Page | 1
I. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN.
1. Nội dung cơ bản về lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith.
Nội dung cơ bản về lý thuyết Lợi thế tuyệt đối của Adam Smith.
Theo Adam Smith, một quốc gia khi trao đổi mua hàng hóa với nước ngoài phải dựa trên
hiệu quả sản xuất (tức đạt lợi thế tuyệt đối). Lợi thế tuyệt đối ở đây chính là c hi phí sản
xuất thấp hơn năng suất lao động cao hơn hay .
Thương mại giữa hai quốc gia được dựa trên cơ sở lợi thế tuyệt đối. Điều này
nghĩa là: Khi một quốc gia sản xuất một hàng hóa có hiệu quả hơn so với quốc gia khác
nhưng kém hiệu quả hơn trong sản xuất hàng hóa hai, hai quốc gia có thể thu được lợi thứ
ích bằng cách mỗi quốc gia chuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu hàng hóa có lợi thế
tuyệt đối, nhập khẩu hàng hóa không có lợi thế
Ví dụ 1: Có 2 Quốc gia và QG 1 và QG 2, cùng sản xuất 2 loại hàng hóa X và Y theo
bảng sau
Năng suất lao động
(sp/ngày)
Quốc gia 1 Quốc gia 2
X 6 1
Y 4 5
Yêu cầu: Hãy chứng minh thương mại quốc tế dựa trên lợi thế tuyệt đối và lợi ích mang
lại cho cả 2 quốc gia.
2. Quy luật lợi thế tương đối (lợi thế so sánh) của David Ricardo.
Quy luật lợi thế tương đối (lợi thế so sánh) của David Ricardo
Những giả định của mô hình David Ricardo.
Thế giới chỉ có 2 quốc gia và chỉ sản xuất 2 hàng hóa.
Thương mại tự do hoàn toàn giữa hai quốc gia.
Chi phí sản xuất không đổi.(giống nhau về cung các yếu tố sản xuất)
Chi phí vận tải bằng không.
Lao động được tự do di chuyển trong nước, nhưng không được phép di chuyển giữa các
nước.
Thừa nhận học thuyết giá trị lao động (Năng suất lao động)
David Ricardo cho rằng, nếu một quốc gia kém hiệu quả, tức bất lợi thế tuyệt đối so với
quốc gia khác trong sản xuất cả hai loại hàng hóa thì thương mại vẫn xảy ra và đem lại lợi
ích cho cả 2 quốc gia. Trong trường hợp này, mỗi quốc gia nên chuyên môn hóa sản xuất
và xuất khẩu hàng hóa có lợi thế so sánh và nhập khẩu hàng hóa không có lợi thế so sánh.
Chúng ta có thể xác định lợi thế so sánh dựa trên năng suất lao động tương đối hoặc chi
phí sản xuất tương đối của hàng hóa trước khi có thương mại quốc tế.
OTHK.VN
Bộ Môn : Kinh Tế Vi Mô
Nâng tầm tri thức chắp cánh tương lai
BÀI 9
Website : http://othk.vn THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Ths Nguyễn Ngọc Huy – 0931.731.806
Page | 2
Ví dụ 2: Có 2 Quốc gia và QG 1 và QG 2, cùng sản xuất 2 loại hàng hóa X và Y theo
bảng sau
Năng suất lao động
Sp/ngày lao động
Quốc gia 1 Quốc gia 2
X 6 1
Y 4 2
Yêu cầu: Quốc gia 1 có lợi thế tuyệt đối trong sản xuất cả hàng hóa X và Y so với quốc
gia 2, với cơ sở lý thuyết lợi thế tương đối hãy chứng minh sự tồn tại của thương mại quốc
tế và lợi ích mang lại cho cả 2 quốc gia.
3. Lý thuyết chi phí cơ hội và đường giới hạn khả năng sản xuất.
a. Lý thuyết của Von Haberler
Tiền đề cơ bản ra đ hí cơ hộ i lý thuyết chi p i.
Gottfried Von Haberler, một nhà kinh tế, nhà nghiên cứu, nhà giáo dục nổi tiếng
người Mỹ gốc Áo. Ông đã chỉ ra những hạn chế của lý thuyết lợi thế so sánh khi phụ thuộc
vào giả thiết hạn chế của thuyết giá trị lao động. Ông cho rằng đtạo ra hàng hóa, bên
cạnh lao động còn rất nhiều yếu tố sản xuất khác như vốn, đất đai, công nghệ Và bản ..v.v.
thân lao động không đồng nhất, sự khác biệt rất lớn do được đào tạo, kinh nghiệm,
trình độ chuyên môn rồi sau đó mới năng suất lao động. Do đó, thuyết lợi thế tương
đối của David Ricardo lại chỉ dựa vào năng suất lao động để giải thích là thiếu tính logic và
không phù hợp với thực tế. Chính vì vậy, Ông chứng minh rằng: không nên giải thích lợi
thế so sánh dựa trên thuyết giá trị lao động nên giải thích dựa trên lý thuyết về chi phí
cơ hội.
Phân tích cơ sở, li ích t i v i thương mạ chi phí cơ hội không đổi.
Đường giới hạn khả năng sản xuất của một quốc gia biểu thị các kết hợp hàng hóa
lớn nhất mà nền kinh tế đó có thể sản xuất được với các nguồn lực (các yếu tố sản xuất) và
trình độ kỹ thuật sẵn có của nó. (PPF)
Chi phí cơ hội không đổi của một hàng hóa (X) là số lượng không đổi của hàng hóa
khác (Y) buộc phải từ bỏ để dành tài nguyên cho việc sản xuất thêm một đơn vị hàng hóa
đó (X). Công thức là
𝐶𝑃𝐶𝐻𝑥
𝑦
= ∆𝑌
∆𝑋
Page | 3
Chi phí cơ hội có thể được biểu diễn bằng đường giới hạn khả năng sản xuất. Trong
trường hợp chi phí cơ hội không đổi, đường giới hạn khả năng sản xuất là một đường thẳng
chỉ ra sự kết hợp thay thế nhau của 2 hàng hóa mà quốc gia có thể sản xuất khi sử dụng toàn
bộ nguồn lực của mình.
Quốc gia nào có chi phí cơ hội sản xuất 1 loại hàng hóa thấp thì quốc gia đó hơn
lợi thế so sánh trong sản xuất hàng hóa đó và ngược lại.
Ví dụ 3. Nội địa có 1200 lao động và sản được hai loại xuất hàng hóa : Thép và lúa mỳ
trong đó 1 lao động sản xuất được 1/3 đơn vị Thép 1/2 đơn vlúa mỳ. Nước ngoài
800 lao động trong đó 1 lao động sản xuất được 1/2 đơn vị Thép và 1 đơn vị lúa mỳ.
Yêu cầu:
a. Xác định chi phí cơ hội để sản xuất 1 đơn vị Thép, chi phí cơ hội để sản xuất 1 đơn
vị lúa mỳ, đồng thời viết phương trình PPF của hai quốc gia và biểu diễn trên đồ thị.
b. Xác định LTSS và mô hình thương mại của hai nước?
Giả sử. Khi tự túc, điểm cân bằng của Nội địa: E (200 Thép; 300 Lúa mỳ)
200 Thép; 40Nước ngoài: E’( 0 Lúa mỳ)
Tỷ lệ trao đổi quốc tế: 0 Lúa mỳ.200 Thép = 48
c. Xác định điểm cân bằng nội địa khi ttúc và điểm chuyên môn hóa của hai nước trên
đồ thị? Chuyên môn hóa làm tăng sản lượng bao nhiêu?
d. Chứng minh rằng cả Nội địa và Nước ngoài đều lợi ích từ thương mại? Biểu thị
lợi ích thương mại bằng mô hình
b. Lý thuyết thương mi chuẩn với chi phí cơ hội ngày càng tăng.
- Chi phí cơ hội ngày càng tăng là sự hy sinh ngày càng nhiều hơn 1 sản phẩm để dành
tài nguyên cho việc sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm khác.
- Chi phí hội tăng biểu thị qua khái niêm tỷ lệ chuyển đổi biên MRT, phản ánh độ
dốc của đường PPF.
Page | 4
PPF trong trường
hợp quốc gia lợi
thế sản xuất hàng
hóa Y
PPF trong trường
hợp quốc gia lợi
thế sản xuất hàng
hóa X
Y
X
Y
X
0
0
- 𝑀𝑅𝑇
𝑋/𝑌 = ∆𝑌
∆𝑋 là s hàng hóa Y c n gi n xu đơn vị ảm đi khi sả ất thêm 1 đơn vị
hàng hóa X. Vì chi phí cơ hội ngày càng tăng nên 𝑀𝑅𝑇𝑋/𝑌 có xu hướng tăng dần.
