I. Ánh mắt, nét mặt, nụ ời
1. Ánh mắt
Ánh mắt được xem là cửa sổ tâm hồn. Nó phản ánh trạng thái, xúc cảm của con ngưi.
Ánh mắt không chỉ bộc lộ cảm xúc,tâm hồn của người đối diện mà còn truyền đạt các thông n cảm nh
từ môi trường bên ngoài. Vì vậy việc giao ếp bằng ánh mắt thật sự rất cần thiết. Nhưng giao ếp bằng
ánh mặt thật sự không phải vấn đề đơn giản. ánh mắt sẽ khiến bạn thấy an tâm, tự n tuy nhiên cũng
ánh mắt khiến bạn cảm thấy không thoải mái, lo lắng. Để sử dụng ánh mắt một cách hiệu quả cần lưu
ý tránh những điểm sau:
Nhìn thẳng vào mắt người đối diện
Khi giao ếp cần quan sát người đối diện một cách nhẹ nhàng, bao quát chứ không nên tập trung một
điểm nào trên cơ thể người đối diện. Khi giao ếp một số người tự , lúng túng hay lảng tránh ánh mắt
người mình đang trao đổi.
Khi chúng ta nhìn thẳng người đối diện, điều đó thể hiện bạn một người tự n, chân thành, và đáng
n tưởng
Ngược lại khi ta tránh ánh mắt người khác, họ sẽ cho rằng bạn là người tự , bản thân muốn giấu diếm
điều gì đó, thể hiện bạn là con người không chính trực hay làm cho người khác nghĩ bạn đang cảm thấy
sợ hãi, không an toàn khi ở cạnh họ
Không nhìn chăm chú vào người đối diện
Trong giao ếp thường ngày ta hay bắt gặp một số ánh mắt nhìn chằm chằm. việc nhìn như thế sẽ y
ra cảm giác khó chịu, không thoải mái cho người đối diện. Giống như họ đã và đang mắc sai lầm, hay có
gì đó khác lạ nên mới bị nhìn như thế. Đây là lỗi giao ếp mà hầu như trong cuộc trò chuyện nào cũng
sẽ có. Vì vậy cần tránh nhìn người khác một cách chăm chú khi đang trò chuyện giao ếp
Không đảo mắt trong giao ếp
Việc đảo mắt trong giao ếp diễn ra khá phổ biến, đây được xem biểu hiện của sự dối trá, gian xảo,
không thành thật với người đối diện.
Nếu muốn quan sát vật thể khác khi đang đối thoại cần ến hành nó một cách từ từ, nhẹ nhàng tránh
đảo mắt nhanh sẽ làm cho người đối diện n tưởng bạn hơn và cũng thể hiện bạn là một con người tự
n, chính trực
Không nhìn người người khác với sự giễu cợt hay không để ý,coi thường
Việc thể hiện sự coi thường, giễu cợt người khác chính là điều tối kị trong giao ếp thể hiện bản thân
bạn là con người hẹp hòi, khó chịu với mọi người xung quanh
Không nheo mắt hay nhắm mắt khi giao ếp
Việc nheo mắt hay nhắm mắt cho thấy sự khó chịu,tức giận thậm chí là không muốn nghe đối phương
nói ếp. Khi nhận được cái nheo mắt của người khác khi bạn đang trò chuyện thì cũng có thể họ đang
nghi ngờ, hoặc chưa hiểu hết những thông n mà đang đề cập tới trong cược trò chuyện
Giao ếp bằng mắt tạo ra những khoảnh khắc mà bạn thể nhận thấy cảm xúc của người khác. Nó
liên kết trạng thái cảm xúc của hai người và tạo ra sự đồng cảm, gắn kết thân mật. Đó là lý do vì sao
việc nói chuyện trực ếp cho bạn cảm xúc chân thực, hiểu ý người nói dễ thông cảm hơn việc chỉ
chat qua mạng.
Giao ếp ánh mắt giúp bạn làm chủ cuộc trò chuyện hơn.
Cách giao ếp y cũng hình thức thể hiện kỹ năng giao ếp phi ngôn từ mạnh mnhất. thể hin
sự quan tâm và hứng thú đối với nguời đối diện. Cho nên trong giao ếp hàng ngày, ngoài lời nói thì
giao ếp qua ánh mắt đóng một vai trò rất quan trọng.
