Bài 2: Cung, cu và c hoơ chế t động ca th trường
ECO101_Bai2_v2.3014106226 29
0
Ni dung
Trong bài này, người hc s được tiếp cn
các ni dung:
Các khái nim cu, l ng cượ u, cung,
lượng cung và quy lut cung – cu.
Các nhân t tác động n đến cu và đế
cung. Phân bit s di chuyn trên
đườ đường cu ( ng cung) vi s d ch
chuyn ng c u (đườ đường cung).
Các khái nim, ý nghĩa và cách tính độ
co dãn ca cu. Ch ra mi quan h
gia độ co dãn ca cu theo giá vi s
thay đổ i c a doanh thu khi giá c c a
hàng hóa thay đổi.
Các tác độ ng c a chính sách quy định
giá (giá trn/giá sàn) và chính sách
thu /trế c p ng. đến th trườ
Mc tiêu Hướng dn hc
Giúp người hc gii thích các khái nim,
vn cđề ơ bn v cung cu, các yếu t tác
động đến cung cu và cân bng th trường.
Sau khi h c bài này, người h c s trình
bày được các khái nim, ý nghĩa và cách
tính độ co dãn c a cu. Ch ra được m i
quan h gia độ co dãn ca cu theo giá
vi doanh thu.
Ngoài ra, người hc có th xem xét được
tác độ ng c a chính sách giá (giá tr n/giá
sàn) và ca chính sách thuế/tr c p n đế
th trường ca tng loi hàng hóa.
Thi lượng h c
10 tiết
Đọc giáo trình trước lúc nghe ging.
S dng tt các phương pháp và công
c trong kinh tế hc (bao gm kiến
thc đại s và hình hc lp 12) để
phân tích và nghiên c u bài h c.
Thc hành thường xuyên và liên tc
các bài t để p vn d ng hi u được lý
thuyết và bài tp thc hành.
BÀI 2: CUNG, CU VÀ CƠ CH HOT ĐỘNG
CA TH TR ƯỜNG
Bài 2: Cung, cu và c hoơ chế t động ca th trường
30 ECO101_Bai2_v2.3014106226
Trong hot động mua – bán, kinh doanh hàng ngày có 2 đối tượng chính đó là người mua và
người bán. Người mua bao gm người tiêu dùng (mua hàng hóa, dch v nhm m đc ích s
dng) và hãng (thuê mua vn, lao động, các nguyên nhiên vt liu ph n xu t c v cho quá trình s
và kinh doanh). Người bán bao gm các hãng (bán hàng hóa, dch v); người lao động (cung ng
sc lao động); ch s h u các ngun lc như: t đấ đai, rung vườn, các nguyên liu s n xu t. Như
vy, có nghĩa là hu hết mi cá nhân và các hãng đều là người bán và đồng thi là người mua
nhưng chúng ta coi h là người mua khi h mua m đ t th ó và là người bán khi h bán mt
thđó. Bài này gii thiu cho người bđọc kiến thc cơ n v u, s th tr ường, cung và c hình
thành giá c và sn lượng cân bng trên th trường. Bên cnh ng c p n đó, ni dung bài cũ đề đế
mt s công c can thip ca Chính ph vào th trường và tác độ đếng c a chúng n th trường.
2.1. Th trường
2.1.1. Khái nim
Th tr ng là mườ t thut ng đã xut hin t r i t lâu và chúng ta thường xuyên nhc t
trong mi khía cnh ca nn kinh tế. Khái nim th trường rt m đa dng, mi quan đi
khác nhau, trường phái khác nhau có nhng cách tiếp c n khác nhau.
Gegory Mankiw (2003) li n: đưa ra mt khái nim khá đơn gi “Th trường là tp hp
ca mt nhóm người bán và người mua mt hàng hóa hoc dch v nht định”.
S.Pindyck và Rubinfeld (2005), khái nim th trường : được hiu theo nghĩa tương t
“Th trường là t ng qua lp hp người mua và người bán tác độ i ln nhau dn đến kh
năng trao đổi”. Có nhiu quan đim khác nhau nhìn nhn v th trường, c n că o
nhng quan đim d t đó c ng nhũ ư a trên thc tế chúng ta có th thng nht chung m
khái nim v th trường như sau: “Th trường là mt tp hp các dàn xếp mà thông qua
đ ế để ó nhng người bán và người mua ti p xúc vi nhau trao đổi hàng hóa và dch v ”.
Th trường không nht thiết phi là mt a đị đim c th và b gii hn trong mt không
gian c th mà chính là nhng tha thun gia người mua và người bán. Nơi nào có s
tha thun gia người mua và người bán để mua bán hàng hóa, dch v thì nơi đó có là
th trường. Do đó, th trường có th là mt quán cà phê, m t ch, m t cu c ký kết hp
đồ ăng mua bán, ch trái cây, tim ct tóc, quán n, m t s th trường li được vn hành
thông qua các trung gian như th tr ường chng khoán, th trường vô hình như thương
m ii đ n t (ebay.com)...
Hình th ư c c a th trường khác nhau nh ng các th trường có cùng m t ch c năng kinh tế
đ đ đó là iu tiết nn kinh tế: Xác lp m c giá và s lượng hàng hóa hay dch v mà ti ó
người mua mun mua và người bán mun bán. Giá c và s l ượng hàng hóa hay dch v
được mua bán trên th trườ ường th ng song hành v i nhau. ng v i mt mc giá nht
đị đị nh, m t s lượng hàng hóa nht nh s được mua bán. Trên th trường t n ti các quy
lut kinh tế c b t ơ n như: quy lut cung cu, quy lut giá tr, quy lut cnh tranh, quy lu
giá c. Nhng quy lut này luôn tác động, h p hn chế và thúc đẩy nhau to thành t p
các mi quan h hết sc phc tp.
Giá th trường (P): Mi quan h trên th trường là mi quan h gia cung, cu – hàng
và tin được biu hin thông qua giá c, khi mi quan h này thay đổi s tác động n đế
giá c th tr ường. Giá c c n a hàng hóa phn ánh li ích kinh t , là tiêu chuế để các
doanh nghi t kinh doanh. Bên c p l a ch n các mt hàng trong sn xu nh đó, giá c còn
Bài 2: Cung, cu và c hoơ chế t động ca th trường
ECO101_Bai2_v2.3014106226 31
biu hi n t ng h p các quan h kinh tế ln nh giư quan h a cung – cu, quan h tích
lũy – tiêu dùng, quan h trong – ngoài nước.
Đối vi th trường c nh tranh hoàn h o, giá duy nh t là giá th trường, mc giá này có
th d dàng tìm thy hàng ngày trong các bn tin kinh tế ví d giá ca các sn phm như
lúa m, ngô, hay vàng… Còn trên th trường cnh tranh không hoàn ho, các hãng có th
đị nh ra các m c giá khác nhau cho cùng m t sn phm. Điu này xy ra khi mt hãng
chinh ph c nhóm khách hàng c cđược nhóm khách hàng t các đối th nh tranh ho
trung thành đố i vi m t s sn phm mà h ưa thích, khi đó các hãng này có th định giá
cao hơn so vi sn phm cùng loi ca hãng khác.
2.1.2. Phân loi th trường
Như chúng ta đã th i mua y, th trường được to nên bi người bán và ngườ đồng thi
mi m t th tr ường riêng bit có nhng c đặ đim khác nhau. Da vào nhng tiêu chí,
tiêu th ư địc khác nhau nh : phm vi a lý, đối tượng hàng hóa được trao đổi, mc c nh độ
tranh… mà người ta có th phân loi th trường như sau:
Các căn c và tiêu thc phân loi th trường:
o S l ng ngượ ười mua và người bán;
o Loi hình sn ph m n xu đang s t và bán;
o Sc mnh th trường ca người mua và người bán;
o Các tr ngi ca vic gia nhp th trường;
o Hình thc cnh tranh giá c và phi giá c.
Phân loi th tr ường da theo mc cđộ nh tranh:
Trên các th trung này, có s khác nhau v s
lượng người bán, người mua, tính cht ca hàng
hóa dch v khác nhau v trao đổi t đó dn ti s
sc cnh tranh – sc mnh th trường.
o Th trường cnh tranh hoàn ho (thun túy):
Đ ây là m t th trường có r t nhi u người mua
và nhiu ng n phười bán, trao đổi mt lo i s m
đồ ng nht, m i thông tin trên th trường này
đề u được ngườ ười bán ng i mua nm rõ và h
không có quyn quy ng nh n lết nh đị đến mc giá cũ ư s ượng hàng hóa trao đổi
trên th trường.
o Th trường c độc quyn thun túy (độc quyn mua ho độc quyn bán): Ch
mt ng t người mua và nhiu người bán hoc ch có m ười bán và nhiu
người mua.
o Th trường c nh tranh nh tranh không hoàn ho: Bao gm c độc quyn và độc
quyn t p đoàn.
Phân chia theo đố i tượng hàng hóa hay d ch v được trao đổi: Phân chia theo đối
tượng được trao đổi đây là phân chia theo loi hàng hóa hay dch v được trao đổi,
ví d nh ng g ng s viư: th trườ o, th trường bt độ n, th trường dch v n thông, th
trường d v n tch v i, th trường chng khoán…
Phân chia theo phm vi, quy mô th trường: th trường địa phương, th trường trong
n ước, th trường quc tế
Cu cá nhân
Bài 2: Cung, cu và c hoơ chế t động ca th trường
32 ECO101_Bai2_v2.3014106226
Ngoài ra còn rt nhiu cách phân chia th trường theo nhng tiêu chí khác nhau khác
như: mc t ng độ p trung, tính tim năng ca tp khách hàng… Vic phân loi th trườ
rt quan trng bi mt hãng phi xác định được đâu là các đối th c c nh tranh trong th
tế cũng như tim tàng đối vi các sn phm mà hãng đang bán và s bán. Bên cnh ó, đ
hãng cũng c n n n ph nh v m vi m rõ được nhng nhược đim ca s m, đị được ph địa
lý ca th trường mình ang kinh doanh đ để có các chính sách giá, chiến lược qung cáo
và ra các quy n sao cho phù hết nh v vđị đầu tư p.
2.2. Cu v hàng hóa và dch v
2.2.1. Khái ni t cm cu và lu u
Cu (D) là s lượng hàng hóa hoc dch v
người mua mun mua và có kh năng mua ti các
mc giá khác nhau trong mt kho ng th i gian
nht nh, các y u t i. đị ế khác không đổ
Vy, n u mếu thiế t trong hai yếu t mun mua và
có kh n n ăng mua thì s không t n t i cu. Mu
mua biu th nhu cu ca người tiêu dùng v m t
hàng hóa hoc dch v nào đó. Có kh năng mua
biu th kh năng thanh toán. Cu khác nhu cu,
nhu c n, su là nhng mong mu thích ca người
tiêu dùng, nhưng có th không có kh năng thanh toán. Nhu cu ca con người là vô
tn. Chng hn mt sinh viên tranh th my ngày ngh l mun vào thành ph Đà
Nng bng máy bay để thăm h hàng nhưng anh ta không có đủ tin để mua vé máy
bay, vì vy không có c u c a sinh viên này v vé máy bay.
Ngoài ra, khi phân tích cu ca người tiêu dùng nào đó chúng ta phi t ng vào m
không gian và thi gian c th. Ví d, c u v ph bu i sáng khác vi bui trưa.
Trong th đếc tế người ta hay nói n cu th trường thay vì cu cá nhân bi các hin
tượng kinh tế thường được d đoán bi hành vi ca mt ám i đ đông ch không ph
ca mt cá th.
L ):ượng cu (QD là s l cượng hàng hóa hoc dch v th mà người mua mun
mua và sn sàng mua ti mc giá đã cho trong mt kho ng th i gian nht nh. đị
Nhu cu là nhng mong mun, s i tiêu dùng v thích ca ngườ hàng hóa và dch v,
nhưng có th không có kh năng thanh toán.
Biu cu: là bng ch s lượng hàng hóa hoc d ch v mà người tiêu dùng sn sàng và
kh năng mua các mc khác nhau trong mt thi gian nht định (Ceteris Paribus).
Ví d:
Bng 2.1. ng X trong 1 tháng Cu v cà phê trên th trườ như sau:
Giá ($/tn) L n) ượng (t
45 670
44 680
43 690
42 700
41 710
40 720
Cu v hoa qu
Bài 2: Cung, cu và c hoơ chế t động ca th trường
ECO101_Bai2_v2.3014106226 33
Lu u:t c S l ượng hàng hóa được cu trong khong thi gian đã cho tăng lên khi
giá c c l đ a hàng hóa ó gi m xu ng và ngượ i, gi u tđịnh các yế khác không đổi.
Giá c t ng căng thì lượ u gim: P Q D
Giá c gi ng c u tm thì lượ ăng: P Q D
Vì sao li có lut cu? Lý do là phn ln mi loi hàng hóa đều có kh n ăng thay thế
bi loi hàng hóa khác cùng chng loi. Ví d: Mi mt que kem Tràng Tin giá là
5000 đồng/que, mt sinh viên tên là An có th ăn cùng mt lúc 3 que cho tha thích,
nhưng do chi phí đầu vào tăng nên nhà qun lý ca hãng kem quyết định tăng giá
mi que kem lên 7000 đồng/que, tâm lý b chi phi v kh năng thanh toán nên sinh
viên đ ó gi m tiêu dùng xu ng còn 2 que hoc chuyn sang mua kem ca hãng
Merino vi giá r h n. ơ
Hình 2.1. Hàng hóa Giffen
Hu hết các loi hàng hóa (dch v) trên th trường đều tuân theo lut cu, ch có mt s
rt ít hàng hóa không tuân theo lut cu, ngược vi lut cu, được gi là hàng hóa
Giffen. hHàng hóa Giffen: Do nhà thng kê và kinh tế c Sir Rober Giffen (1837–1910)
người Anh đưa ra. Hàng hóa gi là Giffen khi mà tác độ đủ đểng thu nhp ln làm lượng
cu gim khi giá gim. Điu này có nghĩa là đường c u d c lên (như đường cung).
Trường h . Ví d lp này hiếm khi xy ra và ít được quan tâm trong thc tế : Lũ t và b
lp dn đến giá lương thc, thc phm tăng nh u v nhưng c ng mt hàng này không h
gim mà li tăng.
2.2.2. Ph ương trình và đồ th đường cu
Gi định các yếu t gi ng c khác không đổi ch có mi quan h a giá c và lượ u, khi đó
chúng ta có th xây dng hàm cu tuyến tính có dng n giđơ n: Qx = f(Px).
