Chương 1
TỔNG QUAN
VỀ QUẢN TRỊ HỌC
Nội dung
1.1. Quản trị ?
1.2. Các chức năng quản trị
1.3. Nhà quản trị
1.4. Các kỹ năng cần thiết của nhà quản trị
1.5. Vai trò của nhà quản trị trong việc thực
hiện mục tiêu của tổ chức
1.6. Tính khoa học tính nghệ thuật của
quản trị
1.7. Lịch sử phát triển các tưởng/
thuyết quản trị học
2
1.1. Quản trị
là gì?
1.1.1. Khái niệm
1.1.2. Đối tượng của quản trị
1.1.3. Sự cần thiết của quản trị
3
1.1.1. Khái
niệm
Nói một ch đơn giản, quản trị những nhà
quản trị làm.
Quản trị một quá trình hoàn thành ng việc một
cách hữu hiệu, thông qua con người cùng với
con người (Thái Quang Hy, 2018)
Theo Daft et al (2020) Quản trị bao gồm toàn bộ các
hoạt động ớng tới việc đạt được các mục tiêu
của tổ chức theo cách hiệu quả hiệu suất cao
thông qua hoạt động hoạch định, tổ chức, lãnh đạo,
kiểm soát c nguồn lực của tổ chức.
Tóm lại, quản trị sự tác động liên tục tổ chức,
định hướng của chủ thể quản trị lên đối tượng
quản trị nhằm đạt được mục tiêu chung của tổ chức
đã đề ra trong điều kiện biến động của môi trường
sự thay đổi của các nguồn lực.
4
1.1.1. Khái
niệm
Từ những định nghĩa trên 4 điểm cần
lưu ý:
Làm việc với con người
Nhằm đạt mục tiêu của tổ chức
Trong môi trường luôn thay đổi
=> Sử dụng nguồn lực hiệu quả
5
1.1.1. Khái
niệm
Hiệu quả của tổ chức (organizational
effectiveness) thể hiện mức độ đạt được
mục tiêu đã tuyên bố của tổ chức hay mức
độ thành công trong việc hoàn thành những
tổ chức nỗ lực thực hiện.
Hiệu suất của tổ chức (organizational
efficiency) thể hiện mức độ nguồn lực đã
sử dụng để đạt được mục tiêu của tổ chức.
6
1.1.1. Khái niệm
7
1.1.1. Khái
niệm
Khái niệm hiệu quả:
Hiệu quả là tỷ lệ giữa kết quả đạt được so
với mục tiêu đề ra.
Khái niệm hiệu suất:
Hiệu suất là tỷ lệ giữa kết quả đạt được và
chi phí bỏ ra.
Nếu gọi hiệu suất là: P
Giá trị đầu ra là: O
Giá trị đầu vào là: I
=> Ta công thức P = O/I
8
1.1.1. Khái
niệm
Các nguồn lực của các tổ chức luôn giới
hạn nên cần phải sử dụng nguồn lực đó một
cách hiệu quả. Trong thực tế hoạt động quản
trị sẽ hiệu suất cao khi:
Giảm thiểu chi phí đầu vào vẫn giữ
nguyên sản lượng đầu ra.
Giữ nguyên chi phí đầu vào tăng sản
lượng đầu ra.
Vừa giảm giá trị đầu vào vừa tăng giá trị
đầu ra.
Tăng giá trị đầu vào với phương châm làm
cho giá trị đầu ra tăng với một tỷ lệ cao hơn.
9
1.1.2. Đối
tượng của
quản trị
Tổ chức chính đối tượng căn bản của quản trị.
Xu hướng tổ chức hợp tác trong những mối
quan hệ tương thuộc một đặc điểm của bản
chất con người như tục ngữ Việt Nam nói
"hợp quần gây sức mạnh".
Trong hội hiện đại, hình thức tổ chức của con
người đi từ hình thức tổ chức tạm thời, không
chặt chẽ, đến hình thức tổ chức với cấu bộ
máy chặt chẽ.
Tổ chức một tập hợp người được sắp đặt hệ
thống nhằm thực hiện một mục tiêu nhất định.
Trường đại học tổ chức, những doanh nghiệp
sản xuất kinh doanh, quan nhà nước, một đội
bóng đá... những tổ chức.
