Trường Đại học Mở Hà Nội Mở cơ hội học tập cho mọi người
Luật Hành chính Việt Nam – Bài 3 Trang 1
BÀI 3
HÌNH THỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
Xin chào anh, chị sinh viên!
Nội dung bài học tiếp theo của học phần Luật Hành chính Việt Nam, chúng ta sẽ
được tìm hiểu những vấn đề bản của hình thức phương pháp quản hành chính
nhà nước.
Bài học gồm 2 phần:
Phần 1. Hình thức quản lý hành chính nhà nước;
Phần 2. Phương pháp quản lý hành chính nhà nước.
Mục tiêu chung
Đây những nội dung quan trọng cung cấp cho các anh chị những kiến thức
luận và pháp lý về hình thức và phương pháp quản lý hành chính nhà nước.
Mục tiêu cụ thể
- Hiu và phân biệt được các hình thc quản lí hành chính nhà nước;
- Nm đưc ni dung ca các phương pháp quản lí hành chính nhà nưc
Để nắm được những nội dung bản của bài này anh/chị nhớ ôn tập bằng cách trả
lời câu hỏi ở cuối bài.
Chúc anh/chị đạt kết quả tốt!
Trường Đại học Mở Hà Nội Mở cơ hội học tập cho mọi người
Luật Hành chính Việt Nam – Bài 3 Trang 2
1. Hình thức quản lý hành chính nhà nước
1.1. Khái niệm và đặc điểm hình thức quản lý hành chính nhà nước
Quản hành chính nhà nước được thực hiện trước hết chủ yếu bởi quan hành
chính nhà nước. Thông qua hoạt động quản lý, quan hành chính nhà nước giải quyết
hàng loạt những vấn đề phát sinh trong đời sống hội (các lĩnh vực kinh tế, văn hóa
hội, an ninh, quốc phòng, ngoại giao…). Những hoạt động này rất phong phú và được thể
hiện dưới những hình thức nhất định.
Như vậy, hình thức quản hành chính nhà nước biểu hiện ra bên ngoài của
những hoạt động cùng loại về nội dung, tính chất do chủ thể quản nh chính nhà
nước thực hiện nhằm giải quyết những nhiệm vụ đặt ra trong lĩnh vực quản hành
chính.
Hình thức quản lý phải do các quan hành chính thẩm quyền sử dụng. Pháp
luật quy định rất cụ thể mỗi một cơ quan hành chính nhà nước được thực hiện những hình
thức nhất định. Điều đó nghĩa nếu sử dụng những hình thức không được pháp luật
cho phép là vi phạm pháp luật và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.
1.2 Phân loại hình thức quản lý hành chính nhà nước
Các hình thức quản lý hành chính nhà nước bao gồm:
- Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- Ban hành văn bản áp dụng quy phạm pháp luật
- Thực hiện những hoạt động khác mang tính pháp lý
- Áp dụng các biện pháp tổ chức trực tiếp
- Thực hiện những tác động về nghiệp vụ - kỹ thuật
Hình thức quản hành chính thành hai nhóm: Những hình thức quản hành
chính mang tính pháp những hình thức không mang tính pháp lý. Hình thức mang
tính pháp lý bao giờ cũng được pháp luật quy định cụ thể về nội dung, trình tự, thủ tục,...;
còn hình thức không mang tính pháp chỉ được quy định những thủ tục chung để tiến
hành.
1.3 Các hình thức quản lý hành chính nhà nước
a) Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật hình thức pháp quan trọng nhất trong
quản lý hành chính nhà nước để các chủ thể quản lý hành chính nhà nước thực hiện được
Trường Đại học Mở Hà Nội Mở cơ hội học tập cho mọi người
Luật Hành chính Việt Nam – Bài 3 Trang 3
chức năng, nhiệm vụ của mình. Các văn bản pháp luật do cơ quan quyền lực nhà nước
ban hành (Bộ luật, Luật, Nghị quyết của Quốc hội, Pháp lệnh của Ủy ban thường vụ
Quốc hội) mới chỉ quy định những quy tắc chung, cơ bản, không bao hàm hết mọi vấn đề
của đời sống hội. Nhiệm vụ đặt ra trước quan hành chính phải ban hành các văn
bản pháp luật thuộc thẩm quyền để cthể hóa, chi tiết hóa những quy định chung đó,
những văn bản pháp luật này phương tiện hữu hiệu để quan hành chính giải quyết
các vấn đề thuộc phạm vi quyền hạn của mình. Bên cạnh đó, thực tiễn ban hành các văn
bản quy phạm pháp luật hành chính cho thấy, chủ thể quản không chấp hành thụ động
mà mang tính sáng tạo cao. Điều này thể hiện ở chỗ những nội dung cần điều chỉnh trong
thực tiễn quản hành chính nhà ớc rất phong phú phức tạp, nhiều nội dung mới
phát sinh chưa luật điều chỉnh. Điều này đòi hỏi chủ thể quản hành chính nhà
nước phải ban hành c văn bản pháp luật thuộc thẩm quyền làm sở pháp để giải
quyết những vấn đề mới phát sinh đó.
Thông qua hoạt động ban hành văn bản quy phạm pháp luật, các chủ thể của quản
lý hành chính nhà nước:
- Ấn định những quy tắc xử sự trong quản hành chính nhà nước. Cụ thể ban
hành những quy định cửa tính chất chung hoặc ngành, liên ngành liên quan đến hành vi
xử sự của các quan hành chính nhà nước, các quan, nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ
chức xã hội cũng như công dân, người nước ngoài... trong quản lý hành chính nhà nước.
- Quy định những nhiệm vụ cụ thể, quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên
tham gia quan hệ quản lý hành chính nhà nước.
- Xác định các mối liên hệ chủ yếu giữa các bộ phận của hệ thống quản hành
chính nhà nước.
- Quy định những hạn chế và những điều ngăn cấm
- Trong trường hợp cần thiết, đặt ra những nghĩa vụ đặc biệt hoặc trao quyền hạn
đặc biệt.
- Thực hiện chức năng bảo vệ pháp luật và đặt ra những bảo đảm pháp lí cho trật tự
quản lý hành chính nhà nước.
Từ những điều đã phân tích trên cho thấy phạm vi hoạt động lập quy của các
quan hành chính nhà nước khả năng sử dụng nhằm điểu chỉnh các mặt khác nhau
của hoạt động chấp hành - điều hành rất lớn. Bởi vậy, cần đặt vấn đề về yêu cầu đối
Trường Đại học Mở Hà Nội Mở cơ hội học tập cho mọi người
Luật Hành chính Việt Nam – Bài 3 Trang 4
với hoạt động lập quy của các quan hành chính nhà ớc. Những yêu cầu bản đối
với hoạt động lập quy của các cơ quan hành chính nhà nước là:
- Giới hạn lập quy về nguyên tắc phải được quy định bởi quan quyền lực nhà
nước.