Dng hàm c b n nhu tuyến tính cơ t là: QD = a – bP hoc
Hàm cu ng ược: P = (a/b) – (1/b)QD
Trong đó: a và b là các tham s, a > 0 và b 0. Tham s ch a Qn a cho biết giá tr c D
khi biến P có giá tr bng 0. Các tham s b nh hđược gi là h s góc: Chúng đo ưởng
đố ế đổ ế i vi lượng cu khi m t trong bi n P thay i, khi các y u t khác gi nguyên. Ví d ,
h s t góc b đo s ng c thay đổi trong lượ u khi giá thay đổi m đơn v, có nghĩa là
b = ngh QD/P. Như đã nhn mnh l trên, QD và P t ch, b có giá tr âm vì QD
P trái du.
Bài 2: Cung, cu và c hoơ chế t động ca th trường
34 ECO101_Bai2_v2.3014106226
Lưu ý: Ký hi ng (giu n có nghĩa là ”s biế động trong”. V y n u l ng c ế ượ u tă m) thì
QD là s d vương (âm). Tương t nh ư y, nếu giá tăng (gim) thì P là s dương (âm).
Nói chung, thương s X o l ng s Y/ đ ườ thay đổi ca Y khi X thay đổi m đơt n v.
Đường cu: đường bi u di gi ng c n các mi quan h a lượ u và giá. Các đim nm
trên đường c u s ng c t cho biết lượ u ca người mua các mc giá nh định.
Hình 2.2. Đồ th đường cu
Theo quy ước trc tung biu th giá c , tr u th c hoành bi s ng c n lượng, ta xây d đượ
đường cu D (xem hình 2.2). Vi tham s b > 0, đồ th đườ ng cu là đường d c xu ng
v phía phi, có độ dc âm. Độ d a c c đườ đượng cu thường c xác định bng công
th c: (Q)
(P)
P 1 1
P
Q b Q


C ng:u th trườ B c c ng tng các mc cu cá nhân (t u cá nhân ta có th suy ra đượ
cu th trường). Đường cu th trường được xác định bng cách cng theo chiu ngang
(trc hoành) các lượng c ng tu cá nhân tương i m i m c giá. Do đó, d a ng độ c c đườ
cu th trường thường thoi hơn đường cu cá nhân. Hình 2.3 cho thy đường cu th
trường b ng t ng ng c ng l đườ u A và B c i theo chiu ngang.
Hình 2.3. Cu cá nhân và cu th trung
Bài 2: Cung, cu và c hoơ chế t động ca th trường
ECO101_Bai2_v2.3014106226 35
2.2.3. Các yếu t n c tác động đế u
Tùy thuc vào t ế độ đếng loi hàng hóa khác nhau mà các y u t tác ng n cu s khác
nhau. Sau đ ây là m t s yếu t tác động n c u ph bi n: đế ế
Thu nhp ca người tiêu dùng: Xem xét đối vi các
loi hàng hóa (xa x, cao cp, thiết yếu và th c p).
Thu nhp là mt trong nhng y u tế quan trng nht
quyết định mua gì và bao nhiêu đối vi người tiêu
dùng vì thu nhp quy nh khết đị n i ăng mua ca ngườ
tiêu dùng. Nếu thu nhp t ng khiă ến cho người tiêu
dùng có cu cao hơn t đối v i m t loi hàng hóa khi t
c các yếu t khác là không đổi, ta gi hàng hóa đó là
hàng hóa thông thường. Trong hàng hóa thông
thường li có hàng hóa thiết yếu và hàng hóa xa x. Hàng hóa thiết yếu là các hàng
hóa được cu nhi u h p t ng s ng c ơn khi thu nh ăng lên như tă u là tương đối nh
hoc xp x ng c nh s tư ă a thu nhp. Có mt s loi hàng hóa và dch v mà khi các
yếu t ng s khác là không đổi, thu nhp tă làm gim cu tiêu dùng. Loi hàng hóa
này . n được gi là hàng hóa th cp Đối v i lo i hàng hóa này, thu nhp t ng khiă ế
người tiêu dùng có cu ít đi, và thu nhp gi n ng u tm khiế ười tiêu dùng có c ăng lên.
Khi xét mt loi hàng hóa nào đó là hàng hóa xa x, thông thường hay th c i p ngườ
ta thường xác định ti mt không gian, và th i gian c th. M t lo i hàng hóa có th
va là hàng hóa thông thường và va là hàng hóa th thp. Cùng vi s gia tăng ca
thu nhp ca người tiêu dùng theo thi gian, mt hàng hóa, dch v là hàng bình
thường hôm nay có th tr thành mt hàng th cp trong tương lai.
Hình 2.4. Cu cđối vi hàng hóa thông thường và hàng hóa th p khi thu nhp
c nga người tiêu dùng tă
ng hóa liên quan trong tiêu dùng: gm hàng hóa thay thế hoc hàng hóa b sung.
o Hàng hóa thay thế: là nhng loi hàng hóa cùng th u (nha mãn mt nhu c ưng có
th m c ng độ tha mãn là khác nhau). Thông thường, hàng hóa thay thế là nh
loi hàng hóa cùng công d ng và cùng ch c năng nên người tiêu dùng có th
chuyn t mt hàng này sang mt hàng khác khi giá ca các mt hàng này thay
đổ đổ đố đi. Nếu các yếu t khác là không i, cu i vi m t loi hàng hóa nào ó s
S thay đổi v thu nhp
Bài 2: Cung, cu và c hoơ chế t động ca th trường
36 ECO101_Bai2_v2.3014106226
gim (tăng) đi khi giá ca mt hàng hóa thay thế
ca nó gim (tăng), ví d như: chè và cà phê,
rau mung và rau ci, nước chanh và nước
cam...
o Hàng hóa b sung: là nhng hàng hóa được s
dng song hành vi nhau để b sung cho nhau
nhm tha mãn m đị đt nhu cu nht nh nào ó.
Nếu các yếu t khác không đổi, cu đối vi mt
loi hàng hóa nào đó s gi m (tăng) khi giá ca
hàng hóa b ư sung c a nó tăng (gim), ví d nh :
chè Lipton và chanh, giy trái và giy phi, bếp
ga và bình ga...
S lượng người tiêu dùng hay quy mô th trường là
mt trong nhng y u tế quan trng xác định lượng
tiêu dùng tim năng. Th trường càng nhiu người tiêu dùng thì cu càng tăng và
ngược li. Chng h n nh u h ng mt hàng được tiêu dùng bi h ết người dân là
nhng mt hàng thiết yếu nên s lượng người mua trên th trường nh ng m t hàng
này rt ln, vì vy c u đối v i nhng mt hàng này rt ln. Ngược li, có nhng mt
hàng ch phc v cho mt nhóm người tiêu dùng như: rượu ngoi, nước hoa, n trang
cao cp, kính cn th... do đó s ng ng lượ ười tiêu dùng đối vi nhng mt hàng này
tương đối ít nên cu đối vi nhng mt hàng này thp. Dân s nơi tn ti ca th
trường yếu t quan trng quyết định quy mô th tr ng. Cùng vườ i s gia tăng dân s,
cu đối vi hu hết các loi hàng hóa đều có th gia tăng.
Các chính sách kinh tế c ánh a Chính ph: Thuế đ
vào người tiêu dùng thì cu s gi m, Chính ph tr
cp người tiêu dùng thì cu s t ng… ă
K v ng thu nhp và k v ng v giá c: Thc tin
thi gian qua khi Chính ph d định cho nhp khu
xe ô tô cũ cho thy rt nhiu người tiêu dùng k
vng và “ch đợi” để mua ô tô vi giá rcu i đố
vi ô tô sn xut trong nước tm thi gim xung.
K vng ca người tiêu dùng cũng nh hưởng n đế
quyết định mua hàng hóa và dch v ca h. C th
hơn, k vng ca người tiêu dùng v giá c trong
tương lai ca mt loi hàng hóa có th làm thay đổi quyết định mua hàng hóa thi
đ i m hin ti ca h. Nếu người tiêu dùng k vng giá c s tăng trong tương lai, cu
hin ti sth tăngn. Ngược li, k vng v ggim trong tương lai sm sc
mua hin ti chng li, c u hi n ti s gim xung. d v ngànhng nghip ô
tô, vài tháng trước khi tung mu xe mi ra th trường, các nhà sn xut thường thông
báo giá ca mu xe năm sau s tăng để kích thích cu mua xe ca năm nay.
Th hiếu, phong tc, tp quán, mt, qu ếng cáo… Th hi u là ý thích ca con người.
Th hi hiếu xác định chng loi hàng hóa mà người tiêu dùng mun mua. Th ếu
thường r ng gi hit khó quan sát và các nhà kinh tế thườ định là th ếu không ph
thuc vào giá ca hàng hóa và thu nhp c hi u pha người tiêu dùng. Th ế thuc vào
các nhân t ư nh : tp quán tiêu dùng, tâm lý la tui, gii tính, tôn giáo... Th hiếu
Hàng hóa thay thế
bếp đin – bếp ga
S lượng người tiêu dùng
tăng nhanh
Bài 2: Cung, cu và c hoơ chế t động ca th trường
ECO101_Bai2_v2.3014106226 37
cũng có th thay đổi theo thi gian và chu nh hưởng l n c a qung cáo. Người tiêu
dùng thường s nhin sàng b u tin để mua các hàng hóa có nhãn mác ni tiếng và
được qu ng cáo nhi u. Thay đổi trong th hiế u ca người tiêu dùng cũng có th làm
thay đổi cu u đối vi hàng hóa hoc dch v. Khi các biến khác không đổi, th hiế
ca người tiêu dùng đối vi hàng hóa hoc dch v tăng s làm cu tăng và s thích
ca người tiêu dùng gi d n n gim s đế m cu.
Các nhân t khác: bao gm môi trường t ki nhiên, s n mang tính thi s… S
thay đổi ca cu yđối vi hàng hóa, dch v còn ph thuc vào mt s ếu t khác
như: các yếu t ng y u t thuc v t nhiên (th i ti ết, khí hu) hay nh ế mà chúng ta
không th ch v d c u đoán trướ được. Ví d, c đối v i d đi li bng máy bay đột
ngt suy gim sau khi xy ra s ki n ngày 11 tháng 9 n ăm 2001 ti New York (M)
hay cu v t gà gi th m mnh khi xy ra dch bnh cúm gà các nước châu Á trong
đ ếó có Vi t Nam. Khi thi ti t lnh và băng giá, cu v chăn gi, ga đệm, lò sưởi,
ch iăn t, đin... tăng còn khi tri nng nóng cu v qu đ u hòa nhit lđộ, t nh
tăng m nh.
2.2.4. S di chuyn và dch chuyn u đường c
S di chuyn (trượt dc) trên đường c ng cu: là s thay đổi ca lượ u do giá ca chính
hàng hóa đ đổang xét thay i, gi đị nh các yếu t khác không đổi. Ví d như trên hình 2.2,
s thay đổi v trí t n đim A đế đim B gi là s di chuyn trên đường c u.
Hình 2.5.
S di chuyn và dch chuyn đường c u
S d n ng c u tch chuy đườ u: Do các yế khác ngoài giá ca bn thân hàng hóa đang xét
thay đổi c i u s thay đổ đường c u d ch chuyn sang v trí mi (ví d ư đổ nh thay i
v trí đường cu t D ho nh 0 sang D1 c sang D2 ư trong hình 2.5).
2.2.5. Hàm cu tng quát
Ngoài giá ca bn thân hàng hóa, khi các nhân t khác ngoài giá thay đổi cũng s làm
thay đổi lượng c u tu cho nên ta có th viết phương trình đường c ng quát có dng:
QX = f (PX, M, PR, T, Pe, N)
Trong đó:
QX: Lượng cu hàng hóa hoc dch v;
Bài 2: Cung, cu và c hoơ chế t động ca th trường
38 ECO101_Bai2_v2.3014106226
PX: Giá ca hàng hóa hoc dch v;
M: Thu nh đầp c a người tiêu dùng (thường tính trên u người);
PR: Giá ca hàng hóa liên quan;
T: Th hi ếu ca người tiêu dùng;
Pe: Giá k v ng c a sn phm trong tương lai;
N: S l ng ng ng. ượ ười tiêu dùng trên th trườ
Khi hàm cu tng quát được th hin dưới dng công thc tuyến tính:
Qd = a + bP + cM + dPR + eT + fPe + gN
Bng 2.2. Tng quan v hàm cu tuyến tính
Biến M v u D si quan h i lượng c u ca h góc
P T l nghch b = Q /d P âm
M T l thun vi hàng hóa thông thường
T l c p nghch vi hàng hóa th
c = Q /d M dương
c = Q /d M âm
PR T l thun vi hàng hóa thay thế
T l nghch vi hàng hóa b sung
d = Q /d PR dương
d =
Q /d
PR âm
T T l thun e = Q /d T dương
Pe T l thun f = Q /d Pe dương
N T l thun g = Q /d N dương
Các h s o ng góc b, c, d, e, f và g đ nh hưở đối vi lượng hàng hóa được tiêu th khi
thay đổi mt trong các biến P, M, PR, T, Pe và N khi các đạ đổi lượng khác là không i.
Ví d o s bi ng c n v, b (= Qd/P) đ ến động trong lượ u khi giá c thay đổi mt đơ
trong lúc M, PR, T, Pe và N không đổi. Khi h s góc c a m t biến nht định là s dương
(âm), lượng cu t ngh ó. D u c l l thun (t ch) vi biến đ a các h s n được th hi
bng 2.2.
2.3. Cung v hàng hóa và dch v
2.3.1. Khái nim cung và lut cung
Cung (S): là s lượng hàng hóa hoc dch v mà người bán mu n bán và có kh năng
bán ti các mc giá khác nhau trong mt kho ng th i gian nht định, các nhân t khác
không i. đổ
L ):ượng cung (QS là lượng hàng hóa hoc dch v c th mà người bán mun bán và
sn sàng bán ti mc giá đã cho trong m địt kho ng thi gian nh t nh.
Biu cung: là bng mô t s l ượng hàng hóa hoc dch v mà người bán sn sàng bán và
có kh n t u ăng bán các mc giá khác nhau trong mt kho ng th i gian nh định. Bi
cung phn ánh mi quan h gia giá c và khi lượng hàng hóa cung ng (lượng cung),
đ ó là m i quan h t l thun.
Xem xét ví d v ây: cung trng gà ca xã X được mô t trong bng 2.3 sau đ
Bng 2.3. Biu cung ca trng gà cho xã X
Mc ) L /ngày) Giá (VNĐ/qu ượng cung (qu
A 2.000 3.000
B 3.500 4.500
Bài 2: Cung, cu và c hoơ chế t động ca th trường
ECO101_Bai2_v2.3014106226 39
C 5.000 7.000
Khi giá trng trên th trường là 2.000 VNĐ/qu, lượng cung trng ra th trường ca các
nhà sn xut ch là 3.000 qu ng là 3.500 VN/ngày. Tuy nhiên, khi giá tr Đ/qu, thì sn
lượng cung cp trên th trường lên ti 4.500 qu/ngày. Giá trng tăng cao thúc đẩy các
nhà sn xu ng s n t ng tt tă n lượng để bán thêm trng ra th trường. Mt kch b ươ x y
ra khi giá trng tăng lên 5.000 VNĐ/qu. V y, m n ni mc giá cao như v t l a các nhà
cung cp sn sàng bán lên ti 7.000 qu/ngày. Như
vy có th k n rết lu ng vi giá bán càng cao, các nhà
sn xut luôn sn sàng cung ng ra th trường mt
sn lượng l n h n. ơ
Vy, giá càng cao lượng cung s càng l n và ngược
li giá càng thp lượng cung s càng gim. T đó,
chúng ta có th xác định được lut cung.
