
- 1 -
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KINH TẾ
TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
HÀ NỘI, 2025

- 2 -
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KINH TẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 08 tháng 8 năm 2025
QUY ĐỊNH THỰC TẬP VÀ LÀM TỐT NGHIỆP ĐỐI VỚI SINH VIÊN
ĐẠI HỌC CHÍNH QUY NĂM HỌC 2025 - 2026
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Căn cứ Quyết định số 555/QĐ-TM-ĐT ngày 16/8/2013 ban hành Quy định về đào tạo
đại học hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ; Quyết định số 247/QĐ-ĐHTM-QLĐT ngày
10/4/2017, Quyết định số 598/QĐ-ĐHTM-QLĐT ngày 12/9/2017 và Quyết định số 432/QĐ-
ĐHTM-QLĐT ngày 09/4/2019 của Hiệu trưởng Trường Đại học Thương mại về việc sửa đổi,
bổ sung một số điều trong Quy định đào tạo hệ đại học chính quy theo hệ thống tín chỉ;
Căn cứ Quyết định số 601/QĐ-ĐHTM-QLĐT ngày 10/5/2019 của Hiệu trưởng
Trường Đại học Thương mại ban hành Quy định về đào tạo chất lượng cao trình độ đại học;
Quyết định số 1628/QĐ-ĐHTM ngày 28/9/2022 của Hiệu trưởng Trường Đại học Thương
mại về việc ban hành Quy định đào tạo chất lượng cao trình độ đại học của Trường Đại học
Thương mại;
Căn cứ Quyết định số 1119/QĐ-ĐHTM ngày 22/7/2021 của Hiệu trưởng Trường Đại
học Thương mại ban hành Quy chế đào tạo trình độ đại học của Trường Đại học Thương
mại; Quyết định số 961/QĐ-ĐHTM ngày 06/7/2023 của Hiệu trưởng Trường Đại học
Thương mại về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đào tạo trình độ đại học của
Trường Đại học Thương mại ban hành theo Quyết định số 1119/QĐ-ĐHTM ngày 22/7/2021.
Căn cứ thông báo số 1035/TB-ĐHTM, ngày 04/4/2025 về việc Thực tập và làm tốt
nghiệp; xét, công nhận tốt nghiệp và bế giảng khóa học đối với sinh viên chính quy năm học
2025 - 2026.
Căn cứ mục tiêu đào tạo và chương trình đào tạo chuyên ngành Quản lý kinh tế.
Khoa Kinh tế hướng dẫn thực tập tổng hợp và làm khoá luận tốt nghiệp cho sinh viên
đại học chính quy năm học 2025-2026 chuyên ngành Quản lý kinh tế như sau:
1. Đối tượng đi thực tập và làm tốt nghiệp khóa học
Mỗi học kỳ, Trường tổ chức 01 đợt đi thực tập và làm tốt nghiệp. Sinh viên chính quy
chương trình đào tạo (CTĐT) thứ 1 và CTĐT thứ 2 (sau đây gọi tắt là sinh viên) được đi thực
tập và làm tốt nghiệp khóa học khi đáp ứng đủ yêu cầu sau:
- Thời gian học tập toàn khóa học theo quy định;
- Điều kiện đi thực tập và làm tốt nghiệp khóa học tại mục 2 của Quy định hướng dẫn
này.
2. Điều kiện đi thực tập và làm tốt nghiệp khóa học

- 3 -
2.1. Điều kiện đi thực tập và làm tốt nghiệp đối với sinh viên
- Điều kiện đi thực tập tổng hợp và viết Báo cáo thực tập (đối với sinh viên khóa 57 trở
về trước)/báo cáo thực tập tổng hợp (đối với sinh viên khóa 58) (sau đây gọi tắt là BCTTTH)
thuộc CTĐT chuẩn: Sinh viên còn nợ không quá 6 tín chỉ (không bao gồm các tín chỉ thực
tập và làm tốt nghiệp khóa học) theo CTĐT mà sinh viên đang theo học.
- Điều kiện đi thực tập và làm khóa luận tốt nghiệp đối với sinh viên thuộc CTĐT
chuẩn: Sinh viên còn nợ không quá 6 tín chỉ (không bao gồm các tín chỉ thực tập và làm tốt
nghiệp khóa học) theo CTĐT mà sinh viên đang theo học và đạt BCTTTH.
Ngoài các điều kiện trên, sinh viên học CTĐT thứ 2 chỉ được đi thực tập và làm tốt
nghiệp của CTĐT thứ 2 khi đã đạt BCTTTH và Khóa luận tốt nghiệp của CTĐT thứ 1.
2.2. Một số lưu ý khi xác định số tín chỉ nợ để xét điều kiện đi thực tập và làm tốt nghiệp
- Đối với đợt thực tập trong học kỳ 2, các học phần sinh viên đã học trong học kỳ 1 được
tính tạm thời là “Đạt”, không tính vào số tín chỉ nợ khi xét điều kiện đi thực tập tổng hợp và
viết BCTTTH. Sau khi có kết quả điểm các học phần ở học kỳ 1, Trường xét điều kiện đi
thực tập và viết Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên.
- Đối với sinh viên khóa 55 (trừ sinh viên thuộc CTĐT Tiếng Anh thương mại/Tiếng
Pháp thương mại/Tiếng Trung thương mại hoặc CTĐT chất lượng cao): được tính tạm thời 6
tín chỉ học phần Tiếng Anh 1, 2, 3 là “Đạt”;
- Đối với sinh viên khóa 56 (trừ sinh viên thuộc CTĐT Tiếng Anh thương mại/Tiếng
Pháp thương mại/Tiếng Trung thương mại hoặc CTĐT chất lượng cao): được tính tạm thời 6
tín chỉ học phần Tiếng Anh 1, 2, 3 là “Đạt”;
- Đối với sinh viên từ khóa 55 trở đi (trừ CTĐT Quản trị hệ thống thông tin): được tính
tạm thời 3 tín chỉ học phần Tin học quản lý là “Đạt”.
3. Quy định về thời gian thực tập và viết Báo cáo thực tập/BCTTTH, làm tốt nghiệp
Sinh viên thuộc CTĐT chuẩn đi thực tập tổng hợp 4 tuần tại các loại hình doanh
nghiệp/tổ chức, cơ quan quản lý nhà nước các cấp theo hướng dẫn của Khoa. Sinh viên phải
tuân thủ các quy định về nội dung thực tập tổng hợp và viết BCTTTH do Khoa quy định.
BCTTTH phải có dấu xác nhận của đơn vị thực tập.
Sinh viên có điểm BCTTTH không đạt (điểm F) và sinh viên có nhu cầu cải thiện
điểm BCTTTH phải làm đơn nộp Khoa. Khoa lập danh sách và chuyển về Phòng Quản lý
đào tạo theo thời gian quy định. Sinh viên khi làm lại/cải thiện điểm BCTTTH phải đạt mới
được giao đề tài làm Khóa luận tốt nghiệp. Đối tượng sinh viên phải làm lại/được đăng ký cải
thiện điểm BCTTTH như sau: +/ Sinh viên từ khóa 56 trở về trước, có điểm BCTTTH không
đạt hoặc đạt mức điểm D, D+; +/ Sinh viên khóa 57, 58, có điểm BCTTTH không đạt hoặc
đạt mức điểm D, D+, C, C+, B, B+.
Sinh viên xin thay đổi địa điểm thực tập khi đã hoàn thành BCTTTH phải làm đơn có
ý kiến của Khoa và nộp về Phòng Quản lý đào tạo để Ban Giám hiệu xét duyệt. Kết quả thực
tập tổng hợp và viết BCTTTH ở địa điểm thực tập cũ sẽ bị hủy, sinh viên phải thực tập và
làm tốt nghiệp tại địa điểm thực tập mới.