2. Nét mặt
Ngôn ngữ nét mặt chính là chính là những biểu hiện trên khuôn mặt của mỗi người. trong giao ếp phi
ngôn ngữ, lượng ngôn từ biểu hiện mặt khuôn mặt là phong phú nhất và cũng có sức truyền đạt thông
n nhanh nhất. Phản ánh nhanh và đầy đủ nhất trạng thái nh cảm của con người như: vui, buồn, sợ
hãi, tức giận, đau khổ, hay chán ghét,…
Những biểu cảm được thể hiện là do sự kết hợp khác nhau của mắt, lông mày, môi quy định.
“ Khi ta khóc, lông mày và miệng thay đổi tùy theo nguyên nhân khóc”
-Leonardo de Vinci-
Khi ta ngạc nhiên, môi, khóe mắt đều sẽ cong lên và tròn ra. Khi ta buồn, lông mày, mắt, miệng đều x
xung.
Vì vậy ta cỏ thbiết được cảm xúc của người đối diện thông qua nét mặt.
Nét mặt thân thiện: người hiền lành, dễ thích nghi trong giao ếp.
- Nét mặt cau có : thể hiện sự tức giận, khó chịu .
- Nét mặt rạng rỡ: thể hiện sự hài lòng , khoan dung , đồng nh .
- Nét mặt khinh thường, ngạo mạn: thể hiện sự không tôn trọng đối phương.
- Nét mặt lạnh lùng: người khó gần.
Nụ ời, nét mặt, ánh mắt là những yếu tố góp phần tạo nên hình ảnh của mình đối với mọi người.
Con người có thể thhiện chính mình hoặc biểu lộ cảm xúc, biểu lộ cái tôi thông qua sbiểu cảm
khuôn mặt. Những trạng thái khác nhau biểu cảm trên khuôn mặt sẽ giúp bản thân mình tự n hơn
và dễ thành công hơn trong giao ếp.
3. Nụ i
Nụ ời trong giao ếp là một hình thức ch cực của giao ếp không lời và thường thể hiện nhiều hơn
những chúng ta i. Một nụ ời trong giao ếp cách chứa đựng rất nhiều thông n thể hin
một cảm xúc ch cực cho họ và cho người khác. Khi một ai đó cười, điều đó phản ánh người đó có sự
quyết tâm và hi vọng nhiều vào cuộc sống.
Nụ ời không chỉ biểu hiện thái độ, nh cảm còn i lên nh cách của con người. Trong đời sống
hàng ngày cho thấy, những người hay cười sẽ được hoan nghênh vì mang lại cảm giác thoải mái.
Một nụ ời như bông hoa trên miệng làm bừng sáng cả gương mặt, làm người xung quanh cũng cảm
thy dễ mến, dễ gần. Một nụ ời chẳng hao tốn mà giá trnó đem lại thật là giá. Nời khi
chỉ nở trong khoảnh khắc nhưng làm ta nhớ mãi suốt đời. Nụ ời thật đơn giản nhưng không thể mua,
không thể xin hay vay mượn được.
-ời mỉm: người tế nhị, kín đáo.
- ời thoải mái: người rộng rãi.
- ời nhếch mép: người có thái độ khinh thường
- ời tươi: người dễ gần, vui vẻ
- ời gằn: người khó nh, khó chịu.
- ời chua chát: người thừa nhận sự tht bi.
- ời mím chặt môi: người có nhiều bí mật.
Khi giao ếp, không tệ bằng một khuôn mặt lạnh lùng, lầm lì, không cảm xúc. Tuy nhiên, không phải
nụ ời nào cũng mang ý nghĩa giống nhau.
Một nụ ời trong giao ếp cách chứa đựng rất nhiều thông n thể hiện một cảm xúc ch cực
cho họ và cho người khác. Khi một ai đó cười, điều đó phản ánh người đó có sự quyết tâm và hi vọng
nhiều vào cuộc sống. Trong cuộc sống đời thường, bạn nên cố gắng giữ nụ ời trên môi.
