BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-----------
BÀI THẢO LUẬN
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ CHÍNH SÁCH H TR
DOANH NGHIỆP KHỞI NGHIỆP TẠI HÀ NỘI TỪ - 2018 2023
HÀ NỘI – 2024
Giảng viên hướng dẫn : T Ngô Ngân HàS.
Nhóm thực hiện : 01
Lớp học phần : 241_TECO2031_06
2
BIÊN BẢN HỌP NHÓM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP (Lần 1)
Hà Nội ngày 29 tháng 10 năm 2024
Thời gian: 20:00 pm – 20:30 pm
Địa điểm: Zalo
I.Thành phần tham dự:
Đầy đủ các thành viên của nhóm
II. Nội dung cuộc họp:
Nhóm trưởng triển khai đề cương và phân công nhiệm vụ cho bài thảo luận
III. Kết luận cuộc họp:
Các thành viên tham gia đầy đủ, tương tác tốt và đồng ý với đề cương và phần
việc của mình
THƯ KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên)
NHÓM TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ánh Anh
Đỗ Ngọc Ánh Chu Phương Anh
3
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP (Lần 2)
Hà Nội ngày 7 tháng 11 năm 2024
Thời gian: 20:00 pm – 20:30 pm
Địa điểm: Zalo
I.Thành phần tham dự:
Đầy đủ các thành viên của nhóm
II. Nội dung cuộc họp:
Nhóm trưởng nhận xét bài và cùng các thành viên thảo luận về cách sửa lại nội
dung bài của một số thành viên trong nhóm.
Nhóm trưởng giao hạn nộp bài lại: vào ngày 9/11 để hoàn thiện nội dung chỉnh
sửa.
III. Kết luận cuộc họp:
Các thành viên tham gia đầy đủ, đồng ý với phần mình cần sửa và bổ sung
THƯ KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên)
NHÓM TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ánh Anh
Đỗ Ngọc Ánh Chu Phương Anh
4
M C L C
BIÊN BẢN HỌP NHÓM ............................................................................... 2
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................. 6
CHƯƠNG 1: SỞ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH HỖ DOANH TR
NGHIỆP KHỞI NGHIỆP TẠI HÀ NỘI ...................................................... 8
1.1. Cơ sở lý luận về doanh nghiệp khởi nghiệp ...................................... 8
1.1.1. Khái niệm về doanh nghiệp khởi nghiệp ................................... 8
1.1.2. Đặc điể ủa doanh nghiệp khởi nghiệpm c ................................... 8
1.2. Cơ sở lý luận về chính sách hỗ ợ doanh nghiệp khởi nghiệptr ..... 10
1.2.1. Khái niệm chính sách hỗ doanh nghiệtr p khởi nghiệp ...... 10
1.2.2. Tầm quan trọng của chính sách hỗ doanh nghiệp khởtr i
nghiệp .................................................................................................... 11
1.2.3. Mục đích yêu cầu của việc thực hiện chính sách htrợ doanh
nghiệp khởi nghiệp ............................................................................... 13
1.2.4. Nội dung các chính sách hỗ ợ doanh nghiệp khởi nghiệptr ... 13
1.2.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện chính sách hỗ tr
doanh nghiệp khởi nghiệp ................................................................... 15
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP
KHỞI NGHIỆP TẠI HÀ NỘI TỪ 2018 – 2023 ......................................... 16
2.1. Thực trạng phát triển doanh nghiệp khởi nghiệp tại Nội từ 2018-
2023 ............................................................................................................ 16
2.2. Thực trạng của việc thực hiện các chính sách h ợ doanh nghitr p
khởi nghiệp tại Hà Nội. ............................................................................ 18
2.2.1. Một số chính sách hỗ doanh nghiệp khởi nghiệp tiêu biểtr u
tại Hà Nội từ 2018- 2023. ..................................................................... 18
2.2.2. Một số văn bản về chính sách hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp
tại Hà Nội từ 2018- 2023. ..................................................................... 21
2.3. Đánh giá thực trạng chính sách hỗ doanh nghiệp khởi nghiệtr p
tại Hà Nội từ 2018 - 2023 ......................................................................... 24
2.3.1. Đánh giá về mục tiêu ................................................................. 24
2.4.2. Đánh giá về các văn bản pháp .............................................. 26
5
2.3.3. Đánh giá về tính khả thi của các chính sách ........................... 30
2.3.4. Đánh giá về việc tiếp cận và áp dụng các chính sách của doanh
nghiệp .................................................................................................... 31
2.3.5. Đánh giá về ảnh hưởng của chính sách đến doanh nghiệp và xã
hội .......................................................................................................... 32
2.3.6 Đánh giá về tính hiệ ới mộ ố tỉnh khácu qu so v t s .................. 32
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA CÁC CHÍNH
SÁCH H DOANH NGHIỆP KHỞI NGHIỆP TẠI NỘI TỪ TR
2018 - 2023..................................................................................................... 35
3.1. Phương hướng nâng cao hiệ ả của các chính sách h u qu tr doanh
nghiệp khởi nghiệp tại Hà Nội ................................................................ 35
3.1.1. Định hướng của nhà nước ......................................................... 35
3.1.2. Mục tiêu của doanh nghiệp ....................................................... 36
3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của các chính sách hỗ trợ
doanh nghiệp khởi nghiệ ại Hà Nộip t .................................................... 36
3.2.1. Một số giải pháp ......................................................................... 36
3.2.2. Đề ải pháp hiệu quả xuất gi nhất ............................................... 40
3.3. Chính sách hỗ ợ doanh nghiệp khởi nghiệ ại Hà Nội năm 202440tr p t
3.3.1. Nhữ ổi mới trong các chính sách hỗ ởi nghiệpng đ tr kh ....... 40
3.3.2 Thành quả đạt đượ ủa các chính sách hỗ ởi nghiệpc c tr kh .. 42
KẾT LUẬN ................................................................................................... 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................... 46
6
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiế ủa đề t c tài
Trong những năm gần đây, khởi nghiệp trở thành một động lực quan
trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và đổi mới sáng tạo Việt Nam. Chính phủ
các địa phương đã triển khai nhiều chính ch để hỗ tr phát triển hệ sinh
thái khởi nghiệp, trong đó Nội một trong những trung tâm dẫn đầu cả
nước về số ợng chất lượng doanh nghiệp khởi nghiệp. Từ năm 2018 đế n
2023, chính sách hỗ doanh nghiệp khởi nghiệp tại Nội đã những tr
bước phát triển đáng kể, hướng tới xây dựng môi trường kinh doanh thuận lợi,
tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trẻ phát triển mạnh mẽ, đóng góp vào nền
kinh tế địa phương và quốc gia.
Tuy nhiên, thực tế cho thấy các chính sách này vẫn còn nhiều hạn chế
chưa đạt được hiệu quả cao như mong muốn. Nhiều doanh nghiệp khởi
nghiệp vẫn gặp khó khăn về nguồn vốn, thiếu hụt kỹ năng quản công
nghệ, cũng như gặp phải những trở ại từ môi trường pháp lý. Điều này đòi ng
hỏi cần một sự đánh giá toàn diện về các chính sách h ện hành để tr hi
nhận diện các điểm mạnh, điểm yếu, đồng thời đưa ra những khuyến nghị cải
thiện nhằm tạo dựng mộ ệ sinh thái khởi nghiệp bền vững và hiệu quả hơn.t h
Do đó, việc phân tích và đánh giá chính sách h ợ doanh nghiệp khởtr i
nghiệp tại Hà Nội giai đoạn 2018 - 2023 rất cần thiết. Kết quả nghiên cứu
sẽ cung cấp sở luận thực tiễn quan trọng, giúp quan quản nhà
nước cũng như các bên liên quan điều chỉnh chính sách phù hợp hơn, đáp ứng
tốt hơn nhu cầu kỳ vọng của cộng đồng khởi nghiệp. Đồng thời, việc này
cũng góp phần quan trọng vào chiến lược phát triển kinh tế của Nội, đưa
thành ph t trung tâm khố trở thành mộ ởi nghiệp mạnh của khu vự ế giớc và th i.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích các chính sách h doanh nghiệp khởi nghiệp tại Hà Nội từ tr
năm 2018 đến 2023 để từ đó đề xuất giải pháp hỗ nhằm tăng cường hiệtr u
quả cho doanh nghiệp khởi nghiệp.
3. Đố ợng và phạm vi nghiên cứui tư
Đối tượng nghiên cứu: Các chính sách hỗ doanh nghiệp khởi nghiệp tạtr i
Hà Nội.
Phạm vi nghiên cứu:
Thời gian: từ năm 2018 đến năm 2023.
7
Không gian: khu vực Hà Nội.
4. Ý nghĩa về lý luận và thực tiễn
Ý nghĩa luận: Đề i góp phần bổ sung tài liệu nghiên cứu về các
chính sách hỗ doanh nghiệp khở nghiệp, cung cấp sở luận cho việtr i c
xây dựng cải tiến chính sách hỗ phù hợp trong bối cảnh hội nhập kinh tr
tế.
Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu giúp các quan quản n
nước và các nhà hoạch định chính sách có cái nhìn toàn diện hơn về ực trạng th
hiệu quả của các chính sách hỗ doanh nghiệp khởi nghiệp tại Nội. tr
Từ đó, thể điều chỉnh phát triển các chính sách hiệu quả hơn, đáp ứng
nhu cầu của cộng đồng khởi nghiệp đóng góp vào sphát triển kinh tế địa
phương.
5. Kế ấu đề t c tài
Đề ồm các phần chính như sau:tài bao g
Chương 1: Sở Luận Về Chính Sách Hỗ Doanh Nghiệp KhởTr i
Nghiệp Tại Hà Nội
Chương 2: Thực Trạng Chính Sách Hỗ Doanh Nghiệp Khởi Nghiệp TạTr i
Hà Nội Từ 2018 - 2023
Chương 3: Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Của Các Chính Sách Hỗ TrDoanh
Nghiệp Khởi Nghiệp Tạ ội Từ 2018 – 2023i Hà N
8
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ ẬN VỀ CHÍNH SÁCH HỖ Ợ DOANH LÝ LU TR
NGHIỆP KHỞI NGHIỆP TẠI HÀ NỘI
1.1. Cơ sở lý luận về doanh nghiệp khởi nghiệp
1.1.1. Khái niệm về doanh nghiệp khởi nghiệp
Công ty startup (hay nói gọn startup) một loại hình doanh nghiệp
thể dưới dạng một công ty, một hiệp hội hay thậm chí một tổ ức tạm thờch i
được thiết lập để mưu tìm một hình kinh doanh ăn khách linh hoạt.
Những startup này là doanh nghiệp mới thành lập, pha “đang phát triển” và
đang điều nghiên thị trường. Cái tên startup, ngày nay trở nên phổ biến trên
th thế giới, được khởi đi từ ời bong bóng dot com (.com), thời vàn
công ty dot com (công ty kinh doanh trên internet vi trang web đuôi
.com) được thành lập. nguồn gốc như thế, nhiều người coi startup chỉ
dạng công ty công nghệ. Nhưng, thời nay, khi công ngh thành yếu tố tr
đương nhiên, thì khi nói đến công ty startup ta phải nhấn mạnh đến 3 tính chất
quan trọng của chúng: sáng kiến đổi mới, quy linh hoạt, tăng trưởng
nhanh.
1.1.2. Đặc điể ủa doanh nghiệp khởm c i nghiệp
DNKN những đặc điểm riêng biệt khác với doanh nghiệp truyền
thống, thể hiện qua các yếu tố sau:
1.1.2.1. Đột phá và sáng tạo
Trong thời đại 4.0, đột phá sáng tạo xu hướng tất yếu trong hoạt
động kinh doanh. Giá trcủa trí tuệ sáng tạo trở nên cùng lớn, giúp
DNKN tạo nên sự đột phá quyết định khnăng cạnh tranh trong bối cảnh
vốn, máy móc và lao động còn hạn chế.