Lut cung: S l ượng hàng hóa được cung trong
khong thi gian đã cho tăng lên khi giá ca nó tăng
lên và ngược li, gi u t i. định các yế khác không đổ
Giá c tăng thì lượng cung tăng: P Q S
Giá c gim thì lượng cung gim: P Q S
Vì sao li có lut cung? Câu tr l i đó là li nhun! Nếu nh u tư giá ca các yế đầu vào
dùng sđể n xut ra hàng hóa được c định, thì giá hàng hóa cao hơn, có nghĩa là li
nhun cao hơn s sđối vi nhà s t. Hn xu n xut nhiu hơn và kéo thêm nhiu doanh
nghip vào sn xu t.
2.3.2. Ph ương trình và đồ th đường cung
Gi định các nhân t khác không đổi ch có mi quan h gia giá c và lượng cung, khi
đ đơ ó chúng ta có th xây d ng được hàm cung có dng n gi n: Qx = f(Px).
Gi s hàm cung dng tuyến tính có dng: QS = c + dP hoc
Hàm cung ngược: P = –(c/d) + (1/d)QS
Trong đ ó: d là tham s d b . ương, c là mt tham s t k
Cung v trng
Bài 2: Cung, cu và c hoơ chế t động ca th trường
40 ECO101_Bai2_v2.3014106226
Hình 2.6.
Đường cung
Đồ th đường cung:đường g p h p tm t t c các đim phn ánh mi quan h gia
giá c c d và khi lượng hàng hóa ho ch v cung ng trong khi các yếu t khác gi
nguyên. dĐường cung là ng dđườ c lên v phía phi, có độ c dương (xem hình 2.6).
Giá tr d a độ c c đường cung: (Q)
(P)
P 1 1
P
Q d Q

.
Cung th trường b ng ng tng các mc cung ca các hãng trong th trườ đó. Nếu xét
trên , ng c đồ th đường cung th trườ được xác định bng cách cng theo chiu ngang (tr
hoành) các lượng cung c ng hãng ta t ương ng ti m đ độ i m c giá. Do ó, d c c a
đườ đường cung th trườ ường th ng thoi hơn ng cung c a t ng hãng (xem hình 2.7).
Hình 2.7.
Cung ca hãng và cung th trường
2.3.3. Các yếu t tác động đến cung
Ti t):ến b công ngh ( mng dng công ngh i làm tăng năng su Công ngh
nh hưởng trc tiếp đế n s lượng hàng hóa được s ến xu t ra. Công ngh tiên ti n s
làm tăng n ó nhi n xuăng sut và do đ u hàng hóa hơn được s t ra. Ví d: s c n i tiế
trong công ngh dt vi, gt lúa, lp ráp ô tô... Công ngh càng tiến b giúp các
doanh nghi p s d ng yếu t đầ ư độu vào (ví d nh lao ng) ít hơn nh ng lư i có th t o
ra nhiu s n. n phm hơ
Giá ca các yếu t đầu vào ca quá trình sn xut (chi phí sn xut): Để tiến
hành sn xu n xu u t u t t, các nhà s t cn mua các yế đầu vào trên th trường các yế
sn xut như: tin công, ti n mua nguyên vt li u, ti n thuê v đấ đn, tin thuê t ai...
Giá yếu t đầu vào tác động trc tiếp ó ng n đến chi phí sn xut và do đ nh hưở đế
lượng hàng hóa mà các hãng mun bán. Nếu như giá ca các yếu t đầu vào gim,
chi phí sn xut s gim, li nhun s ln và do đó hãng s mun cung nhiu hàng
hóa hơn. Khi giá đầu vào tăng lên, chi phí sn xut t i nhuăng, kh ng l nă n gim do
đ đó hãng cung ít sn phm hơn. Khi ó, các nhà sn xu t s cm thy kém hp dn
hơn khi sn xut vì có th li nhun s p h th ơn và do vy s ct gim sn lượng.
Bài 2: Cung, cu và c hoơ chế t động ca th trường
ECO101_Bai2_v2.3014106226 41
Ví d n xu: Khi giá bt mì tăng lên, các nhà s t bánh mì s cung ít bánh mì hơn
mi mc giá.
S lượng nhà sn xut trong ngành: S l ượng
người sn xu nh ht có ưởng trc tiếp đến s
lượng hàng hóa được bán ra trên th trường. Càng
nhiu ng n xuười s t thì lượng hàng hóa càng
nhiu, i. đường cung d n sang bên phch chuy
Ngược li, nếu ít người sn xut ch đường cung d
chuyn sang bên trái.
Giá c a các hàng hóa liên quan trong s n xu t:
o Hàng hóa thay thế trong sn xut: Hàng hóa
mà tăng giá hàng hóa này so vi giá ca hàng hóa kia s khiến các nhà sn xut
tăng s n l ượng ca hàng hóa có giá cao hơn và gim sn lượng ca hàng hóa kia,
ví d trng trt xen canh.
o Hàng hóa b sung: Hàng hóa mà khi tăng giá hàng hóa này so vi hàng hóa kia
thì nhà sn xut s t ng să n lượng ca c hai hàng hóa, ví d tht bò và da bò.
Các chính sách kinh tế c a Chính ph : chính sách thuế, chính sách tr cp... Nhà
nước s d t. ng thuế như công c điu tiết sn xu Đối vi các hãng, thuế là chi phí
do v , mi ho khuyy khi Chính ph gim thuế n thuế c tr cp có th ến khích sn
xut làm tăng cung. Ngược li, nếu Chính ph n xu đánh thuế s h s n chế t và làm
gim cung.
Lãi sut: Lãi sut tăng, đầu tư có xu hướng gi gi m. m xung, cung s
K v ng giá c và thu nh p: C t ũng ging nh ng n xuư ười tiêu dùng, các nhà s
cũng đưa ra quyết định cung cp ca mình da vào các k vng. Ví d , n ếu các nhà
sn xut k vng thi gian ti Chính ph s m c a th trường đối vi các nhà sn
xut nước ngoài – các nhà sn xu nh h pht có kh năng cnh tranh m ơn, h i c
gng nâng cao cht lượng và s l t sượng s n xu để đủ c cnh tranh vi các doanh
nghip nước ngoài.
Điu kin thi tiết khí hu: Vic sn xu n vt ca các doanh nghip có th gn li i
các điu kin t nhiên như: u... t đất, nước, thi tiết, khí h Điu kin t nhiên là m
yếu t y vi n xu n ph kìm hãm hoc thúc đẩ c s t kinh doanh các s m nông nghip
ca các hãng cung ng. Đối tượng ca sn xu p là cây trt nông nghi ng và vt nuôi.
Đ độ đ ó là nh ng cơ th s ng nên r t d b tác ng bi iu kin t nhiên. Thi tiết – khí
hu thun li s to ra năng sut cao và ngược li s làm gim năng sut. Mt nn
sn xut nông nghip càng lc hu thì càng d b t nhiên chi phi và ngược li.
Môi trường kinh doanh thun li: Kh n ng s n xu t t ng... ă t s ăng lên, cung s ă
2.3.4. S di chuyn và dch chuyn đường cung
S di chuyn (trượt dc) trên đường cung: là s thay đổi ca lượng cung do giá ca
chính hàng hóa đ đổang xét thay i, gi u t d ch định các yế khác không đổi. Ngược li, s
chuyn n đường cung là do các yếu t khác ngoài giá thay đổi d đến cung s thay đổi và
đường cung dch chuyn sang phi hoc trái.
Ngun cung v cam
Bài 2: Cung, cu và c hoơ chế t động ca th trường
42 ECO101_Bai2_v2.3014106226
Hình 2.8.
S di chuyn và dch chuyn đường cung
Hình 2.8 minh ha cho s khác bit gia di chuyn và dch chuyn đường cung. S thay
đổ đi v trí t im A đế đ n i ăm B do giá t ng t P0 lên P1 được g i là di chuyn (trượt d c)
trên đường cung. Ngược l sang Si, khi đường cung thay đổi v trí t S0 1 hoc sang S2 thì
người ta gi d n c a đó là s ch chuy đường cung.
2.3.5. Hàm cung tng quát
V mt toán hc, hàm cung tng quát có dng: QS = g(P, PI, PR, T, Pe, F).
Trong đó:
QS: Lượng cung ca mt loi hàng hóa hoc dch v;
P: Giá c a hàng hóa ho c dch v;
PI: Giá ca các yếu t d ng s n xu đầu vào được s để t;
PR: Giá ca hàng hóa liên quan trong sn xu t;
T: Trình độ công ngh;
Pe: K v ; ng v giá c
F: S lượng doanh nghip hay năng l n xuc s t ca ngành.
Cũng gi ng nh ng h u di ư trong trườ p hàm cu, các nhà kinh tế hc thường bi n hàm
cung tng quát d ó: ng tuyến tính: QS = h + kP + lPI + mPr + nT + rPe + sF. Trong đ
h là tham s ch n; k, l, m, n, r và s là h s góc.
Bng 2.4. Tng quan v hàm cung tuy ến tính
Biến v sQuan h i lượng cung Du ca h góc
P T l thun k
PI T l nghch l = Qs/PI âm
T l nghch khi hàng hóa là hàng hóa thay thế trong
sn xut (như lúa mì hay ngô)
m = Qs/Pr âm
Pr
T l thun khi hàng hóa là hàng b sung trong sn
xut (như d t) u và khí đố
m = Qs/PR dương
T T l thun n
Pe T l nghch r =
F T l thun s
Bài 2: Cung, cu và c hoơ chế t động ca th trường
ECO101_Bai2_v2.3014106226 43
2.4. Cơ chế hot động ca th trường
Cơ ch c t chế th tr ường là hình th c và qu n lý n n kinh tế trong đó cá nhân tiêu dùng
và nhà kinh doanh tác động ln nhau trên th để đị trường xác nh giá c và sn lượng.
Đ đ độ ây là cơ chế t iu khin hot ng kinh tế thông qua hai l c cung cu và giá c th
trường. Các hot n động ca nn kinh tế th trường không phi h độn mà có trt t, nó
hu hi u. Trong ó, ng đ ười tiêu dùng và k thut sn xut ng đóng vai trò rt quan tr
trong vic quyết n c t định các v đề a nn kinh tế. Mi quyế định kinh tế đều xut phát
t li nhun và nó có vai trò quan trng trong vic vn hành cơ chế th trường.
2.4.1. Tr ng thái cân bng cung cu
Cân bng th trường: là mt trng thái ti n đó không có sc ép làm thay đổi giá và s
lượng. Cân bng th trường là trng thái mà kh năng cung ng va đủ cho nhu cu trên
th trường. Tác động qua li gia cung và c n lu xác định giá và s ượng hàng hóa, dch
v được mua và bán trên th trường. Khi tt c m i người tham gia vào th trường có th
mua hoc bán mt lượng bt k mà h mong mun, chúng ta nói rng th trường trong
trng thái cân bng. M i bán muc giá mà người mua mun mua và ngườ n bán theo ý
ca h được gi là mc giá cân bng.
Bng 2.5. Kho sát cung cu v n c ướ đóng chai Vittel trên th trường Y trong 1 tun
P $/chai QD QS
5 2000 12000
4 4000 10000
3 7000 7000
2 11000 4000
1 16000 1000
Nhìn b ng s y r liu trên ta th ng t n. Ti mc giá là 3$ thì QD = QS = 7000 chai/tu i
mc giá này cu và cung bng nhau hay còn gi là giá cân bng.
Hình 2.9. Trng thái cân bng cung cu trên th trường
Hình 2.9 cho ta thy đường cu và đường cung ct nhau ti đim E. Đim E được gi là
đ im cân b ng c i a th trường, là trng thái lý tưởng nht cho c ng n người mua l ườ
bán; tương i Q ng v đim cân bng E, ta có giá c cân bng P0 s lượng cân bng 0
ca th trường (lượng hàng hóa người bán mun bán bng lượng hàng hóa người mua
Bài 2: Cung, cu và c hoơ chế t động ca th trường
44 ECO101_Bai2_v2.3014106226
mun mua tc là vic cung ng v ng nhu ca áp đủ để đ u tiêu dùng). Giá cân bng là
mc giá mà ti ó s c u b ng sđ cung.
Ti . đim cân bng E ta có: QD = Q = QS 0 và PD = PS = P0
Đặc đi m quan trng ca mc giá cân b ng này là nó không được xác định bi tng cá
nhân riêng l mà nó ng t ngđược hình thành bi hot độ p th ca toàn b ười mua và
người bán (theo quy tcn tay vô nh ca cơ chế th trường). Khi giá trên th trường khác
vi giá cân bng s xut hin trng ti dư tha hoc thiếu ht. Điu đó dn đến lượng giao
dch trên th trường h n l ng hđều nh ơ ượng cân bng trong c hai trườ p trên.
Th trường go gp khó khăn
Giá lúa go ng đang gim và xu hướ ế m có th
còn kéo dài trong vài tun
Th ii đ m tháng 9 năm 2013, giá lúa go ti khu vc
đồng bng Sông Cu Long đang gim dn làm cho nhiu
thương lái thua l; trong khi đó, nông dân ti mt s t nh
đang thu hoch r nên giá lúa d kiến s còn tiếp tc
mc thp.
Giá gim tng ngày
Thương lái thu mua go ti huyn Cai Ly, tnh Tin
Giang cho biết giá lúa thường (ging IR 50404) mua ti
rung giá hin nay ch 4.350 đồng/kg, còn ging OM
6976 ch còn 4.500 – 4.600 đồng/kg. So vi 2 tun trước
thì giá lúa đã gim khong 400 – 500 đồng/kg. Giá go thương lái bán ra ch 6.550 – 6.800
đồng/kg, tùy theo go thường hay ht dài. Nhiu thương lái cho hay trước ã c đó h đ đặt c
mua lúa ca nông dân giá cao hơn khong 200 đồng/kg, nếu thu mua, xay xát và bán ra
trong thi gian này thì h ng lái lâu n b l . Ông Lê Văn Tun, mt thươ ăm ti huyn Cai Ly,
cho biết th tr t sy th ường go ang đ ế m, m doanh nghip xut khu c tình ép giá thu
mua, vì vy các thương lái cũng g p nhi u khó khăn khi bán go cho doanh nghip. Doanh
nghip được h tr lãi sut vn vay khi mua tm tr go, còn thương lái thì phi t "bơi".