II. Tư thế và động tác
1. Tư thế
Tư thế trong giao ếp thể tăng thêm giá trcủa những thông điệp lời nói bạn gửi gắm đến đối
phương. Tư thế gồm có 3 tư thế, chủ yếu là tư thế đi, tư thế đứng, tư thế ngồi
1. Tư thế ngồi
Tư thế ngồi một phần quan trọng khi trò chuyện cùng các đồng nghiệp nơi công sở hoặc khi họp. Tư
thế ngồi phản ánh rất nhiều về phong thái của bạn. Nên ngồi thẳng lưng, đầu thẳng nhưng vẫn sự
thoải mái, tự nhiên, không nên nghiêng sang trái hay phải.
Đối với nữ: nên ngồi vắt chéo qua mắt chân, tay đtrên tay vịn, lên bàn hoặc lên đùi, mắt nhìn thẳng
đối phương. Lúc ngồi xuống nên nhẹ nhàng để thhiện phong thái thanh lịch tránh ngồi hẫng, ngồi thụp
trên ghế
Đối với nam: nên ngồi thẳng lưng, đùi mở rộng tầm 10-20 cm, có thể ngồi vắt chéo chân nhưng không
nên để mũi chân hướng lên quá cao sẽ thhiện bạn con người cao ngạo, không rung đùi ngồi duỗi
chân hay nửa ngồi nửa nằm
Tư thế ngồi trong giao ếp tăng thêm giá trị cho lời nói. Tư thế ngồi cũng phản ánh nhiều phong thái,
tác phong của bạn
2. Tư thế đứng
Khi đứng, bạn nên ngẩng cao đầu, thót bụng, hai mắt nhìn thẳng
Đối với n: nên đứng khép 2 chân, thẳng người, ngẩng cao đầu
Đối với nam: đứng thẳng người, lòng bàn tay hướng vào trong, các ngón tay khép hờ, vai thẳng
Tránh các trường hợp đứng khom người, nghiêng một bên, đút tay vào túi, khoanh tay,… Đây được coi
là những hành động thiếu sự tôn trọng thiếu tôn trọng người khác.
Tư thế đứng trong giao ếp giúp bạn chuyên nghiệp hơn
Tư thế đứng trong giao ếp được sử dụng phù hợp và chính xác sẽ khiến bạn trông chuyên nghiệp và
được cấp trên đánh giá cao hơn.
3. Tư thế đi
Tư thế đi cũng phản ánh bản chất của con người rất nhiều. Tư thế đi đúng nhất là ngẩng cao đầu, thẳng
lưng, ngực thẳng, bước đi nhẹ nhàng, tay hơi vung nhẹ sẽ th hiện bạn là ngươi có phong thái tự n, dễ
làm người khác ấn tượng với bạn hơn
Tránh đi khom người, cúi gầm mặt
2. Động tác
Động tác được thể hiện qua các cử chỉ của đầu( gật đầu, cúi đầu,..) cử chỉ của tay( vy tay, khoanh tay,..)
hay các cử chỉ cơ thể khác.
Ngôn ngữ cơ thể ngôn ngữ không lời, thể làm cho giao ếp diễn ra sôi nổi hơn hay lôi cuốn hơn.
Lời nói kết hợp với ngôn ngữ hình thể sẽ giúp câu chuyên của bạn thêm phần sinh động. Tuy nhiên cũng
phải lưu ý vài động tác được coi bất lịch sự như chỉ tay về ớng ai đó, khoanh tay, gác chân lên
bàn,ngoáy tai, mũi,.. Khi đang giao ếp với người khác. Làm cho người đối diện cảm thấy phản cảm.
Ngoài ra cũng có những hành động như ôm, bắt tay,… thể hiện nh cảm thân mật
Đầu
- Hơi ngoảnh đầu: khi đang chú ý điều bạn đang nói, người khác có xu hướng hơi nghoảnh đầu để
nghe rõ điều họ muốn nghe.
- Gật đầu: người khác thường gật đầu để biểu hiện sự đồng nh không muốn ngắt lời khi bạn
đang nói.
- Nghiêng đầu: khi nghiêng đầu có thể họ đang băn khoăn, không chắn chắn về vệc họ đang nói hay
đang nghe.
- Lắc đầu: biểu hiện sự chán nản thất vọng của bản thân, hay không đồng nh với ý kiến của bạn.