Sự tăng trưởng cao của DNKN dựa vào tiềm năng sáng tạo các ý tưởng
kinh doanh độc đáo, mới lạ. Mặc các ý tưởng này thường dựa trên những
giả ết chưa chắc chắn, nhu cầu thị ờng đã ràng, nếu triển khai thuy trư
thành công, sản phẩm hoặc dịch vụ sẽ thu hút nhiều khách hàng tiềm năng, tạo
động lự ển mạnh mẽ cho DNKN.c phát tri
Uber Airbnb, hai DNKN lớn nhất thế giới, đều bắt đầu với các ý tưởng
độc đáo và đột phá. Uber không sở hữu xe nhưng đã cách mạng hóa ngành vận
tải bằng ứng dụng kết nối tài xế và khách ng. Airbnb không sở hữu bất động
sản nhưng lại cung cấp một nền tảng cho thuê nhà trên toàn cầu. Nhờ vào
9
khả năng sáng tạo và đột phá, họ đã thu hút hàng triệu người dùng và trở thành
hình mẫu của DNKN vớ ự phát triển mạnh mẽ.i s
Đối với DNKN, tính đột phá là điều kiện cần thiết để có thể tạo ra giá trị
nổi trội so với các giải pháp hiện trên thị trường. Công nghệ ờng là yếthư u
tố cốt lõi trong sản phẩm của DNKN và là mục tiêu kiên định mà họ theo đuổi.
1.1.2.2. Tiềm năng tăng trưởng và lợi nhuận cao
Khác với doanh nghiệp truyền thống – thường tập trung tạo ra lợi nhuận
rồi mới mở rộng quy DNKN hướng đến phát triển nhanh xây dựng
mô hình kinh doanh có khả năng mở rộng, dễ nhân bản.
DNKN xem mình như người tiên phong trên th ờng, với tham vọng trư
phát triển mạnh nhất có thể, không giớ ạn tăng trưởng. DNKN xây dựng mô i h
hình kinh doanh để sản phẩm hoặc dịch vụ của họ thể mở rộng sang nhiều
th trư ờng khác nhau, đồng thời linh hoạt trong cách tiếp cận khách hàng (ví
dụ: hỗ khách hàng, ngôn ngữ, hậu cần, tiếp thị). Thông thường, DNKN tr
hướng đến thị ờng toàn cầu với cùng mộ ản phẩ ịch vụ cốtrư t s m hoặc d t lõi.
Như Zoom, m ứng dụng hội họp trực tuyến nổi lên từ nhu cầu kết nốt i
toàn cầu, đặc biệt trong giai đoạn đại dịch COVID-19. Zoom đã tận dụng xu
hướng chuyển đổi số và trở thành công cụ không thể thiếu cho hàng triệu người
dùng. Mô hình kinh doanh của Zoom dễ ng mở rộng ra quốc tế, giúp công
ty đạt mức tăng trưởng lợi nhuận đáng kể. Tương tự, Spotify cũng một
DNKN thành công nhờ khả năng mở rộng nhanh chóng ra toàn cầu với dịch
vụ nghe nhạ ến, mang lại lợi nhuận lớn và thị phần rộng.c tr c tuy
1.1.2.3. Khở ầu khó khăn và rủi ro caoi đ
So với doanh nghiệp truyền thống, DNKN phải đối mặt với rủi ro cao
hơn, nhưng cũng có nhiều lợi thế. DNKN thường làm việc theo nhóm đxây
dựng doanh nghiệp dựa trên công nghệ, quy trình, quy mô kinh doanh hoặc ý
tưởng mớ ạo nên lợi thế cạnh tranh đáng kể.i, t
Nguồn vốn của DNKN ban đầu thường từ chính tiền cá nhân của người
sáng lập, gia đình hoặc bạn bè, hoặ ốn cộng đồng. Tuy nhiên, c thông qua gọi v
phần lớn DNKN sẽ huy động vốn từ các nhà đầu thiên thần và quđầu
mạo hiểm.
Với ý tưởng khởi nghiệp độc đáo hoặc cải tiến vượt trội so với các giải
pháp hiện có, DNKN đối mặt với nhiều thách thức khi thực thi và thuyết phục
10
khách hàng lựa chọn sản phẩm của mình thay đối thủ cạnh tranh, điều này
mang l i r i ro cao.
1.1.2.4. Thiếu nguồn lực
DNKN luôn gặp khó khăn về nguồn lực, chủ yếu thời gian tài chính,
do thị ờng mục tiêu lớn và việc phát triển sản phẩm cần nhiều thử nghiệm, trư
điều chỉnh. Điều quan trọng phải tìm được sự cân bằng giữa phát triển
triển khai để đạt doanh thu một cách nhanh chóng và tiết kiệm chi phí tối đa.
Một ví dụ điển hình là Dropbox – DNKN khởi nghiệp trong lĩnh vực lưu
tr lidữ ệu trực tuyến. Ban đầu, công ty gặp khó khăn về tài chính khi phải
cạnh tranh với các ng ty công nghệ lớn, song vẫn cố gắng phát triển sản
phẩm phù hợp vớ ời dùng. Nhờ tính linh hoạt trong sử dụng nguồn lực và i ngư
việc áp dụng các biện pháp tiết kiệm, Dropbox đã duy trì được hoạt động
dần chiếm lĩnh thị trường.
1.2. Cơ sở lý luận về chính sách hỗ ợ doanh nghiệp khởi nghiệptr
1.2.1. Khái niệm chính sách hỗ ợ doanh nghiệp khởtr i nghiệp
Chính sách hỗ trdoanh nghiệp khởi nghiệp những quy định, chương
trình ho t đ m tặc hoạ ng do chính phủ hoặc các tổ chức h trợ ban hành nhằ ạo
điều kiện thuận lợi cho sự ra đời và phát triển của các doanh nghiệp mới thành
lập. Mục tiêu của những chính sách này giúp đỡ các doanh nghiệp khởi nghiệp
vượt qua những khó khăn ban đầu, phát triển năng lực cạnh tranh, thúc đẩy đổi
mới sáng tạo và góp phần vào sự phát triển kinh tế.
Các chính sách hỗ ợ doanh nghiệp khởi nghiệp thường bao gồtr m:
+ Hỗ trợ tài chính: Nới lỏng thực chất chính sách tiền tệ, ngân hàng Nhà
nước các gói tín dụng cụ để hỗ doanh nghiệp cung cấp các khoảth tr n
vay ưu đãi, quđầu mạo hiểm, miễn giảm thuế, hay trợ cấp cho c doanh
nghiệp khở ệp. i nghi
+ Hỗ ợ kỹ ật và công nghệ số:tr thu Cung cấp các dịch vụ tư vấn, chuyển
giao công nghệ, và hỗ đổi mới sáng tạo, hỗ ợ doanh nghiệp sản xuất phầtr tr n
mềm.
+ Đào tạo phát triển kỹ năng: Cung cấp các chương trình đào tạo,
huấn luyện, và các khóa học để giúp các nhà sáng lập đội ngũ của họ nâng
cao kiến thức và kỹ năng.
11
+ Hỗ về tục pháp lý:tr th Đơn giản hóa các quy trình đăng kinh
doanh, hỗ bảo vệ shữu trí tuệ giúp tiếp cận các chính sách pháp lutr t
thu i.ận lợ
+ Hỗ kế ạng lướitr t nối m : Tạo ra các sự kiện, hội thảo và diễn đàn kết
nối giữa các doanh nghiệp khởi nghiệp, nhà đầu tư, chuyên gia và đối tác kinh
doanh.
1.2.2. Tầm quan trọng của chính sách hỗ ợ doanh nghiệp khởi nghiệptr
Chính sách hỗ doanh nghiệp khởi nghiệp đóng vai trò cực kỳ quan tr
trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế hội. Dưới đây những
khía cạnh cụ ể và sâu sắc hơn về tầm quan trọng của các chính sách này:th
a) Thúc đẩy các doanh nghiệp khởi nghiệp trong thời đại chuyển đổi số công
nghệ:
Chính sách hỗ doanh nghiệp khởi nghiệp yếu tố giúp các doanh tr
nghiệp thể nhanh chóng áp dụng công nghệ mới, sáng tạo hình kinh
doanh, từ đó đón đầu xu hướng, tạo ra giá trị cho xã hội và nền kinh tế. Những
chính sách này giúp doanh nghiệp khởi nghiệp giảm thiểu rủi ro, tối ưu hóa
quy trình sản xuất và cung cấp sản phẩ ịch vụ, xây dựng nền tảng vững m/d
chắc đ c liệể phát triển bền vững trong môi trường cạnh tranh khố t.
Thúc đẩy đổi mới sáng tạo: Chính sách hỗ doanh nghiệp khởtr i
nghiệp là yếu tố then chốt trong việc tạo ra một môi trường thuận lợi cho việc
phát triển ý ởng, khuyến khích đổi mới sáng tạo. Các doanh nghiệp khởi
nghiệp thường mang lại những ý ởng mới sản phẩm sáng tạo, góp phần
làm phong phú thêm th ờng. Khi chính sách h ợ, các doanh nhân sẽ trư tr
cảm thấy tự tin hơn trong việc theo đuổi c ý tưởng đột phá, từ đó thúc đẩy
sự phát triển của công nghệ và quy trình sản xuất mới.
Tạo việc làm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Doanh nghiệp
khởi nghiệp khả năng tạo ra nhiều việc làm mới, góp phần giảm tỷ lệ thất
nghiệp đặc biệt cho những người trẻ ổi sinh viên mới tốt nghiệp. Việtu c
này không chỉ giúp giảm tỷ lệ ất nghiệp mà còn nâng cao chấtợng nguồn th
nhân lự ấp những cơ hộ ỏi và phát triển kỹ năng. c thông qua vi c cung c i học h
Một lực lượng lao động trẻ năng động sẽ tạo ra động lực cho sự phát triển
bền vững củ ền kinh tế.a n
12
Khuyến khích đầu tư: Chính sách hỗ có thể thu hút nguồn vốn đầu tr
tư đáng kể từ cả trong ớc và quốc tế. Các nhà đầu thường tìm kiếm những
môi trư i ro đờng kinh doanh thân thiện và có nhiều ưu đãi để giảm rủ ầu tư.
Phát triển kinh tế địa phương: Doanh nghiệp khởi nghiệp không chỉ tạo
ra việc làm còn đóng góp vào ngân sách địa phương thông qua việc nộp
thuế. Sự phát triển của các doanh nghiệp mới sẽ thúc đẩy tiêu dùng kích
thích tăng trưởng kinh tế, từ đó cải thiện chất lượng cuộc sống cho dân trong
khu vực. Hơn nữa, các doanh nghiệp khởi nghiệp thường xu hướng phát
triển các sản phẩm và dịch vụ phù hợp với nhu cầu địa phương, từ đó đáp ứng
nhanh chóng các yêu cầu củ a th trường.