2
TT
Nội dung công việc
Thời gian thực hiện
Đơn vị/cá nhân
thực hiện
Học kỳ 1 Học kỳ 2
1
Đăng ký thực tập và làm tốt nghiệp khóa học với sinh viên từ K58
trở về trước thuộc các CTĐT chuẩn
Sinh viên đăng ký thực tập và làm tốt nghiệp khóa học (phải đăng
ký đồng thời BCTTTH và Khóa luận tốt nghiệp) từ tài khoản trên
website: https://congdaotao.tmu.edu.vn theo 2 đợt:
- Đăng ký học tập
- Đăng ký rút bớt, bổ sung đợt 1
Theo lịch
đăng ký học tập
Theo lịch
đăng ký học tập
Sinh viên
2
Nộp Hướng dẫn thực tập và làm tốt nghiệp khóa học cho sinh viên
chính quy năm học 2025-2026 về Phòng Quản lý đào tạo (F200)
Trước ngày
11/8/2025
- Khoa Kinh tế
3
Xây dựng lịch hướng dẫn và lập danh sách sinh viên đủ điều kiện đi
thực tập và làm tốt nghiệp khóa học gửi các Khoa quản lý sinh viên
Chậm nhất ngày
05/8/2025
Chậm nhất ngày
08/12/2025
Phòng QLĐT
4
- Cấp giới giấy thiệu cho sinh viên liên hệ thực tập, tổ chức hướng
dẫn thực tập tổng hợp và viết BCTTTH cho sinh viên;
- Phân công giảng viên hướng dẫn BCTTTH trên phần mềm Quản
lý đào tạo
- Gửi bản phân công dạng bản in về phòng QLĐT (F200)
05-08/2025 08-12/12/2025
- Khoa Kinh tế
- Sinh viên
5
Sinh viên thực tập tổng hợp và viết BCTTTH 4 tuần 11/8-05/9/2025 05-30/01/2026
- Sinh viên
- GVHD
6
Sinh viên nộp BCTTTH về các Bộ môn có GVHD 05/9/2025 30/01/2026
- Khoa Kinh tế
- Sinh viên
7
Tổ chức chấm BCTTTH
Phân công giảng viên chấm BCTTTH trên phần mềm Quản lý đào tạo
Chậm nhất ngày
09/9/2025
Chậm nhất ngày
03/02/2026
- Khoa Kinh tế
2 Bộ môn

3
TT
Nội dung công việc
Thời gian thực hiện
Đơn vị/cá nhân
thực hiện
Học kỳ 1 Học kỳ 2
Hoàn thành chấm BCTTTH
Chậm nhất ngày
15/9/2025
Chậm nhất ngày
09/02/2026
Khoa Kinh tế
2 Bộ môn
Nhập điểm BCTTTH trên phần mềm Quản lý đào tạo theo lớp học
phần từ tài khoản nhập điểm của Khoa
Nộp kết quả chấm dạng bản in về P. KT&ĐBCLGD (bản gốc) và
Phòng Quản lý đào tạo (F200) (bản sao)
Chậm nhất ngày
16/9/2025
Chậm nhất ngày
25/02/2026
Khoa Kinh tế
2 Bộ môn
8
Sinh viên nhận đề tài và giáo viên hướng dẫn khóa luận tốt nghiệp 18-19/9/2025 26-27/02/2026
- Sinh viên
- GVHD
9
Sinh viên đi thực tập và viết Khóa luận tốt nghiệp 9 tuần 22/9- 21/11/2025 02/3-04/5/2026
- Sinh viên
- GVHD
10
Nhận đơn xin làm lại/cải thiện điểm BCTTTH của sinh viên
Lập và nộp danh sách về Phòng Quản lý đào tạo (F200)
22-25/9/2025 02-05/3/2026
- Khoa Kinh tế
- Sinh viên
11
Sinh viên thực tập tổng hợp và viết BCTTTH 4 tuần
(đợt làm lại/cải thiện điểm)
29/9-24/10/2025 9/3-03/4/2026
- Sinh viên
- GVHD
12
- Các Bộ môn phân công giảng viên hướng dẫn Khóa luận tốt
nghiệp trên phần mềm Quản lý đào tạo.
- Khoa lấy dữ liệu và ra Quyết định giao nhiệm vụ và danh sách
giảng viên hướng dẫn Khóa luận tốt nghiệp (gửi 1 bản in về Phòng
Quản lý đào tạo – F200)
Trước ngày
11/10/2025
Trước ngày
21/3/2026
- Khoa Kinh tế
13
Sinh viên nộp BCTTTH (đợt làm lại/cải thiện điểm) về Khoa Kinh
tế
24/10/2025 03/4/2026
- Khoa Kinh tế
- Sinh viên
14
Tổ chức chấm BCTTTH và phân công hướng dẫn Khóa luận tốt
nghiệp (đợt làm lại/cải thiện điểm)