- Hoạt động lập quy trong mọi trường hợp phải sở pháp những quy định
tương ứng của quan quyền lực nhà nước sự uỷ nhiệm cụ thể của cơ quan quyền lực
nhà nước.
b) Ban hành văn bản áp dụng quy phạm pháp luật hành chính
Ban hành văn bản áp dụng quy phạm pháp luật hình thức hoạt động chủ yếu của
các quan hành chính nhà nước. Nội dung của áp dụng một hay nhiều quy phạm
pháp luật vào một trường hợp cụ thể, trong những điều kiện cụ thể. Việc ban hành văn
bản áp dụng quy phạm pháp luật làm phát sinh, thay đổi hay chấm dứt những quan hệ
pháp luật hành chính cụ thể. Bằng việc ban hành văn bản áp dụng quy phạm pháp luật,
các chủ thể quản hành chính nhà nước giải quyết những việc cụ thể liên quan đến
quan, tổ chức hay cá nhân trên cơ sở những yêu cầu và điều kiện được quy định trong các
văn bản quy phạm pháp luật. Đồng thời các chủ thể quản hành chính nhà nước cũng
thực hiện những nhiệm vụ được giao trên các lĩnh vực khác nhau của đời sống hội
thông qua việc ban nh các văn bản loại này. Đặc trưng của các văn bản áp dụng quy
phạm pháp luật cũng như của các văn bản quy phạm pháp luật nh chính tính chất
quyền lực tính chất dưới luật. Những n bản áp dụng quy phạm pháp luật phải phù
hợp với những văn bản quy phạm pháp luật.
Các văn bản áp dụng quy phạm pháp luật rất khác nhau về nội dung, tính chất, mục
đích.v.v.. nên khó thể tiến hành phân loại chi tiết không gây tranh luận. vậy,
thể chia chúng thành hai nhóm lớn sau đây:
- Những văn bản chấp hành pháp luật.
- Những văn bản bảo vệ pháp luật.
Trong trường hợp ban hành văn bản chấp hành pháp luật, các chủ thquản hành
chính nhà nước áp dụng hoặc hiện thực hoá phần quy định của quy phạm pháp luật tương
ứng. Đây hoạt động mang tính tích cực, thông qua hoạt động này quyền nghĩa vụ
của các bên tham gia quan hệ quản lý hành chính nhà nước được thực hiện hoá trong mối
Trường Đại học Mở Hà Nội Mở cơ hội học tập cho mọi người
Luật Hành chính Việt Nam – Bài 3 Trang 5
liên hệ với việc điều chỉnh thường xuyên trực tiếp những quan hệ đó (Ví dụ: Quyết
định bổ nhiệm).
Trong trường hợp ban hành những văn bản bảo vệ pháp luật, các chủ thể quản
hành chính nhà ớc áp dụng hoặc hiện thực hoá phần chế tài của quy phạm pháp luật
tương ứng (Ví dụ: Quyết định xử phạt). Đây là hoạt động không thể thiếu của các chủ thể
quản lý hành chính nhà nước để đảm bảo pháp chế và kỷ luật nhà nước.
c) Thực hiện những hoạt động khác mang tính pháp lý
Đây hình thức pháp quan trọng của hoạt động quản hành chính nhà ớc.
Hình thức hoạt động này được tiến hành khi phát sinh những điều kiện tương ứng được
định trước trong quy phạm pháp luật nhưng không cần ban hành văn bản áp dụng quy
phạm pháp luật.
Đó là những hoạt động như:
- Áp dụng các biện pháp nhằm ngăn chặn phòng ngừa vi phạm pháp luật như
kiểm tra giấy phép lái xe, kiểm tra việc đãng ký tạm trú, tạm vắng v.v...
- Đăng ký những sự kiện nhất định như đăng ký khai sinh, khai tử v.v...
- Lập cấp một số giấy tờ nhất định như lập biên bản về vi phạm hành chính, cấp
giấy phép lái xe v.v...
Trong những hoạt động khác mang tính chất pháp thì công tác công chức ý
nghĩa đặc biệt quan trọng. ng chứng việc công chứng viên chứng nhận tính xác
thực, tính hợp pháp của hợp đồng, giao dịch khác bằng văn bản theo quy định của
pháp luật phải công chứng hoặc nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng. Nghiên
cứu hoạt động công chứng ta thấy rằng hoạt động này không có tác động pháp lí trực tiếp
nhưng gián tiếp làm phát sinh những hậu quả pháp nhất định bởi thông qua hoạt
động này ta nhận được những tài liệu làm sở cho việc ban hành văn bản áp dụng quy
phạm pháp luật. Mọi quan, tổ chức, nhân nghĩa vụ coi những sự kiện được công
chứng viên xác nhận những sự kiện ý nghĩa quan trọng trong việc giải quyết những
công việc cụ thể. Hoạt động công chứng giữ vai trò quan trọng trong việc bảo vệ quyền
con người và nhiều quyền được thực hiện trên cơ sở những tài liệu được công chứng viên
chứng nhận. Cũng chính vậy những hoạt động này mang tính chất pháp mặc
chúng không trực tiếp làm phát sinh hậu quả pháp lí.
d) Áp dụng những biện pháp tổ chức trực tiếp
Trường Đại học Mở Hà Nội Mở cơ hội học tập cho mọi người
Luật Hành chính Việt Nam – Bài 3 Trang 6
Hình thức này được các quan hành chính áp dụng thường xuyên để bổ trợ cho
các hình thức quản lý mang tính chất pháp lý. Áp dụng những biện pháp tổ chức trực tiếp
ý nghĩa rất quan trọng, giúp các chủ thể quản tác động đến các nhân, tổ chức
nhằm đảm bảo sự cộng tác, phối hợp giữa quan hành chính, tổ chức hội, công dân
trong việc thực hiện các quyết định quản lý. Đó là nhưng biện pháp:
- Ban hành những chỉ dẫn, khuyến nghị khoa học
- Thăm dò hướng dẫn dư luận xã hội
- Tổ chức phong trào thi đua, phối hợp hoạt động giữa quan nh chính tổ
chức xã hội
- Bỏ phiếu tín nhiệm cán bộ, công chức Biện pháp này còn được tổ chức, thực hiện
trong nội bộ hệ thống quan hành chính để đảm bảo sự kết hợp thống nhất, đồng bộ
trong hoạt động giữa các cơ quan hành chính với nhau
- Kết hợp chế độ tập thể lãnh đạo với chế độ thủ trưởng
- Quan hệ chỉ đạo, điều hành công việc giữa thủ trưởng với cán bộ công chức thuộc
quyền.
- Kiểm tra, giám sát, điều phối hoạt động trong cơ quan
- Nghiên cứu, tổng kết, phổ biến những kinh nghiệm tiên tiến ng dụng khoa
học kỹ thuật vào hoạt động quản lý
e) Thực hiện những tác động về nghiệp vụ kỹ thuật
Đây hình thức sử dụng kiến thức nghiệp vụ, áp dụng khoa học kỹ thuật trợ giúp
cho hoạt động quản lý. Hoạt động này rất phong phú như: Chuẩn bị các tài liệu, thu thập
xử thông tin phục vcho việc ban hành văn bản quản hành chính, quản hồ sơ
giấy tờ liên quan đến tổ chức, nhân sự, quản thu chi tài chính, tài sản trong quan
đơn vị…những hoạt động này ngày càng được chú trọng phục vụ trực tiếp cho các
hoạt động quản lý đạt hiệu quả.
