20:18, 08/01/2026
HÓA DƯỢC 250629 - BÀI 1: Vitamin và Khoáng Chất, Vai Trò Sinh Học - Studocu
HOÁ DƯỢC
BÀI 1:Vitamin và thép
Vai trò sinh học
THỪAVITAMIN
Nguyên nhân
- Lạm dụng vitamin dưới dạng thuôc c.
- Ăn uống :ít gặp vì cơ chế điều chỉnh cơ chế trong quá
quá trình hấp thụ thụ động qua đường tiêu hóa.
Hậu quả
Vitamin tan trong nước: ít gây hậu quả
Vitamin tan trong dầu: gây hậu quả béo phì
-Th ừa vitaminMỘT: độc gan, tăng áp lực nội sọ, da khô, rụng tóc.
-Thừa vitamin D : tăng huyết áp, tăng canxi huyết, sỏi thận.
-Thừa vitamin C :tiêu ứng,S.
Vitamin là những chất sở hữu cơ sở mà cơ sở lớn nhất không thể tổng
được cung cấp chủ yếu từ ức ăn.Vitamin công động với 1 lượng rấthư
đảm bảo hoạt động chính và hoạt động bình thường của cơ sở.
Phân biệt vitamin với :
• Chất khoáng: chất dinh dưỡng tác dụng lượng nhỏ nhưng là chất vô c
• Lipid, glucid, protid : chất hữu cơ nhưng có tác dụng với số lượng lớ
VitaminA( retinol, artrứng, avibon) Vitamin E(Tocopherol, Ephynal,Tocomin,Aquasol E)
vật : dầu gan cá thu, bơ, sữa, lòng đỏ tr ứng...
d: retinol, retinal, axit retinoic
ật (cần vitamin)A- caroten): cà rốt, cà chua, gấc, bí đỏ…
Carotenoid: beta- carotene/TvitaminMỘT
Có nhiều trong dầu hạt thực vật (lạc, mè, đậu nành, hướng dương…). Ngoài
có trong gan bò, xin đỏ ứng, cây xanh.tr
ất vitaminMỘTtừ gan cá, tổng hợp đường dẫn
ất các loại vitaminMỘT(các loại caroten)
- Phân lập từ dầu tích hoặc tổng hợp hóa học c.
- Nguồn nguyên liệu để u vitamin E chế độ là mầm lúa mì.đi
20:18, 08/01/2026
HÓA DƯỢC 250629 - BÀI 1: Vitamin và Khoáng Chất, Vai Trò Sinh Học - Studocu
β-ionon: là thành phần cần thiết để thực hiện tác vụ
m methyl ở nhân β-ionon: nếu thay thế bằng H thì hoạt động giảm
nhánh: số nguyên tử C ít nhất phải có 9, gắn vào vị trí 1 của a
ionon.Vị trí 9 và 13 nhóm mang –CH3
ên kết lặp của nhánh mạch cũng liên kết với liên kết t
n:
ển các vòng lặp liên kết (còn liên kết): mất tính chất
p các liên kết: mất tính năng
ển liên kết lặp thành ba liên kết: mất tính chất
m alcol bậc 1: khi oxy hóa thành –COOH: phân tử vẫn hoạt động
nhân tố
-Thay oxy (O)/chroman ở nhân pyran bằng lưu huỳnh (S) = nhân cumarin (h
thiochroman) tạo thành thiotocopherol không có vitamin hoạt tính.
- Group – ở vị trí 6 không thể thiếu được. OH ở dạng tự động hoặc đượcOH
hóa học, este acetat có hoạt tính cao hơn gấp 3 lần tocopherol.
- Các nhóm methyl cần thiết cho hoạt tính vitamin, số nhóm methyl càng nhi
hoạt tính càng cao:
+ Các vị trí 5, 7, 8 có tính chất hoạt động dạng α-
+ Hoạt động của các vị trí 5,7 hoặc 5,8 vẫn còn ở dạng và γβ
+ ỉ ở vị trí 5 thì không còn hoạt động – dạng γCh
Ngày:
- Số nguyên tử C: từ 5-9 thì không có tính năng nào hoạt động
13 C thì hoạt tính mạnh nhất
17C thì hoạt tính giảm đi 10 lần
add 1 hay 2 nhóm isopren thì không còn tác dụng
- Dây không phân nhánh, chỉ bao gồm toàn nhóm –CH2 – và tận dụng cùng n
CH3 thì không có tính năng nào hoạt động
-Thay đổi dây nhánh bằng vòng hoặc bằng nhóm –CH3 thì phân tử không có
: VitaminMỘTlà những tinh thể hoặc bản màu vàng nhat ;
huyển ở 63 o C-64 o C;
g tan trong nước, tan trong ethanol và các môi trường hữu ích
hường và dầu thực vật .
− Các tocoferol và các ester acetat của chúng là chất thích hợp
dầu, màu vàng sáng, hầu như không mùi, không vị; No tan in
nước, tan trong ethanol, các dung môi hữu cơ và các dầu béo.
− Dạng sucsinat là bột màu trắng, không tan trong nước, tan trong
20:18, 08/01/2026
HÓA DƯỢC 250629 - BÀI 1: Vitamin và Khoáng Chất, Vai Trò Sinh Học - Studocu
ethanol và dầu thực vật .
− Nhân sắc: hấp thụ UVà định nghĩa, định lượng
− IR đặc
− Các đồng phân quang học: hữu tuyền (dạng D) > tả tuyền (dạng L).
Các tocoferol tự nhiên ở dạng D, loại racemic tổng hợp.
hóa nhanh chóng; không chắc chắn về không khí, ánh sáng -> bảo mật
hụ tia cực tím-VIS -> định tính, định lượng. Vì vậyvitaminaminMỘT
i vàng.
hóa hoặc este hóa nhanh chóng -> chế độ dược phẩm là este
óm alcol mount với hệ dây nối đôi liên hợp:
minMỘTdễ dàng thu được trong môi trường axit không có tính năng
minMỘTDễ dàng tạo ra sản phẩm có màu với nhiều loại thuốc thử như axit
HClO4), clorid muối của các loại kim loại hóa trị cao (SbCl3) - >
nh, định lượng.