4
TT
Nội dung công việc
Thời gian thực hiện
Đơn vị/cá nhân
thực hiện
Học kỳ 1 Học kỳ 2
- Phân công giảng viên chấm BCTTTH trên phần mềm Quản lý đào
tạo;
- Hoàn thành chấm BCTTTH;
- Nhập điểm trên phần mềm Quản lý đào tạo;
- Nộp kết quả chấm BCTTTH dạng bản in về Phòng KT&ĐBCLGD
(bản gốc) và Phòng Quản lý đào tạo (F200) (bản sao)
- Phân công giảng viên hướng dẫn Khóa luận tốt nghiệp trên phần
mềm Quản lý đào tạo
- Ra Quyết định giao nhiệm vụ và danh sách giảng viên hướng dẫn
Khóa luận tốt nghiệp (gửi 1 bản in về Phòng Quản lý đào tạo –
F200)
Chậm nhất ngày
31/10/2025
Chậm nhất ngày
10/4/2026
- Khoa Kinh tế
15
Sinh viên đi thực tập và viết Khóa luận tốt nghiệp (đợt làm lại/cải
thiện điểm)
13/11/2025
đến 05/01/2026
13/4-15/6/2026
- Sinh viên
- GVHD
16
Ra Quyết định giao nhiệm vụ và danh sách giảng viên tham gia
chấm Khóa luận tốt nghiệp (gửi 1 bản in về Phòng Quản lý đào tạo
– F200)
Chậm nhất ngày
07/11/2025
Chậm nhất ngày
17/4/2026
- Khoa Kinh tế
17
Sinh viên nộp Khóa luận tốt nghiệp cho Bộ môn 21/11/2025 04/5/2026
- Sinh viên,
Bộ môn
18
Tổ chức chấm Khóa luận tốt nghiệp
Các Bộ môn phân công giảng viên chấm Khóa luận tốt nghiệp trên
phần mềm Quản lý đào tạo
Trước ngày
25/11/2025
Trước ngày
06/5/2026
- Khoa Kinh tế
Các Bộ môn tổ chức chấm Khóa luận tốt nghiệp
Trước ngày
01/12/2025
Trước ngày
14/5/2026
- Khoa Kinh tế
Các Bộ môn nhập điểm Khóa luận tốt nghiệp trên phần mềm Quản
lý đào tạo theo lớp học phần từ tài khoản nhập điểm của Khoa và
nộp kết quả chấm (bản in và file) cho Khoa tập hợp để Khoa nộp
kết quả chấm dạng bản in về Phòng KT&ĐBCLGD (bản gốc) và
Phòng
Chậm nhất ngày
01/12/2025
Chậm nhất ngày
14/5/2026
- Khoa Kinh tế

5
Quản lý đào tạo (F200) (bản sao)

6
TT
Nội dung công việc
Thời gian thực hiện
Đơn vị/cá nhân
thực hiện
Học kỳ 1 Học kỳ 2
19
Khoa, trường họp xét điểm rèn luyện, xét khen thưởng cho sinh viên
(dự kiến)
15-19/12/2025 25-29/5/2026
- Phòng CTSV
- Khoa Kinh tế
20
Xét tốt nghiệp (dự kiến) 15-19/12/2025 25-29/5/2026
- Phòng QLĐT
- Khoa Kinh tế
21
Trình ký Quyết định công nhận tốt nghiệp cho sinh viên (dự kiến)
Chậm nhất ngày
29/12/2025
Chậm nhất ngày
08/06/2026
- Phòng QLĐT
22
In bằng tốt nghiệp, bảng điểm toàn khóa và hoàn chỉnh hồ sơ tốt
nghiệp cho sinh viên (dự kiến)
Trước ngày
16/01/2026
Trước ngày
19/6/2026
- Phòng QLĐT
- Phòng
KT&ĐBCLGD
- Phòng CTSV
23
Bế giảng khóa học (dự kiến)
Theo Thông báo
của Phòng
CTSV (nếu có)
22-28/6/2026
- Trường
- Khoa Kinh tế
- Sinh viên
24
Sinh viên nộp Khóa luận tốt nghiệp cho Bộ môn (đợt làm lại/cải
thiện điểm)
05/1/2026 15/6/2026
- Sinh viên
Bộ môn
25
Tổ chức chấm và trả điểm Khóa luận tốt nghiệp (đợt làm lại/cải
thiện điểm)
Chậm nhất ngày
12/01/2026
Chậm nhất ngày
22/6/2026
- Khoa Kinh tế