Do đó đường PPF có xu hướng cong lõm về phía gốc trục tọa độ.
Chú ý. Quốc gia nào càng có lợi thế so sánh sản xuất một hàng hóa nào đó thì đường PPF
càng có xu hướng thoải về phía đó và ngược lại.
age | 5
II. THƯƠNG MẠI TỰ DO VÀ LỢI ÍCH.
1. Vai trò của thương mại tự do.
Thương mại quốc tế một vai trò cùng lớn đối với phúc lợi thế giới nói chung
và phúc lợi của các quốc gia nói riêng, trong đó thương mại tự do hướng đến việc sử dụng
nguồn lực sản xuất một cách hiệu quả tối ưu, giúp gia tăng sản xuất hàng hóa, tăng trưởng
phát triển kinh tế qua đó tăng thu nhập bình quân đầu người, nâng cao mức sống ở tất cả
các quốc gia có quan hệ thương mại với nhau. Thương mại tự do giúp thu hẹp khoảng cách
giữa nước giàu và nước nghèo, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo trong mỗi quốc gia. Có thể
nói rằng thương mại tự do là một xu hướng tất yếu đối với các quốc gia trên thế giới.
Đối với các quốc gia đang phát triển, thương mại tự do có vai tlà động lực cho tăng
trưởng kinh tế, thúc đẩy thực hiện các chiến lược phát triển kinh tế bằng cách đóng góp xuất
khẩu nguồn nguyên liệu cho thị trường thế giới đang khan hiếm để đem lại nguồn ngoại tệ
cần thiết cho xây dựng sở htầng, nhập khẩu máy móc, ng nghệ sản xuất tiên tiến
nhằm chuyển dịch cấu kinh tế. Đặc biệt những quốc gia không tài nguyên thị trường
nhỏ thì hướng đến chiến lược hướng ngoại, tức là tập trung sản xuất những hàng hóa có lợi
thế so sánh nhằm đem lại tăng trưởng kinh tế thần kỳ, đã các quốc gia thành công như
Hàn Quốc, Singapore…
Đối với các quốc gia phát triển, thương mại tự do vai trò duy trì phát triển kinh tế
bền vững. Mở rộng phạm vi ảnh hưởng, thị trường xuất khẩu sản phẩm của mình trên trường
quốc tế bằng các liên minh thương mại, trật tự kinh tế quốc tế, xây dựng luật chơi thương
mại đem lại lợi ích cho quốc gia.
Như vậy, thương mại tự do có lợi cho tất cả các quốc gia tham gia
2. Các khái niệm cơ bản.
- Giá nội địa (𝑃𝑑): giá cân Là mức bằng trên thị trường nội địa của một hàng hóa
- Giá thế giới ( ): là mức giá cân bằng trên thị trường thế giới của một hàng hóa.𝑃𝑊
- Hành vi chấp nhận giá: Ta giả sử các quốc gia tham gia vào hoạt động thương mại
quốc tế là các nước nhỏ, không có khả năng làm ảnh hưởng đến giá thế giới.
- Hoạt động xuất khẩu (𝑃𝑑< 𝑃𝑤): Khi một quốc gia có lợi thế so sánh, quốc gia đó sẽ
xuất khẩu hàng hóa, kết quả làm cho giá trong nước tăng lên đến mức giá thế giới,
PS tăng > CS giảm, qua đó phúc lợi xã hội tăng.
- Hoạt động nh u (𝑃𝑑>
Khi một quốc gia không có lợi thế
sánh, quốc gia đó sẽ nhập khẩu
hóa, kết quả làm cho giá trong
giảm xuống mức giá thế S
P
Q
0
E
𝑃
𝑑
𝑃
𝑤
𝑆
𝑑
𝐷
𝑑
𝑄
𝑑
𝑄
1
𝑄
2
A
B
C
D
𝐷
𝑤
P
E 𝑃
𝑑
𝑆
𝑑
A
Tự túc TMQT
Tiêu dùng 𝑄𝑑 𝑄4
Sản xuất
𝑄𝑑 𝑄3
Nhập khẩu 𝑄4 𝑄3
Tự túc TMQT Thay đổi
Xuất khẩu
Page | 6
> PS giảm, qua đó làm cho phúc lợi xã hội tăng.
3. Các lợi ích của thương mại quốc tế.
- Tăng tính đa dạng của hàng hóa: Mỗi hàng hóa sự kết tinh văn hóa, tri thức của
mỗi quốc gia. Thương mại quốc tế giúp hàng hóa của một quốc gia thể vươn tới
khắp mọi nơi trên thế giới, điều đó giúp tăng tính đa dạng của hàng hóa.
- Lợi thế nhờ tính kinh tế của quy Thương mại quốc tế giúp luân chuyển yếu tố :
sản xuất từ nơi thấp về nơi cao, hàng hóa từ nơi bán rẻ sang nơi bán đắt, vốn từ nơi
lãi suất thấp đến nơi có lãi suất cao hơn. Do đó thương mại quốc tế giúp tối ưu hóa
nguồn lực, giảm chi phí sản xuất do đó có tính kinh tế theo quy mô.
- Thúc đẩy cạnh tranh: Thương mại tự do ra đời dẫn đến ngày càng nhiều doanh nghiệp
nước ngoài với công nghhiện đại, nguồn vốn dồi dào, kỹ năng quản trị chuyên
nghiệp ưu việt vào trong nước để đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh. Điều đó
gây ảnh hưởng đến các doanh nghiệp trong nước, nếu họ không sthay đổi, không
sự cải tiến trong công nghệ, cơ cấu quản trị và cải thiện chất lượng sản phẩm thì
sẽ bị loại bỏ ra khỏi thương trường. Mọi quốc gia trên thế giới đều gặp phải tình trạng
như vậy, do đó thương mại quốc tế thúc đẩy tính cạnh tranh giữa các doanh nghiệp.
- Tăng cường đổi mới sáng tạo: Thương mại quốc tế chính động lực quan trọng khiến
những quốc gia đang phát triển như Việt Nam học hỏi những kinh nghiệm phát triển
vượt bậc tcác quốc gia lớn trên thế giới, giúp người dân, doanh nghiệp tiếp cận với
những kiến thức tiên tiến, giúp nâng cao trình độ dân trí, nâng cao khả năng quản trị,
nâng cao tri thức từ đó giúp cho doanh nghiệp có đủ nguồn lực để đổi mới sáng tạo,
Nhập khẩu
Page | 7
để phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh từ đó vươn mình sánh ngang với các
cường quốc 5 châu. Vd: Viettel, Vin Groups, Vinamilk
Page | 8
Sd
Dd
P
Q
0
T
𝑆𝑊
𝑃𝑡
𝑃
𝑤
𝑃𝑑
𝑄𝑑
𝐴
𝐵
𝐶
𝐷
𝐸0
E
F
𝐺
H
𝑄3
𝑄2
𝑄1 𝑄4
III. CÁC HÀNG RÀO BẢO HỘ THƯƠNG MẠI.
Do sự phát triển không đều sự khác biệt trong điều kiện tái sản xuất của các quốc gia,
do chênh lệch về khả năng cạnh tranh giữa các công ty trong và ngoài nước, do các yếu tố
chính trị hội, do lịch sử… Xu hướng bảo hộ mậu dịch có từ khi thương mại quốc tế
phát triển ngày càng được củng cố. Công cụ của bảo hộ thuế quan, hành chính, kỹ
thuật… Mục tiêu của bảo hộ mậu dịch bảo vệ thị trường trong nước trước sự xâm nhập
ngày càng mạnh mẽ của luồng hàng hóa nước ngoài, cũng tức là bảo vệ lợi ích quốc gia.
1. Thuế quan nhập khẩu.
a. Khái niệm và phân loại thuế quan.
Khái niệm thuế quan: Thuế quan là thuế gián thu đánh vào hàng hóa xuất, nhập khẩu khi
đi qua biên giới hải quan một quốc gia.
Các loại thuế nhập khẩu:
- Thuế nhập khẩu phòng vệ: mục đích chính bảo vệ các doanh nghiệp sản xuất
trong nước không bị mất khách hàng vào tay các đối thủ cạnh tranh ở nước ngoài
- Thuế nhập khẩu doanh thu: Có mục đích chính là đem về thu nhập cho nhà nước.
- Thuế nhập khẩu phản kháng: Có mục đích là trừng phạt đối tác thương mại.
b. Phân tích ảnh hưởng của thuế quan nhập khẩu.