Xây dựng hệ sinh thái khởi nghiệp: Chính sách hỗ ợ giúp hình thành tr
một hệ sinh thái khởi nghiệp đa dạng, năng động, nơi mà các doanh nhân, nhà
đầu tư, và các tổ ức hỗ ợ có thể kết nối và hợp tác. Hệ sinh thái này không ch tr
chỉ giúp doanh nghiệp khởi nghiệp ddàng tiếp cận nguồn lực còn tạo ra
một cộng đồng hỗ trợ lẫn nhau, góp phần vào sự.
b)Một số rủi ro doanh nghiệp khởi nghiệp sẽ gặp phải nếu không có các chính
sách hỗ trợ:
Rủi ro tài chính: Doanh nghiệp khởi nghiệp thể gặp khó khăn trong
việc huy động vốn tiếp cận các nguồn lực tài chính, đặc biệt trong giai
đoạn đầu khi chưa đủ sự tin tưởng từ các nhà đầu tư. Khôngchính sách
hỗ tài chính sẽ khiến các doanh nghiệp này dễ gặp phải tình trạng thiếu hụtr t
vốn và không thể phát triển.
Rủi ro về công nghệ: Các doanh nghiệp khởi nghiệp không có đủ nguồn
lực và hỗ ợ về công nghệ sẽ gặp khó khăn trong việc áp dụng các công nghệ tr
mới, từ đó tụt lại phía sau trong cuộc đua chuyển đổi số. Điều này đặc biệt
nguy hiểm trong bố ảnh nền kinh tế đang số hóa mạnh mẽ.i c
Khó khăn trong việc m kiếm thị ờng khách hàng:trư Chính sách hỗ
trợ doanh nghiệp khởi nghiệp giúp các doanh nghiệp này ddàng kết nối với
th trư ờng, tìm kiếm khách hàng mở rộng mạng lưới đối tác. Nếu thiếu sự
hỗ ợ, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc gia nhập thị ờng phát tr trư
triển bền vững.
Khó khăn trong việc quản lý phát triển nhân lực: Doanh nghiệp khởi
nghiệp thường thiếu kinh nghiệm quản lý và phát triển đội ngũ nhân viên. Nếu
không có các chính sách hỗ đào tạo, vấn, doanh nghiệp sẽ dễ gặp phảtr i
tình tr t kiạng mấ ểm soát và lãng phí nguồn lực.
13
1.2.3. Mục đích và yêu cầ ủa vi ực hiện chính sách h ợ doanh u c c th tr
nghiệp khởi nghiệp
Mục đích của chính sách hỗ doanh nghiệp khởi nghiệp là tạo ra mộtr t
môi trường thuận lợ các doanh nghiệp khởi nghiệp có thể phát triển mạnh i đ
mẽ, vượt qua giai đoạn khó khăn ban đầu đóng góp vào sphát triển kinh
tế của đất ớc. Nhà ớc khuyến khích các doanh nghiệp khởi nghiệp bằng
cách cung cấp các hỗ tài chính, chế ưu đãi về ế, thúc đẩy việc tiếtr thu p
cận các nguồn vốn đầu tư, đồng thời tạo ra hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo,
giúp doanh nghiệp tiếp cận các công nghệ mới, thị ờng đối tác. Chính trư
sách cũng nhằm khuyến khích sự sáng tạo, đổi mới khởi nghiệp trong các
lĩnh v t là trong b i c i sực công ngh c biệệ cao, đặ ảnh chuyển đổ ố và cuộc cách
mạng công nghiệp 4.0. Cụ ể, Nhà ớc thúc đẩy các doanh nghiệp khởth i
nghiệp thông qua các quỹ hỗ đầu tư, các chương trình đào tạo, phát triển tr
nhân lực tăng cường kết nối giữa các doanh nghiệp khởi nghiệp với các t
chức, nhân tiềm năng hợp tác hỗ ợ. Mục tiêu xây dựng một hệ tr
sinh thái khởi nghiệp bền vững, từ đó tạo ra động lực cho sự đổi mới sáng tạo,
tạo việc làm và đóng góp vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế quốc gia.
1.2.4. Nội dung các chính sách hỗ doanh nghiệp khởi nghiệptr
Hỗ ợ tài chính: tr Nhằm thúc đẩy và hỗ ợ doanh nghiệp khởi nghiệp, tr
Chính phủ đã ban hành một số chính sách tài chính hỗ ực tiếp (như chính tr tr
sách thuế, chính sách tín dụng…) và gián tiếp thông qua mô hình vườm ươm.
Cụ thể:
ứ nhất, về chính sách thuếTh : Thực hiện chính sách miễn giảm thuế đối
với các doanh nghiệp khởi nghiệp nhằm giúp doanh nghiệp có thêm nguồn lực
tài chính để đầu tư mở rộng sản xuấ - kinh doanh, giảm bớt phụ thuộc vào vốt n
vay ngân hàng và tiết kiệm chi phí kinh doanh, từ đó giảm giá thành, góp phần
nâng cao năng lực cạnh tranh và thu hút vốn đầu tư. Do đó, Chính phủ đã thực
hiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp với các mức độ ưu đãi khác nhau dành
cho doanh nghiệp khởi nghiệp có dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ưu đãi hoặc thực
hiện đầu tư tại các khu vực kinh tế - xã hội kém phát triển, khu vực nông thôn,
vùng sâu, vùng xa.
Thứ hai, về chính sách tín dụng: Thông qua Ngân hàng Chính sách,
Chính phủ đã thực hiện các ưu đãi cho doanh nghiệp khởi nghiệp như tín dụng
hỗ lãi suất, bảo lãnh vay vốn từ các tổ tr chức tín dụng, các quỹ đổi mới công
14
nghệ quốc gia, quphát triển khoa học công nghệ quốc gia, quhỗ tr
doanh nghiệp nhỏ.
ba, vhình vườn ươm:Th việc hỗ gián tiếp cho doanh nghiệtr p
khởi nghiệp thông qua thúc đẩy vườm ươm giúp các doanh nghiệp hoạt động
có hiệu quả, tăng tính độc lập tự ủ tài chính choờm ươm. Cơ chế này ch
góp phần tạo động lực thúc đẩy vườm ươm tìm cách h ợ doanh nghiệp mộtr t
cách tối ưu để doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả.
Hỗ ợ pháp lý: tr
Đơn giản hóa thủ tục hành chính: Nghị quyết 02/NQ-CP của Chính phủ
đã đưa ra các mục tiêu cụ thể nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính trong việc
thành lập doanh nghiệp, bao gồm việc rút ngắn thời gian đăng ký kinh doanh
giảm số ợng giấy tờ cần thiết. Điều này giúp doanh nghiệp khởi nghiệ p
có thể nhanh chóng đưa ý tưởng của mình o thực tiễn không bị cản trở
bở ạp.i các thủ tục ph c t
vấn pháp lý: Bộ pháp đã triển khai nhiều chương trình cung cấp
thông tin và tư v i nghiấn pháp lý miễn phí cho doanh nghiệp khở ệp thông qua
các trung tâm hỗ pháp lý, giúp doanh nghiệp hiểu hơn về các quy địtr nh
pháp lý cần tuân thủ trong quá trình hoạt động.
Hỗ ợ đào tạo và phát triể tr n k năng:
Chương trình đào tạo doanh nhân: Theo Chiến lược phát triển hệ sinh
thái khởi nghiệp quốc gia giai đoạn 2021-2025, Chính phủ sẽ tổ chức các khóa
đào tạo chuyên sâu về khởi nghiệp, quản doanh nghiệp, marketing và công
nghệ ập. Các khóa đào tạo này đượ ợp thự ện vớcho các nhà sáng l c phối h c hi i
các trư c và t c kh c tiờng đại họ ổ chứ ởi nghi m cung cệp, nhằ ấp kiến thức thự ễn
và cập nhật xu hướng mới.
Tư vấn chuyên môn: Quyết định 844/QĐ-TTg phê duyệ ề án hỗ ợ hệ t Đ tr
sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến năm 2025 đã nêu rõ rằng
sẽ có các chương trình vấn miễn phí tcác chuyên gia trong nh vực khởi
nghiệp và đổi mới sáng tạo, giúp doanh nghiệp thể vượt qua các khó khăn
ban đầu trong việc thiết lập và phát triển.
Tạo điều kiện tiếp cận đổi mới công nghệ: Chính phủ ệt Nam đã Vi
tri trển khai một số chính sách nhằm hỗ doanh nghiệp khởi nghiệp, giúp họ
không chỉ ếp cận công nghệ mới mà còn tạo ra các sản phẩm, dịch vụ sáng ti
tạo, góp phần vào quá trình chuyển đổ ố của nền kinh tế quốc gia.i s
15
1.2.5. Các yế ố ảnh hưở ến việ ực hiện chính sách hỗ ợ doanh u t ng đ c th tr
nghiệp khởi nghiệp
1.2.5.1. Yếu tố về chính trị, nhà nước:
Chính trị và nhà ớc đóng vai trò ch ốt trong việc thực thi các chính ch
sách hỗ doanh nghiệp khởi nghiệp. Một môi trường chính trị ổn định tạtr o
điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển, sự bấ ổn chính trị t
thể gây ra sự lo ngại v các thay đổi đột ngột trong chính sách hoặc quy định
pháp lý.
1.2.5.2. Yếu tố kinh tế
Yếu tố kinh tế có nh hưởng sâu rộng đến việc thực hiện các chính sách hỗ
trợ doanh nghiệp khởi nghiệp, bởi lẽ nền kinh tế của một quốc gia trực tiếp tác
động đến môi trường kinh doanh và khả năng phát triển của các doanh nghiệp
mới. Khi nền kinh tế ổn định và tăng trưởng, các doanh nghiệp khở ệp sẽ i nghi
dễ dàng tiếp cận các nguồn tài chính, thị trường tiêu thụ, nguồn lực lao động
kỹ năng cao, từ đó tạo ra động lực thúc đẩy hoạt động sản xuất, đổi mới
sáng tạo mở rộng quy mô. Ngược lại, trong bối cảnh nền kinh tế gặp khó
khăn, tỷ lệ lạm phát cao, hoặc suy thoái kinh tế, các doanh nghiệp khởi nghiệp
sẽ phải đối mặt với nhiều thách thức, như việc huy động vốn khó khăn, thị
trường tiêu thụ ẹp và chi phí sản xuất tăng cao.thu h
1.2.5.3. Công nghệ, kỹ thuật
Công nghệ kỹ thuật yếu tố then chố ảnh hưởng đến việc thực hiện t
chính sách hỗ doanh nghiệp khởi nghiệp, đặc biệt trong các ngành công tr
nghệ cao. Các doanh nghiệp cần tiếp cận công nghệ tiên tiến để nâng cao năng
suất khả năng cạnh tranh. Chính phthhỗ thông qua các chương tr
trình tài trợ nghiên cứu và phát triển (R&D), cung cấp quỹ đầu tư cho đổi mới
sáng tạo, và tạo ra môi trường pháp lý thuận lợ ảo vệ sở hữu trí tuệi cho việc b
1.2.5.4. Môi trường và xã hội
Môi trường các yếu tố hội đóng vai trò quan trọng trong việc thực
hiện các chính sách hỗ doanh nghiệp khởi nghiệp. Một môi trường sống và tr
làm việc thuận lợi, với cơ sở hạ tầng đầy đủ, giao thông thuận tiện kết nối
internet mạnh mẽ, sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển. Đồng
th thời, các yếu tố xã hội như văn hóa khởi nghiệp, thái độ đối với sự ất bại và
khả năng chấp nhậ ủi ro cũng ảnh hưởng trực tiếp đến tinh thần sáng tạo n r
khởi nghiệp củ ng đồng. a c
16
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH HỖ Ợ DOANH TR
NGHIỆP KHỞI NGHIỆP TẠI HÀ NỘI TỪ 2018 – 2023
2.1. Thực trạng phát triển doanh nghiệp khở ại Hà Nộ ừ 2018-i nghiệp t i t
2023
Bả ệpng 2.1. Thống kê số ợng doanh nghiệp khở i nghi
Năm Số lượng
doanh
nghiệp khởi
nghiệp
Số vụ gọi
vốn
thành
công
Tổng v n
đầu tư huy
động (triệu
USD)
Ghi chú và quỹ
đầu tư nổi bật
2018 ~800 70 750 VSV Venture,
BK-Holdings.