2. Phương pháp quản lý hành chính nhà nước
2.1. Khái niệm và đặc điểm phương pháp quản lý hành chính nhà nước
Trong quá trình thực hiện hoạt động quản lý hành chính nhà nước, các chủ thể quản
lý thông qua các phương pháp cụ thể để tác động đến các đối tượng quản lý. Để thực hiện
chức năng, nhiệm vụ quản hành chính nhà nước, chủ thể quản sử dụng các phương
pháp khác nhau để tác động điều chỉnh hành vi của đối tượng quản lý.
Trường Đại học Mở Hà Nội Mở cơ hội học tập cho mọi người
Luật Hành chính Việt Nam – Bài 3 Trang 7
Như vậy, phương pháp quản hành chính nhà nước cách thức thực hiện chức
năng, nhiệm vcủa quan nhà nước, cách thức tác động của chủ thể quản lý lên đối
tượng quản lý để đạt được hành vi xử sự cần thiết.
Phương pháp quản lý hành chính nhà nước có những đặc điểm sau:
- Phương pháp quản hành chính chủ yếu do quan hành chính nhà nước, cán
bộ, công chức có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước áp dụng.
- Phương pháp quản lý hành chính nhà nước là cách thức được áp dụng để tác động
đến quá trình tổ chức, hoạt động trong nội bộ quan hành chính tác động lên đối
tượng quản lý là cá nhân, tổ chức để đảm bảo những hành vi xử sự cần thiết
- Phương pháp quản hành chính nhà nước được áp dụng để thực hiện chức năng
quản lý hành chính nhà nước.
- Phương pháp quản hành chính nhà nước là cách thức thực hiện quyền lực nhà
nước và được thực hiện dưới những hình thức pháp lý nhất định.
2.2. Phân loại phương pháp quản lý hành chính nhà nước
Hiện nay việc phân loại các phương pháp quản hành chính theo nhiều cách khác
nhau. Do tính chất đa dạng phức tạp của hoạt động quản lý, nên việc phân chia các
phương pháp quản lý theo nhiều cách như vậy phụ thuộc vào góc độ nghiên cứu, tiếp cận
khác nhau của các nhà khoa học các nhà quản lý. Mỗi một cách phân loại một ý
nghĩa nhất định đối với hoạt động quản hành chính khó thể chung một ch
phân loại. Phương pháp quản hành chính nhà nước được phân loại đề cập trong
chương này gồm: phương pháp thuyết phục phương pháp cưỡng chế, phương pháp
hành chính và phương pháp kinh tế.
2.2. Các phương pháp quản lý hành chính nhà nước
2.2.1 Phương pháp thuyết phục và phương pháp cưỡng chế
a) Phương pháp thuyết phục
Thuyết phục phương pháp chủ yếu được áp dụng trong hoạt động quản hành
chính của nhà nước ta. Thuyết phục nhằm tạo ra ý thức pháp luật của mỗi công dân, trên
sở đó công dân tự nguyện, tự giác chấp nh pháp luật. Nhà nước ta là nhà nước của
nhân dân, do nhân dân lập ra hoạt động lợi ích của nhân dân. Mọi chủ trương chính
sách, pháp luật của nhà nước luôn phù hợp với ý chí, nguyện vọng của nhân dân. Do đó,
phương pháp quản được sử dụng chủ yếu phương pháp thuyết phục. Phương pháp
Trường Đại học Mở Hà Nội Mở cơ hội học tập cho mọi người
Luật Hành chính Việt Nam – Bài 3 Trang 8
thuyết phục do quan hành chính tiến hành chủ yếu thông qua tuyên truyền, giáo
dục, giải thích, hướng dẫn thực hiện pháp luật, phổ biến kinh nghiệm tiến tiến…
b) Phương pháp cưỡng chế
Phương pháp này được áp dụng trong những trường hợp cần thiết đối với những
nhân, tổ chức không tự nguyện, tự giác cấp hành các quyết định quản hoặc vi phạm
pháp luật. Cưỡng chế được áp dụng lợi ích chung của nhà ớc trong đó nhân,
thông qua phương pháp này nhà nước bảo vệ trật tự, kỷ cương của hội. Cưỡng chế
biện pháp bắt buộc bằng bạo lực của các quan nhà ớc thẩm quyền đối với
nhân và tổ chức nhất định trong những trường hợp pháp luật quy định về mặt vật chất hay
tinh thẩn nhằm buộc nhân hay tổ chức đó phải thực hiện hoặc không được thực hiện
những hành vi nhất định hoặc phải phục tùng những hạn chế nhất định đối với tài sản của
cá nhân hay tổ chức hoặc tự do thân thể của các cá nhân.
Cưỡng chế nhà ớc bao gồm: cưỡng chế hình sự, dân sự, hành chính, cưỡng chế
kỷ luật. Trong nội dung bài học hôm nay, chúng ta sẽ tập trung tìm hiểu ỡng chế hành
chính.
Cưỡng chế hành chính một dạng ỡng chế nhà nước chủ yếu do các quan
hành chính nhà nước và người có thẩm quyền trong cơ quan đó áp dụng trong trường hợp
xử phạt đối với nhân, tổ chức vi phạm hành chính hoặc ngăn chặn, phòng ngừa vi
phạm pháp luật, bảo đảm pháp chế, trật tự trong quản lý hành chính nhà nước. Cưỡng chế
hành chính bao gồm:
- Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính:
Điều 21 Luật Xử vi phạm hành chính quy định các hình thức xử phạt vi phạm
hành chính bao gồm: Cảnh cáo; Phạt tiền; Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ
hành nghề thời hạn hoặc đình chhoạt động thời hạn; Tịch thu tang vật vi phạm
hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính (sau đây gọi chung tang
vật, phương tiện vi phạm hành chính); Trục xuất.
- Các biện pháp khắc phục hậu quả của vi phạm hành chính:
Điều 28 Luật xử vi phạm hành chính quy định các biện pháp khắc phục hậu quả
bao gồm: Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu; Buộc phá dỡ công trình, phần công trình
xây dựng không giấy phép hoặc xây dựng không đúng với giấy phép; Buộc thực hiện
biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh; Buộc đưa ra khỏi
Trường Đại học Mở Hà Nội Mở cơ hội học tập cho mọi người
Luật Hành chính Việt Nam – Bài 3 Trang 9
lãnh thổ nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất hàng hóa, vật phẩm,
phương tiện; Buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật
nuôi, cây trồng môi trường, văn hóa phẩm nội dung độc hại; Buộc cải chính thông
tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn; Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên hàng hóa, bao bì hàng
hóa, phương tiện kinh doanh, vật phẩm; Buộc thu hồi sản phẩm, hàng hóa không bảo
đảm chất ợng; Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp được do thực hiện vi phạm hành
chính hoặc buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã
bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật; Các biện pháp khắc phục hậu quả
khác do Chính phủ quy định.
