NHÓM 8
HIỆU ỨNG ROI DA
GVHD: Vũ Ngọc Đan Thanh
HỌ TÊN
MSSV
ĐÓNG GÓP
NGUYỄN THỊ THẢO UYÊN
2354010518
100%
HÀ KIM YẾN
2354010561
100%
VŨ THỤY MINH THƯ
2354010438
100%
NGUYỄN THỊ TUYẾT TRÂN
2354010481
100%
DƯ KIỀU MY
2354010229
100%
VÕ NGỌC KHÁNH VY
2354010555
100%
NGUYỄN QUỲNH NHẬT LINH
2354010195
100%
LÊ THỊ TRÚC LY
2354010212
100%
PHẠM THỊ ĐOAN TRANG
2154080518
100%
DANH SÁCH THÀNH VIÊN
1 . 1 K h á i n i m
I. BN CHT VÀ CƠ CH HÌNH
THÀNH HIU NG ROI RA
H i u n g r o i d a ( h a y c ò n g i l à B u l l w h i p E f f e c t ) l à m t h i n
t ư n g t r o n g c h u i c u n g n g k h i n h n g b i ế n đ n g n h t r o n g
n h u c u c a n g ư i t i ê u d ù n g c u i c ù n g c ó t h g â y r a n h n g
d a o đ n g l n c á c c p đ c a o h ơ n n h ư n h à b á n b u ô n , n h à
p h â n p h i , n h à s n x u t , v à n h à c u n g c p n g u y ê n l i u .
G i s X P h o n e đ t n h i ê n t r t h à n h m t h i n t ư n g v à t h u h ú t s
q u a n t â m c a n h i u n g ư i t i ê u d ù n g , d o m t s k i n q u n g c á o , t í n h
n ă n g m i v à g i á ư u đ ã i đ c b i t .
Nhà sản xuất
Tăng sản lượng sản
xuất của XPhone lên
một mức cao hơn
Nhà phân phô
i
VÍ D:
Người tiêu
dùng cuối cùng
Nhu cầu có chuyển
động nhẹ
Nhà bán lẻ
Tăng đơn đặt hàng
từ nhà phân phối.
Nhà cung cấp nguyên
liệu cho sản xuất
Tăng đơn đặt hàng từ
nhà cung cấp của họ
S g i a t ă n g n à y c u i c ù n g t o r a m t l à n s ó n g l n ,
g i n g n h ư l à n s ó n g d o r o i d a t o r a .
Sai lch cc đi có th dao đng lên ti 3-5 ln.
1.2 Bản chất vận hành trong chuỗi cung ứng
Cách hiu ng bullwhip vn hành:
Khi nhu cầu của họ có chuyển động nhỏ, điểm bán
hàng đặt thêm từ nhà phân phối. Số lượng gấp đôi
bình thường, nhà phân phối tiếp tục nhập hàng x2 từ
nhà sản xuất, nhà sản xuất đặt mua nguyên phụ liệu
x3 từ nhà cung cấp nguyên liệu.
Mi bên tham gia vào chui cung ng
thưng ch nhìn thy mt phn hot đng.
VÍ D:
P&G (Procter & Gamble) đã trở thành một trong
những trường hợp điển hình nhất về hiệu ứng
bullwhip trong chuỗi cung ứng:
Pampers (tã lót em bé), có sự dao động trong
các cửa hàng bán lẻ, nhưng sự khác biệt không
quá nhiều. Tuy nhiên, khi họ kiểm tra các đơn đặt
hàng của nhà phân phối, mức độ biến động tăng
lên. Khi họ tiếp tục xem xét các đơn đặt hàng vật
liệu của P&G cho các nhà cung cấp của họ, họ phát
hiện ra rằng sự biến động thậm chí còn lớn hơn
nhiều.
Trong khi người tiêu dùng trong trường hợp này
là trẻ sơ sinh vẫn tiêu thụ tã ở mức ổn định, nhưng
lại có các biến động của nhu cầu trong chuỗi cung
ng được khuếch đại khi đi sâu vào chuỗi cung
ng.
1.3 Biểu hiện cụ th
Nhà sn xut nhn
đơn hàng tht thưng
Nhà cung cp nguyên liu
chu biến đng cc ln
Chi phí logistics
tăng cao
Dch v khách hàng
không n đnh
Doanh s bán l n đnh
nhưng đơn hàng ca nhà
phân phi dao đng mnh
Lúc quá tải, lúc lại dư năng lực.
Vận tải gấp, lưu kho lâu ngày, xử lý
hàng hóa hỏng hóc.
Thiếu hàng trong mùa cao
điểm, thừa hàng trong
mùa thấp điểm.
Không phản ánh đúng
nhu cầu thị trường.