Thuế quan nhập khẩu làm tăng giá trong nước của mặt hàng khả năng nhập khẩu.
Theo kết quả đó, sản lượng trong nước của ngành công nghiệp cạnh tranh với hàng nhập
tăng lên trong khi nhu cầu trong nước về hàng hóa có khả năng nhập khẩu giảm sút. Nhập
khẩu giảm do chênh lệch giữa tiêu dùng và sản xuất trong nước thu hẹp lại. Nhà nước thu
được thuế, thu nhập được phân phối lại từ người tiêu dùng sang người sản xuất.
Giả sử ta có đồ thị về cung cầu hàng hóa X, với đường cung thế giới ban đầu tại 𝑆𝑊.
Khi chính phủ đánh thuế quan hàng hóa nhập khẩu một lượng là t; lúc này đường cung
thế giới 𝑆𝑊 d ch chuy n lên trên b ng giá tr thu c th hi n b ng T n m ngang. ế đượ ằng đườ
Nếu giá bán của hàng hóa X trong nước đúng bằng T thì hàng hóa X trong nước th thay
thế hoàn toàn cho hàng hóa X nước ngoài.
Page | 9
𝐸0 điể ại đó quốm mà t c gia này có th t cung cp hàng hóa X mà không cn phi nhp
khu, v i m c g𝑃𝑑 và s ng ản lượ 𝑄𝑑
đây là quốc gia nh p kh u hàng hóa X nên m c giá th gi i s th ế ấp hơn mức giá t cung
cp. 𝑃𝑤< 𝑃𝑑
Trước thuế quan:
Thặng dư tiêu dùng: CS = 𝑆𝐴𝑃𝑤𝐷 ; Thặng dư sản xu t: PS = 𝑆𝐵𝑃𝑤𝐶
Sau thu quan: ế
Thặng dư tiêu dùng: CS = 𝑆𝐴𝑃𝑡𝐹 ; Thặng dư sản xu t: PS = 𝑆𝐵𝑃𝑡𝐸
1. Sự thay đổi của thặng dư tiêu dùng: CS = 𝑆𝐴𝑃𝑤𝐷 - 𝑆𝐴𝑃𝑡𝐹 = - 𝑆𝑃𝑡𝑃𝑊𝐷𝐹
2. Sự thay đổi của thặng dư sản xuất: PS = 𝑆𝐵𝑃𝑤𝐶 - 𝑆𝐵𝑃𝑡𝐸 = + 𝑆𝑃𝑡𝑃𝑊𝐶𝐸
3. Doanh thu thuế của chính phủ: DTT = t.(𝑄4 𝑄3) = 𝑆𝐸𝐺𝐻𝐹
4. Sự thay đổi của phúc lợi xã hội ròng: PLR =CS+PS+ DTT
= - 𝑆𝑃𝑡𝑃𝑊𝐷𝐹 + 𝑆𝑃𝑡𝑃𝑊𝐶𝐸 + 𝑆𝐸𝐺𝐻𝐹 = - (𝑆𝐶𝐸𝐺+𝑆𝐷𝐻𝐹) < 0
Page | 10
Sd
Dd
P
Q
0
HN
𝑆𝑊
𝑃𝐻𝑁
𝑃
𝑤
𝑃𝑑
𝑄𝑑
𝐴
𝐵
𝐶
𝐷
𝐸0
E
F
𝐺
H
𝑄3 𝑄2 𝑄1 𝑄4
2. Hạn ngạch nhập khẩu .
a. Khái ni m. Hn ng ch nh p kh u hay còn g i gi y phép Quota nh p kh u (Import
Quota) cách m t qu c gia b t k h n ch ế thương mạ ới nưới ca h v c ngoài bng
cách áp d ng tr c ti p gi i h n s ng (giá tr ) xu t kh u c a h . M b o v ế lượ ục đích để
ngành công nghiệp trong nước tránh nh ng c nh tranh c c ngoài. S ủa nướ tác động đến giá
c, th n xu t, thặng dư sả ặng dư tiêu dùng và phúc lợi xã hi gn gi n nhống đế ững tác động
ca thuế nh p kh u.
b. Tác độ y hoàn toàn tương đồng ca công c ng vi thuế quan. Khi áp d ng h n
ngch s làm cho cung th gi i d ch chuy ng H n Ng ch); m ế ển lên trên (đườ ức giá tăng lên
so v i giá th gi i ế 𝑃𝐻𝑁 (cách làm tương tự thuế quan).
Giả sử ta có đồ thị về cung cầu hàng hóa X, với đường cung thế giới ban đầu tại 𝑆𝑊.
Khi chính phủ áp dụng hạn ngạch hàng hóa nhập khẩu một lượng 𝑄𝐻𝑁 ; lúc này đường
cung thế giới 𝑆𝑊 d ch chuy n lên trên b ng HN n m ngang. ằng đườ
𝐸0 điể ại đó quốm mà t c gia này có th t cung cp hàng hóa X mà không cn phi nhp
khu, v i m c g𝑃𝑑 và s ng ản lượ 𝑄𝑑
đây là quốc gia nh p kh u hàng hóa X nên m c giá th gi i s th ế ấp hơn mức giá t cung
cp. 𝑃𝑤< 𝑃𝑑
Trước hạn ngạch.
Thặng dư tiêu dùng: CS = 𝑆𝐴𝑃𝑤𝐷 ; Thặng dư sản xu t: PS = 𝑆𝐵𝑃𝑤𝐶
Sau h n ng ch.
Thặng dư tiêu dùng: CS = 𝑆𝐴𝑃𝐻𝑁𝐹 ; Th n xu t: PS = ặng dư sả 𝑆𝐵𝑃𝐻𝑁𝐸
1. Sự thay đổi của thặng dư tiêu dùng: CS = 𝑆𝐴𝑃𝑤𝐷 - 𝑆𝐴𝑃𝐻𝑁𝐹 = - 𝑆𝑃1𝑃𝑊𝐷𝐹
2. Sự thay đổi của thặng dư sản xuất: PS = 𝑆𝐵𝑃𝑤𝐶 - 𝑆𝐵𝑃𝐻𝑁𝐸 = + 𝑆𝑃1𝑃𝑊𝐶𝐸
Page | 11
3. Doanh thu từ hạn ngạch của chính phủ: DTHN = (𝑃𝐻𝑁 𝑃
𝑤).(𝑄4 𝑄3) 𝑆 = 𝐸𝐺𝐻𝐹
4. Sự thay đổi của phúc lợi xã hội ròng: PLR =CS+PS+ DTT
= - 𝑆𝑃1𝑃𝑊𝐷𝐹 + 𝑆𝑃1𝑃𝑊𝐶𝐸 𝑆+ 𝐸𝐺𝐻𝐹 = - (𝑆𝐶𝐸𝐺+𝑆𝐷𝐻𝐹 ) < 0
Page | 12
3. So sánh hai công c thu quan nh p kh ế u và hn ngch nh p kh u.
Ging nhau. Đều làm cho giá c n thhàng hóa trong nước tăng lên, gây ra tổ t phúc li xã
hi ròng i vđố i qu c gia nh và m .
Khác nhau.
- Tác động đến ngân sách: Trong trườ ợp đánh thuếng h , chính ph s thu được thuế
trên m i s n ph m nh p kh u b (Doanh thu thu i v i h n ng ch đánh thuế ế); còn đố
thì chính ph th c ti n thông qua gi y phép h n ng ch (phí gi y phép). thu đượ
Tuy nhiên trên th c t tùy thu c vào cách c p gi y phép mà kho n ti c có ế ền thu đượ
th thu c v nh ững người nh p kh ẩu trong nước, người tiêu dùng, các quan ch c nhà
nước hay nh i và chính ph c xu t kh u. ững ngườ nướ
- Tính ch c ch n: Mc dù mi Quota nh p kh u bao gi cũng có một mc thu ế tương
đương, nhưng việc ước lượ tương đương không dễ, đường thuế ng cung cu
không đượ đó, quota nhậ ắn hơn so c biết chính xác. Do p khu bin pháp chc ch
vi thu ế vì quy đị ột lượnh m ng cung t p khối đa hàng hóa nhậ u vào th ng. trườ
- Kh ng độc quyn: M t quota nh p kh u có th làm thay đổi kh ng độc quy n
thc t . V m t hế ợp lý thì nđộc quy n không th nh giá cao hơn giá thế gi i c ng
thuế. Tuy nhiên trong trường hp áp dng hn ngch, hu hết các sc ép cnh tranh
nướ c ngoài b d b c quynhà độ n ti trềm năng sẽ thành nhà độc quyn thc tế
bằng cách tăng giá cao hơn giá thế ối đa hóa lợ gii cng thuế để t i nhun.
