Bài 1: T ng quan v thng kê kinh doanh
STA300_Bai1_v1.0013111226 1
BÀI 1 T NG QUAN V TH NG KÊ KINH DOANH
Hướng dn hc
Bài này gii thiu nh u cng nét khái quát v th i tng kê kinh doanh, đố ượng nghiên c a
môn hc cũng nh n c ng cư các khái nim cơ b a môn hc. Ngoài ra, sinh viên cũ n hiu
và phân bit c được các loi thang đo trong thng kê, đặ đim ca tng loi cũng như liên
h được các loi thang đo nh n đối vi các đo lường trong thc tế. Bên c đó, sinh viên c
hiu và phân bit u ó. được các loi d li u thng kê cũng nh p dư ngun cung c li đ
Phân bi p d n bit i được các lo điu tra thng kê nhm thu th liu và nh ết được các
nguyên nhân gây nên sai s đ trong iu tra thng kê.
Để hc tt bài này, sinh viên c n tham kh o các phương pháp hc sau:
Hc p y đúng l n tch trình ca môn hc theo tun, làm các bài luy đầ đủ và tham gia
tho lun trên din àn. đ
Đọc tài li ế u: Giáo trình Lý thuy t Thng kê, PGS. TS. Tr n Th Kim Thu ch biên,
NXB c KTQD, 2012. Đại h
Sinh viên làm vic theo nhóm và trao đổi vi ging viên trc tiếp t p hi l c hoc
qua email.
Tham kho các thông tin t trang Web môn hc.
Ni dung
Bài này trình bày khái nim v thng kê kinh doanh, đối tượng nghiên cu ca thng
kinh doanh cũng như các ki nim thường dùng trong thng kê, trên cơ s đó nhm phân
tích để xác định tng th thng kê, phân bit tiêu thc thng kê và ch tiêu thng kê. Ngoài
ra, bài hc cũng gii thiu các loi thang đo dùng để đo lường đối vi các hin tượng kinh
tế hi; các loi d liu thng kê và mt s vn đề chung v đ iu tra thng kê.
Mc tiêu
Sau khi hc xong bài này, sinh viên có kh năng:
Trình bày được khái nim v thng kê kinh doanh, đối tượng nghiên cu ca thng
kê kinh doanh.
Xác đị nh m c đích ca vic xác định tng th thng kê, phân bit các lo i t ng th
thng kê.
Phân bit gia tiêu thc thng kê và ch tiêu thng kê.
Phân bi t o, l ng h p. được các loi thang đ y ví d cho tng trườ
Phân bi t n d được các loi d liu thng kê và các ngu liu thng kê.
Phân bi t i được các lo điu tra thng kê.
Phân bi t được các loi sai s trong điu tra thng kê.
Bài 1: T ng quan v thng kê kinh doanh
2 STA300_Bai1_v1.0013111226
Tình huống dẫn nhập
Đ ánh giá m c độ hài lòng c a người tiêu dùng vi s n ph m BB+cream
Trong năm qua, nhãn hàng Pond’s c n pha Unilever đã tung ra s m mi là
kem dưỡng trng da to nn t BB+ cream giúp che ph khuyế đim, dưỡng
trng dài lâu. Sau mt thi gian bán hàng rng rãi trên nhiu kênh khác nhau,
nhãn hàng mun thu thp thông tin v m c n độ hài lòng cũng như mong mu
ca khách hàng vi sn phm mi này nhm có kế hoch phát trin trong thi
gian ti.
1. Hãng phi tìm thông tin đó âu? đ
2. Thông tin c th mà hãng mun thu thp là gì?
3. Liu hãng s la chn ng c nào để đo lường các thông tin mun thu thp?
4. Hãng phi da vào yếu t xây d ng k n c ng nh nào để ế hoch phát tri ũ ư ra
các quyết định có liên quan?
Bài 1: T ng quan v thng kê kinh doanh
STA300_Bai1_v1.0013111226 3
Thng kê là khoa hc v thu thp, phân tích, trình bày và din gii d liu. Trong kinh
tế và qun tr kinh doanh nhng thông tin có được t quá trình trên giúp cho nhà qun
lý và người ra quyết định có s u bi hi ết sâu sc hơn v môi trường kinh t và kinh ế
doanh, t đó t c p đưa ra quyế định chính xác và tt hơn. Bài hc này s đề đến mt s
vn bđề chung v thng kê kinh doanh; ni dung và các khái nim cơ n thường dùng
trong th u thng kê; các thang đo; các loi d li ng kê và mt s đề vn chung v đ i u
tra thng kê.
1.1. Mt s v n đề chung v ng kê kinh doanh th
1.1.1. Khái nim chung v thng kê kinh doanh
1.1.1.1. Khái nim thng kê kinh doanh
Thng kê đã d u". được mô t c v như là "khoa h li Điu này bao gm tt c m i
hot l n động t p k ho p dế ch cho vic thu th liu và qun lý d liu cho đế đưa ra
suy lun t d . liu và trình bày kết qu
Thng kê kinh doanh là m ng kê h ng các t môn hc thuc th c, nghiên cu h th
phương pháp thu thp, x lý và phân tích các con s (mt lượng) ca nhng hin
tượng s u b ln trong lĩnh vc kinh doanh để tìm hi n cht và tính qui lut vn có
ca chúng (mt cht) trong nhng điu kin thi gian và địa đim c th.
Như vy, có th thy, thng kê kinh doanh không phi
là khoa hc nghiên c u m t phương pháp c th nào
đ ó mà là khoa h c nghiên c u h th ng các phương
pháp d ng được s để thu thp, x lý và phân tích các
con s . Nh ng phương pháp này giúp cho chúng ta có
th tìm ra nhng ý nghĩa thc tin n đằng sau nhng
con s đó, làm cơ s t cho vic ra các quyế định nht là
khi phi đối mt vi các tình hung không chc ch c sn và đượ d u ng trong nhi
ngành như phân tích tài chính, kim toán, qun lý ch ng, nghiên ct lượ u th trường…
1.1.1.2. i tĐố ượng nghiên cu ca thng kê kinh doanh
Đối tượng nghiên cu ca thng kê kinh doanh là mt lượng trong mi liên h m t
thiết v i m t c t ch a các hin t ng s nh vượ ln thuc lĩ c kinh doanh trong điu kin
thi gian và địa . đim c th
Xut phát t lý lun c n c ngh ng, bơ b a ch ĩa duy vt bin ch t k s v n t, hi
tượng nào cũng đều có hai mt cht và lượng. Theo đó, mt cht ca hin tượng là bn
cht tru t n tượng giúp ta phân bit hin t ng, s ng hiượ v t đó vi nh ượng, s v t
khác. Mt lượng là nhng bi u hi n bng con s, nó cho biết bn cht c th c a a c
s vt, hin tượng thông qua qui mô, khi lượng, trình độ phát trin và mi liên h
gia các b phn.
Chng hn, sau khi phân tích các thông tin v công ty A, bn đánh giá là công ty A
tình hình tài chính t t. đ ây, t t là m t biu hin v m t cht, nó rt tru tượng và ch
được bi u hi n c th qua các thông s ca nó như doanh s, li nhun, năng sut lao
độ ng, hiu qu s d ng v n...
Gia hai mt ca hin t ng t n tượng bao gi cũ i mi liên h m t t thiết vi nhau. B
k cht nào cũng a được biu hi n b ng c , l ng c ng mt lượ th ượng nào cũng là lượ
Bài 1: T ng quan v thng kê kinh doanh
4 STA300_Bai1_v1.0013111226
mt cht xác định. Cht ca hin tượng có tính n ng i định tươ đối còn lượng l
thường xuyên biến i i. động. Khi lượng thay đổ đến mt mc nào đó thì cht s thay đổ
Chính vì vy, thng kê chúng ta nghiên cu mt lượng nhưng không tách ri mt cht
mà trong mi liên h mt thiết vi m t ch t.
Tuy nhiên, mt lượng, mt cht đây không phi c đơa m t vài hin tượng n l
phi ca hin t ng s u mượ l ln. Vì theo qui lut s n, khi nghiên c t s đủ ln các
hin tượng cá bit thì các nhân t ng u nhiên s b trit tiêu làm bc l nhân t c b n, ơ
bn cht ca hin tượng.
Đối tượng nghiên c u ch yếu c a th ng kê kinh
doanh là các hin t ng s nh vượ ln trong lĩ c kinh
doanh, trong n v ho n tđó bao gm nhiu đơ c hi ượng
cá bi o thành. Thông qua nghiên ct t u mt s đủ l n
các đơn v cá bit này, chúng ta s rút ra được kế t lu n
v b v t n cht, tính qui lut ca s t, hin tượng. Kế
lun này có th s không đúng v ng hi n ti t ượng cá
bit, nhưng nó phn ánh đúng v hi n ti toàn b ượng
nghiên cu.
Nhưng liu phi thng ch nghn cu các hin t ng sượ l n hay không? Câu tr li
không. Thng kê ch yếu nghiên cu hin tượng s ln, nhưng đôi khi thngn
nghiên cu c đơn v, hin tượngbit, thường là nhng hin tượngnh cht đin
nh tiên tiến hoc đ i n hình lc hu nhm rút ra bài hc kinh nghim trong qun lý.
Trong điu kin lch s khác nhau, các đặ đc im v cht và biu hin v l a ượng c
hin t ng khác nhau, nh n t ng hượng cũ t là vi các hi ượng kinh tế - xã hi. Ch n,
trình n p độ hi đại hóa, mt trong nhng y u tế nh hưởng trc tiế đến năng sut lao
độ ng c a người công nhân, thường rt khác nhau gi a các doanh nghip. Ngay trong
cùng mt đơn v , c ũng có th khác nhau gia các giai đon, các thi k... Thm chí,
gia các b phn trong cùng mt t áng đơn v , nhi ng t u khi cũ n ti nhng khác bi đ
k. Vì v ng cy, các con s v n ăng sut lao độ a người công nhân trong tng doanh
nghip, tng thi k khác nhau cũng có ý nghĩa khác nhau. Như v dy, khi s ng các
s liu thng kê phi luôn gn nó trong điu kin thi gian, địa c n đim c th a hi
tượng mà s liu phn ánh.
Mc đích ca vic nghiên cu thng kê là nhmm ra bn cht, tính qui lut ca hin
tượng nghiên cu. T đó, chúng ta có nhn thc úng đ đắn v hi n t ượng được nghiên
cu để làm căn c cho các quyết định trong qun lý, đồng thi đề xut được nhng
gii pháp phù hp nh y hi n t ng phát trim thúc đẩ ượ n theo đúng qui lut.
1.1.2. Vai trò ca thng kê kinh doanh
Thng kê ra đời t rt lâu và phát trin theo yêu cu ca xã hi. Ngày nay, thng kê
len l độ đờ i trong m i hot ng, m i lĩnh v c c a i s ng và thông tin thng kê tr thành
mt trong nhng ngu n l c vô giá để đánh giá bn cht và xu hướng phát trin ca
hin tượng. Thông tin thng kê c cho ngũng gi m ười s d m ng các bin pháp nh
thúc đẩ y quá trình sn xut t t hơn hay d kiến kh n ng t ă đạ được trong thi gian ti.
Bên cnh dđó, các con s thng kê có th được s ng nhiu l n v u m i nhi c tiêu
khác nhau. Chính vì tính cht khách quan, d gây nh h ng cưởng và lan r a nó mà
Bài 1: T ng quan v thng kê kinh doanh
STA300_Bai1_v1.0013111226 5
ngày nay, thng kê là mt trong nhng công c qun lý quan tr ng, có vai trò cung
cp các thông tin phc v qun lý c tm vĩ mô và vi mô.
Trong thế gii kinh doanh và doanh nghip, th ng kê là ph ương pháp định lượng c đượ
s dng rng rãi nht vi b t dn ng dng quan trng: 1) tóm t liu kinh doanh, 2)
đư đ đ độa ra kế t lu n sơ b v d liu ó, 3) th c hin các d oán tin cy v các ho t ng
kinh doanh và 4) ci thin quá trình sn xut kinh doanh. Như vy, thng kê có liên
quan ti vic dđưa ra nhng thông tin t liu tt nht có th để h tr quá trình ra
quyết ng ng định. Nó thườ được áp d để qun lý kinh doanh, qun lý tài chính, d báo
bán hàng, kim soát cht lượng và nghiên cu th trường. D liu dđược s ng trong
kinh doanh bao gm các cuc t đng iu tra dân s, các cuc thăm dò dư lun, c s d ơ
liu ca người tiêu dùng, doanh s bán hàng và d liu nhu cu... Vai trò ca các nhà
thng kê là xác định xem nhng d liu nào là cn thiết, cách nó phi p được thu th
và làm thế nào để phân tích d liu đó m t cách t t nht.
