TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA: KINH T
----------------***-----------------
BÀI THO LUN
HC PH N: NGUYÊN LÝ QUN LÝ KINH T
ĐỂ PHÂN TÍCH BTÀI: N CH NG CẤT VÀ CƠ CHẾ TÁC ĐỘ ANG C
K CH TRONG DOANH NGHI P HO
Giảng viên hướ DƯƠNG ng dn: HNG NGA
Nhóm: 3
Lp h c ph n: 231_TECO2031 _03
1
MC LC
M C ....................................................................................................................... 1 C L
LI M U ................................................................................................................. 2 ĐẦ
CHƯƠNG 1. CƠ S LU N ..................................................................................... 2
1.1 Khái ni m .............................................................................................................. 2
1.2. Vai trò c a công c k ho ch trong qu n lý kinh t ............................................. 4 ế ế
1.3 u khi th n công c k ho ........................................................... 4 Yêu c c hi ế ch
CHƯƠNG 2: THỰC TIN DOANH NGHIP TOYOTA ............................................. 5
2.1. Thông tin v doanh nghi p Toyota . .................................................................... 5
2.2. Tình hình ho ng c a doanh nghi p Toyota. ................................................... 6 ạt độ
2.3. Th ng áp d .............................................................................................. 8 c tr ng
2.3.1. M c tiêu chung, c .................................................................................. 8 th
2. ..................................................................................................... 9 3.2. Phương án
2.3.3. K ....................................................................................................... 9 ế hoch
2.3.4. Phân b ngu n l c ...................................................................................... 10
2.3.5. Th n công c ....................................................................... 12 i gian thc hi
2. .................................................................................................. 14 4. Đánh giá chung
III. Gii pháp nâng cao hi u qu áp d ng công c ........................................................ 16
KT LUN ................................................................................................................... 19
TÀI LIU THAM KH ............................................................................................ 19 O:
2
L U I M ĐẦ
Trong môi trườ ạch đã trởng kinh doanh cnh tranh ngày nay, công c kế ho
thành m t y u t không th u trong vi c qu n lý phát tri n doanh nghi p. Công ế thiế
c y không ch nh m ng chi giúp xác đị ục tiêu định hướ ến lược, còn đóng vai
trò quan tr ng trong vi c phân tích b n ch ng c a các ho ng kinh ất và cơ chế tác độ ạt độ
doanh.
B n ch t c a công c k ho ch n kh ng d n các ế m năng định hình hướ
ho ng c a doanh nghi p. Nó m t k ho c thi t kạt độ ế ạch hành động đượ ế ế để đạt được
các m c tiêu và k t qu c . B ng cách phân tích các y u t n i và ngo i. ế th ế
chế tác độ ng ca công c kế hoch quá trình thc hin thc hin các
ho ra trong k ho m b o r c c n thi c thạt động được đề ế ạch. đả ằng các bướ ết đư c
hi ng d n. Công c k ho ch t o ra m t h ng ện đúng thời điểm và theo đúng ế th
qu giám sát ti u qu c a các ho ng, t u ch nh ản để ến độ đánh giá hiệ ạt độ đó điề
và điều hướ ến lượng li chi c nếu cn thiết.
Trong bài phân tích này, chúng ta s n ch ng c đi sâu vào bả ất cơ chế c độ a
công c k ho ch trong doanh nghi p. Chúng ta s xem xét cách công c y giúp c ế
định m nh hình chi c quục tiêu, phân tích môi trường kinh doanh, đị ến lượ n quá
trình th c hi n. Bài phân tích y hy v ng s mang l i cái nhìn sâu s c v t m quan
tr ng ng cnh hưở a công c kế hoch trong vi nh hình phát tri n doanh ệc đị
nghi p.
CHƯƠNG 1. CƠ S LÝ LUN
1.1. Khái ni m
Trong t t c c ho ng c i s ng kinh t - h các lĩnh vự ạt độ ủa đờ ế ội, con ngưi
luôn c n t i s giúp c a công c c m n lý, công c tr để đạt đượ ục đích. Trong quả
được xem phương tiện con ngư ụng đ tác động vào đối tượi th s d ng,
cu n i gi a ch th quản lý đối tượng qun lý. Trong qun kinh tế các c ấp đ
khác nhau, như: Qu ủa các ngành, các địa phương/ n toàn b nn kinh tế, qun c
vùng kinh t , qu n t s n xu - n nh ng ế ại các s t kinh doanh người ta ng cầ
công c qu n thích h p. Các công c qu n kinh t b i v ế y được xem nhu cu
khách quan c a qu n kinh t c t b n ch t, công c qu n ế m vi mô.Về
kinh t t ng th nh n ch qu n s d ng nh ng, ế ng phương tiệ th ằm định hướ
khuy n khíchph p ho ng kinh t c a các t p thế i h ạt độ ế ế và cá nhân người lao động
hướ ng t i m nh. Công cục tiêu xác đ qun kinh tế nh n cững phương ti n thiết,
bao g m c n h u hình và vô hình mà ch qu ns d truy n t phương ti th ụng để i
nh nh và ý chí c ng qu n lý. Vi c s d ng lo i công c nào ững ý đị ủa mình đến đối tượ
để qun y thu , hoàn cộc vào đặc điểm trình độ nh, quy mô... c ng ủa đối tượ
qu n a ch qu n kinh t trong vi c nh n th c lản , cũng như kh ăng củ th ế a
ch n các công c n kinh tụ. Cũng như phương pháp quả ế, ng c qun kinh tế
giúp cho ho ng kinh t c ti t và nguyên t ng thạt độ ế đư ến hành theo đúng quy luậ ắc, đồ i
là phương tiện để thc hin có hiu qu các chức năng quản lý.
3
Kế hoạch theo nghĩa hẹp phương án hành động trong tương lai, theo nghĩa
rng quá trình y d ng, quán tri t, ch p hành giám sát, ki m tra vi c th c hi n
phương án hành động trong tương lai. Trong quả ới cách mộn kinh tế, v t công
c qun kinh tế, kế hoch m ng c a chột chương trình hành độ th qun bao
g m vi nh m u ki n cách th c, bi n pháp c n thi ệc xác đị c tiêu, các điề ết để thc
hi c m t cách t qu nện và đạt đư ục tiêu đó mộ ối ưu. Việc làm đó có thể được ch th
thc hi n các c qu n khác nhau y thu c vào ph m vi ph trách, th ấp độ
m kinh t , m m vi c c. V b n ch t, k ột đơn vị ế ột ngành, địa phương hay trên ph nướ ế
ho ch là các quy nh c a ch qu n lý v m c tiêu, bi n pháp m b o v ết đị th các đả t
cht cn thiết th c hi n m t th i kục tiêu đó trong mộ nhất định, Điều y nghĩa kế
ho ch m t công c ng trong t u khi n các ho quản tính định chức điề t
động kinh tế.
ph c nói chung công cm vi mô, kế hoạch nhà hướng ti thc hin
các nhi m v : B m nh ng l i chi c phát tri n kinh t - h i c ảo đ ững đườ ến lượ ế a
đất nước, huy độ ội, đảng khai thác hiu qu các ngun lc ca h m bo các
cân đố ế, điề ạt độ ủa các đơn vi tng th nn kinh t u tiết ho ng sn xut - kinh doanh c
kinh t . K ho c b i v ng d n ế cơ s ế ạch vĩ mô của nhà nướ y mang tính định hướng, hư
và gián ti p ch y u. Còn ph m vi vi mô, k ho ch c kinh t ế ế ế ủa các đơn v ế sở
k ho ng phù h p v i yêu c u c a thế ạch kinh doanh, phương án hoạt độ trường cũng
như những chính sách điề ết của nhà u ti c. Mc tiêu ca kế ho ch ca c
đơn vị cơ sở đạ kinh tế t được li nhun cao và phát trin bn vng.
Các b ph n c u thành c k ho : a công c ế ch
- Quy ho nh và t ạch: xác đị chc s ch, d d t theo quy hoụng đấ a trên các
nguyên t o v ng, t o ra phát tri n b n v ng ắc bản như bả môi trư
phù h p v i xu th phát tri n kinh t h i. B ph n quy ho ch ph ế ế i
đả m bo vic lp quy hoch t ng th phát trin kinh tếh ng ội vùng, đồ
th i phi tuân th các nguyên tc trình t trong ho ng quy hoạt độ ch.
Vic quy ho c coi là m t công c quan tr c t o ra ạch đượ ọng giúp nhà nư
s phát tri n và sáng t o.
- Chiến lượ ến lược: B phn chi c trong công c kế hoch ca hc phn
nguyên lý qu n lý kinh t vai trò quan tr nh ế đóng ọng trong xác định đị
hình chi c t ng th c a m t t c. B ph n y ch u trách nhiến ch m
xây d ng k ho ch chi c d a trên s ế ến lượ phân tích đánh giá tình
hình n i và ngo i vi c p. a doanh nghi
- Kế ho ch: B ph n k ho ch trong công c k ho ch ch u trách nhi ế ế m
xây d ng tri n khai các k ho c m c tiêu c a t c t ế ạch để đạt đượ ch
ng n h n cho t i dài h n
- Chương trình: Đây chính mt phn quan trng trong quá trình lp kế
ho ch qu n công vi c c a m t t c. ch u trách nhi m xác ch
đị đểnh y d án, hong các chương trình, d c các nhim v c th
đạ t đư c m c tiêu c a t chc.
- D án: D án trong công c k ho ch là m t quá trình quan tr xác ế ọng để
định m c tiục tiêu, tài nguyên, bướ ến các ho ng cạt độ n thi hoàn ết để
thành m t d án. D c l p k ho ch b ng cách s d ng các án đượ ế
4
phương pháp công c án đượ c th để đảm bo rng d c thc hin
m u qu và thành công. t cách hi
- Ngân sách: Ngân sách trong công c k ho ch m t ph n quan tr ng ế
ca quá trình lp k hoế ch, đặc bit trong lp kế hoch ngân sách chi
ti tiết cho doanh nghi p. Ngân sách m t d báo v s n c n thi ết để
đả m bo thành công c a m t d án hoc mt ho ng kinh doanh cạt độ
th. bao g m vi nh các ngu n tài chính s n, các kho ệc xác đị n
doanh thu d ki n các chi phí th c t . Quá trình l p k ho ch ngân ế ế ế
sách bao g m c vi nh m c tiêu tài chính dài h n ng n h ệc xác đị n
ca t ch c.
1.2. Vai trò c a công c k ch trong qu ế ho n lý kinh tế
Th nh t, nh k ho ch mà ch qu i t ng qu n lý bi c m ế th n lý đố ượ ết đư c
tiêu l a ch n gi i pháp thích h t t i m t cách nhanh nh t ợp để đạ ục tiêu đó mộ
hi u qu nh ph ho ch t o ra khuôn kh ng xác l p t. m vi mô, kế ổ, đường
m t ngôn ng i ch , t c, m i ngành, m thành ph n kinh t chung, qua đó mọ th ch i ế
cũng như các nhân trong hệ hành độ thng t chc kinh tế ng t giác, ch động
th t.ng nh
Th hai, k ho ch nh m nhìn chi ng ế ững duy tầ ến lược, bao quát để hướ
t nh a ch qu i s phát tri n cới tương lai trên s ng tiên đoán củ th ản đối v a
đối tượ thay đổ ủa môi trườ ạt động qun trong bi cnh luôn s i c ng ho ng. Bi
v y, công c k ho ch góp ph ng cho nhà qu ế ần hình thành tư duy nhìn xa, trông r n
lý. Hay nói cách khác, công c k ho ch vai trò hình thành t m nhìn chi c cho ế ến lượ
nhà qu n lý, giúp h phát hi n và gi i quy m t cách ch ng, có tính toán ết vấn đề độ
d báo khoa h c, phù h p và t m i hoàn c ối ưu nht ảnh thay đổi trong quá trình vn
độ ng và phát trin của đối tư ng qun lý.
Th ba, k ho ch không ch m t công c qu tế ản lý mà còn là căn cứ để chc
b máy qu n lý, ki u qu các ho ng qu n lý kinh t . Bên c nh m tra và đánh giá hi ạt độ ế
nh ng vai trò trên, b n thân công c k ho t. N u k ho ch ế ch cũng tính hai m ế ế
không chính xác, thi khoa h c s y h u qu x u cho s phát tri n c a mếu sở t
n n kinh t i v i m kinh t c bi t khi các y u t ng ế cũng như đ ột đơn vị ế cơ sở. Đặ ế u
nhiên, y u t o l n m i d ki u thì h u quế khách quan tác động m đả ến ban đ đó
càng tr nên nghiêm tr ng. M t khác, trong m t s ng h trườ ợp, các chương trình mc
tiêu, các phương án hành đ y ra "đường mòn" trong suy nghĩ hành động d ng
ca ch th qun lý. T n ch đó, hạ ế tính năng động, linh hot mm do trong các
ho ng kinh t , nh ng hi n nay. ạt độ ế ất là trong cơ chế th trư
1.3. u khi th c hi n công c k Yêu c ế hoch
Xut phát t tính ch t c a b n thân công tác k ho ch s i c ế đòi h ủa chế
th trườ ng, công c kế hoch trong qun lý kinh tế ch có hi u qu cao khi đáp ng các
yêu c u ch y nh t, b m tính khoa h a các k ho ch. K ho ếu sau đây: Thứ ảo đả c c ế ế ch
nói chung k ho ch phát tri n kinh t nói riêng th hi c a ch qu n lý. ế ế ện ý đồ th
Vic th c hi n k ho c giao l i mang tính ch t pháp l nh. Tuy nhiên, hi u qu ế ạch đượ
qu n c a công c k ho ch không ph i do tính pháp l nh c a k ho ch do tính ế ế
xác th c, tính h p lý c a nó quy nh. B i v y, khi xây d ng k ho i quan tâm ết đị ế ch ph
5
đến vic nghiên cu và vn dng các nguyên lun v kế ho u kiạch hóa điề n
c th c ng thủa môi trư trường; phân tích thc trng nn kinh tế cũng như các nguồn
v ng, ti n v n, k thu t công ngh th c; tham tài nguyên, lao độ huy động đượ
kh o kinh nghi m c a th gi i k t h p các y u t lu n th c ti ế i. Nghĩa là, phả ế ế n
trong quá trình xây dng và th n k ho ch. c hi ế
Th hai, g n k ho ch v i th c p, k ch nh ng ế trường. Như trên đã đề ế ho
quy l a ch n tính kh thi không ph lết định cho ơng lai, sự ải đã s a
ch n t t nht. Nếu tuy i hóa kệt đố ế hoạch đ gây ra "đường mòn" trong suy nghĩ và
hành động ca ch th qun lý, dn ti hn chế tính sáng to, linh hot, mm do trong
các ho u nh qu u phi không ph i qu n b ng k ạt động điề ản lý. Song, điề ế
ho ch tuy i hóa k ho h n ch s t nh t ph ệt đố ế ạch. Để ế phi đó thì cách tố i
g n k ho ch v i th ng, coi th ng v ng v c a k ế trườ trườ ừa đối tượ ừa căn cứ ế
ho ch.
Th ba, chuy n t k ho ch pháp l nh sang k ho ng d n ch y u ( ế ế ạch hướ ế
t n kinh t ). N i dung k ho ch luôn bao hàm nh ng y u t kh ng chầm nề ế ế ế ế, đó
là s kh ng ch v m c tiêu, quy mô, ti nh m n kinh t ế ến độ, đị ức... Trong khi đó, n ế th
trườ ng luôn luôn ch u s tác độ ủa môi trưng c ng bên ngoài ln các yếu t bên trong.