- Tác động vào quyết định kinh tế vĩ mô: Trong th i k kinh t suy thoái, chính ph ế
ưu tiên sử ạch để ngăn tình trạ dng hn ng ng tht nghip. Trong thi k nn kinh tế
lm phát thì chính ph d ng thu quan. ưu tiên sử ế
- Các khác nhau khác như tỷ l thu theo giá tr ế tương đương của h n ng ch, nh p kh u
nguyên li u thô, chi phí so sánh gi a thu nh p kh u và quota không rõ ràng ế .
4. Hàng rào phi thuế quan.
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế diễn ra ngày càng mạnh mẽ, các công cụ bảo hộ phi
thuế quan ngày càng được sử dụng rộng rãi hơn so với hàng rào thuế quan.
- Hàng rào kỹ thuật: Các hàng rào kỹ thuật như các tiêu chuẩn về vsinh, sức khỏe,
tính an toàn cũng thường được sử dụng cho các mục đích bảo hộ thương mại.
- Giới hạn xuất khẩu tự nguyện (Voluntary restraints -VERs): là trường hợp một quốc
gia nhập khẩu thuyết phục một quốc gia khác giảm khối lượng xuất khẩu một mặt hàng
nào đó (khi việc nhập khẩu mặt hàng này đe dọa ngành công nghiệp của nước đó) một
cách tự nguyện, bằng cách đe dọa sẽ tăng cường hạn chế nhập khẩu tất cả các mặt hàng
khác.Thực chất hạn chế xuất khẩu tự nguyện những cuộc thương lượng mậu dịch giữa
bên xuất khẩu bên nhập khẩu để hạn chế bớt sự xâm nhập của hàng hóa nhập khẩu
nhằm thực hiện những mục tiêu nhất định các nước nhập khẩu, chẳng hạn: tạo công
ăn việc làm, bảo hộ những ngành công nghiệp non trẻ tiềm năng…
Bản chất của VERs cũng giống như hạn ngạch nhưng phải thông qua thương lượng.
Page | 13
5. Lý do bảo hộ thương mại.
- Bảo vệ việc làm cho lao động trong nước.
- Bảo đảm an ninh chính trị, xã hội của quốc gia.
- Bảo đảm sự cạnh tranh công bằng.
- Hành vi tìm kiếm lợi ích của các doanh nghiệp nội địa.
Page | 14
Sd
Dd
P
Q 0
TR
𝐷𝑊
𝑃
1
𝑃
𝑤
𝑃𝑑
𝑄𝑑
𝐴
𝐵
𝐶
𝐷
𝐸0
E
F
𝐺
H
𝑄1
𝑄2
𝑄3
𝑄4
IV. CHÍNH SÁCH CAN THIỆP VÀO XUẤT KHẨU.
1. Trợ cấp xuất khẩu.
Trợ cấp xuất khẩu là một thuế xuất khẩu âm. i chung, những tác động của trợ cấp xuất
khẩu ngược với tác động tương ứng của thuế xuất khẩu. Mục đích cơ bản của trợ cấp xuất
khẩu là tăng xuất khẩu bằng cách hướng chi tiêu nước ngoài vào hàng trong nước. Điều đó
được thực hiện bằng cách giảm giá mà người nước ngoài phải trả cho hàng xuất khẩu được
trợ cấp. Theo đó, tác động của trợ cấp xuất khẩu đến điều kiện thương mại nói chung là bất
lợi.
Giả sử ta có đồ thị về cung cầu hàng hóa X, với đường cung thế giới ban đầu tại 𝑆𝑊 cao
hơn giá cả trong nướ c.
Khi chính phủ trợ cấp một lượng là tr trên mỗi đơn vị hàng hóa xuất khẩu; lúc này đường
cầu thế giới 𝐷𝑊 d ch chuy n lên trên b ng giá tr tr c ấp được th hi n b ằng đường TR n m
ngang.
giá th giế ới là PW, Điểm D mô t sn xuất trong nước v i m c Q2 m G mô t tiêu , điể
dùng trong nước là Q1. Đoạ ản ánh lượ Q1) đển GD ph ng (Q2- xut kh u.
M t tr c p xu t kh u (TR) làm cho giá n ội địa tăng đến P1. Sn xu t t i điểm F v i s n
lượng Q4, tiêu dùng t i E v i s ản lượng Q3. Đon EF phản ánh lượng xu t kh u s tăng lên,
sản lượng đạt (Q4-Q3)
Trước trợ cấp:
Thặng dư tiêu dùng: CS = 𝑆𝐴𝑃𝑤𝐶 ; Thặng dư sản xu t: PS = 𝑆𝐵𝑃𝑤𝐷
Sau tr c p:
Thặng dư tiêu dùng: CS = 𝑆𝐴𝑃1𝐸 ; Thặng dư sản xu t: PS = 𝑆𝐵𝑃1𝐹
1. Sự thay đổi của thặng dư tiêu dùng: CS = 𝑆𝐴𝑃𝑤𝐸 - 𝑆𝐴𝑃𝑤𝐺 = - 𝑆𝑃1𝑃𝑊𝐶𝐸
2. Sự thay đổi của thặng dư sản xuất: PS = 𝑆𝐵𝑃𝑤𝐷 - 𝑆𝐵𝑃1𝐹 = + 𝑆𝑃1𝑃𝑊𝐷𝐹
Page | 15
3. Tổng trợ cấp của chính phủ: TTC= (𝑃
1 𝑃𝑊).(𝑄4 𝑄3) = 𝑆𝐸𝐺𝐷𝐹
4. Trợ cấp là một khoản giảm đi của doanh thu chính phủ do đó: DTCP = - 𝑆𝐸𝐺𝐷𝐹
5. Sự thay đổi của phúc lợi xã hội ròng: ∆PLR = - (𝑆𝐶𝐸𝐺 + 𝑆𝐷𝐻𝐹 )
Page | 16
Sd
Dd
P
Q 0
T
𝐷𝑊
𝑃
𝑤
𝑃𝑡
𝑃𝑑
𝑄𝑑
𝐴
𝐵
𝐶 𝐷
𝐸0
H
G
𝐹 E
𝑄3
𝑄4
𝑄1
𝑄2
2. Thuế xuất khẩu.
Là việc chính phủ đánh thuế đối với những nhà sản xuất các mặt hàng xuất khẩu.
giá th giế ới là PW, Điểm D mô t sn xu c v i mất trong nướ c Q2 m C mô t tiêu , điể
dùng trong nước là Q1. Đoạ ản ánh lượ Q1) đển GD ph ng (Q2- xut kh u.
M t thu xu t kh u làm giá n a gi m xu n Pt. S n xu t t i m H v i s n ế ội đị ng đế điể
lượng Q4, tiêu dùng t i G v i sản lượng Q3. Đoạn GH phản ánh lượng xut kh u gi m, s n
lượng t (Q4-Q3) đạ
Trước thuế xuất khẩu:
Thặng dư tiêu dùng: CS = 𝑆𝐴𝑃𝑤𝐶 ; Thặng dư sản xu t: PS = 𝑆𝐵𝑃𝑤𝐷
Sau tr c p:
Thặng dư tiêu dùng: CS = 𝑆𝐴𝑃𝑡𝐺 ; Thặng dư sản xu t: PS = 𝑆𝐵𝑃𝑡𝐻
1. Sự thay đổi của thặng dư tiêu dùng: CS = 𝑆𝐴𝑃𝑡𝐺 - 𝑆𝐴𝑃𝑤𝐶 = + 𝑆𝑃𝑡𝑃𝑊𝐶𝐺
2. Sự thay đổi của thặng dư sản xuất: PS = 𝑆𝐵𝑃𝑡𝐻 - 𝑆𝐵𝑃𝑤𝐷 = - 𝑆𝑃𝑡𝑃𝑊𝐷𝐻
3. Tng doanh thu c a chính ph : DTT = 𝑡.(𝑄4 𝑄3) = +𝑆𝐸𝐹𝐻𝐺
4. Sự thay đổi của phúc lợi xã hội ròng: ∆PLR = + (𝑆𝐶𝐸𝐺 + 𝑆𝐷𝐹𝐻)
3. Hạn ngạch xuất khẩu.
Hạn ngạch xuất khẩu là việc chính phủ quy định mức sản lượng tối đa của một hàng hóa
có thể xuất khẩu trong một khoảng thời gian nhất định.
Tác động của hạn ngạch xuất khẩu tương đương với tác động của thuế xuất khẩu.