Tay
Nếu bạn không sử dụng cử chỉ tay trong giao ếp hoặc có các động tác tay vụng về, mọi người sẽ đánh
giá bạn là người lạnh lùng và xa cách. Tuy nhiên, nếu bạn sử dụng cử chỉ tay trong giao ếp phù hợp,
người nghe sẽ cảm nhận bạn là người lôi cuốn và hấp dẫn.
Để mở và ngửa lòng bàn tay
Giữ lòng bàn tay ngửa và hơi mở cho thấy bạn là người cởi mở và trung thực
Tạo hình tháp thay vì nắm chặt 2 tay
các đầu ngón tay chạm vào nhau, ngón trỏ giương lên, hai lòng bàn tay hở nhẹ, các ngón trải đều thói
quen phổ biến mà nhiều người nổi ếng sử dụng để truyền tải thông điệp về sự tự n
Không đặt tay lên hông hoặc chắp tay sau lưng
Đặt tay sau lưng khiến bạn trông lúng túng và nghiêm túc.
Đừng chỉ tr
Chỉ tay thể hiện sự gây hấn và sẽ khiến mọi người cảm thấy khó chịu
- Đan tay vào nhau: họ muốn làm chủ cuộc trò chuyn.
- Vẫy tay: thay lời tạm biệt hay lời chào.
- Bắt tay: có ý hòa giải, cám ơn,..
-Lòng bàn tay ngửa lên :Khi bạn nói với lòng bàn tay hướng lên trên, theo góc độ lịch sử, thì có nghĩa là
bạn không có vũ khí, bạn“an toàn,” và sẵn sàng lắng nghe ý kiến của mọi người.
-Lòng bàn tay úp xuống :Trái ngược với lòng bàn tay mở lên thể hiện sự an toàn, cử chớng lòng bàn
tay xuống dưới lại mang ý nghĩa uy quyền. Hành động này ngụ ý rằng người nói đối tượng thẩm
quyền, đang yêu cầu, đôi khi là bắt ép ai đó làm theo ý mình
- Chỉ ngón tay: Chỉ tay về phía một người trong khi nói là một cử chthhiện uy quyền.
Chân
- Đôi bàn chân hướng vào nhau: tức là không muốn có sự tham gia của người thứ ba.
- Đôi bàn chân hướng về bạn: họ đang chú ý đến câu chuyện của bạn.
- Đôi bàn chân hướng ra cửa: họ không muốn ếp tục trò chuyện.
3. Dáng điệu
- Gãi đầu, cổ: đây là biểu hiện của sự không chắc chắn, hay ý từ chối không muốn giúp bạn
- Cau mày: biểu hiện sự không hài lòng, khó chịu của bản thân với việc gì đó
- Tay nắm chặt thành nắm đấm hay úp vào nhau: thể hiện họ đang lo lắng, tâm trạng không được tốt
- Bàn tay đặt trên khuỷu tay hay cánh tay: thể hiện sự bồn chồn, bất an
- Đặt tay lên gối khi đang ngồi: thể hiện họ nóng lòng muốn kết thúc cuộc trò chuyện
- Vắt tay sau lưng: đây là trạng thái thoải mái, tự n và cũng bị cho là ngạo mạn - Nhún vai: biểu hiện s
khinh thường hay không quan tâm đến người đang nói.
- Khoanh tay: Khi một người đang đứng khoanh tay thể hiện sự ngạo mạn, kiêu căng
- Hai chân bắt chéo: tư thế này thường gây ra cảm giác không nghiêm túc
- Hai tay hoặc một tay chống hông: thế này thường chứa hàm ý phớt lờ,ngạo mạn lễ,trước mặt
người khác giới chống tay vào hông còn có ý chê bai, chọc ghẹo.
- Cơ thể rung hoặc lắc: gây ấn tượng thờ ơ, tuỳ ện hoặc vô giáo dục.
- Đứng dựa cửa, dựa tường :gây cảm giác ủ rũ, chán nản.

Preview text:

I. Ánh mắt, nét mặt, nụ cười 1. Ánh mắt
Ánh mắt được xem là cửa sổ tâm hồn. Nó phản ánh trạng thái, xúc cảm của con người.