5
4. Quy định về phân công giáo viên hướng dẫn thực tập và làm tốt nghiệp
4.1. Đối với thực tập tổng hợp và viết Báo cáo thực tập/BCTTTH
Các giảng viên cơ hữu của Khoa đã hết thời gian tập sự đủ điều kiện được phân công
hướng dẫn thực tập tổng hợp và viết BCTTTH cho sinh viên thuộc Khoa quản lý.
Việc hướng dẫn thực tập và viết BCTTTH được thực hiện theo từng lớp với số lượng
sinh viên tương đương lớp hành chính. Giảng viên được phân công phải sắp xếp thời gian
hướng dẫn thực tập tổng hợp và viết BCTTTH cho sinh viên theo lịch quy định của Nhà
trường và có trách nhiệm giải đáp các thắc mắc của sinh viên trong suốt thời gian thực tập
tổng hợp.
4.2. Đối với thực tập và viết Khóa luận tốt nghiệp
Trường quy định số lượng Khóa luận tốt nghiệp tối đa được 1 giảng viên hướng dẫn
cùng một thời điểm như sau:
- Giáo sư/Phó giáo sư/Tiến sĩ/Giảng viên chính và tương đương: 25;
- Giảng viên từ 5 năm trở lên có trình độ Thạc sĩ: 18;
- Giảng viên dưới 5 năm:
+ Giảng viên trình độ Tiến sĩ: 8;
+ Giảng viên trình độ Thạc sĩ: 6;
- Giảng viên đang trong thời gian học tập, bồi dưỡng (giảng viên học NCS trong
nước, giảng viên học Lý luận chính trị tập trung): 6
* Nguyên tắc phân công hướng dẫn khóa luận tốt nghiệp:
- Trưởng Khoa chịu trách nhiệm phân công Khóa luận tốt nghiệp được hướng dẫn cho
từng Bộ môn thuộc đơn vị đảm bảo phù hợp về chuyên môn, cân đối, hài hòa về số lượng và
đúng tiêu chuẩn.
- Trưởng Bộ môn chịu trách nhiệm phân công giảng viên hướng dẫn Khóa luận tốt nghiệp
trên cơ sở định mức quy định và điều kiện thực tế của Bộ môn.
- Trường hợp còn sinh viên chưa có giảng viên hướng dẫn, Trưởng các Khoa báo cáo
Ban Giám hiệu để giải quyết.
5. Quy định về thực tập tổng hợp, thực tập và làm khóa luận tốt nghiệp
Thực tập tốt nghiệp là một bộ phận hợp thành bắt buộc trong cấu trúc CTĐT toàn khoá
của sinh viên hệ đại học chính quy chuyên ngành Quản lý kinh tế (thuộc ngành Kinh tế).
5.1. Mục đích
Giúp sinh viên tiếp cận với thực tiễn kinh tế, kinh doanh và quản lý kinh tế của Nhà
nước và tại doanh nghiệp, tiến hành các hoạt động nghiên cứu nhằm kết hợp lý thuyết đã
học trong Nhà trường với hoạt động thực tiễn liên quan đến ngành học. Cụ thể:
- Nghiên cứu, học tập kiến thức thực tế theo đề cương thực tập quy định, qua đó củng
cố phần kiến thức lý thuyết và viết báo cáo thực tập tổng hợp.
- Kết hợp các định hướng đề tài viết khóa luận tốt nghiệp đã được Khoa gợi ý với thực
tiễn hoạt động kinh tế, quản lý kinh tế của nhà nước và tại doanh nghiệp, phát hiện

6
những vấn đề cần phải giải quyết và lựa chọn một đề tài nghiên cứu làm khóa luận tốt
nghiệp.
- Đạt được đầy đủ các kỹ năng theo chương trình đào tạo.
5.2. Yêu cầu
a) Các sản phẩm phải nộp
Trong quá trình thực tập tốt nghiệp, sinh viên phải hoàn thành 02 sản phẩm sau đây
theo quy định của Nhà trường: BCTTTH và Khóa luận tốt nghiệp. Đây là một trong những
căn cứ quan trọng để xét tốt nghiệp cuối khoá. Sinh viên phải nộp BCTTTH và Khóa luận
tốt nghiệp theo quy định chung về quy cách, nội dung, thời hạn của Nhà trường và Khoa.
- Về BCTTTH: Đây là sản phẩm thực tập của giai đoạn 1. BCTTTH được tính tương
đương bằng 1 học phần 03 tín chỉ, nếu không đạt (dưới 4,0 điểm theo thang điểm 10) sinh
viên phải làm lại đến khi đạt mới được giao đề tài khóa luận tốt nghiệp. BCTTTH phải có
xác nhận của đơn vị thực tập (khóa luận không cần có xác nhận của đơn vị thực tập) về quá
trình thực tập, về số liệu, tình hình khảo sát, có chữ ký của cán bộ có thẩm quyền và đóng
dấu.
- Về Khóa luận tốt nghiệp: Đây là sản phẩm thực tập của giai đoạn 2. Kết thúc thời
gian thực tập làm khóa luận, sinh viên phải nộp 01 bản khóa luận, kèm theo đề cương được
duyệt và bản thảo nội dung khóa luận đúng thời gian quy định (có bút tích sửa chữa và phê
duyệt của giáo viên hướng dẫn) cho giáo viên hướng dẫn (các sản phẩm này được cho chung
vào một túi tài liệu và ghi rõ họ và tên sinh viên, mã sinh viên, giảng viên hướng dẫn) để tập
hợp về Bộ môn hướng dẫn. Khóa luận tốt nghiệp chấm cho điểm theo quy định của Nhà
trường, không tổ chức bảo vệ. Khóa luận tốt nghiệp chỉ được xem là đã đạt yêu cầu khi đạt
điểm D (≥ 4,0 điểm theo thang điểm 10) và điểm khóa luận tốt nghiệp được tính bằng 1 học
phần 07 tín chỉ của điểm làm tốt nghiệp cuối khóa.
Lưu ý: Sinh viên cần nộp thêm file mềm BCTTTH và Khóa luận tốt nghiệp cho giáo
viên để giáo viên nộp về cho Bộ môn và Khoa. Quy cách file mềm, định dạng pdf (gồm cả
bìa, phụ lục nếu có): STT trong danh sách_HỌ VÀ TÊN SINH VIÊN_MÃ SINH
VIÊN_LỚP HÀNH CHÍNH.
b) Yêu cầu về quy cách của BCTTTH, Khóa luận tốt nghiệp
- Đối với BCTTTH: từ 12 - 15 trang, xem Phụ lục 2 và 3.
- Đối với khóa luận tốt nghiệp: từ 35 - 45 trang, xem Phụ lục 4, 5 và 6.
- Số trang của sản phẩm trên được đánh máy vi tính không bao gồm phụ lục (nếu có),
khổ giấy A4, để lề trái 3,5 cm, lề phải 1,5 cm, lề trên và dưới 2,0 cm. Font Times
New Roman, size 13, cách dòng 1,3.
Ngoài ra, kết cấu, qui cách trình bày BCTTTH và Khóa luận tốt nghiệp phải được thực
hiện theo quy định (quy định ở phần dưới).
c) Về địa điểm thực tập
- Sinh viên có thể lựa chọn đơn vị thực tập tại một trong những tổ chức/doanh nghiệp sau:
(1) Các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế, thương mại và đầu tư theo ngành, lĩnh vực thuộc