Preview text:

Nâng tầm tri thức chắp cánh tương lai OTHK.VN BÀI 9
Bộ Môn : Kinh Tế Vi Mô Website : http://othk.vn
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Ths Nguyễn Ngọc Huy – 0931.731.806
I. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN.
1. Nội dung cơ bản về lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith.
Nội dung cơ bản về lý thuyết Lợi thế tuyệt đối của Adam Smith.
Theo Adam Smith, một quốc gia khi trao đổi mua hàng hóa với nước ngoài phải dựa trên
hiệu quả sản xuất (tức đạt lợi thế tuyệt đối). Lợi thế tuyệt đối ở đây chính là chi phí sản
xuất thấp hơn hay năng suất lao động cao hơn.
Thương mại giữa hai quốc gia được dựa trên cơ sở lợi thế tuyệt đối. Điều này có
nghĩa là: Khi một quốc gia sản xuất một hàng hóa có hiệu quả hơn so với quốc gia khác
nhưng kém hiệu quả hơn trong sản xuất hàng hóa thứ hai, hai quốc gia có thể thu được lợi
ích bằng cách mỗi quốc gia chuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu hàng hóa có lợi thế
tuyệt đối, nhập khẩu hàng hóa không có lợi thế
Ví dụ 1: Có 2 Quốc gia và QG 1 và QG 2, cùng sản xuất 2 loại hàng hóa X và Y theo bảng sau
Năng suất lao động Quốc gia 1 Quốc gia 2 (sp/ngày) X 6 1 Y 4 5
Yêu cầu: Hãy chứng minh thương mại quốc tế dựa trên lợi thế tuyệt đối và lợi ích mang lại cho cả 2 quốc gia.
2. Quy luật lợi thế tương đối (lợi thế so sánh) của David Ricardo.
Quy luật lợi thế tương đối (lợi thế so sánh) của David Ricardo
Những giả định của mô hình David Ricardo.
Thế giới chỉ có 2 quốc gia và chỉ sản xuất 2 hàng hóa.
Thương mại tự do hoàn toàn giữa hai quốc gia.
Chi phí sản xuất không đổi.(giống nhau về cung các yếu tố sản xuất)
Chi phí vận tải bằng không.
Lao động được tự do di chuyển trong nước, nhưng không được phép di chuyển giữa các nước.
Thừa nhận học thuyết giá trị lao động (Năng suất lao động)
David Ricardo cho rằng, nếu một quốc gia kém hiệu quả, tức bất lợi thế tuyệt đối so với
quốc gia khác trong sản xuất cả hai loại hàng hóa thì thương mại vẫn xảy ra và đem lại lợi
ích cho cả 2 quốc gia. Trong trường hợp này, mỗi quốc gia nên chuyên môn hóa sản xuất
và xuất khẩu hàng hóa có lợi thế so sánh và nhập khẩu hàng hóa không có lợi thế so sánh.
Chúng ta có thể xác định lợi thế so sánh dựa trên năng suất lao động tương đối hoặc chi
phí sản xuất tương đối của hàng hóa trước khi có thương mại quốc tế. Page | 1
Ví dụ 2: Có 2 Quốc gia và QG 1 và QG 2, cùng sản xuất 2 loại hàng hóa X và Y theo bảng sau Năng suất lao động Quốc gia 1 Quốc gia 2 Sp/ngày lao động X 6 1 Y 4 2
Yêu cầu: Quốc gia 1 có lợi thế tuyệt đối trong sản xuất cả hàng hóa X và Y so với quốc
gia 2, với cơ sở lý thuyết lợi thế tương đối hãy chứng minh sự tồn tại của thương mại quốc
tế và lợi ích mang lại cho cả 2 quốc gia.
3. Lý thuyết chi phí cơ hội và đường giới hạn khả năng sản xuất.
a. Lý thuyết của Von Haberler
Ti
ền đề cơ bản ra đời lý thuyết chi phí cơ hội.
Gottfried Von Haberler, là một nhà kinh tế, nhà nghiên cứu, nhà giáo dục nổi tiếng
người Mỹ gốc Áo. Ông đã chỉ ra những hạn chế của lý thuyết lợi thế so sánh khi phụ thuộc
vào giả thiết hạn chế của lý thuyết giá trị lao động. Ông cho rằng để tạo ra hàng hóa, bên
cạnh lao động còn rất nhiều yếu tố sản xuất khác như vốn, đất đai, công nghệ . v.v. Và bản
thân lao động không đồng nhất, nó có sự khác biệt rất lớn do được đào tạo, kinh nghiệm,
trình độ chuyên môn rồi sau đó mới là năng suất lao động. Do đó, lý thuyết lợi thế tương
đối của David Ricardo lại chỉ dựa vào năng suất lao động để giải thích là thiếu tính logic và
không phù hợp với thực tế. Chính vì vậy, Ông chứng minh rằng: không nên giải thích lợi
thế so sánh dựa trên lý thuyết giá trị lao động mà nên giải thích dựa trên lý thuyết về chi phí cơ hội.
Phân tích cơ sở, li ích t thương mại vi chi phí cơ hội không đổi.
Đường giới hạn khả năng sản xuất của một quốc gia biểu thị các kết hợp hàng hóa
lớn nhất mà nền kinh tế đó có thể sản xuất được với các nguồn lực (các yếu tố sản xuất) và
trình độ kỹ thuật sẵn có của nó. (PPF)
Chi phí cơ hội không đổi của một hàng hóa (X) là số lượng không đổi của hàng hóa
khác (Y) buộc phải từ bỏ để dành tài nguyên cho việc sản xuất thêm một đơn vị hàng hóa
đó (X). Công thức là 𝐶𝑃𝐶𝐻 = − ∆𝑌 𝑥 𝑦 ∆𝑋 Page | 2
Chi phí cơ hội có thể được biểu diễn bằng đường giới hạn khả năng sản xuất. Trong
trường hợp chi phí cơ hội không đổi, đường giới hạn khả năng sản xuất là một đường thẳng
chỉ ra sự kết hợp thay thế nhau của 2 hàng hóa mà quốc gia có thể sản xuất khi sử dụng toàn
bộ nguồn lực của mình.
Quốc gia nào có chi phí cơ hội sản xuất 1 loại hàng hóa thấp hơn thì quốc gia đó có
lợi thế so sánh trong sản xuất hàng hóa đó và ngược lại.
Ví dụ 3. Nội địa có 1200 lao động và sản xuất được hai loại hàng hóa : Thép và lúa mỳ
trong đó 1 lao động sản xuất được 1/3 đơn vị Thép và 1/2 đơn vị lúa mỳ. Nước ngoài có
800 lao động trong đó 1 lao động sản xuất được 1/2 đơn vị Thép và 1 đơn vị lúa mỳ. Yêu cầu:
a. Xác định chi phí cơ hội để sản xuất 1 đơn vị Thép, chi phí cơ hội để sản xuất 1 đơn
vị lúa mỳ, đồng thời viết phương trình PPF của hai quốc gia và biểu diễn trên đồ thị.
b. Xác định LTSS và mô hình thương mại của hai nước?
Giả sử. Khi tự túc, điểm cân bằng của Nội địa: E (200 Thép; 300 Lúa mỳ)
Nước ngoài: E’( 200 Thép; 400 Lúa mỳ)
Tỷ lệ trao đổi quốc tế: 200 Thép = 480 Lúa mỳ.
c. Xác định điểm cân bằng nội địa khi tự túc và điểm chuyên môn hóa của hai nước trên
đồ thị? Chuyên môn hóa làm tăng sản lượng bao nhiêu?
d. Chứng minh rằng cả Nội địa và Nước ngoài đều có lợi ích từ thương mại? Biểu thị
lợi ích thương mại bằng mô hình
b. Lý thuyết thương mại chuẩn với chi phí cơ hội ngày càng tăng.
- Chi phí cơ hội ngày càng tăng là sự hy sinh ngày càng nhiều hơn 1 sản phẩm để dành
tài nguyên cho việc sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm khác.
- Chi phí cơ hội tăng biểu thị qua khái niêm tỷ lệ chuyển đổi biên MRT, phản ánh độ dốc của đường PPF. Page | 3
- 𝑀𝑅𝑇 𝑋/𝑌 = − ∆𝑌
∆𝑋 là số đơn vị hàng hóa Y cần giảm đi khi sản xuất thêm 1 đơn vị
hàng hóa X. Vì chi phí cơ hội ngày càng tăng nên 𝑀𝑅𝑇𝑋/𝑌 có xu hướng tăng dần.
Do đó đường PPF có xu hướng cong lõm về phía gốc trục tọa độ.