Ánh mắt không chỉ bộc lộ cảm xúc,tâm hồn của người đối diện mà còn truyền đạt các thông tin cảm tính
từ môi trường bên ngoài. Vì vậy việc giao tiếp bằng ánh mắt thật sự rất cần thiết. Nhưng giao tiếp bằng
ánh mặt thật sự không phải vấn đề đơn giản. Có ánh mắt sẽ khiến bạn thấy an tâm, tự tin tuy nhiên cũng
có ánh mắt khiến bạn cảm thấy không thoải mái, lo lắng. Để sử dụng ánh mắt một cách hiệu quả cần lưu
ý tránh những điểm sau:
• Nhìn thẳng vào mắt người đối diện
Khi giao tiếp cần quan sát người đối diện một cách nhẹ nhàng, bao quát chứ không nên tập trung một
điểm nào trên cơ thể người đối diện. Khi giao tiếp một số người tự ti, lúng túng hay lảng tránh ánh mắt
người mình đang trao đổi.
Khi chúng ta nhìn thẳng người đối diện, điều đó thể hiện bạn là một người tự tin, chân thành, và đáng tin tưởng
Ngược lại khi ta tránh ánh mắt người khác, họ sẽ cho rằng bạn là người tự ti, bản thân muốn giấu diếm
điều gì đó, thể hiện bạn là con người không chính trực hay làm cho người khác nghĩ bạn đang cảm thấy
sợ hãi, không an toàn khi ở cạnh họ
• Không nhìn chăm chú vào người đối diện
Trong giao tiếp thường ngày ta hay bắt gặp một số ánh mắt nhìn chằm chằm. việc nhìn như thế sẽ gây
ra cảm giác khó chịu, không thoải mái cho người đối diện. Giống như họ đã và đang mắc sai lầm, hay có
gì đó khác lạ nên mới bị nhìn như thế. Đây là lỗi giao tiếp mà hầu như trong cuộc trò chuyện nào cũng
sẽ có. Vì vậy cần tránh nhìn người khác một cách chăm chú khi đang trò chuyện giao tiếp
• Không đảo mắt trong giao tiếp
Việc đảo mắt trong giao tiếp diễn ra khá phổ biến, đây được xem là biểu hiện của sự dối trá, gian xảo,
không thành thật với người đối diện.
Nếu muốn quan sát vật thể khác khi đang đối thoại cần tiến hành nó một cách từ từ, nhẹ nhàng tránh
đảo mắt nhanh sẽ làm cho người đối diện tin tưởng bạn hơn và cũng thể hiện bạn là một con người tự tin, chính trực
• Không nhìn người người khác với sự giễu cợt hay không để ý,coi thường
Việc thể hiện sự coi thường, giễu cợt người khác chính là điều tối kị trong giao tiếp nó thể hiện bản thân
bạn là con người hẹp hòi, khó chịu với mọi người xung quanh
• Không nheo mắt hay nhắm mắt khi giao tiếp
Việc nheo mắt hay nhắm mắt cho thấy sự khó chịu,tức giận thậm chí là không muốn nghe đối phương
nói tiếp. Khi nhận được cái nheo mắt của người khác khi bạn đang trò chuyện thì cũng có thể họ đang
nghi ngờ, hoặc chưa hiểu hết những thông tin mà đang đề cập tới trong cược trò chuyện
Giao tiếp bằng mắt tạo ra những khoảnh khắc mà bạn có thể nhận thấy cảm xúc của người khác. Nó
liên kết trạng thái cảm xúc của hai người và tạo ra sự đồng cảm, gắn kết thân mật. Đó là lý do vì sao
việc nói chuyện trực tiếp cho bạn cảm xúc chân thực, hiểu ý người nói và dễ thông cảm hơn việc chỉ chat qua mạng.

Giao tiếp ánh mắt giúp bạn làm chủ cuộc trò chuyện hơn.
Cách giao tiếp này cũng là hình thức thể hiện kỹ năng giao tiếp phi ngôn từ mạnh mẽ nhất. nó thể hiện
sự quan tâm và hứng thú đối với nguời đối diện. Cho nên trong giao tiếp hàng ngày, ngoài lời nói thì
giao tiếp qua ánh mắt đóng một vai trò rất quan trọng.