Theo Hip hi Lương thc Vit Nam (VFA), t đầu năm n c đến cui tháng 7, c ướ đã có trên
900.000 tn go b doanh nghip hy xut khu, trong ó riêng tháng 7 đ đã có khong
180.000 tn. Nguyên nhân được mt s doanh nghip xut khu go đánh giá là do giá bán
go ca Thái Lan và n Độ gim nhanh, càng làm cho th trường lúa go thêm ế m, kéo giá
go trong nước xung theo, dn đế đồn nhiu hp ng b hy.
Hai điu thnh cu
Đại din mt doanh nghip xut nhp khu lúa go cho biết nếu giá lúa g ế o ti p t c nm
mc thp, trong khi giá xut khu go n v Thái Lan, Độ n chưa tăng thì s gây thêm khó
khăn cho th trường go trong nước. Mi đây, thông tin Thái Lan đang x go tn kho vi giá
r, ch mc trên 380 USD/tn, càng gây khó cho th trường lúa go trong nước. Trước tình
hình này, ông Trương Thanh Phong, Ch đ t ch VFA, ã gi công văn trình Chính ph , B Nông
nghip và Phát trin nông thôn và B Tài chính thnh cu 2 vn ng. đề quan tr Mt là, thay
vì các doanh nghip tham gia mua tm tr 1 triu t n g o hè thu phi tr n vào ngày 15 –
9, nay đề ngh gia hn n thêm 1 tháng, nh m tránh cho doanh nghi p thoát khi tình trng
bán tháo go trong th i hii đim bt l n nay. Hai là, đề ngh Chính ph cho trin khai mua
tm tr thêm 300.000 tn go quy lúa trong v hè thu và v thu đông n nh để gi giá lúa đị
trên th trường ni địa, thi gian thc hin t ngày 15 – 9 đế đền 15 – 10. VFA cũng ngh
Chính ph h tr lãi sut mua tm tr 300.000 tn go này trong thi gian 2 tháng...
Ngun: http://www.baomoi.com/Thi–truong–lua–gao–gap–kho/45/11852100.epi
2.4.2. Tr ng thái dư tha và thiếu ht hàng hóa trên th trường
Tr a:ng thái dư th Khi giá trên th trường khác vi giá cân bng s xu t hin trng
thái dư tha hoc thiếu ht. Hình 2.10 minh ha trường hp giá bán cao hơn giá th
Giá lúa go gim làm cho
công vi o c xut khu g
thêm khó khăn
Bài 2: Cung, cu và c hoơ chế t động ca th trường
ECO101_Bai2_v2.3014106226 45
trường P xu 1 > P0 s t hi th t ln trng thái dư a (dư cung) hàng hóa m ượng: Q = QS
QD. Ti mc giá P1, lượng hàng hóa dư tha trên th trường ng được th hin b độ dài
đ ư on thng AB. S c ép c a trng thái d th a làm cho giá gim v m ng. c giá cân b
Hình 2.10. Trng thái dư tha trên th trường
Tr t:ng thái thiếu h Gi n s giá cân bng trên th trường ban đầu là P0, ếu như vì mt
biến ng m m động nào đó trên th gi trường khiến cho giá c m xu c P2 , khi giá gi
làm cho lượng cung trên th trường gim đi và ngược li người tiêu dùng mua nhiu hơn
t đó dn đến hin tượng cu ln hơn cung hay thiếu hàng hóa mt lượng: Q = QD – QS.
T oi mc giá P2, l u h n bượng hàng hóa thiế t trên th trường được th hi ng độ dài đ n
thng MN.
Do thiếu hàng nên áp l c c a c u s làm cho giá c tăng lên bi vì người tiêu dùng có
th s n t c n n sàng tr giá cao hơ để mua hàng hóa. Khi giá c ăng lên thì s u s gi m d
và s cung tăng lên. Như thế, giá c s t n ăng d đến giá cân bng P0 và lung hàng hóa
đượ được bán ra trên th trường s dch chuy n v Q0, tr ng thái cân b ng l i c thiết lp.
Hình 2.11. Trng thái thiếu ht trên th tr ường
Th tr i t i lường có xu hướng tn t i i đim cân bng vì t đó lượng cung bng v ượng
cu nên không có mt áp lc nào làm thay đổi giá. Các hàng hóa thường được mua bán
ti giá cân bng trên th trường. Tuy nhiên, không phi lúc nào cung cu cũng ng đạt tr
thái cân bng, m đạ đt s th trường có th không t được s cân bng vì các iu kin khác
có th độ t ng t thay đổ i. S hình thành giá c c a hàng hóa, dch v trên th trường như
đượ được mô t trên c gi là cơ chế th ng. trườ
Bài 2: Cung, cu và c hoơ chế t động ca th trường
46 ECO101_Bai2_v2.3014106226
2.4.3. Thay đổi trng thái cân bng cung cu
Thay c u (cung không i) đổi v đổ
Khi cu t ng t ng hăng và cung gi nguyên, giá cân bng và lượng cân b ăng. Ch n
như: khi thu nhp c nha người tiêu dùng tăng lên, cu đối vi hàng hóa xa x ư du
lch đi Singapour s tăng lên làm đường c u d ch chuyn qua phi. Hình 2.12 cho
thy s n c ng c n t dch chuy a đườ u làm cho đim cân bng di chuy đim E0 đến
đ đ đim E1 . T i im cân bng mi, giá 1 tours du l ch i Singapour cao hơn so vi ban
đầ ũu và s lượng cân bng c ng cao hơn.
Khi cu gi ng gim và cung gi nguyên, giá cân bng và lượng cân b m. Ví d: Khi
thu nhp c i tiêu dùng gi i tiêu dùng c ng gia ngườ m thì ngườ ũ m chi tiêu cho các
mt hàng qun áo thi trang, trang sc cao cp... làm cho đường c u v mt hàng này
dch chuyn v phía bên trái t D0 D2 làm cho đim cân bng d n tch chuy E0
E ng gi m 2 . Ti ây, đ giá cân bng gim, lượng cân b (xem hình 2.12).
Hình 2.12.
S thay đổi v giá và lượng cân bng khi cu thay i còn cung không iđổ đổ
Thay đổi v cung (cu gi nguyên)
Khi cung tă đổng và cu không i, giá cân bng s gi m và lượng cân bng s tăng. Ví
d: Khi có s ci tiến v máy móc phc v cho vic cày cy và thu hoch khi n cho ế
sn lượng lúa năm nay cao hơn cùng k năm ngoái (các yếu t khác không đổi). Lúc
đ đó lượng cung tăng, đường cung dch chuyn t S S0 1, im cân bng dch chuyn
t i ây, E E0 1. T đ giá cân bng gi lm và s ượng cân bng tăng lên.
Khi cung gim và cu không ng s giđổi, giá cân b ng và lng tă ượng cân b m.
Ví d: Khi thi ti t xế u, mưa bão kéo dài khiến cho lúa năm nay b mt mùa, gây ra
s suy gim lđáng k ượng cung v go trên th trường (trong khi các yếu t khác
không đổi) làm đường cung dch chuyn sang trái S0 S2. Lượng cu trên th
trường không ng c u v n giđổi nên đườ nguyên. Lúc này đường cung mi S2 ct
đường c u D0 t i đi m cân b ng mi là E2. T i đây, giá cân bng tăng và s l ng ượ
cân b đng gi m i (xem hình 2.13).
Bài 2: Cung, cu và c hoơ chế t động ca th trường
ECO101_Bai2_v2.3014106226 47
Hình 2.13.
S thay đổi v giá và lượng cân bng khi cung thay đổi còn c u không i đổ
Ý nghĩa c a vi c phân tích s thay đổi trng thái cân bng: Trên th trường, ng đườ
cung và cu thường xuyên thay đổi do các điu kin th trường thay đổi liên t c. Ví d ,
thu nhp c i tiêu dùng ta ngườ ăng khi nn kinh tế tăng trưởng, làm cho cu thay đổi và
giá th trường thay đổi; cu n đối vi mt s loi hàng hóa thay đổi theo mùa, chng h
như: i cđiu hòa, qut máy, lò sưở đin, qun áo, nhiên liu... làm cho giá c a các hàng
hóa này cũ đổng thay i theo. Hay khi thi tiế t thun l i, các mt hàng nông sn phm
được mùa khiế n cho giá các m t hàng trên th trường gi m đáng k ...
Vic hi n chu rõ b t các nhân t tác động n s d n c a ng đế ch chuy đường cung và đườ
cu giúp chúng ta d đoán được s thay đổi ca giá c ca các hàng hóa, dch v trên th
tr iường khi các các đ u kin c ng và a th trường thay đổi. dĐể đoán chính xác xu hướ
độ đổ đị ln c a nh ng s thay i, chúng ta phi nh lượng được s ph thu c c a cung, cu
vào giá và các yếu t n gi n. khác. Tuy nhiên, trong thc tế điu này không đơ
Dch chuyn đồng thi c cung và c u
Cung tăng và cu t ng, ho u gi u tă c cung tăng và c m, hoc cung gim và c ăng,
hoc cung gim và cu gim. Khi c cung và cu thay đổi đồng thi, nếu thay đổi v
lượng (giá) có th d đoán thì s thay đổi v giá (lượng) là không xác định. Thay đổi
lượng cân bng hoc giá cân bng là không xác định khi biế n có th tăng hay gi m
ph thuc vào biên độ dch chuyn ca đường cu đường cung. Ví d: Khi c cung
cu đều tăng lên, xy ra 3 trường hp đưc miêu t hình 2.14a, 2.14b, và 2.14c.
Hình 2.14.
S thay đổi v giá và lượng cân bng khi cung tăng, cu tăng
Q2
Bài 2: Cung, cu và c hoơ chế t động ca th trường
48 ECO101_Bai2_v2.3014106226
Khi cu t u tăng nhanh hơn cung tăng (hình 2.14a), c giá và lượng cân bng đề ăng lên,
khi cung tăng nhanh h ng (hình 2.14b), giá cân bơn c u t ă ng gi m và l ượng cân bng
tăng. Còn khi c cu và cung tăng mt lượng như nhau thì giá cân bng không đổi còn
lượng cân bng t ng. ă
Chúng ta có th v o n d ng ki ến thc này để phân tích Case study 2.1 – Th trường g
gp khó kh o tăn. Do nông dân ti mt s t nh đang thu hoch r nên cung v lúa g ăng,
giá lúa d kiến s p t ó, c u v còn tiế c m nh c thp sau tháng 9/2013. Bên c đ lúa go
cũng gim mnh, do mt s doanh nghip xut khu b h y đơn hàng. Trường hp này
cho thy cung tăng, c u gi m s làm cho giá c a lúa g o gi nh. m m
Như v u y chúng ta thy rng khi c cung và c đều t ng tăng thì lượng cân b ăng lên
nhưng giá cân bng có th không đổi, có th gi ng hom xu c tăng lên tùy thuc vào tc
độ tăng c a cung so vi cu ho c ngược l i.
2.5. Thng dư tiêu dùng và thng dư s t n xu
Thng dư tiêu dùng (CS): là khái nim phn ánh s chênh lch gi a l i ích c a người
tiêu dùng m đơ đ t n v hàng hóa nào ó vi chi phí th c t c lế để thu đượ đi ích ó.
Hình 2.15. Thng d ng dư tiêu dùng và th ư sn xu t
Thng dư tiêu dùng là phn chênh l ch gi a giá mà mt người tiêu dùng sn sàng tr để
mua được mt hàng hóa và giá mà người tiêu dùng phđó thc s i tr khi mua hàng hóa
đ đ đượ ó. Thng dư tiêu dùng là thước o t ng th nh ng người tiêu dùng c l i hơn bao
nhiêu khi h có kh năng mua m t hàng hóa trên th trường. Hình 2.15 cho th y thng
dư tiêu dùng là phn di nhn tích CS. Ví d ư bình thường mt chiếc áo mưa mng có giá
trên th trung là 10.000 đồng/cái, tuy nhiên mt sinh viên A phi chp nhn tr vi giá
15.000 đồng/cái khi tri sp mưa to và ch có mt hàng bán áo mưa duy nht gn ch
anh ta đang v m t c đứng, như y anh ta b đi mt ph n th ng dư là 5.000 đồng so vi m
giá cân bng.
Thng d n xuư s t (PS): là phn din tích nm dưới đường giá và trên đường cung
(trên hình 2.15 th ưng d tiêu dùng là ph n di n tích PS). Ví d : Trên th trường
rau mu ng có giá bán là 4.000 đồng/bó nhưng mt hàng này khó ct tr nên cui ngày
người bán rau sn sàng bán vi giá 3.000 đồng/bó sao cho hết hàng.
2.6. Độ co dãn ca cu
Chúng ta thy r ó phng cung hay cu đối v i m t loi hàng hóa, dch v nào đ thuc
vào giá ca loi hàng hóa đó. Nếu các yếu t khác là không đổ đổ i, khi giá thay i s dn

Preview text:

Bài 2: Cung, cầu và cơ chế hoạt động của thị trường 0
BÀI 2: CUNG, CU VÀ CƠ CH HOT ĐỘNG
CA TH TRƯỜNG Ni dung
Trong bài này, người học sẽ được tiếp cận các nội dung:
 Các khái niệm cầu, lượng cầu, cung,
lượng cung và quy luật cung – cầu.
Các nhân tố tác động đến cầu và đến
cung. Phân biệt sự di chuyển trên
đường cầu (đường cung) với sự dịch
chuyển đường cầu (đường cung).
 Các khái niệm, ý nghĩa và cách tính độ
co dãn của cầu. Chỉ ra mối quan hệ
giữa độ co dãn của cầu theo giá với sự
thay đổi của doanh thu khi giá cả c a ủ hàng hóa thay đổi.
 Các tác động của chính sách quy định
giá (giá trần/giá sàn) và chính sách
thuế/trợ cấp đến thị trường. Mc tiêu
Hướng dn hc
 Giúp người học giải thích các khái niệm,
 Đọc giáo trình trước lúc nghe giảng.
vấn đề cơ bản về cung cầu, các yếu tố tác
 Sử dụng tốt các phương pháp và công
động đến cung cầu và cân bằng thị trường.
cụ trong kinh tế học (bao gồm kiến
 Sau khi học bài này, người học sẽ trình
thức đại số và hình học lớp 12) để
bày được các khái niệm, ý nghĩa và cách
phân tích và nghiên cứu bài học.
tính độ co dãn của cầu. Chỉ ra được mối
 Thực hành thường xuyên và liên tục
quan hệ giữa độ co dãn của cầu theo giá các bài tập vậ ụ
n d ng để hiểu được lý với doanh thu.
thuyết và bài tập thực hành.
 Ngoài ra, người học có thể xem xét được
tác động của chính sách giá (giá trần/giá
sàn) và của chính sách thuế/trợ cấp đến
thị trường của từng loại hàng hóa.