Chú ý. Quốc gia nào càng có lợi thế so sánh sản xuất một hàng hóa nào đó thì đường PPF
càng có xu hướng thoải về phía đó và ngược lại. Y Y PPF trong trường PPF trong trường hợp quốc gia có lợi hợp quốc gia có lợi thế sản xuất hàng thế sản xuất hàng hóa X hóa Y 0 X 0 X Page | 4
II. THƯƠNG MẠI TỰ DO VÀ LỢI ÍCH.
1. Vai trò của thương mại tự do.
Thương mại quốc tế có một vai trò vô cùng lớn đối với phúc lợi thế giới nói chung
và phúc lợi của các quốc gia nói riêng, trong đó thương mại tự do hướng đến việc sử dụng
nguồn lực sản xuất một cách hiệu quả và tối ưu, giúp gia tăng sản xuất hàng hóa, tăng trưởng
và phát triển kinh tế qua đó tăng thu nhập bình quân đầu người, nâng cao mức sống ở tất cả
các quốc gia có quan hệ thương mại với nhau. Thương mại tự do giúp thu hẹp khoảng cách
giữa nước giàu và nước nghèo, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo trong mỗi quốc gia. Có thể
nói rằng thương mại tự do là một xu hướng tất yếu đối với các quốc gia trên thế giới.
Đối với các quốc gia đang phát triển, thương mại tự do có vai trò là động lực cho tăng
trưởng kinh tế, thúc đẩy thực hiện các chiến lược phát triển kinh tế bằng cách đóng góp xuất
khẩu nguồn nguyên liệu cho thị trường thế giới đang khan hiếm để đem lại nguồn ngoại tệ
cần thiết cho xây dựng cơ sở hạ tầng, nhập khẩu máy móc, công nghệ sản xuất tiên tiến
nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Đặc biệt những quốc gia không có tài nguyên và thị trường
nhỏ thì hướng đến chiến lược hướng ngoại, tức là tập trung sản xuất những hàng hóa có lợi
thế so sánh nhằm đem lại tăng trưởng kinh tế thần kỳ, đã có các quốc gia thành công như Hàn Quốc, Singapore…
Đối với các quốc gia phát triển, thương mại tự do có vai trò duy trì phát triển kinh tế
bền vững. Mở rộng phạm vi ảnh hưởng, thị trường xuất khẩu sản phẩm của mình trên trường
quốc tế bằng các liên minh thương mại, trật tự kinh tế quốc tế, xây dựng luật chơi thương
mại đem lại lợi ích cho quốc gia.
Như vậy, thương mại tự do có lợi cho tất cả các quốc gia tham gia
2. Các khái niệm cơ bản.
- Giá nội địa (𝑃𝑑): Là mức giá cân bằng trên thị trường nội địa của một hàng hóa
- Giá thế giới (𝑃𝑊): là mức giá cân bằng trên thị trường thế giới của một hàng hóa.
- Hành vi chấp nhận giá: Ta giả sử các quốc gia tham gia vào hoạt động thương mại
quốc tế là các nước nhỏ, không có khả năng làm ảnh hưởng đến giá thế giới.
- Hoạt động xuất khẩu (𝑃𝑑< 𝑃𝑤): Khi một quốc gia có lợi thế so sánh, quốc gia đó sẽ
xuất khẩu hàng hóa, kết quả làm cho giá trong nước tăng lên đến mức giá thế giới,
PS tăng > CS giảm, qua đó phúc lợi xã hội tăng. P 𝑆𝑑 A Xuất khẩu - Hoạt động nh u (𝑃 𝑑> C D 𝐷𝑤 𝑃 𝑤
Khi một quốc gia không có lợi thế
sánh, quốc gia đó sẽ nhập khẩu hà 𝑃𝑑 E
hóa, kết quả làm cho giá trong nư P
giảm xuống mức giá thế S tă 𝑆 𝑑 A Tự túc TMQT B Tiêu dùng age | 5 𝐷 𝑄𝑑 𝑄4 𝑑 Sản xuất 𝑄𝑑 𝑄3 0 𝑄1 𝑄𝑑 𝑄2 Q Nhập khẩu 𝑄4− 𝑄3 𝑃𝑑 E Tự túc TMQT Thay đổi
> PS giảm, qua đó làm cho phúc lợi xã hội tăng. Nhập khẩu
3. Các lợi ích của thương mại quốc tế.
- Tăng tính đa dạng của hàng hóa: Mỗi hàng hóa là sự kết tinh văn hóa, tri thức của
mỗi quốc gia. Thương mại quốc tế giúp hàng hóa của một quốc gia có thể vươn tới
khắp mọi nơi trên thế giới, điều đó giúp tăng tính đa dạng của hàng hóa.
- Lợi thế nhờ tính kinh tế của quy mô: Thương mại quốc tế giúp luân chuyển yếu tố
sản xuất từ nơi thấp về nơi cao, hàng hóa từ nơi bán rẻ sang nơi bán đắt, vốn từ nơi
có lãi suất thấp đến nơi có lãi suất cao hơn. Do đó thương mại quốc tế giúp tối ưu hóa
nguồn lực, giảm chi phí sản xuất do đó có tính kinh tế theo quy mô.
- Thúc đẩy cạnh tranh: Thương mại tự do ra đời dẫn đến ngày càng nhiều doanh nghiệp
nước ngoài với công nghệ hiện đại, nguồn vốn dồi dào, kỹ năng quản trị chuyên
nghiệp và ưu việt vào trong nước để đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh. Điều đó
gây ảnh hưởng đến các doanh nghiệp trong nước, nếu họ không có sự thay đổi, không
có sự cải tiến trong công nghệ, cơ cấu quản trị và cải thiện chất lượng sản phẩm thì
sẽ bị loại bỏ ra khỏi thương trường. Mọi quốc gia trên thế giới đều gặp phải tình trạng
như vậy, do đó thương mại quốc tế thúc đẩy tính cạnh tranh giữa các doanh nghiệp.
- Tăng cường đổi mới sáng tạo: Thương mại quốc tế chính là động lực quan trọng khiến
những quốc gia đang phát triển như Việt Nam học hỏi những kinh nghiệm phát triển
vượt bậc từ các quốc gia lớn trên thế giới, giúp người dân, doanh nghiệp tiếp cận với
những kiến thức tiên tiến, giúp nâng cao trình độ dân trí, nâng cao khả năng quản trị,
nâng cao tri thức từ đó giúp cho doanh nghiệp có đủ nguồn lực để đổi mới sáng tạo, Page | 6
để phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh từ đó vươn mình sánh ngang với các
cường quốc 5 châu. Vd: Viettel, Vin Groups, Vinamilk… Page | 7
III. CÁC HÀNG RÀO BẢO HỘ THƯƠNG MẠI.
Do sự phát triển không đều và sự khác biệt trong điều kiện tái sản xuất của các quốc gia,
do chênh lệch về khả năng cạnh tranh giữa các công ty trong và ngoài nước, do các yếu tố
chính trị và xã hội, do lịch sử… Xu hướng bảo hộ mậu dịch có từ khi thương mại quốc tế
phát triển và ngày càng được củng cố. Công cụ của bảo hộ là thuế quan, hành chính, kỹ
thuật… Mục tiêu của bảo hộ mậu dịch là bảo vệ thị trường trong nước trước sự xâm nhập
ngày càng mạnh mẽ của luồng hàng hóa nước ngoài, cũng tức là bảo vệ lợi ích quốc gia.
1. Thuế quan nhập khẩu.
a. Khái niệm và phân loại thuế quan.
Khái niệm thuế quan: Thuế quan là thuế gián thu đánh vào hàng hóa xuất, nhập khẩu khi
đi qua biên giới hải quan một quốc gia.
Các loại thuế nhập khẩu:
- Thuế nhập khẩu phòng vệ: Có mục đích chính là bảo vệ các doanh nghiệp sản xuất
trong nước không bị mất khách hàng vào tay các đối thủ cạnh tranh ở nước ngoài
- Thuế nhập khẩu doanh thu: Có mục đích chính là đem về thu nhập cho nhà nước.
- Thuế nhập khẩu phản kháng: Có mục đích là trừng phạt đối tác thương mại.
b. Phân tích ảnh hưởng của thuế quan nhập khẩu.
Thuế quan nhập khẩu làm tăng giá trong nước của mặt hàng có khả năng nhập khẩu.
Theo kết quả đó, sản lượng trong nước của ngành công nghiệp cạnh tranh với hàng nhập
tăng lên trong khi nhu cầu trong nước về hàng hóa có khả năng nhập khẩu giảm sút. Nhập
khẩu giảm do chênh lệch giữa tiêu dùng và sản xuất trong nước thu hẹp lại. Nhà nước thu
được thuế, thu nhập được phân phối lại từ người tiêu dùng sang người sản xuất.