Hình 1.1. Ba mt ca quá trình ci thi n ch t lượng qun lý
1.1.3. Mt s khái nim thường dùng trong thng kê
Có 3 khái nim thường được s đ d ng trong th ng kê, ó là:
1.1.3.1. Tng th thng kê và đơn v t ng th
Tng th thng kê là mt tp h n tp nhng đơn v , ho c ph c ng, u thành hin tượ
cn được quan sát và phân tích. Các đơn v , ph n t cu thành nên tng th được gi
các tđơn v ng th. tĐơn v ng th là xut phát đim ca vic nghiên cu, bi vì
mt lượng c a n v t u c p. đơ ng th là các d liu mà người nghiên c n thu th
Xác đị nh t ng th nhm đưa ra gii hn v ph m vi nghiên c u cho người nghiên cu.
Qua t ng ng đó chúng ta biế được phi thu thp tài liu t nh đơn v nào và đâu. Ch
hn, khi mun nghiên cu c d i đặ đim ca nhóm khách hàng ưa thích s ng mt lo
sn phm nào đó trên địa bàn thành ph Hà Ni thì tng th thng kê s là tng th
các khách hàng ư đa thích s d ng loi sn ph m ó trên đị a bàn Hà N i, m i khách
hàng là m đơ t n v t ng th.
Có mt s i t cách phân lo ng th d áp ng a trên nhng c n că khác nhau và đ ng nh
mc : đích khác nhau. C th
Căn c nh n v vào s n biết các đơ trong tng th, chia thành hai lo i: t ng th
bc l và tng th tim n.
Triết lý
qun lý
Công c
hành ng độ
Phương pháp
thng kê
Bài 1: T ng quan v thng kê kinh doanh
6 STA300_Bai1_v1.0013111226
Tng th bc l là t đơng th có ranh gii rõ ràng, các n v c u a tng th được bi
hin mt cách rõ ràng, d xác định. Ví d như s doanh nghip đang hot ng độ
trên địa bàn, s xe máy được cp đăng ký trong mt tháng ti mt thành ph...
Ngược li, mt tng th mà các đơn v n bi ca nó không được nh ết mt cách trc
tiếp, ranh gii ca tng th không rõ ràng được gi là t ng th ti m n. Chng
hn, t nh ng ngng th ười ưa dùng mt lo i s n phm nào đó, ho c tng th
nhng người s s d c ng dch v a hãng hàng không quc gia Vit Nam trong
năm ti... là tng th tim n.
C uăn c vào mc đích nghiên c , có th chia làm hai loi tng th: tng th ng đồ
cht và tng th không t. đồng ch
Tng th đồng cht bao gm nh m chng đơn v có cùng chung nhng c đặ đi
yếu có liên quan đến m c u. đích nghiên c
Tng th không đồng cht bao gm nhng đơn v khác nhau v loi hình, khác
nhau v nh u. Sng c y c đặ đim ch ếu có liên quan đến m đích nghiên c phân
chia này có ý nghĩa rt quan trng trong vic xác định tính đại din ca các con s
thng kê tính được.
C uăn c vào phm vi nghiên c , người ta còn phân bit tng th chung bao gm
tt c các đơn v ca hin tượng nghiên cu; tng th b phn ch cha t đựng m
phn ca tng th chung.
1.1.3.2. Tiêu thc thng kê
Các đơn v t u c ng th thường có nhi đặ đim khác
nhau. Ví d, mi khách hàng trong tng th khách
hàng d c ưa thích s ng mt sn phm nào đó có các đặ
đ độim như gii tính, tu đội, trình văn hóa, ngh
nghip, thu nhp… Tuy nhiên khi nghiên cu thng
kê, c vào măn c đ c ích nghiên c u c th, người ta
ch chn ra mt s đặc m ng c đi để nghiên cu. Nh đặ
đ ưim này được g i là tiêu th c th ng kê. Nh vy, tiêu
th i u.c thng kê là đặc đ m ca các đơn v t ng th được chn ra để nghiên c
Trong nghiên c n. Ví du thng kê, mi tiêu thc thng kê còn được gi là biế , khi
nghiên c a khách hàng, có các bi n: gi đặ đu c im c ế i tính, tui, ngh nghip… Biu
hin c ng bia nh ến này đối v i m i khách hàng là khác nhau. Mt khách hàng có th
là nhân viên văn phòng, là nam gii, 28 tui, trong khi đó, mt khách hàng khác li là
tng giám đốc mt doanh nghip, là n gii, 40 tui, có thu nhp hàng chc nghìn đô
la M m ng t t tháng... Tiêu thc giúp xác định rõ t đơn v ng th, nh đó ta có th
phân bi này vt n vđơ i n vđơ khác.
Tiêu thc th ng kê g m các loi sau:
Tiêu th c th c th là loi tiêu thc phn ánh đặc n a đim v i dung c đơn v
tng th. Tùy theo cách biu hin có hai loi:
Tiêu thc thuc tính là tiêu th đểc mà các biu hin c a nó được dùng phn ánh
các thuc tính ca tđơn v ng th và không có các biu hi p bn trc tiế ng con
s. Ví d: tiêu thc gii tính, ngh nghip, thành phn kinh tế, trình độ hc vn...
Bài 1: T ng quan v thng kê kinh doanh
STA300_Bai1_v1.0013111226 7
Tiêu thc s lượng là tiêu th c ph n ánh các đặc đim v l a t ng ượng c đơn v
th và có các biu hi p bn trc tiế ng con s, mi con s này được gi là mt
lượng biến. Ví d: tui, thu nhp bình quân tháng, năng sut lao động...
Trong trường hp, tiêu thc (c thuc tính và s lượng) ch có hai biu hin không
trùng nhau trên m đơ t n v t ng th được gi : đó là tiêu thc thay phiên. Ví d
tiêu thc gii tính ch có hai biu hin không trùng nhau là nam và n. Loi tiêu
thc này có đặc đim quan trng là nếu m đơ đ đt n v t ng th nào ó ã nhn biu
hin này thì không nhn bi u hi n kia. Vì vy, u ng đây là loi tiêu thc có nhi
dng trong thc tế.
Tiêu thc thi gian là loi tiêu th c phn ánh hin tượng nghiên c u theo s xut
hin ca nó thi gian nào. Ví d: Có d liu v s l ượng khách du lch quc tế
đế n Vit Nam theo quý trong mười năm qua thì “quý” là tiêu th c thi gian.
Tiêu thc không gian là loi tiêu th c phn ánh phm vi lãnh th c a hin tượng
nghiên c u. Ví d tiêu thc “tnh/thành ph” trong d liu phn ánh giá tr s n
xut công nghip c nh/thành... a Vit Nam theo t
1.1.3.3. Ch tiêu th ng kê
Nếu như tiêu thc thng kê phn ánh đặc đim ca n đơ
v t c a ng th thì ch tiêu thng kê phn ánh đặ đim c
s l n t đơn v ng th hoc c t ng ng th. Ch tiêu th
kê có được do vic tng hp các đặc u đim ca nhi
đơ n v, hin tượng cá bit thành nh ng con s c a mt
s ln hi n t ượng trong điu kin thi gian, không gian
c th để biu hin rõ bn cht, quy lu t c a hin
tượng nghiên cu.
Như v y, ch tiêu thng kê phn ánh mt lượng trong mi liên h m t t thiết v i m
ch it ca hi n t ng s l ượ n trong đ u kin thi gian, không gian c . th
Ví d h p nh ng. : Li nhun trước thuế t ca ngân hàng A năm 2012 là 3200 t đồ
Ch tiêu thng kê bao gm hai mt: khái nim mc c m độ a ch tiêu. Mt khái ni
ca ch m các tiêu bao g định nghĩa và gii hn v thc th, thi gian và không gian.
Mc cđộ a ch tiêu là các tr s phn ánh quy mô, quan h so sánh hoc cường c a độ
hin t ng v i n v p. ượ đơ tính phù h
Tùy theo các tiêu thc phân loi khác nhau, ch tiêu thng kê có th được phân thành
các loi sau:
Theo hình thc biu hin, chia thành hai loi:
Ch tiêu hin vt là ch tiêu có biu hi n b n v n v ng đơ t c nhiên ho đơ đo
lường quy ước. Ví d dân (: s đơn v "người"), sn lượng s n ph n xu m s t (đơn
v "mét", "tn")...
Ch tiêu giá tr là ch tiêu có biu hin b n t nhng đơn v ti ư đồng Vit Nam, đô
la M ... Ví d : GDP, giá tr sn xu p (t công nghi đơn v đồng Vit Nam), FDI
(đơn v đô la M)...
Theo tính ch t biu hi n, chia thành hai loi:
Ch tiêu tuyt đối là ch tiêu phn ánh quy mô, kh ng. Ví di lượng c n ta hi ượ :
Tng l c ng. i nhun trước thuế a ngân hàng A năm 2012 đạt 5764 t đồ
Bài 1: T ng quan v thng kê kinh doanh
8 STA300_Bai1_v1.0013111226
Ch tiêu tương đối phn ánh mi quan h so sánh gi độ a các m c c a hin tượng.
Ví d: tc độ phát trin doanh thu ca doanh nghip A năm 2012 so vi năm 2011
là 110%.
Theo c đặ đim v thi gian, chia thành hai loi:
Ch tiêu thi k ph ng c n tn ánh mt lượ a hi ượng nghiên cu trong mt khong
thi gian nht nh, ph u. đị thuc vào độ dài thi k nghiên c
Ch tiêu thi đi m ph ng c n t u tn ánh mt lượ a hi ượng nghiên c i mt thi
đ đị độ im nht nh, không ph thu c vào dài th i k nghiên cu. Thông thường ch
tiêu này phn ánh ngun lc như lao động, vn... không th cng vi nhau để tính
ch tiêu trong thi k dài hơn.
Theo ni dung phn ánh, chia thành hai loi:
Ch ng tiêu s (khi) lượ ph ng c n tn ánh quy mô, khi lượ a hi ượng nghiên cu
theo thi gian và đị đ a i m c th.
Ch tiêu cht lượng biu hin trình độ ph biến mi quan h so sánh trong tng th.
Trong th ũ đ ng kê, mt lượng bao gi c ng i li n vi mt cht ca hin tượng được
nghiên c u. Tuy nhiên, không phi s vt, hin tượng nào cũng có th lượng hoá
được. Do vy, lđể ượ ường hoá, nht là khi x lý các tiêu th c thu c tính, ng i ta phi
dùng t o. i các thang đ
1.2. Thang đ o trong th ng kê
Tu theo tính cht ca d liu thng ta th s d ng các loi thang đo khác
nhau. Có 4 loi thang đ o ch yếu sau:
1.2.1. Thang đo định danh
Thang o a đ định danh là đánh s các biu hin cùng loi c
tiêu thc, thường dùng vi các tiêu thc thuc tính mà các
biu hi n c a nó là mt h th ng các loi khác nhau không
theo m xác t tr t t định nào như: gii tính, khu vc địa lý,
ngh nghi p, tôn giáo...
Ví d: Vi tiêu thc gii tính ch có hai loi nam và n
không có trt t nào gia hai loi này; vì vy có th đánh s
các biu hin nam là 1 và n là 2 hoc ngược li.
Đặc đim ca loi thang đo này là các con s không có quan
h h n ơn kém, không thc hi được tt c các phép tính, ch
dùng để mã hóa và đếm tn s xu n c ng bi u hi n. t hi a t
1.2.2. Thang đo th bc
Thang b o đo th c là thang đ định danh và gia các biu hin ca tiêu thc có quan
h hơn kém. Thang đo th c thu bc thường dùng để đo các tiêu th c tính mà các biu
hin có quan h th t như đo thái độ đối v i m t hành vi nào đó (hoàn toàn đồng ý,
đồ đồ ng ý, hoàn toàn không ng ý) hoc th t cht lượng sn phm, bc th...
Thang b c đo th c có đặ đim là s chênh lch gia các biu hin ca tiêu thc không
nht thiết ph i b th ng nhau và ch ng cách giưa biết được kho a các s t n đó g
hay xa bao nhiêu vì vy không thc hin được các phép tính cng tr nhân chia mà
Bài 1: T ng quan v thng kê kinh doanh
STA300_Bai1_v1.0013111226 9
ch nói lên đặc tr i thích ưng chung ca tng th m ng t cách tươ đối căn c gi trên s
"ln h hơn" hay "nh ơn" mà thôi.
