Bài 5: Phân tích dãy s th i gian
v1.0 89
N Mi dung c tiêu
Mt s vn đề chung v dãy s thi gian.
Các ch tiêu phân tích dãy s thi gian.
Mt s phương pháp biu din xu
hướng bi ng c n tến độ a hi ượng qua
thi gian.
D n h n. đoán thng kê ng
Trang b nh ng ki n v ến thc cơ b dãy s
thi gian, bao gm nhng khái nim, các
ch tiêu phân tích dãy s thi gian, các
phương pháp biu di n xu h ướng phát
trin c n ta hi ượng và d báo thng kê
ngn h n.
Thi lượng hc c Hướng dn h
9 tiết Nghe bài ging, tho lun vi ging viên
và hc viên khác.
Tr l p i câu hi ôn tp và làm các bài t
cui bài hc.
BÀI 5: PHÂN TÍCH DÃY S THI GIAN
Bài 5: Phân tích dãy s th i gian
90 v1.0
TÌNH HUNG D N NH P
Tên tình hung: Lp kế ho a doanh nghich tình hình sn xut kinh doanh c p
Bn lđược sếp giao cho nhim v p k hoế ch v tình hình
sn xut kinh doanh ca doanh nghip trong vài năm ti. Để
đả m bo kế hoch là kh thi, bn tiến hành thu thp và t ng
hp tài liu v tình hình sn xut kinh doanh ca doanh
nghip trong nhng n nh dăm gn n đây. B đị a trên cơ s
nhng s bi liu thu thp ó đ để có th phân tích s ến động và
tìm ra xu hướng phát trin c n ta các hi ượng, t đó xác định
được các mc kđộ ế hoch trong tương lai.
Câu hi
Bn s p a chúng ra sao? phân tích dãy s liu thu th được như thế nào? Tìm ra tính quy lut c
Làm thế nào để xác định được các m độ c c a hin tượ ương trong t ng lai?
Đ ó chính là n i dung c a bài h c này, phân tích m i liên h c a hin tượng theo th i gian.
Bài 5: Phân tích dãy s th i gian
v1.0 91
Mt lượng c n ta hi ượng thường xuyên biến động qua thi gian. Để nghiên cu s bi ến ng độ
này, người ta thường s d ng các dãy s thi gian. Vy dãy s thi gian là gì?
5.1. Mt s khái nim chung v dãy s thi gian
5.1.1. Khái nim và ý nghĩa ca dãy s thi gian
5.1.1.1. Khái nim
Dãy s thi gian là mt dãy các tr s c a ch tiêu thng kê được sp xếp theo th t
thi gian.
Ví d 1: Có tài liu v doanh thu ca doanh nghip A qua các năm như sau:
Năm 2004 2005 2006 2007 2008
Doanh thu (t đồng) 25 29 36 50 60
Ví d 2: Có tài liu v ng c lao độ a doanh nghip A như sau:
Ngày 1/1/09 1/2/09 1/3/09 1/4/09
S lao động (người) 350 370 370 380
Qua quan sát hai ví d trên ta thy, mt dãy s thi gian có kết cu gm 2 thành phn sau:
Thi gian: có th là ngày, tun, tháng, quý, năm tu thuc vào đặc đim, tính cht
ca hin tượng nghiên cu. Độ dài gia 2 thi gian lin nhau gi là khong cách
thi gian.
Ch tiêu v hin t n vượng nghiên cu: tên, đơ tính phù hp và tr s c a ch tiêu.
Các tr s c c ( này được gi là các m độ a dãy s thi gian yi i 1,n). Các mc
độ ca dãy s th i gian có th là s tuyt t ng đối, s ươ đối hoc s bình quân.
5.1.1.2. Ý nghĩa
Dãy s thi gian cho phép thng kê nghiên cu xu
hướng bi ng c n tến độ a hi ượng qua thi gian. T
đó, tìm ra tính quy lut ca s phát trin i đồng th
d đoán c cđược các m độ a hin tượng trong
tương lai.
5.1.2. Các loi dãy s thi gian
Mt y s thi gian luôn bao gm hai thành phn: thi gian tr s c a ch tiêu. Thi
gian thì có thi k và thi đim. Tr s c a ch tiêu có th là s tuyt đối, s tương i đố
hoc s bình quân. Khi đó, ta có các loi dãy s thi gian tương ng dưới đây.
Căn c vào các loi ch tiêu, dãy s thi gian được chia thành:
o Dãy s s tuyt đối: dãy s có các tr s c a ch tiêu là s tuyt i. đố
Ví d : Quy mô vn ca doanh nghip qua các năm.
o Dãy s s t ng ươ đối: dãy s mà các tr s t ng là các s ươ đối.
Ví d : Tc tđộ ăng trưởng kinh tế hàng năm.
o Dãy s s bình quân: dãy s mà các tr s là các s bình quân.
Ví d: Năng sut lao động trung bình ca doanh nghip qua các năm.
Trong đó, dãy s t ng i và dãy sươ đố bình quân luôn là dãy s thi k.
Bài 5: Phân tích dãy s th i gian
92 v1.0
Chú ý
Ni dung bài ging s ch tp trung đi o phân tích y s s tuyt đối. thế, các ki nim
liên quan dưới đây có th không phù hp vi hai y s s tương đối y s s nh quân.
Căn co đặc n đim biế động v n t quy mô ca hi ượng qua thi gian, dãy s
được chia thành:
o Dãy s thi k: biu hin quy mô, khi lượng ca hin tượng trong tng
khong thi gian nht s cđịnh. Các tr a ch tiêu có th c ng d n v i nhau to
thành s có ý nghĩa trong thi gian dài hơn.
Ví d 1 (phn 5.1.1.1) là y s thi k, phn ánh quy mô doanh thu ca doanh
nghip qua tng năm.
o Dãy s thi đim: biu hin quy mô, khi lượng ca hin tượng ti nhng thi
đ i m nht s cđịnh. Các tr a ch tiêu không th cng d n v i nhau vì không
có ý nghĩa.
Ví d 2 (ph n 5.1.1.1) là dãy s th đ i i m, phn ánh s lao động ca doanh
nghip ti tng thi t đim nh định trong tháng.
Để có th nghiên cu bi ng c n tến độ a hi ượng qua thi gian thì các mc độ trong
dãy s ph i đảm b o tính cht có th so sánh được, tc là dãy s thi gian đó phi
đ áp ng m t s yêu c u nh t định.
5.1.3. Yêu cu khi xây dng dãy s thi gian
Phi thng nht v ni dung và phương pháp tính ch tiêu qua thi gian.
Ví d: Ch tiêu GDP nước ta hin nay tính theo H thng tài khon qu c gia c a
Liên hp quc (SNA 1993), trước đó là ch tiêu Thu nhp quc dân tính theo
H thng sn xut vt cht ca Liên Xô cũ (MPS).
Phi thng nht v phm vi tng th nghiên cu.
Ví d: T 1/8/2008, Hà Ni bao gm Hà Tây và mt s địa phương thuc
Vĩnh Phúc, Hoà Bình. Như vy, không th đem các s liu ca Hà Ni trước khi
nhp tnh để so sánh vi s liu ca Hà Ni hin nay được.
Các khong cách thi gian trong dãy s nên bng nhau, nht là vi các dãy s thi
k phi bng nhau.
5.2. Các ch tiêu phân tích dãy s thi gian
Chúng ta đã bi a hiết, mt lượng c n tượng thường
xuyên biến ng. độ Để tìm ra tính quy lut ca s
biến ng độ đó, trong thng kê, người ta s dng
5 ch tiêu sau để phân tích dãy s thi gian:
5.2.1. M c độ bình quân theo thi gian
Khái nim
Mc độ bình quân theo thi gian là ch tiêu tng hp phn ánh mc u độ đại bi
ca hin tượng trong toàn b thi gian nghiên c u ho c t ng giai đon nghiên cu.
Công thc tính
o Đối v i dãy s th i k:
n
i
i 1
y
yn
Bài 5: Phân tích dãy s th i gian
v1.0 93
o Đối v đ i dãy s th i i m: Dãy s th đ i i m ph n ánh quy mô, kh ng ci lượ a
hin tượng trong tng thi m. c đi Để tính được m độ bình quân mt cách
chính xác, người ta phi xác định tr s t ch tiêu ng ngày. Nhưng trên thc
tế, chúng ta chđược tr s ch tiêu vào mt ngày trong tháng nên phi gi
thiết rng khong gia hai thi m t cđi điu tra, m độ a hin tượng tăng gim
đề đặu n. Khi ó công thđ c tính m c độ bình quân qua th i gian như sau:
Trường hp dãy s thi đim có khong cách th i gian b ng nhau:
2 31 2 n 1 n 1 n
2 n 1
y yy y y y y y
... y ... y
2 2 2 2 2
yn 1 n 1





Bn cht ca cách tính này là chuyn t dãy s thi đim sang dãy s thi
k để thc hin phép tính.
Ví d : S lao động ca doanh nghip A ti các thi đim:
Ngày 1/1/09 1/2/09 1/3/09 1/4/09
S lao động (người) 350 370 370 380
u cu: Tính s lao động bình quân trong qúy I/2009 ca doanh nghip A.
Hướng dn:
S lao động là s tuy t đối vì v y khi tính bình quân, ta ph i s d ng công
thc bình quân cng. Nhưng do đây là s đ tuy t đối th i i m, không th c
hin được phép cng nên phi chuyn v nó v ng c d ng i được, tc ph
tính bình quân cho tng thi k. Trước h t, ta phế i tính s lao động bình
quân tng tháng.
S lao động bình quân tháng 1 là s lao động bình quân ca tt c các ngày
trong tháng 1. Gi thiết biến động s lao động các ngày trong tháng là
tương đối đều đặn. Vy, ta s tính s lao động bình quân tháng 1 da vào s
lao động ngày đầu tháng và cui tháng ( đây, có s liu vào ngày 1/2,
được coi là s liu ca ngày 31/1).
1 2
1
y y 350 370
y 360
2 2
 (người)
Tương t vi tháng 2 và tháng 3:
2 3
2
y y 370 370
y 370
2 2
 (người)
3 4
3
y y 370 380
y 375
2 2
 (người)
Khi đó, s ng bình quân quý I/2009 là: lao độ
3 31 2 2 4 1 4
2 3
1 2 3
y yy y y y y y
y y
y y y 2 2 2 2 2 2 2 2
y3 3 4 1



