Bài gi i chu n m c
Nguyễn Văn Quân
202414323
Bài 5.4: Trong cùng m t m t ph ng v n th ng dài h n ới dòng điệ
cường đ I=20A người ta đặt hai thanh trượ t (kim loi) song song vi
dòng điện cách dòng điện mt khoảng x0= 1cm. Hai thanh trưt cách
nhau i ta l ng vào m n dây d n l=0,5m. Trên hai thanh trượt ngườ ột đoạ
dài l. m Hiệu điện th xu t hi n giế ữa hai đầu dây d n n u cho dây d n ế
trượ ế t tnh ti n trên các thanh v i v n t i v=3m/s. c không đổ
I. Tóm tt bài toán, hình v minh ho .
Input:
Dòng điện thng dài vô hn; I = 20A
X0 = 1cm.
Khoảng cách hai thanh trượt l=0,5m
Dây d n l, v = 3m/s
Output : Hi n th gi u dây d n ? ệu điệ ế ữa hai đầ
II. Phân tích , đ xu ng giất hướ i.
1. Phân tích
+ Dòng điệ ẫn đặn thng dài to ra t trường xung quanh nó, dây d t
trong vùng t trường trượt v i v n t c v .Khi đó trên dây xuất hi n
hiệu điệ ệu điệ đó là suất điện độn thế, hi n thế ng cm ng
=> Trên dây xu t hi n su ng c m ng. ất điện độ
+ Dây d n dài l chuy ng v i v n t c v => Di n tích mà dây d n ển độ
quét được trong khong thi gian t là S = v.t.l
+ Chia dây d n dx, xét di n dây dx ẫn l thành các đo ện tích dS do đoạ
quét được trong khong thi gian t là: dS=v.t.dx
=> T ng B trên toàn b di i. trườ ện tích dS là không đổ
Áp d giụng tích phân để i.
2. Hướng gii
III. Áp d ng công th c => Kết qu
Sau th i gian t, t c quét b n dx c a dây là: thông đượ ởi đoạ
𝑑𝛷 𝑑𝑆 = 𝐵. = 𝜇0.𝐼
2𝜋.𝑥. .𝑣𝑡 𝑑𝑥
=> T c b i c n dây sau th i gian t là: thông quét đư đoạ
𝛷 = 𝜇0.𝐼.𝑣𝑡2𝜋𝑥 𝑑𝑥 =𝜇0.𝐼.𝑣.𝑡2𝜋 𝑙𝑛𝑥+ 𝑙
𝑥
𝑥+𝑙
𝑥
=> Su n ng c m ng trên dây là: ất điệ độ
𝐸𝑐=−𝑑𝑑𝑡 = 𝜇0.𝐼.𝑣2𝜋 .𝑙𝑛𝑥 + 𝑙𝑥= 4𝜋.10−7.20.32𝜋 .𝑙𝑛(0, + 0,501
0,01 )
𝐸𝑐 −4,7.105 (𝑉)
=> Hi n th gi u dây là: ệu điệ ế ữa hai đầ
𝑈 = |𝐸𝑐| = 4,7.10−5 (𝑉)
IV. Nh ận xét, đánh giá kết qu
V độ ln => r𝑈 = 4𝜋.10−5 (𝑉) t nh , h p lí vì:
+ T n th ng dài gây ra không m nh trường do dòng điệ
+ Dây d n chuy ng v i v n t c không l n ( 3m/s) ển độ
+ Chi u dài dây h u h n ( 0,5m)
𝑈 = |𝐸|𝑐 = |−𝑑𝑑𝑡 | = 𝜇0.𝐼.𝑣2𝜋 .𝑙𝑛𝑥 + 𝑙
𝑥
+ Ph thu ộc vào I: Dòng điện càng l n => t trường càng m nh => su t
điện động càng ln.
+ Ph thu c vào v: Dây chuy n tích b tách nhanh ển động nhanh => điệ
hơn => suất điện đng ln.
+ Ph thu c vào x: Càng g n dây => U càng l n ( Th c t c ế không đượ
đặ t g n lần dây mang dòng đi n)
V. ng d ng th c tế
Máy phát điện mt chiu:
Cu t n m t chi u ạo máy điệ
Phn c m (Stator): g m lõi thép c c t trên cu n cu n dây kích
t
Phn ng (Rotor): g m lõi thép hình tr g n trên tr c quay
Phần đổ ồm có vành đổi chiu G i chiu và h thng chi than.
Sơ đồ nguyên lí làm vic:
-Stator: T o t trường cho máy đin ( cu n dây kích t trên lõi thép c c
t)
-Rotor: Sinh su ng c m ng khi quay trong t ng (cu n ất điện độ trườ
dây ph n ng trên lõi thép hình tr )
-Vành đ ều & đĩa than: Đả ều dòng điệi chi o chi n trong cun dây phn
ứng để ấy ra dòng đi l n mt chiu.