- Các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính:
Điều 86 Luật xử lý vi phạm hành chính quy định các biện pháp cưỡng chế thi hành
quyết định xử phạt vi phạm hành chính bao gồm: Khấu trừ một phần lương hoặc một
phần thu nhập, khấu trừ tiền từ tài khoản của cá nhân, tổ chức vi phạm; Kê biên tài sản
giá trị ơng ứng với số tiền phạt để bán đấu giá; Thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị
cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính do cá nhân, tổ chức khác đang
giữ trong trường hợp nhân, tổ chức sau khi vi phạm cố tình tẩu n tài sản; Buộc thực
hiện biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Xử vi phạm
hành chính.
- Các biện pháp xử hành chính gồm biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn;
đưa vào trường giáo dưỡng; đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc và đưa vào cơ sở cai nghiện
bắt buộc.
- Các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm việc xử lý vi phạm hành chính:
Điều 119 Luật Xử lý vi phạm hành chính quy định các biện pháp ngăn chặn bảo
đảm xử vi phạm hành chính gồm: Tạm gingười; Áp giải người vi phạm; Tạm giữ
tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề; Khám người;
Khám phương tiện vận tải, đồ vật; Khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính; Quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục
trục xuất; Giao cho gia đình, tổ chức quản người bị đề nghị áp dụng biện pháp xử
hành chính trong thời gian làm thủ tục áp dụng biện pháp xử nh chính; Truy m đối
tượng phải chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào sở giáo dục bắt
buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc trong trường hợp bỏ trốn.
Trường Đại học Mở Hà Nội Mở cơ hội học tập cho mọi người
Luật Hành chính Việt Nam – Bài 3 Trang 10
- Các biện pháp phòng ngừa hành chính.
Những biện pháp này được các quan nhà ớc thẩm quyền áp dụng nhằm
ngăn ngừa những vi phạm pháp luật thể xảy ra hoặc những nguy thể xảy ra
ảnh hưởng tới sinh mạng, sức khỏa, tài sản của cá nhân, tổ chức. Cụ thể như:
Kiểm tra giấy tờ: Giấy phép lái xe, bằng tốt nghiệp phổ thông, đại học…
Kiểm tra tạm trú tạm vắng, kiểm tra sức khỏe đối với những người làm dịch vụ liên
qua đến khách sạn, y tế, thực phẩm để đề phòng khả năng lây bệnh cho cộng đồng.
Đóng cửa một vùng nhất định nhằm ngăn chặn dịch bệnh, ngăn cấm vào các khu
vực đang có dịch bệnh, kiểm tra hàng hóa, hành lý nhằm ngăn chặn buôn lậu,...
- Các biện pháp được áp dụng trong trường hợp cần thiết do an ninh, quốc
phòng lợi ích quốc gia: di dân, giải phóng mặt bằng, trưng mua, trưng dụng tài
sản,...
2.2.2 Phương pháp hành chính và phương pháp kinh tế
a) Phương pháp hành chính
Đặc trưng của phương pháp này chủ thể quản ra các quyết định pháp luật bắt
buộc thi hành đối với đối ợng quản lý. nghĩa phương pháp này tác động trực tiếp
đến hành vi của các nhân tổ chức thông qua đó quy định trực tiếp quyền, nghĩa vụ
của đối tượng này. Cũng giống như các phương pháp quản khác, phương pháp y
mang tính quyền lực nnước, điều này thể hiện thẩm quyền của các quan hành
chính nhà nước trong việc giải quyết đáp ứng các yêu cầu hợp pháp của c nhân, tổ
chức, kiểm tra việc chấp hành pháp luật thực hiện ỡng chế trong những trường hợp
các quyết định hành chính không được thực hiện. Phương pháp này còn được sử dụng
thường xuyên trong quan hệ giữa cơ quan hành chính cấp trênquan hành chính cấp
dưới trong việc thực hiện mệnh lệnh của cấp trên. như vậy quan hành chính cấp
trên mới tập trung quyền lực để quản lý, điều hành đối với quan hành chính cấp dưới
bảo đảm cho hoạt động quản lý được tiến hành hiệu quả, thống nhất.
b) Phương pháp kinh tế
phương pháp tác động gián tiếp đến hành vi của các đối tượng quản thông
qua những đòn bẩy kinh tế tác động đến lợi ích của các đối tượng này. Hoạt động của đối
tượng quản chỉ thể đạt hiệu quả cao khi được kích thích bởi lợi ích kinh tế, phương
pháp này ngày càng được áp dụng rộng rãi nhờ đó mà quản lý đạt hiệu quả cao.
Trường Đại học Mở Hà Nội Mở cơ hội học tập cho mọi người
Luật Hành chính Việt Nam – Bài 3 Trang 11
CÂU HỎI ÔN TẬP
1. Chứng minh hình thức ban hành văn bản áp dụng quy phạm pháp luật là hình thức
chủ yếu trong quản lý hành chính nhà nước?
2. Phân biệt giữa hình thức ban hành văn bản quy phạm pháp luật với hình thức ban
hành văn bản áp dụng quy phạm pháp luật?
3. Phân tích mối quan hệ giữa phương pháp thuyết phục với phương pháp cưỡng chế
trong quản lý hành chính nhà nước?
4. Hãy phân tích các biện pháp cưỡng chế hành chính áp dụng trong trường hợp
lợi ích quốc gia, vì lý do an ninh quốc phòng?
5. Phân biệt hình thức ban hành n bản áp dụng quy phạm pháp luật với hoạt động
áp dụng pháp luật không ban hành văn bản áp dụng quy phạm pháp luật
Trường Đại học Mở Hà Nội Mở cơ hội học tập cho mọi người
Luật Hành chính Việt Nam – Bài 3 Trang 12
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Lut Hành chính Việt Nam, Trường Đại hc M Hà Nội, năm 2020;
2. Lut Hành chính Việt Nam, Trường Đại hc Lut Hà Ni, năm 2019
3. Hiến pháp 2013;
4. Lut cán b, công chc năm 2008 (sa đi, b sung năm 2019);
5. Lut viên chức năm 2010 (sa đi, b sung năm 2019);
6. Lut khiếu nại năm 2011;
7. Lut t cáo năm 2018;
8. Lut X lí vi phạm hành chính năm 2012 (sửa đổi năm 2020);
9. Lut t chc Chính ph năm 2015 (sửa đi b sung năm 2019);
10. Lut t chc chính quyền địa phương m 2015 (sửa đổi b sung năm
2019);
11. Lut Ban hành VBQPPL 2015 (sa đi b sung năm 2020)
Chúc Anh/ Chị học tập tốt!

Preview text:

Trường Đại học Mở Hà Nội Mở cơ hội học tập cho mọi người BÀI 3
HÌNH THỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
Xin chào anh, chị sinh viên!