350 380
370 370
2 2
4 1

368,33 hay 369 (người)
Vy s lao động bình quân ca doanh nghip trong quý I/2009 là 369 người.
Bài 5: Phân tích dãy s th i gian
94 v1.0
Trường hp dãy s thi đi m có kho ng cách th i gian không bng nhau.
i i
i
y t
yt
Trong đó: y : Các mi c độ c a dãy s th i gian.
ti: Khong cách thi gian có các mc y t ng ng. độ i ươ
Ví d : Có tài liu v lao ng c s độ a doanh nghip A trong tháng 4/2009:
Ngày 1/4 doanh nghip có 380 lao động. Đến ngày 10/4, doanh nghip
tuyn dng thêm 5 lao động. Ngày 15/4, tuyn dng tiếp 3 lao động.
Đến ngày 21/4, cho 4 lao động thôi vic.
Yêu cu: Tính s lao động bình quân trong tháng 4/2009 ca doanh nghip.
Hướng dn:
Ta có dãy s thi gian th ế hi n s bi n động s lao động c a doanh nghi p
trong tháng 4/2009 như sau:
Ngày S lao động
(người) yi
Khong cách thi gian
(ngày) ti yiti
1 380 9 3.420
10 385 5 1.925
15 388 6 2.328
21 384 10 3.840
30 11.513
n
i i
i 1
n
i
i 1
y t 11.513
y 383,77
30
t

hay 384 (người)
Vy s lao động bình quân trong tháng 4/2009 ca doanh nghip 384 người.
5.2.2. Lượng tăng (gim) tuyt i đố
Khái nim: Là ch tiêu ph ế n ánh s bi n động v
tr s t tuy đối ca ch tiêu gia hai thi gian
nghiên cu hay nói cách khác, nó cho biết mc độ
ca hin tượng nghiên cu qua hai th đi gian ã
tăng/gim mt lượng tuyt đối là bao nhiêu.
Hai thi gian nghiên cu : đây có th
o Lin nhau: liên hoàn.
o Trong mt kho ng th i gian có 1 năm gc c
đị định: nh gc.
o Trong mt khong thi gian: bình quân.
Công thc tính: T ng ươ ng vi 3 lo i th i gian nghiên c u trên, có 3 ch tiêu
tính lượng tăng (gim) tuyt đối như sau:
o Lượng tăng (gim) tuyt đối liên hoàn: phn ánh s thay đổi tr s t i tuy đố
gia hai thi gian lin nhau.
Công thc: i = yi – yi – 1 (i = 2,n )
Bài 5: Phân tích dãy s th i gian
v1.0 95
o Lượng tăng (gim) tuyt i đố định gc: phn ánh s thay đổ đối tr s t tuy i
gia các khong thi gian dài và thường l y m c độ đầu tiên làm gc c nh. đị
Thc t chế thì có th n bt k thi gian nào để làm gc nhưng v m t t lý thuyế
thì thường chn m c th i gian đầu tiên để làm g c.
Công thc: i = yi – y1 (i = 2,n )
Ví d : Tiếp ví d 1 phn 5.1.1.1:
Năm 2004 2005 2006 2007 2008
Doanh thu (t đồng) 25 29 36 50 60
i (t đồng) 2 = 4 3 = 7 4 = 14 5 = 10
i (t đồng) 2 = 4 3 = 11 4 = 25 5 = 35
T hai công thc trên, ta thy mi liên h gi ng ta lượ ăng (gim) tuyt đối liên
hoàn và lượng tăng (gim) tuy m) tuyt i đố định g ng tc: lượ ăng (gi t i nh đố đị
gc trong mt thi gian bng t ng tng các lượ ăng (gim) tuyt đối liên hoàn
trong thi gian ó. đ
ii
n
n i n 1
i 2
y y

Như ví d trên, 35101474
5
2
5
ii(t ă đồng) là lượng t ng tuyt
đối v ch tiêu doanh thu ca doanh nghip năm 2008 so vi năm 2004.
o Lượng tăng (gim) tuyt đối bình quân: Là bình quân cng ca các lượng tăng
(gim) tuyt i liên hoàn, phđố n ánh mc c u ng độ a hin tượng nghiên c đã tă
hay gim bình quân là bao nhiêu.
Công thc:
n
i
i 2 n n 1
y y
n 1 n 1 n 1


Áp dng s liu ví d trên, ta có:
535 8,75
5 1 4

(t đồng)
Nh oư vy, trong giai đ n 2004 – 2008, bình quân m i năm doanh thu c a
doanh nghip tăng thêm 8,75 t ng. đồ
Chú ý
ch ph thuc vào mc c độ đầu tiên và m độ cui cùng. Do vy, ch nên tính khi
các mc c m độ a dãy s có cùng xu hướng và nên kết hp vi các lượng tăng gi
tuyt đối liên hoàn i để phân tích thì mi ch t ch .
5.2.3. T c n độ phát tri
Khái nim: Là ch tiêu phn ánh xu hướng phát trin ca hin tượng qua thi gian.
V bn cht, tc độ pt trin ging như s t ng i ươ đố động ti.
Công thc tính: T lương t như ượng tăng (gim) tuyt c ng đối, t độ phát trin cũ
được chia thành 3 loi và có cách tính như sau:
o Tc độ phát tri phát trin liên hoàn: Phn ánh s n ca hi n tượng gia hai thi
gian lin nhau.
Bài 5: Phân tích dãy s th i gian
96 v1.0
i
i
i 1
y
ty
(ln, %) i =
2,n
o Tc n độ phát tri định gc: Phn ánh s phát
trin c n ta hi ượng trong các khong thi gian
dài và ly mc độ đầu tiên làm gc c nh. đị
i
i
1
y
Ty
(ln, %) i =
2,n
Ví d: Vi ví d 1 trong phn 5.1.1.1, ta có:
Năm 2004 2005 2006 2007 2008
Doanh thu (t đồng) 25 29 36 50 60
t (l n)i t2 = 1,16 t = 1,24 t = 1,39 t = 1,20 3 4 5
Ti (l n) T2 = 1,16 T3 = 1,44 T4 = 2,00 T5 = 2,40
Mi liên h gia tc độ phát trin liên hoàn và tc độ phát trin định gc:
Tc n c độ phát tri định gc trong 1 độ dài thi gian bng tích các t độ phát
trin liên hoàn trong thi gian đó.
Ti = Πti Tn = n
i
i 2 t
Tc độ phát trin liên hoàn bng thương ca 2 tc độ đị phát trin nh gc
lin nhau.
i
i
i 1
T
tT
o Tc độ phát trin bình quân: Là bình quân nhân ca các tc độ phát liên hoàn,
phn ánh tc độ phát trin đại din trong c 1 thi k dài.
nn
n 1
n 1 n 1
i n
i 2 1
y
t t T y


Vi ví d trên, ta có: 4
45
t T 2,40 1,245 (ln) hay 124,5%
Nh oư vy, trong giai đ n 2004 – 2008, tc độ phát trin trung bình ca ch tiêu
doanh thu ca doanh nghip A là 1,245 (ln) hay 124,5%.
Chú ý
t bn cht là trung bình nhân ca t c chi nhưng th t ch ph thuc vào hai mc độ
đầ độu và cu đi c a dãy s . Do ó, ch nên tính khi các mc ca dãy s có cùng xu
hướng. Nếu không cùng xu hướng thì nên dùng tc độ phát trin liên hoàn.
5.2.4. T c t m) độ ăng (gi
Khái nim: T c t độ ăng (gim) là ch tiêu phn ánh mc cđộ a hi ng trong n tượ
hai thi gian nghiên c ău t ng lên hay gim đi bao nhiêu ln hay bao nhiêu %.
Công thc tính:
o Tc t c tđộ ăng (gim) liên hoàn: phn ánh t độ ăng, gim ca hai thi gian
lin nhau.
i i 1
i
i i
i 1 i 1
y y
a t 1
y y

 (ln) i =
2,n
Bài 5: Phân tích dãy s th i gian
v1.0 97
o T c: phc t m) độ ăng (gi định g n ánh s bi ng tến độ ương ng đối gia nh
khong thi gian dài, thường l y m c độ đầu tiên làm g c c định.
i i 1 i
i i
1 1 1
y y y
A 1 T 1
y y y

 (ln) i =

2,n
Ví d: Vi ví d 1 trong phn 5.1.1.1, ta có:
a Năm 2004 2005 2006 2007 2008
Doanh thu (t đồng) 25 29 36 50 60
ai (ln) a2 = 0,16 a = 0,24 a = 0,39 a = 0,20 3 4 5
A Ai (l n) 2 = 0,16 A3 = 0,44 A4 = 1,00 A5 = 1,40
Lưu ý: Không có m ă i quan h gi a t c độ t ng (gi m) liên hoàn và định gc.
o Tc tđộ ăng (gim) bình quân: phn ánh tc t m) n độ ăng (gi đại din ca hi
tượng trong mt thi gian nghiên cu.
a t 1 (ln) hay a t 100 (%)
a t 1 = 1,245 – 1 = 0,245 ln (hay 24,5%)
V oy, trong giai đ n 2004 – 2008, doanh thu ca doanh nghip A tăng trung
bình 0,245 (ln/năm) hay 24,5%/năm.
Chú ý
a c dũng ch nên s ng khi dãy s có cùng xu hướng.
Trong thng kê luôn luôn phi s dng kết hp s tuy t đối và s tương đối, b i
nhiu hi n t ượng m ă c dù có cùng t c độ t ng (gi m) nhưng giá tr tuyt đối ca nó
li hoàn toàn khác nhau. S khác nhau đó được quyết định bi gc so sánh, có
nghĩa là cùng m ư ưt t c độ nh nhau nh ng ch tiêu nào có gc so sánh ln hơn thì
lượng tăng (gim) tuyt đối c ũ ơa nó c ng l n h n. Trong thng kê, ngườ ười ta th ng
s dng ch tiêu sau để phn ánh mc độ tăng (gim) ca hin tượng.
5.2.5. Giá tr tuyt c tđối ca 1% t độ ăng (gim) liên hoàn
Là s p gi ng t kết h a ch tiêu lượ ăng (gim) tuyt đối và
ch tiêu tc tđộ ăng (gim).
Khái nim: Giá tr tuyt đối ca 1% tc t ng độ ă
(gim) liên hoàn phn ánh s k t ng ết hp gia s ươ
đối và s tuy t đối. C th , nó biu hin c 1% t ăng
hay gim liên hoàn thì tương ng vi 1 tr s t tuy đối
là bao nhiêu.
Công thc tính:
i i i 1
i
i
i
i 1
y
ga (%) 100
100
y



gi: là s tuyt đối, nên đơn vnh tương ng vi đơn vnh ca ch tiêu nghiên cu.
Ví d : Vi ví d 1 trong phn 5.1.1.1, ta có:
Bài 5: Phân tích dãy s th i gian
98 v1.0
Năm 2004 2005 2006 2007 2008
Doanh thu (t đồng) 25 29 36 50 60
gi (t đồng) g2 = 0,25 g = 0,29 g = 0,36 g = 0,50 3 4 5
Lưu ý: Trên thc tế, ng i ta không dùng chườ tiêu giá tr tuyt đối c a 1% t c độ
tăng (gim) định gc vì nó luôn là 1 hng s.
i i 1
i
i
i
1
y
G const
A (%) 100
100
y