1.2.3. Thang đo khong
Thang bđo khong là thang đo th c có các khong cách đều nhau nhưng không có
đ đốim g c 0 tuyt i. Ví d nh nhiư t i m c độ không khí, hoc khi ph đánh giá v độ
hài lòng khi s d ng m t sn phm nào đó theo thang đim t 0 đến 10, nếu hoàn toàn
không hài lòng, khách hàng cho đim 0, còn nếu hoàn toàn hài lòng, khách hàng cho
đim 10...
Nếu b h thang đo th c, ta ch có th so sánh s ơn kém v cht gia các đơn v theo
mt tiêu thc nào đó, thì thang đo kho ng, nh có tiêu chun o đ được quy định chính
xác, ta có th đánh giá được mc h v m o độ ơn kém c th t lượng. Do vy, thang đ
này luôn có đơn v đo và được s c s dng cho các tiêu th l ượng. T đó, ta có th
thc hin các phép tính cng, tr, tính được các đặc trưng thng kê như trung bình,
phương sai...
Thang đo khong hn chế là không có đim gc 0 tuyt đối trên thc tế, mà ch
nhng đim xác định các khong theo trt to đó, nếu đim 0 thì đó ch quy ước.
d nhit độ không khí đo theo độ C, đim 00C ch là đim quy ước ti đó nước óng đ
băng. Do chưa có đ i m gc s 0,n không sonh được t l gia các tr s đ o.
1.2.4. Thang đ o t l
Thang l t đo t là thang đo khong vi m đim gc 0
tuyt s t) t đối (mt tr th được coi nhưđim xu
phát ca o. độ dài đo lường trên thang đ Do có đim
gc 0, nên có th giúp so sánh giđược t l a các tr
s đo. Ví d: các đơn v đo lường vt lý thông thường
(kg, mét...), thu nhp, s ng... lao độ
Đ đ đị đơây là lo i thang o nh lượng ch t ch nh t (có n
v đo và giá tr th 0 tuyt đối). Vi thang đo này, ta có th c hin được tt c các công
c toán thng kê để tính toán và phân tích s liu.
Trong các thang đo trên, tun t o l thang đo sau có cht lượng đ ường cao hơn thang
đ đồ đ ũ đầ o trước, ng thi vic xây d ng thang o c ng ph c tp hơn. Hai loi u được s
dng u để đo l u hiường các d định tính và được gi là thang định tính. Hai loi sau là
thang định lượng. Tuy nhiên không phi lúc nào cũ ng có th s d ng o được thang đ
hoàn ho mà ph n ti tu thuc vào đặc đim ca hi ượng và tiêu thc nghiên cu mà
s dng thang đo cho thích hp.
1.3. D liu thng kê
1.3.1. Khái nim d liu thng kê
D liu thng kê là các s ki n và s liu được thu thp, tng hp và phân tích để trình
bàygii thích ý nghĩ a c a chúng. Tt cc d liu được thu thp trong mt nghiên
cu c th được gi là b d li u phc v cho cuc nghiên cu đó.
Cu t o c a mt b d li u bao gm các đơn v tng th, các biến và các giá tr quan sát.
Các đơn v t ng th các thc th chúng ta cn phi quan sát, thu th p d liu ca
Bài 1: T ng quan v thng kê kinh doanh
10 STA300_Bai1_v1.0013111226
chúng. Mt bi nế là m đ t đặc i m ca tđơn v ng th c n được quan sát và phân tích
(tiêu thc thng kê). Nhng thông tin thu thp được trên mi bi i phến ca m n
t trong mt nghiên cu cung cp cho chúng ta d liu. T p nhp h ng thông tin thu
đượ được trên m đơt n v cá bit c g i là m t . quan sát
D liu thng kê được chia ra làm hai loi: d liu u nh l ng. định tính và d li đị ượ
D label liu định tính bao gm các nhãn ( ) hay tên được s d ng nh c để xác đị đặ
đ đị đ đị đim c a m i phn t . D liu nh tính s d ng thang o nh danh hoc thang o
th b c o l u b ho . để đ ường, và có th được ký hi ng các con s c các ký t
D ng liu định lượ bao gm các giá tr b c u ng c ng con s th. D li định lượ đượ
đ đ đ o lường b ng thang o khong hoc thang o t l.
Trong phân tích th ng kê, vi c la chn phương pháp phân tích phù hp ph thuc
vào biến n n n ng đó là biế định tính hay biế định lượng. Nếu là biế định tính, các phươ
pháp phân tích thng kê được vn d u bng khá hn ch , chế là mô t d li ng cách
đế m s quan sát c a t ng biu hi n c n ho ng bi a biế c tính t l các quan sát ca t u
hin n đó. Vi biế định l u phượng, có th áp dng nhi ương pháp phân tích thng kê
hơn do áp dng hđược các phép tính s c.
1.3.2. Các ngun d liu thng kê
Gm có hai ngun như sau:
D liu th c p là nh ng d liu p t n. được thu th các ngun có s
Ví d u v, trong các công ty luôn có các cơ s d li
nhân viên, khách hàng và các hot động kinh doanh
ca h. D u v li tin lương ca nhân viên, tui và s
năm kinh nghim thường có th l y h được t các b
sơ cá nhân. Ngày nay, v n ci s phát tri a mng
Internet, đ ây là m t ngun quan trng cung cp nhng
d liu th cp cho nghiên c u. H u h ết các công ty
đề để u có trang Web cung cp nh ng thông tin chung
v công ty ca mình như d l liu v , s doanh s nhân viên, s ượng s n ph m, giá
sn ph n phm, và đặc đim ca s m. Bên cnh đó, mt s công ty còn tng hp
nhng d liu th c t p trên Internet. Ngoài ra, các cơ quan nhà nước cũng là m
ngun quan trng khác để thu thp d , B liu th cp. Ví d Lao động - Thương binh
Xã hi có nhng d n t n l liu liên quan đế l l tht nghip, t ti ương, quy mô
ngun lao động, thành viên hip hi... Hu h p, xết các cơ quan Nhà nước thu th
và cung cp d liu th p thông qua các trang Web. c
D liu sơ cp là d liu mi được thu thp t các cuc điu tra và nghiên cu thc nghim.
Trong nhiu trường h n dp, d liu cn cho phân tích kng có sn qua ngu liu
th c u p. Khi đó, đểđược d liu t cn phi tng qua thc hin các nghiên c
thng kê. Các nghiên cu thng kê có th được chia ra m hai loi: nghiên cu thc
nghim và quan sát.
Trong nghiên cu thc nghim, vic đầu tiên là phi xác định mt biến được quan tâm.
Sau đó, xác định và kim soát d li u c a mt hoc vài biến có nh hưởng ti biến được
quan tâm. Trong nghiên cu phi thc nghim, hay quan sát, các nghiên cu thng kê
đượ được th để c hin c gng kim soát các biến c quan tâm. Mt cuc điu tra kho
sát thường bi u quan sát. được tiến hành ph ến trong nghiên c
Bài 1: T ng quan v thng kê kinh doanh
STA300_Bai1_v1.0013111226 11
1.4. Đ iu tra thng kê
1.4.1. Khái nim điu tra thng kê
Nhim v ch y a p c y ếu c điu tra thng kê là thu th đượ đầ đủ thông tin cn thiết v
hin t ng hượng nghiên cu, làm cơ s cho vic t p và phân tích. Tuy nhiên, đối
tượng ca thng kê thường là nhng hi n t ượng s ln, phc tp bao gm nhiu n đơ
v, phn t khác nhau. Mt khác, các hin tượng này li luôn biến động theo thi gian
và không gian. Vì v y, vi a c thu thp các thông tin này cũng hết sc phc tp. Do s đ
dng, phong phú và phc tp ca n áp ng đối tượng nghiên cu, nên mu đ được mc
đ đề đ đượích nghiên c u, mu n gii quyết được m t vn lý thuyết hoc th c tế ã c
đị đ đ nh trước òi h i các cu c iu tra th ng kê ph i được t ch c m t cách khoa h c,
kế ho ng nh n bch tp trung, th t, có chu chu đáo theo nh ng nguyên tc khoa h c
nht nh. đị
Đ iu tra th ng kê là vi c t chc m t cách khoa h c theo m t kế ho ch th ng nh t
vi ic thu thp, ghi chép ngun tài liu ban u v hi n tđầ ượng nghiên c u trong đ u
kin c v th thi gian, không gian.
Đ iu tra th ng kê có vai trò rt quan tr ng trong quá trình nghiên c u th ng kê. Kết
qu c a d ng t ó, điu tra thng kê được s để ng hp và phân tích thng kê. Do đ
ch it lượng ca đ u tra thng kê có nh hưởng rt ln n đế độ tin cy ca kết qu
nghiên cu sau này.
Đ điu tra th ng kê, nếu được t ch c theo nh ng nguyên tc khoa h c, cht ch, s áp
ũ ư đặng được nhiu yêu c u khác nhau c v lý thuyết c ng nh th c tế t ra. Để đạt
được nh đ đng yêu cu ó, trong m i cu c iu tra, người ta thường xây dng phương án
đ iu tra th ng kê vi nh ng n i ch yếu sau:
Xác c ích định m đ điu tra
Mc ích đ điu tra là mt trong nhng c n că quan
tr ing nh ng, để xác đị đối tượ đơn v đ u tra, xây
dng k hoế ch và ni dung điu tra. Vì vy, vic
xác nh c ích s đị đúng, rõ ràng m đ điu tra s là cơ
quan trng cho vic thu thp s liu ban đầu y đầ
đủ đ đặ, hp lý, áp ng yêu cu nghiên c u t ra.
Căn c nh m ng nhu c để xác đị c ích đ điu tra thường là nh u th cuc tế c sng,
hoc nh c bing nhu cu hoàn chnh lý lun... Nhng nhu cu này đượ u hin trc
tiếp b ngh , mong mu n c qung các yêu cu, đề a cơ quan ch n (người s d ng
thông tin).
Xác định phm vi, đối tượng và đơn v điu tra
Đối tượ ượng điu tra là đối t ng ch đự địa ng nh ng thông tin c n thu thp. Xác nh
đố đ đị đơ đi tượng iu tra là xác nh xem nh ng n v t ng th nào thu c ph m vi iu
tra, cn v ng được thu thp thông tin. Như y, khi các đối tượ điu tra được ch rõ,
cũng có nghĩa là phm vi nghiên cu ã đ được xác định, tránh được tình trng trùng
lp hay b sót khi tiến hành điu tra.
Mun xác định chính xác đối t i dượng điu tra, mt mt ph a vào s phân tích lý
lun, nêu lên nhng tiêu chun c u vơ bn phân bit hin tượng nghiên c i các
Bài 1: T ng quan v thng kê kinh doanh
12 STA300_Bai1_v1.0013111226
hin t n v n vượng liên quan, phân bit đơ tng th này vi các đơ tng th khác,
đồ ũ ng thi c ng còn ph ăi c n c vào vào m đ c ích nghiên c u.
Đơ Đơn v đ đơ iu tra là n v cung cp thông tin. n v điu tra chính là nơi phát sinh
các tài liu ban đầu, n n ó c điu tra viên c đế đ để thu thp trong mi cu điu tra.
Như v nh ng y, n u viế c xác đị đối tượ điu tra là tr li câu hi “điu tra ai? điu
tra cái gì?”, thì vic xác định l âu?”. đơn v điu tra là tr i câu hi “điu tra đ
Trong mt s trường h p, n v đơ điu tra và đối tượng điu tra có th trùng nhau.
Xác u định n p phii dung điu tra và thiết l ế điu tra
Xác đị nh n i dung đi iu tra là vic tr li câu hi “điu tra cái gì?”. N i dung đ u
tra là toàn b các đặ đ c im cơ bn c a tng ng đối tượng, t đơn v điu tra, mà ta
cn thu được thông tin.
Vi ic xác định n n c n ci dung điu tra trước hết c ă vào mc ích đ đ u tra. Mc
đ đ để đ ích iu tra ch rõ cn thu thp nh ng thông tin nào áp ng yêu cu c a nó.
Mc ích đ điu tra khác nhau, nhu cu thông tin cũng khác nhau. Mc đích càng
nhiu, ni dung điu tra càng phi rng, càng phi phong phú.
Bên cnh i c n đó, c n ph i chú ý t đặ đim ca hi
tượng nghiên cu. Tt c nh ng hi n t ượng mà
th ing kê nghiên c u tu đề n ti trong nhng đ u
ki in c th v thi gian và không gian. Khi đ u
ki in này thay đổi, c đặ đ m ca hin t ng cượ ũng có
th thay đổi. Khi đó, các biu hin ca chúng cũng
khác nhau. Vì vy, vic la chn tiêu thc nghiên
cu c ng phũ i khác nhau.