B i v y, k ho ch chi nên bao g m nh ng kh ng ch c n thi ng cho s ế ế ết đủ định
phát tri n c a n n kinh t . Ho c k ho ch ch c n nh ng v ế ế đề ập đế ấn đề đang được đặt
ra c n ph i tháo g phát tri n kinh t , ví d v ng, ti n v n, ti n b khoa để ế ấn đề th trườ ế
h c ng ngh ... M t khác, ngoài nh ng y u t kh ng ch , k ho ch c n bao g ế ế ế m
nh ng y u t m c n thi t nh m khuy ng c i th c hi n ế ế ến khích tính năng đ ủa ngườ
h n ch nh ng h u qu x u th x y ra do các y u t kh ng ch c a k ho ch mang ế ế ế ế
l i.
Th tư, coi trọ ạt độ ạch. Đểng các ho ng tin kế ho cho ni dung kế hoch bo
đả m tính sát thc c a nó, ch th qun ph n công tác tiải quan m thích đáng đế n
k ho báo v các ngu n lế ạch. Đó quá trình nghiên cứu, thăm để đưa ra các dự c
th c, v ng; v s phát tri n c a khoa h c ng ngh khai thác đượ th trườ
trong nướ ới… Ngoài ra, chế ờng còn đòi h ải phân địc trên thế gi th trư i ph nh
chức năng kế a nhà nướ hoch c c kế hoch sn xut kinh doanh ca doanh nghip.
B máy ho ng k ho ch các c p ph c xây d ng tinh gi n, linh ạt độ ế ải đượ ựng theo hướ
ho t hi u qu c bi t, k ho h i bao quát ho ng c a t t c các cao. Đặ ế ạch p ạt độ
thành phn kinh t . ế
Tại các đơn vị kinh tế sở ến lượ ạt độ, chi c kế hoch ho ng kinh doanh cn
đượ c xây dng php v ng phát triới định hướ n kinh tế - h i c c, xuủa nhà nướ t
phát t nhu c u c a th ng, phù h p v i th c l c, ti i th phát tri trư ềm năng lợ ế n
của đơn vị.
CHƯƠNG 2: THC TIN DOANH NGHIP TOYOTA
2.1. Thông tin v doanh nghi p Toyota .
Toyota là thương hiệu xe hơi l ều m lin nht Thế gii, nhi n hãng xe Nht
B n luôn gi v ng ngôi v s 1 c a mình trong b ng x p h ng Top 10 hãng ô bán ế
chy nh t toàn c u v i doanh s 8,75 tri u chi i th x p th ếc vào năm 2018 b xa đố ế 2
6
Volkswagen. V s tín nhi p th 2 trong Top 10 hãng xe ch ệm, Toyota cũng xế
đáng tin cậ trí đầy nht, xếp v u tiên Lexus - thuc phân khúc xe hng sang ca
nhà s n xu t B n (Toyota). t ô tô Nh
Ra đờ m 1937 cho đếi t n nay, Toyota có l ch s hình thành & phát triển hơn
80 năm tuổ ọng để ột cưi và góp phn quan tr biến Nht Bn tr thành m ng quc trong
ngành công nghi p s n xu t ô trên Th gi i. M i chi c xe Toyota r i kh i dây ế ế
chuy u ch ng trong mình nh ng tâm huy t tinh y c a các kền đ ứa đ ế người
Nht, v t li m nghi m ki nh ng công ngh , v ệu đều được ki lưỡng đạ ẩn đột tiêu chu
b n xu t, s t m còn th hi n trên t ng nét thi t k ền cao trước khi đưa vào sả ừng đườ ế ế
khi đều ớng đến s ti gin "thc dng". th nói Toyota hãng xe chiếm
đượ c nhiu cm tình c a khách hàng nht trên Thế gi t bi ng cới, nmộ ểu tượ a
s b n b , ho ng không bi t m t m t "lành". ạt độ ế ỏi và đặc bit r
Xut hi n s m t i Vi t Nam v i nh ng chi c Toyota Crown sang tr ng dành ế
cho các quan ch c cao c p vào nh c a th k c, hi n nay, s n ph ững năm 90 ế trướ m
của Toyota đã trở ến, đa dạng phong phú hơn rấ nên ph bi t nhiu. Giá c, cht
lượ ng d ch v nh i tiêu dùng, ững ưu tiên hàng đầu Toyota dành cho ngườ
chính th , s không ng ng ph t Nam, c 10 ôtô thì ế ạc nhiên khi trên đườ Vi
chng 4 chi u Toyota. ếc mang thương hiệ
Lĩnh vự ạt độc ho ng chính: Lp ráp, sn xut xe ô các loi ph tùng ô
tô.Cung cp d ch v b o hành s a ch t hàng gia ng mua t ữa xe ô tô.Đặ các
nhà cung c p Vi t Nam, bao g m c c doanh nghi p ch xu t, các lo i ph tùng ô ế
để gia - t khcông, đóng i xuấ u. Thc hin quyn nhp khu xe ô tô. Nhp khu
ph tùng ô các trang thi t b , y móc chuyên d ng theo tiêu chu ế ẩn Toyota.Tư
v o, h n i b vi c th c hi n và phát tri n kinh doanh, d ch v bấn, đào tạ tr o
dưỡng sn phm Toyota cho các công ty trong Tập đoàn Toyota, đ ng viên đại lý, i
lý và các tr m d ch v c đượ y quy n c a Toyota.
2.2. Tình hình ho a doanh nghi p Toyota. ạt động c
Hãng s n xu t ô tô Toyota c a Nh t B n ngày 9-2 thông báo l i nhu n ròng c a
hãng trong 9 tháng (tính đế năm 2021, n tháng 12-2022) gim 18% so vi cùng k
xu ng 1.900 t yen (14,5 t USD), m t m c cao k ặc dù doanh thu đạ l c.
do được Toyota đưa ra doanh s bán xe ti th trường Bc M châu Á
tăng cùng v i đ ng yên yếu.
Tuy nhiên, l i nhu n ho ng kinh doanh gi m 17,1% xu ng 2.100 t yên do ạt độ
giá các lo u m i nhu n c a Toyota ại hàng hóa như thép, nhôm d tăng. Ngoài ra, lợ
gi m còn do các kho n chi tiêu khác cùng thua l g. gia tăn
Toyota đã hạ ản d báo s ng xe ca hãng trên toàn thế gii xung còn 9,1
triu chi c, so v i d báo 9,2 tri u chi t thúc vào ế ếc trước đó trong năm tài chính (kế
tháng 3 t b-2023) do nh c mua thiững khó khăn xung quanh việ ế bán d n.
Tuy nhiên, t n gi nguyên d báo l i nhu n h c tiêu ập đoàn vẫ ằng m mụ
doanh s bán xe trên toàn th gi ế i.
7
Trong tài khóa 2022-2023 (k t thúc vào tháng 3 t i), Toyota d báo l i nhuế n
ròng th t 2.360 t yen, gi m 17,2% so v đạ ới tài khóa trước đó, trong khi doanh s
bán hà yen. ng tăng 14,7% lên 36.000 t
Cùng v i các công ty con Daihatsu Motor Co Hino Motors Ltd, t p đoàn
k ho ch bán 10,4 tri ế ệu xe trong năm tài chính này.
Còn ti Vit Nam:
V bán hàng, Toyota Vi u toàn th ng v i doanh s bán hàng ệt Nam đứng đầ trườ
đạt 92.625 xe trong năm 2022 (bao gồm xe Lexus), tăng 34% so với năm 2021. Doanh
s tích y đạt 857.051 xe. Trong đó, doanh số năm đạ xe Lexus c t 1.510 xe, nâng
t ng s xe tích lũy lên 10.483 xe.
Tính đế ết m 2022, Toyota đã xuất xưởng 36.602 xe, tăng ới năm n h 20% so v
2021, đưa sản lượ t tích lũy đạng sn xu t 660.702 xe.
V d ch v ụ, Toyota đã chào đón g ệu lượt khách hàng, tăng 46% so vn 1,7 tri i
cùng k năm ngoái, ng tổng lượ ủa Toyota lên hơn t xe s dng dch v chính hãng c
16,2 tri ệu lượt.
Trong năm 2022, Toyota đã mở ạng lưới đạ ệc khai trương 7 rng m i vi vi
đạ đại lý m i, nâng t ng s i lý Toyota lên con s nh thành trên c 85 đặt t i 46 t nước.
Hoạt độ ủa Toyota được đảng xut khu linh kin, ph tùng c m bo vi doanh
thu 68,6 triu USD.
Bên c nh u USD vào ngân sách đó, Toyota Việt Nam đã đóng góp 1.248 tri
Nhà nước, tăng gần 25% so vi 2021.
8
Năm 2022, Toyota đã ra mắ ắt đầt nhiu sn phm mi ci tiến, b u vi mu
Corolla Altis, b sung thêm phiên b n Hybrid, tr thành dòng xe Hybrid th p n 3 tiế i
thành công của Corolla Cross Hybrid Camry Hybrid. Động Hybrid mang đến
kh t ki m nhiên li u, thân thi ng, v n hành m nh m năng tiế ện môi trư yên tĩnh
tuy t 3.004 xe, nâng t ng sệt đối. Trong năm 2022, doanh số xe Hybrid đạ xe tích y
lên 5.835 xe.
Tiếp theo b i ph đôi MPV Veloz Cross Avanza Premio hoàn toàn m n
ánh cam k t c a Toyota trong vi c cung c p nh ng s n ph m ngày càng t ế ốt n, thể
hi n kh u hi u m i c a Toyota - m nhìn tr thành Move Your World ng như t
công ty cung c p gi i pháp di chuy n. Bên c n c i ti n c a các m u xe nh đó, phiên bả ế
Vios, Innova, Fortuner liên tc ra m ph c v nhu c u c a khách hàng. ắt để
Qua t n ph m c a Toyota không ng c c i ti n nh n ừng năm, các sả ừng đư ế
đượ c s tin yêu, đón nhn c a khách h c biàng. Đặ t, mu xe Vios, Corolla Cross,
Veloz Cross thưng xuyên nm trong top 10 mu xe n chy nht th trường vi
doanh s l t là 23.529 xe, 21.473 xe và 14.104 xe. ần lượ
2.3. Th ng áp d c tr ng
2.3.1. M c tiêu chung, c th
Mục tiêu chung doanh nghiệp của Toyota trong việc phát triển dòng xe hybrid
bao gồm:
Toyota đặt mục tiêu giảm ợng khí thải tiêu thụ nhiên liệu của các dòng xe
hybrid để giúp bảo vệ môi trường giảm tác động đến biến đổi khí hậu. Năm 2022 ,
các nhà cung cấp Toyota Việt Nam đã giảm thiểu 6.462 tấn CO2 thải ra môi trường
Toyota tập trung vào việc phát triển công nghệ tiết kiệm nhiên liệu cho các
dòng xe hybrid, nhằm giúp người dùng tiết kiệm chi phí vận hành giảm sự phụ
thuộc vào nhiên liệu hóa thạch . Toyota đã nghiên cứu phối hợp với các đơn vị vận
chuyển để thực hiện phương pháp vận chuyển “Milk Run’’ .Phương pháp y giúp -
giảm quãng đường di chuyển , tiết kiệm nhiên liệu và giảm phát thải CO2 .Năm 2022 ,
đơn vị vận chuyển đã giảm thiểu 959 tấn CO2 thải ra môi trường.
Toyota đặt mục tiêu nâng cao hiệu suất của các dòng xe hybrid, bao gồm cả
hiệu suất động cơ hiệu suất lái xe, để mang lại trải nghiệm lái xe tốt hơn cho người
dùng.
Công cụ doanh nghiệp của Toyota trong việc phát triển dòng xe hybrid bao
gồm:
o Toyota sử dụng công nghệ hybrid tiên tiến như hệ thống động hybrid,
pin lithium-ion hệ thống điều khiển thông minh để tối ưu hóa hiệu
suất và tiết kiệm nhiên liệu.
o Toyota đầu nghiên cứu phát triển liên tục để cải tiến công nghệ
hybrid tạo ra các dòng xe hybrid mới với hiệu suất tính ng tốt
hơn . Trong m 2022 , hệ thống pin năng lượng mặt trời được lắp đặt
đại lý đạt hơn 1,2 triệu kWh , tương đương giảm 437,4 tấn CO2.
o Toyota hợp tác với các đối tác trong ngành công nghiệp ô các nhà
cung cấp công nghệ để chia sẻ kiến thức tài nguyên, từ đó tăng cường
khả năng phát triển và sản xuất các dòng xe hybrid.
9
o Toyota sử dụng chiến lược tiếp thị thông minh để quảng tiếp cận
đến khách hàng tiềm năng, giới thiệu các ưu điểm lợi ích của xe
hybrid để tạo ra nhu cầu và tăng doanh số bán hàng.
2. 3.2. Phương án
- Doanh nghiệp Toyota đã phát triển nhiều phương án để : phát triển dòng xe hybrid
o Toyota đã không ngừng mở rộng dòng sản phẩm hybrid của mình bằng cách
tích hợp công nghệ hybrid vào các mẫu xe khác nhau trong danh mục sản phẩm
của họ. Họ không chỉ tập trung vào các mẫu xe nhỏ, còn mở rộng dòng sản
phẩm hybrid sang các loại xe hơi gia đình, xe thể thao và xe hạng sang.
o Toyota đã không ngừng cải tiến công nghệ hybrid của mình, từ việc tăng hiệu
suất nhiên liệu đến cải thiện khả năng vận hành khả năng tiết kiệm năng
lượng của hệ thống. Điều y giúp xe hybrid của Toyota tiếp tục cung cấp hiệu
suất tốt và tiết kiệm nên liệu hơn so với các biến thể trước đây.
o Toyota đã đầu mạnh vào nghiên cứu và phát triển công nghệ hybrid để tạo ra
những công nghệ tiên tiến hơn giảm được chi phí sản xuất. Họ đã tìm cách
cải thiện cấu trúc của xe, sử dụng các vật liệu nhẹ gia tăng hiệu quả điện từ
để tối ưu hóa hiệu suất của hệ thống hybrid.
o Toyota đã đóng góp vào việc xây dựng hạ tầng sạc điện để tiện lợi cho việc sử
dụng xe hybrid. Họ đã thiết lập các liên kết với c công ty năng lượng các
đối tác khác để đảm bảo rằng khách hàng sẽ có đủ điểm sạc điện cho xe của họ.
o Bên cạnh việc phát triển dòng xe hybrid, Toyota cũng đang thúc đẩy sự chuyển
đổi sang xe điện. Hđã giới thiệu mẫu xe hoàn toàn điện như Toyota Prius
Prime Mirai để đáp ứng nhu cầu của khách hàng đảm bảo Toyota vẫn
đứng đầu trong lĩnh vực ô tô sạch.