Không có Gi nên không có mi liên h gi , do a Gi và gi đó cũng không có g.
Bên cnh vi bi ng cc phân tích s ến độ a dãy s thi gian, mt vn r ng đề t quan tr
là phi thy n được xu hướng biế động ca hin tượng.
5.3. Mt s phương pháp biu din xu hướng biến b ng động cơ n c n ta hi ượ
5.3.1. S c n n thiết ph i nghiên c u các phương pháp biu din xu hướng biế
động cơ bn ca hin tượng
Hin tượng biến động qua thi gian, chu nh hưởng bi nhiu nhóm nhân t, trong đó:
Các nhân t ch y ng t n ếu, tác độ đến hin tượng và quyế định xu hướng phát tri
cơ bn ca hin tượng.
Các nhân t ngu nhiên tác ng mđộ t cách ngu nhiên làm cho hin tượng sai lch
so vi xu hướng chung.
Vn u đề đặt ra là phi lo i tr nhng nhân t ng
nhiên và làm bc l ra nhng nhân t c b c ơ n. M
đ ích chung c a các phương pháp này là lo i b
nhng nhân t ngu nhiên. Nhưng để thc hin
được các phương pháp này, đi u ki n đầu tiên là
phi đảm bo tính cht có th so sánh được gia các
mc c . độ a hin tượng trong dãy s
5.3.2. Các phương pháp biu din xu hướng biến
động cơ bn ca hin tượng
Thng kê s d b i ây: ng 4 phương pháp cơ n dướ đ
5.3.2.1. Ph ương pháp m rng khong cách thi gian
Ni dung: M r ng thêm khong cách thi gian bng cách ghép m t s thi gian
lin nhau vào thành mt khong th ơi gian dài h n.
Ví d: M r tháng thành quý, t m... ng khong cách thi gian t quý thành nă
Mc đích là để t dãy s không có hoc chưa th hin rõ tính quy lut thành dãy s
xut hin tính quy lut (trit tiêu ngu nhiên để biu hin xu hướng).
V ng:n d M r ng kho n d ng vng cách thi gian được v i dãy s thi k
khong cách thi gian tương c đối ngn, nhiu m độ và chưa thy rõ được xu
hướng phát tri a hin cơ bn c n tượng.
Thi gian dài – ngn mang ý nghĩa tương c đối, ph thuc vào đặ đim ca hin
tượng và tng loi ch tiêu khác nhau.
Bài 5: Phân tích dãy s th i gian
v1.0 99
Ví d: Sn phm ca ngành chế bi y sến th n có th xét theo ngày, tun. Nhưng
sn phm ca ngành óng tàu phđ i xét theo tháng, năm
Hn chế:
o Do ghép nhiu khong thi gian vào thành mt nên s lượng các mc độ trong
dãy s m t u, đi quá nhi đôi khi làm mt c b n. nh h ng cưở a các nhân t ơ
Ví d: S liu t tháng chuyn thành qúy, t 12 mc c độ còn 4 m độ, tc là
mt m c u. đi 2/3 s độ ban đầ
o Trường h p s ng v ng hi n t d i nh ượng có tính cht th i v s t i làm m đ
tính ch t th i v c a hi n tượng.
5.3.2.2. Ph ương pháp bình quân trượt
T i đặc đ m ca s bình quân là san bng các
chênh lch vì thế nó san bng các nhân t ngu
nhiên làm bc l nhân t cơ bn c a hin tượng,
người ta đưa ra khái nim s bình quân trượt.
Khái nim: S bình quân trượt là s bình quân
ca mt nhóm nht định các mc độ trong dãy
s được tính bng cách ln lượt loi tr d n
mc u, c độ đầ đồng thi thêm vào các m độ
tiếp theo sao cho s ng các m lượ c độ tham gia tính s bình quân là không đổi.
Dãy s bình quân trượt là dãy s được hình thành t các s bình quân trượt.
Ví d: Có dãy s thi gian n mc y , yđộ 1 2, …, yn
Gi s c nhóm 3 m độ để tính s bình quân trượt, ta có:
1 2 3
2
y y y
y3

;
2 3 4
3
y y y
y3

;
n 2 n 1 n
n 1
y y y
y3

2 3 n
y , y ,..., y ). được g n thi là dãy s bình quân trượt l nht (MA1
Nếu dãy s v h u n chưa bc l rõ xu hướng, nghĩa là chưa loi b ết các yếu t ng
nhiên thì có th tính bình quân trượt ln th hai.
2 3 4
3
y y y
y3

;
3 4 5
4
y y y
y3

;
n 3 n 2 n 1
n 2
y y y
y3


Bài 5: Phân tích dãy s th i gian
100 v1.0
Khi ). đó ta có dãy s bình quân trượt ln th 2 (MA2
Ngoài phương pháp trượt như trên còn có th tính s bình quân trượt có trng s.
Vn dng: Vi dãy s th i k theo tháng, quý, năm nhưng không có yếu t th i v .
Ư đu im: So vi m r l c ng khong cách thi gian thì s ượng các m độ trong
dãy s m t s n. đi ít hơn, khi biu din trên đồ th thy xu hướng rõ ràng hơ
Hn chế: Trong trường h ng hip s dng vi nh n tượng có tính cht thi v s
làm mt đi tính cht thi v c a hin tượng.
Để kh c ph c nh ược đi m ca hai phương pháp trên, ngườ ươi ta s dng ph ng
pháp d i ây. ướ đ
5.3.2.3. Ph ương pháp hi quy theo thi gian
Ni dung: Phương pháp hi quy trong dãy s thi gian được vn d ng u để bi
din xu h n c n c ng hi n t ng ngướng phát tri ơ b a nh ượng có nhiu dao độ u
nhiên. Khi đ ó, người ta xây d ng m t hàm s (g i là phương trình h i quy) nhm
phn ánh biến động c n ta hi ượng theo thi gian.
Hàm s này có dng tng quát: t
ˆ
y = f(t) thường được gi là hàm xu thế.
Trong đó:
o t: là biến thi gian, là th t c, c thi gian theo quy ướ đóng vai trò là biến s độ
lp trong phương trình h i quy.
< t < +
o t
ˆ
y: Mc c ng . độ a hin tượ thi gian t tính t hàm xu thế
Các dng hàm xu thế thường s ng d
o Hàm xu th ng tế tuyến tính: S dng khi dãy s thi gian có các lượ ăng (gim)
tuyt i liên hoàn xđố p x nhau.
Hàm có dng: t
ˆ
y= a0 + a1t
Các tham s a0, a ng pháp bình ph1 được xác định bng phươ ương nh nht.
Theo đó, a0 và a1 phi tha mãn ph ng trình: ươ
0 1
2
0 1
y na a t
ty a t a t



hoc: 12
t
ty ty
a
 a0 = y a1t
Chú ý
Để d tính nên ch n t sao cho t = 0. Kế t qu hàm h i quy s ư khác nhau nh ng
dùng dđể báo thì u có giá trđề như nhau.
o Hàm xu th ng hế parabol: Được s dng trong trườ p các mc c độ a dãy s
tăng dn theo th i gian đạt cc đại, sau đó li gim dn theo thi gian hoc
gim dn theo thi gian đạt c i tc tiu, sau đó l ăng dn theo thi gian.
Hàm có dng: t
ˆ
y= a0 + a1t + a2t2
Các tham s được xác định b ng ph ng nh nh ương pháp bình phươ t và phi
tha mãn h phương trình:
Bài 5: Phân tích dãy s th i gian
v1.0 101
2
0 1 2
2 3
0 1 2
2 2 3 4
0 1 2
y a n a t a t
ty a t a t a t
t y a t a t a t


 



o Hàm xu th n t ng giế hypebol: Được s d c cng khi các m độ a hi ượ m dn
theo thi gian.
Hàm có dng: 1
t 0
a
ˆ
y a t
Các tham s a0, a1 được xác định b ng ph ng nh nh ương pháp bình phươ t và
phi tha mãn h phương trình:
0 1
0 1 2
1
y a n a t
1 1 1
y a a
t t t




o Hàm xu th p xế m : d c ũ Được s ng khi các t độ phát trin liên hoàn x nhau.
Hàm có dng: t
t 0 1
ˆ
y a a
hay: lny = lna0 + t lna1
Các tham s a0, a1 được xác định b ng ph ng nh nh ương pháp bình phươ t và
lna, lnb ph a mãn hi th phương trình:
0 1
2
0 1
ln y ln a n ln a t
t ln y ln a t ln a t



d: Có s liu v sn lượng sn xut ca doanh nghip A quac năm như sau:
Năm 2003 2004 2005 2006 2007 2008
Sn lượng (triu sn phm) 10,0 12,5 15,4 17,6 20,2 22,9
Yêu cu: Xây dng hàm xu thế tuyến tính biu di n bi ng c n l ến độ a s ượng
sn xut ca doanh nghip qua thi gian.
Hướng dn:
Hàm xu thế tuyến tính có dng:
t
ˆy= a + a0 1t
Trong đó: y: Sn l n xuượng s t ca doanh nghi p.
t: Biến th t thi gian.
Nếu quy ước năm 2003, t = 1; năm 2004, t = 2, ta có các giá tr khác ca t như
bng dưới đây:
Năm S tn lượng (y) Th thi gian (t) t y t2
2003 10,0 1 10,0 1
2004 12,5 2 25,0 4
2005 15,4 3 46,2 9
2006 17,6 4 70,4 16
2007 20,2 5 101,0 25
2008 22,9 6 137,4 36
Cng 98,6 21 390,0 91
Trung bình 16,43 3,50 65,0 15,17
Bài 5: Phân tích dãy s th i gian
102 v1.0
Khi a ng đó, các giá tr 0, a1 trên được xác định b ng ph ương pháp bình phươ
nh nht và được tính theo công thc:

12
2
t
ty ty 65 3,5 16,43
a15,17 3,5

  = 2,567
a0 = y – a1t = 16,43 2,567 3,5 = 7,446
Vy hàm xu thế tuyến tính biu di n bi ng s ến độ n l ng s n xuượ t ca doanh
nghip qua thi gian là:
t
ˆy= 7,446 + 2,567t
o La chn hàm xu thế nào thì tt?
Vi mt dãy s liu, người ta có th xây dng nhiu hàm xu thế khác nhau.
Liu hàm xu thế nào là tt?
Khi đó, t , ng các hàm xu thế ười ta tính sai s chun ca mi hàm xu thế
chn d n nhng hàm cho sai s chu nht.
2
t t
e
ˆ(y y )
Sn p

Trong ó: đ
t
y: Mc c ng độ thc tế a hin tượ thi gian t.
t
ˆy: Mc c ng . độ a hin tượ thi gian t được tính t hàm xu thế
n: S l c cượng các m độ a dãy s thi gian.
p: S l cượng các tham s a hàm xu thế (hàm tuyến tính: p = 2; parabol: p = 3;
hypebol: p = 2; hàm mũ: p = 2).
5.3.2.4. Ph ương pháp biu hin biến động thi v
Khái nim: Biến n ng động th bii v là s ế độ
ca hin tượng có tính cht lp đi lp li trong
tng thi gian nht định.
Nguyên nhân ca biến nh động thi v là do
hưởng ca điu kin t nhiên và tp quán sinh
hot ca dân cư. nh hưởng nhi u nh t là
trong các ngành nông nghip, du l ch và các
ngành công nghip chế biến s n ph m t nông
nghip, các ngành khai thác... Biến i động th
v làm cho hin tượng lúc thì m rng, khn trương, khi thì thu hp, nhàn ri.
Biến ng t t động thi v th ường gây ra tình trng làm nh hưở đến ho động s n xu
kinh doanh ca ngành đó và các ngành có liên quan. Vì vy, vic nghiên cu biến
độ động thi v cho phép ch ng trong công tác qun lý kinh tế - xã hi, lp kế
hoch s n chn xu ng nghi p vt hay hot độ thích hp, h ế nh h n sưởng đế n
xut và sinh hot xã hi.
Bài 5: Phân tích dãy s th i gian
v1.0 103
Phương pháp nghiên cu: Nghiên cu biến động thi v th ường da vào ngun s
liu trong nhiu năm, ít nht là 3 năm và s dng phương pháp tính ch s thi v.
Công thc tính
o Đối vi dãy s không có xu thế: Dãy s không có xu thế là dãy s mà các mc
độ đố đị theo thi gian tương i n nh: cùng k t n ă ăm này qua n m khác không
có biu hi ng gin tă m rõ rt (biến động thi v không có xu thế).
Công thc: i
i
0
y
I = × 100
y
Trong đó: Ii: Ch s c thi v a thi gian th i (có th là tháng, quý,...).
i
y: Mc độ bình quân ca thi gian i qua các năm.
0
y: Mc . độ bình quân chung ca dãy s
Ii > 100% cho biết: S bi n tến động ca hi ượng c thi gian i tăng, t đây là
thi k b i. n rn và ngược l
Ví d : Mc tiêu th hàng hóa trong 3 năm ca doanh nghip A như sau:
Mc tiêu th hàng hóa (triu đồng) Năm
Quý 2006 2007 2008 i
y Ii (%)
I 4.489 4.589 4.574 4.551 63.86
II 7.957 8.296 8.000 8.084 113.46
III 9.450 9.524 9.514 9.496 133.27
IV 6.376 6.294 6.444 6.371 89.41
28.272 28.703 28.532 400.00
Tính các mc độ bình quân ca tng quý qua 3 năm i
y.
1
4.489 4.589 4.574
y 4.551
3
 (triu ng) đồ
Tương t vi các qúy khác (kết qu như trên bng).
Tính m c độ bình quân chung:
0
28.272 28.703 28.532
y 7.126
12