2. Nét mặt
Ngôn ngữ nét mặt chính là chính là những biểu hiện trên khuôn mặt của mỗi người. trong giao tiếp phi
ngôn ngữ, lượng ngôn từ biểu hiện mặt khuôn mặt là phong phú nhất và cũng có sức truyền đạt thông
tin nhanh nhất. Phản ánh nhanh và đầy đủ nhất trạng thái tình cảm của con người như: vui, buồn, sợ
hãi, tức giận, đau khổ, hay chán ghét,…
Những biểu cảm được thể hiện là do sự kết hợp khác nhau của mắt, lông mày, môi quy định.
“ Khi ta khóc, lông mày và miệng thay đổi tùy theo nguyên nhân khóc” -Leonardo de Vinci-
Khi ta ngạc nhiên, môi, khóe mắt đều sẽ cong lên và tròn ra. Khi ta buồn, lông mày, mắt, miệng đều xệ xuống.
Vì vậy ta cỏ thể biết được cảm xúc của người đối diện thông qua nét mặt.
Nét mặt thân thiện: người hiền lành, dễ thích nghi trong giao tiếp.
- Nét mặt cau có : thể hiện sự tức giận, khó chịu .
- Nét mặt rạng rỡ: thể hiện sự hài lòng , khoan dung , đồng tình .
- Nét mặt khinh thường, ngạo mạn: thể hiện sự không tôn trọng đối phương.
- Nét mặt lạnh lùng: người khó gần.
Nụ cười, nét mặt, ánh mắt là những yếu tố góp phần tạo nên hình ảnh của mình đối với mọi người.
Con người có thể thể hiện chính mình hoặc biểu lộ cảm xúc, biểu lộ cái tôi thông qua sự biểu cảm ở
khuôn mặt. Những trạng thái khác nhau biểu cảm trên khuôn mặt sẽ giúp bản thân mình tự tin hơn
và dễ thành công hơn trong giao tiếp.
3. Nụ cười
Nụ cười trong giao tiếp là một hình thức tích cực của giao tiếp không lời và thường thể hiện nhiều hơn
những gì chúng ta nói. Một nụ cười trong giao tiếp là cách chứa đựng rất nhiều thông tin và thể hiện
một cảm xúc tích cực cho họ và cho người khác. Khi một ai đó cười, điều đó phản ánh người đó có sự
quyết tâm và hi vọng nhiều vào cuộc sống.
Nụ cười không chỉ biểu hiện thái độ, tình cảm mà còn nói lên tính cách của con người. Trong đời sống
hàng ngày cho thấy, những người hay cười sẽ được hoan nghênh vì mang lại cảm giác thoải mái.
Một nụ cười như bông hoa trên miệng làm bừng sáng cả gương mặt, làm người xung quanh cũng cảm
thấy dễ mến, dễ gần. Một nụ cười chẳng hao tốn gì mà giá trị nó đem lại thật là vô giá. Nụ cười có khi
chỉ nở trong khoảnh khắc nhưng làm ta nhớ mãi suốt đời. Nụ cười thật đơn giản nhưng không thể mua,
không thể xin hay vay mượn được.
-Cười mỉm: người tế nhị, kín đáo.
- Cười thoải mái: người rộng rãi.
- Cười nhếch mép: người có thái độ khinh thường
- Cười tươi: người dễ gần, vui vẻ
- Cười gằn: người khó tính, khó chịu.
- Cười chua chát: người thừa nhận sự thất bại.
- Cười mím chặt môi: người có nhiều bí mật.
Khi giao tiếp, không gì tệ bằng một khuôn mặt lạnh lùng, lầm lì, không có cảm xúc. Tuy nhiên, không phải
nụ cười nào cũng mang ý nghĩa giống nhau.
Một nụ cười trong giao tiếp là cách chứa đựng rất nhiều thông tin và thể hiện một cảm xúc tích cực
cho họ và cho người khác. Khi một ai đó cười, điều đó phản ánh người đó có sự quyết tâm và hi vọng
nhiều vào cuộc sống. Trong cuộc sống đời thường, bạn nên cố gắng giữ nụ cười trên môi.