Thi lượng hc 10 tiết ECO101_Bai2_v2.3014106226 29
Bài 2: Cung, cầu và cơ chế hoạt động của thị trường
Trong hoạt động mua – bán, kinh doanh hàng ngày có 2 đối tượng chính đó là người mua và
người bán. Người mua bao gồm người tiêu dùng (mua hàng hóa, dịch vụ nhằm mục đích sử
dụng) và hãng (thuê mua vốn, lao động, các nguyên nhiên vật liệu phục vụ cho quá trình sản xuất
và kinh doanh). Người bán bao gồm các hãng (bán hàng hóa, dịch vụ); người lao động (cung ứng
sức lao động); chủ sở hữu các nguồn lực như: đất đai, ruộng vườn, các nguyên liệu sản xuất. Như
vậy, có nghĩa là hầu hết mọi cá nhân và các hãng đều là người bán và đồng thời là người mua
nhưng chúng ta coi họ là người mua khi họ mua một thứ gì đó và là người bán khi họ bán một
thứ gì đó. Bài này giới thiệu cho người đọc kiến thức cơ bản về thị trường, cung và cầu, sự hình
thành giá cả và sản lượng cân bằng trên thị trường. Bên cạnh đó, nội dung bài c ng ũ đề cập đến
một số công cụ can thiệp của Chính phủ vào thị trường và tác động của chúng đến thị trường.
2.1. Th trường
2.1.1. Khái nim
Thị trường là một thuật ngữ đã xuất hiện từ rất lâu và chúng ta thường xuyên nhắc tới
trong mọi khía cạnh của nền kinh tế. Khái niệm thị trường rất đa dạng, mỗi quan điểm
khác nhau, trường phái khác nhau có những cách tiếp cận khác nhau.
Gegory Mankiw (2003) lại đưa ra một khái niệm khá đơn giản: “Th trường là tp hp
c
a mt nhóm người bán và người mua mt hàng hóa hoc dch v nht định”.
S.Pindyck và Rubinfeld (2005), khái niệm thị trường được hiểu theo nghĩa tương tự:
“Th trường là tp hp người mua và người bán tác ng qua l độ
i ln nhau dn đến kh
năng trao đổi”. Có nhiều quan điểm khác nhau nhìn nhận về thị trường, căn cứ vào
những quan điểm đó c ng nh ũ
ư dựa trên thực tế chúng ta có thể thống nhất chung m t ộ
khái niệm về thị trường như sau: “Th trường là mt tp hp các dàn xếp mà thông qua
đó nhng người bán và người mua tiếp xúc vi nhau để trao đổi hàng hóa và dch v”.
Thị trường không nhất thiết phải là một địa điểm cụ thể và bị giới hạn trong một không
gian cụ thể mà chính là những thỏa thuận giữa người mua và người bán. Nơi nào có sự
thỏa thuận giữa người mua và người bán để mua bán hàng hóa, dịch vụ thì nơi đó có là
thị trường. Do đó, thị trường có thể là một quán cà phê, một chợ, một cuộc ký kết hợp
đồng mua bán, chợ trái cây, tiệm cắt tóc, quán ăn, một số thị trường lại được vận hành
thông qua các trung gian như thị trường chứng khoán, thị trường vô hình như thương mại i đ ện tử (ebay.com)...
Hình thức của thị trường khác nhau nhưng các thị trường có cùng một chức năng kinh tế
đó là điều tiết nền kinh tế: Xác lập mức giá và số lượng hàng hóa hay dịch vụ mà tại đó
người mua muốn mua và người bán muốn bán. Giá cả và số lượng hàng hóa hay dịch v ụ
được mua bán trên thị trường thường song hành với nhau. Ứ ớ
ng v i một mức giá nhất
định, một số lượng hàng hóa nhất định sẽ được mua bán. Trên thị trường tồn tại các quy
luật kinh tế cơ bản như: quy luật cung cầu, quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh, quy luật
giá cả. Những quy luật này luôn tác động, hạn chế và thúc đẩy nhau tạo thành tập hợp
các mối quan hệ hết sức phức tạp.
Giá th trường (P): Mối quan hệ trên thị trường là mối quan hệ giữa cung, cầu – hàng
và tiền được biểu hiện thông qua giá cả, khi mối quan hệ này thay đổi sẽ tác động đến
giá cả thị trường. Giá cả của hàng hóa phản ánh lợi ích kinh tế, là tiêu chuẩn để các
doanh nghiệp lựa chọn các mặt hàng trong sản xuất kinh doanh. Bên cạnh đó, giá cả còn 30
ECO101_Bai2_v2.3014106226
Bài 2: Cung, cầu và cơ chế hoạt động của thị trường biểu hiện t ng h ổ
ợp các quan hệ kinh tế lớn như quan hệ giữa cung – cầu, quan hệ tích
lũy – tiêu dùng, quan hệ trong – ngoài nước.
Đối với thị trường cạnh tranh hoàn hảo, giá duy nhất là giá thị trường, mức giá này có
thể dễ dàng tìm thấy hàng ngày trong các bản tin kinh tế ví dụ giá của các sản phẩm như
lúa mỳ, ngô, hay vàng… Còn trên thị trường cạnh tranh không hoàn hảo, các hãng có thể
định ra các mức giá khác nhau cho cùng một sản phẩm. Điều này xảy ra khi một hãng
chinh phục được nhóm khách hàng từ các đối th
ủ cạnh tranh hoặc nhóm khách hàng
trung thành đối với một số sản phẩm mà họ ưa thích, khi đó các hãng này có thể định giá
cao hơn so với sản phẩm cùng loại của hãng khác.
2.1.2. Phân loi th trường
Như chúng ta đã thấy, thị trường được tạo nên bởi người bán và người mua đồng thời mỗi m t th ộ
ị trường riêng biệt có những đặc điểm khác nhau. Dựa vào những tiêu chí,
tiêu thức khác nhau như: phạm vi địa lý, đối tượng hàng hóa được trao đổi, mức c độ ạnh
tranh… mà người ta có thể phân loại thị trường như sau:
 Các căn cứ và tiêu thức phân loại thị trường:
o Số lượng người mua và người bán;
o Loại hình sản phẩm đang sản xuất và bán;
o Sức mạnh thị trường của người mua và người bán;
o Các trở ngại của việc gia nhập thị trường;
o Hình thức cạnh tranh giá cả và phi giá cả.
 Phân loại thị trường dựa theo mức
độ cạnh tranh:
Trên các thị truờng này, có sự khác nhau về s ố
lượng người bán, người mua, tính chất của hàng
hóa dịch vụ trao đổi từ đó dẫn tới sự khác nhau về
sức cạnh tranh – sức mạnh thị trường.
o Thị trường cạnh tranh hoàn hảo (thuần túy):
Đây là một thị trường có rất nhiều người mua
và nhiều người bán, trao đổi một loại sản phẩm
đồng nhất, mọi thông tin trên thị trường này Cu cá nhân
đều được người bán người mua nắm rõ và họ
không có quyền quyết định đến mức giá c ng nh ũ
ư sản lượng hàng hóa trao đổi trên thị trường.
o Thị trường độc quyền thuần túy (độc quyền mua hoặc độc quyền bán): Chỉ có
một người mua và nhiều người bán hoặc chỉ có m t ng ộ ười bán và nhiều người mua.
o Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo: Bao gồm cạnh tranh độc quyền và độc quyền tập đoàn.
 Phân chia theo đối tượng hàng hóa hay dịch vụ được trao đổi: Phân chia theo đối
tượng được trao đổi ở đây là phân chia theo loại hàng hóa hay dịch vụ được trao đổi,
ví dụ như: thị trường gạo, thị trường bất động sản, thị trường dịch v vi ụ ễn thông, thị trường dịch v v
ụ ận tải, thị trường chứng khoán…
 Phân chia theo phạm vi, quy mô thị trường: thị trường địa phương, thị trường trong
nước, thị trường quốc tế… ECO101_Bai2_v2.3014106226 31
Bài 2: Cung, cầu và cơ chế hoạt động của thị trường
Ngoài ra còn rất nhiều cách phân chia thị trường theo những tiêu chí khác nhau khác như: mức
độ tập trung, tính tiềm năng của tập khách hàng… Việc phân loại thị trường
rất quan trọng bởi một hãng phải xác định được đâu là các đối thủ cạnh tranh trong thực
tế cũng như tiềm tàng đối với các sản phẩm mà hãng đang bán và sẽ bán. Bên cạnh ó, đ
hãng cũng cần nắm rõ được những nhược điểm của sản phẩm, định vị được phạm vi địa
lý của thị trường mình ang kinh doanh đ
để có các chính sách giá, chiến lược quảng cáo
và ra các quyết định đầu tư về v n sao cho phù h ố ợp.
2.2. Cu v hàng hóa và dch v
2.2.1. Khái nim cu và lut cu
Cu (D) là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà
người mua muốn mua và có khả năng mua tại các
mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian
nhất định, các yếu tố khác không i. đổ
Vậy, nếu thiếu một trong hai yếu tố muốn mua và
có khả năng mua thì sẽ không tồn tại cầu. Mu n ố
mua biểu thị nhu cầu của người tiêu dùng về m t ộ
hàng hóa hoặc dịch vụ nào đó. Có khả năng mua
biểu thị khả năng thanh toán. Cầu khác nhu cầu,
Cu v hoa qu
nhu cu là nhng mong mu n, s
thích ca người
tiêu dùng, nhưng có th không có kh năng thanh toán. Nhu cu ca con người là vô
t
n. Chẳng hạn một sinh viên tranh thủ mấy ngày nghỉ lễ muốn vào thành phố Đà
Nẵng bằng máy bay để thăm họ hàng nhưng anh ta không có đủ tiền để mua vé máy
bay, vì vậy không có cầu của sinh viên này về vé máy bay.
Ngoài ra, khi phân tích cầu của người tiêu dùng nào đó chúng ta phải ứng vào m t ộ
không gian và thời gian cụ thể. Ví dụ, cầu về phở buổi sáng khác với buổi trưa.
Trong thực tế người ta hay nói đến cầu thị trường thay vì cầu cá nhân bởi các hiện
tượng kinh tế thường được dự đoán bởi hành vi của một ám đ đông chứ không phải của một cá thể.
Lượng cu (QD): là số lượng hàng hóa hoặc dịch v
ụ cụ thể mà người mua muốn
mua và sẵn sàng mua tại mức giá đã cho trong một khoảng thời gian nhất định.
Nhu cầu là những mong muốn, sở thích của người tiêu dùng về hàng hóa và dịch vụ,
nhưng có thể không có khả năng thanh toán.
Biu cu: là bảng chỉ số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng và
có khả năng mua ở các mức khác nhau trong một thời gian nhất định (Ceteris Paribus). Ví dụ:
Bng 2.1. Cu v cà phê trên th trường X trong 1 tháng như sau: Giá ($/tn)
Lượng (tn) 45 670 44 680 43 690 42 700 41 710 40 720 32
ECO101_Bai2_v2.3014106226
Bài 2: Cung, cầu và cơ chế hoạt động của thị trường  Lut c u: ầ S
ố lượng hàng hóa được cầu trong khoảng thời gian đã cho tăng lên khi
giá của hàng hóa đó giảm xuống và ngược lại, giả định các yếu tố khác không đổi.
Giá cả tăng thì lượng cầu giảm: P   QD
Giá cả giảm thì lượng cầu tăng: P   QD 
Vì sao lại có luật cầu? Lý do là phần lớn mọi loại hàng hóa đều có khả năng thay thế
bởi loại hàng hóa khác cùng chủng loại. Ví dụ: Mỗi một que kem Tràng Tiền giá là
5000 đồng/que, một sinh viên tên là An có thể ăn cùng một lúc 3 que cho thỏa thích,
nhưng do chi phí đầu vào tăng nên nhà quản lý của hãng kem quyết định tăng giá
mỗi que kem lên 7000 đồng/que, tâm lý bị chi phối về khả năng thanh toán nên sinh viên đó giả ố
m tiêu dùng xu ng còn 2 que hoặc chuyển sang mua kem của hãng Merino với giá rẻ hơn.
Hình 2.1. Hàng hóa Giffen
Hầu hết các loại hàng hóa (dịch vụ) trên thị trường đều tuân theo luật cầu, chỉ có một s ố
rất ít hàng hóa không tuân theo luật cầu, ngược với luật cầu, được gọi là hàng hóa
Giffen. Hàng hóa Giffen: Do nhà thống kê và kinh tế học Sir Rober Giffen (1837–1910)
người Anh đưa ra. Hàng hóa gọi là Giffen khi mà tác động thu nhậ đủ p lớ để n làm lượng
cầu giảm khi giá giảm. Điều này có nghĩa là đường cầu dốc lên (như đường cung).
Trường hợp này hiếm khi xảy ra và ít được quan tâm trong thực tế. Ví dụ: L l ũ ụt và bị cô
lập dẫn đến giá lương thực, thực phẩm tăng nhưng cầu về những mặt hàng này không hề giảm mà lại tăng.
2.2.2. Phương trình và đồ th đường cu
Giả định các yếu tố khác không đổi chỉ có mối quan hệ giữa giá cả và lượng cầu, khi đó
chúng ta có thể xây dựng hàm cầu tuyến tính có dạng đơn giản: Qx = f(Px).
Dạng hàm cầu tuyến tính cơ bản nhất là: QD = a – bP hoặc
Hàm cầu ngược: P = (a/b) – (1/b)QD
Trong đó: a và b là các tham số, a > 0 và b ≥ 0. Tham số chặn a cho biết giá trị c a Q ủ D
khi biến P có giá trị bằng 0. Các tham số b được gọi là h s góc: Chúng đo ảnh hưởng
đối với lượng cầu khi một trong biến P thay đổi, khi các yếu tố khác giữ nguyên. Ví dụ,
hệ số góc b đo sự thay đổi trong lượng cầu khi giá thay đổi m t
ộ đơn vị, có nghĩa là
b = QD/P. Như đã nhấn mạnh ở trên, QD và P tỉ lệ nghịch, b có giá trị âm vì QD và P trái dấu. ECO101_Bai2_v2.3014106226 33
Bài 2: Cung, cầu và cơ chế hoạt động của thị trường
Lưu ý: Ký hiệu  có nghĩa là ”sự biến động trong”. Vậy nếu lượng cầu tăng (giảm) thì
QD là số dương (âm). Tương tự như vậy, nếu giá tăng (giảm) thì P là số dương (âm). Nói chung, thương s ố Y/X o l
đ ường sự thay đổi của Y khi X thay đổi một đơn vị.
Đường cu: là đường biểu diễn các mối quan hệ giữa lượng cầu và giá. Các điểm nằm
trên đường cầu sẽ cho biết lượng cầu của người mua ở các mức giá nhất định.