-Tính axit: dễ tan trong dung dịch kiề m
-Tính: Tác dụng với axit nitric; với FeCl3 định tính, định=>
+ Định lượng bằng phương pháp đo ceri, chỉ là diphenylamin (chỉ định định
màu chuyển sang xanh)
- ứng thế:Tạo phkem màu (khi R5 hoặc/và R7=-H) à định nghĩaPhản
c tố để nhìn trong tối (retinol + opsin = rhodopsin) .giác
óa và duy trì biểu mô .
phát triển xương , phát triển phôi thai , tăng trưởng trẻ em .
cường chức năng miễn dịch và giảm nhiễm khuẩn
• Chống các chất oxi hóa và chất tự do, bảo vệ hồng cầu khỏi sự tan vỡ.
• Phòng, điều trị bệnh thiếu vitamin E (gây bệnh TK ngoại biên, viêm võng m
• Khác: phòng điều trị bệnh tim mạch, ung thư, tăng chức năng miễn dịch, ph
đục nhân mắt, mất trí nhớ, tiểu đường, thiếu máu do vỡ hồng cầu,…
- Thần kinh và cơ: yếu cơ, thất điều, rung giật nhãn cầu, mất cảm giác đau và
giác.
-Trẻ đẻ non: thiếu máu tiêu huyết, chảy máu tâm thất
vitamin A: quáng gà, khô mắt, khô loét giác mạc, kết mạc.
về da: trứng cá, vảy nến.
hư và các bệnh nhiễm trùng
1 TE (tocopherol equivalent) = 1 mg d-α-tocopherol = 1,49 IU
PO : 100 – 500 mg/ngày
IM : 1 – 2 mg/kg
Dự phòng: 10 - 20 mg hàng ngày
20:18, 08/01/2026
HÓA DƯỢC 250629 - BÀI 1: Vitamin và Khoáng Chất, Vai Trò Sinh Học - Studocu
Vitamin D (calciferol) Vitamin K
iên: dầu gan cá thu, mỡ động vật, bơ, sữa, lòng đỏ ứng (D3). tr
hợp: từ ergosterol (tiền vitamin D2) có trong nấm, men bia. Ergoterol
ocalciferol (D2). Về hoạt tính không có sự khác biệt giữa D2 và D3
- Thực vật: bông cải xanh, xà-lách xon, rau xanh... chứa vitamin K1
- Động vật: bột cá, gan, sữa, thịt chứ vitamin K2.a
xuất vitamin D từ gan cá biển
xuất vitamin D2 từ ền vitamin D2 dưới tác dụng của tia tử ngoạti i
nguyên liệu chủ yếu để sản xuất vitamin D2 là tiền vitamin D2 lấy từ
en (levure) hoặc sinh khối sản xuất penicillin
Tổng hợp vitamin K1 và K3
Menadion tổng hợp từ beta- methyl naphtalen rồi khử hoá thu được
menadiol.
Vitamin K1 thu được bằng cách gắn thêm nhánh vào menadiol
Vt K1 Vt K2
Vt K3
Vt K4
amin D - tinh thể hình kim không màu, không mùi.
g tan trong nước, tan trong các dung môi hữu cơ như ethanol,
rm, ether và các chất béo.
- Không tan trong nước, dễ tan trong toluen, tan tương đối trong alcol
- Không bền dưới ánh sáng
- Vitamin K1: dầu lỏng sánh, màu vàng tươi, d = 0.976, kết tinh ở -20 đ
- Vitamin K2: tinh thể màu vàng tươi, nhiệt độ nóng chảy 53-54 độ C.
- Vitamin K3: bột kết tinh màu vàng sáng, mùi mạnh, vị nóng, nóng ch
105-107 độ C
20:18, 08/01/2026
HÓA DƯỢC 250629 - BÀI 1: Vitamin và Khoáng Chất, Vai Trò Sinh Học - Studocu
ây nối đôi:
vitamin D dễ bị oxy hoá khi có nhiệt độ và không khí; đặc biệt khi có
c muối vô cơ như tricalci phosphat.
g bào chế không nên dùng dạng viên có thêm muối vô cơ, tốt nhất là
ch dầu vì nó bền vững hơn.
hụ UV => Định tính, định lượng
ụng với stibi triclorid (SbCl3) tạo màu vàng cam => Định tính, định
rúc kiểu sterol:
ụng với H2SO4 tạo màu. Trong môi trường cloroform, vitamin D tác
ới H2SO4, có thêm anhydrid acetic thì tạo màu đỏ chuyển dần sang
sang xanh. => Định tính.
bền trong môi trường acid, song khá vững bền trong môi trường trung
kiềm, thậm chí cả khi đun nóng.
-Phản ứng khử: Hydrogen có thể khử vitamin K3 (naphtoquinon) có m
thành vitamin K1 (naphtohydro-quinol) không màu, trong không khí ẩ
chất này chuyển lại thành quinon có màu.=> Định tính
-Phản ứng oxy hóa:Vitamin K3 bị oxy hóa dướ ảnh hưởng của ánh sáni
không khí và ngưng tụ thành dimer mất tác dụng cầm máu. Phản ứng x
do liên kết đôi ở giữa hai nhóm ceton nên rất linh động. => Bảo quản v
K tránh ánh sáng và không khí
định Ca2+ huyết (tăng hấp thu calci ở ột, huy động calci từ xương ru
u, tái hấp thu calci và phosphat ).
ụng trên xương, biểu bì và tế bào biệt hóa (tăng thành lập xương, biệt
u bì, ức chế tăng sinh và cả ứng biệt hóa tế bào ác tính).m
Vai trò như coenzym trong phản ứng sinh tổng hợp các yếu tố của phứ
prothrombin (yếu tố II, VII, IX và X), đảm bảo nồng độ prothrombin tr
máu.
m: còi xương (xương biến dạng), cơ kém phát triển, chậm mọc răng.
i lớn: nhuyễn xương.
- Vit-K phân bố rộng rãi trong tự nhiên.=> Do đó, tình trạng thiếu h
vitamin K rất hiếm khi xảy ra.
- Tăng thời gian đông máu.
- Chảy máu cam, chân răng...
- Có máu trong nước tiểu và phân, dễ bầm tím.
u: Tắm nắng 10 – 15 phút/ ngày x 2-3 lần trong tuần.