(triu ng) đồ
Tính các ch s thi v cho tng quý Ii:
1
1
0
y4.551
I 100 100
7.126y
 63,87%
Ii ca các quý khác tính tương t (kết qu cho b ng trên).
Thi gian
y
y
0
Bài 5: Phân tích dãy s th i gian
104 v1.0
Nhn xét: M mt hàng này tiêu th nh (trên mc bình quân chung) trong quý
II và quý III và tiêu th ít (dưới mc bình quân chung) vào các quý I, quý IV.
o Đối vi dãy s có xu thế ế ă: N u các mc độ cùng k ca hin tượng t n m này
qua năm khác có biu hin tăng hay gim rõ rt (có yếu t thi v xu th ), ế
mun tính ch s i b thi v, trước hết ph điu chnh dãy s ng phương trình
hi quy để tính các m ế đ c độ lý thuy t r i sau ó dùng các m c độ này làm căn
c so sánh.
Công thc:
nij
j 1 ij
i
y
ˆy
I 100
m

(%)
Trong đó:
yij: Mc cđộ thc tế a thi k th i (i = 1,n ) thuc năm j (j = 1,m ).
ij
ˆy: Mc độ lý thuyết ca thi k th i (i = 1,n ) thuc năm j (j = 1,m ) c đượ
tính t hàm xu thế.
m: S n m nghiên c u. ă
Ví d : Mc tiêu th hàng hóa trong 3 năm ca 1 doanh nghip như sau:
Mc độ thc tế
(triu ng) đồ
yij
Mc độ lý thuyết
(triu ng) đồ
ˆi
j
y
ˆ
ij
ij
100(%)
y
Quý
2006 2007 2008 2006 2007 2008 2006 2007 2008
Ii (%)
I 1.639 2.336 3.030 866 1.808 2.750 189,28 129,21 110,18 142,89
II 864 1.091 2.177 1.101 2.043 2.986 78,44 53,39 72,92 68,25
III 671 1.407 2.603 1.337 2.279 3.221 50,19 61,74 80,81 64,25
IV 2.410 2.749 4.958 1.572 2.515 3.457 153,26 109,32 143,44 135,34
5.584 7.583 12.768 4.877 8.645 12.413
Bước 1: Xác ng định hàm xu thế tuyến tính d t
ˆ
y= a0 + a1t
Sau khi s tp xếp li s liu theo th thi gian, ta có bng s liu:
Thi gian
y t
ˆ
y
0
Bài 5: Phân tích dãy s th i gian
v1.0 105
Thi gian M c tiêu th
hàng hóa (y)
Th t i th
gian (t) ty t2
I/2006 1.639 1 1.639 1
II/2006 864 2 1.728 4
III/2006 671 3 2.013 9
IV/2006 2.410 4 9.640 16
I/2007 2.336 5 11.680 25
II/2007 1.091 6 6.546 36
III/2007 1.407 7 9.849 49
IV/2007 2.749 8 21.992 64
I/2008 3.030 9 27.270 81
II/2008 2.177 10 21.770 100
III/2008 2.603 11 28.633 121
IV/2008 4.958 12 59.496 144
Cng 25.935 78 202.256 650
T cđó, các tham s a hàm xu thế được xác định như sau:
12
2
t
202256 78 25935
ty ty 12 12 12
a650 78
12 12





= 235.514
a0 = y a1t = 25935 78
235.514
12 12
 = 630.409
Hàm xu thế tuyến tính có dng:
t
ˆ
y= 630.409 + 235.514t
Bước 2: Thay t t 1 – 12 có kết qu ij
ˆ
y t ng ươ ng (bng trên).
Bước 3: Tính ij
ij
y100 (%)
ˆ
y và Ii theo công thc.
Nhn xét: M mt hàng này tiêu th nh (trên mc bình quân chung) trong quý I
và quý IV và tiêu th ít (dưới m c bình quân chung) vào các quý II, quý III.
5.4. Mt s phương pháp d đoán thng kê ngn hn
5.4.1. Khái nim d đoán thng kê ngn hn
D đoán th c xác ng kê là vi định các m n tc cđộ a hi ượng nghiên cu trong tương
lai. D đoán chia ra làm 3 loi: dài hn (> 10 n n (3 – 10 năm), trung h ăm) và ngn
hn (< 3 năm), thi gian quá kh ít nht là 5 mc . độ
Xut phát t đối tượng và nhim v nghiên cu, t ngun tài liu thích hp, thng kê
thường thc hin d n h n h đoán ng n hay còn g ng kê ngi là d đoán th n.
Bài 5: Phân tích dãy s th i gian
106 v1.0
Đ ây là công c quan tr ng để t ch c qun lý thường xuyên các hot động sn xut
kinh doanh ca các ngành, các cp. Nó cho phép phát hin nhng nhân t m ng i, nh
s mt cân đối để t đó có bin pháp phù hp trong quá trình qun lý, hay nói cách
khác, đây là cơ s t cho vic ra quyế định trong qun lý.
Có nhiu phương pháp d đoán khác nhau, ph thuc vào ngun thông tin cũng như
mc tiêu ca d đoán. Như đ ng n i dung cơ bn c a d oán th ng kê là d a trên các
giá tr đã biết hay các mc cđộ a dãy s thi gian, phân tích các yếu t nh hưởng
đế độ độn s bi ến ng ca hi n tượng, tha nhn r ng nhng yếu t đã và đang tác ng s
vn còn tác động đến hi n t ượng trong tương lai để xây dng mô hình d đoán. Chính
vì vy, người ta còn gi d đoán thng kê là d đoán có điu kin.
C th, có 3 phương pháp d bđoán cơ n sau:
Phương pháp chuyên gia: Tham kho, hi ý kiến các chuyên gia v s n phát tri
trong tương lai l u. ĩnh vc mà chuyên gia đó am hi
Phương pháp hi quy: Mô hình hoá hin t ng cượng chu tác độ a nhiu nhân t
t đó xây dng phương trình hi quy. Phương pháp này tính toán phc tp nên ch
phù h p v i d n. đoán trung và dài h
Phương pháp dãy s thi gian: Xây dng mô hình và d đoán. Phương pháp này
d tính, cn ít tài liu nên thích h p n. đối v i d đoán thng kê ngn h
Dưới đây, bài ging s u m gii thi t s đ phương pháp d oán th ng kê ngn h n d a
trên cơ s phân tích dãy s thi gian.
5.4.2. M t s phương pháp d đoán thng kê ngn hn
5.4.2.1. Da vào lượng tăng (gim) tuyt đối trung bình
Mô hình d đoán: n L nˆy y L

Trong đó: L là tm xa d đoán.
Theo công thc này, giá tr d đoán ph thuc phn ln vào
= n 1
y y
n 1
hay chính
xác h n là dơ a vào yn và yl. Do đó, ch ng ph nên áp d ương pháp này khi dãy s thi
gian có các lượng tăng hay gim tuyt đối liên hoàn xp x nhau.
5.4.2.2. Da vào tc độ phát trin trung bình
Mô hình d đoán:
L
n L n
ˆy y t
Trong đó: L là tm xa d đoán.
Giá tr thu d đoán ph c phn ln vào nn 1
1
y
ty
hay chính xác hơn là da vào yn
y1. Do đó, ch nên áp dng phương pháp này khi dãy s thi gian có các tc độ phát
trin liên hoàn xp x nhau.
5.4.2.3. Ngo i suy hàm xu thế
Mô hình d đoán:
t
ˆy f t
vi f(t) là hàm xu thế tìm được, thay giá tr t tương c oán ng vi thi k n d đ để tìm
ra t
ˆ
y.
Bài 5: Phân tích dãy s th i gian
v1.0 107
5.4.2.4. D đoán kết hp xu thế và biến động thi v
Mô hình d đoán:

t i
ˆ
y f t I
vi f(t) là hàm xu thế tìm được, Ii là ch s c thi v đối vi tng thi k th, thay giá
tr t tương ng để tìm t
ˆ
y .
Ví d : Vi ví d v s p n lượng sn xut ca doanh nghi trên, ta có:
D ng/gi đoán sn l ng n ng tượ ăm 2009 theo lượ ă m tuyt đối trung bình:
= n 1
y y 22,9 10,0
n 1 6 1

2,58
Vy 2009 2008ˆy y 1  = 22,9 + 2,58 1 = 25,48 (triu sn phm)
D đoán sn l ng n i suy hàm xu thượ ăm 2009 theo phương pháp ngo ế:
Hàm xu th n tính bi u di n bi ng c n l ng sế tuyế ến độ a s ượ n xut qua thi gian:
t
ˆy= 7,446 + 2,567t
Năm 2009, tương ng t = 7, vy 2009
ˆy= 7,446 + 2,567 7 = 25,415 (triu s n ph m).
Bài 5: Phân tích dãy s th i gian
108 v1.0
TÓM LƯỢC CUI BÀI
Để phân tích mi liên h c a hin t ng sượng theo thi gian, trong thng kê người ta thườ
dng các dãy s thi gian. Đó là mt dãy các tr s c a ch tiêu thng kê được sp xếp theo
th t c n thi gian. Da vào đặ đim v biế động quy mô ca hin tượng qua thi gian, có th
phân dãy s thi gian thành dãy s i th thi k và dãy s đim.
Trong thng kê, để phân tích đặc đim biến động ca hin tượng qua thi gian, người ta thường
s dng 5 ch tiêu để phân tích, đó là: Mc độ bình quân qua thi gian; lượng tăng (gim) tuyt
đối; tc độ phát trin; tc tđộ ăng (gim) và giá tr tuyt đối ca 1% tc tđộ ăng (gim) liên
hoàn. Mi ch tiêu ý nghĩa riêng đối vi vic phân tích nhưng chúng có mi liên h mt thiết
vi nhau.
Để bi u hi n xu h n c n t ướng hay tính quy lut s phát tri a hi ượng, có th s d ng các
phương pháp khác nhau: m rng khong cách thi gian, dãy s bình quân trượt, hàm xu thế
và ch s . thi v
Bên cnh vic cho thy s biến động ca hin tượng theo thi gian thì thông qua dãy s thi
gian, ta có th thc hin d n t đoán th c xác ng kê. Đó là vi định các mc cđộ a hi ượng
trong tương lai bng cách s ng các ph dng tài liu thng kê và áp d ương pháp phù hp.
Mt dãy s thi gian rt phù hp vi loi hình d đoán thng kê ngn hn, gm mt s
phương pháp cơ b t oán n sau: d đoán da vào lượng tăng (gim) tuy đối bình quân, d đ
da vào tc độ phát trin bình quân, d đoán da vào hàm xu thế và d đoán kết hp xu thế
và biến . động thi v

Preview text:

Bài 5: Phân tích dãy số thời gian
BÀI 5: PHÂN TÍCH DÃY S THI GIAN Ni dung Mc tiêu
 Một số vấn đề chung về dãy số thời gian.
 Trang bị những kiến thức cơ bản về dãy số
thời gian, bao gồm những khái niệm, các
 Các chỉ tiêu phân tích dãy số thời gian.
chỉ tiêu phân tích dãy số thời gian, các
 Một số phương pháp biểu diễn xu
phương pháp biểu diễn xu hướng phát hướng biến ng c độ ủa hiện tượng qua
triển của hiện tượng và dự báo thống kê thời gian. ngắn hạn.
 Dự đoán thống kê ngắn hạn.
Thi lượng hc
Hướng dn hc  9 tiết
 Nghe bài giảng, thảo luận với giảng viên và học viên khác.
 Trả lời câu hỏi ôn tập và làm các bài tập ở cuối bài học. v1.0 89
Bài 5: Phân tích dãy số thời gian
TÌNH HU
NG DN NHP
Tên tình hung: Lp kế hoch tình hình sn xut kinh doanh ca doanh nghip
Bạn được sếp giao cho nhiệm vụ lập kế hoạch về tình hình
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong vài năm tới. Để
đảm bảo kế hoạch là khả thi, bạn tiến hành thu thập và tổng
hợp tài liệu về tình hình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp trong những năm gần đây. Bạn định dựa trên cơ sở
những số liệu thu thập ó
đ để có thể phân tích sự biến động và
tìm ra xu hướng phát triển của các hiện tượng, từ đó xác định được các mức k
độ ế hoạch trong tương lai. Câu hi
Bạn sẽ phân tích dãy số liệu thu thập được như thế nào? Tìm ra tính quy luật c a chúng ra sao? ủ
Làm thế nào để xác định được các mức độ của hiện tượng trong tương lai?
Đó chính là nội dung của bài học này, phân tích mối liên hệ của hiện tượng theo thời gian. 90 v1.0
Bài 5: Phân tích dãy số thời gian
Mặt lượng của hiện tượng thường xuyên biến động qua thời gian. Để nghiên cứu sự biến ng độ
này, người ta thường sử dụng các dãy số thời gian. Vậy dãy số thời gian là gì?
5.1. Mt s khái nim chung v dãy s thi gian
5.1.1. Khái nim và ý nghĩa ca dãy s thi gian
5.1.1.1. Khái ni
m
Dãy số thời gian là một dãy các trị số của chỉ tiêu thống kê được sắp xếp theo thứ tự thời gian.
Ví d 1: Có tài liệu về doanh thu của doanh nghiệp A qua các năm như sau: Năm 2004 2005 2006 2007 2008
Doanh thu (tỷ đồng) 25 29 36 50 60
Ví d 2: Có tài liệu về lao ng c độ
ủa doanh nghiệp A như sau: Ngày 1/1/09 1/2/09 1/3/09 1/4/09
Số lao động (người) 350 370 370 380
Qua quan sát hai ví dụ trên ta thấy, một dãy số thời gian có kết cấu gồm 2 thành phần sau:
 Thời gian: có thể là ngày, tuần, tháng, quý, năm tuỳ thuộc vào đặc điểm, tính chất
của hiện tượng nghiên cứu. Độ dài giữa 2 thời gian liền nhau gọi là khoảng cách thời gian.
 Chỉ tiêu về hiện tượng nghiên cứu: tên, đơn vị tính phù hợp và trị s ố của chỉ tiêu.
Các trị số này được gọi là các mức
độ của dãy số thời gian yi ( i 1 ) ,. n Các mức
độ của dãy số thời gian có thể là số tuyệt đối, số tương đối hoặc số bình quân.
5.1.1.2. Ý nghĩa
Dãy số thời gian cho phép thống kê nghiên cứu xu
hướng biến động của hiện tượng qua thời gian. Từ
đó, tìm ra tính quy luật của sự phát triển đồng thời
dự đoán được các mức độ của hiện tượng trong tương lai.
5.1.2. Các loi dãy s thi gian
Một dãy số thời gian luôn bao gồm hai thành phần: thời gian và trị số của chỉ tiêu. Thời
gian thì có thời kỳ và thời điểm. Trị số của chỉ tiêu có thể là số tuyệt đối, số tương đối
hoặc số bình quân. Khi đó, ta có các loại dãy số thời gian tương ứng dưới đây.
 Căn cứ vào các loại chỉ tiêu, dãy số thời gian được chia thành:
o Dãy số số tuyệt đối: dãy số có các trị số của chỉ tiêu là số tuyệt đối.
Ví d: Quy mô vốn của doanh nghiệp qua các năm.
o Dãy số số tương đối: dãy số mà các trị số là các số tương đối.
Ví d: Tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm.
o Dãy số số bình quân: dãy số mà các trị số là các số bình quân.
Ví d: Năng suất lao động trung bình của doanh nghiệp qua các năm.
Trong đó, dãy số tương đối và dãy số bình quân luôn là dãy số thời kỳ. v1.0 91
Bài 5: Phân tích dãy số thời gian Chú ý
Nội dung bài giảng sẽ chỉ tập trung đi vào phân tích dãy số số tuyệt đối. Vì thế, các khái niệm
liên quan dưới đây có thể không phù hợp với hai dãy số số tương đối và dãy số số bình quân.
 Căn cứ vào đặc điểm biến động về quy mô của hiện tượng qua thời gian, dãy số được chia thành:
o Dãy s thi k: biểu hiện quy mô, khối lượng của hiện tượng trong từng
khoảng thời gian nhất định. Các trị số của chỉ tiêu có thể cộng dồn với nhau tạo
thành số có ý nghĩa trong thời gian dài hơn.
Ví dụ 1 (phần 5.1.1.1) là dãy số thời kỳ, phản ánh quy mô doanh thu của doanh nghiệp qua từng năm.
o Dãy s thi đim: biểu hiện quy mô, khối lượng của hiện tượng tại những thời
điểm nhất định. Các trị số của chỉ tiêu không thể cộng dồn với nhau vì không có ý nghĩa.
Ví dụ 2 (phần 5.1.1.1) là dãy số thời điểm, phản ánh số lao động của doanh
nghiệp tại từng thời điểm nhất định trong tháng.
Để có thể nghiên cứu biến động của hiện tượng qua thời gian thì các mức độ trong
dãy số phải đảm bảo tính chất có thể so sánh được, tức là dãy số thời gian đó phải
đáp ứng một số yêu cầu nhất định.
5.1.3. Yêu cu khi xây dng dãy s thi gian
 Phải thống nhất về nội dung và phương pháp tính chỉ tiêu qua thời gian.
Ví d: Chỉ tiêu GDP ở nước ta hiện nay tính theo Hệ thống tài khoản quốc gia của
Liên hợp quốc (SNA 1993), trước đó là chỉ tiêu Thu nhập quốc dân tính theo
Hệ thống sản xuất vật chất của Liên Xô cũ (MPS).
 Phải thống nhất về phạm vi tổng thể nghiên cứu.
Ví d: Từ 1/8/2008, Hà Nội bao gồm Hà Tây và một số địa phương thuộc
Vĩnh Phúc, Hoà Bình. Như vậy, không thể đem các số liệu của Hà Nội trước khi
nhập tỉnh để so sánh với số liệu của Hà Nội hiện nay được.
 Các khoảng cách thời gian trong dãy số nên bằng nhau, nhất là với các dãy số thời kỳ phải bằng nhau.
5.2. Các ch tiêu phân tích dãy s thi gian
Chúng ta đã biết, mặt lượng của hiện tượng thường
xuyên biến động. Để tìm ra tính quy luật của sự
biến động đó, trong thống kê, người ta sử dụng
5 chỉ tiêu sau để phân tích dãy số thời gian:
5.2.1. Mc độ bình quân theo thi gian  Khái niệm
Mức độ bình quân theo thời gian là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh mức độ đại biểu
của hiện tượng trong toàn bộ thời gian nghiên cứu hoặc từng giai đoạn nghiên cứu.  Công thức tính
o Đối với dãy số thời kỳ: n  yi i 1 yn  92 v1.0
Bài 5: Phân tích dãy số thời gian
o Đối với dãy số thời điểm: Dãy số thời điểm phản ánh quy mô, khối lượng của
hiện tượng trong từng thời điểm. Để tính được mức độ bình quân một cách
chính xác, người ta phải xác định trị số chỉ tiêu ở từng ngày. Nhưng trên thực
tế, chúng ta chỉ có được trị số chỉ tiêu vào một ngày trong tháng nên phải giả
thiết rằng khoảng giữa hai thời điểm điều tra, mật độ của hiện tượng tăng giảm
đều đặn. Khi đó công thức tính mức độ bình quân qua thời gian như sau:
 Trường hợp dãy số thời điểm có khoảng cách thời gian bằng nhau: y y y y y y y y 1 2 2 3 n 1 n  1 n      ... y ... y 2 n 1 2 2 2 2 2 yn 1  n 1 
Bản chất của cách tính này là chuyển từ dãy số thời điểm sang dãy số thời
kỳ để thực hiện phép tính.
Ví d: Số lao động của doanh nghiệp A tại các thời điểm: Ngày 1/1/09 1/2/09 1/3/09 1/4/09
Số lao động (người) 350 370 370 380
Yêu cu: Tính số lao động bình quân trong qúy I/2009 của doanh nghiệp A.
Hướng dn:
Số lao động là số tuyệt đối vì vậy khi tính bình quân, ta phải sử dụng công
thức bình quân cộng. Nhưng do đây là số tuyệt đối thời điểm, không thực
hiện được phép cộng nên phải chuyển về nó về dạng cộng được, tức phải
tính bình quân cho từng thời kỳ. Trước hết, ta phải tính số lao động bình quân từng tháng.
Số lao động bình quân tháng 1 là số lao động bình quân của tất cả các ngày
trong tháng 1. Giả thiết biến động số lao động các ngày trong tháng là
tương đối đều đặn. Vậy, ta sẽ tính số lao động bình quân tháng 1 dựa vào số
lao động ngày đầu tháng và cuối tháng (ở đây, có số liệu vào ngày 1/2,
được coi là số liệu của ngày 31/1).   1 y 2y 350 370   (người) 1 y 360 2 2
Tương tự với tháng 2 và tháng 3:   2 y 3y 370 370   (người) 2 y 370 2 2 y   3 4 y 370 380 (n  gười) 3 y 375 2 2
Khi đó, số lao động bình quân quý I/2009 là: y y y y y y y y 1 2 2 3 3 4 1 4   y2 3y  1 y 2y 3 y 2 2 2 2 2 2 2 2 y3  3 4 1  350 380  3  7  0 370 2 2  368,33 hay  369 (người) 4 1
Vậy số lao động bình quân của doanh nghiệp trong quý I/2009 là 369 người. v1.0 93
Bài 5: Phân tích dãy số thời gian
 Trường hợp dãy số thời điểm có khoảng cách thời gian không bằng nhau.  iy it yt  i
Trong đó: yi: Các mức độ của dãy số thời gian.
ti: Khoảng cách thời gian có các mức độ yi tương ứng.
Ví d: Có tài liệu về số lao động của doanh nghiệp A trong tháng 4/2009:
Ngày 1/4 doanh nghiệp có 380 lao động. Đến ngày 10/4, doanh nghiệp
tuyển dụng thêm 5 lao động. Ngày 15/4, tuyển dụng tiếp 3 lao động.
Đến ngày 21/4, cho 4 lao động thôi việc.
Yêu cu: Tính số lao động bình quân trong tháng 4/2009 của doanh nghiệp.
Hướng dn:
Ta có dãy số thời gian thể hiện sự biến động số lao động của doanh nghiệp trong tháng 4/2009 như sau: Ngày
S lao động
Khong cách thi gian (ngày) t (người) y i yiti i 1 380 9 3.420 10 385 5 1.925 15 388 6 2.328 21 384 10 3.840 ∑ 30 11.513 n y t 11.513  ii i 1 y 38  3  ,  77 n  hay 38 340 (người) ti i 1 
Vậy số lao động bình quân trong tháng 4/2009 của doanh nghiệp là 384 người.
5.2.2. Lượng tăng (gim) tuyt đối
Khái nim: Là chỉ tiêu phản ánh sự biến động về
trị số tuyệt đối của chỉ tiêu giữa hai thời gian
nghiên cứu hay nói cách khác, nó cho biết mức độ
của hiện tượng nghiên cứu qua hai thời gian đã
tăng/giảm một lượng tuyệt đối là bao nhiêu.
Hai thời gian nghiên cứu ở đây có thể: o Liền nhau: liên hoàn.
o Trong một khoảng thời gian có 1 năm gốc cố định: định gốc.
o Trong một khoảng thời gian: bình quân.
Công thc tính: Tương ứng với 3 loại thời gian nghiên cứu ở trên, có 3 chỉ tiêu
tính lượng tăng (giảm) tuyệt đối như sau:
o Lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn: phản ánh sự thay đổi trị số tuyệt đối
giữa hai thời gian liền nhau. Công thức: i = yi – yi – = 1 2 (,i n ) 94 v1.0
Bài 5: Phân tích dãy số thời gian
o Lượng tăng (giảm) tuyệt đối định gốc: phản ánh sự thay đổi trị số tuyệt đối
giữa các khoảng thời gian dài và thường lấy mức độ đầu tiên làm gốc cố định.
Thực tế thì có thể chọn bất kỳ thời gian nào để làm gốc nhưng về mặt lý thuyết
thì thường chọn mốc thời gian đầu tiên để làm gốc. Công thức: i = yi – y1 (i = 2,n )
Ví d: Tiếp ví dụ 1 phần 5.1.1.1: Năm 2004 2005 2006 2007 2008
Doanh thu (tỷ đồng) 25 29 36 50 60 i (tỷ đồng) 2 = 4 3 = 7 4 = 14 5 = 10 i (tỷ đồng) 2 = 4 3 = 11 4 = 25 5 = 35
Từ hai công thức trên, ta thấy mối liên hệ giữa lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên
hoàn và lượng tăng (giảm) tuyệt đối định gốc: lượng tăng (giảm) tuyệt đối định
gốc trong một thời gian bằng tổng các lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn trong thời gian đó. n i    i     y y  n i n 1 i 2  5 Như ở ví dụ trên, i(tỷ đồ 4 ng) 7 là l 1 ư 4 ợn 1 g 0 tăng3 5         tuyệt 5 2
đối về chỉ tiêu doanh thu của doanh nghiệp năm 2008 so với năm 2004.
o Lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân: Là bình quân cộng của các lượng tăng
(giảm) tuyệt đối liên hoàn, phản ánh mức độ của hiện tượng nghiên cứu đã tăng
hay giảm bình quân là bao nhiêu. n   i  y y Công thức: i 2  n n 1    n 1 n  1 n 1
Áp dụng số liệu ở ví dụ trên, ta có: 5  35 8, 75    (tỷ đồng) 5 1 4
Như vậy, trong giai đoạn 2004 – 2008, bình quân mỗi năm doanh thu của
doanh nghiệp tăng thêm 8,75 tỷ đồng. Chú ý
chỉ phụ thuộc vào mức độ đầu tiên và mức độ cuối cùng. Do vậy, chỉ nên tính khi
các mức độ của dãy số có cùng xu hướng và nên kết hợp với các lượng tăng giảm
tuyệt đối liên hoàn i để phân tích thì mới chặt chẽ.
5.2.3. Tc độ phát trin
Khái nim: Là chỉ tiêu phản ánh xu hướng phát triển của hiện tượng qua thời gian.
Về bản chất, tốc độ phát triển giống như số tương đối động thái.
Công thc tính: Tương tự như lượng tăng (giảm) tuyệt đối, tốc độ phát triển cũng
được chia thành 3 loại và có cách tính như sau:
o Tốc độ phát triển liên hoàn: Phản ánh sự phát triển của hiện tượng giữa hai thời gian liền nhau. v1.0 95
Bài 5: Phân tích dãy số thời gian i y tiy (lần, %) i = 2,n i 1
o Tốc độ phát triển định gốc: Phản ánh sự phát
triển của hiện tượng trong các khoảng thời gian
dài và lấy mức độ đầu tiên làm gốc cố định. yi i Ty (lần, %) i = 2,n 1
Ví d: Với ví dụ 1 trong phần 5.1.1.1, ta có: Năm 2004 2005 2006 2007 2008 Doanh thu (tỷ đồng) 25 29 36 50 60 ti (lần) t2 = 1,16 t3 = 1,24 t4 = 1,39 t5 = 1,20 Ti (lần) T2 = 1,16 T3 = 1,44 T4 = 2,00 T5 = 2,40
Mối liên hệ giữa tốc độ phát triển liên hoàn và tốc độ phát triển định gốc:
 Tốc độ phát triển định gốc trong 1 độ dài thời gian bằng tích các t c ố độ phát
triển liên hoàn trong thời gian đó. Ti = Πti  Tn = ni2  it 
 Tốc độ phát triển liên hoàn bằng thương của 2 tốc độ phát triển định gốc liền nhau. i T tiT i 1
o Tốc độ phát triển bình quân: Là bình quân nhân của các tốc độ phát liên hoàn,
phản ánh tốc độ phát triển đại diện trong cả 1 thời kỳ dài. nn y  n 1 n 1      n 1 t t T y i n i 2  1 Với ví dụ trên, ta có: 45 t T  1,2 2 4 , 5 44 ( 0 lần) hay 124,5%
Như vậy, trong giai đoạn 2004 – 2008, tốc độ phát triển trung bình của chỉ tiêu
doanh thu của doanh nghiệp A là 1,245 (lần) hay 124,5%. Chú ý
t bản chất là trung bình nhân của ti nhưng thực chất chỉ phụ thuộc vào hai mức độ
đầu và cuối của dãy số. Do đó, chỉ nên tính khi các mức độ của dãy số có cùng xu
hướng. Nếu không cùng xu hướng thì nên dùng tốc độ phát triển liên hoàn.
5.2.4. Tc độ tăng (gim)
Khái nim: Tốc độ tăng (giảm) là chỉ tiêu phản ánh mức độ của hiện tượng trong
hai thời gian nghiên cứu tăng lên hay giảm đi bao nhiêu lần hay bao nhiêu %.
Công thc tính:
o Tốc độ tăng (giảm) liên hoàn: phản ánh tốc độ tăng, giảm của hai thời gian liền nhau.   i y y i 1 i a    (lầ n) = i t 1 2,n i i y y i 1  i 1 96 v1.0
Bài 5: Phân tích dãy số thời gian
o Tốc độ tăng (giảm) định gốc: p
hản ánh sự biến động tương đối giữa những
khoảng thời gian dài, thường lấy mức độ đầu tiên làm gốc cố định. i yi 1y i y A    (lần) i =  i i 1 T 1 2,n 1 y 1 y 1y
Ví d: Với ví dụ 1 trong phần 5.1.1.1, ta có: a Năm 2004 2005 2006 2007 2008
Doanh thu (tỷ đồng) 25 29 36 50 60 a a i 2 (lần) = 0,16 a3 = 0,24 a4 = 0,39 a5 = 0,20 Ai (lần) A2 = 0,16 A3 = 0,44 A4 = 1,00 A5 = 1,40
Lưu ý: Không có mối quan hệ giữa tốc độ tăng (giảm) liên hoàn và định gốc.
o Tốc độ tăng (giảm) bình quân: phản ánh tốc độ tăng (giảm) đại diện của hiện
tượng trong một thời gian nghiên cứu. a t( 1 lần) hay a t 1 ( 00 %) a t=1
,245 – 1 = 0,245 lần (hay 24,5%)
Vậy, trong giai đoạn 2004 – 2008, doanh thu của doanh nghiệp A tăng trung
bình 0,245 (lần/năm) hay 24,5%/năm. Chú ý
a cũng chỉ nên sử dụng khi dãy số có cùng xu hướng.
Trong thống kê luôn luôn phải sử dụng kết hợp số tuyệt đối và số tương đối, bởi
nhiều hiện tượng mặc dù có cùng tốc độ tăng (giảm) nhưng giá trị tuyệt đối của nó
lại hoàn toàn khác nhau. Sự khác nhau đó được quyết định bởi gốc so sánh, có
nghĩa là cùng một tốc độ như nhau nhưng chỉ tiêu nào có gốc so sánh lớn hơn thì
lượng tăng (giảm) tuyệt đối của nó cũng lớn hơn. Trong thống kê, người ta thường
sử dụng chỉ tiêu sau để phản ánh mức độ tăng (giảm) của hiện tượng.
5.2.5. Giá tr tuyt đối ca 1% tc độ tăng (gim) liên hoàn
Là sự kết hợp giữa chỉ tiêu lượng tăng (giảm) tuyệt đối và
chỉ tiêu tốc độ tăng (giảm).
Khái nim: Giá trị tuyệt đối của 1% tốc độ tăng
(giảm) liên hoàn phản ánh sự kết hợp giữa số tương
đối và số tuyệt đối. Cụ thể, nó biểu hiện cứ 1% tăng
hay giảm liên hoàn thì tương ứng với 1 trị số tuyệt đối là bao nhiêu.
Công thc tính:  y i i i 1 g    ia (%) 100  i i 100 yi 1
gi: là số tuyệt đối, nên đơn vị tính tương ứng với đơn vị tính của chỉ tiêu nghiên cứu.
Ví d: Với ví dụ 1 trong phần 5.1.1.1, ta có: v1.0 97
Bài 5: Phân tích dãy số thời gian Năm 2004 2005 2006 2007 2008
Doanh thu (tỷ đồng) 25 29 36 50 60 gi (tỷ đồ gng) 2 = 0,25 g3 = 0,29 g4 = 0,36 g5 = 0,50
Lưu ý: Trên thực tế, người ta không dùng chỉ tiêu giá trị tuyệt đối củ ố a 1% t c độ
tăng (giảm) định gốc vì nó luôn là 1 hằng số. i i 1 y G const  i  i A (%) i 100 100 y1
Không có Gi nên không có mối liên hệ giữa Gi và gi, do đó cũng không có g.
Bên cạnh việc phân tích sự biến ng c độ
ủa dãy số thời gian, một vấn đề rất quan tr ng ọ
là phải thấy được xu hướng biến động của hiện tượng.
5.3. Mt s phương pháp biu din xu hướng biến động cơ bn ca hin tượng
5.3.1. S cn thiết phi nghiên cu các phương pháp biu din xu hướng biến
động cơ bn ca hin tượng
Hiện tượng biến động qua thời gian, chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhóm nhân tố, trong đó:
 Các nhân tố chủ yếu, tác động đến hiện tượng và quyết định xu hướng phát triển
cơ bản của hiện tượng.
 Các nhân tố ngẫu nhiên tác động một cách ngẫu nhiên làm cho hiện tượng sai lệch so với xu hướng chung.
Vấn đề đặt ra là phải loại trừ những nhân tố ngẫu
nhiên và làm bộc lộ ra những nhân tố cơ bản. Mục
đích chung của các phương pháp này là loại bỏ
những nhân tố ngẫu nhiên. Nhưng để thực hiện
được các phương pháp này, điều kiện đầu tiên là
phải đảm bảo tính chất có thể so sánh được giữa các
mức độ của hiện tượng trong dãy số.