Nội dung bài học tiếp theo của học phần Luật Hành chính Việt Nam, chúng ta sẽ
được tìm hiểu những vấn đề cơ bản của hình thức và phương pháp quản lý hành chính nhà nước. Bài học gồm 2 phần:
Phần 1. Hình thức quản lý hành chính nhà nước;
Phần 2. Phương pháp quản lý hành chính nhà nước. Mục tiêu chung
Đây là những nội dung quan trọng cung cấp cho các anh chị những kiến thức lý
luận và pháp lý về hình thức và phương pháp quản lý hành chính nhà nước. Mục tiêu cụ thể
- Hiểu và phân biệt được các hình thức quản lí hành chính nhà nước;
- Nắm được nội dung của các phương pháp quản lí hành chính nhà nước
Để nắm được những nội dung cơ bản của bài này anh/chị nhớ ôn tập bằng cách trả
lời câu hỏi ở cuối bài.
Chúc anh/chị đạt kết quả tốt!
Luật Hành chính Việt Nam – Bài 3 Trang 1
Trường Đại học Mở Hà Nội Mở cơ hội học tập cho mọi người
1. Hình thức quản lý hành chính nhà nước
1.1. Khái niệm và đặc điểm hình thức quản lý hành chính nhà nước
Quản lý hành chính nhà nước được thực hiện trước hết chủ yếu bởi cơ quan hành
chính nhà nước. Thông qua hoạt động quản lý, cơ quan hành chính nhà nước giải quyết
hàng loạt những vấn đề phát sinh trong đời sống xã hội (các lĩnh vực kinh tế, văn hóa xã
hội, an ninh, quốc phòng, ngoại giao…). Những hoạt động này rất phong phú và được thể
hiện dưới những hình thức nhất định.
Như vậy, hình thức quản lý hành chính nhà nước là biểu hiện ra bên ngoài của
những hoạt động cùng loại về nội dung, tính chất do chủ thể quản lý hành chính nhà
nước thực hiện nhằm giải quyết những nhiệm vụ đặt ra trong lĩnh vực quản lý hành chính.
Hình thức quản lý phải do các cơ quan hành chính có thẩm quyền sử dụng. Pháp
luật quy định rất cụ thể mỗi một cơ quan hành chính nhà nước được thực hiện những hình
thức nhất định. Điều đó có nghĩa là nếu sử dụng những hình thức không được pháp luật
cho phép là vi phạm pháp luật và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.
1.2 Phân loại hình thức quản lý hành chính nhà nước
Các hình thức quản lý hành chính nhà nước bao gồm:
- Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- Ban hành văn bản áp dụng quy phạm pháp luật
- Thực hiện những hoạt động khác mang tính pháp lý
- Áp dụng các biện pháp tổ chức trực tiếp
- Thực hiện những tác động về nghiệp vụ - kỹ thuật
Hình thức quản lý hành chính thành hai nhóm: Những hình thức quản lý hành
chính mang tính pháp lý và những hình thức không mang tính pháp lý. Hình thức mang
tính pháp lý bao giờ cũng được pháp luật quy định cụ thể về nội dung, trình tự, thủ tục,...;
còn hình thức không mang tính pháp lý chỉ được quy định những thủ tục chung để tiến hành.
1.3 Các hình thức quản lý hành chính nhà nước
a) Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật là hình thức pháp lí quan trọng nhất trong
quản lý hành chính nhà nước để các chủ thể quản lý hành chính nhà nước thực hiện được
Luật Hành chính Việt Nam – Bài 3 Trang 2
Trường Đại học Mở Hà Nội Mở cơ hội học tập cho mọi người
chức năng, nhiệm vụ của mình. Các văn bản pháp luật do cơ quan quyền lực nhà nước
ban hành (Bộ luật, Luật, Nghị quyết của Quốc hội, Pháp lệnh của Ủy ban thường vụ
Quốc hội) mới chỉ quy định những quy tắc chung, cơ bản, không bao hàm hết mọi vấn đề
của đời sống xã hội. Nhiệm vụ đặt ra trước cơ quan hành chính là phải ban hành các văn
bản pháp luật thuộc thẩm quyền để cụ thể hóa, chi tiết hóa những quy định chung đó,
những văn bản pháp luật này là phương tiện hữu hiệu để cơ quan hành chính giải quyết
các vấn đề thuộc phạm vi quyền hạn của mình. Bên cạnh đó, thực tiễn ban hành các văn
bản quy phạm pháp luật hành chính cho thấy, chủ thể quản lý không chấp hành thụ động
mà mang tính sáng tạo cao. Điều này thể hiện ở chỗ những nội dung cần điều chỉnh trong
thực tiễn quản lý hành chính nhà nước rất phong phú và phức tạp, nhiều nội dung mới
phát sinh mà chưa có luật điều chỉnh. Điều này đòi hỏi chủ thể quản lý hành chính nhà
nước phải ban hành các văn bản pháp luật thuộc thẩm quyền làm cơ sở pháp lý để giải
quyết những vấn đề mới phát sinh đó.
Thông qua hoạt động ban hành văn bản quy phạm pháp luật, các chủ thể của quản
lý hành chính nhà nước:
- Ấn định những quy tắc xử sự trong quản lý hành chính nhà nước. Cụ thể là ban
hành những quy định cửa tính chất chung hoặc ngành, liên ngành liên quan đến hành vi
xử sự của các cơ quan hành chính nhà nước, các cơ quan, xí nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ
chức xã hội cũng như công dân, người nước ngoài... trong quản lý hành chính nhà nước.
- Quy định những nhiệm vụ cụ thể, quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên
tham gia quan hệ quản lý hành chính nhà nước.
- Xác định các mối liên hệ chủ yếu giữa các bộ phận của hệ thống quản lý hành chính nhà nước.
- Quy định những hạn chế và những điều ngăn cấm
- Trong trường hợp cần thiết, đặt ra những nghĩa vụ đặc biệt hoặc trao quyền hạn đặc biệt.
- Thực hiện chức năng bảo vệ pháp luật và đặt ra những bảo đảm pháp lí cho trật tự
quản lý hành chính nhà nước.
Từ những điều đã phân tích ở trên cho thấy phạm vi hoạt động lập quy của các cơ
quan hành chính nhà nước và khả năng sử dụng nó nhằm điểu chỉnh các mặt khác nhau
của hoạt động chấp hành - điều hành là rất lớn. Bởi vậy, cần đặt vấn đề về yêu cầu đối
Luật Hành chính Việt Nam – Bài 3 Trang 3
Trường Đại học Mở Hà Nội Mở cơ hội học tập cho mọi người
với hoạt động lập quy của các cơ quan hành chính nhà nước. Những yêu cầu cơ bản đối
với hoạt động lập quy của các cơ quan hành chính nhà nước là:
- Giới hạn lập quy về nguyên tắc phải được quy định bởi cơ quan quyền lực nhà nước.