2.3.3. K ế hoch
- Doanh nghiệp Toyota một kế hoạch chi tiết trong việc phát triển dòng xe
hybrid:
o Toyota đã đặt mục tiêu gia tăng sản lượng các mẫu xe hybrid của mình để đáp
ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường. Họ cũng đang đẩy mạnh việc đa
dạng hóa dòng sản phẩm hybrid bằng cách giới thiệu các mẫu xe hybrid mới
cải tiến các mẫu xe hiện có.
o Toyota đã đưa ra một kế hoạch mạnh mẽ để đổ bộ vào thị trường xe điện. Họ đã
công bố kế hoạch phát triển mẫu xe điện hoàn toàn mới đầu vào các công
nghệ hạ tầng cần thiết cho xe điện. Kế hoạch này nhằm mục tiêu giúp
Toyota đáp ứng được các quy định về phát thải cung cấp c sản phẩm sạch
hơn.
o Toyota đang tập trung mạnh vào nghiên cứu phát triển công nghmới để cải
thiện hiệu suất sự tiện ích của dòng xe hybrid. Họ đang nghiên cứu các công
nghệ mới như pin lithium ion và nhiều đun điện tử để tăng cường hiệu năng - -
và khoảng điện hybrid.
o Toyota đã hợp tác với các đối tác chiến lược để chia sẻ công nghệ và tài nguyên
để cùng nhau phát triển dòng xe hybrid. Họ đã thiết lập các liên kết với các
công ty năng lượng, nhà sản xuất pin các nhà cung cấp linh kiện khác để
đảm bảo sự hợp tác và sự phát triển liên tục của dòng xe hybrid.
o Toyota đang tăng cường hoạt động tiếp thị và y dựng thương hiệu để tạo ra
sự nhận diện mạnh mẽ cho dòng xe hybrid của mình. Họ đã tiến hành các chiến
10
dịch quảng cáo, sự kiện các chương trình khuyến mãi để tăng ờng nhận
thức và yêu thích đối với xe hybrid của Toyota.
2.3.4. Phân b c ngun l
- Thực trạng doanh nghiệp Toyota phân bổ nguồn lực cho công cụ chính sách kế
hoạch phát triển xe Hybrid:
o Toyota một doanh nghiệp lớn, thành công trong ngành ô một trong
những công ty ô hàng đầu thế giới về việc phát triển sản xuất các loại xe
hybrid với nhiều chiến lược kinh doanh quốc tế nội địa. Một trong những
chiến ợc quan trọng của Toyota phát triển sản xuất các loại xe Hybrid,
tức là xe sử dụng đồng thời hai nguồn năng lượng khác nhau, thường là động cơ
xăng động điện. Toyota hãng xe tiên phong trong áp dụng công ngh
xanh hybrid tại Việt Nam. Một trong những do khiến Toyota chú trọng vào
việc phát triển xe Hybrid là để góp phần bảo vệ môi trường, tiết kiệm nhiên liệu
và giảm thiểu khí thải gây hiệu ứng nhà kính.
o Toyota đã đầu nhiều nguồn lực cho công cụ chính sách kế hoạch phát triển
xe hybrid. Công cụ chính sách kế hoạch dòng xe hybrid một công cụ quản
chiến lược được Toyota áp dụng để xác định các mục tiêu, chiến lược hành
động cụ thể cho việc phát triển các dòng xe hybrid. ng cụ y giúp Toyota
phân tích thị trường, nhu cầu khách hàng, cạnh tranh đối thủ, ưu thế cạnh tranh,
nguồn lực nội bộ các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh
của hãng. Và dưới đây là những nguồn lực mà Toyota đã đầu tư:
Đa dạng hóa các dòng xe hybrid, phù hợp với nhu cầu của khách hàng khác
nhau. dụ như Corolla Cross Camry hai mẫu xe hybrid bán chạy của
Toyota tại Việt Nam.
Tăng cường quảng bá và tiếp thị xe hybrid, nâng cao nhận thức và hình ảnh của
thương hiệu Toyota. Toyota cũng tổ chức nhiều hoạt động hội liên quan đến
xe hybrid - , như chương trình "Toyota Hybrid Lái thử trải nghiệm" hay cuộc thi
"Toyota Green Challenge".
Toyota đã áp dụng c chiến lược kinh doanh quốc tế như Jidoka (tự động hóa
thông minh) JIT (sản xuất đúng lúc) để nâng cao hiệu quả sản xuất cạnh
tranh.
11
Toyota cũng sử dụng các nguồn lực về ng nghệ, nhân lực, tài chính hợp
tác để hỗ trợ cho việc sản xuất và phát triển các dòng xe hybrid:
Về công nghệ, Toyota đã đầu nghiên cứu phát triển các công nghệ hybrid
điện, hybrid sạc điện và nhiên liệu hydro để tạo ra các sản phẩm đa dạng và p
hợp với từng thị trường. Toyota cũng đã đầu tư vào nghiên cứu và phát triển các
công nghệ mới như pin nhiên liệu, điện tử hóa và kết nối thông minh.
Công nghệ hybrid điện, là một công nghệ kết hợp động cơ đốt trong động
điện để tạo ra sức kéo cho xe. Công nghệ y giúp giảm thiểu khí thải tiết
kiệm nhiên liệu, đồng thời tăng hiệu suất khả năng vận hành của xe. Toyota
đã phát triển nhiều dòng xe hybrid điện, như Prius, Camry, Corolla, F RAV4 và
Highlander.
Công nghệ hybrid sạc điện, một công nghệ mở rộng của công nghệ hybrid
điện, cho phép xe thể sạc pin từ nguồn điện bên ngoài. Công nghệ y cho
phép xe thể chạy hoàn toàn bằng điện trong một khoảng cách nhất định,
trước khi chuyển sang chế độ hybrid thông thường. Toyota đã phát triển một số
dòng xe hybrid sạc điện, như Prius Prime, RAV4 Prime và Corolla Cross.
Công nghệ nhiên liệu hydro, là một công nghệ sử dụng pin nhiên liệu đề chuyển
hóa hydro thành điện năng để cung cấp cho động điện. Công nghệ này có ưu
điểm là chỉ thải ra nước và không y ô nhiễm môi trường. Toyota đã phát triển
dòng xe Mirai, là chiếc xe duy nhất trên thị trường sử dụng công nghệ này.
Về nhân lực, Toyota đã đào tạo phát triển các ksư, nthiết kế, nhà quản
nhân viên bán hàng chuyên môn cao vxe hybrid. Nghiên cứu phát
triển công nghệ hybrid tiên tiến, vượt trội so với các đối thủ cạnh tranh.
Về tài chính, Toyota đã nguồn vốn đầu lớn cho việc sản xuất quảng
các dòng xe hybrid. Cũng như áp dụng các chính sách giá cả hợp lý để thu t
khách hàng. Toyota đã huy động sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài chính
cho phát triển kinh tế hội Việt Nam, bằng cách tham gia vào các hoạt động
xã hội, môi trường và giáo dục.
Về hợp tác, Toyota đã kết hợp với các đối tác khác như Panasonic, Mazda,
Suzuki, Subaru Daihatsu để chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm nguồn lực
trong việc sản xuất và phân phối các dòng xe hybrid.
Ngoài ra hệ thống sản xuất Toyota (TPS), một hệ thống sản xuất được phát
triển bởi tập đoàn Toyota để đảm bảo chất lượng tốt với công nghệ cao, chi phí
hợp để tối đa hóa năng suất. Mục tiêu chính của TPS loại bỏ lãng phí (còn
gọi muda), sự quá tải (muri) thiêu cân bằng hoặc không nhất quán (mura)
trong quy trình. Sản xuất tinh gọn (Lean Manufacturing), một phương pháp
luận tập trung o việc giảm thiểu lãng ptrong các hệ thống sản xuất đồng
thời tối đa hóa năng suất. Rác thải được coi bất cứ thứ khách hàng
không tin rằng sẽ m tăng thêm giá trị không sẵn sàng trả tiền. Một số lợi
ích của sản xuất tinh gọn thể bao gồm giảm thời gian thực hiện, giảm chi phí
vận hành và cải thiện chất lượng sản phẩm.
Như vậy, thể thấy rằng Toyota đã phân bổ nguồn lực một cách
hợp hiệu quả cho công cụ chính sách phát triển xe hybrid,
góp phần vào thành công của doanh nghiệp.
12
Chiếc Toyota Corolla Cross phiên bản Hybrid
Chiếc Toyota Camry phiên bản Hybrid
2.3.5. Th i gian th c hi n công c
Thời gian triển khai thực hiện công cụ chính sách kế hoạch phát triển dòng xe
hybrid của doanh nghiệp Toyota giai đoạn trước đây và giai đoạn hiện nay:
Giai đoạn trước đây: Toyota đã bắt đầu nghiên cứu về xe Hybrid từ những m
1960 cho ra mắt chiếc xe hybrid đầu tiên mang tên Prius vào năm 1997,
chiếc xe hybrid đầu tiên được bán ra thị trường thương mại. Từ đó đến nay,
Toyota đã sản xuất bán ra hơn 15 triệu xe hybrid trên toàn thế giới, trong đó
nhiều dòng xe nối tiếng như Camry, Corolla, RAV4, Yaris Lexus. Theo
Toyota, từm 1997 đến nay các xe Hybrid đã giúp tiết kiệm được khoảng 120
triệu tấn khí CO2.
13
-
Mẫu xe hybrid đầu tiên của Toyota - chiếc Prius đời 1997
Giai đoạn hiện nay: Cho đến nay tại Việt Nam, Toyota đã giới thiệu các mẫu xe
Hybrid như Camry, Corolla Cross Vios vào thị trường từ năm 2016. Theo
báo cáo của Toyota Việt Nam, doanh số bán hàng của các xe Hybrid đã tăng lên
gấp 2,5 lần trong m 2020 so với năm 2019. Toyota đã đạt được kết quả kinh
doanh ấn tượng trong năm 2021, với doanh số bán hàng đứng đầu thị trường xe
du lịch. Toyota đang nghiên cứu và phát triển các công nghệ mới như pin rắn
pin nhiên liệu hydro để tăng hiệu quả giảm chi phí cho các dòng xe điện của
mình. đã kế hoạch triển khai, phát triển tung ra thị trường thêm 30
dòng xe điện, trong đó 15 dòng xe Hybrid 15 dòng xe điện chạy bằng pin
vào năm 2025. Ngoài ra, Toyota cũng cho rằng xe Hybrid một ớc chuyển
tiếp quan trọng để ớng tới các loại xe sử dụng năng lượng i tạo như pin
nhiên liệu hay pin điện.
chiếc xe Toyota Mirai sử dụng pin nhiên liệu và khí Hydro
14
2. 4. Đánh giá chung
Công cụ kế hoạch về phát triển xe hybrid của Toyota không chỉ một biểu đồ
đơn thuần còn một hệ thống tổng thể chi tiết, định hình ràng hành trình từ
ý tưởng ban đầu đến sản phẩm hoàn chỉnh. Được y dựng trên sở các nguyên tắc
chiến lược chi tiết, kế hoạch y đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo rằng
Toyota không chỉ tiếp tục đứng đầu trong lĩnh vực xe hybrid n đáp ứng đầy đủ
các yếu tố quan trọng của quá trình phát triển xe ô hiện đại. Đánh giá về công cụ kế
hoạch phát triển xe hybrid của toyota bao gồm:
1. Sự phù hợp: Sự phù hợp của Công cụ kế hoạch về phát triển xe hybrid của
Toyota không chỉ giới hạn việc đápng nhu cầu hiện tại còn tập trung
vào việc dự đoán đáp ứng những thách thức xu hướng trong ơng lai
của ngành công nghiệp ô tô. Thtrường đang chứng kiến sự gia tăng đáng
kể về sự quan m đối với các phương tiện giao thông thân thiện với môi
trường, và công cụ này không chỉ là một bước đáp ứng, mà còn tạo ra cơ hội
để định hình lại ngành công nghiệp xe hơi theo hướng bền vững thông
minh.
2. Với mục tiêu mở rộng dòng sản phẩm xe hybrid, Toyota đặt ra những kịch
bản phát triển nghiên cứu về các loại xe mới, từ xe gia đình đến xe thể
thao xe thương mại, nhằm đáp ng một loạt các nhu cầu mong muốn
của khách hàng. Bằng cách này, họ không chỉ cung cấp lựa chọn đa dạng mà
còn chú trọng đến tính tiện ích ứng dụng rộng rãi trong cuộc sống hàng
ngày.
3. Ngoài ra, sự phát triển mở rộng của dòng sản phẩm cũng được kết hợp
chặt chẽ với các nỗ lực nghiên cứu đổi mới liên quan đến pin công
nghệ động hybrid. Toyota không chỉ tập trung vào việc giảm khí thải
tiêu thụ nhiên liệu còn liên tục tìm kiếm cách tiếp cận sáng tạo để cải
thiện hiệu suất và tùy chỉnh trải nghiệm lái xe của người sử dụng.
4. Mặt khác, việc phản ánh xu hướng và yêu cầu của thị trường không chỉ là về
chức năng hiệu suất của xe, còn về sự cam kết của doanh nghiệp đối
với bảo vệ môi trường. Toyota không chỉ tập trung vào việc sản xuất xe thân
thiện với môi trường mà còn đưa ra các chiến lược xã hội để giáo dục và tạo
động lực cho cộng đồng về lợi ích của việc chuyển đổi sang sử dụng phương
tiện giao thông sạch.
5. Quản tài nguyên: chính sách phát triển y cho phép Toyota quản tài
nguyên (nnguồn lực con người, vật chất tài chính) để đảm bảo việc
phát triển và triển khai xe hybrid một cách hiệu quả. Nó giúp họ đánh giá và
phân bổ các nguồn lực cần thiết để đạt được mục tiêu kế hoạch. Quản tài
nguyên một khía cạnh quan trọng của Công cụ kế hoạch phát triển xe
hybrid của Toyota, đó không chỉ việc biểu đồ hóa còn quá trình
động, tương tác để tối ưu hóa sự sử dụng của mọi nguồn lực. Từ nguồn lực
con người đến vật chất tài chính, công cụ này giúp Toyota thiết lập một
chiến lược quản tài nguyên toàn diện, chủ động đáp ứng nhanh chóng
đối với thay đổi trong môi trường kinh doanh và công nghiệp.
Đầu tiên, đối với nguồn lực con người, công cụ này giúp Toyota xác định
những k năng và chuyên môn cần thiết trong quá trình phát triển xe hybrid. Nó không
chỉ việc đảm bảo đủ chuyên gia nhân sự chất lượng, còn việc tạo điều
15
kiện cho sự đào tạo phát triển liên tục, giúp nhân viên của họ thích ứng với công
nghệ mới và xu hướng thị trường.
Liên quan đến nguồn lực vật chất, công cụ quản lý này giúp Toyota đối mặt với
thách thức liên quan đến nguồn cung quản chuỗi cung ứng. cho phép họ theo
dõi đánh giá hiệu suất của các nhà cung cấp, giảm rủi ro trong chuỗi cung ứng
tối ưu hóa quá trình sản xuất để đáp ứng nhu cầu thị trường một cách linh hoạt và hiệu
quả.
Với khía cạnh tài chính, công cụ y công cụ quan trọng trong quá trình lập
kế hoạch ngân sách quản chi phí. giúp Toyota đánh giá dự trữ các nguồn
lực tài chính cần thiết để đảm bảo rằng quá trình phát triển triển khai xe hybrid
không chỉ đạt được mục tiêu k thuật mà còn là mục tiêu tài chính.
Tính khả thi: Tính khthi trong Chính sách phát triển xe hybrid của Toyota
không chỉ là về việc đặt ra các mục tiêu, mà còn là về cách họ thiết lập và thực hiện kế
hoạch một cách chặt chẽ và hiệu quả. Nómột bức tranh tổng thể về sự thấu hiểu sâu
sắc về các yếu tố k thuật, tài chính, thị trường, giúp họ xác định giải quyết các
thách thức có thể xuất hiện trong quá trình phát triển xe hybrid.