Khởi đầu tăng
trưởng mạnh
2019 ~850 80 800 Chính quyền
thúc đẩy các đề
án hỗ ợ, thêm tr
quỹ đầu tư
2020 900 85 850 COVID-19,
vẫn duy tăng trì
trưởng.
CyberAgent
tham gia
2021 950 90 900 Mở rộng không
gian khởi nghiệp,
tăng t kế nối
2022 1000 100 1000 Dẫn đầ về đổu i
mới sáng tạo.
Các quỹ trong
17
nước tham gia
mạnh mẽ
2023 >1000 >110 >1000 Sự hỗ ếp tụtr ti c
từ quỹ mạo hiểm,
mở rộng startup
công nghệ
Ngu Khồn: Nhóm tổng hợp từ Bộ Kế hoạ và Đầu tư, ệp hộ ch Hi i ởi nghiệp Quốc
gia 2018- 2023
Trong giai đoạn 2018-2023, hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo
(ĐMST) tại Nội đã sự phát triển mạnh mẽ về số lượng và quy mô doanh
nghiệp. Số ệu từ Sở Kế hoạ Đầu ấy phố hiện li ch Hà Nội cho th thành
khoảng 1.000 doanh nghiệp khở nghiệp ĐMST, hơn 26% tổng số củi chiếm a
cả nư khoảng 3.800 doanh nghiệp. Ngoài 32 sở ươm c, tức ra, Hà Nội
tạo doanh nghiệp 38,1% tổng số cả 14 tổ đẩy kinh (chiếm c) chức thúc
doanh (chiế 40%). ều này minh ứng cho vai dẫn đầu củm Đi ch trò a Nội
trong i i i việc tạo dựng và phát triển hệ thái khởsinh nghiệp, vớ mạng lướ rộng
lớn tổ hỗ ợ và không gian các chức tr làm việc chung.
Hà Nội đã thu hút sự quan tâm c ều quỹ đầu tư mạo hiểm. Từ năm a nhi
2019 đến 2022, thành phố đã thành lập khoảng 14 quđầu mạo hiểm như
VSV Venture, Quđầu khởi nghiệp sáng tạo Bách Khoa. Tổng vốn đầu tư
huy động được từ các thương vụ thành công n đến khoảng 1 tỷ USD từ 2016
đến 2022. Ngoài ra, thành phố cũng hỗ kinh phí trực tiếp cho các hoạt độtr ng
khởi nghiệp, dnhư tài trợ cải tạo không gian khởi nghiệp với ngân sách
khoảng 600 triệu đồng và hỗ ợ 50% chi phí tham gia các cơ sở ươm tạo.tr
Mặc dù có nhiều thành tựu, tỷ lệ ại của doanh nghiệp khởi nghiệthất b p
vẫn là một vấn đề lớn. Theo thống kê, tới 90% doanh nghiệp khởi nghiệp
không thể duy trì hoạ ộng quá 3 năm. Nguyên nhân chính bao gồm thiếu kết đ t
nối giữa các thành phần quan trọng trong hệ sinh thái như các trường đại học,
nhà đầu tư và doanh nghiệp. Ngoài ra, đa phần các doanh nghiệp chỉ tập trung
vào cung cấp các sản phẩm dịch vụ kỹ thuật số, mà không thực sự phát triển
từ nền tảng đổi mới sáng tạo sâu rộng.
18
Chính quyền Hà Nội đã triển khai nhiều sáng kiến nhằm củng cố và m
rộng hệ sinh thái khởi nghiệp. Trong giai đoạn 2019-2023, thành phố đã phê
duyệt "Đề án hỗ khởi nghiệp sáng tạo" với mục tiêu phát triển 500 dự tr án
khởi nghiệp, trong đó ít nhất 20% sẽ gọi được vốn thành công tcác quỹ đầu
mạo hiểm. Các hội thảo hội nghị kết nối doanh nghiệp khởi nghiệp với
các qu c h c t c liên t c, v ỹ đầu tư và tổ chứ ợ đã đượtr ổ chứ ới hơn 33 hội th o
trong vài năm gần đây. Những chương trình nkhóa huấn luyện tại Singapore
cho các doanh nghiệp tiêu biểu cũng góp phần tăng cường khả ng cạnh tranh
quốc tế
Nội đã đạt được vị ế một trong những trung tâm khởi nghiệth p
hàng đầu Việt Nam, đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ thông tin và đổi mới
sáng tạo. Tuy nhiên, để duy trì sự phát triển bền vững trở thành trung tâm
đổi mới sáng tạo lớn, cần tăng cường sự liên kết giữa các bên trong hệ sinh
thái và cải thiện khả năng tiếp cận vốn cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Mục
tiêu củ ố đến năm 2025 bao gồm thương mại hóa các sản phẩm khởa thành ph i
nghiệp và thực hiện các thương vụ mua bán, sáp nhập với tổng giá trị ước tính
khoảng 500 tỷ đồng.
Các ví dụ điển hình:
- Edulive Toàn Cầu: Công ty giáo dục công nghệ này đã lọt vào chung kết cuộc
thi Techfest 2020, minh chứng cho sự xuất hiện của các startup chất lượng tại
Hà Nội
- BK-Holdings: Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã đóng vai trò quan trọng
trong việc xây dựng hsinh thái khởi nghiệp bằng cách thiết lập các không
gian làm việc chung và hỗ ợ khởi nghiệptr
Sự phát triển của các doanh nghiệp khởi nghiệp tại Hà Nội từ 2018 đến
2023 đã đạt được nhiều thành công nhưng cũng đố ện với không ít thách i di
thức. Việc thúc đẩy hợp tác giữa các n liên quan mrộng đầu tư sẽ chìa
khóa để cải thiện tính bền vững nâng cao sức cạnh tranh của hệ sinh thái
khởi nghiệp Hà Nội.
2.2. Thực trạng của việc thực hiện các chính sách h doanh nghiệtr p
khởi nghiệp tại Hà Nội.
2.2.1. Một số chính sách hỗ doanh nghiệp khởi nghiệp tiêu biểu tại tr
Nội từ 2018- 2023.
a) Chính sách hỗ ợ tài chính và tín dụtr ng
19
Quyết định số 4665/QĐ-UBND của UBND Thành phố Hà Nội về việc
hỗ khởi nghiệp đã đưa ra nhiều chính sách nhằm xây dựng một hệ sinh thái tr
thuận lợi cho các doanh nghiệp nhvừa (DNNVV). Trong sđó, chính sách
“Hỗ tài chính tín dụng” nổi bật, được thiết kế nhằm đáp ứng nhu cầtr u
vốn của các doanh nghiệp khởi nghiệp.
Nội dung chính của chính sách hỗ tài chính tín dụng bao gồtr m
việc cung cấp tín dụng ưu đãi từ các ngân hàng thương mại, thành lập quỹ hỗ
trợ khởi nghiệp, giảm thuế cho doanh nghiệp. Những nội dung này hướng
đến việc tạo điều kiện cho doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận nguồn vốn cần thiết
để triển khai các ý tưởng sáng tạo mở rộng hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên,
thực tế cho thấy, chính sách này còn tồn tại nhiều thách thức trong quá trình
triển khai. Kkhăn ln nhất mà các doanh nghiệp khởi nghiệp phải đối mặt
việc tiếp cận nguồn vốn. Mặc đã có sự hỗ từ các ngân hàng quỹ tr
đầu tư, nhưng nhiều doanh nghiệp vẫn không đủ điều kiện vay vốn do các yêu
cầu về tài sả ảo và khả năng trả nợ. H ống ngân hàng thường đặt ra n đảm b th
những tiêu chuẩn cao cho các khoản vay, khiến cho một bộ phận lớn các doanh
nghiệp khởi nghiệp không thể ếp cận được tài chính. Thực tế, theo các báo ti
cáo, chỉ khoảng 0,1% doanh nghiệp khởi nghiệp thành công trong việc gọi vốn
từ ỹ đầu tư, cho thấy sự hạn chế ả năng tiếp cận vốn củcác qu trong kh a họ.
Theo báo cáo từ Sở Kế hoạch Đầu Nội, khoảng 20% doanh
nghiệp khởi nghiệp đã tiếp cận được nguồn vốn tín dụng ưu đãi trong giai đoạn
từ 2018- 2020. Điều này cho thấy sự gia tăng đáng kso với trước khi có chính
sách. Theo thông tin từ các quỹ đầu mạo hiểm, số vốn đầu tư vào c doanh
nghiệp khởi nghiệp tại Nội đã tăng từ khoảng 50 tỷ đồng m 2018 lên 200
tỷ đồng vào năm 2020. Ngoài ra, các sự kiện kết nối giữa doanh nghiệp và nhà
đầu tư cũng đã được tổ ức, giúp gia tăng hội cho các doanh nghiệp tiếch p
cận nguồn vốn đầu tạo ra mạng lưới hỗ lẫn nhau trong cộng đồng tr
khở ệp.i nghi
Nhìn chung, chính sách hỗ ợ tài chính tín dụng cho doanh nghiệp tr
khởi nghiệp theo Quyết định 4665/QĐ-UBND đã tạo ra nhiều hội cho các
doanh nghiệp tại Hà Nội. Tuy nhiên, để đạt được mục tiêu phát triển bền vững,
cần có sự cải tiến trong việc triển khai chính sách, khắc phục các rào cản hiện
tạ i và thúc đẩy sự phát triển củ a h sinh thái kh i nghiệp tại thành phố.
b) Chính sách miễ ảm thuế thu nhậpn gi
20
Chính sách miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) cho doanh
nghiệp nhỏ vừa (DNNVV) tại Nội đã được thiết lập nhằm hỗ tr
khuyến khích sự phát triển của khu vực doanh nghiệp này, đặc biệt trong bối
cảnh nền kinh tế ảnh hưởng bởi dịch bệnh COVID-19 và các yếu tố kinh chịu
tế bất lợi khác. Các quy định này được quy định cụ trong Nghị quyết số th
406/NQ-UBTVQH 15 và các quyết định liên quan, trong đó nhấn mạnh sự cần
thiết của vi c t ạo điều kiện thuận lợi cho DNNVV.
Chính sách miễn giảm thuế TNDN áp dụng cho DNNVV mới thành lập
từ hộ kinh doanh thể, giúp họ được miễn thuế trong hai năm đầu tiên
giảm 50% số thuế phả ộp trong bốn năm tiếp theo. Điều này không chỉ giúp i n
giảm bớt gánh nặng tài chính n tạo động lực cho các doanh nghiệp tái
đầu tư vào sản xuất kinh doanh. Theo báo cáo c ổng c ế, trong năm a T c Thu
2022, khoảng 50.000 doanh nghiệp và hộ kinh doanh tại Hà Nội đã được miễn
hoặc giảm thuế với tổng số tiền lên tới 233 nghìn tỷ đồng. Số liệu này cho thấy
chính sách đã có tác động tích cực đến khả năng duy trì và phát triển hoạt động
kinh doanh của DNNVV.
Việc áp dụng chính sách miễn giảm thuế đã dẫn đến một số kết quả khả
quan. Năm 2022, GDP của Việt Nam đã tăng tởng khoảng 8,02%, cho thấy
sự phục hồi mạnh mẽ của nền kinh tế. Sự gia tăng này chủ yếu đến từ hoạt
động sản xuất của các DNNVV, những doanh nghiệp đã được hưởng lợi từ
chính sách mi c v c ễn giảm thuế. Đồng thời, ngân sách nhà nư ẫn ghi nhận mứ
thu cao hơn dự toán, cho thấy rằng việc giãn thời gian thu thuế không làm giảm
nguồn thu, còn tạo điều kiện cho doanh nghiệp tái đầu phát triển.
