




Preview text:
Bài 37/343: √ = √ 0+4+3+4+9+4+5+9+1+6+7+10 = 5,1667 x 12 ∑(x−x)2 s = = = 3,1575 109,6667 n−1 12−1
- Giả thuyết không và giả thuyết đối lần lượt là: H0: µ ≤ 6,5 H1: µ > 6,5
- Quyết định sử dụng mức ý nghĩa 0,01. Đây là α.
- Sử dụng tiêu chuẩn t vì: giả định phân phối của tổng thể theo thời gian là phân
phối chuẩn và chưa biết độ lệch chuẩn của tổng thể và ước lượng bằng độ lệch
chuẩn của mẫu. Tiêu chuẩn kiểm định được tính theo công thức (10-2): x−μ t = s√ n
- Có 11 bậc tự do, xác định bằng công thức n-1 = 12-1 = 11. Tra phụ lục B.5 đối
với kiểm định 1 phía, giá trị tới hạn của t là 2,718.
- Sử dụng phần mềm thống kê, có thể tính được tiêu chuẩn kiểm định và p-value.
Quy tắc ra quyết định là: Nếu p-value nhỏ hơn mức ý nghĩa 0,01 sẽ bác bỏ giả thuyết không. t-Test: One-Sample
Số lượt trả lại Mean 5.166666667 Variance 9.96969697 Observations 12 Hypothesized Mean 6.5 df 11 t Stat -1.462811549 P(T<=t) one-tail 0.085748432 t Critical one-tail 2.718079184 P(T<=t) two-tail 0.171496864 t Critical two-tail 3.105806516
Thay số vào công thức (10-2) để xác nhận kết quả phần mềm. x−μ 5,1667−6,5 t = s = 3,1575 = -1,463 √n √12
Phần mềm thống kê cho thấy p-value một phía là 0,0858. Vì p-value lớn hơn 0,01 nên
chưa đủ cơ sở để bác bỏ giả thuyết không.
Chưa đủ cơ sở để bác bỏ giả thuyết không. Mẫu nghiên cứu được chọn từ
tổng thể có số lượt trả lại trung bình là 6,5 lượt. Nói cách khác, chênh lệch
1,3333 (5,1667 – 6,5) giữa trung bình mẫu và trung bình tổng thể là do sai số chọn mẫu.