Cu ii cùng, xác định ni dung đ u tra phi d tha trên năng lc, trình độ c tế c a
đơ đ Đ n v, c a người t ch c iu tra. iu này biu hin kh năng v tài chính, v
th ii gian, v kinh nghim và trình độ t c ch đ u tra. Nếu tt c các yếu t này
được đảm b o tt, có th m rng ni dung đi u tra, nhưng v n đảm b o ch t
lượng ca các thông tin thu được. Trường hp ngược li, cn kiên quyết loi b
nhng n c t i dung chưa thc s n thiế
Phiếu u i điu tra (hay còn gi là bi điu tra hay bng h p hi) là t p các câu h
ca ni dung điu tra, được sp xếp theo mt trt t logic nht định. Tùy theo yêu
cu, ni dung và đối tượng, mi cuc điu tra có th phi xây dng nhiu loi
phiếu khác nhau.
Chn thi n đim, thi k và thi h điu tra
Các hin tượng kinh tế - xã hi mà th ng kê nghiên c u luôn thay đổi theo thi
gian và không gian. Mun thu thp được chính xác các thông tin v chúng, cn có
quy ng nh i định th t v th đim, thi k và thi hn điu tra.
Thi m đi điu tra là mc thi gian được quy định thng nht mà cu đc iu tra phi
thu thp thông tin v hin tượng t n t i đúng thi m đi đó. Ví d: thi đim ca đ i u
tra lao động năm 2012 ca doanh nghip được xác định vào ngày 1/1.
Thi k điu tra là khong thi gian (tun, tháng, năm...) được quy định để thu
thp s l ng c n t ng ó. liu v ượ a hi ượ được tích lũy trong c thi k đ
Bài 1: T ng quan v thng kê kinh doanh
STA300_Bai1_v1.0013111226 13
Th i ui hn đ tra là khong thi gian dành cho vic thc hin nhim v thu thp
s liu. Thi hn dài hay ngn ph thuc vào quy mô, tính phc tp c n ta hi ượng
nghiên cu và ni dung điu tra vào kh n a u tra viên. ăng, kinh nghim c đi
Ngoài 4 vn c t đề chính trên, trong phương án điu tra thng kê còn đề p ti m
s v n v đề ngun nhân lc, kinh phí, thi gian thc hin, p điu tra th, thành l
các cơ quan điu tra và tuyên truyn trong nhân dân...
1.4.2. Các loi điu tra thng kê
Đ đ đặ điu tra th ng kê có nhiu loi khác nhau, tùy theo m c ích nghiên c u, c im
ca đối tượng điu tra và điu kin thc tếngười ta có th s d ng loi nào cho
phù h p. Sau i y u. đây là mt s cách phân lo điu tra ch ế
Căn c vào tính liên tc ca vi c thu th p thông tin, phân thành điu tra thường
xuyên và điu tra không thường xuyên.
o Điu tra thường xuyên là vic tiến hành thu thp, ghi chép tài liu ban đầu ca
hin t u mượng nghiên c t cách liên tc, có h thng và thường là theo sát quá
trình phát sinh, phát trin c ng. Ví d , via hin tượ c t chc chm công lao
độ đng, theo dõi s công nhân i làm hàng ngày ti các doanh nghip, vic ghi
chép s sn phm nhp, xut kho hàng ngày ti các kho hàng...
o Điu tra không thường xuyên là tiến hành thu
thp, ghi chép tài liu ban đầu c n ta hi ượng
mt cách không liên tc, không gn vi quá
trình phát sinh, phát tri n c a hin tượng.
Điu tra không thườ ường xuyên th ng được tiến
hành n ng, đối vi nhng hi n t ượng ít biế độ
biến động chm hoc không cn theo dõi
thường xuyên, liên tc. Ch khi nào cn nghiên
cu, người ta mi t chc điu tra.
Căn c vào phm vi ca ng c đối tượ đượ điu tra thc tế, điu tra thng kê
được phân thành đi u tra toàn bđi u tra không toàn b .
o Đ iu tra toàn b là tiến hành thu thp tài liu ban đầ đơ u trên toàn th các n v
thuc ng b ng đối tượ điu tra, không loi tr t k đơn v nào. Ví d: các cuc t
đ đ iu tra doanh nghip nước ta là các cu c iu tra toàn b .
Đ iu tra toàn b là ngu n cung cp tài liu y u đầ đủ nh t cho các nghiên c
thng kê. Do tài liu c ng được thu th thup trên toàn b các đơn v đối tượ
nghiên cu, nên nó va là c tiêu tơ s để tính được các ch ng hp cho c t ng
th, l p s n vi va cung c liu chi tiết cho tng đơ . Có th nói, điu tra toàn
b là ngun cung cp thông tin thng kê đầy đủ, toàn din và trc tiếp, nên nó
có th đáp ng được nhi c biu yêu cu nghiên cu khác nhau, đặ t là trong
đ iu tra n m bt tình hình cơ bn v hin tượng. Tuy nhiên, vi nh ng hin
tượng ln và phc tp, điu tra toàn b thường đòi h i ph i có ngun tài chính
ln, s ng ười tham gia đông, thi gian dài. Vì vy, điu tra toàn b ít được tiến
hành thường xuyên và thường n m n y u. được gii h t s i dung ch ế
Bài 1: T ng quan v thng kê kinh doanh
14 STA300_Bai1_v1.0013111226
o Đ iu tra không toàn b là tiến hành thu th u ban p tài li đầu trên mt s đơn
v n v cđược chn trong toàn b các đơ a tng th chung.
Căn c n v vào phương pháp la chn các đơ để điu tra, có th phân điu tra
không toàn b thành 3 loi khác nhau:
Đ iu tra ch n m u là người ta ch chn ra mt s i di đơn v đạ n để điu tra
thc t c chế. Các này đơn v đượ n theo nhng nguyên tc khoa hc nht
đị để đả đạ đnh m bo tính i din c a chúng cho t ng th chung. Kết qu iu
tra thường ánh giá, suy r ng cho toàn b hi ng. được dùng để đ n tượ
Đ i u tra trng đi m là vi đ c i u tra được tiến hành ph b n ch yếu nht
ca tng th chung. Kết qu điu tra không được dùng để suy rng thành các
đặc đim chung ca toàn b tng th, nhưng vn giúp nm được tình hình cơ
bn ca hin tượng. Lo đ i i u tra này thích hp vi nhng đối tượng có
nhng b ph n t ng ươ đối tp trung, chiếm t tr ng l n trong tng th .
Điu tra chuyên đề ch được tiến hành trên mt s r m t t ít, thm chí ch
đơ ư đ n v c a t ng th, nh ng li i sâu nghiên c u chi tiết nhiu khía c nh
khác nhau ca đơn v đó nhmt ra v n đề c t lõi, tìm nhng bài hc kinh
nghim chung để ch đạo phong trào. Tài liu thu được trong điu tra chuyên
đề không dùng để suy rng hoc làm căn c đánh giá tình hình cơ bn ca
hin tượng nghiên cu. Loi điu tra này thường được dùng để nghiên cu
nhng v n đề m i phát sinh, nghiên cu kinh nghim ca các đơn v tiên tiến
hoc phân tích tìm nguyên nhân yếu kém ca các đơn v l c hu...
1.4.3. Sai s trong điu tra thng kê
Sai s đ trong iu tra thng kê là chênh lch gia tr s thc ca hin tượng nghiên
cu so vi tr s c a nó mà điu tra thng kê thu được. Sai s này làm gim cht
lượng c nh ha các cuc điu tra, ưởng cđến kết qu a tng hp và phân tích. Trong
các cuc n ph g ng hđiu tra thng kê, người ta c i c n chế sai s này.
Căn c do ng ký, ghi vào tính cht ca các sai s, ta có th phân bit hai loi: sai s đă
chép và sai s do tính đại din.
Sai s đă do ng ký, ghi chép x c y ra đối v i m i cu
đ đă iu tra th ng kê. Nó phát sinh do vic ng ký s li u
ban đầu không chính xác. Nguyên nhân gây ra loi sai
s này rt đa dng, có th do cân đong, o, đ đếm sai,
tính toán sai, ghi chép sai, do dng c o l đ ường không
chun xác...
Sai s đạ do tính i din ch xy ra trong điu tra chn mu. Nguyên nhân là do trong
các cuc điu tra này, người ta ch chn mt s đơn v n v để điu tra thc tế. Các đơ
này không đủ đảm bo tđại din cho toàn b ng th, nên phát sinh sai s, ngay c
trong trường h p vi n s n v n m c l a ch đơ để điu tra được thc hi t cách hoàn
toàn ngu nhiên.
Bài 1: T ng quan v thng kê kinh doanh
STA300_Bai1_v1.0013111226 15
Tóm lược cuối bài
Thng kê kinh doanh là môn hc nghiên cu h thng các phương pháp t vi p, xc thu th
lý và phân tích các con s để phn ánh được bn cht, quy lut ca hin tượng trong lĩnh vc
kinh doanh. Đối t t lượng nghiên cu ca thng kê kinh doanh là m ượng trong s liên h m t
thiế t vi mt cht c a các hin tượng s ln trong lĩnh v c kinh doanh, trong điu kin thi
gian và địa . đim c th
Các khái nim c m: Tơ bn tiếp cn thng kê g ng th thng kê, tiêu thc thng kê và ch
tiêu thng kê.
Tùy theo tính cht c a d liu thng kê thu được, ta có th s d ng các loi thang đo khác
nhau để đ o lường m c c o độ a hin tượng. Có bn loi thang đo là: thang đ định danh, thang
đ đ đ o th bc, thang o khong và thang o t l.
D liu thng kê gm hai loi: d liu định tính và d liu định lượng được thu thp t hai
ngun s c c p. ơ p và th
Để thu thp d u t n s p, ng li ngu ơ c ười ta thường th n các cuc hi c điu tra thng kê.
Đ đ ó có th iu thường xuyên ho c không thường xuyên, đ iu tra toàn b hoc không toàn
b. Trong điu tra thng kê bao gi cũng có sai s.
Bài 1: T ng quan v thng kê kinh doanh
16 STA300_Bai1_v1.0013111226
Câu hỏi ôn tập
1. Đối tượng nghiên cu ca thng kê hc là gì?
2. Tng th th i t thng kê là gì? Phân bit các lo ng th ng kê? Vic phân bit các loi tng
th thng kê có ý nghĩa gì trong nghiên cu thng kê?
3. Tiêu th c th ng kê là gì? Phân bit các lo i tiêu th c th ng kê?
4. Ch tiêu thng kê là gì? Phân bit các loi ch tiêu thng kê?
5. M đ đ đ đc ích c a vic s d ng các loi thang o trong th ng kê? Đặc im ca các loi thang o
trong thng kê?
6. D liu thng kê là gì? Phân bit các loi d liu thng kê?
7. Trình bày ưu, nh c i ượ đim ca các lo điu tra thng kê.

Preview text:

Bài 1: Tổng quan về thống kê kinh doanh
BÀI 1 TNG QUAN V THNG KÊ KINH DOANH
Hướng dn hc
Bài này giới thiệu những nét khái quát về thống kê kinh doanh, i t
đố ượng nghiên cứu của
môn học cũng như các khái niệm cơ bản của môn học. Ngoài ra, sinh viên c ng c ũ ần hiểu
và phân biệt được các loại thang đo trong thống kê, đặc điểm của từng loại cũng như liên
hệ được các loại thang đo đối với các đo lường trong thực tế. Bên cạnh đó, sinh viên cần
hiểu và phân biệt được các loại dữ liệu thống kê cũng như nguồn cung cấp dữ liệu ó. đ
Phân biệt được các loại điều tra thống kê nhằm thu thập dữ liệu và nhận biết được các
nguyên nhân gây nên sai số trong điều tra thống kê.
Để học tốt bài này, sinh viên cần tham khảo các phương pháp học sau:
 Học đúng lịch trình của môn học theo tuần, làm các bài luyện tập đầy đủ và tham gia
thảo luận trên diễn àn. đ
 Đọc tài liệu: Giáo trình Lý thuyết Thống kê, PGS. TS. Trần Thị Kim Thu chủ biên, NXB Đại h c KTQD, 2012. ọ
 Sinh viên làm việc theo nhóm và trao đổi với giảng viên trực tiếp tại lớp học hoặc qua email.
 Tham khảo các thông tin từ trang Web môn học. Ni dung
Bài này trình bày khái niệm về thống kê kinh doanh, đối tượng nghiên cứu của thống kê
kinh doanh cũng như các khái niệm thường dùng trong thống kê, trên cơ sở đó nhằm phân
tích để xác định tổng thể thống kê, phân biệt tiêu thức thống kê và chỉ tiêu thống kê. Ngoài
ra, bài học cũng giới thiệu các loại thang đo dùng để đo lường đối với các hiện tượng kinh
tế xã hội; các loại dữ liệu thống kê và một số vấn đề chung về đ iều tra thống kê. Mc tiêu
Sau khi học xong bài này, sinh viên có khả năng:
 Trình bày được khái niệm về thống kê kinh doanh, đối tượng nghiên cứu của thống kê kinh doanh.