7
các cấp độ khác nhau của nền kinh tế (ở Trung ương, ở địa phương các tỉnh /thành phố, các
phường/xã). (2) Các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.
- Sinh viên không được thực tập ở những doanh nghiệp quy mô quá nhỏ, mới thành lập
(chưa hoạt động đủ 3 năm tính đến thời điểm thực tập), các đơn vị nghiên cứu, hành chính
không tham gia quản lý kinh tế; các doanh nghiệp thực tập là các tổng công ty, tập đoàn,
hoặc các doanh nghiệp lớn phải có từ 2 chi nhánh hay công ty con trở lên,
- Sinh viên được phép thực tập tại Hà Nội và ở các tỉnh từ Hà Tĩnh trở ra, không được
thực tập ở quá xa, không đảm bảo các điều kiện cho việc hướng dẫn của giáo viên và hoàn
thành khóa luận (Trong những trường hợp đặc biệt về đơn vị và địa phương thực tập sẽ
được Trưởng khoa xem xét quyết định).
- Sinh viên phải đăng ký tên đơn vị thực tập cho giáo viên hướng dẫn chậm nhất vào
ngày đầu tiên đi thực tập tổng hợp và không được đổi tên đơn vị thực tập trong suốt quá
trình làm thực tập tốt nghiệp.
- Sinh viên cần xem các định hướng tên đề tài khóa luận để lựa chọn địa điểm thực tập
phù hợp và lựa chọn tên đề tài phù hợp đơn vị thực tập. (Xem phụ lục 9)
d) Về hình thức trình bày BCTTTH và Khóa luận tốt nghiệp
- Mỗi chương của khóa luận tốt nghiệp bao gồm một số mục, mỗi mục gồm một số
tiểu mục. Việc đánh số thứ tự được quy định như sau: Mục đánh theo số chương và số thứ
tự mục theo chương (ví dụ: 1.1, 1.2, là mục 1,2 thuộc chương 1; mục 2.1, 2.2,… là mục 1.2
thuộc chương 2). Tiểu mục đánh theo số mục và số thứ tự tiểu mục theo mục (ví dụ: 1.1.1 là
tiểu mục 1 thuộc mục 1 của chương 1. 2.3.3 là tiểu mục 3 thuộc mục 3 của chương 2). Quy
cách các mục: Tên chương viết hoa + in đậm, Mục 2 số viết hoa + in đậm, Mục 3 số in đậm,
Mục 4 số in đậm + nghiêng.
- Cách đánh số bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ: đánh số theo chương (ví dụ: Bảng/ Hình 1.1,
1.2, là các bảng/ hình thuộc chương 1; Bảng/ Hình 2.1, 2.2,… thuộc chương 2); khuyến
khích SV đánh mã bảng/ hình tự động.
- Mục lục, danh mục tài liệu tham khảo và trích dẫn:
+ Mục lục ghi số thứ tự theo chương, tên chương, số thứ tự mục, tiểu mục và tên
mục, tiểu mục, tối đa 3 tiểu mục; Khuyến khích sinh viên làm mục lục tự động.
+ Việc trích dẫn trong bài và liệt kê tài liệu tham khảo được trình bày theo quy định
(Xem hướng dẫn ở phần dưới)
- Trang bìa chính (bìa mềm) và phụ lót của khóa luận tốt nghiệp ghi các thông tin cần
thiết (theo mẫu hướng dẫn).
- Không viết tắt, gạch xoá hoặc để mắc lỗi kỹ thuật đối với các sản phẩm khi đã nộp
(trừ những cụm từ thông dụng đã được đưa vào danh mục từ viết tắt).
e) Quy định về viết trích dẫn tài liệu tham khảo và danh mục tài liệu tham khảo
Khuyến khích sinh viên trích dẫn tài liệu tham khảo, đánh mục lục, bảng biểu, sơ đồ,
hình vẽ tự động. Trích dẫn tài liệu tham khảo được chia làm 2 dạng chính: Trích dẫn trong
bài và danh sách tài liệu tham khảo.