Ngoài ra, chính sách cũng khuyến khích nhiều hộ kinh doanh thể chuyển
đổi sang hoạt động theo hình doanh nghiệp chính thức. Theo thông tin từ
Cục Quản Đăng Kinh doanh, trong năm 2022, Nội đã ghi nhận khoảng
25.000 doanh nghiệp mớ ợc thành lập, tăng khoảng 10% so với năm 2021. i đư
Điều này cho thấy chính sách miễn giảm thuế đã tạo ra động lực tích cực cho
các hộ kinh doanh tham gia vào nền kinh tế chính thức.
Chính sách miễn giảm thuế TNDN cho DNNVV tại Hà Nội đã thể hiện
vai trò quan trọng trong việ ợ doanh nghiệp vược h tr t qua khó khăn tài chính
và thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế. Tuy nhiên, đchính sách
phát huy tối đa hiệu quả, cần tiếp tục cải thiện công tác hỗ ợ, vấn và tạo tr
điều kiện cho DNNVV tiếp cận các nguồn lực và thông tin cần thiết.

Preview text:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI ----------- BÀI THẢO LUẬN
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
DOANH NGHIỆP KHỞI NGHIỆP TẠI HÀ NỘI TỪ 2018 - 2023
Giảng viên hướng dẫn : TS. Ngô Ngân Hà Nhóm thực hiện : 01 Lớp học phần : 241_TECO2031_06
HÀ NỘI – 2024
BIÊN BẢN HỌP NHÓM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP (Lần 1)
Hà Nội ngày 29 tháng 10 năm 2024
Thời gian: 20:00 pm – 20:30 pm Địa điểm: Zalo
I.Thành phần tham dự:
Đầy đủ các thành viên của nhóm
II. Nội dung cuộc họp:
Nhóm trưởng triển khai đề cương và phân công nhiệm vụ cho bài thảo luận
III. Kết luận cuộc họp:
Các thành viên tham gia đầy đủ, tương tác tốt và đồng ý với đề cương và phần việc của mình THƯ KÝ NHÓM TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
(Ký, ghi rõ họ tên) Ánh Anh
Đỗ Ngọc Ánh Chu Phương Anh 2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP (Lần 2)
Hà Nội ngày 7 tháng 11 năm 2024
Thời gian: 20:00 pm – 20:30 pm Địa điểm: Zalo
I.Thành phần tham dự:
Đầy đủ các thành viên của nhóm
II. Nội dung cuộc họp:
Nhóm trưởng nhận xét bài và cùng các thành viên thảo luận về cách sửa lại nội
dung bài của một số thành viên trong nhóm.
Nhóm trưởng giao hạn nộp bài lại: vào ngày 9/11 để hoàn thiện nội dung chỉnh sửa.
III. Kết luận cuộc họp:
Các thành viên tham gia đầy đủ, đồng ý với phần mình cần sửa và bổ sung THƯ KÝ NHÓM TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
(Ký, ghi rõ họ tên) Ánh Anh
Đỗ Ngọc Ánh Chu Phương Anh 3 MC LC
BIÊN BẢN HỌP NHÓM ............................................................................... 2
PHẦN MỞ ĐẦU
............................................................................................. 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ DOANH
NGHIỆP KHỞI NGHIỆP TẠI HÀ NỘI
...................................................... 8
1.1. Cơ sở lý luận về doanh nghiệp khởi nghiệp ...................................... 8
1.1.1. Khái niệm về doanh nghiệp khởi nghiệp ................................... 8
1.1.2. Đặc điểm của doanh nghiệp khởi nghiệp ................................... 8
1.2. Cơ sở lý luận về chính sách hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp ..... 10
1.2.1. Khái niệm chính sách hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp ...... 10
1.2.2. Tầm quan trọng của chính sách hỗ trợ doanh nghiệp khởi
nghiệp
.................................................................................................... 11
1.2.3. Mục đích và yêu cầu của việc thực hiện chính sách hỗ trợ doanh
nghiệp khởi nghiệp
............................................................................... 13
1.2.4. Nội dung các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp ... 13
1.2.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện chính sách hỗ trợ
doanh nghiệp khởi nghiệp
................................................................... 15
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP
KHỞI NGHIỆP TẠI HÀ NỘI TỪ 2018 – 2023
......................................... 16
2.1. Thực trạng phát triển doanh nghiệp khởi nghiệp tại Hà Nội từ 2018-
2023
............................................................................................................ 16
2.2. Thực trạng của việc thực hiện các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp
khởi nghiệp tại Hà Nội.
............................................................................ 18
2.2.1. Một số chính sách hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp tiêu biểu
tại Hà Nội từ 2018- 2023.
..................................................................... 18
2.2.2. Một số văn bản về chính sách hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp
tại Hà Nội từ 2018- 2023.
..................................................................... 21
2.3. Đánh giá thực trạng chính sách hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp
tại Hà Nội từ 2018 - 2023
......................................................................... 24
2.3.1. Đánh giá về mục tiêu ................................................................. 24
2.4.2. Đánh giá về các văn bản pháp lý .............................................. 26 4
2.3.3. Đánh giá về tính khả thi của các chính sách ........................... 30
2.3.4. Đánh giá về việc tiếp cận và áp dụng các chính sách của doanh
nghiệp
.................................................................................................... 31
2.3.5. Đánh giá về ảnh hưởng của chính sách đến doanh nghiệp và xã
hội
.......................................................................................................... 32
2.3.6 Đánh giá về tính hiệu quả so với một số tỉnh khác .................. 32
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA CÁC CHÍNH
SÁCH HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP KHỞI NGHIỆP TẠI HÀ NỘI TỪ
2018 - 2023
..................................................................................................... 35
3.1. Phương hướng nâng cao hiệu quả của các chính sách hỗ trợ doanh
nghiệp khởi nghiệp tại Hà Nội
................................................................ 35
3.1.1. Định hướng của nhà nước ......................................................... 35
3.1.2. Mục tiêu của doanh nghiệp ....................................................... 36
3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của các chính sách hỗ trợ
doanh nghiệp khởi nghiệp tại Hà Nội
.................................................... 36
3.2.1. Một số giải pháp ......................................................................... 36
3.2.2. Đề xuất giải pháp hiệu quả nhất ............................................... 40
3.3. Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp tại Hà Nội năm 202440
3.3.1. Những đổi mới trong các chính sách hỗ trợ khởi nghiệp ....... 40
3.3.2 Thành quả đạt được của các chính sách hỗ trợ khởi nghiệp .. 42
KẾT LUẬN ................................................................................................... 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO
........................................................................... 46 5 PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, khởi nghiệp trở thành một động lực quan
trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và đổi mới sáng tạo ở Việt Nam. Chính phủ
và các địa phương đã triển khai nhiều chính sách để hỗ trợ và phát triển hệ sinh
thái khởi nghiệp, trong đó Hà Nội là một trong những trung tâm dẫn đầu cả
nước về số lượng và chất lượng doanh nghiệp khởi nghiệp. Từ năm 2018 đến
2023, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp tại Hà Nội đã có những
bước phát triển đáng kể, hướng tới xây dựng môi trường kinh doanh thuận lợi,
tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trẻ phát triển mạnh mẽ, đóng góp vào nền
kinh tế địa phương và quốc gia.
Tuy nhiên, thực tế cho thấy các chính sách này vẫn còn nhiều hạn chế
và chưa đạt được hiệu quả cao như mong muốn. Nhiều doanh nghiệp khởi
nghiệp vẫn gặp khó khăn về nguồn vốn, thiếu hụt kỹ năng quản lý và công
nghệ, cũng như gặp phải những trở ngại từ môi trường pháp lý. Điều này đòi
hỏi cần có một sự đánh giá toàn diện về các chính sách hỗ trợ hiện hành để
nhận diện các điểm mạnh, điểm yếu, đồng thời đưa ra những khuyến nghị cải
thiện nhằm tạo dựng một hệ sinh thái khởi nghiệp bền vững và hiệu quả hơn.
Do đó, việc phân tích và đánh giá chính sách hỗ trợ doanh nghiệp khởi
nghiệp tại Hà Nội giai đoạn 2018 - 2023 là rất cần thiết. Kết quả nghiên cứu
sẽ cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn quan trọng, giúp cơ quan quản lý nhà
nước cũng như các bên liên quan điều chỉnh chính sách phù hợp hơn, đáp ứng
tốt hơn nhu cầu và kỳ vọng của cộng đồng khởi nghiệp. Đồng thời, việc này
cũng góp phần quan trọng vào chiến lược phát triển kinh tế của Hà Nội, đưa
thành phố trở thành một trung tâm khởi nghiệp mạnh của khu vực và thế giới.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp tại Hà Nội từ
năm 2018 đến 2023 để từ đó đề xuất giải pháp hỗ trợ nhằm tăng cường hiệu
quả cho doanh nghiệp khởi nghiệp.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp tại Hà Nội.
Phạm vi nghiên cứu:
➢ Thời gian: từ năm 2018 đến năm 2023. 6
➢ Không gian: khu vực Hà Nội.
4. Ý nghĩa về lý luận và thực tiễn
Ý nghĩa lý luận: Đề tài góp phần bổ sung tài liệu nghiên cứu về các
chính sách hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp, cung cấp cơ sở lý luận cho việc
xây dựng và cải tiến chính sách hỗ trợ phù hợp trong bối cảnh hội nhập kinh tế.
Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu giúp các cơ quan quản lý nhà
nước và các nhà hoạch định chính sách có cái nhìn toàn diện hơn về thực trạng
và hiệu quả của các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp tại Hà Nội.
Từ đó, có thể điều chỉnh và phát triển các chính sách hiệu quả hơn, đáp ứng
nhu cầu của cộng đồng khởi nghiệp và đóng góp vào sự phát triển kinh tế địa phương.
5. Kết cấu đề tài
Đề tài bao gồm các phần chính như sau:
Chương 1: Cơ Sở Lý Luận Về Chính Sách Hỗ Trợ Doanh Nghiệp Khởi Nghiệp Tại Hà Nội
Chương 2: Thực Trạng Chính Sách Hỗ Trợ Doanh Nghiệp Khởi Nghiệp Tại Hà Nội Từ 2018 - 2023
Chương 3: Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Của Các Chính Sách Hỗ Trợ Doanh
Nghiệp Khởi Nghiệp Tại Hà Nội Từ 2018 – 2023 7
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ DOANH
NGHIỆP KHỞI NGHIỆP TẠI HÀ NỘI
1.1. Cơ sở lý luận về doanh nghiệp khởi nghiệp
1.1.1. Khái niệm về doanh nghiệp khởi nghiệp
Công ty startup (hay nói gọn startup) là một loại hình doanh nghiệp có
thể dưới dạng một công ty, một hiệp hội hay thậm chí một tổ chức tạm thời
được thiết lập để mưu tìm một mô hình kinh doanh ăn khách và linh hoạt.
Những startup này là doanh nghiệp mới thành lập, ở pha “đang phát triển” và
đang điều nghiên thị trường. Cái tên startup, ngày nay trở nên phổ biến trên
thế giới, được khởi đi từ thời bong bóng dot – com (.com), thời mà vô vàn
công ty dot – com (công ty kinh doanh trên internet với trang web có đuôi
.com) được thành lập. Vì nguồn gốc như thế, nhiều người coi startup chỉ là
dạng công ty công nghệ. Nhưng, thời nay, khi công nghệ trở thành yếu tố
đương nhiên, thì khi nói đến công ty startup ta phải nhấn mạnh đến 3 tính chất
quan trọng của chúng: có sáng kiến đổi mới, quy mô linh hoạt, tăng trưởng nhanh.