- Hoạt động lập quy trong mọi trường hợp phải có cơ sở pháp lí là những quy định
tương ứng của cơ quan quyền lực nhà nước và sự uỷ nhiệm cụ thể của cơ quan quyền lực nhà nước.
b) Ban hành văn bản áp dụng quy phạm pháp luật hành chính
Ban hành văn bản áp dụng quy phạm pháp luật là hình thức hoạt động chủ yếu của
các cơ quan hành chính nhà nước. Nội dung của nó là áp dụng một hay nhiều quy phạm
pháp luật vào một trường hợp cụ thể, trong những điều kiện cụ thể. Việc ban hành văn
bản áp dụng quy phạm pháp luật làm phát sinh, thay đổi hay chấm dứt những quan hệ
pháp luật hành chính cụ thể. Bằng việc ban hành văn bản áp dụng quy phạm pháp luật,
các chủ thể quản lý hành chính nhà nước giải quyết những việc cụ thể liên quan đến cơ
quan, tổ chức hay cá nhân trên cơ sở những yêu cầu và điều kiện được quy định trong các
văn bản quy phạm pháp luật. Đồng thời các chủ thể quản lý hành chính nhà nước cũng
thực hiện những nhiệm vụ được giao trên các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội
thông qua việc ban hành các văn bản loại này. Đặc trưng của các văn bản áp dụng quy
phạm pháp luật cũng như của các văn bản quy phạm pháp luật hành chính là tính chất
quyền lực và tính chất dưới luật. Những văn bản áp dụng quy phạm pháp luật phải phù
hợp với những văn bản quy phạm pháp luật.
Các văn bản áp dụng quy phạm pháp luật rất khác nhau về nội dung, tính chất, mục
đích.v.v.. nên khó có thể tiến hành phân loại chi tiết mà không gây tranh luận. Vì vậy, có
thể chia chúng thành hai nhóm lớn sau đây:
- Những văn bản chấp hành pháp luật.
- Những văn bản bảo vệ pháp luật.
Trong trường hợp ban hành văn bản chấp hành pháp luật, các chủ thể quản lý hành
chính nhà nước áp dụng hoặc hiện thực hoá phần quy định của quy phạm pháp luật tương
ứng. Đây là hoạt động mang tính tích cực, thông qua hoạt động này quyền và nghĩa vụ
của các bên tham gia quan hệ quản lý hành chính nhà nước được thực hiện hoá trong mối
Luật Hành chính Việt Nam – Bài 3 Trang 4
Trường Đại học Mở Hà Nội Mở cơ hội học tập cho mọi người
liên hệ với việc điều chỉnh thường xuyên và trực tiếp những quan hệ đó (Ví dụ: Quyết định bổ nhiệm).
Trong trường hợp ban hành những văn bản bảo vệ pháp luật, các chủ thể quản lý
hành chính nhà nước áp dụng hoặc hiện thực hoá phần chế tài của quy phạm pháp luật
tương ứng (Ví dụ: Quyết định xử phạt). Đây là hoạt động không thể thiếu của các chủ thể
quản lý hành chính nhà nước để đảm bảo pháp chế và kỷ luật nhà nước.
c) Thực hiện những hoạt động khác mang tính pháp lý
Đây là hình thức pháp lí quan trọng của hoạt động quản lý hành chính nhà nước.
Hình thức hoạt động này được tiến hành khi phát sinh những điều kiện tương ứng được
định trước trong quy phạm pháp luật nhưng không cần ban hành văn bản áp dụng quy phạm pháp luật.
Đó là những hoạt động như:
- Áp dụng các biện pháp nhằm ngăn chặn và phòng ngừa vi phạm pháp luật như
kiểm tra giấy phép lái xe, kiểm tra việc đãng ký tạm trú, tạm vắng v.v...
- Đăng ký những sự kiện nhất định như đăng ký khai sinh, khai tử v.v...
- Lập và cấp một số giấy tờ nhất định như lập biên bản về vi phạm hành chính, cấp giấy phép lái xe v.v...
Trong những hoạt động khác mang tính chất pháp lí thì công tác công chức có ý
nghĩa đặc biệt quan trọng. Công chứng là việc công chứng viên chứng nhận tính xác
thực, tính hợp pháp của hợp đồng, giao dịch khác bằng văn bản mà theo quy định của
pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng. Nghiên
cứu hoạt động công chứng ta thấy rằng hoạt động này không có tác động pháp lí trực tiếp
nhưng gián tiếp làm phát sinh những hậu quả pháp lí nhất định bởi vì thông qua hoạt
động này ta nhận được những tài liệu làm cơ sở cho việc ban hành văn bản áp dụng quy
phạm pháp luật. Mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ coi những sự kiện được công
chứng viên xác nhận là những sự kiện có ý nghĩa quan trọng trong việc giải quyết những
công việc cụ thể. Hoạt động công chứng giữ vai trò quan trọng trong việc bảo vệ quyền
con người và nhiều quyền được thực hiện trên cơ sở những tài liệu được công chứng viên
chứng nhận. Cũng chính vì vậy mà những hoạt động này mang tính chất pháp lí mặc dù
chúng không trực tiếp làm phát sinh hậu quả pháp lí.
d) Áp dụng những biện pháp tổ chức trực tiếp
Luật Hành chính Việt Nam – Bài 3 Trang 5
Trường Đại học Mở Hà Nội Mở cơ hội học tập cho mọi người
Hình thức này được các cơ quan hành chính áp dụng thường xuyên để bổ trợ cho
các hình thức quản lý mang tính chất pháp lý. Áp dụng những biện pháp tổ chức trực tiếp
có ý nghĩa rất quan trọng, giúp các chủ thể quản lý tác động đến các cá nhân, tổ chức
nhằm đảm bảo sự cộng tác, phối hợp giữa cơ quan hành chính, tổ chức xã hội, công dân
trong việc thực hiện các quyết định quản lý. Đó là nhưng biện pháp:
- Ban hành những chỉ dẫn, khuyến nghị khoa học
- Thăm dò hướng dẫn dư luận xã hội
- Tổ chức phong trào thi đua, phối hợp hoạt động giữa cơ quan hành chính và tổ chức xã hội
- Bỏ phiếu tín nhiệm cán bộ, công chức Biện pháp này còn được tổ chức, thực hiện
trong nội bộ hệ thống cơ quan hành chính để đảm bảo sự kết hợp thống nhất, đồng bộ
trong hoạt động giữa các cơ quan hành chính với nhau
- Kết hợp chế độ tập thể lãnh đạo với chế độ thủ trưởng
- Quan hệ chỉ đạo, điều hành công việc giữa thủ trưởng với cán bộ công chức thuộc quyền.