ùng : Viên bao 500 IU, viên nang 500 – 1000 IU.
ịch dầu 10.000 IU/ml, 500.000 IU/ml.
òng còi xương:
hàng ngày: 1200 – 2400 IU cho trẻ sơ sinh và trẻ em
800 IU cho người lớn.
cho phụ nữ có thai, cho con bú.
định kỳ 6 tháng: 200.000 IU cho trẻ em và người lớn.
rị còi xương, loãng xương:
8000 IU cho trẻ em trong 3 tuần.
20.000 IU cho người lớn đến khi khỏi bệnh.
Điều trị và phòng ngừa xuất huyết do thiếu vitamin K ở ẻ sơ sinh, trẻtr
non có mẹ dùng thuốc kháng vitamin K, thuốc chống động kinh
Cung cấp vitamin trong trường hợp hấp thu qua đường tiêu hóa kém do
nghẽn mật, viêm gan, thiếu do dùng thuốc.
Điều trị và phòng ngừa xuất huyết
- Uống: 1-2 mg.
- Tiêm bắp: 5 mg hoặc 1-2 mg nếu điều trị kéo dài.
Cung cấp vitamin
- Uống: trẻ em 5-10 mg, người lớn 10-20 mg.
- Tiêm: 5-20 mg bằng đường tiêm bắp, có thể tiêm tĩnh mạch chậm
bị xuất huyết
menadion:
ó 3 vòng thì trở thành antraquinon không
c dụng.
- Dây nhánh ở vị trí 3
Vitamin K không có dây nhánh vẫn có tác dụng.3
Dây nhánh dài làm cho vitamin tan trong dầu.
20:18, 08/01/2026
HÓA DƯỢC 250629 - BÀI 1: Vitamin và Khoáng Chất, Vai Trò Sinh Học - Studocu
A không được thế bất cứ nhóm nào (-OH, -CH3, -Cl, -Br)
B: oxy phải phân cực để tạo hỗ biến ceto-enol
dị tố O bằng S hay N hoặc vòng 5 cạnh: không có hoạt tính.
2 phải có nhóm -CH3 thì mới có hoạt tính, nếu thay bằng -H , -Cl,
dây có nhiều carbon thì có hoạt tính kháng vitamin K.
Dây nhánh phải đủ dài, ít nhất 8 carbon, geranyl (C ) và farnesyl 10H17
(C15H25) có hoạt tính bằng các vitamin K thiên nhiên. nhung khi đến
C30H44 thì hoạt tính kém vitamin K1.
Dây nhánh bão hòa và không gắn nhóm metyl làm cho hoạt tính kém
phylyl.
Khi vitamin K mang nhóm -SO3Na là Vikasol thì tan được trong 3
nước(cũng có tác dụng cầm máu) nên có thể pha dung dịch tiêm dướ
min B1(Thiamin, Bevitin, Benerva, Aneurine, Betaxin, Bewon...) Vitamin B2(Riboflavin, Vactoflavin, Beflavin)
nhiên:
vật: thịt heo, gan, thận, lòng đỏ ứng. tr
vật : mầm lúa, men bia, cám gạo.
nh: vi sinh vật trong ruột tổng hợp.
- Thiên nhiên: cám, sữa, sản phẩm từ sữa, men bia, thịt, lòng trắng trứn
thịt, gan, thận, tim...
- Nội sinh: vi sinh vật ruột tổng hợp nhiều hơn thức ăn đưa vào.
ên nhiên
hợp hóa học từ năm 1936: gồm 3 giai đoạn
Tổng hợp từ năm 1935
yrimidin
2:
m –CH3 hoặ –C2H5 thì có hoạt tínhc
m butyl thì phân tử có hoạt tính đối kháng
4:
m –NH2 ở dạng tự do à có hoạt tính; nếu là dạng thế (methylamino –
3) à hoạt tính bị hủy bỏ
NH2 = OH thì có hoạt tính kháng vitamin
- Vị trí 3: phải là –NH để có thể phosphoryl hóa
- Vị trí 7 và 8: nếu bỏ nhóm –CH3 hoặc thay = -C2H5 (-Cl) à mất hoạt
- Vị trí 10 phải là nhóm D-ribityl. Ribitol là alcol (gồm 3 nhóm alcol b
và 1 nhóm alcol bậc I) dẫn xuất của đường ribose (đường 5C).
Nếu thay D-ribityl = 1 hydrocarbon khác (VD: nhân benzen) à mất hoạ
- Nếu thay nhân pyrimidin bằng nhân benzen à kháng vitamin.
20:18, 08/01/2026
HÓA DƯỢC 250629 - BÀI 1: Vitamin và Khoáng Chất, Vai Trò Sinh Học - Studocu
hiazol và pyrimidin nối trực tiếp/gồm 2 nhóm CH3 à mất hoạt tính
hiazol
2: C phả ạng thái tự do, nếu gắn –CH3, -C2H5 à mất hoạt tínhi tr
4: nhiều hơn 3C à mất hoạt tính
5: phải là dạng β-hydroxyethyl, alcol bậc I để dễ ete hóa hoặc este
c tạo thành các dạng palmitat, stearat nhưng quan trọng nhất là phốt phát;
mat và alcol cấp II mất tính năngα =>
nhân thiazol = nhân pyridin kháng vitamin B1=>
o hóa nhân thiazol mất hoạt tính=>
này dễ tích, có tác dụng tương tự nhưng bền và sử dụng lâu dàiphân
n hydroclorid là chất tinh thể không màu hoặc bột kết tinh thắng,tr
ường có mùi đặc trưng giống mùi nam bia; đắng.
úc tiếp với không khí, chế phẩm khan nhanh chống hút ẩm (tới
g 4% nước).
dịch dd 1% trong nước: pH từ 2,7-3,4.
bừng ở 248oC với phân độ.
n trong nước, khó tan trong ethanol, không tan trong ether,benzen và
rm.
hydrobromid là bột trắng ánh vàng.
hụ tia cực tím, IR => định tính, định lượng
• Riboflavin là bột kết tinh màu vàng hoặc vàng cam, hơi có mùi; hot
ở khoảng 280oC.