10
1.1.3. Sự cần thiết của quản trị
11
1.1.3. Sự cần thiết của quản trị
12
1.2. Các
chức năng
quản trị
13
1.2.1. Chức năng hoạch định
1.2.2. Chức năng tổ chức
1.2.3. Chức năng lãnh đạo
1.2.4. Chức năng kiểm soát
1.2. Các chức năng quản trị
Đầu thế kỷ XX, Henri
Fayol đề xuất 5 hoạt
động quản trị.
Ngày nay, phần đông
các nhà nghiên cứu
quản trị thu gọn thành
4 chức năng quản trị
Hoạch định Tổ chức
Lãnh đạo Kiểm soát
14
1.2. Các chức năng quản trị
15
1.2. Các chức năng quản trị
16
1.2. Các
chức năng
quản trị
17
Chức năng hoạch định (planning): Ấn định mục tiêu,
đề ra trương trình hành động cụ thể trong từng khoảng
thời gian nhất định.
Chức năng tổ chức (organizing): Phân công trách
nhiệm quyền hạn cho từng đơn vị, cá nhân xác định lập
các phòng ban bộ phận nhằm thực thi công việc phối
hợp ngang, dọc trong quá trình hoạt động của tổ chức.
Chức năng lãnh đạo (Directing): thiết lập một cách có
hiệu quả sự lãnh đạo động viên tinh thần làm việc của
nhân viên nhằm hoàn thành mục tiêu kế hoạch đề ra.
Chức năng kiểm soát (Controlling): Xây dựng các tiêu
chuẩn kiểm soát, lập lịch trình kiểm soát, tiến hành kiểm
soát nhằm nắm bắt tình hình thực hiện kế hoạch đưa ra
các biện pháp điều chỉnh.
1.3. Nhà
quản trị
18
1.3.1 Tổ chức
1.3.2 Phân cấp
quản trị
1.3. Nhà
quản trị
19
1.3.1 Tổ chức
Các nhà quản làm việc
trong các tổ chức.
Tổ chức ?
Tổ chức một sự sắp
xếp con người một cách
chủ ý hệ thống, để
nhằm đạt được một số
mục đích cụ thể.
1.3.1 Tổ chức
Ba điểm của tổ chức:
•Mục đích
Con người
•Cấu trúc
20

Preview text:

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ HỌC
1.1. Quản trị là gì?
1.2. Các chức năng quản trị
1.3. Nhà quản trị
1.4. Các kỹ năng cần thiết của nhà quản trị Nội dung
1.5. Vai trò của nhà quản trị trong việc thực
hiện mục tiêu của tổ chức
1.6. Tính khoa học và tính nghệ thuật của quản trị
1.7. Lịch sử phát triển các tư tưởng/lý
thuyết quản trị học 2 1.1. Quản trị • 1.1.1. Khái niệm là gì?
• 1.1.2. Đối tượng của quản trị
• 1.1.3. Sự cần thiết của quản trị 3
• Nói một cách đơn giản, quản trị là những gì nhà quản trị làm.
• Quản trị là một quá trình hoàn thành công việc một
cách hữu hiệu, thông qua con người và cùng với
con người (Thái Quang Hy, 2018)
• Theo Daft et al (2020) Quản trị bao gồm toàn bộ các 1.1.1. Khái
hoạt động hướng tới việc đạt được các mục tiêu
của tổ chức theo cách có hiệu quả và hiệu suất cao niệm
thông qua hoạt động hoạch định, tổ chức, lãnh đạo,
và kiểm soát các nguồn lực của tổ chức.
• Tóm lại, quản trị là sự tác động liên tục có tổ chức,
có định hướng của chủ thể quản trị lên đối tượng
quản trị nhằm đạt được mục tiêu chung của tổ chức
đã đề ra trong điều kiện biến động của môi trường
và sự thay đổi của các nguồn lực. 4
Từ những định nghĩa trên có 4 điểm cần lưu ý: 1.1.1. Khái
• Làm việc với con người niệm
• Nhằm đạt mục tiêu của tổ chức
• Trong môi trường luôn thay đổi
• => Sử dụng nguồn lực hiệu quả 5
Hiệu quả của tổ chức (organizational
effectiveness) thể hiện mức độ đạt được
mục tiêu đã tuyên bố của tổ chức hay mức 1.1.1. Khái
độ thành công trong việc hoàn thành những niệm
gì mà tổ chức nỗ lực thực hiện.