5.3.2. Các phương pháp biu din xu hướng biến
động cơ bn ca hin tượng
Thống kê sử dụng 4 phương pháp cơ bản dưới đây:
5.3.2.1. Phương pháp m rng khong cách thi gian
Ni dung: Mở rộng thêm khoảng cách thời gian bằng cách ghép một số thời gian
liền nhau vào thành một khoảng thời gian dài hơn.
Ví d: Mở rộng khoảng cách thời gian từ tháng thành quý, từ quý thành năm...
Mục đích là để từ dãy số không có hoặc chưa thể hiện rõ tính quy luật thành dãy số
xuất hiện tính quy luật (triệt tiêu ngẫu nhiên để biểu hiện xu hướng).
Vn dng: Mở rộng khoảng cách thời gian được vận dụng với dãy số thời kỳ có
khoảng cách thời gian tương đối ngắn, nhiều mức độ và chưa thấy rõ được xu
hướng phát triển cơ bản của hiện tượng.
Thời gian dài – ngắn mang ý nghĩa tương đối, phụ thuộc vào đặc điểm của hiện
tượng và từng loại chỉ tiêu khác nhau. 98 v1.0
Bài 5: Phân tích dãy số thời gian
Ví d: Sản phẩm của ngành chế biến thủy sản có thể xét theo ngày, tuần. Nhưng
sản phẩm của ngành đóng tàu phải xét theo tháng, năm…
Hn chế:
o Do ghép nhiều khoảng thời gian vào thành một nên số lượng các mức độ trong
dãy số mất đi quá nhiều, đôi khi làm mất ảnh hưởng của các nhân tố cơ bản.
Ví d: Số liệu từ tháng chuyển thành qúy, từ 12 mức độ còn 4 mức độ, tức là
mất đi 2/3 số mức độ ban đầu.
o Trường hợp sử dụng với những hiện tượng có tính chất thời vụ sẽ làm mất đi
tính chất thời vụ của hiện tượng.
5.3.2.2. Phương pháp bình quân trượt
Từ đặc điểm của số bình quân là san bằng các
chênh lệch vì thế nó san bằng các nhân tố ngẫu
nhiên làm bộc lộ nhân tố cơ bản của hiện tượng,
người ta đưa ra khái niệm số bình quân trượt.
Khái nim: Số bình quân trượt là số bình quân
của một nhóm nhất định các mức độ trong dãy
số được tính bằng cách lần lượt loại trừ dần
mức độ đầu, đồng thời thêm vào các mức độ
tiếp theo sao cho số lượng các mức độ tham gia tính số bình quân là không đổi.
Dãy số bình quân trượt là dãy số được hình thành từ các số bình quân trượt.
Ví d: Có dãy số thời gian n mức độ y1, y2, …, yn
Giả sử nhóm 3 mức độ để tính số bình quân trượt, ta có: y y y 1 2 3 y ; 2 3 y y  y 2 3 4 y ; 3 3 … y  y y  n 2 n 1 n y  n 1 3  
y , y ,..., y được gọi là dãy số bình quân trượt lần thứ nhất (MA1). 2 3 n
Nếu dãy số vẫn chưa bộc lộ rõ xu hướng, nghĩa là chưa loại bỏ hết các yếu tố ngẫu
nhiên thì có thể tính bình quân trượt lần thứ hai. y y  y 2 3 4 y ; 3 3 y y y 3 4 5 y ; 4 3 … y  ny 3 ny2 n 1 y3    n 2  v1.0 99
Bài 5: Phân tích dãy số thời gian
Khi đó ta có dãy số bình quân trượt lần thứ 2 (MA2).
Ngoài phương pháp trượt như trên còn có thể tính số bình quân trượt có trọng số.
Vn dng: Với dãy số thời kỳ theo tháng, quý, năm nhưng không có yếu tố thời vụ.
 Ưu đim: So với mở rộng khoảng cách thời gian thì số lượng các mức độ trong
dãy số mất đi ít hơn, khi biểu diễn trên đồ thị sẽ thấy xu hướng rõ ràng hơn.
Hn chế: Trong trường hợp sử dụng với những hiện tượng có tính chất thời vụ sẽ
làm mất đi tính chất thời vụ của hiện tượng.
Để khắc phục nhược điểm của hai phương pháp trên, người ta sử dụng phương pháp dưới đây.
5.3.2.3. Phương pháp hi quy theo thi gian
Ni dung: Phương pháp hồi quy trong dãy số thời gian được vận dụng để biểu
diễn xu hướng phát triển cơ bản của những hiện tượng có nhiều dao động ngẫu
nhiên. Khi đó, người ta xây dựng một hàm số (gọi là phương trình hồi quy) nhằm
phản ánh biến động của hiện tượng theo thời gian.
Hàm số này có dạng tổng quát: ˆyt = f(t) và thường được gọi là hàm xu thế. Trong đó:
o t: là biến thời gian, là thứ tự thời gian theo quy ước, đóng vai trò là biến số độc
lập trong phương trình hồi quy. – < t < +
o t ˆy: Mức độ của hiện tượng ở thời gian t tính từ hàm xu thế.
Các dng hàm xu thế thường s dng
o Hàm xu thế tuyến tính: Sử dụng khi dãy số thời gian có các lượng tăng (giảm)
tuyệt đối liên hoàn xấp xỉ nhau. Hàm có dạng: ˆ t y= a0 + a1t
Các tham số a0, a1 được xác định bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất.
Theo đó, a0 và a1 phải thỏa mãn phương trình:   y na   0 1a t  2  ty a t a t   0 1 ty ty  hoặc: a12 và a0 = y – a1t t Chú ý
Để dễ tính nên chọn t sao cho t = 0. Kết quả ở hàm hồi quy sẽ khác nhau nhưng
dùng để dự báo thì đều có giá trị như nhau.
o Hàm xu thế parabol: Được sử dụng trong trường hợp các mức độ của dãy số
tăng dần theo thời gian đạt cực đại, sau đó lại giảm dần theo thời gian hoặc
giảm dần theo thời gian đạt cực tiểu, sau đó lại tăng dần theo thời gian. Hàm có dạng: ˆ t y= a0 + a1t + a2t2
Các tham số được xác định bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất và phải
thỏa mãn hệ phương trình: 100 v1.0
Bài 5: Phân tích dãy số thời gian 2 y  a n a t a t   0 1 2    2 3 ty a   0 1 t a 2 t a t    2 2 3 4 t y a  0 1 2 t a t a t 
o Hàm xu thế hypebol: Được sử dụng khi các mức độ của hiện tượng giảm dần theo thời gian. a Hàm có dạng: ˆy a t 1 t 0
Các tham số a0, a1 được xác định bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất và
phải thỏa mãn hệ phương trình:  1  y a01n a t   1 1 1  y a a   0 1 2  t t t
o Hàm xu thế mũ: Được sử dụng khi các tốc độ phát triển liên hoàn xấp xỉ nhau. Hàm có dạng: ˆy a a t t 0 1 hay: lny = lna0 + t  lna1
Các tham số a0, a1 được xác định bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất và
lna, lnb phải thỏa mãn hệ phương trình:     ln y ln a n ln a t   0 1  2 t ln y ln   0 a 1 t ln a t
Ví d: Có số liệu về sản lượng sản xuất của doanh nghiệp A qua các năm như sau: Năm 2003 2004 2005 2006 2007 2008
Sản lượng (triệu sản phẩm) 10,0 12,5 15,4 17,6 20,2 22,9
Yêu cu: Xây dựng hàm xu thế tuyến tính biểu diễn biến động của sản lượng
sản xuất của doanh nghiệp qua thời gian.
Hướng dn:
Hàm xu thế tuyến tính có d ạng: ˆy= a0 + a t 1t
Trong đó: y: Sản lượng sản xuất của doanh nghiệp.
t: Biến thứ tự thời gian.
Nếu quy ước năm 2003, t = 1; năm 2004, t = 2, ta có các giá trị khác của t như ở bảng dưới đây: Năm
Sn lượng (y)
Th t thi gian (t) t y t2 2003 10,0 1 10,0 1 2004 12,5 2 25,0 4 2005 15,4 3 46,2 9 2006 17,6 4 70,4 16 2007 20,2 5 101,0 25 2008 22,9 6 137,4 36 Cộng 98,6 21 390,0 91 Trung bình 16,43 3,50 65,0 15,17 v1.0 101
Bài 5: Phân tích dãy số thời gian
Khi đó, các giá trị a0, a1 ở trên được xác định bằng phương pháp bình phương
nhỏ nhất và được tính theo công thức: ty  t  y 65 3,5 16, 43 a15,17  3,  5  = 2,567 12 2 t  a0 = y – a1t = 16,43 2  ,567 3,5 = 7,446
Vậy hàm xu thế tuyến tính biểu diễn biến động sản lượng sản xuất của doanh nghiệp qua thời gian là: ˆy= 7,446 + 2,567t t
o Lựa chọn hàm xu thế nào thì tốt?
Với một dãy số liệu, người ta có thể xây dựng nhiều hàm xu thế khác nhau.
Liệu hàm xu thế nào là tốt?
Khi đó, từ các hàm xu thế, người ta tính sai số chuẩn của mỗi hàm xu thế và
chọn dạng hàm cho sai số chuẩn nhỏ nhất. 2 (y  ˆy ) t t Sn p   e Trong đó:
y: Mức độ thực tế của hiện tượng ở thời gian t. t
ˆy: Mức độ của hiện tượng ở thời gian t được tính từ hàm xu thế. t
n: Số lượng các mức độ của dãy số thời gian.
p: Số lượng các tham số của hàm xu thế (hàm tuyến tính: p = 2; parabol: p = 3;
hypebol: p = 2; hàm mũ: p = 2).
5.3.2.4. Phương pháp biu hin biến động thi v
Khái nim: Biến động thời vụ là sự biến động
của hiện tượng có tính chất lặp đi lặp lại trong
từng thời gian nhất định.
Nguyên nhân của biến động thời vụ là do ảnh
hưởng của điều kiện tự nhiên và tập quán sinh
hoạt của dân cư. Ảnh hưởng nhiều nhất là
trong các ngành nông nghiệp, du lịch và các
ngành công nghiệp chế biến sản phẩm từ nông
nghiệp, các ngành khai thác... Biến động thời
vụ làm cho hiện tượng lúc thì mở rộng, khẩn trương, khi thì thu hẹp, nhàn rỗi.
Biến động thời vụ thường gây ra tình trạng làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất
kinh doanh của ngành đó và các ngành có liên quan. Vì vậy, việc nghiên cứu biến
động thời vụ cho phép chủ động trong công tác quản lý kinh tế - xã hội, lập kế
hoạch sản xuất hay hoạt động nghiệp vụ thích hợp, hạn chế ảnh hưởng đến sản
xuất và sinh hoạt xã hội. 102 v1.0
Bài 5: Phân tích dãy số thời gian
Phương pháp nghiên cu: Nghiên cứu biến động thời vụ thường dựa vào nguồn số
liệu trong nhiều năm, ít nhất là 3 năm và sử dụng phương pháp tính chỉ số thời vụ.
Công thc tính
o Đối với dãy số không có xu thế: Dãy số không có xu thế là dãy số mà các mức
độ theo thời gian tương đối ổn định: cùng kỳ từ năm này qua năm khác không
có biểu hiện tăng giảm rõ rệt (biến động thời vụ không có xu thế). y y 0 Thời gian y Công thức: I = yi i × 100 0
Trong đó: Ii: Chỉ số thời vụ của thời gian thứ i (có thể là tháng, quý,...).
y: Mức độ bình quân của thời gian i qua các năm. i