 Xác định mục đích của việc xác định tổng thể thống kê, phân biệt các loại tổng thể thống kê.
 Phân biệt giữa tiêu thức thống kê và chỉ tiêu thống kê.
 Phân biệt được các loại thang o, l đ
ấy ví dụ cho từng trường hợp.
 Phân biệt được các loại dữ liệu thống kê và các ngu n d ồ ữ liệu thống kê.
 Phân biệt được các loại điều tra thống kê.
 Phân biệt được các loại sai số trong điều tra thống kê. STA300_Bai1_v1.0013111226 1
Bài 1: Tổng quan về thống kê kinh doanh Tình huống dẫn nhập
Đánh giá mc độ hài lòng ca người tiêu dùng vi sn phm BB+cream
Trong năm qua, nhãn hàng Pond’s của Unilever đã tung ra sản phẩm mới là
kem dưỡng trắng da tạo nền BB+ cream giúp che phủ khuyết điểm, dưỡng
trắng dài lâu. Sau một thời gian bán hàng rộng rãi trên nhiều kênh khác nhau,
nhãn hàng muốn thu thập thông tin về mức độ hài lòng cũng như mong mu n ố
của khách hàng với sản phẩm mới này nhằm có kế hoạch phát triển trong thời gian tới.
1. Hãng phải tìm thông tin đó ở âu? đ
2. Thông tin cụ thể mà hãng muốn thu thập là gì?
3. Liệu hãng sẽ lựa chọn công cụ nào để đo lường các thông tin muốn thu thập?
4. Hãng phải dựa vào yếu tố nào để xây dựng kế hoạch phát triển c ng nh ũ ư ra
các quyết định có liên quan? 2 STA300_Bai1_v1.0013111226
Bài 1: Tổng quan về thống kê kinh doanh
Thống kê là khoa học về thu thập, phân tích, trình bày và diễn giải dữ liệu. Trong kinh
tế và quản trị kinh doanh những thông tin có được từ quá trình trên giúp cho nhà quản
lý và người ra quyết định có sự hiểu biết sâu sắc hơn về môi trường kinh tế và kinh
doanh, từ đó đưa ra quyết định chính xác và tốt hơn. Bài học này sẽ đề cập đến một s ố
vấn đề chung về thống kê kinh doanh; nội dung và các khái niệm cơ bản thường dùng
trong thống kê; các thang đo; các loại dữ liệu thống kê và một số vấ đề n chung về điều tra thống kê.
1.1. Mt s vn đề chung v thng kê kinh doanh 1.1.1. Khá ni i
m chung v thng kê kinh doanh 1.1.1.1. Khái
nim thng kê kinh doanh
Thống kê đã được mô tả như là "khoa h c v ọ
ề dữ liệu". Điều này bao gồm tất cả m i ọ
hoạt động từ lập kế hoạch cho việc thu thập dữ liệu và quản lý dữ liệu cho đến đưa ra
suy luận từ dữ liệu và trình bày kết quả.
Thng kê kinh doanh là mt môn hc thuc th ng kê h
c, nghiên cu h th ng các
phương pháp thu thp, x lý và phân tích các con s (mt lượng) ca nhng hin
t
ượng s ln trong lĩnh vc kinh doanh để tìm hiu bn cht và tính qui lut vn có
c
a chúng (mt cht) trong nhng điu kin thi gian và địa đim c th.
Như vậy, có thể thấy, thống kê kinh doanh không phải
là khoa học nghiên cứu một phương pháp cụ thể nào đó mà là khoa họ ứ
c nghiên c u hệ thống các phương pháp được sử d ng ụ
để thu thập, xử lý và phân tích các
con số. Những phương pháp này giúp cho chúng ta có
thể tìm ra những ý nghĩa thực tiễn ẩn đằng sau những
con số đó, làm cơ sở cho việc ra các quyết định nhất là
khi phải đối mặt với các tình huống không chắc chắn và được sử dụng trong nhiều
ngành như phân tích tài chính, kiểm toán, quản lý chất lượng, nghiên cứu thị trường…
1.1.1.2. Đối tượng nghiên cu ca thng kê kinh doanh
Đối tượng nghiên cu ca thng kê kinh doanh là mt lượng trong mi liên h m t
thiết vi mt ch t c
ấ ủa các hin tượng s ln thuc lĩnh vc kinh doanh trong điu kin
thi gian và địa đim c th.
Xuất phát từ lý luận cơ bản của ch ngh ủ
ĩa duy vật biện chứng, bất kỳ sự vật, hiện
tượng nào cũng đều có hai mặt chất và lượng. Theo đó, mặt chất của hiện tượng là bản
chất trừu tượng giúp ta phân biệt hiện tượng, sự vật đó với những hiện tượng, sự vật
khác. Mặt lượng là những biểu hiện bằng con số, nó cho biết bản chất cụ thể của của
sự vật, hiện tượng thông qua qui mô, khối lượng, trình độ phát triển và mối liên hệ giữa các bộ phận.
Chẳng hạn, sau khi phân tích các thông tin về công ty A, bạn đánh giá là công ty A có
tình hình tài chính tốt. Ở đây, tốt là một biểu hiện về mặt chất, nó rất trừu tượng và chỉ
được biểu hiện cụ thể qua các thông số của nó như doanh số, lợi nhuận, năng suất lao động, hiệu quả sử ụ d ố ng v n...
Giữa hai mặt của hiện tượng bao giờ c ng t ũ n t
ồ ại mối liên hệ mật thiết với nhau. Bất
kỳ chất nào cũng được biểu hiện bằng một lượng cụ thể, lượng nào cũng là lượng c a ủ STA300_Bai1_v1.0013111226 3
Bài 1: Tổng quan về thống kê kinh doanh
một chất xác định. Chất của hiện tượng có tính ổn định tương đối còn lượng lại
thường xuyên biến động. Khi lượng thay i
đổ đến một mức nào đó thì chất sẽ thay i. đổ
Chính vì vậy, thống kê chúng ta nghiên cứu mặt lượng nhưng không tách rời mặt chất
mà trong mối liên hệ mật thiết với mặt chất.
Tuy nhiên, mặt lượng, mặt chất ở đây không phải của một vài hiện tượng đơn lẻ mà
phải của hiện tượng số lớn. Vì theo qui luật s
ố lớn, khi nghiên cứu một số đủ lớn các
hiện tượng cá biệt thì các nhân tố ẫ ng u nhiên sẽ ị
b triệt tiêu làm bộc lộ nhân tố cơ bản,
bản chất của hiện tượng.
Đối tượng nghiên cứu chủ yếu của thống kê kinh
doanh là các hiện tượng số lớn trong lĩnh vực kinh
doanh, trong đó bao gồm nhiều đơn vị hoặc hiện tượng
cá biệt tạo thành. Thông qua nghiên cứu một số đủ lớn
các đơn vị cá biệt này, chúng ta sẽ rút ra được kết luận
về bản chất, tính qui luật của sự vật, hiện tượng. Kết
luận này có thể sẽ không đúng với từng hiện tượng cá
biệt, nhưng nó phản ánh đúng với toàn b hi ộ ện tượng nghiên cứu.
Nhưng liệu có phải thống kê chỉ nghiên cứu các hiện tượng số lớn hay không? Câu trả lời
là không. Thống kê chủ yếu nghiên cứu hiện tượng số lớn, nhưng đôi khi thống kê còn
nghiên cứu cả đơn vị, hiện tượng cá biệt, thường là những hiện tượng có tính chất điển
hình tiên tiến hoặc điển hình lạc hậu nhằm rút ra bài học kinh nghiệm trong quản lý.
Trong điều kiện lịch sử khác nhau, các đặc điểm về chất và biểu hiện về lượng c a ủ
hiện tượng c ng khác nhau, nh ũ
ất là với các hiện tượng kinh tế - xã hội. Chẳng hạn,
trình độ hiện đại hóa, một trong những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao
động của người công nhân, thường rất khác nhau giữa các doanh nghiệp. Ngay trong
cùng một đơn vị, cũng có thể khác nhau giữa các giai đoạn, các thời kỳ... Thậm chí,
giữa các bộ phận trong cùng một đơn vị, nhiều khi c ng t ũ
ồn tại những khác biệt áng đ
kể. Vì vậy, các con số về năng suất lao động của người công nhân trong từng doanh
nghiệp, từng thời kỳ khác nhau cũng có ý nghĩa khác nhau. Như vậy, khi sử dụng các
số liệu thống kê phải luôn gắn nó trong điều kiện thời gian, địa điểm cụ thể của hiện
tượng mà số liệu phản ánh.
Mục đích của việc nghiên cứu thống kê là nhằm tìm ra bản chất, tính qui luật của hiện
tượng nghiên cứu. Từ đó, chúng ta có nhận thức úng đ
đắn về hiện tượng được nghiên
cứu để làm căn cứ cho các quyết định trong quản lý, đồng thời đề xuất được những
giải pháp phù hợp nhằm thúc đẩy hiện tượng phát triển theo đúng qui luật. 1.1.2.
Vai trò ca thng kê kinh doanh
Thống kê ra đời từ rất lâu và phát triển theo yêu cầu của xã hội. Ngày nay, thống kê
len lỏi trong mọi hoạt động, mọi lĩ ự
nh v c của đời sống và thông tin thống kê trở thành một trong những ngu n l
ồ ực vô giá để đánh giá bản chất và xu hướng phát triển của
hiện tượng. Thông tin thống kê cũng gợi mở cho người sử dụng các biện pháp nhằm
thúc đẩy quá trình sản xuất tốt hơn hay dự kiến khả năng đạt được trong thời gian tới.
Bên cạnh đó, các con số thống kê có thể được sử dụng nhiều lần với nhiều mục tiêu
khác nhau. Chính vì tính chất khách quan, dễ gây ảnh hưởng và lan r ng c ộ ủa nó mà 4 STA300_Bai1_v1.0013111226
Bài 1: Tổng quan về thống kê kinh doanh
ngày nay, thống kê là một trong những công cụ quản lý quan tr ng, có vai trò cung ọ
cấp các thông tin phục vụ quản lý ở cả tầm vĩ mô và vi mô.
Trong thế giới kinh doanh và doanh nghiệp, th ng kê là ph ố
ương pháp định lượng được
sử dụng rộng rãi nhất với bốn ứng dụng quan trọng: 1) tóm tắt dữ liệu kinh doanh, 2) đưa ra kết luận sơ ộ b về ữ d liệ đ
u ó, 3) thực hiện các dự đ
oán tin cậy về các hoạt động
kinh doanh và 4) cải thiện quá trình sản xuất kinh doanh. Như vậy, thống kê có liên
quan tới việc đưa ra những thông tin từ dữ liệu tốt nhất có thể để hỗ trợ quá trình ra
quyết định. Nó thường được áp dụng để quản lý kinh doanh, quản lý tài chính, dự báo
bán hàng, kiểm soát chất lượng và nghiên cứu thị trường. Dữ liệu được sử dụng trong
kinh doanh bao gồm các cuộc tổ đ
ng iều tra dân số, các cuộc thăm dò dư luận, cơ sở dữ
liệu của người tiêu dùng, doanh số bán hàng và dữ liệu nhu cầu... Vai trò của các nhà
thống kê là xác định xem những dữ liệu nào là cần thiết, cách nó phải được thu thập
và làm thế nào để phân tích dữ liệu đó một cách tốt nhất. Triết lý quản lý Phương pháp Công cụ thống kê hành động
Hình 1.1. Ba mt ca quá trình ci thin cht lượng qun lý
1.1.3. Mt s khái nim thường dùng trong thng kê
Có 3 khái niệm thường được sử ụ
d ng trong thống kê, đó là:
1.1.3.1. Tng th thng kê và đơn v tng th
Tng th thng kê là mt tp hp nhng đơn v, hoc ph n t
ầ ử cu thành hin tượng,
cn được quan sát và phân tích. Các đơn vị, phần tử cấu thành nên tổng thể được gọi
các đơn v tng thể. Đơn vị tổng thể là xuất phát điểm của việc nghiên cứu, bởi vì mặt lượng c a
ủ đơn vị tổng thể là các dữ liệu mà người nghiên cứu cần thu thập.
Xác định tổng thể nhằm đưa ra giới hạn về phạm vi nghiên cứu cho người nghiên cứu.