1.1.2. Đặc điểm của doanh nghiệp khởi nghiệp
DNKN có những đặc điểm riêng biệt khác với doanh nghiệp truyền
thống, thể hiện qua các yếu tố sau:
1.1.2.1. Đột phá và sáng tạo
Trong thời đại 4.0, đột phá và sáng tạo là xu hướng tất yếu trong hoạt
động kinh doanh. Giá trị của trí tuệ và sáng tạo trở nên vô cùng lớn, giúp
DNKN tạo nên sự đột phá và quyết định khả năng cạnh tranh trong bối cảnh
vốn, máy móc và lao động còn hạn chế.
Sự tăng trưởng cao của DNKN dựa vào tiềm năng sáng tạo và các ý tưởng
kinh doanh độc đáo, mới lạ. Mặc dù các ý tưởng này thường dựa trên những
giả thuyết chưa chắc chắn, nhu cầu thị trường đã rõ ràng, và nếu triển khai
thành công, sản phẩm hoặc dịch vụ sẽ thu hút nhiều khách hàng tiềm năng, tạo
động lực phát triển mạnh mẽ cho DNKN.
Uber và Airbnb, hai DNKN lớn nhất thế giới, đều bắt đầu với các ý tưởng
độc đáo và đột phá. Uber không sở hữu xe nhưng đã cách mạng hóa ngành vận
tải bằng ứng dụng kết nối tài xế và khách hàng. Airbnb không sở hữu bất động
sản nhưng lại cung cấp một nền tảng cho thuê nhà ở trên toàn cầu. Nhờ vào 8
khả năng sáng tạo và đột phá, họ đã thu hút hàng triệu người dùng và trở thành
hình mẫu của DNKN với sự phát triển mạnh mẽ.
Đối với DNKN, tính đột phá là điều kiện cần thiết để có thể tạo ra giá trị
nổi trội so với các giải pháp hiện có trên thị trường. Công nghệ thường là yếu
tố cốt lõi trong sản phẩm của DNKN và là mục tiêu kiên định mà họ theo đuổi.
1.1.2.2. Tiềm năng tăng trưởng và lợi nhuận cao
Khác với doanh nghiệp truyền thống – thường tập trung tạo ra lợi nhuận
rồi mới mở rộng quy mô – DNKN hướng đến phát triển nhanh và xây dựng
mô hình kinh doanh có khả năng mở rộng, dễ nhân bản.
DNKN xem mình như người tiên phong trên thị trường, với tham vọng
phát triển mạnh nhất có thể, không giới hạn tăng trưởng. DNKN xây dựng mô
hình kinh doanh để sản phẩm hoặc dịch vụ của họ có thể mở rộng sang nhiều
thị trường khác nhau, đồng thời linh hoạt trong cách tiếp cận khách hàng (ví
dụ: hỗ trợ khách hàng, ngôn ngữ, hậu cần, tiếp thị). Thông thường, DNKN
hướng đến thị trường toàn cầu với cùng một sản phẩm hoặc dịch vụ cốt lõi.
Như Zoom, một ứng dụng hội họp trực tuyến nổi lên từ nhu cầu kết nối
toàn cầu, đặc biệt trong giai đoạn đại dịch COVID-19. Zoom đã tận dụng xu
hướng chuyển đổi số và trở thành công cụ không thể thiếu cho hàng triệu người
dùng. Mô hình kinh doanh của Zoom dễ dàng mở rộng ra quốc tế, giúp công
ty đạt mức tăng trưởng lợi nhuận đáng kể. Tương tự, Spotify cũng là một
DNKN thành công nhờ khả năng mở rộng nhanh chóng ra toàn cầu với dịch
vụ nghe nhạc trực tuyến, mang lại lợi nhuận lớn và thị phần rộng.
1.1.2.3. Khởi đầu khó khăn và rủi ro cao
So với doanh nghiệp truyền thống, DNKN phải đối mặt với rủi ro cao
hơn, nhưng cũng có nhiều lợi thế. DNKN thường làm việc theo nhóm để xây
dựng doanh nghiệp dựa trên công nghệ, quy trình, quy mô kinh doanh hoặc ý
tưởng mới, tạo nên lợi thế cạnh tranh đáng kể.
Nguồn vốn của DNKN ban đầu thường từ chính tiền cá nhân của người
sáng lập, gia đình hoặc bạn bè, hoặc thông qua gọi vốn cộng đồng. Tuy nhiên,
phần lớn DNKN sẽ huy động vốn từ các nhà đầu tư thiên thần và quỹ đầu tư mạo hiểm.
Với ý tưởng khởi nghiệp độc đáo hoặc cải tiến vượt trội so với các giải
pháp hiện có, DNKN đối mặt với nhiều thách thức khi thực thi và thuyết phục 9
khách hàng lựa chọn sản phẩm của mình thay vì đối thủ cạnh tranh, điều này mang lại rủi ro cao.
1.1.2.4. Thiếu nguồn lực
DNKN luôn gặp khó khăn về nguồn lực, chủ yếu là thời gian và tài chính,
do thị trường mục tiêu lớn và việc phát triển sản phẩm cần nhiều thử nghiệm,
điều chỉnh. Điều quan trọng là phải tìm được sự cân bằng giữa phát triển và
triển khai để đạt doanh thu một cách nhanh chóng và tiết kiệm chi phí tối đa.
Một ví dụ điển hình là Dropbox – DNKN khởi nghiệp trong lĩnh vực lưu
trữ dữ liệu trực tuyến. Ban đầu, công ty gặp khó khăn về tài chính khi phải
cạnh tranh với các công ty công nghệ lớn, song vẫn cố gắng phát triển sản
phẩm phù hợp với người dùng. Nhờ tính linh hoạt trong sử dụng nguồn lực và
việc áp dụng các biện pháp tiết kiệm, Dropbox đã duy trì được hoạt động và
dần chiếm lĩnh thị trường.
1.2. Cơ sở lý luận về chính sách hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp
1.2.1. Khái niệm chính sách hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp
Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp là những quy định, chương
trình hoặc hoạt động do chính phủ hoặc các tổ chức hỗ trợ ban hành nhằm tạo
điều kiện thuận lợi cho sự ra đời và phát triển của các doanh nghiệp mới thành
lập. Mục tiêu của những chính sách này giúp đỡ các doanh nghiệp khởi nghiệp
vượt qua những khó khăn ban đầu, phát triển năng lực cạnh tranh, thúc đẩy đổi
mới sáng tạo và góp phần vào sự phát triển kinh tế.
Các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp thường bao gồm:
+ Hỗ trợ tài chính: Nới lỏng thực chất chính sách tiền tệ, ngân hàng Nhà
nước có các gói tín dụng cụ thể để hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp các khoản
vay ưu đãi, quỹ đầu tư mạo hiểm, miễn giảm thuế, hay trợ cấp cho các doanh nghiệp khởi nghiệp.
+ Hỗ trợ kỹ thuật và công nghệ số: Cung cấp các dịch vụ tư vấn, chuyển
giao công nghệ, và hỗ trợ đổi mới sáng tạo, hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất phần mềm.
+ Đào tạo và phát triển kỹ năng: Cung cấp các chương trình đào tạo,
huấn luyện, và các khóa học để giúp các nhà sáng lập và đội ngũ của họ nâng
cao kiến thức và kỹ năng. 10
+ Hỗ trợ về thủ tục pháp lý: Đơn giản hóa các quy trình đăng ký kinh
doanh, hỗ trợ bảo vệ sở hữu trí tuệ và giúp tiếp cận các chính sách pháp luật thuận lợi.
+ Hỗ trợ kết nối mạng lưới: Tạo ra các sự kiện, hội thảo và diễn đàn kết
nối giữa các doanh nghiệp khởi nghiệp, nhà đầu tư, chuyên gia và đối tác kinh doanh.
1.2.2. Tầm quan trọng của chính sách hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp
Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp đóng vai trò cực kỳ quan
trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế và xã hội. Dưới đây là những
khía cạnh cụ thể và sâu sắc hơn về tầm quan trọng của các chính sách này:
a) Thúc đẩy các doanh nghiệp khởi nghiệp trong thời đại chuyển đổi số công nghệ:
Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp là yếu tố giúp các doanh
nghiệp có thể nhanh chóng áp dụng công nghệ mới, sáng tạo mô hình kinh
doanh, từ đó đón đầu xu hướng, tạo ra giá trị cho xã hội và nền kinh tế. Những
chính sách này giúp doanh nghiệp khởi nghiệp giảm thiểu rủi ro, tối ưu hóa
quy trình sản xuất và cung cấp sản phẩm/dịch vụ, và xây dựng nền tảng vững
chắc để phát triển bền vững trong môi trường cạnh tranh khốc liệt.
Thúc đẩy đổi mới sáng tạo: Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp khởi
nghiệp là yếu tố then chốt trong việc tạo ra một môi trường thuận lợi cho việc
phát triển ý tưởng, khuyến khích đổi mới sáng tạo. Các doanh nghiệp khởi
nghiệp thường mang lại những ý tưởng mới và sản phẩm sáng tạo, góp phần
làm phong phú thêm thị trường. Khi có chính sách hỗ trợ, các doanh nhân sẽ
cảm thấy tự tin hơn trong việc theo đuổi các ý tưởng đột phá, từ đó thúc đẩy
sự phát triển của công nghệ và quy trình sản xuất mới.
Tạo việc làm và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Doanh nghiệp
khởi nghiệp có khả năng tạo ra nhiều việc làm mới, góp phần giảm tỷ lệ thất
nghiệp đặc biệt là cho những người trẻ tuổi và sinh viên mới tốt nghiệp. Việc
này không chỉ giúp giảm tỷ lệ thất nghiệp mà còn nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực thông qua việc cung cấp những cơ hội học hỏi và phát triển kỹ năng.
Một lực lượng lao động trẻ và năng động sẽ tạo ra động lực cho sự phát triển
bền vững của nền kinh tế. 11
Khuyến khích đầu tư: Chính sách hỗ trợ có thể thu hút nguồn vốn đầu
tư đáng kể từ cả trong nước và quốc tế. Các nhà đầu tư thường tìm kiếm những
môi trường kinh doanh thân thiện và có nhiều ưu đãi để giảm rủi ro đầu tư.
Phát triển kinh tế địa phương: Doanh nghiệp khởi nghiệp không chỉ tạo
ra việc làm mà còn đóng góp vào ngân sách địa phương thông qua việc nộp
thuế. Sự phát triển của các doanh nghiệp mới sẽ thúc đẩy tiêu dùng và kích
thích tăng trưởng kinh tế, từ đó cải thiện chất lượng cuộc sống cho cư dân trong
khu vực. Hơn nữa, các doanh nghiệp khởi nghiệp thường có xu hướng phát
triển các sản phẩm và dịch vụ phù hợp với nhu cầu địa phương, từ đó đáp ứng
nhanh chóng các yêu cầu của thị trường.