• Dung dịch hòa trộn trong nước: pH trung tính.
• Tan trong nước, rất khó tan trong ethanol; không tan trong ethercloro
benzen
pyrimidin:
ơ sở yếu
ủ với 1 số thuốc thử chung của alkaloid (dung dịch HgCl2, dung dịch
i axit picric, tanin, thuốc thử Mayer).
biệt, với acid silicovolframic, thiamin tạo tủ có thành phần xác định
h tính, định lượng bằng phương pháp cân bằng.
xuất thiazol:
thiazol độ bền vững trong môi trường Kiềm và trung tính.
phân, mở vòng; oxy hóa dễ dàng
xuất thiazol:
ứng tạo thiocrom à tính toán, định lượng
hụ tia cực tímà định nghĩa, định lượng
i kết hợp:
Cl-, Br-:n- vớiAgNO3/ cloramin tcloroform
NO3-: chứa FeSO4/H2SO4, mặt phân cách có màu Nâu
+ Đường ribose: - Có thể ether hóa hoặc ester hóa.
• Tác dụng với axit sulfuric à màu đỏ
• Tásử dụng với các loại este tạo axit đa chức năng và các loại muối ki
các este dễ tan trong nước. → điều chế chất riboflavin dễ tan
trong nước (riboflavin natri phosphat).
- Do có 3 nguyên tử cacbon bất đối. Riboflavin có đồng phân quang
học. → tính toán. [α]20 D = -110 đến -130o (dd 0,5% trong NaOH 0,0
+ Nhân benzopteridin -2,4-dion:
Liên kết trùng lặp hệ thống:
- Hấp thụ cường bức xạ vùng UV-VIS; riboflavin có màu và có max λ
445; 372; 269 và 225nm. định tính, định lượng.=>
- Được khử trùng dễ dàng thành leucoflavin không màu. Đây là phản h
. → Vai của riboflavin trong cơ thể có thể là tham gia xúc tác
phản ứng oxy hóa vi mô
- Nhóm chức amid:
+ Phân tích nhanh chóng trong môi trường kiềm hoặc axit khi nóng mô
20:18, 08/01/2026
HÓA DƯỢC 250629 - BÀI 1: Vitamin và Khoáng Chất, Vai Trò Sinh Học - Studocu
+ Riboflavin tan trong các dd kiềm → muối (kết tủa hoặc có màu với i
loại nặng hoặc kim loại màu).
- Riboflavin rất dễ mất hoạt tính khi tiếp xúc với ánh sáng.
Riboflavin + OH- /as → lumiflavin/ tan trong chloroform
Riboflavin + H+ /TT → lumicrom, màu vàng, không có huỳnh quang.
riboflavin trong thuỷ tinh màu vàng, để ỗ tránh ánh sáng.ch
- Các dd riboflavin có huỳnh quang màu vàng xanh đặc trưng và ở pH
nó hấp thụ cực đạ ở 565nm. → ƯD ĐT và ĐL riboflavin bằng phươngi
đo huỳnh quang
gia chuyển hóa carbonhydrat.
tổng hợp acetylcholin cần cho dẫn truyền thần kinh
- Tham gia chuyển hóa glucid, lipid và protid.
- Dinh dưỡng da và niêm mạc.
chán ăn, vọp bẻ, dị cảm, dễ bị kích thích.
ảnh hưởng đến tim mạch (Beri-Beri ướt) hoặc thần kinh (Beri-Beri
ứng Korsakoff: suy yếu tâm ần, nói chuyện phiếm, giảm khả năngth
, giảm trí nhớ.
- Rối loạn tiêu hóa.
- Cương tụ kết mạc, viêm
giác mạc.
- Viêm lưỡi, loét môi, viêm
da tăng tiết bã nhờn.
- Da khô, tróc vảy
- Thiếu máu
bệnh Beri-Beri.
g thiếu vitamin B1.
hức, đau lưng, đau thần kinh hông, đau thần kinh sinh ba.
g bệnh: 50 – 100 mg/ngày
nh: PO: 250 – 500 mg/ngày; IM: 100 mg/ngày
hiều dùng liều cao: 500 – 1.000 mg/ngày
- PO : 5 – 30 mg/ngày.
- IM : 3 – 5 mg/ngày.
- ỏ mắt: 1 giọ lần × 2 – 3 lần/ngàyNh t/
20:18, 08/01/2026
HÓA DƯỢC 250629 - BÀI 1: Vitamin và Khoáng Chất, Vai Trò Sinh Học - Studocu
20:18, 08/01/2026
HÓA DƯỢC 250629 - BÀI 1: Vitamin và Khoáng Chất, Vai Trò Sinh Học - Studocu
20:18, 08/01/2026
HÓA DƯỢC 250629 - BÀI 1: Vitamin và Khoáng Chất, Vai Trò Sinh Học - Studocu
20:18, 08/01/2026
HÓA DƯỢC 250629 - BÀI 1: Vitamin và Khoáng Chất, Vai Trò Sinh Học - Studocu
20:18, 08/01/2026
HÓA DƯỢC 250629 - BÀI 1: Vitamin và Khoáng Chất, Vai Trò Sinh Học - Studocu
20:18, 08/01/2026
HÓA DƯỢC 250629 - BÀI 1: Vitamin và Khoáng Chất, Vai Trò Sinh Học - Studocu
20:18, 08/01/2026
HÓA DƯỢC 250629 - BÀI 1: Vitamin và Khoáng Chất, Vai Trò Sinh Học - Studocu
20:18, 08/01/2026
HÓA DƯỢC 250629 - BÀI 1: Vitamin và Khoáng Chất, Vai Trò Sinh Học - Studocu
20:18, 08/01/2026
HÓA DƯỢC 250629 - BÀI 1: Vitamin và Khoáng Chất, Vai Trò Sinh Học - Studocu
20:18, 08/01/2026
HÓA DƯỢC 250629 - BÀI 1: Vitamin và Khoáng Chất, Vai Trò Sinh Học - Studocu
20:18, 08/01/2026
HÓA DƯỢC 250629 - BÀI 1: Vitamin và Khoáng Chất, Vai Trò Sinh Học - Studocu
20:18, 08/01/2026
HÓA DƯỢC 250629 - BÀI 1: Vitamin và Khoáng Chất, Vai Trò Sinh Học - Studocu

Preview text:

20:18, 08/01/2026
HÓA DƯỢC 250629 - BÀI 1: Vitamin và Khoáng Chất, Vai Trò Sinh Học - Studocu HOÁ DƯỢC
BÀI 1:Vitamin và thép Vai trò sinh học THỪAVITAMIN Nguyên nhân
- Lạm dụng vitamin dưới dạng thuôc c.