II. Tư thế và động tác 1. Tư thế
Tư thế trong giao tiếp có thể tăng thêm giá trị của những thông điệp lời nói mà bạn gửi gắm đến đối
phương. Tư thế gồm có 3 tư thế, chủ yếu là tư thế đi, tư thế đứng, tư thế ngồi 1. Tư thế ngồi
Tư thế ngồi là một phần quan trọng khi trò chuyện cùng các đồng nghiệp nơi công sở hoặc khi họp. Tư
thế ngồi phản ánh rất nhiều về phong thái của bạn. Nên ngồi thẳng lưng, đầu thẳng nhưng vẫn có sự
thoải mái, tự nhiên, không nên nghiêng sang trái hay phải.
Đối với nữ: nên ngồi vắt chéo qua mắt chân, tay để trên tay vịn, lên bàn hoặc lên đùi, mắt nhìn thẳng
đối phương. Lúc ngồi xuống nên nhẹ nhàng để thể hiện phong thái thanh lịch tránh ngồi hẫng, ngồi thụp trên ghế
Đối với nam: nên ngồi thẳng lưng, đùi mở rộng tầm 10-20 cm, có thể ngồi vắt chéo chân nhưng không
nên để mũi chân hướng lên quá cao sẽ thể hiện bạn là con người cao ngạo, không rung đùi ngồi duỗi
chân hay nửa ngồi nửa nằm
Tư thế ngồi trong giao tiếp tăng thêm giá trị cho lời nói. Tư thế ngồi cũng phản ánh nhiều phong thái, tác phong của bạn 2. Tư thế đứng
Khi đứng, bạn nên ngẩng cao đầu, thót bụng, hai mắt nhìn thẳng
Đối với nữ: nên đứng khép 2 chân, thẳng người, ngẩng cao đầu
Đối với nam: đứng thẳng người, lòng bàn tay hướng vào trong, các ngón tay khép hờ, vai thẳng
Tránh các trường hợp đứng khom người, nghiêng một bên, đút tay vào túi, khoanh tay,… Đây được coi
là những hành động thiếu sự tôn trọng thiếu tôn trọng người khác.
Tư thế đứng trong giao tiếp giúp bạn chuyên nghiệp hơn
Tư thế đứng trong giao tiếp được sử dụng phù hợp và chính xác sẽ khiến bạn trông chuyên nghiệp và
được cấp trên đánh giá cao hơn. 3. Tư thế đi
Tư thế đi cũng phản ánh bản chất của con người rất nhiều. Tư thế đi đúng nhất là ngẩng cao đầu, thẳng
lưng, ngực thẳng, bước đi nhẹ nhàng, tay hơi vung nhẹ sẽ thể hiện bạn là ngươi có phong thái tự tin, dễ
làm người khác ấn tượng với bạn hơn
Tránh đi khom người, cúi gầm mặt 2. Động tác
Động tác được thể hiện qua các cử chỉ của đầu( gật đầu, cúi đầu,..) cử chỉ của tay( vẫy tay, khoanh tay,..)
hay các cử chỉ cơ thể khác.
Ngôn ngữ cơ thể là ngôn ngữ không lời, có thể làm cho giao tiếp diễn ra sôi nổi hơn hay lôi cuốn hơn.
Lời nói kết hợp với ngôn ngữ hình thể sẽ giúp câu chuyên của bạn thêm phần sinh động. Tuy nhiên cũng
phải lưu ý vài động tác được coi là bất lịch sự như chỉ tay về hướng ai đó, khoanh tay, gác chân lên
bàn,ngoáy tai, mũi,.. Khi đang giao tiếp với người khác. Làm cho người đối diện cảm thấy phản cảm.