Qua đó chúng ta biết được phải thu thập tài liệu từ những đơn vị nào và ở đâu. Chẳng
hạn, khi muốn nghiên cứu đặc điểm của nhóm khách hàng ưa thích sử dụng một loại
sản phẩm nào đó trên địa bàn thành phố Hà Nội thì tổng thể thống kê sẽ là tổng thể
các khách hàng ưa thích sử ụ d ng loại sả ẩ
n ph m đó trên địa bàn Hà Nội, mỗi khách
hàng là một đơn vị tổng thể.
Có một số cách phân loại tổng thể dựa trên những căn cứ khác nhau và áp đ ứng những
mục đích khác nhau. Cụ thể:
Căn c vào s nhn biết các đơn v trong tng thể, chia thành hai loại: tổng thể
bộc lộ và tổng thể tiềm ẩn. STA300_Bai1_v1.0013111226 5
Bài 1: Tổng quan về thống kê kinh doanh
Tng th bc lộ là tổng thể có ranh giới rõ ràng, các đơn vị của tổng thể được biểu
hiện một cách rõ ràng, dễ xác định. Ví dụ như số doanh nghiệp đang hoạt ng độ
trên địa bàn, số xe máy được cấp đăng ký trong một tháng tại một thành phố...
Ngược lại, một tổng thể mà các đơn vị của nó không được nhận biết một cách trực
tiếp, ranh giới của tổng thể không rõ ràng được gọi là tng th tim n. Chẳng
hạn, tổng thể những người ưa dùng một loại sản phẩm nào đ ặ ó, ho c tổng thể
những người sẽ sử dụng dịch v
ụ của hãng hàng không quốc gia Việt Nam trong
năm tới... là tổng thể tiềm ẩn.
Căn c vào mc đích nghiên cu, có thể chia làm hai loại tổng thể: tổng thể đồng
chất và tổng thể không đồng chất.
Tng th đồng cht bao gồm những đơn vị có cùng chung những đặc điểm chủ
yếu có liên quan đến m c ụ đích nghiên cứu.
Tng th không đồng cht bao gồm những đơn vị khác nhau về loại hình, khác
nhau về những đặc điểm ch
ủ yếu có liên quan đến m c
ụ đích nghiên cứu. Sự phân
chia này có ý nghĩa rất quan trọng trong việc xác định tính đại diện của các con số thống kê tính được.
Căn c vào phm vi nghiên cu, người ta còn phân biệt tng th chung bao gồm
tất cả các đơn vị của hiện tượng nghiên cứu; tng th b phn chỉ chứa đựng m t ộ
phần của tổng thể chung. 1.1.3.2. Tiêu
t hc thng kê
Các đơn vị tổng thể thường có nhiều đặc điểm khác
nhau. Ví dụ, mỗi khách hàng trong tổng thể khách
hàng ưa thích sử dụng một sản phẩm nào đó có các đặc
điểm như giới tính, độ tuổi, trình độ văn hóa, nghề
nghiệp, thu nhập… Tuy nhiên khi nghiên cứu thống
kê, căn cứ vào mục đích nghiên cứu cụ thể, người ta
chỉ chọn ra một số đặc điểm để nghiên cứu. Những đặc
điểm này được gọi là tiêu thức thống kê. Như vậy, tiêu
th
c thng kê là đặc i
đ ểm ca các đơn v tng th được chn ra để nghiên cu.
Trong nghiên cứu thống kê, mỗi tiêu thức thống kê còn được gọi là biến. Ví dụ, khi
nghiên cứu đặc điểm của khách hàng, có các biến: giới tính, tuổi, nghề nghiệp… Biểu
hiện của những biến này đối với mỗi khách hàng là khác nhau. Một khách hàng có thể
là nhân viên văn phòng, là nam giới, 28 tuổi, trong khi đó, một khách hàng khác lại là
tổng giám đốc một doanh nghiệp, là nữ giới, 40 tuổi, có thu nhập hàng chục nghìn đô
la Mỹ một tháng... Tiêu thức giúp xác định rõ từng đơn vị tổng thể, nhờ đó ta có thể
phân biệt đơn vị này với đơn vị khác.
Tiêu thức thống kê gồm các loại sau:
Tiêu thc thc thể là loại tiêu thức phản ánh đặc điểm về nội dung c a ủ đơn vị
tổng thể. Tùy theo cách biểu hiện có hai loại:
Tiêu thc thuc tính là tiêu thức mà các biểu hiện của nó được dùng để phản ánh
các thuộc tính của đơn vị tổng thể và không có các biểu hiện trực tiếp bằng con
số. Ví dụ: tiêu thức giới tính, nghề nghiệp, thành phần kinh tế, trình độ học vấn... 6 STA300_Bai1_v1.0013111226
Bài 1: Tổng quan về thống kê kinh doanh
Tiêu thc s lượng là tiêu thức phản ánh các đặc điểm về lượng c a ủ đơn vị tổng
thể và có các biểu hiện trực tiếp bằng con số, mỗi con số này được gọi là một
lượng biến. Ví dụ: tuổi, thu nhập bình quân tháng, năng suất lao động...
Trong trường hợp, tiêu thức (cả thuộc tính và số lượng) chỉ có hai biểu hiện không
trùng nhau trên một đơn vị tổng thể được gọi đó là tiêu thc thay phiên. Ví dụ:
tiêu thức giới tính chỉ có hai biểu hiện không trùng nhau là nam và nữ. Loại tiêu
thức này có đặc điểm quan trọng là nếu một đơn vị tổng thể nào đó đã nhận biểu
hiện này thì không nhận biểu hiện kia. Vì vậy, đây là loại tiêu thức có nhiều ứng dụng trong thực tế.
Tiêu thc thi gian là loại tiêu thức phản ánh hiện tượng nghiên cứu theo sự xuất
hiện của nó ở thời gian nào. Ví dụ: Có dữ liệu về s
ố lượng khách du lịch quốc tế
đến Việt Nam theo quý trong mười nă ứ
m qua thì “quý” là tiêu th c thời gian.
Tiêu thc không gian là loại tiêu thức phản ánh phạm vi lãnh thổ của hiện tượng nghiên cứ ụ
u. Ví d tiêu thức “tỉnh/thành phố” trong dữ liệu phản ánh giá trị sản
xuất công nghiệp của Việt Nam theo tỉnh/thành...
1.1.3.3. Ch tiêu thng kê
Nếu như tiêu thức thống kê phản ánh đặc điểm của đơn
vị tổng thể thì chỉ tiêu thống kê phản ánh đặc điểm c a ủ
số lớn đơn vị tổng thể hoặc cả tổng thể. Chỉ tiêu th ng ố
kê có được do việc tổng hợp các đặc điểm của nhiều
đơn vị, hiện tượng cá biệt thành những con số của một
số lớn hiện tượng trong điều kiện thời gian, không gian
cụ thể để biểu hiện rõ bản chất, quy luật của hiện tượng nghiên cứu.
Như vậy, ch tiêu thng kê phn ánh mt lượng trong mi liên h mt thiết vi m t
cht ca hin tượng s ln trong điu kin thi gian, không gian c th.
Ví dụ: Lợi nhuận trước thuế hợp nhất của ngân hàng A năm 2012 là 3200 t ỷ ng. đồ
Chỉ tiêu thống kê bao gồm hai mặt: khái niệm và mức
độ của chỉ tiêu. Mặt khái niệm
của chỉ tiêu bao g m các ồ
định nghĩa và giới hạn về thực thể, thời gian và không gian. Mức c
độ ủa chỉ tiêu là các trị số phản ánh quy mô, quan hệ so sánh hoặc cường c độ a ủ
hiện tượng với đơn vị tính phù hợp.
Tùy theo các tiêu thức phân loại khác nhau, chỉ tiêu thống kê có thể được phân thành các loại sau:
Theo hình thc biu hin, chia thành hai loại:
Ch tiêu hin vt là chỉ tiêu có biểu hiện bằng đơn vị tự nhiên hoặc đơn vị đo
lường quy ước. Ví dụ: số dân (đơn vị "người"), sản lượng sản phẩm sản xuất (đơn vị "mét", "tấn")...
Ch tiêu giá trị là chỉ tiêu có biểu hiện bằng đơn vị tiền tệ như đồng Việt Nam, đô
la Mỹ... Ví dụ: GDP, giá trị sản xuất công nghiệp (đơn vị đồng Việt Nam), FDI (đơn vị đô la Mỹ)...
Theo tính cht biu hin, chia thành hai loại:
Ch tiêu tuyt đối là chỉ tiêu phản ánh quy mô, khối lượng của hiện tượng. Ví dụ:
Tổng lợi nhuận trước thuế của ngân hàng A năm 2012 đạt 5764 t ỷ ng. đồ STA300_Bai1_v1.0013111226 7
Bài 1: Tổng quan về thống kê kinh doanh
Ch tiêu tương đối phản ánh mối quan hệ so sánh giữa các mức độ của hiện tượng.
Ví dụ: tốc độ phát triển doanh thu của doanh nghiệp A năm 2012 so với năm 2011 là 110%.
Theo đặc đim v thi gian, chia thành hai loại:
Ch tiêu thi kỳ phản ánh mặt lượng của hiện tượng nghiên cứu trong một khoảng
thời gian nhất định, phụ thuộc vào độ dài thời kỳ nghiên cứu.
Ch tiêu thi đim phản ánh mặt lượng của hiện tượng nghiên cứu tại một thời điểm nhất đị ụ
nh, không ph thuộc vào độ dài thời kỳ nghiên cứu. Thông thường chỉ
tiêu này phản ánh nguồn lực như lao động, vốn... không thể cộng với nhau để tính
chỉ tiêu trong thời kỳ dài hơn.
Theo ni dung phn ánh, chia thành hai loại:
Ch tiêu s (khi) lượng phản ánh quy mô, khối lượng của hiện tượng nghiên cứu
theo thời gian và địa điểm cụ thể.
Ch tiêu cht lượng biểu hiện trình độ phổ biến và mối quan hệ so sánh trong tổng thể.
Trong thống kê, mặt lượng bao giờ cũng đi liền với mặt chất của hiện tượng được
nghiên cứu. Tuy nhiên, không phải sự vật, hiện tượng nào cũng có thể lượng hoá
được. Do vậy, để lượng hoá, nhất là khi xử ứ
lý các tiêu th c thuộc tính, người ta phải dùng tới các thang đo. 1.2. Tha đ n o g t
rong thng kê
Tuỳ theo tính chất của dữ liệu thống kê mà ta có thể sử dụng các loại thang đo khác
nhau. Có 4 loại thang đo chủ yếu sau: 1.2.1. Than đ g o định danh Thang o
đ định danh là đánh s các biu hin cùng loi c a
tiêu thc, thường dùng với các tiêu thức thuộc tính mà các
biểu hiện của nó là một hệ thống các loại khác nhau không
theo một trật tự xác định nào như: giới tính, khu vực địa lý,
nghề nghiệp, tôn giáo...
Ví dụ: Với tiêu thức giới tính chỉ có hai loại nam và nữ và
không có trật tự nào giữa hai loại này; vì vậy có thể đánh số
các biểu hiện nam là 1 và nữ là 2 hoặc ngược lại.
Đặc điểm của loại thang đo này là các con số không có quan
hệ hơn kém, không thực hiện được tất cả các phép tính, chỉ
dùng để mã hóa và đếm tần s xu ố
ất hiện của từng biểu hiện. 1.2.2. Than đ g
o th bc
Thang đo th bc là thang o
đ định danh và gia các biu hin ca tiêu thc có quan
h hơn kém. Thang đo thứ bậc thường dùng để đo các tiêu thức thuộc tính mà các biểu
hiện có quan hệ thứ tự như đo thái độ đối với một hành vi nào đó (hoàn toàn đồng ý,
đồng ý, hoàn toàn không đồng ý) hoặc thứ tự chất lượng sản phẩm, bậc thợ...
Thang đo thứ bậc có đặc điểm là sự chênh lệch giữa các biểu hiện của tiêu thức không
nhất thiết phải bằng nhau và chưa biết được khoảng cách giữa các s th ố ứ tự đó gần
hay xa bao nhiêu vì vậy không thực hiện được các phép tính cộng trừ nhân chia mà 8 STA300_Bai1_v1.0013111226
Bài 1: Tổng quan về thống kê kinh doanh
chỉ nói lên đặc trưng chung của tổng thể một cách tương đối căn cứ trên sự giải thích
"lớn hơn" hay "nhỏ hơn" mà thôi. 1.2.3. Than đ g o khong
Thang đo khong là thang đo th bc có các khong cách đều nhau nhưng không có
đim gc 0 tuyt đối. Ví dụ như nhiệt độ không khí, hoặc khi phải đánh giá về mức độ hài lòng khi sử ụ
d ng một sản phẩm nào đó theo thang điểm từ 0 đến 10, nếu hoàn toàn
không hài lòng, khách hàng cho điểm 0, còn nếu hoàn toàn hài lòng, khách hàng cho điểm 10...