Xây dựng hệ sinh thái khởi nghiệp: Chính sách hỗ trợ giúp hình thành
một hệ sinh thái khởi nghiệp đa dạng, năng động, nơi mà các doanh nhân, nhà
đầu tư, và các tổ chức hỗ trợ có thể kết nối và hợp tác. Hệ sinh thái này không
chỉ giúp doanh nghiệp khởi nghiệp dễ dàng tiếp cận nguồn lực mà còn tạo ra
một cộng đồng hỗ trợ lẫn nhau, góp phần vào sự.
b)Một số rủi ro doanh nghiệp khởi nghiệp sẽ gặp phải nếu không có các chính sách hỗ trợ:
Rủi ro tài chính: Doanh nghiệp khởi nghiệp có thể gặp khó khăn trong
việc huy động vốn và tiếp cận các nguồn lực tài chính, đặc biệt là trong giai
đoạn đầu khi chưa có đủ sự tin tưởng từ các nhà đầu tư. Không có chính sách
hỗ trợ tài chính sẽ khiến các doanh nghiệp này dễ gặp phải tình trạng thiếu hụt
vốn và không thể phát triển.
Rủi ro về công nghệ: Các doanh nghiệp khởi nghiệp không có đủ nguồn
lực và hỗ trợ về công nghệ sẽ gặp khó khăn trong việc áp dụng các công nghệ
mới, từ đó tụt lại phía sau trong cuộc đua chuyển đổi số. Điều này đặc biệt
nguy hiểm trong bối cảnh nền kinh tế đang số hóa mạnh mẽ.
Khó khăn trong việc tìm kiếm thị trường và khách hàng: Chính sách hỗ
trợ doanh nghiệp khởi nghiệp giúp các doanh nghiệp này dễ dàng kết nối với
thị trường, tìm kiếm khách hàng và mở rộng mạng lưới đối tác. Nếu thiếu sự
hỗ trợ, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc gia nhập thị trường và phát triển bền vững.
Khó khăn trong việc quản lý và phát triển nhân lực: Doanh nghiệp khởi
nghiệp thường thiếu kinh nghiệm quản lý và phát triển đội ngũ nhân viên. Nếu
không có các chính sách hỗ trợ đào tạo, tư vấn, doanh nghiệp sẽ dễ gặp phải
tình trạng mất kiểm soát và lãng phí nguồn lực. 12
1.2.3. Mục đích và yêu cầu của việc thực hiện chính sách hỗ trợ doanh
nghiệp khởi nghiệp

Mục đích của chính sách hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp là tạo ra một
môi trường thuận lợi để các doanh nghiệp khởi nghiệp có thể phát triển mạnh
mẽ, vượt qua giai đoạn khó khăn ban đầu và đóng góp vào sự phát triển kinh
tế của đất nước. Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp khởi nghiệp bằng
cách cung cấp các hỗ trợ tài chính, cơ chế ưu đãi về thuế, thúc đẩy việc tiếp
cận các nguồn vốn đầu tư, đồng thời tạo ra hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo,
giúp doanh nghiệp tiếp cận các công nghệ mới, thị trường và đối tác. Chính
sách cũng nhằm khuyến khích sự sáng tạo, đổi mới và khởi nghiệp trong các
lĩnh vực công nghệ cao, đặc biệt là trong bối cảnh chuyển đổi số và cuộc cách
mạng công nghiệp 4.0. Cụ thể, Nhà nước thúc đẩy các doanh nghiệp khởi
nghiệp thông qua các quỹ hỗ trợ đầu tư, các chương trình đào tạo, phát triển
nhân lực và tăng cường kết nối giữa các doanh nghiệp khởi nghiệp với các tổ
chức, cá nhân có tiềm năng hợp tác và hỗ trợ. Mục tiêu là xây dựng một hệ
sinh thái khởi nghiệp bền vững, từ đó tạo ra động lực cho sự đổi mới sáng tạo,
tạo việc làm và đóng góp vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế quốc gia.
1.2.4. Nội dung các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp
Hỗ trợ tài chính: Nhằm thúc đẩy và hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp,
Chính phủ đã ban hành một số chính sách tài chính hỗ trợ trực tiếp (như chính
sách thuế, chính sách tín dụng…) và gián tiếp thông qua mô hình vườm ươm. Cụ thể:
Thứ nhất, về chính sách thuế: Thực hiện chính sách miễn giảm thuế đối
với các doanh nghiệp khởi nghiệp nhằm giúp doanh nghiệp có thêm nguồn lực
tài chính để đầu tư mở rộng sản xuất - kinh doanh, giảm bớt phụ thuộc vào vốn
vay ngân hàng và tiết kiệm chi phí kinh doanh, từ đó giảm giá thành, góp phần
nâng cao năng lực cạnh tranh và thu hút vốn đầu tư. Do đó, Chính phủ đã thực
hiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp với các mức độ ưu đãi khác nhau dành
cho doanh nghiệp khởi nghiệp có dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ưu đãi hoặc thực
hiện đầu tư tại các khu vực kinh tế - xã hội kém phát triển, khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa.
Thứ hai, về chính sách tín dụng: Thông qua Ngân hàng Chính sách,
Chính phủ đã thực hiện các ưu đãi cho doanh nghiệp khởi nghiệp như tín dụng
hỗ trợ lãi suất, bảo lãnh vay vốn từ các tổ chức tín dụng, các quỹ đổi mới công 13
nghệ quốc gia, quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, quỹ hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ.
Thứ ba, về mô hình vườn ươm: việc hỗ trợ gián tiếp cho doanh nghiệp
khởi nghiệp thông qua thúc đẩy vườm ươm giúp các doanh nghiệp hoạt động
có hiệu quả, tăng tính độc lập và tự chủ tài chính cho vườm ươm. Cơ chế này
góp phần tạo động lực thúc đẩy vườm ươm tìm cách hỗ trợ doanh nghiệp một
cách tối ưu để doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả. Hỗ trợ pháp lý:
Đơn giản hóa thủ tục hành chính: Nghị quyết 02/NQ-CP của Chính phủ
đã đưa ra các mục tiêu cụ thể nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính trong việc
thành lập doanh nghiệp, bao gồm việc rút ngắn thời gian đăng ký kinh doanh
và giảm số lượng giấy tờ cần thiết. Điều này giúp doanh nghiệp khởi nghiệp
có thể nhanh chóng đưa ý tưởng của mình vào thực tiễn mà không bị cản trở
bởi các thủ tục phức tạp.
Tư vấn pháp lý: Bộ Tư pháp đã triển khai nhiều chương trình cung cấp
thông tin và tư vấn pháp lý miễn phí cho doanh nghiệp khởi nghiệp thông qua
các trung tâm hỗ trợ pháp lý, giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về các quy định
pháp lý cần tuân thủ trong quá trình hoạt động.
Hỗ trợ đào tạo và phát triển kỹ năng:
Chương trình đào tạo doanh nhân: Theo Chiến lược phát triển hệ sinh
thái khởi nghiệp quốc gia giai đoạn 2021-2025, Chính phủ sẽ tổ chức các khóa
đào tạo chuyên sâu về khởi nghiệp, quản lý doanh nghiệp, marketing và công
nghệ cho các nhà sáng lập. Các khóa đào tạo này được phối hợp thực hiện với
các trường đại học và tổ chức khởi nghiệp, nhằm cung cấp kiến thức thực tiễn
và cập nhật xu hướng mới.
Tư vấn chuyên môn: Quyết định 844/QĐ-TTg phê duyệt Đề án hỗ trợ hệ
sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến năm 2025 đã nêu rõ rằng
sẽ có các chương trình tư vấn miễn phí từ các chuyên gia trong lĩnh vực khởi
nghiệp và đổi mới sáng tạo, giúp doanh nghiệp có thể vượt qua các khó khăn
ban đầu trong việc thiết lập và phát triển.
Tạo điều kiện tiếp cận đổi mới công nghệ: Chính phủ Việt Nam đã
triển khai một số chính sách nhằm hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp, giúp họ
không chỉ tiếp cận công nghệ mới mà còn tạo ra các sản phẩm, dịch vụ sáng
tạo, góp phần vào quá trình chuyển đổi số của nền kinh tế quốc gia. 14
1.2.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện chính sách hỗ trợ doanh
nghiệp khởi nghiệp

1.2.5.1. Yếu tố về chính trị, nhà nước:
Chính trị và nhà nước đóng vai trò chủ chốt trong việc thực thi các chính
sách hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp. Một môi trường chính trị ổn định tạo
điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển, vì sự bất ổn chính trị có
thể gây ra sự lo ngại về các thay đổi đột ngột trong chính sách hoặc quy định pháp lý.
1.2.5.2. Yếu tố kinh tế
Yếu tố kinh tế có ảnh hưởng sâu rộng đến việc thực hiện các chính sách hỗ
trợ doanh nghiệp khởi nghiệp, bởi lẽ nền kinh tế của một quốc gia trực tiếp tác
động đến môi trường kinh doanh và khả năng phát triển của các doanh nghiệp
mới. Khi nền kinh tế ổn định và tăng trưởng, các doanh nghiệp khởi nghiệp sẽ
dễ dàng tiếp cận các nguồn tài chính, thị trường tiêu thụ, và nguồn lực lao động
có kỹ năng cao, từ đó tạo ra động lực thúc đẩy hoạt động sản xuất, đổi mới
sáng tạo và mở rộng quy mô. Ngược lại, trong bối cảnh nền kinh tế gặp khó
khăn, tỷ lệ lạm phát cao, hoặc suy thoái kinh tế, các doanh nghiệp khởi nghiệp
sẽ phải đối mặt với nhiều thách thức, như việc huy động vốn khó khăn, thị
trường tiêu thụ thu hẹp và chi phí sản xuất tăng cao.
1.2.5.3. Công nghệ, kỹ thuật
Công nghệ và kỹ thuật là yếu tố then chốt ảnh hưởng đến việc thực hiện
chính sách hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp, đặc biệt trong các ngành công
nghệ cao. Các doanh nghiệp cần tiếp cận công nghệ tiên tiến để nâng cao năng
suất và khả năng cạnh tranh. Chính phủ có thể hỗ trợ thông qua các chương
trình tài trợ nghiên cứu và phát triển (R&D), cung cấp quỹ đầu tư cho đổi mới
sáng tạo, và tạo ra môi trường pháp lý thuận lợi cho việc bảo vệ sở hữu trí tuệ
1.2.5.4. Môi trường và xã hội
Môi trường và các yếu tố xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc thực
hiện các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp. Một môi trường sống và
làm việc thuận lợi, với cơ sở hạ tầng đầy đủ, giao thông thuận tiện và kết nối
internet mạnh mẽ, sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển. Đồng
thời, các yếu tố xã hội như văn hóa khởi nghiệp, thái độ đối với sự thất bại và
khả năng chấp nhận rủi ro cũng ảnh hưởng trực tiếp đến tinh thần sáng tạo và
khởi nghiệp của cộng đồng. 15
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ DOANH
NGHIỆP KHỞI NGHIỆP TẠI HÀ NỘI TỪ 2018 – 2023
2.1. Thực trạng phát triển doanh nghiệp khởi nghiệp tại Hà Nội từ 2018- 2023
Bảng 2.1. Thống kê số lượng doanh nghiệp khởi nghiệp Năm Số lượng Số vụ gọi Tổng vốn Ghi chú và quỹ doanh vốn đầu tư huy đầu tư nổi bật nghiệp khởi thành động (triệu nghiệp công USD) 2018 ~800 70 750 VSV Venture, BK-Holdings. Khởi đầu tăng trưởng mạnh 2019 ~850 80 800 Chính quyền thúc đẩy các đề án hỗ trợ, thêm quỹ đầu tư 2020 900 85 850 Dù COVID-19, vẫn duy trì tăng trưởng. CyberAgent tham gia 2021 950 90 900 Mở rộng không gian khởi nghiệp, tăng kết nối 2022 1000 100 1000 Dẫn đầu về đổi mới sáng tạo. Các quỹ trong 16 nước tham gia mạnh mẽ 2023 >1000 >110 >1000 Sự hỗ trợ tiếp tục từ quỹ mạo hiểm, mở rộng startup công nghệ
Nguồn: Nhóm tổng hợp từ Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Hiệp hội Khởi nghiệp Quốc gia 2018- 2023
Trong giai đoạn 2018-2023, hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo
(ĐMST) tại Hà Nội đã có sự phát triển mạnh mẽ về số lượng và quy mô doanh
nghiệp. Số liệu từ Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cho thấy thành phố hiện có
khoảng 1.000 doanh nghiệp khởi nghiệp ĐMST, chiếm hơn 26% tổng số của
cả nước, tức khoảng 3.800 doanh nghiệp. Ngoài ra, Hà Nội có 32 cơ sở ươm
tạo doanh nghiệp (chiếm 38,1% tổng số cả nước) và 14 tổ chức thúc đẩy kinh
doanh (chiếm 40%). Điều này minh chứng cho vai trò dẫn đầu của Hà Nội
trong việc tạo dựng và phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp, với mạng lưới rộng
lớn các tổ chức hỗ trợ và không gian làm việc chung.