Hình 2.2. Đồ th đường cu
Theo quy ước trục tung biểu thị giá cả, trục hoành biểu thị sản lượng, ta xây dựng được
đường cầu D (xem hình 2.2). Với tham số b > 0, đồ thị đường cầu là đườ ố ng d c xuống
về phía phải, có độ dốc âm. Độ dốc c a
ủ đường cầu thường được xác định bằng công P  1 1
thức: (Q)   P   Q b Q (P)
Cu th trường: Bằng tổng các mức cầu cá nhân (từ cầu cá nhân ta có thể suy ra được
cầu thị trường). Đường cầu thị trường được xác định bằng cách cộng theo chiều ngang
(trục hoành) các lượng cầu cá nhân tương ứng tại m i m ỗ ức giá. Do đó, d độ ốc c a ủ đường
cầu thị trường thường thoải hơn đường cầu cá nhân. Hình 2.3 cho thấy đường cầu thị trường bằng t ng ổ đường cầu A và B c ng l ộ ại theo chiều ngang.
Hình 2.3. Cu cá nhân và cu th trung 34
ECO101_Bai2_v2.3014106226
Bài 2: Cung, cầu và cơ chế hoạt động của thị trường
2.2.3. Các yếu t tác động đến cu
Tùy thuộc vào từng loại hàng hóa khác nhau mà các yếu tố tác động đến cầu sẽ khác
nhau. Sau đây là một số yếu tố tác động đến cầu ph bi ổ ến:
 Thu nhập của người tiêu dùng: Xem xét đối với các
loại hàng hóa (xa xỉ, cao cấp, thiết yếu và thứ cấp).
Thu nhập là một trong những yếu tố quan trọng nhất
quyết định mua gì và bao nhiêu đối với người tiêu
dùng vì thu nhập quyết định khả năng mua của người
tiêu dùng. Nếu thu nhập tăng khiến cho người tiêu
dùng có cầu cao hơn đối với một loại hàng hóa khi tất
cả các yếu tố khác là không đổi, ta gọi hàng hóa đó là
S thay đổi v thu nhp
hàng hóa thông thường. Trong hàng hóa thông
thường lại có hàng hóa thiết yếu và hàng hóa xa xỉ. Hàng hóa thiết yếu là các hàng
hóa được cầu nhiều hơn khi thu nhập tăng lên nhưng sự tăng cầu là tương đối nh ỏ
hoặc xấp xỉ như sự tăng của thu nhập. Có một số loại hàng hóa và dịch vụ mà khi các
yếu tố khác là không đổi, thu nhập tăng sẽ làm giảm cầu tiêu dùng. Loại hàng hóa
này được gọi là hàng hóa th cấ .
p Đối với loại hàng hóa này, thu nhập tăng khiến
người tiêu dùng có cầu ít đi, và thu nhập giảm khiến người tiêu dùng có cầu tăng lên.
Khi xét một loại hàng hóa nào đó là hàng hóa xa xỉ, thông thường hay thứ cấp người
ta thường xác định tại một không gian, và thời gian cụ thể. Một loại hàng hóa có thể
vừa là hàng hóa thông thường và vừa là hàng hóa thứ thấp. Cùng với sự gia tăng của
thu nhập của người tiêu dùng theo thời gian, một hàng hóa, dịch v là hàng bình ụ
thường hôm nay có thể trở thành một hàng thứ cấp trong tương lai.
Hình 2.4. Cu đối vi hàng hóa thông thường và hàng hóa th cp khi thu nhp
ca người tiêu dùng tăng
 Hàng hóa liên quan trong tiêu dùng: gồm hàng hóa thay thế hoặc hàng hóa bổ sung.
o Hàng hóa thay thế: là những loại hàng hóa cùng thỏa mãn một nhu cầu (nhưng có
thể mức độ thỏa mãn là khác nhau). Thông thường, hàng hóa thay thế là những
loại hàng hóa cùng công d ng và cùng ch ụ
ức năng nên người tiêu dùng có thể
chuyển từ mặt hàng này sang mặt hàng khác khi giá của các mặt hàng này thay đổi. Nếu các yếu tố đổ
khác là không i, cầu đối với một loạ đ i hàng hóa nào ó sẽ ECO101_Bai2_v2.3014106226 35
Bài 2: Cung, cầu và cơ chế hoạt động của thị trường
giảm (tăng) đi khi giá của mặt hàng hóa thay thế
của nó giảm (tăng), ví dụ như: chè và cà phê,
rau muống và rau cải, nước chanh và nước cam...
o Hàng hóa bổ sung: là những hàng hóa được sử
dụng song hành với nhau để bổ sung cho nhau
nhằm thỏa mãn một nhu cầu nhất định nào đó.
Nếu các yếu tố khác không đổi, cầu đối với một
loại hàng hóa nào đó sẽ giảm (tăng) khi giá của
hàng hóa bổ sung của nó tăng (giảm), ví dụ ư nh :
chè Lipton và chanh, giầy trái và giầy phải, bếp ga và bình ga...
 Số lượng người tiêu dùng hay quy mô thị trường là
Hàng hóa thay thế
một trong những yếu tố quan trọng xác định lượng
bếp đin – bếp ga
tiêu dùng tiềm năng. Thị trường càng nhiều người tiêu dùng thì cầu càng tăng và
ngược lại. Chẳng hạn những mặt hàng được tiêu dùng bởi hầu hết người dân là
những mặt hàng thiết yếu nên số lượng người mua trên thị trường những mặt hàng
này rất lớn, vì vậy cầu đối với những mặt hàng này rất lớn. Ngược lại, có những mặt
hàng chỉ phục vụ cho một nhóm người tiêu dùng như: rượu ngoại, nước hoa, nữ trang
cao cấp, kính cận thị... do đó số lượng người tiêu dùng đối với những mặt hàng này
tương đối ít nên cầu đối với những mặt hàng này thấp. Dân số nơi tồn tại của thị
trường là yếu tố quan trọng quyết định quy mô thị trường. Cùng với sự gia tăng dân số,
cầu đối với hầu hết các loại hàng hóa đều có thể gia tăng.
 Các chính sách kinh tế của Chính phủ: Thuế đánh
vào người tiêu dùng thì cầu sẽ giảm, Chính phủ trợ
cấp người tiêu dùng thì cầu sẽ tăng…  Kỳ ọ v ng thu nhập và kỳ ọ
v ng về giá cả: Thực tiễn
thời gian qua khi Chính phủ dự định cho nhập khẩu
xe ô tô cũ cho thấy là rất nhiều người tiêu dùng kỳ
vọng và “chờ đợi” để mua ô tô với giá rẻ và cầu i đố
với ô tô sản xuất trong nước tạm thời giảm xuống.
Kỳ vọng của người tiêu dùng cũng ảnh hưởng đến
S lượng người tiêu dùng
quyết định mua hàng hóa và dịch vụ của họ. Cụ thể tăng nhanh
hơn, kỳ vọng của người tiêu dùng về giá cả trong
tương lai của một loại hàng hóa có thể làm thay đổi quyết định mua hàng hóa ở thời
điểm hiện tại của họ. Nếu người tiêu dùng kỳ vọng giá cả sẽ tăng trong tương lai, cầu ở
hiện tại sẽ có thể tăng lên. Ngược lại, kỳ vọng về giá giảm trong tương lai sẽ làm sức
mua ở hiện tại chững lại, cầ ở
u hiện tại sẽ giảm xuống. Ví dụ về ngành công nghiệp ô
tô, vài tháng trước khi tung mẫu xe mới ra thị trường, các nhà sản xuất thường thông
báo giá của mẫu xe năm sau sẽ tăng để kích thích cầu mua xe của năm nay.
 Thị hiếu, phong tục, tập quán, mốt, quảng cáo… Thị hiếu là ý thích của con người.
Thị hiếu xác định chủng loại hàng hóa mà người tiêu dùng muốn mua. Thị hiếu
thường rất khó quan sát và các nhà kinh tế thường giả định là thị hiếu không phụ
thuộc vào giá của hàng hóa và thu nhập của người tiêu dùng. Thị hiếu phụ thuộc vào các nhân tố ư
nh : tập quán tiêu dùng, tâm lý lứa tuổi, giới tính, tôn giáo... Thị hiếu 36
ECO101_Bai2_v2.3014106226
Bài 2: Cung, cầu và cơ chế hoạt động của thị trường
cũng có thể thay đổi theo thời gian và chịu ảnh hưởng lớn của quảng cáo. Người tiêu
dùng thường sẵn sàng b nhi ỏ
ều tiền để mua các hàng hóa có nhãn mác nổi tiếng và
được quảng cáo nhiều. Thay đổi trong thị hiếu của người tiêu dùng cũng có thể làm
thay đổi cầu đối với hàng hóa hoặc dịch vụ. Khi các biến khác không đổi, thị hiếu
của người tiêu dùng đối với hàng hóa hoặc dịch vụ tăng sẽ làm cầu tăng và sở thích
của người tiêu dùng giảm sẽ dẫn đến giảm cầu.
 Các nhân tố khác: bao gồm môi trường tự nhiên, sự kiện mang tính thời sự… Sự
thay đổi của cầu đối với hàng hóa, dịch vụ còn phụ thuộc vào một s ố yếu tố khác
như: các yếu tố thuộc về tự nhiên (thời tiết, khí hậu) hay những yếu tố mà chúng ta
không thể dự đoán trước được. Ví dụ, cầu đối với dịch vụ đi lại bằng máy bay đột
ngột suy giảm sau khi xảy ra sự kiện ngày 11 tháng 9 năm 2001 tại New York (Mỹ)
hay cầu về thịt gà giảm mạnh khi xảy ra dịch bệnh cúm gà ở các nước châu Á trong
đó có Việt Nam. Khi thời tiết lạnh và băng giá, cầu về chăn gối, ga đệm, lò sưởi,
chăn điện... tăng còn khi trời nắng nóng cầu về quạt, i đ ều hòa nhiệt độ, t ủ lạnh tăng mạnh.
2.2.4. S di chuyn và dch chuyn đường cu
Sự di chuyển (trượt dọc) trên đường cầu: là sự thay đổi của lượng cầu do giá của chính
hàng hóa đang xét thay đổi, giả định các yếu tố khác không đổi. Ví dụ như trên hình 2.2,
sự thay đổi vị trí từ điểm A đến điểm B gọi là sự di chuyển trên đường cầu.
Hình 2.5. S di chuyn và dch chuyn đường c u
Sự dịch chuyển đường cầu: Do các yếu tố khác ngoài giá của bản thân hàng hóa đang xét
thay đổi  cầu sẽ thay đổi  đường cầu dịch chuyển sang vị trí mới (ví dụ ư nh thay đổi
vị trí đường cầu từ D0 sang D1 hoặc sang D2 như trong hình 2.5).
2.2.5. Hàm cu tng quát
Ngoài giá của bản thân hàng hóa, khi các nhân tố khác ngoài giá thay đổi cũng sẽ làm
thay đổi lượng cầu cho nên ta có thể viết phương trình đường cầu tổng quát có dạng: QX = f (PX, M, PR, T, Pe, N) Trong đó:
QX: Lượng cầu hàng hóa hoặc dịch vụ; ECO101_Bai2_v2.3014106226 37
Bài 2: Cung, cầu và cơ chế hoạt động của thị trường
PX: Giá của hàng hóa hoặc dịch vụ;
M: Thu nhập của người tiêu dùng (thường tính trên đầu người);
PR: Giá của hàng hóa liên quan;
T: Thị hiếu của người tiêu dùng; Pe: Giá kỳ v ng c ọ
ủa sản phẩm trong tương lai;
N: Số lượng người tiêu dùng trên thị trường.
Khi hàm cầu tổng quát được thể hiện dưới dạng công thức tuyến tính:
Qd = a + bP + cM + dPR + eT + fPe + gN
Bng 2.2. Tng quan v hàm cu tuyến tính Biến
Mi quan h vi lượng cu
Du ca h s ệ ố góc = P Tỉ lệ nghịch b Qd/P âm
M Tỉ lệ thuận với hàng hóa thông thường c = Qd/M dương
Tỉ lệ nghịch với hàng hóa thứ cấp c = Qd/M âm PR
Tỉ lệ thuận với hàng hóa thay thế d = Qd/PR dương
Tỉ lệ nghịch với hàng hóa bổ sung d = Qd/PR âm = T Tỉ lệ thuận e Qd/T dương = Pe Tỉ lệ thuận f Qd/Pe dương = N Tỉ lệ thuận g Qd/N dương
Các hệ số góc b, c, d, e, f và g o
đ ảnh hưởng đối với lượng hàng hóa được tiêu thụ khi
thay đổi một trong các biến P, M, PR, T, Pe và N khi các đại lượ đổ ng khác là không i. Ví dụ, b (= Qd/P) o s đ
ự biến động trong lượng cầu khi giá cả thay đổi một đơn vị
trong lúc M, PR, T, Pe và N không đổi. Khi hệ số góc của một biến nhất định là số dương
(âm), lượng cầu tỉ lệ thuận (tỉ lệ nghịch) với biến ó. D đ
ấu của các hệ số được thể hiện ở bảng 2.2.
2.3. Cung v hàng hóa và dch v
2.3.1. Khái nim cung và lut cung
Cung (S): là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người bán muốn bán và có khả năng
bán tại các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định, các nhân tố khác không i. đổ
Lượng cung (QS): là lượng hàng hóa hoặc dịch vụ cụ thể mà người bán muốn bán và
sẵn sàng bán tại mức giá đã cho trong một khoảng thời gian nhất định.
Biu cung: là bảng mô tả số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người bán sẵn sàng bán và
có khả năng bán ở các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định. Biểu
cung phản ánh mối quan hệ giữa giá cả và khối lượng hàng hóa cung ứng (lượng cung),
đó là mối quan hệ tỷ lệ thuận.
Xem xét ví dụ về cung trứng gà của xã X được mô tả trong bảng 2.3 sau ây: đ
Bng 2.3. Biu cung ca trng gà cho xã X Mc
Giá (VNĐ/qu)
Lượng cung (qu/ngày) A 2.000 3.000 B 3.500 4.500 38
ECO101_Bai2_v2.3014106226
Bài 2: Cung, cầu và cơ chế hoạt động của thị trường C 5.000 7.000
Khi giá trứng trên thị trường là 2.000 VNĐ/quả, lượng cung trứng ra thị trường của các
nhà sản xuất chỉ là 3.000 quả/ngày. Tuy nhiên, khi giá trứng là 3.500 VNĐ/quả, thì sản
lượng cung cấp trên thị trường lên tới 4.500 quả/ngày. Giá trứng tăng cao thúc đẩy các
nhà sản xuất tăng sản lượng để bán thêm trứng ra thị trường. Một kịch bản tương tự xảy
ra khi giá trứng tăng lên 5.000 VNĐ/quả. Với mức giá cao như vậy, một lần nữa các nhà
cung cấp sẵn sàng bán lên tới 7.000 quả/ngày. Như
vậy có thể kết luận rằng với giá bán càng cao, các nhà
sản xuất luôn sẵn sàng cung ứng ra thị trường một sản lượng lớn hơn.