- Ăn uống :ít gặp vì cơ chế điều chỉnh cơ chế trong quá
quá trình hấp thụ thụ động qua đường tiêu hóa. Hậu quả
Vitamin tan trong nước: ít gây hậu quả
Vitamin tan trong dầu: gây hậu quả béo phì
-Th ừa vitaminMỘT: độc gan, tăng áp lực nội sọ, da khô, rụng tóc.
-Thừa vitamin D : tăng huyết áp, tăng canxi huyết, sỏi thận.
-Thừa vitamin C :tiêu ứng,S.
Vitamin là những chất sở hữu cơ sở mà cơ sở lớn nhất không thể tổng
được cung cấp chủ yếu từ thư ức ăn.Vitamin công động với 1 lượng rấ
đảm bảo hoạt động chính và hoạt động bình thường của cơ sở. Phân biệt vitamin với :
• Chất khoáng: chất dinh dưỡng tác dụng lượng nhỏ nhưng là chất vô c
• Lipid, glucid, protid : chất hữu cơ nhưng có tác dụng với số lượng lớ
VitaminA( retinol, artrứng, avibon)
Vitamin E(Tocopherol, Ephynal,Tocomin,Aquasol E)
vật : dầu gan cá thu, bơ, sữa, lòng đỏ tr ứng...
Có nhiều trong dầu hạt thực vật (lạc, mè, đậu nành, hướng dương…). Ngoài
d: retinol, retinal, axit retinoic
có trong gan bò, xin đỏ tr ứng, cây xanh.
ật (cần vitamin)A- caroten): cà rốt, cà chua, gấc, bí đỏ…
Carotenoid: beta- carotene/TvitaminMỘT
ất vitaminMỘTtừ gan cá, tổng hợp đường dẫn
- Phân lập từ dầu tích hoặc tổng hợp hóa học c.
ất các loại vitaminMỘT(các loại caroten)
- Nguồn nguyên liệu để u vitamin E chế độ là mầm lúa mì. đi 20:18, 08/01/2026
HÓA DƯỢC 250629 - BÀI 1: Vitamin và Khoáng Chất, Vai Trò Sinh Học - Studocu
β-ionon: là thành phần cần thiết để thực hiện tác vụ nhân tố
m methyl ở nhân β-ionon: nếu thay thế bằng H thì hoạt động giảm -Thay oxy (O)/chroman ở nhân pyran bằng lưu huỳnh (S) = nhân cumarin (h
nhánh: số nguyên tử C ít nhất phải có 9, gắn vào vị trí 1 của a
thiochroman) tạo thành thiotocopherol → không có vitamin hoạt tính.
ionon.Vị trí 9 và 13 nhóm mang –CH3
- Group – OH ở vị trí 6 không thể thiếu được. OH ở dạng tự động hoặc được
ên kết lặp của nhánh mạch cũng liên kết với liên kết t
hóa học, este acetat có hoạt tính cao hơn gấp 3 lần tocopherol. n:
- Các nhóm methyl cần thiết cho hoạt tính vitamin, số nhóm methyl càng nhi
ển các vòng lặp liên kết (còn liên kết): mất tính chất hoạt tính càng cao:
p các liên kết: mất tính năng
+ Các vị trí 5, 7, 8 có tính chất hoạt động - dạng α
ển liên kết lặp thành ba liên kết: mất tính chất
+ Hoạt động của các vị trí 5,7 hoặc 5,8 vẫn còn ở dạng β và γ
m alcol bậc 1: khi oxy hóa thành –COOH: phân tử vẫn hoạt động
+ Ch ỉ ở vị trí 5 thì không còn hoạt động – dạng γ Ngày:
- Số nguyên tử C: từ 5-9 thì không có tính năng nào hoạt động
13 C thì hoạt tính mạnh nhất
17C thì hoạt tính giảm đi 10 lần
add 1 hay 2 nhóm isopren thì không còn tác dụng
- Dây không phân nhánh, chỉ bao gồm toàn nhóm –CH2 – và tận dụng cùng n
CH3 thì không có tính năng nào hoạt động
-Thay đổi dây nhánh bằng vòng hoặc bằng nhóm –CH3 thì phân tử không có
: VitaminMỘTlà những tinh thể hoặc bản màu vàng nhat ;
− Các tocoferol và các ester acetat của chúng là chất thích hợp huyển ở 63 o C-64 o C;
dầu, màu vàng sáng, hầu như không mùi, không vị; No tan in
g tan trong nước, tan trong ethanol và các môi trường hữu ích
nước, tan trong ethanol, các dung môi hữu cơ và các dầu béo.
hường và dầu thực vật .
− Dạng sucsinat là bột màu trắng, không tan trong nước, tan trong 20:18, 08/01/2026
HÓA DƯỢC 250629 - BÀI 1: Vitamin và Khoáng Chất, Vai Trò Sinh Học - Studocu
ethanol và dầu thực vật .
− Nhân sắc: hấp thụ UVà định nghĩa, định lượng − IR đặc
− Các đồng phân quang học: hữu tuyền (dạng D) > tả tuyền (dạng L).
Các tocoferol tự nhiên ở dạng D, loại racemic tổng hợp.
hóa nhanh chóng; không chắc chắn về không khí, ánh sáng -> bảo mật
-Tính axit: dễ tan trong dung dịch kiề m
-Tính: Tác dụng với axit nitric; với FeCl3 => định tính, định
hụ tia cực tím-VIS -> định tính, định lượng. Vì vậyvitaminaminMỘTcó
+ Định lượng bằng phương pháp đo ceri, chỉ định là diphenylamin (chỉ định i vàng. màu chuyển sang xanh)
hóa hoặc este hóa nhanh chóng -> chế độ dược phẩm là este - ứng thế: Phản
Tạo phkem màu (khi R5 hoặc/và R7=-H) à định nghĩa
óm alcol mount với hệ dây nối đôi liên hợp:
minMỘTdễ dàng thu được trong môi trường axit không có tính năng
minMỘTDễ dàng tạo ra sản phẩm có màu với nhiều loại thuốc thử như axit
HClO4), clorid muối của các loại kim loại hóa trị cao (SbCl3) - > nh, định lượng.
c tố giác để nhìn trong tối (retinol + opsin = rhodopsin) .