Chính sách này cung cấp không chỉ là một lịch trình phát triển chi tiết mà còn là
một phân tích chi tiết về nguồn lực cần thiết, bao gồm cả nhân sự, vật chất, tài
chính. đảm bảo rằng mọi bước tiến đều được thực hiện một cách linh hoạt hợp
lý, không chỉ để đạt được mục tiêu còn để tối ưu hóa sự hiệu quả trong quản
nguồn lực.
Một khía cạnh quan trọng của tính khả thi là khả năng đối mặt với biến động thị
trường công nghệ. Toyota không chỉ đặt mục tiêu cho hiện tại còn đánh giá
dự đoán cách hthể thích ứng với những thay đổi trong tương lai. Điều y bao
gồm việc đối mặt với sự tiến triển trong công nghệ động cơ, pin, yêu cầu thị trường
về hiệu suất và tính năng.
Ngoài ra, tính khả thi còn liên quan đến khả năng đảm bảo sự hòa nhập của
công nghệ xe hybrid vào hệ thống sản xuất mạng ới cung ứng của Toyota một
cách mượt mà và hiệu quả. Sự liên kết chặt chẽ giữa các bước nghiên cứu, thiết kế, sản
xuất và tiếp thị là chìa khóa để đảm bảo tính khả thi và thành công của kế hoạch.
Điều chỉnh cải tiến: chính sách phát triển xe hybrid đã cung cấp sở để
Toyota điều chỉnh cải tiến chiếnợc hoạch định của mình khi cần thiết. cho
phép họ xem xét thay đổi các mục tiêu, nguồn lực để ng cường hiệu quả đáp
ứng nhanh chóng với các thay đổi trong thị trường và công nghệ
Khả năng điều chỉnh cải tiến một thành phần chính của Chính sách phát
triển xe hybrid của Toyota, đánh dấu sự sẵn sàng của họ đối mặt với sự biến động
không chắc chắn trong ngành công nghiệp ô tô. Chính sách này không chỉ một tài
liệu tĩnh lặng, một hệ thống linh hoạt, sẵn sàng thích ứng phản ứng nhanh
chóng với môi trường thị trường và công nghệ thay đổi.
Một khía cạnh quan trọng của khả năng điều chỉnh y khả ng xem xét
thay đổi các mục tiêu. Toyota thể đánh giá mức độ đạt được của mục tiêu hiện tại
và điều chỉnh chúng để phản ánh một cách chính xác nhất thực tế thị trường và yêu cầu
của khách hàng. Điều y giúp họ duy trì tính khả thi cảm giác linh hoạt trong môi
trường công nghiệp không ngừng biến đổi. Cùng với việc điều chỉnh mục tiêu, Chính
sách phát triển xe hybrid cũng tạo hội để xem xét cập nhật hướng dẫn chiến
16
lược. Sự thấu hiểu u sắc về xu hướng thị trường tiến triển công nghệ đảm bảo
rằng Toyota thể thực hiện các điều chỉnh chiến lược cần thiết để duy trì tăng
cường vị thế của mình trong thị trường xe hybrid.
Hơn nữa, khả năng cải tiến trong Chính ch y không chỉ dừng lại mức
chiến lược, mà còn bao gồm cả nguồn lực. Toyota có thể điều chỉnh và tối ưu hóa phân
bổ nguồn lực con người, vật chất tài chính theo thời gian, đảm bảo rằng mọi nguồn
lực đều được sử dụng một cách hiệu quả nhất. Cuối cùng, Chính sách phát triển xe
hybrid không chỉ một khả năng điều chỉnh cải tiến, còn là một triển khai
chiến lược linh hoạt, giúp Toyota không chỉ tồn tại còn làm chủ thị trường định
hình đúng hướng cho sự phát triển của ngành công nghiệp ô tô trong tương lai.
Nhìn chung, thể nói rằng Công ckế hoạch phát triển xe hybrid của Toyota
không chỉ một bản kế hoạch tĩnh lặng còn một bức tranh động về cách họ
quản phát triển công nghệ xe hybrid một cách liên tục hiệu quả. Điều y
không chỉ là ở mức độ chiến lược còn là ở mức độ chi tiếtthực thi. Công cụ này
phản ánh tầm nhìn cam kết của Toyota đối với sự đổi mới bền vững trong ngành
công nghiệp ô tô. Nó không chỉ giúp họ duy trì vị thế hàng đầu về công nghệ xe hybrid
còn giúp họ nhanh chóng thích ứng với sự biến động của thị trường các yếu tố
kinh tế hội khác nhau. Quản kinh tế hiệu quả của công cụ này không chỉ giúp
Toyota duy trì chi phí hợp n đảm bảo rằng mọi khoản đầu đều được sử
dụng một cách hiệu qunhất. Bằng cách y, họ thể cung cấp sản phẩm chất lượng
với giá trị tốt nhất cho khách hàng, đồng thời duy trì lợi nhuận bền vững trong ngành.
Ngoài ra, công cụ kế hoạch phát triển xe hybrid còn phản ánh tinh thần linh hoạt
sẵn sàng đối mặt với thách thức của Toyota. Khả năng đánh giá điều chỉnh kế
hoạch phát triển theo thời gian giúp họ không chỉ giữ vững còn làm chủ xu hướng
và định hình đúng hướng phát triển của ngành công nghiệp ô tô.
III. Gii pháp nâng cao hi u qu áp d ng công c
Toyota phải luôn bám sát vào mục tiêu, nhiệm vtrọng m giảm phát thải
khí carbon tăng chất lượng sản phẩm bởi hãng ô Nhật Bản y đã trở thành biểu
tượng cho độ tin cậy. Muốn làm được điều đó thì Toyota phải luôn cải tiến đều đặn,
liên tục các mẫu xe kết hợp với đó giảm kthải. Công ty nên tận dụng lợi thế khi
hiểu về pin đnghiên cứu về các loại pin sử dụng nguyên liệu khác, thân thiện với
môi trường hơn. Nói Toyota hiểu rất về pin hãng đã bắt đầu nghiên cứu pin cho
xe Prius (dòng xe Hybrid) từ 30 năm trước, thế pin của Toyota được nghiên cứu
phát triển đến hiện nay cực kỳ tốt. Tuổi thọ pin sử dụng trên các dòng Hybrid mới nhất
của Toyota như Camry, Corolla Altis, Corolla Cross kéo dài 15 20 m hoặc ơng -
đương vòng đời của chiếc xe đó. Nhưng kể cả như vậy thì các k của Toyota vẫn
phải luôn nghiên cứu liên tục, thu nhỏ pin và động cơ trong khi mở rộng phạm vi lái xe
cắt giảm lượng khí thải carbon để đem đến chiếc xe với chất lượng tốt hơn nữa
giảm được khí thải carbon nhiều hơn nữa.
Muốn có được những kế hoạch để phát triển sản phẩm thì công ty phải coi trọng
các hoạt động tiền kế hoạch như việc dự báo cần bao nhiêu nguồn lực cho kế hoạch,
cần bao nhiêu vốn, cần bao nhiêu thời gian, chi phí để phát triển sản phẩm bao
nhiêu,... Nhờ những dbáo này công ty thể dự đoán được chi phí, thời gian,
nguồn lực để phát triển sản phẩm, đánh giá xem kế hoạch y xứng đáng để thực
hiện hay không, có đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng không, thời điểm ra mắt
có phù hợp không,...
17
o Như việc hiện nay đang vấn đề về việc thiếu hụt lithium cần thiết để
sản xuất pin lithium ion cho xe điện. Trong khi cùng một lượng lithium -
dùng cho xe điện thuần túy sẽ không sử dụng hiệu quả bằng loại xe
Hybrid khi sử dụng với lượng lithium nhỏ hơn sẽ giảm được khí thải
carbon nhiều hơn. Vì vậy Toyota có thể đi theo hướng phát triển dòng xe
Hybrid để đem đến chất lượng cao hơn, tốt hơn nữa cho người tiêu dùng
tại Việt Nam nói riêng và trên thế giới nói chung.
Toyota phải lên kế hoạch chi tiết về các dự án trong ơng lai kết hợp với việc
nghiên cứu thị trường thực tế tại từng khu vực mà Toyota muốn ra mắt sản phẩm, cũng
như phải xem lại những dự án đã đang triển khai để rút kinh nghiệm cho những kế
hoạch phát triển sản phẩm tiếp theo.
Toyota phải định hướng, chiến lược cụ thể như việc bố trí, phân công nguồn
lực như thế nào: nguyên liệu nên nhập bao nhiêu, cần bao nhiêu nhân công để lắp ráp,
hoàn thiện sản phẩm, cần bao nhiêu quản lý, người lãnh đạo để hướng dẫn, giám
sát,...;hay việc kế hoạch này nên triển khai trong dài hạn hay ngắn hạn,...
Công ty cũng phải luôn các giải pháp, phương án khác nếu kế hoạch bị đi
chệch hướng, phải biết linh hoạt, sáng tạo khi kế hoạch có vấn đề.
o Như việc hiện nay giá thành xe Hybrid cao hơn giá xe truyền thống
sức mạnh của xe khá hạn chế khi so sánh với các dòng xe truyền thống.
thế để được các giải pháp cho việc phát triển dòng xe này phù hợp
với nhu cầu của người tiêu dùng thì Toyota thể kết hợp với các nhà
sản xuất, công ty hay các trường đại học để khảo sát thị trường về những
bất tiện của dòng xe này tđó những thay đổi hiệu quả hơn giúp
việc nghiên cứu phát triển dòng xe phù hợp với khách hàng hơn. Hoặc
Toyota thể sử dụng các nguyên liệu xanh làm nhiên liệu cho xe như
cây mía tại Ấn Độ, dầu cọ của Malaysia hay Thái Lan giúp đi vào hoạt
động các thiết bị sản xuất hydro có nguồn gốc từ khí sinh học.
Phải y dựng các bước, các hoạt động, các giai đoạn cụ thể mục tiêu cụ thể
của từng giai đoạn. Việc y giúp nhân viên trong công ty biết mình phải làm gì, giúp
cho doanh nghiệp không bị lãng phí nguồn lực, thời gian hay tiền bạc giúp cho kế
hoạch luôn đi đúng hướng.
Toyota phải đảm bảo kế hoạch phù hợp với nh hình thực tế, phù hợp với quy
luật kinh tế khách quan; tránh thiếu tầm nhìn. Phải cân nhắc các yếu tố từ kinh tế, năng
lượng cho đến shtầng cũng như nhu cầu sử dụng của khách hàng để thể giải
quyết vấn đề một cách toàn diện.
o Hiện nay Toyota không đặt cược vào dòng xe thuần điện như các hãng
khác mà sẽ phát triển đa hướng như kết hợp xe điện với xe Hybrid và các
công nghệ xanh khác từng thị trường một hướng đi rất đúng đắn.
Việc ứng dụng nguyên liệu xanh sẵn ở từng thị trường sẽ giúp Toyota
đa dạng hoá sản phẩm của mình hơn, đảm bảo nguồn cung nhanh, dồi
dào, từ đó giúp doanh nghiệp thích ứng được với các thị trường khác
nhau, linh hoạt hơn để đáp ứng được tốt hơn nhu cầu của người tiêu
dùng.
18
Khi triển khai các kế hoạch thì Toyota phải luôn kiểm tra, giám sát đánh giá
định kđể thể kịp thời phát hiện những sai sót giải quyết, hay biết được những
vướng mắc trong kế hoạch để điều chỉnh, từ đó đảm bảo kế hoạch đi đúng hướng
Toyota nên dựa vào các phương tiện Hybrid như một cầu nối dẫn vào kỷ
nguyên xe điện
o Chỉ nói riêng Việt Nam thì xe Hybrid rất được ưa chuộng cách thức
vận hành của loại xe y giống hệt xe xăng, trong khi vẫn ưu việt hơn về
khả năng vận hành êm ái, bớt tiếng ồn, đồng thời vẫn giảm đáng kể
lượng nhiên liệu tiêu thụ, không yêu cầu trạm sạc, không thay đổi thói
quen người dùng. Đây là một tín hiệu tích cực giúp Toyota có lợi thế lớn
khi muốn thử nghiệm sản phẩm mới tạ Việt Nam.i
19
K N T LU
Trong bài phân tích y, chúng ta đã th ất chế tác đo lun v bn ch ng
ca công c k ế hoch trong doanh nghi n th y rệp. Chúng ta đã nhậ ng công c k ế
ho ch không ch m t b khung chi c, còn m t công c qu n lý m nh m ến lượ
để y sthúc đẩ phát trin và thành công c a doanh nghip.
Công c k nh m c tiêu c ng chi c. ế hoạch giúp xác đị th định ến
cung c p cho doanh nghi p m t cái nhìn toàn di n v ng kinh doanh các môi trườ
y u t quan tr ng n s phát tri ng th i, công c k ho ch còn giúp ế ảnh hưởng đế ển. Đồ ế
xác định các h đó đưa ra các quyết địi thách thc, t nh thông minh phân
chia ngu c hin l u qu.
chế tác độ ạch đả ạt động đư ng ca công c kế ho m bo rng các ho c thc
hi n theo k ho c m ra. t o ra m t h ng qu ế ch đạt đư ục tiêu đã đề th ản để
theo dõi ti u qu u y cho phép doanh nghi u ch nh ến độ đánh giá hiệ ả. Đi ệp điề
điều ến ết, đồ ời tăng năng thích ng li chi c nếu cn thi ng th ng kh ng
linh hoạt trong môi trường kinh doanh thay đi.
Tuy nhiên, để công c kế hoch thc s đạt hiu qu, cn s cam kết
tham gia ch ng t t t c các b ph n thành viên trong doanh nghi p. Công c k độ ế
ho ch không th t n t i ho ng m t mình, c n s h s c ng hi n t ạt độ tr ế
toàn b t chc.
Cu i cùng, m t công c kế hoch t t c t quá trình không ần được xem như mộ
ng ng ngh . Doanh nghi p ph i liên t u ch nh c i ti n k ục đánh giá, điề ế ế hoạch đ
đả m bo s phù h p v ng kinh doanh c yêu cới môi trườ đáp ứng đư u c a th
trường.
Trên sở ững điều đã đượ nh c trình y, chúng ta th thy rng công c kế
ho ch m t y u t then ch nh hình phát tri n doanh nghi p. S d ng công ế ốt để đị
c y m t cách hi u qu , doanh nghi p th ng kh nh tranh, thích tăng cườ năng cạ
ng v c sới môi trường thay đổi và đạt đư thành công bn vng trong th trường kinh
doanh ngày nay.