Vậy, giá càng cao lượng cung sẽ càng lớn và ngược
lại giá càng thấp lượng cung sẽ càng giảm. Từ đó,
chúng ta có thể xác định được luật cung. Lut cung: S
ố lượng hàng hóa được cung trong
khoảng thời gian đã cho tăng lên khi giá của nó tăng
Cung v trng
lên và ngược lại, giả định các yếu tố khác không i. đổ
Giá cả tăng thì lượng cung tăng: P   QS 
Giá cả giảm thì lượng cung giảm: P   QS 
Vì sao lại có luật cung? Câu trả lời đó là lợi nhuận! Nếu như giá của các yếu tố đầu vào
dùng để sản xuất ra hàng hóa được cố định, thì giá hàng hóa cao hơn, có nghĩa là lợi
nhuận cao hơn đối với nhà sản xuất. H
ọ sẽ sản xuất nhiều hơn và kéo thêm nhiều doanh nghiệp vào sản xuất.
2.3.2. Phương trình và đồ th đường cung
Giả định các nhân tố khác không đổi chỉ có mối quan hệ giữa giá cả và lượng cung, khi
đó chúng ta có thể xây dựng được hàm cung có dạ đơ ng n giản: Qx = f(Px).
Giả sử hàm cung dạng tuyến tính có dạng: QS = c + dP hoặc
Hàm cung ngược: P = –(c/d) + (1/d)QS
Trong đó: d là tham số dương, c là một tham s b ố ất k . ỳ ECO101_Bai2_v2.3014106226 39
Bài 2: Cung, cầu và cơ chế hoạt động của thị trường
Hình 2.6. Đường cung
Đồ th đường cung: là đường gồm tập hợp tất cả các điểm phản ánh mối quan hệ giữa
giá cả và khối lượng hàng hóa hoặc dịch vụ cung ứng trong khi các yếu tố khác giữ
nguyên. Đường cung là đường dốc lên về phía phải, có
độ dốc dương (xem hình 2.6). P  1 1 Giá trị d độ ốc c a
ủ đường cung:  .   ( P Q) Q d Q (P)
Cung th trường bằng tổng các mức cung của các hãng trong thị trường đó. Nếu xét
trên đồ thị, đường cung thị trường được xác định bằng cách cộng theo chiều ngang (tr c ụ
hoành) các lượng cung của từng hãng tương ứng tại mỗi mức giá. Do đó, độ ố d c của
đường cung thị trường thường thoải hơ đườ n
ng cung của từng hãng (xem hình 2.7).
Hình 2.7. Cung ca hãng và cung th trường
2.3.3. Các yếu t tác động đến cung
Tiến b công ngh (ng dng công ngh mi làm tăng năng su t): ấ Công nghệ có
ảnh hưởng trực tiếp đến số lượng hàng hóa được sả ấ
n xu t ra. Công nghệ tiên tiến sẽ
làm tăng năng suất và do đó nhiều hàng hóa hơn được sản xuất ra. Ví dụ: sự cải tiến
trong công nghệ dệt vải, gặt lúa, lắp ráp ô tô... Công nghệ càng tiến bộ giúp các doanh nghiệp sử ụ d ng yếu tố đầ ụ u vào (ví d ư
nh lao động) ít hơn nhưng lại có thể tạo ra nhiều sản phẩm hơn.
Giá ca các yếu t đầu vào ca quá trình sn xut (chi phí sn xut): Để tiến
hành sản xuất, các nhà sản xuất cần mua các yếu t
ố đầu vào trên thị trường các yếu t ố
sản xuất như: tiền công, tiền mua nguyên vật liệu, tiền thuê vốn, tiền thuê đất đai...
Giá yếu tố đầu vào tác động trực tiếp đến chi phí sản xuất và do ó đ ảnh hưởng đến
lượng hàng hóa mà các hãng muốn bán. Nếu như giá của các yếu tố đầu vào giảm,
chi phí sản xuất sẽ giảm, lợi nhuận sẽ lớn và do đó hãng sẽ muốn cung nhiều hàng
hóa hơn. Khi giá đầu vào tăng lên, chi phí sản xuất tăng, khả năng lợi nhuận giảm do
đó hãng cung ít sản phẩm hơ đ
n. Khi ó, các nhà sản xuất sẽ cảm thấy kém hấp dẫn
hơn khi sản xuất vì có thể lợi nhuận sẽ thấp hơn và do vậy sẽ cắt giảm sản lượng. 40
ECO101_Bai2_v2.3014106226
Bài 2: Cung, cầu và cơ chế hoạt động của thị trường
Ví dụ: Khi giá bột mì tăng lên, các nhà sản xuất bánh mì sẽ cung ít bánh mì hơn ở mỗi mức giá.
S lượng nhà sn xut trong ngành: Số lượng
người sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến số
lượng hàng hóa được bán ra trên thị trường. Càng
nhiều người sản xuất thì lượng hàng hóa càng
nhiều, đường cung dịch chuyển sang bên phải.
Ngược lại, nếu ít người sản xuất đường cung dịch chuyển sang bên trái.
Giá ca các hàng hóa liên quan trong sn xut:
Ngun cung v cam
o Hàng hóa thay thế trong sản xuất: Hàng hóa
mà tăng giá hàng hóa này so với giá của hàng hóa kia sẽ khiến các nhà sản xuất
tăng sản lượng của hàng hóa có giá cao hơn và giảm sản lượng của hàng hóa kia,
ví dụ trồng trọt xen canh.
o Hàng hóa bổ sung: Hàng hóa mà khi tăng giá hàng hóa này so với hàng hóa kia
thì nhà sản xuất sẽ tăng sản lượng của cả hai hàng hóa, ví dụ thịt bò và da bò.
Các chính sách kinh tế ca Chính ph: chính sách thuế, chính sách trợ cấp... Nhà
nước sử dụng thuế như công cụ điều tiết sản xuất. Đối với các hãng, thuế là chi phí
do vậy khi Chính phủ giảm thuế, miễn thuế hoặc trợ cấp có thể khuyến khích sản
xuất làm tăng cung. Ngược lại, nếu Chính phủ đánh thuế sẽ hạn chế sản xuất và làm giảm cung.
Lãi sut: Lãi suất tăng, đầu tư có xu hướng giảm xuống, cung sẽ giảm.  K
v ng giá c và thu nhp: Cũng giống như người tiêu dùng, các nhà sản xuất
cũng đưa ra quyết định cung cấp của mình dựa vào các kỳ vọng. Ví d , n ụ ếu các nhà
sản xuất kỳ vọng thời gian tới Chính phủ sẽ mở cửa thị trường đối với các nhà sản
xuất nước ngoài – các nhà sản xuất có khả năng cạnh tranh mạnh hơn, h ph ọ ải cố
gắng nâng cao chất lượng và số lượng sản xuất để
đủ sức cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài.
 Điu kin thi tiết khí hu: Việc sản xuất của các doanh nghiệp có thể gắn liền với
các điều kiện tự nhiên như: đất, nước, thời tiết, khí hậu... Điều kiện tự nhiên là m t ộ
yếu tố kìm hãm hoặc thúc đẩy việc sản xuất kinh doanh các sản phẩm nông nghiệp
của các hãng cung ứng. Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là cây trồng và vật nuôi.
Đó là những cơ thể sống nên rất dễ bị tác động bởi điều kiện tự nhiên. Thời tiết – khí
hậu thuận lợi sẽ tạo ra năng suất cao và ngược lại sẽ làm giảm năng suất. Một nền
sản xuất nông nghiệp càng lạc hậu thì càng dễ bị tự nhiên chi phối và ngược lại.
Môi trường kinh doanh thun li: Khả năng sản xuất sẽ tăng lên, cung sẽ tăng...
2.3.4. S di chuyn và dch chuyn đường cung
Sự di chuyển (trượt dọc) trên đường cung: là sự thay đổi của lượng cung do giá của
chính hàng hóa đang xét thay đổi, giả định các yếu tố khác không đổi. Ngược lại, sự dịch
chuyển đường cung là do các yếu tố khác ngoài giá thay đổi dẫn đến cung sẽ thay đổi và
đường cung dịch chuyển sang phải hoặc trái. ECO101_Bai2_v2.3014106226 41
Bài 2: Cung, cầu và cơ chế hoạt động của thị trường
Hình 2.8. S di chuyn và dch chuyn đường cung
Hình 2.8 minh họa cho sự khác biệt giữa di chuyển và dịch chuyển đường cung. Sự thay
đổi vị trí từ điểm A đế đ
n iểm B do giá tăng từ P0 lên P1 được gọi là di chuyển (trượt dọc)
trên đường cung. Ngược lại, khi đường cung thay đổi vị trí từ S0 sang S1 hoặc sang S2 thì
người ta gọi đó là sự dịch chuyển c a ủ đường cung.
2.3.5. Hàm cung tng quát
Về mặt toán học, hàm cung tổng quát có dạng: QS = g(P, PI, PR, T, Pe, F). Trong đó:
QS: Lượng cung của một loại hàng hóa hoặc dịch vụ;
P: Giá của hàng hóa hoặc dịch vụ; PI: Giá của các yếu t
ố đầu vào được sử dụng để sản xuất;
PR: Giá của hàng hóa liên quan trong sản xuất; T: Trình độ công nghệ;
Pe: Kỳ vọng về giá cả;
F: Số lượng doanh nghiệp hay năng lực sản xuất của ngành. Cũng gi ng nh ố
ư trong trường hợp hàm cầu, các nhà kinh tế học thường biểu diễn hàm
cung tổng quát ở dạng tuyến tính: QS = h + kP + lPI + mPr + nT + rPe + sF. Trong ó: đ h là tham s ch ố
ặn; k, l, m, n, r và s là hệ số góc.
Bng 2.4. Tng quan v hàm cung tuy ề ến tính Biến
Quan h vi lượng cung
Du ca h s ệ ố góc P Tỉ lệ thuận k PI Tỉ lệ nghịch l = Qs/PI âm
Tỉ lệ nghịch khi hàng hóa là hàng hóa thay thế trong m = Qs/Pr âm Pr
sản xuất (như lúa mì hay ngô)
Tỉ lệ thuận khi hàng hóa là hàng bổ sung trong sản m = Qs/PR dương
xuất (như dầu và khí đốt) T Tỉ lệ thuận n = Pe Tỉ lệ nghịch r F Tỉ lệ thuận s 42
ECO101_Bai2_v2.3014106226
Bài 2: Cung, cầu và cơ chế hoạt động của thị trường
2.4. Cơ chế hot động ca th trường
Cơ chế thị trường là hình thức tổ chức và quản lý nền kinh tế trong đó cá nhân tiêu dùng
và nhà kinh doanh tác động lẫn nhau trên thị trường để xác định giá cả và sản lượng. Đây là cơ chế tự đ
iều khiển hoạt động kinh tế thông qua hai lực cung cầ ả u và giá c thị
trường. Các hoạt động của nền kinh tế thị trường không phải h n
ỗ độn mà có trật tự, nó hữu hiệu. Trong ó, ng đ
ười tiêu dùng và kỹ thuật sản xuất đóng vai trò rất quan tr ng ọ
trong việc quyết định các vấn đề của nền kinh tế. Mọi quyết định kinh tế đều xuất phát
từ lợi nhuận và nó có vai trò quan trọng trong việc vận hành cơ chế thị trường.
2.4.1. Trng thái cân bng cung cu
Cân bng th trường: là một trạng thái tại đó không có sức ép làm thay đổi giá và sản
lượng. Cân bằng thị trường là trạng thái mà khả năng cung ứng vừa đủ cho nhu cầu trên
thị trường. Tác động qua lại giữa cung và cầu xác định giá và sản lượng hàng hóa, dịch
vụ được mua và bán trên thị trường. Khi tất cả mọi người tham gia vào thị trường có thể
mua hoặc bán một lượng bất kỳ mà họ mong muốn, chúng ta nói rằng thị trường trong
trạng thái cân bằng. Mức giá mà người mua muốn mua và người bán muốn bán theo ý
của họ được gọi là mức giá cân bằng.
Bng 2.5. Kho sát cung cu v nước đóng chai Vittel trên th trường Y trong 1 tun P $/chai QD QS 5 2000 12000 4 4000 10000 3 7000 7000 2 11000 4000 1 16000 1000
Nhìn bảng số liệu trên ta thấy rằng tại mức giá là 3$ thì QD = QS = 7000 chai/tuần. Tại
mức giá này cầu và cung bằng nhau hay còn gọi là giá cân bằng.
Hình 2.9. Trng thái cân bng cung cu trên th trường
Hình 2.9 cho ta thấy đường cầu và đường cung cắt nhau tại điểm E. Điểm E được gọi là
đim cân bng của thị trường, là trạng thái lý tưởng nhất cho cả người mua lẫn người
bán; tương ứng với điểm cân bằng E, ta có giá c cân bng P0
s lượng cân bng Q0
của thị trường (lượng hàng hóa người bán muốn bán bằng lượng hàng hóa người mua ECO101_Bai2_v2.3014106226 43
Bài 2: Cung, cầu và cơ chế hoạt động của thị trường
muốn mua tức là việc cung ứng vừa đủ để áp đ
ứng nhu cầu tiêu dùng). Giá cân bng là
mc giá mà ti ó s đ c
ố ầu bng s cung.
Tại điểm cân bằng E ta có: QD = QS = Q0 và PD = PS = P0.
Đặc điểm quan trọng của mức giá cân bằng này là nó không được xác định bởi từng cá
nhân riêng lẻ mà nó được hình thành bởi hoạt ng t độ ập thể của toàn b ng ộ ười mua và
người bán (theo quy tắc bàn tay vô hình của cơ chế thị trường). Khi giá trên thị trường khác
với giá cân bằng sẽ xuất hiện trạng thái dư thừa hoặc thiếu hụt. Điều đó dẫn đến lượng giao
dịch trên thị trường đều nhỏ hơn lượng cân bằng trong cả hai trường hợp trên.
Th trường go gp khó khăn
Giá lúa g
o đang gim và xu hướng ế m có th
còn kéo dài trong vài tu
n
Thời điểm tháng 9 năm 2013, giá lúa gạo tại khu vực
đồng bằng Sông Cửu Long đang giảm dần làm cho nhiều
thương lái thua lỗ; trong khi đó, nông dân tại một số tỉnh
đang thu hoạch rộ nên giá lúa dự kiến sẽ còn tiếp tục ở mức thấp.