• Chống các chất oxi hóa và chất tự do, bảo vệ hồng cầu khỏi sự tan vỡ. óa và duy trì biểu mô .
• Phòng, điều trị bệnh thiếu vitamin E (gây bệnh TK ngoại biên, viêm võng m
phát triển xương , phát triển phôi thai , tăng trưởng trẻ em .
• Khác: phòng điều trị bệnh tim mạch, ung thư, tăng chức năng miễn dịch, ph
cường chức năng miễn dịch và giảm nhiễm khuẩn
đục nhân mắt, mất trí nhớ, tiểu đường, thiếu máu do vỡ hồng cầu,…
- Thần kinh và cơ: yếu cơ, thất điều, rung giật nhãn cầu, mất cảm giác đau và giác.
-Trẻ đẻ non: thiếu máu tiêu huyết, chảy máu tâm thất
vitamin A: quáng gà, khô mắt, khô loét giác mạc, kết mạc.
1 TE (tocopherol equivalent) = 1 mg d-α-tocopherol = 1,49 IU
về da: trứng cá, vảy nến. PO : 100 – 500 mg/ngày
hư và các bệnh nhiễm trùng IM : 1 – 2 mg/kg
Dự phòng: 10 - 20 mg hàng ngày 20:18, 08/01/2026
HÓA DƯỢC 250629 - BÀI 1: Vitamin và Khoáng Chất, Vai Trò Sinh Học - Studocu Vitamin D (calciferol) Vitamin K
iên: dầu gan cá thu, mỡ động vật, bơ, sữa, lòng đỏ trứng (D3).
- Thực vật: bông cải xanh, xà-lách xon, rau xanh... chứa vitamin K1
hợp: từ ergosterol (tiền vitamin D2) có trong nấm, men bia. Ergoterol - Động vật: bột cá, gan, sữa, thịt chứa vitamin K2.
ocalciferol (D2). Về hoạt tính không có sự khác biệt giữa D2 và D3
xuất vitamin D từ gan cá biển
Tổng hợp vitamin K1 và K3
xuất vitamin D2 từ tiền vitamin D2 dưới tác dụng của tia tử ngoại
Menadion tổng hợp từ beta- methyl naphtalen rồi khử hoá thu được
nguyên liệu chủ yếu để sản xuất vitamin D2 là tiền vitamin D2 lấy từ menadiol.
en (levure) hoặc sinh khối sản xuất penicillin
Vitamin K1 thu được bằng cách gắn thêm nhánh vào menadiol Vt K1 Vt K2 Vt K3 Vt K4
amin D - tinh thể hình kim không màu, không mùi.
- Không tan trong nước, dễ tan trong toluen, tan tương đối trong alcol
g tan trong nước, tan trong các dung môi hữu cơ như ethanol,
- Không bền dưới ánh sáng
rm, ether và các chất béo.
- Vitamin K1: dầu lỏng sánh, màu vàng tươi, d = 0.976, kết tinh ở -20 đ
- Vitamin K2: tinh thể màu vàng tươi, nhiệt độ nóng chảy 53-54 độ C.
- Vitamin K3: bột kết tinh màu vàng sáng, mùi mạnh, vị nóng, nóng ch 105-107 độ C 20:18, 08/01/2026
HÓA DƯỢC 250629 - BÀI 1: Vitamin và Khoáng Chất, Vai Trò Sinh Học - Studocu ây nối đôi:
-Phản ứng khử: Hydrogen có thể khử vitamin K3 (naphtoquinon) có m
vitamin D dễ bị oxy hoá khi có nhiệt độ và không khí; đặc biệt khi có
thành vitamin K1 (naphtohydro-quinol) không màu, trong không khí ẩ
c muối vô cơ như tricalci phosphat.
chất này chuyển lại thành quinon có màu.=> Định tính
g bào chế không nên dùng dạng viên có thêm muối vô cơ, tốt nhất là
-Phản ứng oxy hóa:Vitamin K3 bị oxy hóa dưới ảnh hưởng của ánh sán
ch dầu vì nó bền vững hơn.
không khí và ngưng tụ thành dimer mất tác dụng cầm máu. Phản ứng x
hụ UV => Định tính, định lượng
do liên kết đôi ở giữa hai nhóm ceton nên rất linh động. => Bảo quản v
ụng với stibi triclorid (SbCl3) tạo màu vàng cam => Định tính, định
K tránh ánh sáng và không khí rúc kiểu sterol:
ụng với H2SO4 tạo màu. Trong môi trường cloroform, vitamin D tác
ới H2SO4, có thêm anhydrid acetic thì tạo màu đỏ chuyển dần sang
sang xanh. => Định tính.
bền trong môi trường acid, song khá vững bền trong môi trường trung
kiềm, thậm chí cả khi đun nóng.
định Ca2+ huyết (tăng hấp thu calci ở ruột, huy động calci từ xương
Vai trò như coenzym trong phản ứng sinh tổng hợp các yếu tố của phứ
u, tái hấp thu calci và phosphat ).
prothrombin (yếu tố II, VII, IX và X), đảm bảo nồng độ prothrombin tr
ụng trên xương, biểu bì và tế bào biệt hóa (tăng thành lập xương, biệt máu.
u bì, ức chế tăng sinh và cảm ứng biệt hóa tế bào ác tính).
m: còi xương (xương biến dạng), cơ kém phát triển, chậm mọc răng.
- Vit-K phân bố rộng rãi trong tự nhiên.=> Do đó, tình trạng thiếu h i lớn: nhuyễn xương.
vitamin K rất hiếm khi xảy ra.
- Tăng thời gian đông máu.
- Chảy máu cam, chân răng...