- Kiểm tra, giám sát, điều phối hoạt động trong cơ quan
- Nghiên cứu, tổng kết, phổ biến những kinh nghiệm tiên tiến và ứng dụng khoa
học kỹ thuật vào hoạt động quản lý
e) Thực hiện những tác động về nghiệp vụ kỹ thuật
Đây là hình thức sử dụng kiến thức nghiệp vụ, áp dụng khoa học kỹ thuật trợ giúp
cho hoạt động quản lý. Hoạt động này rất phong phú như: Chuẩn bị các tài liệu, thu thập
xử lý thông tin phục vụ cho việc ban hành văn bản quản lý hành chính, quản lý hồ sơ
giấy tờ liên quan đến tổ chức, nhân sự, quản lý thu chi tài chính, tài sản trong cơ quan
đơn vị…những hoạt động này ngày càng được chú trọng vì nó phục vụ trực tiếp cho các
hoạt động quản lý đạt hiệu quả.
2. Phương pháp quản lý hành chính nhà nước
2.1. Khái niệm và đặc điểm phương pháp quản lý hành chính nhà nước
Trong quá trình thực hiện hoạt động quản lý hành chính nhà nước, các chủ thể quản
lý thông qua các phương pháp cụ thể để tác động đến các đối tượng quản lý. Để thực hiện
chức năng, nhiệm vụ quản lý hành chính nhà nước, chủ thể quản lý sử dụng các phương
pháp khác nhau để tác động điều chỉnh hành vi của đối tượng quản lý.
Luật Hành chính Việt Nam – Bài 3 Trang 6
Trường Đại học Mở Hà Nội Mở cơ hội học tập cho mọi người
Như vậy, phương pháp quản lý hành chính nhà nước là cách thức thực hiện chức
năng, nhiệm vụ của cơ quan nhà nước, là cách thức tác động của chủ thể quản lý lên đối
tượng quản lý để đạt được hành vi xử sự cần thiết.
Phương pháp quản lý hành chính nhà nước có những đặc điểm sau:
- Phương pháp quản lý hành chính chủ yếu do cơ quan hành chính nhà nước, cán
bộ, công chức có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước áp dụng.
- Phương pháp quản lý hành chính nhà nước là cách thức được áp dụng để tác động
đến quá trình tổ chức, hoạt động trong nội bộ cơ quan hành chính và tác động lên đối
tượng quản lý là cá nhân, tổ chức để đảm bảo những hành vi xử sự cần thiết
- Phương pháp quản lý hành chính nhà nước được áp dụng để thực hiện chức năng
quản lý hành chính nhà nước.
- Phương pháp quản lý hành chính nhà nước là cách thức thực hiện quyền lực nhà
nước và được thực hiện dưới những hình thức pháp lý nhất định.
2.2. Phân loại phương pháp quản lý hành chính nhà nước
Hiện nay việc phân loại các phương pháp quản lý hành chính theo nhiều cách khác
nhau. Do tính chất đa dạng và phức tạp của hoạt động quản lý, nên việc phân chia các
phương pháp quản lý theo nhiều cách như vậy phụ thuộc vào góc độ nghiên cứu, tiếp cận
khác nhau của các nhà khoa học và các nhà quản lý. Mỗi một cách phân loại có một ý
nghĩa nhất định đối với hoạt động quản lý hành chính và khó có thể có chung một cách
phân loại. Phương pháp quản lý hành chính nhà nước được phân loại và đề cập trong
chương này gồm: phương pháp thuyết phục và phương pháp cưỡng chế, phương pháp
hành chính và phương pháp kinh tế.
2.2. Các phương pháp quản lý hành chính nhà nước
2.2.1 Phương pháp thuyết phục và phương pháp cưỡng chế
a) Phương pháp thuyết phục
Thuyết phục là phương pháp chủ yếu được áp dụng trong hoạt động quản lý hành
chính của nhà nước ta. Thuyết phục nhằm tạo ra ý thức pháp luật của mỗi công dân, trên
cơ sở đó công dân tự nguyện, tự giác chấp hành pháp luật. Nhà nước ta là nhà nước của
nhân dân, do nhân dân lập ra và hoạt động vì lợi ích của nhân dân. Mọi chủ trương chính
sách, pháp luật của nhà nước luôn phù hợp với ý chí, nguyện vọng của nhân dân. Do đó,
phương pháp quản lý được sử dụng chủ yếu là phương pháp thuyết phục. Phương pháp
Luật Hành chính Việt Nam – Bài 3 Trang 7
Trường Đại học Mở Hà Nội Mở cơ hội học tập cho mọi người
thuyết phục do cơ quan hành chính tiến hành là chủ yếu thông qua tuyên truyền, giáo
dục, giải thích, hướng dẫn thực hiện pháp luật, phổ biến kinh nghiệm tiến tiến…
b) Phương pháp cưỡng chế
Phương pháp này được áp dụng trong những trường hợp cần thiết đối với những cá
nhân, tổ chức không tự nguyện, tự giác cấp hành các quyết định quản lý hoặc vi phạm
pháp luật. Cưỡng chế được áp dụng vì lợi ích chung của nhà nước trong đó có cá nhân,
thông qua phương pháp này nhà nước bảo vệ trật tự, kỷ cương của xã hội. Cưỡng chế là
biện pháp bắt buộc bằng bạo lực của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với cá
nhân và tổ chức nhất định trong những trường hợp pháp luật quy định về mặt vật chất hay
tinh thẩn nhằm buộc cá nhân hay tổ chức đó phải thực hiện hoặc không được thực hiện
những hành vi nhất định hoặc phải phục tùng những hạn chế nhất định đối với tài sản của
cá nhân hay tổ chức hoặc tự do thân thể của các cá nhân.
Cưỡng chế nhà nước bao gồm: cưỡng chế hình sự, dân sự, hành chính, cưỡng chế
kỷ luật. Trong nội dung bài học hôm nay, chúng ta sẽ tập trung tìm hiểu cưỡng chế hành chính.
Cưỡng chế hành chính là một dạng cưỡng chế nhà nước chủ yếu do các cơ quan
hành chính nhà nước và người có thẩm quyền trong cơ quan đó áp dụng trong trường hợp
xử phạt đối với cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính hoặc ngăn chặn, phòng ngừa vi
phạm pháp luật, bảo đảm pháp chế, trật tự trong quản lý hành chính nhà nước. Cưỡng chế hành chính bao gồm:
- Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính:
Điều 21 Luật Xử lý vi phạm hành chính quy định các hình thức xử phạt vi phạm
hành chính bao gồm: Cảnh cáo; Phạt tiền; Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ
hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; Tịch thu tang vật vi phạm
hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính (sau đây gọi chung là tang
vật, phương tiện vi phạm hành chính); Trục xuất.
- Các biện pháp khắc phục hậu quả của vi phạm hành chính:
Điều 28 Luật xử lý vi phạm hành chính quy định các biện pháp khắc phục hậu quả
bao gồm: Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu; Buộc phá dỡ công trình, phần công trình
xây dựng không có giấy phép hoặc xây dựng không đúng với giấy phép; Buộc thực hiện
biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh; Buộc đưa ra khỏi
Luật Hành chính Việt Nam – Bài 3 Trang 8
Trường Đại học Mở Hà Nội Mở cơ hội học tập cho mọi người
lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất hàng hóa, vật phẩm,
phương tiện; Buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật
nuôi, cây trồng và môi trường, văn hóa phẩm có nội dung độc hại; Buộc cải chính thông
tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn; Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên hàng hóa, bao bì hàng
hóa, phương tiện kinh doanh, vật phẩm; Buộc thu hồi sản phẩm, hàng hóa không bảo
đảm chất lượng; Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành
chính hoặc buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã
bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật; Các biện pháp khắc phục hậu quả
khác do Chính phủ quy định.