Giá gim tng ngày
Thương lái thu mua gạo tại huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền
Giang cho biết giá lúa thường (giống IR 50404) mua tại
Giá lúa go gim làm cho
ruộng giá hiện nay chỉ 4.350 đồng/kg, còn giống OM
công vic xut khu go
6976 chỉ còn 4.500 – 4.600 đồng/kg. So với 2 tuần trước
thêm khó khăn
thì giá lúa đã giảm khoảng 400 – 500 đồng/kg. Giá gạo thương lái bán ra chỉ 6.550 – 6.800
đồng/kg, tùy theo gạo thường hay hạt dài. Nhiều thương lái cho hay trước đó họ đã đặt cọc
mua lúa của nông dân giá cao hơn khoảng 200 đồng/kg, nếu thu mua, xay xát và bán ra
trong thời gian này thì họ bị lỗ. Ông Lê Văn Tuấn, một thương lái lâu năm tại huyện Cai Lậy,
cho biết thấy thị trường gạo đang ế ẩm, một số doanh nghiệp xuất khẩu cố tình ép giá thu
mua, vì vậy các thương lái cũng gặp nhiều khó khăn khi bán gạo cho doanh nghiệp. Doanh
nghiệp được hỗ trợ lãi suất vốn vay khi mua tạm trữ gạo, còn thương lái thì phải tự "bơi".
Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), từ đầu năm đến cuối tháng 7, cả nước đã có trên
900.000 tấn gạo bị doanh nghiệp hủy xuất khẩu, trong đó riêng tháng 7 đã có khoảng
180.000 tấn. Nguyên nhân được một số doanh nghiệp xuất khẩu gạo đánh giá là do giá bán
gạo của Thái Lan và Ấn Độ giảm nhanh, càng làm cho thị trường lúa gạo thêm ế ẩm, kéo giá
gạo trong nước xuống theo, dẫn đến nhiều hợp đồng bị hủy.
Hai điu thnh cu
Đại diện một doanh nghiệp xuất nhập khẩu lúa gạo cho biết nếu giá lúa gạo tiếp tục nằm ở
mức thấp, trong khi giá xuất khẩu gạo ở Thái Lan, Ấn Độ vẫn chưa tăng thì sẽ gây thêm khó
khăn cho thị trường gạo trong nước. Mới đây, thông tin Thái Lan đang xả gạo tồn kho với giá
rẻ, chỉ ở mức trên 380 USD/tấn, càng gây khó cho thị trường lúa gạo trong nước. Trước tình
hình này, ông Trương Thanh Phong, Chủ tịch VFA, đã gửi công văn trình Chính phủ, Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài chính thỉnh cầu 2 vấn đề quan trọng. Một là, thay
vì các doanh nghiệp tham gia mua tạm trữ 1 triệu tấn gạo hè thu phải trả nợ vào ngày 15 –
9, nay đề nghị gia hạn nợ thêm 1 tháng, nhằm tránh cho doanh nghiệp thoát khỏi tình trạng
bán tháo gạo trong thời điểm bất lợi hiện nay. Hai là, đề nghị Chính phủ cho triển khai mua
tạm trữ thêm 300.000 tấn gạo quy lúa trong vụ hè thu và vụ thu đông để giữ giá lúa ổn định
trên thị trường nội địa, thời gian thực hiện từ ngày 15 – 9 đến 15 – 10. VFA cũng đề nghị
Chính phủ hỗ trợ lãi suất mua tạm trữ 300.000 tấn gạo này trong thời gian 2 tháng...
Nguồn: http://www.baomoi.com/Thi–truong–lua–gao–gap–kho/45/11852100.epi
2.4.2. Trng thái dư tha và thiếu ht hàng hóa trên th trường
Trng thái dư tha: Khi giá trên thị trường khác với giá cân bằng sẽ xuất hiện trạng
thái dư thừa hoặc thiếu hụt. Hình 2.10 minh họa trường hợp giá bán cao hơn giá thị 44
ECO101_Bai2_v2.3014106226
Bài 2: Cung, cầu và cơ chế hoạt động của thị trường
trường P1 > P0 sẽ xuất hiện trạng thái dư thừa (dư cung) hàng hóa m t l ộ ượng: Q = QS –
QD. Tại mức giá P1, lượng hàng hóa dư thừa trên thị trường được thể hiện bằng độ dài đoạn thẳ ứ
ng AB. S c ép của trạng thái dư thừa làm cho giá giảm về mức giá cân bằng.
Hình 2.10. Trng thái dư tha trên th trườn g
Trng thái thiếu ht: Giả sử giá cân bằng trên thị trường ban đầu là P0, nếu như vì một
biến động nào đó trên thị trường khiến cho giá cả giảm xu ng ố
ở mức P2 , khi giá giảm
làm cho lượng cung trên thị trường giảm đi và ngược lại người tiêu dùng mua nhiều hơn
từ đó dẫn đến hiện tượng cầu lớn hơn cung hay thiếu hàng hóa một lượng: Q = QD – QS.
Tại mức giá P2, lượng hàng hóa thiếu hụt trên thị trường được thể hiện bằng độ dài đoạn thẳng MN.
Do thiếu hàng nên áp lực c a c ủ
ầu sẽ làm cho giá cả tăng lên bởi vì người tiêu dùng có
thể sẵn sàng trả giá cao hơn để mua hàng hóa. Khi giá cả tăng lên thì s ố cầu sẽ giảm dần
và số cung tăng lên. Như thế, giá cả sẽ tăng dần đến giá cân bằng P0 và luợng hàng hóa
được bán ra trên thị trường sẽ dịch chuyển về Q0, trạng thái cân bằng lại được thiết lập.
Hình 2.11. Trng thái thiếu ht trên th trườn g
Thị trường có xu hướng tồn tại tại điểm cân bằng vì tại đó lượng cung bằng với lượng
cầu nên không có một áp lực nào làm thay đổi giá. Các hàng hóa thường được mua bán
tại giá cân bằng trên thị trường. Tuy nhiên, không phải lúc nào cung cầu cũng đạt trạng
thái cân bằng, một số thị trường có thể đạ
không t được sự cân bằ đ
ng vì các iều kiện khác
có thể đột ngột thay đổi. Sự hình thành giá cả của hàng hóa, dịch vụ trên thị trường như được mô tả ở đượ trên
c gọi là cơ chế th trườ ng. ECO101_Bai2_v2.3014106226 45
Bài 2: Cung, cầu và cơ chế hoạt động của thị trường
2.4.3. Thay đổi trng thái cân bng cung cu
Thay đổi v cu (cung không đổi)
Khi cầu tăng và cung giữ nguyên, giá cân bằng và lượng cân bằng tăng. Chẳng hạn
như: khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên, cầu đối với hàng hóa xa xỉ như du
lịch đi Singapour sẽ tăng lên làm đường cầu dịch chuyển qua phải. Hình 2.12 cho
thấy sự dịch chuyển của đường cầu làm cho điểm cân bằng di chuyển từ điểm E0 đến
điểm E1 . Tại điểm cân bằng mới, giá 1 tours du lịch đi Singapour cao hơn so với ban
đầu và số lượng cân bằng cũng cao hơn.
Khi cầu giảm và cung giữ nguyên, giá cân bằng và lượng cân bằng giảm. Ví dụ: Khi
thu nhập của người tiêu dùng giảm thì người tiêu dùng c ng gi ũ ảm chi tiêu cho các
mặt hàng quần áo thời trang, trang sức cao cấp... làm cho đường cầu về mặt hàng này
dịch chuyển về phía bên trái từ D0 D2 làm cho điểm cân bằng dịch chuyển từ E0 E2 . Tại ây, đ
giá cân bng gim, lượng cân b ng gim ả (xem hình 2.12).
Hình 2.12. S thay đổi v giá và lượng cân bng khi cu thay đổi còn cung không đổi
Thay đổi v cung (cu gi nguyên) Khi cung tăng và cầ đổ
u không i, giá cân bằng sẽ giảm và lượng cân bằng sẽ tăng. Ví
dụ: Khi có sự cải tiến về máy móc phục vụ cho việc cày cấy và thu hoạch khiến cho
sản lượng lúa năm nay cao hơn cùng kỳ năm ngoái (các yếu tố khác không đổi). Lúc
đó lượng cung tăng, đường cung dịch chuyển từ S0 S1, điểm cân bằng dịch chuyển
từ E0 E1. Tại ây, đ
giá cân bng gim và s lượng cân bng tăng lên.
Khi cung giảm và cầu không đổi, giá cân bằng tăng và lượng cân bằng sẽ giảm.
Ví dụ: Khi thời tiết xấu, mưa bão kéo dài khiến cho lúa năm nay bị mất mùa, gây ra
sự suy giảm đáng kể lượng cung về gạo trên thị trường (trong khi các yếu tố khác
không đổi) làm đường cung dịch chuyển sang trái S0 S2. Lượng cầu trên thị
trường không đổi nên đường cầu vẫn giữ nguyên. Lúc này đường cung mới S2 cắt
đường cầu D0 tại điểm cân bằng mới là E2. Tại đây, giá cân bng tăng và s lượng
cân b
ng gim đi (xem hình 2.13). 46
ECO101_Bai2_v2.3014106226
Bài 2: Cung, cầu và cơ chế hoạt động của thị trường
Hình 2.13. S thay đổi v giá và lượng cân bng khi cung thay đổi còn cu không đổi
Ý nghĩa ca vic phân tích s thay đổi trng thái cân bng: Trên thị trường, đường
cung và cầu thường xuyên thay đổi do các điều kiện thị trường thay đổi liên tục. Ví dụ,
thu nhập của người tiêu dùng tăng khi nền kinh tế tăng trưởng, làm cho cầu thay đổi và
giá thị trường thay đổi; cầu đối với một số loại hàng hóa thay đổi theo mùa, chẳng hạn
như: điều hòa, quạt máy, lò sưởi điện, quần áo, nhiên liệu... làm cho giá cả của các hàng
hóa này cũng thay đổi theo. Hay khi thời tiết thuận lợi, các mặt hàng nông sản phẩm
được mùa khiến cho giá các mặt hàng trên thị trường giảm đáng kể...
Việc hiểu rõ bản chất các nhân tố tác động đến sự dịch chuyển c a
ủ đường cung và đường
cầu giúp chúng ta dự đoán được sự thay đổi của giá cả của các hàng hóa, dịch vụ trên thị
trường khi các các điều kiện của thị trường thay đổi. Để dự đoán chính xác xu hướng và
độ lớn của những sự thay đổi, chúng ta phải định lượng được sự p ụ h thuộc của cung, cầu
vào giá và các yếu tố khác. Tuy nhiên, trong thực tế điều này không đơn giản.
Dch chuyn đồng thi cả ầ cung và c u
Cung tăng và cầu tăng, hoặc cung tăng và cầu giảm, hoặc cung giảm và cầu tăng,
hoặc cung giảm và cầu giảm. Khi cả cung và cầu thay đổi đồng thời, nếu thay đổi về
lượng (giá) có thể dự đoán thì sự thay đổi về giá (lượng) là không xác định. Thay đổi
lượng cân bằng hoặc giá cân bằng là không xác định khi biến có thể tăng hay giảm
phụ thuộc vào biên độ dịch chuyển của đường cầu và đường cung. Ví dụ: Khi cả cung
và cầu đều tăng lên, xảy ra 3 trường hợp được miêu tả ở hình 2.14a, 2.14b, và 2.14c. Q2
Hình 2.14. S thay đổi v giá và lượng cân bng khi cung tăng, cu tă ng ECO101_Bai2_v2.3014106226 47
Bài 2: Cung, cầu và cơ chế hoạt động của thị trường
Khi cầu tăng nhanh hơn cung tăng (hình 2.14a), cả giá và lượng cân bằng đều tăng lên,
khi cung tăng nhanh hơn cầu tăng (hình 2.14b), giá cân bằng giảm và lượng cân bằng
tăng. Còn khi cả cầu và cung tăng một lượng như nhau thì giá cân bằng không đổi còn lượng cân bằng tăng.
Chúng ta có thể vận d ng ki ụ
ến thức này để phân tích Case study 2.1 – Thị trường gạo
gặp khó khăn. Do nông dân tại một số tỉnh đang thu hoạch rộ nên cung về lúa gạo tăng,
giá lúa dự kiến sẽ còn tiếp tục ở mức thấp sau tháng 9/2013. Bên cạnh ó, c đ ầu về lúa gạo
cũng giảm mạnh, do một số doanh nghiệp xuất khẩu bị h y
ủ đơn hàng. Trường hợp này
cho thấy cung tăng, cầu giảm sẽ làm cho giá c a lúa g ủ ạo giảm mạnh.
Như vậy chúng ta thấy rằng khi cả cung và cầu đều tăng thì lượng cân bằng tăng lên
nhưng giá cân bằng có thể không đổi, có thể giảm xu ng ho ố
ặc tăng lên tùy thuộc vào tốc
độ tăng của cung so với cầ ặ u ho c ngược lại.
2.5. Thng dư tiêu dùng và thng dư sn xut
Thng dư tiêu dùng (CS): là khái niệm phản ánh sự chênh lệch giữa lợi ích của người
tiêu dùng một đơn vị hàng hóa nào đó với chi phí thực tế để thu được lợi ích đó.
Hình 2.15. Thng dư tiêu dùng và thng dư sn xu t
Thặng dư tiêu dùng là phần chênh lệch giữa giá mà một người tiêu dùng sẵn sàng trả để
mua được một hàng hóa và giá mà người tiêu dùng đó thực sự phải trả khi mua hàng hóa
đó. Thng dư tiêu dùng là thước đo tổng thể ữ
nh ng người tiêu dùng được lợi hơn bao
nhiêu khi họ có khả năng mua một hàng hóa trên thị trường. Hình 2.15 cho thấy thặng
dư tiêu dùng là phần diện tích CS. Ví d nh ụ
ư bình thường một chiếc áo mưa mỏng có giá
trên thị truờng là 10.000 đồng/cái, tuy nhiên một sinh viên A phải chấp nhận trả với giá
15.000 đồng/cái khi trời sắp mưa to và chỉ có một hàng bán áo mưa duy nhất gần ch ỗ
anh ta đang đứng, như vậy anh ta bị mất đi một phần thặng dư là 5.000 đồng so với mức giá cân bằng.
Thng dư sn xut (PS): là phần diện tích nằm dưới đường giá và trên đường cung
(trên hình 2.15 thặng dư tiêu dùng là phần diện tích PS). Ví dụ: Trên thị trường
rau mu ng có giá bán là 4.000 ố
đồng/bó nhưng mặt hàng này khó cất trữ nên cuối ngày
người bán rau sẵn sàng bán với giá 3.000 đồng/bó sao cho hết hàng.
2.6. Độ co dãn ca cu
Chúng ta thấy rằng cung hay cầu đối với một loại hàng hóa, dịch vụ nào ó ph đ ụ thuộc
vào giá của loại hàng hóa đó. Nếu các yếu tố khác là không đổi, khi giá thay đổi sẽ dẫn 48
ECO101_Bai2_v2.3014106226