TÀI LIU THAM KH O:
1. https://tuoitre.vn/doanh-thu- -cao ky-luc loi- -nhuan- -toyota-van-giam-cua
20230210135028425.htm
2. https://namchauims.com/tap-doan-toyota/
3. https://www.studocu.com/vn/document/truong-dai-hoc-ngan-hang-
thanh-pho-ho- -minh/marketing-management/lich- -hinh-thanh- -chi su va
phat- -hang-xe-toyota/24377931trien

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA: KINH T
----------------***-----------------
BÀI THO LUN
HC PHN: NGUYÊN LÝ QUN LÝ KINH T
ĐỂ TÀI: PHÂN TÍCH BN CHẤT VÀ CƠ CHẾ TÁC ĐỘNG CA CÔNG C
K HOCH TRONG DOANH NGHIP
Giảng viên hướng dẫn: DƯƠNG HẰNG NGA Nhóm: 3
Lớp học phần: 231_TECO2031_03 MC LC
MỤC LỤC ....................................................................................................................... 1
LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................................. 2
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN ..................................................................................... 2
1.1 Khái niệm .............................................................................................................. 2
1.2. Vai trò của công cụ kế hoạch trong quản lý kinh tế ............................................. 4
1.3 Yêu cầu khi thực hiện công cụ kế hoạch ........................................................... 4
CHƯƠNG 2: THỰC TIỄN DOANH NGHIỆP TOYOTA ............................................. 5
2.1. Thông tin về doanh nghiệp Toyota . .................................................................... 5
2.2. Tình hình hoạt động của doanh nghiệp Toyota. ................................................... 6
2.3. Thực trạng áp dụng .............................................................................................. 8
2.3.1. Mục tiêu chung, cụ thể .................................................................................. 8
2.3.2. Phương án ..................................................................................................... 9
2.3.3. Kế hoạch ....................................................................................................... 9
2.3.4. Phân bổ nguồn lực ...................................................................................... 10
2.3.5. Thời gian thực hiện công cụ ....................................................................... 12
2.4. Đánh giá chung .................................................................................................. 14
III. Giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng công cụ ........................................................ 16
KẾT LUẬN ................................................................................................................... 19
TÀI LIỆU THAM KHẢO: ............................................................................................ 19 1
LI M ĐẦU
Trong môi trường kinh doanh cạnh tranh ngày nay, công cụ kế hoạch đã trở
thành một yếu tố không thể thiếu trong việc quản lý và phát triển doanh nghiệp. Công
cụ này không chỉ giúp xác định mục tiêu và định hướng chiến lược, mà còn đóng vai
trò quan trọng trong việc phân tích bản chất và cơ chế tác động của các hoạt động kinh doanh.
Bản chất của công cụ kế hoạch nằm ở khả năng định hình và hướng dẫn các
hoạt động của doanh nghiệp. Nó là một kế hoạch hành động được thiết kế để đạt được
các mục tiêu và kết quả cụ thể. Bằng cách phân tích các yếu tố nội và ngoại.
Cơ chế tác động của công cụ kế hoạch là quá trình thực hiện và thực hiện các
hoạt động được đề ra trong kế hoạch. Nó đảm bảo rằng các bước cần thiết được thực
hiện đúng thời điểm và theo đúng hướng dẫn. Công cụ kế hoạch tạo ra một hệ thống
quản lý để giám sát tiến độ và đánh giá hiệu quả của các hoạt động, từ đó điều chỉnh
và điều hướng lại chiến lược nếu cần thiết.
Trong bài phân tích này, chúng ta sẽ đi sâu vào bản chất và cơ chế tác động của
công cụ kế hoạch trong doanh nghiệp. Chúng ta sẽ xem xét cách công cụ này giúp xác
định mục tiêu, phân tích môi trường kinh doanh, định hình chiến lược và quản lý quá
trình thực hiện. Bài phân tích này hy vọng sẽ mang lại cái nhìn sâu sắc về tầm quan
trọng và ảnh hưởng của công cụ kế hoạch trong việc định hình và phát triển doanh nghiệp.
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUN 1.1. Khái nim
Trong tất cả các lĩnh vực hoạt động của đời sống kinh tế - xã hội, con người
luôn cần tới sự trợ giúp của công cụ để đạt được mục đích. Trong quản lý, công cụ
được xem là phương tiện mà con người có thể sử dụng để tác động vào đối tượng, là
cầu nối giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý. Trong quản lý kinh tế ở các cấp độ
khác nhau, như: Quản lý toàn bộ nền kinh tế, quản lý của các ngành, các địa phương/
vùng kinh tế, quản lý tại các cơ sở sản xuất - kinh doanh người ta cũng cần có những
công cụ quản lý thích hợp. Các công cụ quản lý kinh tế bởi vậy được xem là nhu cầu
khách quan của quản lý kinh tế ở cả tầm vĩ mô và vi mô.Về bản chất, công cụ quản lý
kinh tế là tổng thể những phương tiện mà chủ thể quản lý sử dụng nhằm định hướng,
khuyến khích và phối hợp hoạt động kinh tế của các tập thế và cá nhân người lao động
hướng tới mục tiêu xác định. Công cụ quản lý kinh tế là những phương tiện cần thiết,
bao gồm cả phương tiện hữu hình và vô hình mà chủ thể quản lý sử dụng để truyền tải
những ý định và ý chí của mình đến đối tượng quản lý. Việc sử dụng loại công cụ nào
để quản lý là tùy thuộc vào đặc điểm trình độ, hoàn cảnh, quy mô... của đối tượng
quản lý, cũng như khả năng của chủ thể quản lý kinh tế trong việc nhận thức và lựa
chọn các công cụ. Cũng như phương pháp quản lý kinh tế, công cụ quản lý kinh tế
giúp cho hoạt động kinh tế được tiến hành theo đúng quy luật và nguyên tắc, đồng thời
là phương tiện để thực hiện có hiệu quả các chức năng quản lý. 2
Kế hoạch theo nghĩa hẹp là phương án hành động trong tương lai, theo nghĩa
rộng là quá trình xây dựng, quán triệt, chấp hành và giám sát, kiểm tra việc thực hiện
phương án hành động trong tương lai. Trong quản lý kinh tế, với tư cách là một công
cụ quản lý kinh tế, kế hoạch là một chương trình hành động của chủ thể quản lý bao
gồm việc xác định mục tiêu, các điều kiện và cách thức, biện pháp cần thiết để thực
hiện và đạt được mục tiêu đó một cách tối ưu. Việc làm đó có thể được chủ thể quản lý
thực hiện ở các cấp độ quản lý khác nhau tùy thuộc vào phạm vi phụ trách, có thể là ở
một đơn vị kinh tế, một ngành, địa phương hay trên phạm vi cả nước. Về bản chất, kế
hoạch là các quyết định của chủ thể quản lý về mục tiêu, biện pháp và các đảm bảo vật
chất cần thiết thực hiện mục tiêu đó trong một thời kỳ nhất định, Điều này có nghĩa kế
hoạch là một công cụ quản lý có tính định hướng trong tổ chức và điều khiển các hoạt động kinh tế.
Ở phạm vi vĩ mô, kế hoạch nhà nước nói chung là công cụ hướng tới thực hiện
các nhiệm vụ: Bảo đảm những đường lối và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của
đất nước, huy động và khai thác có hiệu quả các nguồn lực của xã hội, đảm bảo các
cân đối tổng thể nền kinh tế, điều tiết hoạt động sản xuất - kinh doanh của các đơn vị
kinh tế cơ sở. Kế hoạch vĩ mô của nhà nước bởi vậy mang tính định hướng, hướng dẫn
và gián tiếp là chủ yếu. Còn ở phạm vi vi mô, kế hoạch của các đơn vị kinh tế cơ sở là
kế hoạch kinh doanh, phương án hoạt động phù hợp với yêu cầu của thị trường cũng
như những chính sách điều tiết vĩ mô của nhà nước. Mục tiêu của kế hoạch của các
đơn vị kinh tế cơ sở là đạt được lợi nhuận cao và phát triển bền vững.
Các bộ phận cấu thành của công cụ kế hoạch:
- Quy hoạch: xác định và tổ chức sử dụng đất theo quy hoạch, dựa trên các
nguyên tắc cơ bản như bảo vệ môi trường, tạo ra phát triển bền vững và
phù hợp với xu thế phát triển kinh tế xã hội. Bộ phận quy hoạch phải
đảm bảo việc lập quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng, đồng
thời phải tuân thủ các nguyên tắc và trình tự trong hoạt động quy hoạch.
Việc quy hoạch được coi là một công cụ quan trọng giúp nhà nước tạo ra
sự phát triển và sáng tạo.
- Chiến lược: Bộ phận chiến lược trong công cụ kế hoạch của học phần
nguyên lý quản lý kinh tế đóng vai trò quan trọng trong xác định và định
hình chiến lược tổng thể của một tổ chức. Bộ phận này chịu trách nhiệm
xây dựng kế hoạch chiến lược dựa trên sự phân tích và đánh giá tình
hình nội và ngoại vi của doanh nghiệp.
- Kế hoạch: Bộ phận kế hoạch trong công cụ kế hoạch chịu trách nhiệm
xây dựng và triển khai các kế hoạch để đạt được mục tiêu của tổ chức từ
ngắn hạn cho tới dài hạn
- Chương trình: Đây chính là một phần quan trọng trong quá trình lập kế
hoạch và quản lý công việc của một tổ chức. Nó chịu trách nhiệm xác
định và xây dựng các chương trình, dự án, hoặc các nhiệm vụ cụ thể để
đạt được mục tiêu của tổ chức.
- Dự án: Dự án trong công cụ kế hoạch là một quá trình quan trọng để xác
định mục tiêu, tài nguyên, bước tiến và các hoạt động cần thiết để hoàn
thành một dự án. Dự án được lập kế hoạch bằng cách sử dụng các 3
phương pháp và công cụ cụ thể để đảm bảo rằng dự án được thực hiện
một cách hiệu quả và thành công.
- Ngân sách: Ngân sách trong công cụ kế hoạch là một phần quan trọng
của quá trình lập kế hoạch, đặc biệt là trong lập kế hoạch ngân sách chi
tiết cho doanh nghiệp. Ngân sách là một dự báo về số tiền cần thiết để
đảm bảo thành công của một dự án hoặc một hoạt động kinh doanh cụ
thể. Nó bao gồm việc xác định các nguồn tài chính có sẵn, các khoản
doanh thu dự kiến và các chi phí thực tế. Quá trình lập kế hoạch ngân
sách bao gồm cả việc xác định mục tiêu tài chính dài hạn và ngắn hạn của tổ chức.
1.2. Vai trò ca công c kế hoch trong qun lý kinh tế
Thứ nhất, nhờ kế hoạch mà chủ thể quản lý và đối tượng quản lý biết được mục
tiêu và lựa chọn giải pháp thích hợp để đạt tới mục tiêu đó một cách nhanh nhất và
hiệu quả nhất. Ở phạm vi vĩ mô, kế hoạch tạo ra khuôn khổ, đường hướng và xác lập
một ngôn ngữ chung, qua đó mọi chủ thể, tổ chức, mọi ngành, mọi thành phần kinh tế
cũng như các cá nhân trong hệ thống tổ chức kinh tế hành động tự giác, chủ động và thống nhất.
Thứ hai, kế hoạch là những tư duy và tầm nhìn chiến lược, bao quát để hướng
tới tương lai trên cơ sở những tiên đoán của chủ thể quản lý đối với sự phát triển của
đối tượng quản lý trong bối cảnh luôn có sự thay đổi của môi trường hoạt động. Bởi
vậy, công cụ kế hoạch góp phần hình thành tư duy nhìn xa, trông rộng cho nhà quản
lý. Hay nói cách khác, công cụ kế hoạch có vai trò hình thành tầm nhìn chiến lược cho
nhà quản lý, giúp họ phát hiện và giải quyết vấn đề một cách chủ động, có tính toán và
dự báo khoa học, phù hợp và tối ưu nhất ở mọi hoàn cảnh thay đổi trong quá trình vận
động và phát triển của đối tượng quản lý.
Thứ ba, kế hoạch không chỉ là một công cụ quản lý mà còn là căn cứ để tổ chức
bộ máy quản lý, kiểm tra và đánh giá hiệu quả các hoạt động quản lý kinh tế. Bên cạnh
những vai trò trên, bản thân công cụ kế hoạch cũng có tính hai mặt. Nếu kế hoạch
không chính xác, thiếu cơ sở khoa học sẽ gây hậu quả xấu cho sự phát triển của một
nền kinh tế cũng như đối với một đơn vị kinh tế cơ sở. Đặc biệt là khi các yếu tố ngẫu
nhiên, yếu tố khách quan tác động làm đảo lộn mọi dự kiến ban đầu thì hậu quả đó
càng trở nên nghiêm trọng. Mặt khác, trong một số trường hợp, các chương trình mục
tiêu, các phương án hành động dễ gây ra "đường mòn" trong suy nghĩ và hành động
của chủ thể quản lý. Từ đó, hạn chế tính năng động, linh hoạt và mềm dẻo trong các
hoạt động kinh tế, nhất là trong cơ chế thị trường hiện nay.
1.3. Yêu cu khi thc hin công c kế hoch
Xuất phát từ tính chất của bản thân công tác kế hoạch và sự đòi hỏi của cơ chế
thị trường, công cụ kế hoạch trong quản lý kinh tế chỉ có hiệu quả cao khi đáp ứng các
yêu cầu chủ yếu sau đây: Thứ nhất, bảo đảm tính khoa học của các kế hoạch. Kế hoạch
nói chung và kế hoạch phát triển kinh tế nói riêng thể hiện ý đồ của chủ thể quản lý.
Việc thực hiện kế hoạch được giao lại mang tính chất pháp lệnh. Tuy nhiên, hiệu quả
quản lý của công cụ kế hoạch không phải do tính pháp lệnh của kế hoạch mà do tính
xác thực, tính hợp lý của nó quyết định. Bởi vậy, khi xây dựng kế hoạch phải quan tâm 4
đến việc nghiên cứu và vận dụng các nguyên lý lý luận về kế hoạch hóa và điều kiện
cụ thể của môi trường thị trường; phân tích thực trạng nền kinh tế cũng như các nguồn
về tài nguyên, lao động, tiền vốn, kỹ thuật và công nghệ có thể huy động được; tham
khảo kinh nghiệm của thế giới. Nghĩa là, phải kết hợp các yếu tố lý luận và thực tiễn
trong quá trình xây dựng và thực hiện kế hoạch.
Thứ hai, gắn kế hoạch với thị trường. Như trên đã đề cập, kế hoạch là những
quyết định cho tương lai, là sự lựa chọn có tính khả thi mà không phải đã là sự lựa
chọn tốt nhất. Nếu tuyệt đối hóa kế hoạch để gây ra "đường mòn" trong suy nghĩ và
hành động của chủ thể quản lý, dẫn tới hạn chế tính sáng tạo, linh hoạt, mềm dẻo trong
các hoạt động điều hành quản lý. Song, điều phi lý không phải là quản lý bằng kế
hoạch mà là tuyệt đối hóa kế hoạch. Để hạn chế sự phi lý đó thì cách tốt nhất là phải
gắn kế hoạch với thị trường, coi thị trường vừa là đối tượng vừa là căn cứ của kế hoạch.
Thứ ba, chuyển từ kế hoạch pháp lệnh sang kế hoạch hướng dẫn là chủ yếu (ở
tầm vĩ mô nền kinh tế). Nội dung kế hoạch luôn bao hàm những yếu tố khống chế, đó
là sự khống chế về mục tiêu, quy mô, tiến độ, định mức... Trong khi đó, nền kinh tế thị
trường luôn luôn chịu sự tác động của môi trường bên ngoài lẫn các yếu tố bên trong.
Bởi vậy, kế hoạch chi nên bao gồm những khống chế cần thiết đủ định hướng cho sự
phát triển của nền kinh tế. Hoặc kế hoạch chỉ đề cập đến những vấn đề đang được đặt
ra cần phải tháo gỡ để phát triển kinh tế, ví dụ vấn đề thị trường, tiền vốn, tiến bộ khoa
học và công nghệ... Mặt khác, ngoài những yếu tố khống chế, kế hoạch cần bao gồm
những yếu tố mở cần thiết nhằm khuyến khích tính năng động của người thực hiện và
hạn chế những hậu quả xấu có thể xảy ra do các yếu tố khống chế của kế hoạch mang lại.