8
* Trích dẫn trong bài
Trích dẫn trong bài viết bao gồm các thông tin sau:
- Tên tác giả/tổ chức - Năm xuất bản tài liệu
- Trang tài liệu trích dẫn (nếu có)
Có 2 cách chủ yếu trình bày trích dẫn trong bài khóa luận:
- Trong ngoặc đơn: Ví dụ: Yếu tố C có ảnh hưởng mạnh nhất đến sản lượng nền kinh
tế quốc dân (Nguyễn Văn A, 2009).
- Tên tác giả là thành phần của câu, năm xuất bản đặt trong ngoặc đơn: Ví dụ: Nguyễn
Văn A (2009) cho rằng yếu tố C có ảnh hưởng mạnh nhất đến sản lượng nền KTQD.
Số trang tài liệu trích dẫn có thể được đưa vào trong trường hợp bài viết trích dẫn
nguyên văn một đoạn nội dung của tài liệu tham khảo. Ví dụ: Nguyễn Văn A (2009, tr.19)
nêu rõ “yếu tố C có ảnh hưởng mạnh nhất đến sản lượng nền kinh tế quốc dân”.
* Danh sách tài liệu tham khảo:
Danh sách tài liệu tham khảo liệt kê tài liệu tham khảo (sách, bài báo, nguồn ấn phẩm
điện tử) theo thứ tự Alphabet của tên tác giả, năm bài viết. Mỗi danh mục tài liệu tham khảo
bao gồm các thông tin: tên tác giả, tên tác phẩm, năm xuất bản, nơi xuất bản.
* Trình bày sách tham khảo
Mẫu quy chuẩn: Họ tên tác giả (năm xuất bản), tên sách, nhà xuất bản, nơi xuất bản.
Ví dụ: Nguyễn Văn B (2009), Kinh tế Việt Nam năm 2008, Nhà xuất bản ABC, Hà Nội.
* Trình bày tài liệu tham khảo là bài báo đăng trên kỷ yếu khoa học
Mẫu quy chuẩn: Họ tên tác giả (năm xuất bản), ‘tên bài báo’, tên tạp chí, số phát hành,
khoảng trang chứa nội dung bài báo trên tạp chí. Ví dụ: Lê Xuân H (2009), ‘Tổng quan kinh
tế Việt Nam năm 2010 và khuyến nghị chính sách cho năm 2011’, Tạp chí Y, số 150, tr. 7-
13.
* Trình bày tài liệu tham khảo là ấn phẩm điện tử
Mẫu quy chuẩn: Họ tên tác giả (năm xuất bản), tên ấn phẩm/tài liệu điện tử, tên tổ
chức xuất bản, ngày tháng năm truy cập, <liên kết đến ấn phẩm/tài liệu>.
Ví dụ: Nguyễn Văn A (2010), Tăng trưởng bền vững, Tạp chí Y, truy cập ngày 04 tháng
11 năm 2010, < http://tapchiy.org/tangtruong.pdf>.
* Trình bày một số tài liệu tham khảo đặc biệt
Loại tài liệu
tham khảo
Quy chuẩn trình bày Ví dụ
(thông tin chỉ có tính minh họa)
Bài viết xuất bản
trong ấn phẩm kỷ
yếu hội thảo, hội
nghị.
Họ tên tác giả (năm), ‘tên bài
viết’, tên ấn phẩm hội thảo/hội
nghị, tên nhà xuất bản, nơi
xuất bản, trang trích dẫn.
Nguyễn Văn A (2010), ‘Sinh viên nghiên
cứu khoa học: những vấn đề đặt ra’, Kỷ yếu
Hội nghị tổng kết hoạt động khoa học và
công nghệ giai đoạn 2006-2010, Nhà xuất
bản ABC, Hà Nội, tr. 177-184.

9
Bài tham luận
trình bày tại hội
thảo, hội nghị mà
không xuất bản.
Họ tên tác giả (năm), ‘tên bài
tham luận’, tham luận trình
bày/báo cáo tại hội thảo/hội
nghị. (tên hội thảo/hội nghị),
đơn vị tổ chức, ngày tháng
diễn
ra hội thảo/hội nghị.
Nguyễn Văn A (2010), ‘Mục tiêu phát triển
của Việt Nam trong thập niên tới và trong
giai đoạn xa hơn’, tham luận trình bày tại
hội thảo Phát triển bền vững, Đại học ABN,
ngày 2-5 tháng 7.
Bài viết trên báo in Họ tên tác giả (năm), ‘tên bài
báo’, tên báo số/ngày tháng,
trang chứa nội dung bài báo.
Nguyễn Văn A (2010), ‘Vĩnh Phúc phát triển
công nghiệp có lợi thế cạnh tranh’, Nhân dân
số 154 ngày 23 tháng 10, trang 7.
Bài viết trên báo
điện tử/trang
thông tin điện tử.
Họ tên tác giả (năm xuất bản),
‘tên ấn bài báo’, tên tổ chức
xuất bản, ngày tháng năm truy
cập, <liên kết đến ấn
phẩm/bài
báo trên website>.
Nguyễn Văn A (2010), ‘Tăng trưởng tín
dụng gần lấp đầy chỉ tiêu’, Báo điện tử Thời
báo Kinh tế Việt Nam Vneconomy, truy cập
ngày 04
tháng 11
năm
2010,
<http://vneconomy.vn/156.htm>.
Báo cáo của các tổ
chức
Tên tổ chức là tác giả báo cáo
(năm báo cáo), tên báo cáo,
mô tả báo cáo (nếu cần), địa
danh
ban hành báo cáo.
Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
(2009), Báo cáo hoạt động nghiên cứu khoa
học 2008, Hà Nội.
Văn bản pháp luật Loại văn bản, số hiệu văn bản,
tên đầy đủ văn bản, cơ quan/tổ
chức/người có thẩm quyền ban
hành, ngày ban hành.
Thông tư số 44 /2007/BTC hướng dẫn định
mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí
đối với dự án khoa học và công nghệ có sử
dụng ngân sách nhà nước, Bộ Tài chính ban
hành ngày 07 tháng 5 năm 2007.
Các công trình
chưa
được xuất bản
Họ tên tác giả (năm viết công
trình), tên công trình, công
trình/tài liệu chưa xuất bản đã
được sự đồng ý của tác giả,
nguồn cung cấp tài liệu.
Nguyễn Văn A (2006), Quan hệ giữa lạm
phát và thất nghiệp, tài liệu chưa xuất bản
đã được sự đồng ý của tác giả, Khoa kinh tế
học
- Đại học Kinh tế quốc dân.
f) Chấp hành kỷ luật
Trong quá trình thực tập, sinh viên phải tuân theo sự hướng dẫn của giáo viên hướng
dẫn, Bộ môn và Khoa. Phải thường xuyên liên hệ với người hướng dẫn để triển khai nội
dung thực tập theo kế hoạch được duyệt. Phải chủ động, tích cực tham gia vào các hoạt
động của đơn vị thực tập. Đề cao ý thức học tập, rèn luyện phương pháp giao tiếp, làm việc
và nghiên cứu. Phải chấp hành nghiêm túc các chế độ, quy định, nội quy của Nhà trường
cũng như của đơn vị thực tập.