Hà Nội đã thu hút sự quan tâm của nhiều quỹ đầu tư mạo hiểm. Từ năm
2019 đến 2022, thành phố đã thành lập khoảng 14 quỹ đầu tư mạo hiểm như
VSV Venture, Quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo Bách Khoa. Tổng vốn đầu tư
huy động được từ các thương vụ thành công lên đến khoảng 1 tỷ USD từ 2016
đến 2022. Ngoài ra, thành phố cũng hỗ trợ kinh phí trực tiếp cho các hoạt động
khởi nghiệp, ví dụ như tài trợ cải tạo không gian khởi nghiệp với ngân sách
khoảng 600 triệu đồng và hỗ trợ 50% chi phí tham gia các cơ sở ươm tạo.
Mặc dù có nhiều thành tựu, tỷ lệ thất bại của doanh nghiệp khởi nghiệp
vẫn là một vấn đề lớn. Theo thống kê, có tới 90% doanh nghiệp khởi nghiệp
không thể duy trì hoạt động quá 3 năm. Nguyên nhân chính bao gồm thiếu kết
nối giữa các thành phần quan trọng trong hệ sinh thái như các trường đại học,
nhà đầu tư và doanh nghiệp. Ngoài ra, đa phần các doanh nghiệp chỉ tập trung
vào cung cấp các sản phẩm và dịch vụ kỹ thuật số, mà không thực sự phát triển
từ nền tảng đổi mới sáng tạo sâu rộng. 17
Chính quyền Hà Nội đã triển khai nhiều sáng kiến nhằm củng cố và mở
rộng hệ sinh thái khởi nghiệp. Trong giai đoạn 2019-2023, thành phố đã phê
duyệt "Đề án hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo" với mục tiêu phát triển 500 dự án
khởi nghiệp, trong đó ít nhất 20% sẽ gọi được vốn thành công từ các quỹ đầu
tư mạo hiểm. Các hội thảo và hội nghị kết nối doanh nghiệp khởi nghiệp với
các quỹ đầu tư và tổ chức hỗ trợ đã được tổ chức liên tục, với hơn 33 hội thảo
trong vài năm gần đây. Những chương trình như khóa huấn luyện tại Singapore
cho các doanh nghiệp tiêu biểu cũng góp phần tăng cường khả năng cạnh tranh quốc tế
Hà Nội đã đạt được vị thế là một trong những trung tâm khởi nghiệp
hàng đầu Việt Nam, đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ thông tin và đổi mới
sáng tạo. Tuy nhiên, để duy trì sự phát triển bền vững và trở thành trung tâm
đổi mới sáng tạo lớn, cần tăng cường sự liên kết giữa các bên trong hệ sinh
thái và cải thiện khả năng tiếp cận vốn cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Mục
tiêu của thành phố đến năm 2025 bao gồm thương mại hóa các sản phẩm khởi
nghiệp và thực hiện các thương vụ mua bán, sáp nhập với tổng giá trị ước tính khoảng 500 tỷ đồng.
Các ví dụ điển hình:
- Edulive Toàn Cầu: Công ty giáo dục công nghệ này đã lọt vào chung kết cuộc
thi Techfest 2020, minh chứng cho sự xuất hiện của các startup chất lượng tại Hà Nội
- BK-Holdings: Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã đóng vai trò quan trọng
trong việc xây dựng hệ sinh thái khởi nghiệp bằng cách thiết lập các không
gian làm việc chung và hỗ trợ khởi nghiệp
Sự phát triển của các doanh nghiệp khởi nghiệp tại Hà Nội từ 2018 đến
2023 đã đạt được nhiều thành công nhưng cũng đối diện với không ít thách
thức. Việc thúc đẩy hợp tác giữa các bên liên quan và mở rộng đầu tư sẽ là chìa
khóa để cải thiện tính bền vững và nâng cao sức cạnh tranh của hệ sinh thái khởi nghiệp Hà Nội.
2.2. Thực trạng của việc thực hiện các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp
khởi nghiệp tại Hà Nội.

2.2.1. Một số chính sách hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp tiêu biểu tại Hà
Nội từ 2018- 2023.

a) Chính sách hỗ trợ tài chính và tín dụng 18
Quyết định số 4665/QĐ-UBND của UBND Thành phố Hà Nội về việc
hỗ trợ khởi nghiệp đã đưa ra nhiều chính sách nhằm xây dựng một hệ sinh thái
thuận lợi cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV). Trong số đó, chính sách
“Hỗ trợ tài chính và tín dụng” nổi bật, được thiết kế nhằm đáp ứng nhu cầu
vốn của các doanh nghiệp khởi nghiệp.
Nội dung chính của chính sách hỗ trợ tài chính và tín dụng bao gồm
việc cung cấp tín dụng ưu đãi từ các ngân hàng thương mại, thành lập quỹ hỗ
trợ khởi nghiệp, và giảm thuế cho doanh nghiệp. Những nội dung này hướng
đến việc tạo điều kiện cho doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận nguồn vốn cần thiết
để triển khai các ý tưởng sáng tạo và mở rộng hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên,
thực tế cho thấy, chính sách này còn tồn tại nhiều thách thức trong quá trình
triển khai. Khó khăn lớn nhất mà các doanh nghiệp khởi nghiệp phải đối mặt
là việc tiếp cận nguồn vốn. Mặc dù đã có sự hỗ trợ từ các ngân hàng và quỹ
đầu tư, nhưng nhiều doanh nghiệp vẫn không đủ điều kiện vay vốn do các yêu
cầu về tài sản đảm bảo và khả năng trả nợ. Hệ thống ngân hàng thường đặt ra
những tiêu chuẩn cao cho các khoản vay, khiến cho một bộ phận lớn các doanh
nghiệp khởi nghiệp không thể tiếp cận được tài chính. Thực tế, theo các báo
cáo, chỉ khoảng 0,1% doanh nghiệp khởi nghiệp thành công trong việc gọi vốn
từ các quỹ đầu tư, cho thấy sự hạn chế trong khả năng tiếp cận vốn của họ.
Theo báo cáo từ Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội, khoảng 20% doanh
nghiệp khởi nghiệp đã tiếp cận được nguồn vốn tín dụng ưu đãi trong giai đoạn
từ 2018- 2020. Điều này cho thấy sự gia tăng đáng kể so với trước khi có chính
sách. Theo thông tin từ các quỹ đầu tư mạo hiểm, số vốn đầu tư vào các doanh
nghiệp khởi nghiệp tại Hà Nội đã tăng từ khoảng 50 tỷ đồng năm 2018 lên 200
tỷ đồng vào năm 2020. Ngoài ra, các sự kiện kết nối giữa doanh nghiệp và nhà
đầu tư cũng đã được tổ chức, giúp gia tăng cơ hội cho các doanh nghiệp tiếp
cận nguồn vốn đầu tư và tạo ra mạng lưới hỗ trợ lẫn nhau trong cộng đồng khởi nghiệp.
Nhìn chung, chính sách hỗ trợ tài chính và tín dụng cho doanh nghiệp
khởi nghiệp theo Quyết định 4665/QĐ-UBND đã tạo ra nhiều cơ hội cho các
doanh nghiệp tại Hà Nội. Tuy nhiên, để đạt được mục tiêu phát triển bền vững,
cần có sự cải tiến trong việc triển khai chính sách, khắc phục các rào cản hiện
tại và thúc đẩy sự phát triển của hệ sinh thái khởi nghiệp tại thành phố.
b) Chính sách miễn giảm thuế thu nhập 19
Chính sách miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) cho doanh
nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại Hà Nội đã được thiết lập nhằm hỗ trợ và
khuyến khích sự phát triển của khu vực doanh nghiệp này, đặc biệt trong bối
cảnh nền kinh tế chịu ảnh hưởng bởi dịch bệnh COVID-19 và các yếu tố kinh
tế bất lợi khác. Các quy định này được quy định cụ thể trong Nghị quyết số
406/NQ-UBTVQH 15 và các quyết định liên quan, trong đó nhấn mạnh sự cần
thiết của việc tạo điều kiện thuận lợi cho DNNVV.
Chính sách miễn giảm thuế TNDN áp dụng cho DNNVV mới thành lập
từ hộ kinh doanh cá thể, giúp họ được miễn thuế trong hai năm đầu tiên và
giảm 50% số thuế phải nộp trong bốn năm tiếp theo. Điều này không chỉ giúp
giảm bớt gánh nặng tài chính mà còn tạo động lực cho các doanh nghiệp tái
đầu tư vào sản xuất kinh doanh. Theo báo cáo của Tổng cục Thuế, trong năm
2022, khoảng 50.000 doanh nghiệp và hộ kinh doanh tại Hà Nội đã được miễn
hoặc giảm thuế với tổng số tiền lên tới 233 nghìn tỷ đồng. Số liệu này cho thấy
chính sách đã có tác động tích cực đến khả năng duy trì và phát triển hoạt động kinh doanh của DNNVV.
Việc áp dụng chính sách miễn giảm thuế đã dẫn đến một số kết quả khả
quan. Năm 2022, GDP của Việt Nam đã tăng trưởng khoảng 8,02%, cho thấy
sự phục hồi mạnh mẽ của nền kinh tế. Sự gia tăng này chủ yếu đến từ hoạt
động sản xuất của các DNNVV, những doanh nghiệp đã được hưởng lợi từ
chính sách miễn giảm thuế. Đồng thời, ngân sách nhà nước vẫn ghi nhận mức
thu cao hơn dự toán, cho thấy rằng việc giãn thời gian thu thuế không làm giảm
nguồn thu, mà còn tạo điều kiện cho doanh nghiệp tái đầu tư và phát triển.
Ngoài ra, chính sách cũng khuyến khích nhiều hộ kinh doanh cá thể chuyển
đổi sang hoạt động theo mô hình doanh nghiệp chính thức. Theo thông tin từ
Cục Quản lý Đăng ký Kinh doanh, trong năm 2022, Hà Nội đã ghi nhận khoảng
25.000 doanh nghiệp mới được thành lập, tăng khoảng 10% so với năm 2021.
Điều này cho thấy chính sách miễn giảm thuế đã tạo ra động lực tích cực cho
các hộ kinh doanh tham gia vào nền kinh tế chính thức.
Chính sách miễn giảm thuế TNDN cho DNNVV tại Hà Nội đã thể hiện
vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ doanh nghiệp vượt qua khó khăn tài chính
và thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế. Tuy nhiên, để chính sách
phát huy tối đa hiệu quả, cần tiếp tục cải thiện công tác hỗ trợ, tư vấn và tạo
điều kiện cho DNNVV tiếp cận các nguồn lực và thông tin cần thiết. 20