Thứ tư, coi trọng các hoạt động tiền kế hoạch. Để cho nội dung kế hoạch bảo
đảm tính sát thực của nó, chủ thể quản lý phải quan tâm thích đáng đến công tác tiền
kế hoạch. Đó là quá trình nghiên cứu, thăm dò để đưa ra các dự báo về các nguồn lực
có thể khai thác được, về thị trường; về sự phát triển của khoa học và công nghệ ở
trong nước và trên thế giới… Ngoài ra, cơ chế thị trường còn đòi hỏi phải phân định
chức năng kế hoạch của nhà nước và kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Bộ máy hoạt động kế hoạch các cấp phải được xây dựng theo hướng tinh giản, linh
hoạt và hiệu quả cao. Đặc biệt, kế hoạch vĩ mô phải bao quát hoạt động của tất cả các thành phần kinh tế.
Tại các đơn vị kinh tế cơ sở, chiến lược và kế hoạch hoạt động kinh doanh cần
được xây dựng phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của nhà nước, xuất
phát từ nhu cầu của thị trường, phù hợp với thực lực, tiềm năng và lợi thế phát triển của đơn vị.
CHƯƠNG 2: THỰC TIN DOANH NGHIP TOYOTA
2.1. Thông tin v doanh nghip Toyota .
Toyota là thương hiệu xe hơi lớn nhất Thế giới, nhiều năm liền hãng xe Nhật
Bản luôn giữ vững ngôi vị số 1 của mình trong bảng xếp hạng Top 10 hãng ô tô bán
chạy nhất toàn cầu với doanh số 8,75 triệu chiếc vào năm 2018 bỏ xa đối thủ xếp thứ 2 5
là Volkswagen. Về chỉ số tín nhiệm, Toyota cũng xếp thứ 2 trong Top 10 hãng xe
đáng tin cậy nhất, xếp ở vị trí đầu tiên là Lexus - thuộc phân khúc xe hạng sang của
nhà sản xuất ô tô Nhật Bản (Toyota).
Ra đời từ năm 1937 cho đến nay, Toyota có lịch sử hình thành & phát triển hơn
80 năm tuổi và góp phần quan trọng để biến Nhật Bản trở thành một cường quốc trong
ngành công nghiệp sản xuất ô tô trên Thế giới. Mỗi chiếc xe Toyota rời khỏi dây
chuyền đều chứa đựng trong mình những tâm huyết và tinh túy của các kỹ sư người
Nhật, với những công nghệ, vật liệu đều được kiểm nghiệm kỹ lưỡng đạt tiêu chuẩn độ
bền cao trước khi đưa vào sản xuất, sự tỉ mỉ còn thể hiện trên từng đường nét thiết kế
khi đều hướng đến sự tối giản và "thực dụng". Có thể nói Toyota là hãng xe chiếm
được nhiều cảm tình của khách hàng nhất trên Thế giới, nó như là một biểu tượng của
sự bền bỉ, hoạt động không biết mệt mỏi và đặc biệt rất "lành".
Xuất hiện sớm tại Việt Nam với những chiếc Toyota Crown sang trọng dành
cho các quan chức cao cấp vào những năm 90 của thế kỷ trước, hiện nay, sản phẩm
của Toyota đã trở nên phổ biến, đa dạng và phong phú hơn rất nhiều. Giá cả, chất
lượng và dịch vụ là những ưu tiên hàng đầu mà Toyota dành cho người tiêu dùng,
chính vì thế, sẽ không là ngạc nhiên khi trên đường phố Việt Nam, cứ 10 ôtô thì có
chừng 4 chiếc mang thương hiệu Toyota.
Lĩnh vực hoạt động chính: Lắp ráp, sản xuất xe ô tô các loại và phụ tùng ô
tô.Cung cấp dịch vụ bảo hành và sửa chữa xe ô tô.Đặt hàng gia công và mua từ các
nhà cung cấp Việt Nam, bao gồm cả các doanh nghiệp chế xuất, các loại phụ tùng ô tô
để gia - công, đóng gói và xuất khẩu. Thực hiện quyền nhập khẩu xe ô tô. Nhập khẩu
phụ tùng ô tô và các trang thiết bị, máy móc chuyên dụng theo tiêu chuẩn Toyota.Tư
vấn, đào tạo, hỗ trợ nội bộ việc thực hiện và phát triển kinh doanh, dịch vụ và bảo
dưỡng sản phẩm Toyota cho các công ty trong Tập đoàn Toyota, đại lý, ứng viên đại
lý và các trạm dịch vụ được ủy quyền của Toyota.
2.2. Tình hình hoạt động ca doanh nghip Toyota.
Hãng sản xuất ô tô Toyota của Nhật Bản ngày 9-2 thông báo lợi nhuận ròng của
hãng trong 9 tháng (tính đến tháng 12-2022) giảm 18% so với cùng kỳ năm 2021,
xuống 1.900 tỉ yen (14,5 tỷ USD), mặc dù doanh thu đạt mức cao kỷ lục.
Lý do được Toyota đưa ra là doanh số bán xe tại thị trường Bắc Mỹ và châu Á
tăng cùng với đồng yên yếu.
Tuy nhiên, lợi nhuận hoạt động kinh doanh giảm 17,1% xuống 2.100 tỷ yên do
giá các loại hàng hóa như thép, nhôm và dầu mỏ tăng. Ngoài ra, lợi nhuận của Toyota
giảm còn do các khoản chi tiêu khác cùng thua lỗ gia tăng.
Toyota đã hạ dự báo sản lượng xe của hãng trên toàn thế giới xuống còn 9,1
triệu chiếc, so với dự báo 9,2 triệu chiếc trước đó trong năm tài chính (kết thúc vào
tháng 3-2023) do những khó khăn xung quanh việc mua thiết bị bán dẫn.
Tuy nhiên, tập đoàn vẫn giữ nguyên dự báo lợi nhuận hằng năm và mục tiêu
doanh số bán xe trên toàn thế giới. 6
Trong tài khóa 2022-2023 (kết thúc vào tháng 3 tới), Toyota dự báo lợi nhuận
ròng có thể đạt 2.360 tỉ yen, giảm 17,2% so với tài khóa trước đó, trong khi doanh số
bán hàng tăng 14,7% lên 36.000 tỷ yen.
Cùng với các công ty con Daihatsu Motor Co và Hino Motors Ltd, tập đoàn có
kế hoạch bán 10,4 triệu xe trong năm tài chính này. Còn tại Việt Nam:
Về bán hàng, Toyota Việt Nam đứng đầu toàn thị trường với doanh số bán hàng
đạt 92.625 xe trong năm 2022 (bao gồm xe Lexus), tăng 34% so với năm 2021. Doanh
số tích lũy đạt 857.051 xe. Trong đó, doanh số xe Lexus cả năm đạt 1.510 xe, nâng
tổng số xe tích lũy lên 10.483 xe.
Tính đến hết năm 2022, Toyota đã xuất xưởng 36.602 xe, tăng 20% so với năm
2021, đưa sản lượng sản xuất tích lũy đạt 660.702 xe.
Về dịch vụ, Toyota đã chào đón gần 1,7 triệu lượt khách hàng, tăng 46% so với
cùng kỳ năm ngoái, nâng tổng lượt xe sử dụng dịch vụ chính hãng của Toyota lên hơn 16,2 triệu lượt.
Trong năm 2022, Toyota đã mở rộng mạng lưới đại lý với việc khai trương 7
đại lý mới, nâng tổng số đại lý Toyota lên con số 85 đặt tại 46 tỉnh thành trên cả nước.
Hoạt động xuất khẩu linh kiện, phụ tùng của Toyota được đảm bảo với doanh thu 68,6 triệu USD.
Bên cạnh đó, Toyota Việt Nam đã đóng góp 1.248 triệu USD vào ngân sách
Nhà nước, tăng gần 25% so với 2021. 7
Năm 2022, Toyota đã ra mắt nhiều sản phẩm mới và cải tiến, bắt đầu với mẫu
Corol a Altis, bổ sung thêm phiên bản Hybrid, trở thành dòng xe Hybrid thứ 3 tiếp nối
thành công của Corolla Cross Hybrid và Camry Hybrid. Động cơ Hybrid mang đến
khả năng tiết kiệm nhiên liệu, thân thiện môi trường, vận hành mạnh mẽ và yên tĩnh
tuyệt đối. Trong năm 2022, doanh số xe Hybrid đạt 3.004 xe, nâng tổng số xe tích lũy lên 5.835 xe.
Tiếp theo là bộ đôi MPV Veloz Cross và Avanza Premio hoàn toàn mới phản
ánh cam kết của Toyota trong việc cung cấp những sản phẩm ngày càng tốt hơn, thể
hiện rõ khẩu hiệu mới của Toyota - Move Your World cũng như tầm nhìn trở thành
công ty cung cấp giải pháp di chuyển. Bên cạnh đó, phiên bản cải tiến của các mẫu xe
Vios, Innova, Fortuner liên tục ra mắt để phục vụ nhu cầu của khách hàng.
Qua từng năm, các sản phẩm của Toyota không ngừng được cải tiến và nhận
được sự tin yêu, đón nhận của khách hàng. Đặc biệt, mẫu xe Vios, Corol a Cross,
Veloz Cross thường xuyên nằm trong top 10 mẫu xe bán chạy nhất thị trường với
doanh số lần lượt là 23.529 xe, 21.473 xe và 14.104 xe.
2.3. Thc trng áp dng
2.3.1. Mc tiêu chung, c th
Mục tiêu chung doanh nghiệp của Toyota trong việc phát triển dòng xe hybrid bao gồm:
Toyota đặt mục tiêu giảm lượng khí thải và tiêu thụ nhiên liệu của các dòng xe
hybrid để giúp bảo vệ môi trường và giảm tác động đến biến đổi khí hậu. Năm 2022 ,
các nhà cung cấp Toyota Việt Nam đã giảm thiểu 6.462 tấn CO2 thải ra môi trường
Toyota tập trung vào việc phát triển công nghệ tiết kiệm nhiên liệu cho các
dòng xe hybrid, nhằm giúp người dùng tiết kiệm chi phí vận hành và giảm sự phụ
thuộc vào nhiên liệu hóa thạch . Toyota đã nghiên cứu và phối hợp với các đơn vị vận
chuyển để thực hiện phương pháp vận chuyển “Milk -Run’’ .Phương pháp này giúp
giảm quãng đường di chuyển , tiết kiệm nhiên liệu và giảm phát thải CO2 .Năm 2022 ,
đơn vị vận chuyển đã giảm thiểu 959 tấn CO2 thải ra môi trường.
Toyota đặt mục tiêu nâng cao hiệu suất của các dòng xe hybrid, bao gồm cả
hiệu suất động cơ và hiệu suất lái xe, để mang lại trải nghiệm lái xe tốt hơn cho người dùng.
Công cụ doanh nghiệp của Toyota trong việc phát triển dòng xe hybrid bao gồm:
o Toyota sử dụng công nghệ hybrid tiên tiến như hệ thống động cơ hybrid,
pin lithium-ion và hệ thống điều khiển thông minh để tối ưu hóa hiệu
suất và tiết kiệm nhiên liệu.
o Toyota đầu tư nghiên cứu và phát triển liên tục để cải tiến công nghệ
hybrid và tạo ra các dòng xe hybrid mới với hiệu suất và tính năng tốt
hơn . Trong năm 2022 , hệ thống pin năng lượng mặt trời được lắp đặt ở
đại lý đạt hơn 1,2 triệu kWh , tương đương giảm 437,4 tấn CO2.
o Toyota hợp tác với các đối tác trong ngành công nghiệp ô tô và các nhà
cung cấp công nghệ để chia sẻ kiến thức và tài nguyên, từ đó tăng cường
khả năng phát triển và sản xuất các dòng xe hybrid. 8
o Toyota sử dụng chiến lược tiếp thị thông minh để quảng bá và tiếp cận
đến khách hàng tiềm năng, giới thiệu các ưu điểm và lợi ích của xe
hybrid để tạo ra nhu cầu và tăng doanh số bán hàng. 2.3.2. Phương án
- Doanh nghiệp Toyota đã phát triển nhiều phương án để phát triển dòng xe hybrid:
o Toyota đã không ngừng mở rộng dòng sản phẩm hybrid của mình bằng cách
tích hợp công nghệ hybrid vào các mẫu xe khác nhau trong danh mục sản phẩm
của họ. Họ không chỉ tập trung vào các mẫu xe nhỏ, mà còn mở rộng dòng sản
phẩm hybrid sang các loại xe hơi gia đình, xe thể thao và xe hạng sang.
o Toyota đã không ngừng cải tiến công nghệ hybrid của mình, từ việc tăng hiệu
suất nhiên liệu đến cải thiện khả năng vận hành và khả năng tiết kiệm năng
lượng của hệ thống. Điều này giúp xe hybrid của Toyota tiếp tục cung cấp hiệu
suất tốt và tiết kiệm nên liệu hơn so với các biến thể trước đây.
o Toyota đã đầu tư mạnh vào nghiên cứu và phát triển công nghệ hybrid để tạo ra
những công nghệ tiên tiến hơn và giảm được chi phí sản xuất. Họ đã tìm cách
cải thiện cấu trúc của xe, sử dụng các vật liệu nhẹ và gia tăng hiệu quả điện từ
để tối ưu hóa hiệu suất của hệ thống hybrid.
o Toyota đã đóng góp vào việc xây dựng hạ tầng sạc điện để tiện lợi cho việc sử
dụng xe hybrid. Họ đã thiết lập các liên kết với các công ty năng lượng và các
đối tác khác để đảm bảo rằng khách hàng sẽ có đủ điểm sạc điện cho xe của họ.
o Bên cạnh việc phát triển dòng xe hybrid, Toyota cũng đang thúc đẩy sự chuyển
đổi sang xe điện. Họ đã giới thiệu mẫu xe hoàn toàn điện như Toyota Prius
Prime và Mirai để đáp ứng nhu cầu của khách hàng và đảm bảo Toyota vẫn
đứng đầu trong lĩnh vực ô tô sạch.
2.3.3. Kế hoch
- Doanh nghiệp Toyota có một kế hoạch chi tiết trong việc phát triển dòng xe hybrid:
o Toyota đã đặt mục tiêu gia tăng sản lượng các mẫu xe hybrid của mình để đáp
ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường. Họ cũng đang đẩy mạnh việc đa
dạng hóa dòng sản phẩm hybrid bằng cách giới thiệu các mẫu xe hybrid mới và
cải tiến các mẫu xe hiện có.
o Toyota đã đưa ra một kế hoạch mạnh mẽ để đổ bộ vào thị trường xe điện. Họ đã
công bố kế hoạch phát triển mẫu xe điện hoàn toàn mới và đầu tư vào các công
nghệ và hạ tầng cần thiết cho xe điện. Kế hoạch này nhằm mục tiêu giúp
Toyota đáp ứng được các quy định về phát thải và cung cấp các sản phẩm sạch hơn.
o Toyota đang tập trung mạnh vào nghiên cứu và phát triển công nghệ mới để cải
thiện hiệu suất và sự tiện ích của dòng xe hybrid. Họ đang nghiên cứu các công
nghệ mới như pin lithium-ion và nhiều mô-đun điện tử để tăng cường hiệu năng và khoảng điện hybrid.
o Toyota đã hợp tác với các đối tác chiến lược để chia sẻ công nghệ và tài nguyên
để cùng nhau phát triển dòng xe hybrid. Họ đã thiết lập các liên kết với các
công ty năng lượng, nhà sản xuất pin và các nhà cung cấp linh kiện khác để
đảm bảo sự hợp tác và sự phát triển liên tục của dòng xe hybrid.
o Toyota đang tăng cường hoạt động tiếp thị và xây dựng thương hiệu để tạo ra
sự nhận diện mạnh mẽ cho dòng xe hybrid của mình. Họ đã tiến hành các chiến 9
dịch quảng cáo, sự kiện và các chương trình khuyến mãi để tăng cường nhận
thức và yêu thích đối với xe hybrid của Toyota.