10
6. Quy định về đánh giá kết quả thực tập và làm tốt nghiệp
6.1. Đánh giá kết quả thực tập tổng hợp
- BCTTTH được tính tương đương 1 học phần 3 tín chỉ. Sinh viên có báo cáo thực
tập không đạt (dưới 4 điểm) phải làm lại đến khi đạt mới được giao đề tài làm khóa luận tốt
nghiệp.
- BCTTTH được chấm theo thang điểm 10 do 2 giảng viên chấm độc lập dưới sự
phân công của Khoa. Bộ môn có giảng viên được phân công chấm chịu trách nhiệm đôn đốc
giảng viên thực hiện nghiêm túc và Bộ môn làm tổng hợp điểm, chốt tên đề tài đúng thời
hạn theo yêu cầu của Khoa và Nhà trường. (Mẫu phiếu đánh giá kết quả BCTTTH - Phụ lục
7).
6.2. Đánh giá kết quả khóa luận tốt nghiệp
- Mỗi Khóa luận tốt nghiệp được 2 giảng viên chấm độc lập theo thang điểm 10 (trong
đó có giảng viên hướng dẫn và một giảng viên khác có thâm niên ít nhất 5 năm công tác
theo phê duyệt của Trưởng khoa trên cơ sở danh sách giảng viên chấm khóa luận tại Quyết
định giao nhiệm vụ chấm Khóa luận tốt nghiệp do Hiệu trưởng quyết định hoặc ủy quyền ra
quyết định); Các quy định về điểm chấm và xử lý kết quả của 2 giảng viên chấm theo các
quy chế, quy định hiện hành của Bộ GD-ĐT và của Trường. (Mẫu phiếu đánh giá kết quả
Khóa luận tốt nghiệp - Phụ lục 8)
- Khóa luận tốt nghiệp được tính tương đương bằng 1 học phần 7 tín chỉ. Sinh viên có
khóa luận tốt nghiệp không đạt (dưới điểm 4), phải làm lại vào đợt thực tập tiếp theo.
7. Quy định về xét, công nhận tốt nghiệp và bế giảng khóa học
7.1. Xét và công nhận tốt nghiệp
- Sau khi sinh viên đi thực tập và làm tốt nghiệp khóa học, Trường tổ chức 2 kỳ xét
tốt nghiệp chính cho sinh viên vào đợt tháng 12/2025 và đợt tháng 5/2026. Ngoài ra, để tạo
điều kiện cho sinh viên có cơ hội việc làm sớm, Trường có thể tổ chức thêm các đợt xét tốt
nghiệp bổ sung (vào tháng 8-9/2025 và tháng 2-3/2026) sau khi có kết quả thi học kỳ của
sinh viên. Trước mỗi đợt xét tốt nghiệp, Trường sẽ có thông báo cụ thể về việc nộp Đơn xin
xét tốt nghiệp/Đăng ký xét tốt nghiệp/Đăng ký hoãn xét tốt nghiệp, nộp Chứng chỉ ngoại
ngữ và Chứng chỉ tin học quốc tế để xét chuẩn đầu ra.
- Sinh viên được xét và công nhận tốt nghiệp khi có đủ các điều kiện theo quy định
hiện hành của Trường tương ứng với từng CTĐT và từng khóa học.
7.2. Bế giảng khóa học
- Trường tổ chức bế giảng khóa học cho sinh viên sau khi xét tốt nghiệp đợt tháng
5/2026.
- Đối với các đợt xét tốt nghiệp khác, căn cứ vào tình hình thực tế, Trường sẽ xem xét
tổ chức bế giảng hoặc không tổ chức bế giảng và sẽ thông báo cụ thể đến sinh viên.
8. Tổ chức thực hiện
8.1. Sinh viên chính quy
- Sinh viên thuộc các CTĐT chuẩn đủ điều kiện đi thực tập và làm tốt nghiệp theo mục 2 của

11
Quy định hướng dẫn thực tập này và thông báo số 1035/TB-ĐHTM, ngày 04/4/2025 về việc Thực
tập

12
và làm tốt nghiệp; xét, công nhận tốt nghiệp và bế giảng khóa học đối với sinh viên chính quy năm
học 2025 - 2026 phải đăng ký thực tập và làm tốt nghiệp (đăng ký đồng thời BCTTTH và Khóa
luận tốt nghiệp) từ tài khoản trên website: https://congdaotao.tmu.edu.vn theo lịch đăng ký
học tập của Trường.
- Sinh viên thực hiện nghiêm túc nội dung công việc và tiến độ thời gian theo quy định
tương ứng với CTĐT đang theo học theo quy định.
Lưu ý: Sinh viên đã hoàn thành thực tập tổng hợp và viết BCTTTH chỉ cần đăng ký
Khóa luận.
8.2. Khoa Kinh tế
- Nộp Hướng dẫn thực tập và làm tốt nghiệp khóa học cho sinh viên chính quy năm
học 2025-2026 (trong đó quy định rõ đề cương BCTTTH; khung đề cương Khóa luận tốt
nghiệp; tiêu chí và thang điểm đánh giá BCTTTH/Khóa luận tốt nghiệp) về Phòng Quản lý
đào tạo;
- Cấp giấy giới thiệu cho sinh viên liên hệ thực tập;
- Tổ chức hướng dẫn kế hoạch thực tập tổng hợp và viết BCTTTH cho sinh viên;
- Phân công giảng viên hướng dẫn sinh viên thực tập tổng hợp và viết BCTTTH; nhập
tên giảng viên hướng dẫn lên phần mềm Quản lý đào tạo và gửi bản phân công dạng bản in
về phòng Quản lý đào tạo;
- Tổ chức chấm BCTTTH và phân công giảng viên chấm trên phần mềm Quản lý đào
tạo; nhập điểm của sinh viên lên phần mềm Quản lý đào tạo theo lớp học phần từ tài khoản
nhập điểm của Khoa Kinh tế; nộp kết quả chấm BCTTTH dạng bản in về Phòng Khảo thí và
Đảm bảo chất lượng giáo dục (bản gốc) và Phòng Quản lý đào tạo (bản sao);
- Phân công số lượng Khóa luận tốt nghiệp được hướng dẫn cho từng Bộ môn;
- Phê duyệt tên đề tài Khóa luận tốt nghiệp, lập danh sách và ra Quyết định giao nhiệm
vụ hướng dẫn Khóa luận tốt nghiệp cho Bộ môn; nhập tên đề tài và tên giảng viên hướng
dẫn lên phần mềm Quản lý đào tạo đồng thời in, ký xác nhận và nộp về Phòng Quản lý đào
tạo để theo dõi;
- Ra Quyết định về danh sách giảng viên tham gia chấm Khóa luận tốt nghiệp;
- Tổ chức chấm Khóa luận tốt nghiệp; nhập tên giảng viên chấm Khóa luận tốt nghiệp,
lên phần mềm Quản lý đào tạo; nhập điểm Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên lên phần
mềm Quản lý đào tạo theo lớp học phần từ tài khoản nhập điểm của Khoa; nộp kết quả
chấm Khóa luận tốt nghiệp dạng bản in về Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng giáo dục
(bản gốc) và Phòng Quản lý đào tạo (bản sao);
- Nhận đơn xin làm lại/cải thiện điểm BCTTTH/Khóa luận tốt nghiệp, đơn xin đổi địa
điểm thực tập của sinh viên, sau đó lập danh sách và chuyển về Phòng Quản lý đào tạo;
- Quản lý sinh viên thực tập theo quy định;
- Tổ chức tổng kết và bế giảng khóa học theo kế hoạch của Trường.
8.3. Các Bộ môn
- Lập danh sách phân công giảng viên đủ điều kiện hướng dẫn sinh viên thực tập và

