ tằm
2. Sợi hóa học : gồm sợi nhân tạo và sợi tổng hợp
+ Sợi nhân tạo : được sản xuất từ các hợp chất cao phân tử thiên nhiên, qua nhiều quá trình
gia công hóa học chúng được biến thành dạng xơ hay sợi. 604050 Chuong 2 part 1 8
Xơ nhân tạo có nguồn gốc từ cellulose : viscose, polino, acetat, triacetat, đồng amoniac.
Xơ nhân tạo có nguồn gốc từ protit : xơ cazein (sản xuất từ sữa), xơ acdin (sản xuất từ lạc),
xơ zein (sản xuất từ protit ngô)
+ Xơ tổng hợp : được chế tạo hoàn toàn bằng những cao phân tử tổng hợp. Theo cấu
tạo hóa học xơ tổng hợp được chia thành 2 loại :
Xơ mạch dị thể : xơ polyamit (nilon 6, nilon 66, capron) và xơ polyester (terilen, dacron, lapxan, …)
Xơ mạch cacbon : nitron, vinilon, oclon, clorin – teflon, polipropilen, và polietilen. 604050 Chuong 2 part 1 9 604050 Chuong 2 part 1 10
I. CẤU TẠO – THÀNH PHẦN VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƠ CELLULOSE THIÊN NHIÊN
1. Đặc điểm chung:
Cellulose thu hoạch từ quả bông, tên thực vật học là Gossypium.
Độ dài của xơ 22 – 54 mm, bề dày 18 – 22 nm
Độ bền đứt : 20 – 24 cN/ tex, độ dãn đứt 7 – 8%
Tex là đơn vị đo độ mảnh của sợi. (1 tex : 1g sợi – 1000m ; 1 dtex : 1g sợi – 10000 m)
Khối lượng riêng : d = 1,52 g/cm3 (*)
Hàm ẩm ở đktc : W = 8 – 8,5%
Hình thái học : có hình dải dẹt như dải lụa có nhiều nếp xoắn ; đầu trên nhọn, đầu dưới nhẵn
gắn liền với hạt bông. 604050 Chuong 2 part 1 11 604050 Chuong 2 part 1 12 604050 Chuong 2 part 1 13 604050 Chuong 2 part 1 14
Baumwolle (Gossypium herbaceum)
Hình chụp những sợi cotton 604050 thô dưới
Chuong 2 part 1 kính hiển vi điện tử 15 604050 Chuong 2 part 1 16 604050 Chuong 2 part 1 17
Thành phần hóa học Cellulose 94% Tạp chất : Sáp bông 0,6% Axit hữu cơ 0,8% Đường các loại 0,3% Pectin 0,9% Hợp chất chứa Nitơ 1,3% Tro sau đốt 1,2%
Những chất chưa biết 0,9%
Đối với loại bông thu hoạch cơ giới trong thành phần xơ bông còn có các mảnh hạt, cành lá
bông lẫn vào, vì thế sinh ra tạp chất gọi là lignin 604050 Chuong 2 part 1 18 604050 Chuong 2 part 1 19 604050 Chuong 2 part 1 20