Nếu ở thang đo thứ bậc, ta chỉ có thể so sánh sự hơn kém về chất giữa các đơn vị theo
một tiêu thức nào đó, thì thang đo khoảng, nhờ có tiêu chuẩn o
đ được quy định chính
xác, ta có thể đánh giá được mức
độ hơn kém cụ thể về mặt lượng. Do vậy, thang o đ
này luôn có đơn vị đo và được sử dụng cho các tiêu thức số lượng. Từ đó, ta có thể
thực hiện các phép tính cộng, trừ, tính được các đặc trưng thống kê như trung bình, phương sai...
Thang đo khoảng có hạn chế là không có điểm gốc 0 tuyệt đối trên thực tế, mà chỉ có
những điểm xác định các khoảng theo trật tự nào đó, nếu có điểm 0 thì đó chỉ là quy ước.
Ví dụ nhiệt độ không khí đo theo độ C, điểm 00C chỉ là điểm quy ước tại đó nước ó đ ng
băng. Do chưa có điểm gốc là số 0, nên không so sánh được tỷ lệ giữa các trị số đ o. 1.2.4. Than đ g
o t l
Thang đo t l là thang đo khong vi m t
ộ đim gc 0
tuyt đối (mt tr s th t)
ậ được coi nhưđim xu t
phát ca độ dài đo lường trên thang đo. Do có điểm
gốc 0, nên có thể giúp so sánh được tỷ lệ giữa các trị
số đo. Ví dụ: các đơn vị đo lường vật lý thông thường
(kg, mét...), thu nhập, số lao ng... độ
Đây là loại thang đo định lượng chặt chẽ ấ nh t (có đơn
vị đo và giá trị 0 tuyệt đối). Với thang đo này, ta có thể thực hiện được tất cả các công
cụ toán thống kê để tính toán và phân tích số liệu.
Trong các thang đo trên, tuần tự thang đo sau có chất lượng o l đ ường cao hơn thang
đo trước, đồng thời việc xây dựng thang đo cũ ứ
ng ph c tạp hơn. Hai loại đầu được sử
dụng để đo lường các dấu hiệu định tính và được gọi là thang định tính. Hai loại sau là
thang định lượng. Tuy nhiên không phải lúc nào cũng có thể sử d ng ụ được thang o đ
hoàn hảo mà phải tuỳ thuộc vào đặc điểm của hiện tượng và tiêu thức nghiên cứu mà
sử dụng thang đo cho thích hợp.
1.3. D liu thng kê 1.3.1. Khá ni i
m d liu thng kê
D liu thng kê là các s kin và s liu được thu thp, tng hp và phân tích để trình
bày và gi
i thích ý nghĩa ca chúng. Tất cả các dữ liệu được thu thập trong một nghiên
cứu cụ thể được gọi là bộ dữ liệu phục vụ cho cuộc nghiên cứu đó.
Cấu tạo của một bộ dữ liệu bao gồm các đơn vị tổng thể, các biến và các giá trị quan sát.
Các đơn v tng thể là các thực thể mà chúng ta cần phải quan sát, thu thậ ữ p d liệu của STA300_Bai1_v1.0013111226 9
Bài 1: Tổng quan về thống kê kinh doanh
chúng. Một biến là một đặc điểm của đơn vị tổng thể cần được quan sát và phân tích
(tiêu thức thống kê). Những thông tin thu thập được trên mỗi biến của m i ph ỗ ần
tử trong một nghiên cứu cung cấp cho chúng ta dữ liệu. Tập hợp những thông tin thu
được trên một đơn vị cá biệt được gọi là một quan sát.
Dữ liệu thống kê được chia ra làm hai loại: dữ liệu định tính và dữ liệu định lượng.
D liu định tính bao gồm các nhãn (label) hay tên được sử d ng ụ để xác định đặc
điểm của mỗi phần tử. Dữ liệu định tính sử ụ
d ng thang đo định danh hoặc thang đo thứ bậc để o l
đ ường, và có thể được ký hiệu bằng các con s ho ố ặc các ký tự.
D liu định lượng bao gồm các giá trị bằng con s
ố cụ thể. Dữ liệu định lượng được
đo lường bằng thang đo khoảng hoặc thang đo tỷ lệ.
Trong phân tích thống kê, việc lựa chọn phương pháp phân tích phù hợp phụ thuộc
vào biến đó là biến định tính hay biến định lượng. Nếu là biến định tính, các phương
pháp phân tích thống kê được vận dụng khá hạn chế, chỉ là mô tả dữ liệu bằng cách
đếm số quan sát của từng biểu hiện của biến hoặc tính tỷ lệ các quan sát của từng biểu
hiện đó. Với biến định lượng, có thể áp dụng nhiều phương pháp phân tích thống kê
hơn do áp dụng được các phép tính số học. 1.3.2. Cá n c
g un d liu thng kê
Gồm có hai nguồn như sau:
D liu th cp là nhữ ữ
ng d liệu được thu thập từ các nguồn có sẵn.
Ví dụ, trong các công ty luôn có các cơ sở dữ liệu về
nhân viên, khách hàng và các hoạt động kinh doanh
của họ. Dữ liệu về tiền lương của nhân viên, tuổi và số
năm kinh nghiệm thường có thể lấy được từ các b ộ h ồ
sơ cá nhân. Ngày nay, với sự phát triển của mạng
Internet, đây là một nguồn quan trọng cung cấp những
dữ liệu thứ cấp cho nghiên cứu. Hầu hết các công ty
đều có trang Web để cung cấ ữ p nh ng thông tin chung
về công ty của mình như dữ liệu về doanh số, số nhân viên, s
ố lượng sản phẩm, giá
sản phẩm, và đặc điểm của sản phẩm. Bên cạnh đó, một số công ty còn tổng hợp
những dữ liệu thứ cấp trên Internet. Ngoài ra, các cơ quan nhà nước cũng là m t ộ
nguồn quan trọng khác để thu thập dữ liệu thứ cấp. Ví d , B ụ
ộ Lao động - Thương binh
Xã hội có những dữ liệu liên quan đến tỷ lệ thất nghiệp, t
ỷ lệ tiền lương, quy mô
nguồn lao động, thành viên hiệp hội... Hầu hết các cơ quan Nhà nước thu thập, xử lý
và cung cấp dữ liệu thứ cấp thông qua các trang Web.
D liu sơ cp là dữ liệu mới được thu thập từ các cuộc điều tra và nghiên cứu thực nghiệm.
Trong nhiều trường hợp, dữ liệu cần cho phân tích không có sẵn qua ngu n d ồ ữ liệu
thứ cấp. Khi đó, để có được dữ liệu thì cần phải thông qua thực hiện các nghiên cứu
thống kê. Các nghiên cứu thống kê có thể được chia ra làm hai loại: nghiên cứu thực nghiệm và quan sát.
Trong nghiên cứu thực nghiệm, việc đầu tiên là phải xác định một biến được quan tâm.
Sau đó, xác định và kiểm soát dữ liệu của một hoặc vài biến có ảnh hưởng tới biến được
quan tâm. Trong nghiên cứu phi thực nghiệm, hay quan sát, các nghiên cứu thống kê
được thực hiện để cố gắng kiểm soát các biế đượ n
c quan tâm. Một cuộc điều tra khảo
sát thường được tiến hành ph bi
ổ ến trong nghiên cứu quan sát. 10 STA300_Bai1_v1.0013111226
Bài 1: Tổng quan về thống kê kinh doanh 1.4.
Điu tra thng kê 1.4.1. Khá ni i
m điu tra thng kê Nhiệm vụ chủ yếu c a
ủ điều tra thống kê là thu thập được đầy đủ thông tin cần thiết về
hiện tượng nghiên cứu, làm cơ sở cho việc t ng h ổ
ợp và phân tích. Tuy nhiên, đối
tượng của thống kê thường là những hiện tượng số lớn, phức tạp bao gồm nhiều đơn
vị, phần tử khác nhau. Mặt khác, các hiện tượng này lại luôn biến động theo thời gian
và không gian. Vì vậy, việc thu thập các thông tin này cũng hết sức phức tạp. Do sự a đ
dạng, phong phú và phức tạp của đối tượng nghiên cứu, nên mu n ố áp đ ứng được mục
đích nghiên cứu, muốn giải quyết được một vấn đề lý thuyết hoặc thực tế đ ã được
định trước đòi hỏi các cuộc điều tra thống kê phải được tổ c ứ
h c một cách khoa học, có
kế hoạch tập trung, th ng nh ố
ất, có chuẩn bị chu đáo theo những nguyên tắc khoa học nhất định.
Điu tra thng kê là vic t chc mộ ọ
t cách khoa h c theo mt kế ạ ho ch thố ấ ng nh t
vic thu thp, ghi chép ngun tài liu ban u v đầ
hin tượng nghiên cu trong i đ ều
kin c th v thi gian, không gian.
Điều tra thống kê có vai trò rất quan trọng trong quá trình nghiên cứu thống kê. Kết quả c a
ủ điều tra thống kê được sử d ng ụ
để tổng hợp và phân tích thống kê. Do ó, đ chất lượng của i
đ ều tra thống kê có ảnh hưởng rất lớn đến độ tin cậy của kết quả nghiên cứu sau này.
Điều tra thống kê, nếu được tổ chức theo những nguyên tắc khoa học, chặt chẽ, sẽ đ áp
ứng được nhiều yêu cầu khác nhau cả về lý thuyết cũ ư ng nh thực tế đặ t ra. Để đạt được những yêu cầ đ
u ó, trong mỗi cuộc điều tra, người ta thường xây dựng phương án
điều tra thống kê với nhữ ộ ng n i chủ yếu sau:
Xác định mc đích điu tra Mục ích đ
điều tra là một trong những căn cứ quan
trọng để xác định đối tượng, đơn vị i đ ều tra, xây
dựng kế hoạch và nội dung điều tra. Vì vậy, việc
xác định đúng, rõ ràng m c ụ ích đ
điều tra sẽ là cơ sở
quan trọng cho việc thu thập số liệu ban đầu đầy
đủ, hợp lý, đáp ứng yêu cầu nghiên cứ đặ u t ra.
Căn cứ để xác định mục ích đ
điều tra thường là những nhu cầu thực tế cuộc sống,
hoặc những nhu cầu hoàn chỉnh lý luận... Những nhu cầu này được biểu hiện trực
tiếp bằng các yêu cầu, đề nghị, mong mu n c ố ủa cơ quan ch qu ủ ản (người sử d ng ụ thông tin).
Xác định phm vi, đối tượng và đơn v điu tra
Đối tượng điều tra là đối tượng chứa đự ữ ng nh ầ
ng thông tin c n thu thập. Xác định đối tượng điề đị
u tra là xác nh xem những đơ ị
n v tổng thể nào thuộc phạm vi điều
tra, cần được thu thập thông tin. Như vậy, khi các đối tượng điều tra được chỉ rõ,
cũng có nghĩa là phạm vi nghiên cứu ã
đ được xác định, tránh được tình trạng trùng
lặp hay bỏ sót khi tiến hành điều tra.
Muốn xác định chính xác đối tượng điều tra, một mặt phải dựa vào sự phân tích lý
luận, nêu lên những tiêu chuẩn cơ bản phân biệt hiện tượng nghiên cứu với các STA300_Bai1_v1.0013111226 11
Bài 1: Tổng quan về thống kê kinh doanh
hiện tượng liên quan, phân biệt đơn vị tổng thể này với các đơn vị tổng thể khác,
đồng thời cũng còn phải căn cứ vào vào mục đích nghiên cứu.
Đơn vị điều tra là đơ ị
n v cung cấp thông tin. Đơn vị điều tra chính là nơi phát sinh
các tài liệu ban đầu, điều tra viên cần đến ó
đ để thu thập trong mỗi cu c ộ điều tra.
Như vậy, nếu việc xác định đối tượng điều tra là trả lời câu hỏi “điều tra ai? điều
tra cái gì?”, thì việc xác định đơn vị điều tra là trả lời câu hỏi “điều tra ở âu?”. đ
Trong một số trường hợp, đơn vị điều tra và đối tượng điều tra có thể trùng nhau.
Xác định ni dung điu tra và thiết l p phi
ếu điu tra Xác đị ộ
nh n i dung điều tra là việc trả lời câu hỏi “điều tra cái gì?”. N i dung ộ i đ ều
tra là toàn bộ các đặc điểm cơ bản của từng đối tượng, từng đơn vị điều tra, mà ta
cần thu được thông tin.