Hiệu suất của tổ chức (organizational
efficiency) thể hiện mức độ nguồn lực đã
sử dụng để đạt được mục tiêu của tổ chức. 6 1.1.1. Khái niệm 7 Khái niệm hiệu quả:
• Hiệu quả là tỷ lệ giữa kết quả đạt được so với mục tiêu đề ra. Khái niệm hiệu suất: 1.1.1. Khái
• Hiệu suất là tỷ lệ giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra. niệm
• Nếu gọi hiệu suất là: P
• Giá trị đầu ra là: O
• Giá trị đầu vào là: I
=> Ta có công thức P = O/I 8
Các nguồn lực của các tổ chức luôn có giới
hạn nên cần phải sử dụng nguồn lực đó một
cách hiệu quả. Trong thực tế hoạt động quản
trị sẽ có hiệu suất cao khi:
• Giảm thiểu chi phí đầu vào mà vẫn giữ 1.1.1. Khái
nguyên sản lượng đầu ra. • Giữ niệm
nguyên chi phí đầu vào và tăng sản lượng đầu ra.
• Vừa giảm giá trị đầu vào vừa tăng giá trị đầu ra.
• Tăng giá trị đầu vào với phương châm làm
cho giá trị đầu ra tăng với một tỷ lệ cao hơn. 9
Tổ chức chính là đối tượng căn bản của quản trị.
Xu hướng tổ chức và hợp tác trong những mối
quan hệ tương thuộc là một đặc điểm của bản
chất con người vì như tục ngữ Việt Nam nói
"hợp quần gây sức mạnh". 1.1.2. Đối
• Trong xã hội hiện đại, hình thức tổ chức của con tượng của
người đi từ hình thức tổ chức tạm thời, không
chặt chẽ, đến hình thức tổ chức với cơ cấu bộ quản trị máy chặt chẽ.
• Tổ chức là một tập hợp người được sắp đặt có hệ
thống nhằm thực hiện một mục tiêu nhất định.
Trường đại học là tổ chức, những doanh nghiệp
sản xuất kinh doanh, cơ quan nhà nước, một đội
bóng đá... là những tổ chức. 10
1.1.3. Sự cần thiết của quản trị 11
1.1.3. Sự cần thiết của quản trị 12
1.2.1. Chức năng hoạch định
1.2.2. Chức năng tổ chức 1.2. Các chức năng quản trị
1.2.3. Chức năng lãnh đạo
1.2.4. Chức năng kiểm soát 13
1.2. Các chức năng quản trị Ngày nay, phần đông Đầu thế kỷ XX, Henri các nhà nghiên cứu Fayol đề xuất 5 hoạt quản trị thu gọn thành động quản trị. 4 chức năng quản trị Hoạch định Tổ chức Lãnh đạo Kiểm soát 14
1.2. Các chức năng quản trị 15
1.2. Các chức năng quản trị 16
Chức năng hoạch định (planning): Ấn định mục tiêu,
đề ra trương trình hành động cụ thể trong từng khoảng thời gian nhất định.
Chức năng tổ chức (organizing): Phân công trách
nhiệm quyền hạn cho từng đơn vị, cá nhân xác định lập 1.2. Các
các phòng ban bộ phận nhằm thực thi công việc phối
hợp ngang, dọc trong quá trình hoạt động của tổ chức. chức năng
Chức năng lãnh đạo (Directing): thiết lập một cách có quản trị
hiệu quả sự lãnh đạo động viên tinh thần làm việc của
nhân viên nhằm hoàn thành mục tiêu kế hoạch đề ra.
Chức năng kiểm soát (Controlling): Xây dựng các tiêu
chuẩn kiểm soát, lập lịch trình kiểm soát, tiến hành kiểm
soát nhằm nắm bắt tình hình thực hiện kế hoạch đưa ra
các biện pháp điều chỉnh. 17 1.3.1 Tổ chức 1.3. Nhà quản trị 1.3.2 Phân cấp quản trị 18 1.3.1 Tổ chức
• Các nhà quản lý làm việc trong các tổ chức. 1.3. Nhà • Tổ chức là gì ? quản trị
• Tổ chức là một sự sắp xếp con người một cách
có chủ ý và hệ thống, để
nhằm đạt được một số mục đích cụ thể. 19 1.3.1 Tổ chức Ba điểm của tổ chức: •Mục đích •Con người •Cấu trúc 20