Giả sử ta có đồ thị về cung cầu hàng hóa X, với đường cung thế giới ban đầu tại 𝑆𝑊.
Khi chính phủ đánh thuế quan hàng hóa nhập khẩu một lượng là t; lúc này đường cung
thế giới 𝑆𝑊 dịch chuyển lên trên bằng giá trị thuế được thể hiện bằng đường T nằm ngang.
Nếu giá bán của hàng hóa X trong nước đúng bằng T thì hàng hóa X trong nước có thể thay
thế hoàn toàn cho hàng hóa X nước ngoài. P 𝐴 Sd 𝐸0 𝑃𝑑 E F 𝑃𝑡 T 𝐶 𝐷 𝑃𝑤 𝑆𝑊 𝐺 H 𝐵 Dd Page | 8 𝑄1 𝑄3 𝑄𝑑 𝑄4 𝑄2 Q 0
𝐸0 là điểm mà tại đó quốc gia này có thể tự cung cấp hàng hóa X mà không cần phải nhập
khẩu, với mức giá 𝑃𝑑 và sản lượng 𝑄𝑑
Vì đây là quốc gia nhập khẩu hàng hóa X nên mức giá thế giới sẽ thấp hơn mức giá tự cung cấp. 𝑃𝑤< 𝑃𝑑 Trước thuế quan:
Thặng dư tiêu dùng: CS = 𝑆𝐴𝑃𝑤𝐷 ; Thặng dư sản xuất: PS = 𝑆𝐵𝑃𝑤𝐶
Sau thuế quan:
Thặng dư tiêu dùng: CS = 𝑆𝐴𝑃𝑡𝐹 ; Thặng dư sản xuất: PS = 𝑆𝐵𝑃𝑡𝐸
1. Sự thay đổi của thặng dư tiêu dùng: ∆CS = 𝑆𝐴𝑃𝑤𝐷 - 𝑆𝐴𝑃𝑡𝐹 = - 𝑆𝑃𝑡𝑃𝑊𝐷𝐹
2. Sự thay đổi của thặng dư sản xuất: ∆PS = 𝑆𝐵𝑃𝑤𝐶 - 𝑆𝐵𝑃𝑡𝐸 = + 𝑆𝑃𝑡𝑃𝑊𝐶𝐸
3. Doanh thu thuế của chính phủ: DTT = t.(𝑄4− 𝑄3) = 𝑆𝐸𝐺𝐻𝐹
4. Sự thay đổi của phúc lợi xã hội ròng: ∆PLR =∆CS+∆PS+ DTT
= - 𝑆𝑃𝑡𝑃𝑊𝐷𝐹 + 𝑆𝑃𝑡𝑃𝑊𝐶𝐸 + 𝑆𝐸𝐺𝐻𝐹 = - (𝑆𝐶𝐸𝐺+𝑆𝐷𝐻𝐹) < 0 Page | 9
2. Hạn ngạch nhập khẩu.
a. Khái nim. Hạn ngạch nhập khẩu hay còn gọi là giấy phép Quota nhập khẩu (Import
Quota) là cách mà một quốc gia bất kỳ hạn chế thương mại của họ với nước ngoài bằng
cách áp dụng trực tiếp giới hạn số lượng (giá trị) xuất khẩu của họ. Mục đích để bảo vệ
ngành công nghiệp trong nước tránh những cạnh tranh của nước ngoài. Sự tác động đến giá
cả, thặng dư sản xuất, thặng dư tiêu dùng và phúc lợi xã hội gần giống đến những tác động của thuế nhập khẩu.
b. Tác động ca công c này hoàn toàn tương đồng vi thuế quan. Khi áp dụng hạn
ngạch sẽ làm cho cung thế giới dịch chuyển lên trên (đường Hạn Ngạch); mức giá tăng lên
so với giá thế giới là 𝑃𝐻𝑁 (cách làm tương tự thuế quan).
Giả sử ta có đồ thị về cung cầu hàng hóa X, với đường cung thế giới ban đầu tại 𝑆𝑊.
Khi chính phủ áp dụng hạn ngạch hàng hóa nhập khẩu một lượng là 𝑄𝐻𝑁; lúc này đường
cung thế giới 𝑆𝑊 dịch chuyển lên trên bằng đường HN nằm ngang. P 𝐴 Sd 𝐸0 𝑃𝑑 E F HN 𝑃𝐻𝑁 𝑃 𝐶 𝐷 𝑤 𝑆𝑊 𝐺 H 𝐵 Dd 𝑄1 𝑄3 𝑄𝑑 𝑄4 𝑄2 Q 0
𝐸0 là điểm mà tại đó quốc gia này có thể tự cung cấp hàng hóa X mà không cần phải nhập
khẩu, với mức giá 𝑃𝑑 và sản lượng 𝑄𝑑
Vì đây là quốc gia nhập khẩu hàng hóa X nên mức giá thế giới sẽ thấp hơn mức giá tự cung cấp. 𝑃𝑤< 𝑃𝑑
Trước hạn ngạch.
Thặng dư tiêu dùng: CS = 𝑆𝐴𝑃𝑤𝐷 ; Thặng dư sản xuất: PS = 𝑆𝐵𝑃𝑤𝐶
Sau hn ngch.
Thặng dư tiêu dùng: CS = 𝑆𝐴𝑃𝐻𝑁𝐹 ; Thặng dư sản xuất: PS = 𝑆𝐵𝑃𝐻𝑁𝐸
1. Sự thay đổi của thặng dư tiêu dùng: ∆CS = 𝑆𝐴𝑃𝑤𝐷 - 𝑆𝐴𝑃𝐻𝑁𝐹 = - 𝑆𝑃1𝑃𝑊𝐷𝐹
2. Sự thay đổi của thặng dư sản xuất: ∆PS = 𝑆𝐵𝑃𝑤𝐶 - 𝑆𝐵𝑃𝐻𝑁𝐸 = + 𝑆𝑃1𝑃𝑊𝐶𝐸 Page | 10
3. Doanh thu từ hạn ngạch của chính phủ: DTHN = (𝑃𝐻𝑁−𝑃 𝑤).(𝑄4−𝑄3) = 𝑆𝐸𝐺𝐻𝐹
4. Sự thay đổi của phúc lợi xã hội ròng: ∆PLR =∆CS+∆PS+ DTT
= - 𝑆𝑃1𝑃𝑊𝐷𝐹 + 𝑆𝑃1𝑃𝑊𝐶𝐸 + 𝑆𝐸𝐺𝐻𝐹 = - (𝑆𝐶𝐸𝐺+𝑆𝐷𝐻𝐹) < 0 Page | 11
3. So sánh hai công c thuế quan nhp khu và hn ngch nhp khu.
Ging nhau. Đều làm cho giá cả hàng hóa trong nước tăng lên, gây ra tổn thất phúc lợi xã
hội ròng đối với quốc gia nhỏ và mở. Khác nhau.
- Tác động đến ngân sách: Trong trường hợp đánh thuế, chính phủ sẽ thu được thuế
trên mỗi sản phẩm nhập khẩu bị đánh thuế (Doanh thu thuế); còn đối với hạn ngạch
thì chính phủ có thể thu được tiền thông qua giấy phép hạn ngạch (phí giấy phép).
Tuy nhiên trên thực tế tùy thuộc vào cách cấp giấy phép mà khoản tiền thu được có
thể thuộc về những người nhập khẩu trong nước, người tiêu dùng, các quan chức nhà
nước hay những người và chính phủ nước xuất khẩu.
- Tính chc chn: Mặc dù mỗi Quota nhập khẩu bao giờ cũng có một mức thuế tương
đương, nhưng việc ước lượng thuế tương đương là không dễ, vì đường cung và cầu
không được biết chính xác. Do đó, quota nhập khẩu là biện pháp chắc chắn hơn so
với thuế vì quy định một lượng cung tối đa hàng hóa nhập khẩu vào thị trường.
- Kh năng độc quyn: Một quota nhập khẩu có thể làm thay đổi khả năng độc quyền
thực tế. Về mặt hợp lý thì nhà độc quyền không thể tính giá cao hơn giá thế giới cộng
thuế. Tuy nhiên trong trường hợp áp dụng hạn ngạch, hầu hết các sức ép cạnh tranh
nước ngoài bị dỡ bỏ và nhà độc quyền tiềm năng sẽ trở thành nhà độc quyền thực tế
bằng cách tăng giá cao hơn giá thế giới cộng thuế để tối đa hóa lợi nhuận.