2.3.4. Phân b ngun lc
- Thực trạng doanh nghiệp Toyota phân bổ nguồn lực cho công cụ chính sách kế
hoạch phát triển xe Hybrid:
o Toyota là một doanh nghiệp lớn, thành công trong ngành ô tô và là một trong
những công ty ô tô hàng đầu thế giới về việc phát triển và sản xuất các loại xe
hybrid với nhiều chiến lược kinh doanh quốc tế và nội địa. Một trong những
chiến lược quan trọng của Toyota là phát triển và sản xuất các loại xe Hybrid,
tức là xe sử dụng đồng thời hai nguồn năng lượng khác nhau, thường là động cơ
xăng và động cơ điện. Toyota là hãng xe tiên phong trong áp dụng công nghệ
xanh hybrid tại Việt Nam. Một trong những lý do khiến Toyota chú trọng vào
việc phát triển xe Hybrid là để góp phần bảo vệ môi trường, tiết kiệm nhiên liệu
và giảm thiểu khí thải gây hiệu ứng nhà kính.
o Toyota đã đầu tư nhiều nguồn lực cho công cụ chính sách kế hoạch phát triển
xe hybrid. Công cụ chính sách kế hoạch dòng xe hybrid là một công cụ quản lý
chiến lược được Toyota áp dụng để xác định các mục tiêu, chiến lược và hành
động cụ thể cho việc phát triển các dòng xe hybrid. Công cụ này giúp Toyota
phân tích thị trường, nhu cầu khách hàng, cạnh tranh đối thủ, ưu thế cạnh tranh,
nguồn lực nội bộ và các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh
của hãng. Và dưới đây là những nguồn lực mà Toyota đã đầu tư:
• Đa dạng hóa các dòng xe hybrid, phù hợp với nhu cầu của khách hàng khác
nhau. Ví dụ như Corolla Cross và Camry là hai mẫu xe hybrid bán chạy của Toyota tại Việt Nam.
• Tăng cường quảng bá và tiếp thị xe hybrid, nâng cao nhận thức và hình ảnh của
thương hiệu Toyota. Toyota cũng tổ chức nhiều hoạt động xã hội liên quan đến
xe hybrid, như chương trình "Toyota Hybrid - Lái thử trải nghiệm" hay cuộc thi "Toyota Green Chal enge".
• Toyota đã áp dụng các chiến lược kinh doanh quốc tế như Jidoka (tự động hóa
thông minh) và JIT (sản xuất đúng lúc) để nâng cao hiệu quả sản xuất và cạnh tranh. 10
• Toyota cũng sử dụng các nguồn lực về công nghệ, nhân lực, tài chính và hợp
tác để hỗ trợ cho việc sản xuất và phát triển các dòng xe hybrid:
• Về công nghệ, Toyota đã đầu tư nghiên cứu và phát triển các công nghệ hybrid
điện, hybrid sạc điện và nhiên liệu hydro để tạo ra các sản phẩm đa dạng và phù
hợp với từng thị trường. Toyota cũng đã đầu tư vào nghiên cứu và phát triển các
công nghệ mới như pin nhiên liệu, điện tử hóa và kết nối thông minh.
• Công nghệ hybrid điện, là một công nghệ kết hợp động cơ đốt trong và động cơ
điện để tạo ra sức kéo cho xe. Công nghệ này giúp giảm thiểu khí thải và tiết
kiệm nhiên liệu, đồng thời tăng hiệu suất và khả năng vận hành của xe. Toyota
đã phát triển nhiều dòng xe hybrid điện, như Prius, Camry, Corolla, F RAV4 và Highlander.
• Công nghệ hybrid sạc điện, là một công nghệ mở rộng của công nghệ hybrid
điện, cho phép xe có thể sạc pin từ nguồn điện bên ngoài. Công nghệ này cho
phép xe có thể chạy hoàn toàn bằng điện trong một khoảng cách nhất định,
trước khi chuyển sang chế độ hybrid thông thường. Toyota đã phát triển một số
dòng xe hybrid sạc điện, như Prius Prime, RAV4 Prime và Corolla Cross.
• Công nghệ nhiên liệu hydro, là một công nghệ sử dụng pin nhiên liệu đề chuyển
hóa hydro thành điện năng để cung cấp cho động cơ điện. Công nghệ này có ưu
điểm là chỉ thải ra nước và không gây ô nhiễm môi trường. Toyota đã phát triển
dòng xe Mirai, là chiếc xe duy nhất trên thị trường sử dụng công nghệ này.
• Về nhân lực, Toyota đã đào tạo và phát triển các kỹ sư, nhà thiết kế, nhà quản
lý và nhân viên bán hàng có chuyên môn cao về xe hybrid. Nghiên cứu và phát
triển công nghệ hybrid tiên tiến, vượt trội so với các đối thủ cạnh tranh.
• Về tài chính, Toyota đã có nguồn vốn đầu tư lớn cho việc sản xuất và quảng bá
các dòng xe hybrid. Cũng như áp dụng các chính sách giá cả hợp lý để thu hút
khách hàng. Toyota đã huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài chính
cho phát triển kinh tế xã hội Việt Nam, bằng cách tham gia vào các hoạt động
xã hội, môi trường và giáo dục.
• Về hợp tác, Toyota đã kết hợp với các đối tác khác như Panasonic, Mazda,
Suzuki, Subaru và Daihatsu để chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm và nguồn lực
trong việc sản xuất và phân phối các dòng xe hybrid.
• Ngoài ra hệ thống sản xuất Toyota (TPS), là một hệ thống sản xuất được phát
triển bởi tập đoàn Toyota để đảm bảo chất lượng tốt với công nghệ cao, chi phí
hợp lý để tối đa hóa năng suất. Mục tiêu chính của TPS là loại bỏ lãng phí (còn
gọi là muda), sự quá tải (muri) và thiêu cân bằng hoặc không nhất quán (mura)
trong quy trình. Sản xuất tinh gọn (Lean Manufacturing), là một phương pháp
luận tập trung vào việc giảm thiểu lãng phí trong các hệ thống sản xuất đồng
thời tối đa hóa năng suất. Rác thải được coi là bất cứ thứ gì mà khách hàng
không tin rằng sẽ làm tăng thêm giá trị và không sẵn sàng trả tiền. Một số lợi
ích của sản xuất tinh gọn có thể bao gồm giảm thời gian thực hiện, giảm chi phí
vận hành và cải thiện chất lượng sản phẩm.
 Như vậy, có thể thấy rằng Toyota đã phân bổ nguồn lực một cách
hợp lý và hiệu quả cho công cụ chính sách phát triển xe hybrid,
góp phần vào thành công của doanh nghiệp. 11
Chiếc Toyota Corolla Cross phiên bản Hybrid
Chiếc Toyota Camry phiên bản Hybrid
2.3.5. Thi gian thc hin công c
Thời gian triển khai thực hiện công cụ chính sách kế hoạch phát triển dòng xe
hybrid của doanh nghiệp Toyota giai đoạn trước đây và giai đoạn hiện nay:
Giai đoạn trước đây: Toyota đã bắt đầu nghiên cứu về xe Hybrid từ những năm
1960 và cho ra mắt chiếc xe hybrid đầu tiên mang tên Prius vào năm 1997, là
chiếc xe hybrid đầu tiên được bán ra thị trường thương mại. Từ đó đến nay,
Toyota đã sản xuất và bán ra hơn 15 triệu xe hybrid trên toàn thế giới, trong đó
có nhiều dòng xe nối tiếng như Camry, Corolla, RAV4, Yaris và Lexus. Theo
Toyota, từ năm 1997 đến nay các xe Hybrid đã giúp tiết kiệm được khoảng 120 triệu tấn khí CO2. 12 -
Mẫu xe hybrid đầu tiên của Toyota - chiếc Prius đời 1997
Giai đoạn hiện nay: Cho đến nay tại Việt Nam, Toyota đã giới thiệu các mẫu xe
Hybrid như Camry, Corolla Cross và Vios vào thị trường từ năm 2016. Theo
báo cáo của Toyota Việt Nam, doanh số bán hàng của các xe Hybrid đã tăng lên
gấp 2,5 lần trong năm 2020 so với năm 2019. Toyota đã đạt được kết quả kinh
doanh ấn tượng trong năm 2021, với doanh số bán hàng đứng đầu thị trường xe
du lịch. Toyota đang nghiên cứu và phát triển các công nghệ mới như pin rắn và
pin nhiên liệu hydro để tăng hiệu quả và giảm chi phí cho các dòng xe điện của
mình. Và đã có kế hoạch triển khai, phát triển và tung ra thị trường thêm 30
dòng xe điện, trong đó có 15 dòng xe Hybrid và 15 dòng xe điện chạy bằng pin
vào năm 2025. Ngoài ra, Toyota cũng cho rằng xe Hybrid là một bước chuyển
tiếp quan trọng để hướng tới các loại xe sử dụng năng lượng tái tạo như pin
nhiên liệu hay pin điện.
chiếc xe Toyota Mirai sử dụng pin nhiên liệu và khí Hydro 13 2.4. Đánh giá chung
Công cụ kế hoạch về phát triển xe hybrid của Toyota không chỉ là một biểu đồ
đơn thuần mà còn là một hệ thống tổng thể và chi tiết, định hình rõ ràng hành trình từ
ý tưởng ban đầu đến sản phẩm hoàn chỉnh. Được xây dựng trên cơ sở các nguyên tắc
và chiến lược chi tiết, kế hoạch này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo rằng
Toyota không chỉ tiếp tục đứng đầu trong lĩnh vực xe hybrid mà còn đáp ứng đầy đủ
các yếu tố quan trọng của quá trình phát triển xe ô tô hiện đại. Đánh giá về công cụ kế
hoạch phát triển xe hybrid của toyota bao gồm:
1. Sự phù hợp: Sự phù hợp của Công cụ kế hoạch về phát triển xe hybrid của
Toyota không chỉ giới hạn ở việc đáp ứng nhu cầu hiện tại mà còn tập trung
vào việc dự đoán và đáp ứng những thách thức và xu hướng trong tương lai
của ngành công nghiệp ô tô. Thị trường đang chứng kiến sự gia tăng đáng
kể về sự quan tâm đối với các phương tiện giao thông thân thiện với môi
trường, và công cụ này không chỉ là một bước đáp ứng, mà còn tạo ra cơ hội
để định hình lại ngành công nghiệp xe hơi theo hướng bền vững và thông minh.
2. Với mục tiêu mở rộng dòng sản phẩm xe hybrid, Toyota đặt ra những kịch
bản phát triển và nghiên cứu về các loại xe mới, từ xe gia đình đến xe thể
thao và xe thương mại, nhằm đáp ứng một loạt các nhu cầu và mong muốn
của khách hàng. Bằng cách này, họ không chỉ cung cấp lựa chọn đa dạng mà
còn chú trọng đến tính tiện ích và ứng dụng rộng rãi trong cuộc sống hàng ngày.
3. Ngoài ra, sự phát triển và mở rộng của dòng sản phẩm cũng được kết hợp
chặt chẽ với các nỗ lực nghiên cứu và đổi mới liên quan đến pin và công
nghệ động cơ hybrid. Toyota không chỉ tập trung vào việc giảm khí thải và
tiêu thụ nhiên liệu mà còn liên tục tìm kiếm cách tiếp cận sáng tạo để cải
thiện hiệu suất và tùy chỉnh trải nghiệm lái xe của người sử dụng.
4. Mặt khác, việc phản ánh xu hướng và yêu cầu của thị trường không chỉ là về
chức năng và hiệu suất của xe, mà còn về sự cam kết của doanh nghiệp đối
với bảo vệ môi trường. Toyota không chỉ tập trung vào việc sản xuất xe thân
thiện với môi trường mà còn đưa ra các chiến lược xã hội để giáo dục và tạo
động lực cho cộng đồng về lợi ích của việc chuyển đổi sang sử dụng phương tiện giao thông sạch.
5. Quản lí tài nguyên: chính sách phát triển này cho phép Toyota quản lí tài
nguyên (như nguồn lực con người, vật chất và tài chính) để đảm bảo việc
phát triển và triển khai xe hybrid một cách hiệu quả. Nó giúp họ đánh giá và
phân bổ các nguồn lực cần thiết để đạt được mục tiêu kế hoạch. Quản lý tài
nguyên là một khía cạnh quan trọng của Công cụ kế hoạch phát triển xe
hybrid của Toyota, đó không chỉ là việc biểu đồ hóa mà còn là quá trình
động, tương tác để tối ưu hóa sự sử dụng của mọi nguồn lực. Từ nguồn lực
con người đến vật chất và tài chính, công cụ này giúp Toyota thiết lập một
chiến lược quản lý tài nguyên toàn diện, chủ động và đáp ứng nhanh chóng
đối với thay đổi trong môi trường kinh doanh và công nghiệp.
Đầu tiên, đối với nguồn lực con người, công cụ này giúp Toyota xác định
những kỹ năng và chuyên môn cần thiết trong quá trình phát triển xe hybrid. Nó không
chỉ là việc đảm bảo có đủ chuyên gia và nhân sự chất lượng, mà còn là việc tạo điều 14
kiện cho sự đào tạo và phát triển liên tục, giúp nhân viên của họ thích ứng với công
nghệ mới và xu hướng thị trường.
Liên quan đến nguồn lực vật chất, công cụ quản lý này giúp Toyota đối mặt với
thách thức liên quan đến nguồn cung và quản lý chuỗi cung ứng. Nó cho phép họ theo
dõi và đánh giá hiệu suất của các nhà cung cấp, giảm rủi ro trong chuỗi cung ứng và
tối ưu hóa quá trình sản xuất để đáp ứng nhu cầu thị trường một cách linh hoạt và hiệu quả.
Với khía cạnh tài chính, công cụ này là công cụ quan trọng trong quá trình lập
kế hoạch ngân sách và quản lý chi phí. Nó giúp Toyota đánh giá và dự trữ các nguồn
lực tài chính cần thiết để đảm bảo rằng quá trình phát triển và triển khai xe hybrid
không chỉ đạt được mục tiêu kỹ thuật mà còn là mục tiêu tài chính.
Tính khả thi: Tính khả thi trong Chính sách phát triển xe hybrid của Toyota
không chỉ là về việc đặt ra các mục tiêu, mà còn là về cách họ thiết lập và thực hiện kế
hoạch một cách chặt chẽ và hiệu quả. Nó là một bức tranh tổng thể về sự thấu hiểu sâu
sắc về các yếu tố kỹ thuật, tài chính, và thị trường, giúp họ xác định và giải quyết các
thách thức có thể xuất hiện trong quá trình phát triển xe hybrid.