Việc xác định nội dung điều tra trước hết cần căn cứ vào mục ích đ i đ ều tra. Mục
đích điều tra chỉ rõ cần thu thậ ữ
p nh ng thông tin nào để đ
áp ứng yêu cầu của nó. Mục ích đ
điều tra khác nhau, nhu cầu thông tin cũng khác nhau. Mục đích càng
nhiều, nội dung điều tra càng phải rộng, càng phải phong phú.
Bên cạnh đó, cần phải chú ý tới đặc điểm của hiện
tượng nghiên cứu. Tất cả những hiện tượng mà
thống kê nghiên cứu đều tồn tại trong những i đ ều
kiện cụ thể về thời gian và không gian. Khi i đ ều
kiện này thay đổi, đặc i
đ ểm của hiện tượng cũng có
thể thay đổi. Khi đó, các biểu hiện của chúng cũng
khác nhau. Vì vậy, việc lựa chọn tiêu thức nghiên cứu c ng ph ũ ải khác nhau.
Cuối cùng, xác định nội dung i
đ ều tra phải dựa trên năng lực, trình th độ ực tế c a ủ
đơn vị, của người tổ chức điề Đ
u tra. iều này biểu hiện ở khả năng về tài chính, về
thời gian, về kinh nghiệm và trình độ tổ chức i
đ ều tra. Nếu tất cả các yếu tố này
được đảm bảo tốt, có thể mở rộng nội dung điều tra, như ẫ ng v n đảm bảo chất
lượng của các thông tin thu được. Trường hợp ngược lại, cần kiên quyết loại bỏ
những nội dung chưa thực sự cần thiết
Phiếu điều tra (hay còn gọi là biểu điều tra hay bảng hỏi) là tập hợp các câu h i ỏ
của nội dung điều tra, được sắp xếp theo một trật tự logic nhất định. Tùy theo yêu
cầu, nội dung và đối tượng, mỗi cuộc điều tra có thể phải xây dựng nhiều loại phiếu khác nhau.
Chn thi đim, thi k và thi h n ạ điu tra
Các hiện tượng kinh tế - xã hội mà thố ứ
ng kê nghiên c u luôn thay đổi theo thời
gian và không gian. Muốn thu thập được chính xác các thông tin về chúng, cần có quy định th ng nh ố
ất về thời điểm, thời kỳ và thời hạn điều tra.
Thi đim điu tra là mốc thời gian được quy định thống nhất mà cuộc điều tra phải
thu thập thông tin về hiện tượng t n t
ồ ại đúng thời điểm đó. Ví dụ: thời điểm của điều
tra lao động năm 2012 của doanh nghiệp được xác định vào ngày 1/1.
Thi k điu tra là khoảng thời gian (tuần, tháng, năm...) được quy định để thu
thập số liệu về lượng của hiện tượng được tích lũy trong cả thời k ỳ ó. đ 12 STA300_Bai1_v1.0013111226
Bài 1: Tổng quan về thống kê kinh doanh
Thi hn i
đ ều tra là khoảng thời gian dành cho việc thực hiện nhiệm vụ thu thập
số liệu. Thời hạn dài hay ngắn phụ thuộc vào quy mô, tính phức tạp của hiện tượng
nghiên cứu và nội dung điều tra vào khả năng, kinh nghiệm c a ủ điều tra viên.
Ngoài 4 vấn đề chính ở trên, trong phương án điều tra thống kê còn đề cập tới m t ộ
số vấn đề về nguồn nhân lực, kinh phí, thời gian thực hiện, điều tra thử, thành lập
các cơ quan điều tra và tuyên truyền trong nhân dân... 1.4.2. Cá l c o
i điu tra thng kê
Điều tra thống kê có nhiều loại khác nhau, tùy theo mục đích nghiên cứu, đặc điểm
của đối tượng điều tra và điều kiện thực tế mà người ta có thể sử dụng loại nào cho
phù hợp. Sau đây là một số cách phân loại điều tra ch y ủ ếu.
Căn c vào tính liên tc ca vic thu thp thông tin, phân thành điều tra thường
xuyên và điều tra không thường xuyên.
o Điu tra thường xuyên là việc tiến hành thu thập, ghi chép tài liệu ban đầu của
hiện tượng nghiên cứu một cách liên tục, có hệ thống và thường là theo sát quá
trình phát sinh, phát triển của hiện tượng. Ví d , vi ụ
ệc tổ chức chấm công lao
động, theo dõi số công nhân đi làm hàng ngày tại các doanh nghiệp, việc ghi
chép số sản phẩm nhập, xuất kho hàng ngày tại các kho hàng...
o Điu tra không thường xuyên là tiến hành thu
thập, ghi chép tài liệu ban đầu của hiện tượng
một cách không liên tục, không gắn với quá
trình phát sinh, phát triển của hiện tượng.
Điều tra không thường xuyên thường được tiến
hành đối với những hiện tượng ít biến ng, độ
biến động chậm hoặc không cần theo dõi
thường xuyên, liên tục. Chỉ khi nào cần nghiên
cứu, người ta mới tổ chức điều tra.
Căn c vào phm vi ca đối tượng được điu tra thc tế, điều tra thống kê
được phân thành điều tra toàn bộ và điều tra không toàn b . ộ
o Điu tra toàn bộ là tiến hành thu thập tài liệu ban đầu trên toàn thể các đơ ị n v
thuộc đối tượng điều tra, không loại trừ bất kỳ đơn vị nào. Ví dụ: các cuộc t ng ổ
điều tra doanh nghiệp ở nước ta là các cuộc điều tra toàn bộ.
Điều tra toàn bộ là nguồn cung cấp tài liệu đầy đủ nhất cho các nghiên cứu
thống kê. Do tài liệu được thu thập trên toàn bộ các đơn vị thu c ộ đối tượng
nghiên cứu, nên nó vừa là cơ sở để tính được các chỉ tiêu tổng hợp cho cả t ng ổ
thể, lại vừa cung cấp số liệu chi tiết cho từng đơn vị. Có thể nói, điều tra toàn
bộ là nguồn cung cấp thông tin thống kê đầy đủ, toàn diện và trực tiếp, nên nó
có thể đáp ứng được nhiều yêu cầu nghiên cứu khác nhau, đặc biệt là trong điề ắ
u tra n m bắt tình hình cơ bản về hiện tượng. Tuy nhiên, với ữ nh ng hiện
tượng lớn và phức tạp, điều tra toàn bộ thường đòi h i ph ỏ ải có nguồn tài chính lớn, s ng ố
ười tham gia đông, thời gian dài. Vì vậy, điều tra toàn bộ ít được tiến
hành thường xuyên và thường được giới hạn ở một s n ố ội dung ch y ủ ếu. STA300_Bai1_v1.0013111226 13
Bài 1: Tổng quan về thống kê kinh doanh
o Điu tra không toàn bộ là tiến hành thu thập tài liệu ban đầu trên một số đơn
vị được chọn trong toàn bộ các đơn vị của tổng thể chung.
Căn cứ vào phương pháp lựa chọn các đơn vị để điều tra, có thể phân điều tra
không toàn bộ thành 3 loại khác nhau:
 Điu tra chn mu là người ta chỉ chọn ra một số đơn vị đại diện để điều tra
thực tế. Các đơn vị này được chọn theo những nguyên tắc khoa học nhất định để đả
m bảo tính đại diện củ ổ
a chúng cho t ng thể chung. Kết quả đ iều
tra thường được dùng để ánh giá, suy r đ ng cho toàn b ộ hi ộ ện tượng.
 Điu tra trng đim là việc điều tra được tiến hành ở b ộ phận chủ yếu nhất
của tổng thể chung. Kết quả điều tra không được dùng để suy rộng thành các
đặc điểm chung của toàn bộ tổng thể, nhưng vẫn giúp nắm được tình hình cơ
bản của hiện tượng. Loại điều tra này thích hợp với những đối tượng có những bộ ậ
ph n tương đối tập trung, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thể.
 Điu tra chuyên đề chỉ được tiến hành trên một số rất ít, thậm chí chỉ m t ộ
đơn vị của tổng thể, nhưng lại đi sâu nghiên cứu chi tiết nhiều khía cạnh
khác nhau của đơn vị đó nhằm rút ra vấn đề cốt lõi, tìm những bài học kinh
nghiệm chung để chỉ đạo phong trào. Tài liệu thu được trong điều tra chuyên
đề không dùng để suy rộng hoặc làm căn cứ đánh giá tình hình cơ bản của
hiện tượng nghiên cứu. Loại điều tra này thường được dùng để nghiên cứu
những vấn đề mới phát sinh, nghiên cứu kinh nghiệm của các đơn vị tiên tiến
hoặc phân tích tìm nguyên nhân yếu kém của các đơn vị lạc hậu... 1.4.3. Sa s i
trong điu tra thng kê
Sai s trong điu tra thng kê là chênh lch gia tr s thc ca hin tượng nghiên
c
u so vi tr s
ca nó mà điu tra thng kê thu được. Sai số này làm giảm chất
lượng của các cuộc điều tra, ảnh hưởng đến kết quả của tổng hợp và phân tích. Trong
các cuộc điều tra thống kê, người ta cần phải c g
ố ắng hạn chế sai số này.
Căn cứ vào tính chất của các sai số, ta có thể phân biệt hai loại: sai s do ố đăng ký, ghi
chép và sai số do tính đại diện.
Sai s do đăng ký, ghi chép xảy ra đối với mọi cu c ộ
điều tra thống kê. Nó phát sinh do việc đăng ký số liệu
ban đầu không chính xác. Nguyên nhân gây ra loại sai
số này rất đa dạng, có thể do cân đong, o, đ đếm sai,
tính toán sai, ghi chép sai, do dụng cụ đo lường không chuẩn xác...
Sai s do tính đại din chỉ xảy ra trong điều tra chọn mẫu. Nguyên nhân là do trong
các cuộc điều tra này, người ta chỉ chọn một số đơn vị để điều tra thực tế. Các đơn vị
này không đủ đảm bảo đại diện cho toàn b
ộ tổng thể, nên phát sinh sai số, ngay cả
trong trường hợp việc lựa ch n s ọ
ố đơn vị để điều tra được thực hiện một cách hoàn toàn ngẫu nhiên. 14 STA300_Bai1_v1.0013111226
Bài 1: Tổng quan về thống kê kinh doanh
Tóm lược cuối bài
 Thống kê kinh doanh là môn học nghiên cứu hệ thống các phương pháp từ việc thu thập, xử
lý và phân tích các con số để phản ánh được bản chất, quy luật của hiện tượng trong lĩnh vực
kinh doanh. Đối tượng nghiên cứu của thống kê kinh doanh là mặt lượng trong sự liên hệ mật
thiết với mặt chất của các hiện tượng số lớn trong lĩ ự
nh v c kinh doanh, trong điều kiện thời
gian và địa điểm cụ thể.
 Các khái niệm cơ bản tiếp cận thống kê gồm: Tổng thể thống kê, tiêu thức thống kê và chỉ tiêu thống kê.
 Tùy theo tính chất của dữ liệu thống kê thu được, ta có thể sử dụng các loại thang đo khác nhau để đo lường mức c
độ ủa hiện tượng. Có bốn loại thang đo là: thang o đ định danh, thang
đo thứ bậc, thang đo khoảng và thang đo tỷ lệ.
 Dữ liệu thống kê gồm hai loại: dữ liệu định tính và dữ liệu định lượng được thu thập từ hai
nguồn sơ cấp và thứ cấp.
 Để thu thập dữ liệu từ nguồn sơ cấp, người ta thường thực hiện các cuộc điều tra thống kê.
Đó có thể là điều thường xuyên hoặc không thường xuyên, điều tra toàn bộ hoặc không toàn
bộ. Trong điều tra thống kê bao giờ cũng có sai số. STA300_Bai1_v1.0013111226 15
Bài 1: Tổng quan về thống kê kinh doanh Câu hỏi ôn tập
1. Đối tượng nghiên cứu của thống kê học là gì?
2. Tổng thể thống kê là gì? Phân biệt các loại tổng thể thống kê? Việc phân biệt các loại tổng
thể thống kê có ý nghĩa gì trong nghiên cứu thống kê?
3. Tiêu thức thống kê là gì? Phân biệt các loại tiêu thức thống kê?
4. Chỉ tiêu thống kê là gì? Phân biệt các loại chỉ tiêu thống kê?
5. Mục đích của việc sử ụ
d ng các loại thang đo trong thống kê? Đặc điểm của các loại thang đo trong thống kê?
6. Dữ liệu thống kê là gì? Phân biệt các loại dữ liệu thống kê?
7. Trình bày ưu, nhược điểm của các loại điều tra thống kê. 16 STA300_Bai1_v1.0013111226