y: Mức độ bình quân chung của dãy số. 0
Ii > 100% cho biết: Sự biến động của hiện tượng ở thời gian i tăng, tức đây là
thời kỳ bận rộn và ngược lại.
Ví d: Mức tiêu thụ hàng hóa trong 3 năm của doanh nghiệp A như sau: Năm
Mc tiêu th hàng hóa (triu đồng) Quý 2006 2007 2008 y I i i (%) I 4.489 4.589 4.574 4.551 63.86 II 7.957 8.296 8.000 8.084 113.46 III 9.450 9.524 9.514 9.496 133.27 IV 6.376 6.294 6.444 6.371 89.41 ∑ 28.272 28.703 28.532 400.00
 Tính các mức độ bình quân của từng quý qua 3 năm iy. 4.489 4.  589 4.574 y 4.5  5  1 (triệu đồng) 1 3
Tương tự với các qúy khác (kết quả như trên bảng).
 Tính mức độ bình quân chung: 28.272  28.703 2 8.532 y  07.126 (triệu đồng) 12
 Tính các chỉ số thời vụ cho từng quý Ii: 1 y4.551 I 10 0     100 63,87% 1 y 7.126 0
Ii của các quý khác tính tương tự (kết quả cho ở bảng trên). v1.0 103
Bài 5: Phân tích dãy số thời gian
Nhn xét: Mặt hàng này tiêu thụ mạnh (trên mức bình quân chung) trong quý
II và quý III và tiêu thụ ít (dưới mức bình quân chung) vào các quý I, quý IV.
o Đối với dãy số có xu thế: Nếu các mức độ cùng kỳ của hiện tượng từ năm này
qua năm khác có biểu hiện tăng hay giảm rõ rệt (có yếu tố thời vụ và xu thế),
muốn tính chỉ số thời vụ, trước hết phải điều chỉnh dãy số bằng phương trình
hồi quy để tính các mức độ lý thuyết rồi sau đó dùng các mức độ này làm căn cứ so sánh. y ˆ y t 0 Thời gian Công thức: nij y  j 1 ijˆ y I 10 0  (%) i m Trong đó:
yij: Mức độ thực tế của thời kỳ thứ i (i = 1, n ) thuộc năm j (j = 1,m ).
ˆy: Mức độ lý thuyết của thời kỳ thứ i (i = 1, n ) thuộc năm j (j = 1,m ) được ij tính từ hàm xu thế. m: Số năm nghiên cứu.
Ví d: Mức tiêu thụ hàng hóa trong 3 năm của 1 doanh nghiệp như sau:
Mc độ thc tế
Mc độ lý thuyết y×100(%)
(triu đồng)
(triu đồng) ij y ˆ Quý y ij I ij ˆi y i (%) j
2006 2007 2008 2006 2007 2008 2006 2007 2008
I 1.639 2.336 3.030 866 1.808 2.750 189,28 129,21 110,18 142,89 II
864 1.091 2.177 1.101 2.043 2.986 78,44 53,39 72,92 68,25 III
671 1.407 2.603 1.337 2.279 3.221 50,19 61,74 80,81 64,25
IV 2.410 2.749 4.958 1.572 2.515 3.457 153,26 109,32 143,44 135,34
∑ 5.584 7.583 12.768 4.877 8.645 12.413
Bước 1: Xác định hàm xu thế tuyến tính dạng ˆyt= a0 + a1t
Sau khi sắp xếp lại số liệu theo thứ tự thời gian, ta có bảng số liệu: 104 v1.0
Bài 5: Phân tích dãy số thời gian Thi gian
Mc tiêu th
Th t thi gian (t) ty t2 hàng hóa (y) I/2006 1.639 1 1.639 1 II/2006 864 2 1.728 4 III/2006 671 3 2.013 9 IV/2006 2.410 4 9.640 16 I/2007 2.336 5 11.680 25 II/2007 1.091 6 6.546 36 III/2007 1.407 7 9.849 49 IV/2007 2.749 8 21.992 64 I/2008 3.030 9 27.270 81 II/2008 2.177 10 21.770 100 III/2008 2.603 11 28.633 121 IV/2008 4.958 12 59.496 144 Cộng 25.935 78 202.256 650
Từ đó, các tham số của hàm xu thế được xác định như sau: 202256 78 25935  ty ty  12 12 12 a650 78 = 235.514 12 2  t  12 12  a0 = y – a1t = 25935 78 =  632 03.5 4 .0591 4 12 12
Hàm xu thế tuyến tính có dạng: ˆyt= 630.409 + 235.514t
Bước 2: Thay t từ 1 – 12 có kết quả ijˆy tương ứng (bảng trên). y100 (%)
Bước 3: Tính yij và Ii theo công thức. ˆ ij
Nhn xét: Mặt hàng này tiêu th m
ụ ạnh (trên mức bình quân chung) trong quý I
và quý IV và tiêu thụ ít (dưới mức bình quân chung) vào các quý II, quý III.
5.4. Mt s phương pháp d đoán thng kê ngn hn
5.4.1. Khái nim d đoán thng kê ngn hn
Dự đoán thống kê là việc xác định các mức độ của hiện tượng nghiên cứu trong tương
lai. Dự đoán chia ra làm 3 loại: dài hạn (> 10 năm), trung hạn (3 – 10 năm) và ngắn
hạn (< 3 năm), thời gian quá khứ ít nhất là 5 mức . độ
Xuất phát từ đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu, từ nguồn tài liệu thích hợp, thống kê
thường thực hiện dự đoán ngắn hạn hay còn gọi là dự đoán th ng kê ng ố ắn hạn. v1.0 105
Bài 5: Phân tích dãy số thời gian
Đây là công cụ quan trọng để tổ chức quản lý thường xuyên các hoạt động sản xuất
kinh doanh của các ngành, các cấp. Nó cho phép phát hiện những nhân tố mới, những
sự mất cân đối để từ đó có biện pháp phù hợp trong quá trình quản lý, hay nói cách
khác, đây là cơ sở cho việc ra quyết định trong quản lý.
Có nhiều phương pháp dự đoán khác nhau, phụ thuộc vào nguồn thông tin cũng như
mục tiêu của dự đoán. Nhưng nội dung cơ bản của dự đ
oán thống kê là dựa trên các
giá trị đã biết hay các mức
độ của dãy số thời gian, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự biế độ
n ng của hiện tượng, thừa nhận rằng những yếu tố đã và đ độ ang tác ng sẽ
vẫn còn tác động đến hiện tượng trong tương lai để xây dựng mô hình dự đoán. Chính
vì vậy, người ta còn gọi dự đoán thống kê là dự đoán có điều kiện.
Cụ thể, có 3 phương pháp dự đoán cơ bản sau:
Phương pháp chuyên gia: Tham khảo, hỏi ý kiến các chuyên gia về sự phát triển
trong tương lai ở lĩnh vực mà chuyên gia đó am hiểu.
Phương pháp hi quy: Mô hình hoá hiện tượng chịu tác ng c độ ủa nhiều nhân tố
từ đó xây dựng phương trình hồi quy. Phương pháp này tính toán phức tạp nên chỉ
phù hợp với dự đoán trung và dài hạn.
Phương pháp dãy s thi gian: Xây dựng mô hình và dự đoán. Phương pháp này
dễ tính, cần ít tài liệu nên thích hợp đối với dự đoán thống kê ngắn hạn.
Dưới đây, bài giảng sẽ giới thiệu một số phương pháp dự đ
oán thống kê ngắn hạn dựa
trên cơ sở phân tích dãy số thời gian.
5.4.2. Mt s phương pháp d đoán thng kê ngn hn
5.4.2.1. Da vào lượng tăng (gim) tuyt đối trung bình Mô hình dự đoán: ˆ n y Ly  n L  
Trong đó: L là tầm xa dự đoán. y y
Theo công thức này, giá trị dự đoán phụ thuộc phần lớn vào  = n 1 hay chính n 1
xác hơn là dựa vào yn và yl. Do đó, chỉ nên áp d ng ph ụ
ương pháp này khi dãy số thời
gian có các lượng tăng hay giảm tuyệt đối liên hoàn xấp xỉ nhau.
5.4.2.2. Da vào tc độ phát trin trung bình
Mô hình dự đoán: ˆy  y t L n L n
Trong đó: L là tầm xa dự đoán. y Giá trị dự đoán ph thu ụ
ộc phần lớn vào ty n 1 n
hay chính xác hơn là dựa vào yn và 1
y1. Do đó, chỉ nên áp dụng phương pháp này khi dãy số thời gian có các tốc độ phát
triển liên hoàn xấp xỉ nhau.
5.4.2.3. Ngoi suy hàm xu thế
Mô hình dự đoán: ˆy  f t t 
với f(t) là hàm xu thế tìm được, thay giá trị t tương ứng với thời k c ỳ ần dự oán đ để tìm ra ˆ t y. 106 v1.0
Bài 5: Phân tích dãy số thời gian
5.4.2.4. D đoán kết hp xu thế và biến động thi v
Mô hình dự đoán: ˆy f t I t i 
với f(t) là hàm xu thế tìm được, Ii là chỉ số thời vụ đối với từng thời k c ỳ ụ thể, thay giá
trị t tương ứng để tìm ˆyt.
Ví d: Với ví dụ về sản lượng sản xuất của doanh nghiệp ở trên, ta có:
 Dự đoán sản lượng năm 2009 theo lượng tăng/giảm tuyệt đối trung bình:    y y 22,9 10,0 = n 1   2,58 n 1  6 1 Vậy ˆy200 y 9 200  8
1 = 22,9 + 2,58  1 = 25,48 (triệu sản phẩm)
 Dự đoán sản lượng năm 2009 theo phương pháp ngoại suy hàm xu thế:
Hàm xu thế tuyến tính biểu diễn biến động của sản lượng sản xuất qua thời gian: ˆy= 7,446 + 2,567t t
Năm 2009, tương ứng t = 7, vậy ˆy200
= 97,446 + 2,567  7 = 25,415 (triệu sản phẩm). v1.0 107
Bài 5: Phân tích dãy số thời gian
TÓM LƯỢC CUI BÀI
 Để phân tích mối liên hệ của hiện tượng theo thời gian, trong thống kê người ta thường sử
dụng các dãy số thời gian. Đó là một dãy các trị s
ố của chỉ tiêu thống kê được sắp xếp theo
thứ tự thời gian. Dựa vào đặc điểm về biến động quy mô của hiện tượng qua thời gian, có thể
phân dãy số thời gian thành dãy số thời kỳ và dãy số thời điểm.
 Trong thống kê, để phân tích đặc điểm biến động của hiện tượng qua thời gian, người ta thường
sử dụng 5 chỉ tiêu để phân tích, đó là: Mức độ bình quân qua thời gian; lượng tăng (giảm) tuyệt
đối; tốc độ phát triển; tốc
độ tăng (giảm) và giá trị tuyệt đối của 1% tốc độ tăng (giảm) liên
hoàn. Mỗi chỉ tiêu có ý nghĩa riêng đối với việc phân tích nhưng chúng có mối liên hệ mật thiết với nhau.
 Để biểu hiện xu hướng hay tính quy luật sự phát triển của hiện tượng, có thể sử dụng các
phương pháp khác nhau: mở rộng khoảng cách thời gian, dãy số bình quân trượt, hàm xu thế và chỉ số thời v . ụ
 Bên cạnh việc cho thấy sự biến động của hiện tượng theo thời gian thì thông qua dãy số thời
gian, ta có thể thực hiện dự đoán thống kê. Đó là việc xác định các mức độ của hiện tượng
trong tương lai bằng cách sử dụng tài liệu thống kê và áp d ng các ph ụ ương pháp phù hợp.
Một dãy số thời gian rất phù hợp với loại hình dự đoán thống kê ngắn hạn, gồm một số
phương pháp cơ bản sau: dự đoán dựa vào lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân, dự oán đ
dựa vào tốc độ phát triển bình quân, dự đoán dựa vào hàm xu thế và dự đoán kết hợp xu thế và biến động thời v . ụ 108 v1.0