- Có máu trong nước tiểu và phân, dễ bầm tím.
u: Tắm nắng 10 – 15 phút/ ngày x 2-3 lần trong tuần.
Điều trị và phòng ngừa xuất huyết do thiếu vitamin K ở trẻ sơ sinh, trẻ
ùng : Viên bao 500 IU, viên nang 500 – 1000 IU.
non có mẹ dùng thuốc kháng vitamin K, thuốc chống động kinh
ịch dầu 10.000 IU/ml, 500.000 IU/ml.
Cung cấp vitamin trong trường hợp hấp thu qua đường tiêu hóa kém do òng còi xương:
nghẽn mật, viêm gan, thiếu do dùng thuốc.
hàng ngày: 1200 – 2400 IU cho trẻ sơ sinh và trẻ em
Điều trị và phòng ngừa xuất huyết 800 IU cho người lớn. - Uống: 1-2 mg.
cho phụ nữ có thai, cho con bú.
- Tiêm bắp: 5 mg hoặc 1-2 mg nếu điều trị kéo dài.
định kỳ 6 tháng: 200.000 IU cho trẻ em và người lớn. Cung cấp vitamin
rị còi xương, loãng xương:
- Uống: trẻ em 5-10 mg, người lớn 10-20 mg.
8000 IU cho trẻ em trong 3 tuần.
- Tiêm: 5-20 mg bằng đường tiêm bắp, có thể tiêm tĩnh mạch chậm
20.000 IU cho người lớn đến khi khỏi bệnh. bị xuất huyết menadion: - Dây nhánh ở vị trí 3
ó 3 vòng thì trở thành antraquinon không
• Vitamin K3 không có dây nhánh vẫn có tác dụng. c dụng.
• Dây nhánh dài làm cho vitamin tan trong dầu. 20:18, 08/01/2026
HÓA DƯỢC 250629 - BÀI 1: Vitamin và Khoáng Chất, Vai Trò Sinh Học - Studocu
A không được thế bất cứ nhóm nào (-OH, -CH3, -Cl, -Br)
• Dây nhánh phải đủ dài, ít nhất 8 carbon, geranyl (C10H17) và farnesyl
B: oxy phải phân cực để tạo hỗ biến ceto-enol
(C15H25) có hoạt tính bằng các vitamin K thiên nhiên. nhung khi đến
dị tố O bằng S hay N hoặc vòng 5 cạnh: không có hoạt tính.
C30H44 thì hoạt tính kém vitamin K1.
2 phải có nhóm -CH3 thì mới có hoạt tính, nếu thay bằng -H , -Cl,
• Dây nhánh bão hòa và không gắn nhóm metyl làm cho hoạt tính kém
dây có nhiều carbon thì có hoạt tính kháng vitamin K. phylyl.
• Khi vitamin K3 mang nhóm -SO3Na là Vikasol thì tan được trong
nước(cũng có tác dụng cầm máu) nên có thể pha dung dịch tiêm dướ
min B1(Thiamin, Bevitin, Benerva, Aneurine, Betaxin, Bewon...)
Vitamin B2(Riboflavin, Vactoflavin, Beflavin) nhiên:
- Thiên nhiên: cám, sữa, sản phẩm từ sữa, men bia, thịt, lòng trắng trứn
vật: thịt heo, gan, thận, lòng đỏ trứng. thịt, gan, thận, tim...
vật : mầm lúa, men bia, cám gạo.
- Nội sinh: vi sinh vật ruột tổng hợp nhiều hơn thức ăn đưa vào.
nh: vi sinh vật trong ruột tổng hợp. ên nhiên Tổng hợp từ năm 1935
hợp hóa học từ năm 1936: gồm 3 giai đoạn yrimidin
- Vị trí 3: phải là –NH để có thể phosphoryl hóa 2:
- Vị trí 7 và 8: nếu bỏ nhóm –CH3 hoặc thay = -C2H5 (-Cl) à mất hoạt
m –CH3 hoặc –C2H5 thì có hoạt tính
- Vị trí 10 phải là nhóm D-ribityl. Ribitol là alcol (gồm 3 nhóm alcol b
m butyl thì phân tử có hoạt tính đối kháng
và 1 nhóm alcol bậc I) dẫn xuất của đường ribose (đường 5C). 4:
Nếu thay D-ribityl = 1 hydrocarbon khác (VD: nhân benzen) à mất hoạ
m –NH2 ở dạng tự do à có hoạt tính; nếu là dạng thế (methylamino –
- Nếu thay nhân pyrimidin bằng nhân benzen à kháng vitamin.
3) à hoạt tính bị hủy bỏ
NH2 = OH thì có hoạt tính kháng vitamin 20:18, 08/01/2026
HÓA DƯỢC 250629 - BÀI 1: Vitamin và Khoáng Chất, Vai Trò Sinh Học - Studocu
hiazol và pyrimidin nối trực tiếp/gồm 2 nhóm CH3 à mất hoạt tính hiazol
2: C phải ở trạng thái tự do, nếu gắn –CH3, -C2H5 à mất hoạt tính
4: nhiều hơn 3C à mất hoạt tính
5: phải là dạng β-hydroxyethyl, alcol bậc I để dễ ete hóa hoặc este
c tạo thành các dạng palmitat, stearat nhưng quan trọng nhất là phốt phát;
mat α và alcol cấp II => mất tính năng
nhân thiazol = nhân pyridin => kháng vitamin B1
o hóa nhân thiazol => mất hoạt tính
này dễ phân tích, có tác dụng tương tự nhưng bền và sử dụng lâu dài
n hydroclorid là chất tinh thể không màu hoặc bột kết tinh tr thắng,
• Riboflavin là bột kết tinh màu vàng hoặc vàng cam, hơi có mùi; hot
ường có mùi đặc trưng giống mùi nam bia; đắng. ở khoảng 280oC.
úc tiếp với không khí, chế phẩm khan nhanh chống hút ẩm (tới
• Dung dịch hòa trộn trong nước: pH trung tính. g 4% nước).