- Các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính:
Điều 86 Luật xử lý vi phạm hành chính quy định các biện pháp cưỡng chế thi hành
quyết định xử phạt vi phạm hành chính bao gồm: Khấu trừ một phần lương hoặc một
phần thu nhập, khấu trừ tiền từ tài khoản của cá nhân, tổ chức vi phạm; Kê biên tài sản có
giá trị tương ứng với số tiền phạt để bán đấu giá; Thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị
cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính do cá nhân, tổ chức khác đang
giữ trong trường hợp cá nhân, tổ chức sau khi vi phạm cố tình tẩu tán tài sản; Buộc thực
hiện biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
- Các biện pháp xử lý hành chính gồm biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn;
đưa vào trường giáo dưỡng; đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc và đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
- Các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm việc xử lý vi phạm hành chính:
Điều 119 Luật Xử lý vi phạm hành chính quy định các biện pháp ngăn chặn và bảo
đảm xử lý vi phạm hành chính gồm: Tạm giữ người; Áp giải người vi phạm; Tạm giữ
tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề; Khám người;
Khám phương tiện vận tải, đồ vật; Khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính; Quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục
trục xuất; Giao cho gia đình, tổ chức quản lý người bị đề nghị áp dụng biện pháp xử lý
hành chính trong thời gian làm thủ tục áp dụng biện pháp xử lý hành chính; Truy tìm đối
tượng phải chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục bắt
buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc trong trường hợp bỏ trốn.
Luật Hành chính Việt Nam – Bài 3 Trang 9
Trường Đại học Mở Hà Nội Mở cơ hội học tập cho mọi người
- Các biện pháp phòng ngừa hành chính.
Những biện pháp này được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng nhằm
ngăn ngừa những vi phạm pháp luật có thể xảy ra hoặc là những nguy cơ có thể xảy ra
ảnh hưởng tới sinh mạng, sức khỏa, tài sản của cá nhân, tổ chức. Cụ thể như:
Kiểm tra giấy tờ: Giấy phép lái xe, bằng tốt nghiệp phổ thông, đại học…
Kiểm tra tạm trú tạm vắng, kiểm tra sức khỏe đối với những người làm dịch vụ liên
qua đến khách sạn, y tế, thực phẩm để đề phòng khả năng lây bệnh cho cộng đồng.
Đóng cửa một vùng nhất định nhằm ngăn chặn dịch bệnh, ngăn cấm vào các khu
vực đang có dịch bệnh, kiểm tra hàng hóa, hành lý nhằm ngăn chặn buôn lậu,...
- Các biện pháp được áp dụng trong trường hợp cần thiết vì lý do an ninh, quốc
phòng và vì lợi ích quốc gia: di dân, giải phóng mặt bằng, trưng mua, trưng dụng tài sản,...
2.2.2 Phương pháp hành chính và phương pháp kinh tế
a) Phương pháp hành chính
Đặc trưng của phương pháp này là chủ thể quản lý ra các quyết định pháp luật bắt
buộc thi hành đối với đối tượng quản lý. Có nghĩa là phương pháp này tác động trực tiếp
đến hành vi của các cá nhân và tổ chức thông qua đó quy định trực tiếp quyền, nghĩa vụ
của đối tượng này. Cũng giống như các phương pháp quản lý khác, phương pháp này
mang tính quyền lực nhà nước, điều này thể hiện ở thẩm quyền của các cơ quan hành
chính nhà nước trong việc giải quyết đáp ứng các yêu cầu hợp pháp của các nhân, tổ
chức, kiểm tra việc chấp hành pháp luật và thực hiện cưỡng chế trong những trường hợp
các quyết định hành chính không được thực hiện. Phương pháp này còn được sử dụng
thường xuyên trong quan hệ giữa cơ quan hành chính cấp trên và cơ quan hành chính cấp
dưới trong việc thực hiện mệnh lệnh của cấp trên. Có như vậy cơ quan hành chính cấp
trên mới tập trung quyền lực để quản lý, điều hành đối với cơ quan hành chính cấp dưới
bảo đảm cho hoạt động quản lý được tiến hành hiệu quả, thống nhất. b) Phương pháp kinh tế
Là phương pháp tác động gián tiếp đến hành vi của các đối tượng quản lý thông
qua những đòn bẩy kinh tế tác động đến lợi ích của các đối tượng này. Hoạt động của đối
tượng quản lý chỉ có thể đạt hiệu quả cao khi được kích thích bởi lợi ích kinh tế, phương
pháp này ngày càng được áp dụng rộng rãi nhờ đó mà quản lý đạt hiệu quả cao.
Luật Hành chính Việt Nam – Bài 3 Trang 10
Trường Đại học Mở Hà Nội Mở cơ hội học tập cho mọi người CÂU HỎI ÔN TẬP
1. Chứng minh hình thức ban hành văn bản áp dụng quy phạm pháp luật là hình thức
chủ yếu trong quản lý hành chính nhà nước?
2. Phân biệt giữa hình thức ban hành văn bản quy phạm pháp luật với hình thức ban
hành văn bản áp dụng quy phạm pháp luật?
3. Phân tích mối quan hệ giữa phương pháp thuyết phục với phương pháp cưỡng chế
trong quản lý hành chính nhà nước?
4. Hãy phân tích các biện pháp cưỡng chế hành chính áp dụng trong trường hợp vì
lợi ích quốc gia, vì lý do an ninh quốc phòng?
5. Phân biệt hình thức ban hành văn bản áp dụng quy phạm pháp luật với hoạt động
áp dụng pháp luật không ban hành văn bản áp dụng quy phạm pháp luật
Luật Hành chính Việt Nam – Bài 3 Trang 11
Trường Đại học Mở Hà Nội Mở cơ hội học tập cho mọi người
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1.
Luật Hành chính Việt Nam, Trường Đại học Mở Hà Nội, năm 2020; 2.
Luật Hành chính Việt Nam, Trường Đại học Luật Hà Nội, năm 2019 3. Hiến pháp 2013; 4.
Luật cán bộ, công chức năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2019); 5.
Luật viên chức năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2019); 6.
Luật khiếu nại năm 2011; 7. Luật tố cáo năm 2018; 8.
Luật Xử lí vi phạm hành chính năm 2012 (sửa đổi năm 2020); 9.
Luật tổ chức Chính phủ năm 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2019); 10.
Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2019); 11.
Luật Ban hành VBQPPL 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2020)
Chúc Anh/ Chị học tập tốt!
Luật Hành chính Việt Nam – Bài 3 Trang 12