13
làm tốt nghiệp theo quy định nộp Khoa Kinh tế phê duyệt;

14
- Chuẩn hóa tên đề tài Khóa luận tốt nghiệp nộp Khoa Kinh tế phê duyệt;
- Bộ môn và giảng viên hướng dẫn chịu trách nhiệm quản lý chuyên môn và quản lý
sinh viên được phân công hướng dẫn tốt nghiệp;
- Lập danh sách giảng viên chấm Khóa luận tốt nghiệp nộp Khoa phê duyệt;
- Tổ chức chấm BCTTTH/Khóa luận tốt nghiệp đúng thời gian, đảm bảo các yêu cầu
khác của Thông báo số 1035/TB-ĐHTM và quy định của Khoa Kinh tế.
Trưởng Khoa
TS. Dương Hoàng Anh

15
PHỤ LỤC 1: Mẫu nhận xét của đơn vị thực tập
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Tuần:
Họ và tên: ……………………………Mã sinh viên: …………………….Lớp:
……….......... Email: ………………………………..Điện thoại:
…………………………………................ Giáo viên hướng dẫn:
………………………………………………….....................................
Đơn vị thực tập: …………………………………………………..............................................
Bộ phận thực tập:
……………………………………………................................................... Trưởng bộ phận
thực tập: ……………………………Điện thoại: ……………………............. Thời gian thực
tập từ ngày…tháng… năm… đến… ngày… tháng… năm…
NỘI DUNG CÔNG VIỆC ĐƯỢC GIAO VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN
1.………………………………………………………………………………………….........
2.………………………………………………………………………………………….........
3………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………....
Hà nội, ngày…tháng…năm ...
Xác nhận của đơn vị thực tập Sinh viên thực hiện
(Ký tên, đóng dấu)

16
PHỤ LỤC 2: Mẫu đề cương Báo cáo thực tập tổng hợp
ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
Trong BCTTTH, sinh viên phải vận dụng kiến thức của chuyên ngành đào tạo trong
Nhà trường vào thực tiễn hoạt động kinh tế, kinh doanh và quản lý nhà nước về kinh tế,
bước đầu biết trình bày, phân tích và đánh giá một cách khái quát những vấn đề sau:
Trang bìa
Nội dung:
1. Đơn vị thực tập là các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế, thương mại và đầu tư
1) Giới thiệu chung về đơn vị thực tập (Chức năng, nhiệm vụ, mô hình tổ chức bộ máy
quản lý). (2 trang)
2) Các công cụ và chính sách quản lý nhà nước đang được triển khai thực hiện liên quan
đến chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về kinh tế của đơn vị. (2 – 3 trang)
3) Thực trạng kết quả hoat động thuộc phạm vi quản lý nhà nước về kinh tế của đơn vị
thời gian qua (so sánh thực tiễn với kế hoạch, năm sau so với năm trước). (3 – 4 trang)
4) Đánh giá chung về kết quả quản lý và tác động của các công cụ, chính sách quản lý
hiện hành của nhà nước. (3 - 4 trang)
5) Những vấn đề đặt ra cần giải quyết. (1 trang)
6) Đề xuất đề tài khóa luận (từ vấn đề đặt ra cần giải quyết của thực tiễn và phù hợp
với ngành/chuyên ngành đào tạo của sinh viên). Sinh viên phải đề xuất 2 hướng đề
tài thuộc 2 bộ môn của khoa (mỗi bộ môn 1 hướng đề tài) (Xem phụ lục 9) và xếp
bộ môn theo thứ tự ưu tiên. (1 trang).
2.
Đơn
vị thực tập là các Tổng công ty, doanh nghiệp hoạt động theo ngành hàng
1)
Giới
thiệu chung về đơn vị thực tập (Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy,
cơ sở vật chất kỹ thuật và mạng lưới kinh doanh của đơn vị). (2 trang)
2)
Cơ chế, chính sách quản lý trong doanh nghiệp, như: Chế độ, chính sách, phương
pháp quản lý các nguồn lực, chiến lược và chính sách kinh doanh, chính sách cạnh
tranh…
(2 - 3 trang)
3)
Thực
trạng hoạt động kinh doanh và thị trường của đơn vị trong thời gian qua (So
sánh thực tiễn với kế hoạch, năm sau so với năm trước). (3 - 4 trang)
4) Tác động của các công cụ và chính sách hiện hành của Nhà nước đến hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp. (3 - 4 trang)
5)
Những
vấn đề đặt ra cần giải quyết. (1 trang)
6)
Đề
xuất đề tài khóa luận (từ vấn đề đặt ra cần giải quyết của thực tiễn và phù hợp
với ngành/chuyên ngành đào tạo của sinh viên). Sinh viên phải đề xuất 2 hướng đề
tài thuộc 2 bộ môn của khoa (mỗi bộ môn 1 hướng đề tài) (Xem phụ lục 9) và xếp
bộ môn theo thứ tự ưu tiên. (1 trang).
Quy cách BCTTTH: 12 – 15 trang
Xác nhận thực tập tốt nghiệp (có dấu)
Bấm Tải xuống để xem toàn bộ.