Ngoài ra cũng có những hành động như ôm, bắt tay,… thể hiện tình cảm thân mật Đầu -
Hơi ngoảnh đầu: khi đang chú ý điều bạn đang nói, người khác có xu hướng hơi nghoảnh đầu để
nghe rõ điều họ muốn nghe. -
Gật đầu: người khác thường gật đầu để biểu hiện sự đồng tình vì không muốn ngắt lời khi bạn đang nói. -
Nghiêng đầu: khi nghiêng đầu có thể họ đang băn khoăn, không chắn chắn về vệc họ đang nói hay đang nghe. -
Lắc đầu: biểu hiện sự chán nản thất vọng của bản thân, hay không đồng tình với ý kiến của bạn. Tay
Nếu bạn không sử dụng cử chỉ tay trong giao tiếp hoặc có các động tác tay vụng về, mọi người sẽ đánh
giá bạn là người lạnh lùng và xa cách. Tuy nhiên, nếu bạn sử dụng cử chỉ tay trong giao tiếp phù hợp,
người nghe sẽ cảm nhận bạn là người lôi cuốn và hấp dẫn.

Để mở và ngửa lòng bàn tay
Giữ lòng bàn tay ngửa và hơi mở cho thấy bạn là người cởi mở và trung thực
Tạo hình tháp thay vì nắm chặt 2 tay
các đầu ngón tay chạm vào nhau, ngón trỏ giương lên, hai lòng bàn tay hở nhẹ, các ngón trải đều là thói
quen phổ biến mà nhiều người nổi tiếng sử dụng để truyền tải thông điệp về sự tự tin
Không đặt tay lên hông hoặc chắp tay sau lưng
Đặt tay sau lưng khiến bạn trông lúng túng và nghiêm túc.
Đừng chỉ trỏ
Chỉ tay thể hiện sự gây hấn và sẽ khiến mọi người cảm thấy khó chịu
- Đan tay vào nhau: họ muốn làm chủ cuộc trò chuyện.
- Vẫy tay: thay lời tạm biệt hay lời chào.
- Bắt tay: có ý hòa giải, cám ơn,..
-Lòng bàn tay ngửa lên :Khi bạn nói với lòng bàn tay hướng lên trên, theo góc độ lịch sử, thì có nghĩa là
bạn không có vũ khí, bạn“an toàn,” và sẵn sàng lắng nghe ý kiến của mọi người.
-Lòng bàn tay úp xuống :Trái ngược với lòng bàn tay mở lên thể hiện sự an toàn, cử chỉ hướng lòng bàn
tay xuống dưới lại mang ý nghĩa uy quyền. Hành động này ngụ ý rằng người nói là đối tượng có thẩm
quyền, đang yêu cầu, đôi khi là bắt ép ai đó làm theo ý mình
- Chỉ ngón tay: Chỉ tay về phía một người trong khi nói là một cử chỉ thể hiện uy quyền. Chân
- Đôi bàn chân hướng vào nhau: tức là không muốn có sự tham gia của người thứ ba.
- Đôi bàn chân hướng về bạn: họ đang chú ý đến câu chuyện của bạn.
- Đôi bàn chân hướng ra cửa: họ không muốn tiếp tục trò chuyện. 3. Dáng điệu
- Gãi đầu, cổ: đây là biểu hiện của sự không chắc chắn, hay ý từ chối không muốn giúp bạn
- Cau mày: biểu hiện sự không hài lòng, khó chịu của bản thân với việc gì đó
- Tay nắm chặt thành nắm đấm hay úp vào nhau: thể hiện họ đang lo lắng, tâm trạng không được tốt
- Bàn tay đặt trên khuỷu tay hay cánh tay: thể hiện sự bồn chồn, bất an
- Đặt tay lên gối khi đang ngồi: thể hiện họ nóng lòng muốn kết thúc cuộc trò chuyện
- Vắt tay sau lưng: đây là trạng thái thoải mái, tự tin và cũng bị cho là ngạo mạn - Nhún vai: biểu hiện sự
khinh thường hay không quan tâm đến người đang nói.
- Khoanh tay: Khi một người đang đứng khoanh tay thể hiện sự ngạo mạn, kiêu căng
- Hai chân bắt chéo: tư thế này thường gây ra cảm giác không nghiêm túc
- Hai tay hoặc một tay chống hông: tư thế này thường chứa hàm ý phớt lờ,ngạo mạn vô lễ,trước mặt
người khác giới chống tay vào hông còn có ý chê bai, chọc ghẹo.
- Cơ thể rung hoặc lắc: gây ấn tượng thờ ơ, tuỳ tiện hoặc vô giáo dục.
- Đứng dựa cửa, dựa tường :gây cảm giác ủ rũ, chán nản.