Stator Rotor Vanh đổ ều & đia thani chi

Preview text:

Bài giải chuẩn mực Nguyễn Văn Quân 202414323
Bài 5.4: Trong cùng một mặt phẳng với dòng điện thẳng dài vô hạn
cường độ I=20A người ta đặt hai thanh trượt (kim loại) song song với
dòng điện và cách dòng điện một khoảng x0= 1cm. Hai thanh trượt cách
nhau l=0,5m. Trên hai thanh trượt người ta lồng vào một đoạn dây dẫn
dài l. Tìm Hiệu điện thế xuất hiện giữa hai đầu dây dẫn nếu cho dây dẫn
trượt tịnh tiến trên các thanh với vận tốc không đổi v=3m/s.
I. Tóm tắt bài toán, hình vẽ minh hoạ. Input:
• Dòng điện thẳng dài vô hạn; I = 20A • X0 = 1cm.
• Khoảng cách hai thanh trượt l=0,5m • Dây dẫn l, v = 3m/s
Output : Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn ?
II. Phân tích , đề xuất hướng giải. 1. Phân tích
+ Dòng điện thẳng dài tạo ra từ trường xung quanh nó, dây dẫn đặt
trong vùng từ trường và trượt với vận tốc v.Khi đó trên dây xuất hiện
hiệu điện thế, hiệu điện thế đó là suất điện động cảm ứng
=> Trên dây xuất hiện suất điện động cảm ứng.
+ Dây dẫn dài l chuyển động với vận tốc v => Diện tích mà dây dẫn
quét được trong khoảng thời gian t là S = v.t.l
+ Chia dây dẫn l thành các đoạn dx, xét diện tích dS do đoạn dây dx
quét được trong khoảng thời gian t là: dS=v.t.dx
=> Từ trường B trên toàn bộ diện tích dS là không đổi.
→ Áp dụng tích phân để giải. 2. Hướng giải
III. Áp dụng công thức => Kết quả
Sau thời gian t, từ thông được quét bởi đoạn dx của dây là:
𝑑𝛷 = 𝐵. 𝑑𝑆 = 𝜇0. 𝐼
2𝜋. 𝑥 .𝑣𝑡.𝑑𝑥
=> Từ thông quét được bởi cả đoạn dây sau thời gian t là: 𝑥+𝑙 𝛷 = ∫ 𝜇0. 𝐼
2 .𝜋𝑣𝑥𝑡𝑑𝑥 =𝜇0. 𝐼. 𝑣.2 𝑡𝜋 𝑙𝑛 𝑥 + 𝑙𝑥 𝑥
=> Suất điện động cảm ứng trên dây là:
𝐸𝑐=−𝑑𝑡 = − 𝜇0. 𝐼2. 𝑣
𝜋 .𝑙𝑛 𝑥 + 𝑙𝑥= − 4𝜋. 10−7.2 2 0
𝜋 .3𝑙𝑛 (0,01 + 0,50,01 )
𝐸𝑐≈ −4,7.10−5 (𝑉)
=> Hiệu điện thế giữa hai đầu dây là:
𝑈 = |𝐸𝑐| = 4,7.10−5 (𝑉)
IV. Nhận xét, đánh giá kết quả
Về độ lớn 𝑈 = 4𝜋. 10−5 (𝑉) => rất nhỏ, hợp lí vì:
+ Từ trường do dòng điện thẳng dài gây ra không mạnh
+ Dây dẫn chuyển động với vận tốc không lớn ( 3m/s)
+ Chiều dài dây hữu hạn ( 0,5m)
𝑈 = |𝐸|𝑐 = | −𝑑𝑡 | = 𝜇0. 𝐼2. 𝑣
𝜋 .𝑙𝑛 𝑥 + 𝑙𝑥
+ Phụ thuộc vào I: Dòng điện càng lớn => từ trường càng mạnh => suất điện động càng lớn.
+ Phụ thuộc vào v: Dây chuyển động nhanh => điện tích bị tách nhanh
hơn => suất điện động lớn.
+ Phụ thuộc vào x: Càng gần dây => U càng lớn ( Thực tế không được
đặt gần dây mang dòng điện lớn) V. Ứng dụng thực tế
Máy phát điện một chiều:
Cấu tạo máy điện một chiều
• Phần cảm (Stator): gồm lõi thép cực từ trên có cuốn cuộn dây kích từ
• Phần ứng (Rotor): gồm lõi thép hình trụ gắn trên trục quay
• Phần đổi chiều Gồm có vành đổi chiều và hệ thống chổi than.
Sơ đồ nguyên lí làm việc: Stator Rotor
Vanh đổi chiều & đia than
-Stator: Tạo từ trường cho máy điện ( cuộn dây kích từ trên lõi thép cực từ)
-Rotor: Sinh suất điện động cảm ứng khi quay trong từ trường (cuộn
dây phần ứng trên lõi thép hình trụ)
-Vành đổi chiều & đĩa than: Đảo chiều dòng điện trong cuộn dây phần
ứng để lấy ra dòng điện một chiều.