- Tác động vào quyết định kinh tế vĩ mô: Trong thời kỳ kinh tế suy thoái, chính phủ
ưu tiên sử dụng hạn ngạch để ngăn tình trạng thất nghiệp. Trong thời kỳ nền kinh tế
lạm phát thì chính phủ ưu tiên sử dụng thuế quan.
- Các khác nhau khác như tỷ lệ thuế theo giá trị tương đương của hạn ngạch, nhập khẩu
nguyên liệu thô, chi phí so sánh giữa thuế nhập khẩu và quota không rõ ràng.
4. Hàng rào phi thuế quan.
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế diễn ra ngày càng mạnh mẽ, các công cụ bảo hộ phi
thuế quan ngày càng được sử dụng rộng rãi hơn so với hàng rào thuế quan.
- Hàng rào kỹ thuật: Các hàng rào kỹ thuật như các tiêu chuẩn về vệ sinh, sức khỏe,
tính an toàn cũng thường được sử dụng cho các mục đích bảo hộ thương mại.
- Giới hạn xuất khẩu tự nguyện (Voluntary restraints -VERs): là trường hợp một quốc
gia nhập khẩu thuyết phục một quốc gia khác giảm khối lượng xuất khẩu một mặt hàng
nào đó (khi việc nhập khẩu mặt hàng này đe dọa ngành công nghiệp của nước đó) một
cách tự nguyện, bằng cách đe dọa sẽ tăng cường hạn chế nhập khẩu tất cả các mặt hàng
khác.Thực chất hạn chế xuất khẩu tự nguyện là những cuộc thương lượng mậu dịch giữa
bên xuất khẩu và bên nhập khẩu để hạn chế bớt sự xâm nhập của hàng hóa nhập khẩu
nhằm thực hiện những mục tiêu nhất định ở các nước nhập khẩu, chẳng hạn: tạo công
ăn việc làm, bảo hộ những ngành công nghiệp non trẻ có tiềm năng…
Bản chất của VERs cũng giống như hạn ngạch nhưng phải thông qua thương lượng. Page | 12
5. Lý do bảo hộ thương mại.
- Bảo vệ việc làm cho lao động trong nước.
- Bảo đảm an ninh chính trị, xã hội của quốc gia.
- Bảo đảm sự cạnh tranh công bằng.
- Hành vi tìm kiếm lợi ích của các doanh nghiệp nội địa. Page | 13
IV. CHÍNH SÁCH CAN THIỆP VÀO XUẤT KHẨU.
1. Trợ cấp xuất khẩu.
Trợ cấp xuất khẩu là một thuế xuất khẩu âm. Nói chung, những tác động của trợ cấp xuất
khẩu ngược với tác động tương ứng của thuế xuất khẩu. Mục đích cơ bản của trợ cấp xuất
khẩu là tăng xuất khẩu bằng cách hướng chi tiêu nước ngoài vào hàng trong nước. Điều đó
được thực hiện bằng cách giảm giá mà người nước ngoài phải trả cho hàng xuất khẩu được
trợ cấp. Theo đó, tác động của trợ cấp xuất khẩu đến điều kiện thương mại nói chung là bất
lợi. Giả sử ta có đồ thị về cung cầu hàng hóa X, với đường cung thế giới ban đầu tại 𝑆𝑊 cao
hơn giá cả trong nước.
Khi chính phủ trợ cấp một lượng là tr trên mỗi đơn vị hàng hóa xuất khẩu; lúc này đường
cầu thế giới 𝐷𝑊 dịch chuyển lên trên bằng giá trị trợ cấp được thể hiện bằng đường TR nằm ngang. P 𝐴 Sd E F 𝑃1 TR 𝑃𝑤 𝐷𝑊 H 𝐶 𝐷 𝐺 𝑃𝑑 𝐸0 𝐵 Dd 0 𝑄3 𝑄1 𝑄𝑑 𝑄2 𝑄4 Q
Ở giá thế giới là PW, Điểm D mô tả sản xuất trong nước với mức Q2, điểm G mô tả tiêu
dùng trong nước là Q1. Đoạn GD phản ánh lượng (Q2-Q1) để xuất khẩu.
Một trợ cấp xuất khẩu (TR) làm cho giá nội địa tăng đến P1. Sản xuất tại điểm F với sản
lượng Q4, tiêu dùng tại E với sản lượng Q3. Đoạn EF phản ánh lượng xuất khẩu sẽ tăng lên, sản lượng đạt (Q4-Q3) Trước trợ cấp:
Thặng dư tiêu dùng: CS = 𝑆𝐴𝑃𝑤𝐶 ; Thặng dư sản xuất: PS = 𝑆𝐵𝑃𝑤𝐷
Sau tr cp:
Thặng dư tiêu dùng: CS = 𝑆𝐴𝑃1𝐸 ; Thặng dư sản xuất: PS = 𝑆𝐵𝑃1𝐹
1. Sự thay đổi của thặng dư tiêu dùng: ∆CS = 𝑆𝐴𝑃𝑤𝐸 - 𝑆𝐴𝑃𝑤𝐺 = - 𝑆𝑃1𝑃𝑊𝐶𝐸
2. Sự thay đổi của thặng dư sản xuất: ∆PS = 𝑆𝐵𝑃𝑤𝐷 - 𝑆𝐵𝑃1𝐹 = + 𝑆𝑃1𝑃𝑊𝐷𝐹 Page | 14
3. Tổng trợ cấp của chính phủ: TTC= (𝑃1− 𝑃𝑊).(𝑄4− 𝑄3) = 𝑆𝐸𝐺𝐷𝐹
4. Trợ cấp là một khoản giảm đi của doanh thu chính phủ do đó: DTCP = - 𝑆𝐸𝐺𝐷𝐹
5. Sự thay đổi của phúc lợi xã hội ròng: ∆PLR = - (𝑆𝐶𝐸𝐺 + 𝑆𝐷𝐻𝐹) Page | 15
2. Thuế xuất khẩu.
Là việc chính phủ đánh thuế đối với những nhà sản xuất các mặt hàng xuất khẩu. P Sd 𝐴 𝐶 E 𝐹 𝐷 𝐷𝑊 𝑃𝑤 𝑃𝑡 T G H 𝑃𝑑 𝐸0 𝐵 Dd 0 𝑄1 𝑄3 𝑄𝑑 𝑄4 𝑄2 Q
Ở giá thế giới là PW, Điểm D mô tả sản xuất trong nước với mức Q2, điểm C mô tả tiêu
dùng trong nước là Q1. Đoạn GD phản ánh lượng (Q2-Q1) để xuất khẩu.
Một thuế xuất khẩu làm giá nội địa giảm xuống đến Pt. Sản xuất tại điểm H với sản
lượng Q4, tiêu dùng tại G với sản lượng Q3. Đoạn GH phản ánh lượng xuất khẩu giảm, sản lượng đạt (Q4-Q3)
Trước thuế xuất khẩu:
Thặng dư tiêu dùng: CS = 𝑆𝐴𝑃𝑤𝐶 ; Thặng dư sản xuất: PS = 𝑆𝐵𝑃𝑤𝐷
Sau tr
cp:
Thặng dư tiêu dùng: CS = 𝑆𝐴𝑃𝑡𝐺 ; Thặng dư sản xuất: PS = 𝑆𝐵𝑃𝑡𝐻
1. Sự thay đổi của thặng dư tiêu dùng: ∆CS = 𝑆𝐴𝑃𝑡𝐺 - 𝑆𝐴𝑃𝑤𝐶 = + 𝑆𝑃𝑡𝑃𝑊𝐶𝐺
2. Sự thay đổi của thặng dư sản xuất: ∆PS = 𝑆𝐵𝑃𝑡𝐻 - 𝑆𝐵𝑃𝑤𝐷 = - 𝑆𝑃𝑡𝑃𝑊𝐷𝐻
3. Tổng doanh thu của chính phủ: DTT = 𝑡.(𝑄4− 𝑄3) = +𝑆𝐸𝐹𝐻𝐺
4. Sự thay đổi của phúc lợi xã hội ròng: ∆PLR = + (𝑆𝐶𝐸𝐺 + 𝑆𝐷𝐹𝐻)
3. Hạn ngạch xuất khẩu.
Hạn ngạch xuất khẩu là việc chính phủ quy định mức sản lượng tối đa của một hàng hóa
có thể xuất khẩu trong một khoảng thời gian nhất định.
Tác động của hạn ngạch xuất khẩu tương đương với tác động của thuế xuất khẩu. Page | 16