• Tan trong nước, rất khó tan trong ethanol; không tan trong ethercloro
dịch dd 1% trong nước: pH từ 2,7-3,4. benzen
bừng ở 248oC với phân độ.
n trong nước, khó tan trong ethanol, không tan trong ether,benzen và rm.
hydrobromid là bột trắng ánh vàng.
hụ tia cực tím, IR => định tính, định lượng pyrimidin:
+ Đường ribose: - Có thể ether hóa hoặc ester hóa. ơ sở yếu
• Tác dụng với axit sulfuric à màu đỏ
ủ với 1 số thuốc thử chung của alkaloid (dung dịch HgCl2, dung dịch
• Tásử dụng với các loại este tạo axit đa chức năng và các loại muối ki
i axit picric, tanin, thuốc thử Mayer).
các este dễ tan trong nước. → điều chế chất riboflavin dễ tan
biệt, với acid silicovolframic, thiamin tạo tủ có thành phần xác định
trong nước (riboflavin natri phosphat).
h tính, định lượng bằng phương pháp cân bằng.
- Do có 3 nguyên tử cacbon bất đối. Riboflavin có đồng phân quang xuất thiazol:
học. → tính toán. [α]20 D = -110 đến -130o (dd 0,5% trong NaOH 0,0
thiazol độ bền vững trong môi trường Kiềm và trung tính.
+ Nhân benzopteridin -2,4-dion:
phân, mở vòng; oxy hóa dễ dàng
Liên kết trùng lặp hệ thống: xuất thiazol:
- Hấp thụ cường bức xạ vùng UV-VIS; riboflavin có màu và có λ max
ứng tạo thiocrom à tính toán, định lượng
445; 372; 269 và 225nm. => định tính, định lượng.
hụ tia cực tímà định nghĩa, định lượng
- Được khử trùng dễ dàng thành leucoflavin không màu. Đây là phản h i kết hợp:
. → Vai của riboflavin trong cơ thể có thể là tham gia xúc tác
Cl-, Br-:n- vớiAgNO3/ cloramin tcloroform phản ứng oxy hóa vi mô
NO3-: chứa FeSO4/H2SO4, mặt phân cách có màu Nâu - Nhóm chức amid:
+ Phân tích nhanh chóng trong môi trường kiềm hoặc axit khi nóng mô 20:18, 08/01/2026
HÓA DƯỢC 250629 - BÀI 1: Vitamin và Khoáng Chất, Vai Trò Sinh Học - Studocu
+ Riboflavin tan trong các dd kiềm → muối (kết tủa hoặc có màu với i
loại nặng hoặc kim loại màu).
- Riboflavin rất dễ mất hoạt tính khi tiếp xúc với ánh sáng.
Riboflavin + OH- /as → lumiflavin/ tan trong chloroform
Riboflavin + H+ /TT → lumicrom, màu vàng, không có huỳnh quang.
riboflavin trong thuỷ tinh màu vàng, để chỗ tránh ánh sáng.
- Các dd riboflavin có huỳnh quang màu vàng xanh đặc trưng và ở pH
nó hấp thụ cực đại ở 565nm. → ƯD ĐT và ĐL riboflavin bằng phương đo huỳnh quang
gia chuyển hóa carbonhydrat.
- Tham gia chuyển hóa glucid, lipid và protid.
tổng hợp acetylcholin cần cho dẫn truyền thần kinh
- Dinh dưỡng da và niêm mạc.
chán ăn, vọp bẻ, dị cảm, dễ bị kích thích. - Rối loạn tiêu hóa.
ảnh hưởng đến tim mạch (Beri-Beri ướt) hoặc thần kinh (Beri-Beri
- Cương tụ kết mạc, viêm giác mạc.
ứng Korsakoff: suy yếu tâm thần, nói chuyện phiếm, giảm khả năng
- Viêm lưỡi, loét môi, viêm , giảm trí nhớ. da tăng tiết bã nhờn. - Da khô, tróc vảy - Thiếu máu bệnh Beri-Beri. g thiếu vitamin B1.
hức, đau lưng, đau thần kinh hông, đau thần kinh sinh ba. g bệnh: 50 – 100 mg/ngày - PO : 5 – 30 mg/ngày.
nh: PO: 250 – 500 mg/ngày; IM: 100 mg/ngày - IM : 3 – 5 mg/ngày.
hiều dùng liều cao: 500 – 1.000 mg/ngày
- Nhỏ mắt: 1 giọt/ lần × 2 – 3 lần/ngày 20:18, 08/01/2026
HÓA DƯỢC 250629 - BÀI 1: Vitamin và Khoáng Chất, Vai Trò Sinh Học - Studocu 20:18, 08/01/2026
HÓA DƯỢC 250629 - BÀI 1: Vitamin và Khoáng Chất, Vai Trò Sinh Học - Studocu 20:18, 08/01/2026
HÓA DƯỢC 250629 - BÀI 1: Vitamin và Khoáng Chất, Vai Trò Sinh Học - Studocu 20:18, 08/01/2026
HÓA DƯỢC 250629 - BÀI 1: Vitamin và Khoáng Chất, Vai Trò Sinh Học - Studocu 20:18, 08/01/2026
HÓA DƯỢC 250629 - BÀI 1: Vitamin và Khoáng Chất, Vai Trò Sinh Học - Studocu 20:18, 08/01/2026
HÓA DƯỢC 250629 - BÀI 1: Vitamin và Khoáng Chất, Vai Trò Sinh Học - Studocu 20:18, 08/01/2026
HÓA DƯỢC 250629 - BÀI 1: Vitamin và Khoáng Chất, Vai Trò Sinh Học - Studocu 20:18, 08/01/2026
HÓA DƯỢC 250629 - BÀI 1: Vitamin và Khoáng Chất, Vai Trò Sinh Học - Studocu 20:18, 08/01/2026
HÓA DƯỢC 250629 - BÀI 1: Vitamin và Khoáng Chất, Vai Trò Sinh Học - Studocu 20:18, 08/01/2026
HÓA DƯỢC 250629 - BÀI 1: Vitamin và Khoáng Chất, Vai Trò Sinh Học - Studocu 20:18, 08/01/2026
HÓA DƯỢC 250629 - BÀI 1: Vitamin và Khoáng Chất, Vai Trò Sinh Học - Studocu 20:18, 08/01/2026
HÓA DƯỢC 250629 - BÀI 1: Vitamin và Khoáng Chất, Vai Trò Sinh Học - Studocu