Chính sách này cung cấp không chỉ là một lịch trình phát triển chi tiết mà còn là
một phân tích chi tiết về nguồn lực cần thiết, bao gồm cả nhân sự, vật chất, và tài
chính. Nó đảm bảo rằng mọi bước tiến đều được thực hiện một cách linh hoạt và hợp
lý, không chỉ để đạt được mục tiêu mà còn để tối ưu hóa sự hiệu quả trong quản lý nguồn lực.
Một khía cạnh quan trọng của tính khả thi là khả năng đối mặt với biến động thị
trường và công nghệ. Toyota không chỉ đặt mục tiêu cho hiện tại mà còn đánh giá và
dự đoán cách họ có thể thích ứng với những thay đổi trong tương lai. Điều này bao
gồm việc đối mặt với sự tiến triển trong công nghệ động cơ, pin, và yêu cầu thị trường
về hiệu suất và tính năng.
Ngoài ra, tính khả thi còn liên quan đến khả năng đảm bảo sự hòa nhập của
công nghệ xe hybrid vào hệ thống sản xuất và mạng lưới cung ứng của Toyota một
cách mượt mà và hiệu quả. Sự liên kết chặt chẽ giữa các bước nghiên cứu, thiết kế, sản
xuất và tiếp thị là chìa khóa để đảm bảo tính khả thi và thành công của kế hoạch.
Điều chỉnh và cải tiến: chính sách phát triển xe hybrid đã cung cấp cơ sở để
Toyota điều chỉnh và cải tiến chiến lược và hoạch định của mình khi cần thiết. Nó cho
phép họ xem xét và thay đổi các mục tiêu, nguồn lực để tăng cường hiệu quả và đáp
ứng nhanh chóng với các thay đổi trong thị trường và công nghệ
Khả năng điều chỉnh và cải tiến là một thành phần chính của Chính sách phát
triển xe hybrid của Toyota, đánh dấu sự sẵn sàng của họ đối mặt với sự biến động và
không chắc chắn trong ngành công nghiệp ô tô. Chính sách này không chỉ là một tài
liệu tĩnh lặng, mà là một hệ thống linh hoạt, sẵn sàng thích ứng và phản ứng nhanh
chóng với môi trường thị trường và công nghệ thay đổi.
Một khía cạnh quan trọng của khả năng điều chỉnh này là khả năng xem xét và
thay đổi các mục tiêu. Toyota có thể đánh giá mức độ đạt được của mục tiêu hiện tại
và điều chỉnh chúng để phản ánh một cách chính xác nhất thực tế thị trường và yêu cầu
của khách hàng. Điều này giúp họ duy trì tính khả thi và cảm giác linh hoạt trong môi
trường công nghiệp không ngừng biến đổi. Cùng với việc điều chỉnh mục tiêu, Chính
sách phát triển xe hybrid cũng tạo cơ hội để xem xét và cập nhật hướng dẫn chiến 15
lược. Sự thấu hiểu sâu sắc về xu hướng thị trường và tiến triển công nghệ đảm bảo
rằng Toyota có thể thực hiện các điều chỉnh chiến lược cần thiết để duy trì và tăng
cường vị thế của mình trong thị trường xe hybrid.
Hơn nữa, khả năng cải tiến trong Chính sách này không chỉ dừng lại ở mức
chiến lược, mà còn bao gồm cả nguồn lực. Toyota có thể điều chỉnh và tối ưu hóa phân
bổ nguồn lực con người, vật chất và tài chính theo thời gian, đảm bảo rằng mọi nguồn
lực đều được sử dụng một cách hiệu quả nhất. Cuối cùng, Chính sách phát triển xe
hybrid không chỉ là một khả năng điều chỉnh và cải tiến, mà còn là một triển khai
chiến lược linh hoạt, giúp Toyota không chỉ tồn tại mà còn làm chủ thị trường và định
hình đúng hướng cho sự phát triển của ngành công nghiệp ô tô trong tương lai.
Nhìn chung, có thể nói rằng Công cụ kế hoạch phát triển xe hybrid của Toyota
không chỉ là một bản kế hoạch tĩnh lặng mà còn là một bức tranh động về cách họ
quản lý và phát triển công nghệ xe hybrid một cách liên tục và hiệu quả. Điều này
không chỉ là ở mức độ chiến lược mà còn là ở mức độ chi tiết và thực thi. Công cụ này
phản ánh tầm nhìn và cam kết của Toyota đối với sự đổi mới và bền vững trong ngành
công nghiệp ô tô. Nó không chỉ giúp họ duy trì vị thế hàng đầu về công nghệ xe hybrid
mà còn giúp họ nhanh chóng thích ứng với sự biến động của thị trường và các yếu tố
kinh tế xã hội khác nhau. Quản lý kinh tế hiệu quả của công cụ này không chỉ giúp
Toyota duy trì chi phí hợp lý mà còn đảm bảo rằng mọi khoản đầu tư đều được sử
dụng một cách hiệu quả nhất. Bằng cách này, họ có thể cung cấp sản phẩm chất lượng
với giá trị tốt nhất cho khách hàng, đồng thời duy trì lợi nhuận bền vững trong ngành.
Ngoài ra, công cụ kế hoạch phát triển xe hybrid còn phản ánh tinh thần linh hoạt và
sẵn sàng đối mặt với thách thức của Toyota. Khả năng đánh giá và điều chỉnh kế
hoạch phát triển theo thời gian giúp họ không chỉ giữ vững mà còn làm chủ xu hướng
và định hình đúng hướng phát triển của ngành công nghiệp ô tô.
III. Gii pháp nâng cao hiu qu áp dng công c
Toyota phải luôn bám sát vào mục tiêu, nhiệm vụ trọng tâm là giảm phát thải
khí carbon và tăng chất lượng sản phẩm bởi hãng ô tô Nhật Bản này đã trở thành biểu
tượng cho độ tin cậy. Muốn làm được điều đó thì Toyota phải luôn cải tiến đều đặn,
liên tục các mẫu xe kết hợp với đó là giảm khí thải. Công ty nên tận dụng lợi thế khi
hiểu rõ về pin để nghiên cứu về các loại pin sử dụng nguyên liệu khác, thân thiện với
môi trường hơn. Nói Toyota hiểu rất rõ về pin vì hãng đã bắt đầu nghiên cứu pin cho
xe Prius (dòng xe Hybrid) từ 30 năm trước, vì thế pin của Toyota được nghiên cứu và
phát triển đến hiện nay cực kỳ tốt. Tuổi thọ pin sử dụng trên các dòng Hybrid mới nhất
của Toyota như Camry, Corolla Altis, Corolla Cross kéo dài 15-20 năm hoặc tương
đương vòng đời của chiếc xe đó. Nhưng kể cả như vậy thì các kỹ sư của Toyota vẫn
phải luôn nghiên cứu liên tục, thu nhỏ pin và động cơ trong khi mở rộng phạm vi lái xe
và cắt giảm lượng khí thải carbon để đem đến chiếc xe với chất lượng tốt hơn nữa và
giảm được khí thải carbon nhiều hơn nữa.
Muốn có được những kế hoạch để phát triển sản phẩm thì công ty phải coi trọng
các hoạt động tiền kế hoạch như việc dự báo cần bao nhiêu nguồn lực cho kế hoạch,
cần bao nhiêu vốn, cần bao nhiêu thời gian, chi phí để phát triển sản phẩm là bao
nhiêu,... Nhờ những dự báo này mà công ty có thể dự đoán được chi phí, thời gian,
nguồn lực để phát triển sản phẩm, đánh giá xem kế hoạch này có xứng đáng để thực
hiện hay không, có đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng không, thời điểm ra mắt có phù hợp không,... 16
o Như việc hiện nay đang có vấn đề về việc thiếu hụt lithium cần thiết để
sản xuất pin lithium-ion cho xe điện. Trong khi cùng một lượng lithium
dùng cho xe điện thuần túy sẽ không sử dụng hiệu quả bằng loại xe
Hybrid khi sử dụng với lượng lithium nhỏ hơn sẽ giảm được khí thải
carbon nhiều hơn. Vì vậy Toyota có thể đi theo hướng phát triển dòng xe
Hybrid để đem đến chất lượng cao hơn, tốt hơn nữa cho người tiêu dùng
tại Việt Nam nói riêng và trên thế giới nói chung.
Toyota phải lên kế hoạch chi tiết về các dự án trong tương lai kết hợp với việc
nghiên cứu thị trường thực tế tại từng khu vực mà Toyota muốn ra mắt sản phẩm, cũng
như phải xem lại những dự án đã và đang triển khai để rút kinh nghiệm cho những kế
hoạch phát triển sản phẩm tiếp theo.
Toyota phải có định hướng, chiến lược cụ thể như việc bố trí, phân công nguồn
lực như thế nào: nguyên liệu nên nhập bao nhiêu, cần bao nhiêu nhân công để lắp ráp,
hoàn thiện sản phẩm, cần bao nhiêu quản lý, người lãnh đạo để hướng dẫn, giám
sát,...;hay việc kế hoạch này nên triển khai trong dài hạn hay ngắn hạn,...
Công ty cũng phải luôn có các giải pháp, phương án khác nếu kế hoạch bị đi
chệch hướng, phải biết linh hoạt, sáng tạo khi kế hoạch có vấn đề.
o Như việc hiện nay giá thành xe Hybrid cao hơn giá xe truyền thống và
sức mạnh của xe khá hạn chế khi so sánh với các dòng xe truyền thống.
Vì thế để có được các giải pháp cho việc phát triển dòng xe này phù hợp
với nhu cầu của người tiêu dùng thì Toyota có thể kết hợp với các nhà
sản xuất, công ty hay các trường đại học để khảo sát thị trường về những
bất tiện của dòng xe này từ đó có những thay đổi hiệu quả hơn và giúp
việc nghiên cứu phát triển dòng xe phù hợp với khách hàng hơn. Hoặc
Toyota có thể sử dụng các nguyên liệu xanh làm nhiên liệu cho xe như
cây mía tại Ấn Độ, dầu cọ của Malaysia hay Thái Lan giúp đi vào hoạt
động các thiết bị sản xuất hydro có nguồn gốc từ khí sinh học.
Phải xây dựng các bước, các hoạt động, các giai đoạn cụ thể và mục tiêu cụ thể
của từng giai đoạn. Việc này giúp nhân viên trong công ty biết mình phải làm gì, giúp
cho doanh nghiệp không bị lãng phí nguồn lực, thời gian hay tiền bạc và giúp cho kế
hoạch luôn đi đúng hướng.
Toyota phải đảm bảo kế hoạch phù hợp với tình hình thực tế, phù hợp với quy
luật kinh tế khách quan; tránh thiếu tầm nhìn. Phải cân nhắc các yếu tố từ kinh tế, năng
lượng cho đến cơ sở hạ tầng cũng như nhu cầu sử dụng của khách hàng để có thể giải
quyết vấn đề một cách toàn diện.
o Hiện nay Toyota không đặt cược vào dòng xe thuần điện như các hãng
khác mà sẽ phát triển đa hướng như kết hợp xe điện với xe Hybrid và các
công nghệ xanh khác ở từng thị trường là một hướng đi rất đúng đắn.
Việc ứng dụng nguyên liệu xanh có sẵn ở từng thị trường sẽ giúp Toyota
đa dạng hoá sản phẩm của mình hơn, đảm bảo nguồn cung nhanh, dồi
dào, từ đó giúp doanh nghiệp thích ứng được với các thị trường khác
nhau, linh hoạt hơn để đáp ứng được tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng. 17
Khi triển khai các kế hoạch thì Toyota phải luôn kiểm tra, giám sát và đánh giá
định kỳ để có thể kịp thời phát hiện những sai sót và giải quyết, hay biết được những
vướng mắc trong kế hoạch để điều chỉnh, từ đó đảm bảo kế hoạch đi đúng hướng
Toyota nên dựa vào các phương tiện Hybrid như một cầu nối dẫn vào kỷ nguyên xe điện
o Chỉ nói riêng ở Việt Nam thì xe Hybrid rất được ưa chuộng vì cách thức
vận hành của loại xe này giống hệt xe xăng, trong khi vẫn ưu việt hơn về
khả năng vận hành êm ái, bớt tiếng ồn, đồng thời vẫn giảm đáng kể
lượng nhiên liệu tiêu thụ, không yêu cầu trạm sạc, không thay đổi thói
quen người dùng. Đây là một tín hiệu tích cực giúp Toyota có lợi thế lớn
khi muốn thử nghiệm sản phẩm mới tại Việt Nam. 18 KT LUN
Trong bài phân tích này, chúng ta đã thảo luận về bản chất và cơ chế tác động
của công cụ kế hoạch trong doanh nghiệp. Chúng ta đã nhận thấy rằng công cụ kế
hoạch không chỉ là một bộ khung chiến lược, mà còn là một công cụ quản lý mạnh mẽ
để thúc đẩy sự phát triển và thành công của doanh nghiệp.
Công cụ kế hoạch giúp xác định mục tiêu cụ thể và định hướng chiến lược. Nó
cung cấp cho doanh nghiệp một cái nhìn toàn diện về môi trường kinh doanh và các
yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển. Đồng thời, công cụ kế hoạch còn giúp
xác định các cơ hội và thách thức, từ đó đưa ra các quyết định thông minh và phân
chia nguồn lực hiệu quả.
Cơ chế tác động của công cụ kế hoạch đảm bảo rằng các hoạt động được thực
hiện theo kế hoạch và đạt được mục tiêu đã đề ra. Nó tạo ra một hệ thống quản lý để
theo dõi tiến độ và đánh giá hiệu quả. Điều này cho phép doanh nghiệp điều chỉnh và
điều hướng lại chiến lược nếu cần thiết, đồng thời tăng cường khả năng thích ứng và
linh hoạt trong môi trường kinh doanh thay đổi.
Tuy nhiên, để công cụ kế hoạch thực sự đạt hiệu quả, nó cần sự cam kết và
tham gia chủ động từ tất cả các bộ phận và thành viên trong doanh nghiệp. Công cụ kế
hoạch không thể tồn tại và hoạt động một mình, mà cần sự hỗ trợ và sự cống hiến từ toàn bộ tổ chức.
Cuối cùng, một công cụ kế hoạch tốt cần được xem như là một quá trình không
ngừng nghỉ. Doanh nghiệp phải liên tục đánh giá, điều chỉnh và cải tiến kế hoạch để
đảm bảo sự phù hợp với môi trường kinh doanh và đáp ứng được yêu cầu của thị trường.
Trên cơ sở những điều đã được trình bày, chúng ta có thể thấy rằng công cụ kế
hoạch là một yếu tố then chốt để định hình và phát triển doanh nghiệp. Sử dụng công
cụ này một cách hiệu quả, doanh nghiệp có thể tăng cường khả năng cạnh tranh, thích
ứng với môi trường thay đổi và đạt được sự thành công bền vững trong thị trường kinh doanh ngày nay.
TÀI LIU THAM KHO:
1. https://tuoitre.vn/doanh-thu-cao-ky-luc-loi-nhuan-cua-toyota-van-giam- 20230210135028425.htm
2. https://namchauims.com/tap-doan-toyota/
3. https://www.studocu.com/vn/document/truong-dai-hoc-ngan-hang-
thanh-pho-ho-chi-minh/marketing-management/lich-su-hinh-thanh-va-
phat-trien-hang-xe-toyota/24377931 19