Thông tin về nhu cầu của
thị trường bị bóp méo,
khuếch đại
II. NHNG YU T
CHÍNH GÂY RA
HIU NG ROI DA
2.1. D BÁO NHU CU
2.2. ĐNH LƯNG ĐƠN HÀNG
2.3. CHIA NH SN PHM
2.4. ĐNH GIÁ SN PHM
2.5. ƯU ĐÃI KT QU
Đ ơ n h à n g t ă n g x u h ư n g p h ó n g
đ i d b á o n h u c u v à đ t h à n g v i
s l ư n g l n h ơ n m c c n t h i ế t
t h c t ế . Đ i u n à y t í c h l ũ y q u a t n g
c p c a c h u i c u n g n g
PHN NG THÁI QUÁ
(OVERREACTION)
2.1. D BÁO NHU CU
V i c d b á o n h u c u d a t r ê n đ ơ n
đ t h à n g t h a y v ì d l i u n h u c u
n g ư i d ù n g c u i c ù n g t r n ê n n g à y
c à n g t h i ế u c h í n h x á c .
T h i ế u s l i ê n k ế t , c h i a s t h ô n g t i n
v n h u c u t h c t ế c a n g ư i t i ê u
d ù n g c u i m i t h à n h v i ê n t r o n g
c h u i p h i t đ ư a r a d b á o d a v à
q u y ế t đ n h đ t h à n g s a i l c h v à
k h u ế c h đ i , t ă n g b i ế n đ n g t r o n g
c h u i c u n g n g .
D BÁO SAI LCH NHU CU THIU S CHIA S THÔNG TIN
Khi dịch bệnh bùng phát, người tiêu dùng lo sợ
bắt đầu mua sắm tích trữ giấy vệ sinh. Sự gia tăng
đột ngột này đã khiến các nhà bán lẻ nhanh
chóng tăng đơn hàng từ các nhà phân phối,
các nhà phân phối lại tăng lượng đặt hàng từ nhà
sản xuất.
2.2. ĐNH
LƯNG ĐƠN
HÀNG
Xy ra khi các công ty đt hàng sn
phm đnh k đ gim thiu chi phí
vn chuyn và x lý đơn đt hàng
Do đnh lưng đơn hàng nên các
đơn đt hàng khác nhau t mc đ
nhu cu thc tế s b phóng đi
VÍ DỤ
Walmart gom đơn hàng lớn theo định kỳ hoặc khi
lượng tồn kho giảm xuống mức nhất định P&G
nhận được đơn đặt hàng hiểu lầm về nhu cầu thị
trường Tăng cường sản xuất, tăng lượng tồn kho
KHIN CÁC NHÀ BÁN L VÀ NHÀ PHÂN PHI KHÓ
D BÁO CHÍNH XÁC LƯNG TIÊU TH CHO TNG
LOI ĐT HÀNG DƯ THA Đ TRÁNH THIU HÀNG
2.3. CHIA NH SN PHM
LÀM GIA TĂNG Đ PHC TP CA H THNG PHÂN PHI
KHÁC BIT GIA ĐƠN V BÁN VÀ ĐƠN V ĐT HÀNG
BUC CÁC DOANH NGHIP GOM ĐƠN HOC ĐT
HÀNG THEO LÔ LN
VÍ D
KEM ĐÁNH
RĂNG PS
Mt nhà sn xut
kem đánh răng
quyết đnh tung
ra 6 loi SKU khác
nhau
2.4. ĐNH GIÁ SN PHM
Khi khuyến mãi/giảm giá: các
nhà bán buôn và nhà bán lẻ có xu
ớng đặt hàng nhiều hơn mức
tiêu thụ thực tế
Khi hết khuyến mãi/giảm giá: nhu cầu
tr lại bình thường hoặc giảm mạnh
các cấp trên trong chuỗi hiểu nhầm
thị trường sụt giảm đột ngột và cắt
giảm đơn hàng, tạo ra dao động
ngược chiều trong chu kỳ sau
Chuỗi cung ng phải liên tục điều
chỉnh sản xuất, tồn kho vận
chuyển, làm chi phí tăng và tín
hiệu nhu cầu bị méo mó
VÍ DỤ
Nhà sản xuất bột giặt
thông báo cơng trình
giảm giá 30% cho tất cả
đơn hàng trong 1 tuần lễ
T h ư n g đ ư c t h i ế t k ế d a t r ê n k h i l ư n g
đ t h à n g t h a y v ì d o a n h s b á n t h c t ế
C á c đ i l ý , c a h à n g h o c n h â n v i ê n b á n
h à n g c ó x u h ư n g đ t t h ê m đ ơ n h à n g v ư t
n h u c u t h t đ đ t c h t i ê u v à n h n
t h ư n g T í n h i u n h u c u b t h i p h n g
2.5. ƯU ĐÃI KT QU
Để đạt chỉ tiêu, một đại đã cố tình đặt
thêm 1.000 sản phẩm vào tuần cuối cùng
của quý, mặc họ chỉ mới bán được
4.000 sản phẩm biết rằng số hàng
thừa này sẽ tồn kho trong thời gian dài
Tín hiệu nhu cầu gửi đến nhà phân phối bị
thổi phồng. Sau khi kỳ thưởng kết thúc,
lượng đặt hàng từ đại lý sẽ giảm mạnh
VÍ DỤ
Một nhà phân phối linh kiện điện thoại
đặt mục tiêu cho các đại lý của mình:
Nếu đại đạt mốc đặt hàng 5.000
sản phẩm trong quý, họ sẽ nhận được
tiền thưởng hiệu suất
CẤP ĐỘ DOANH NGHIỆP
TÁC ĐNG DÀI HN
CẤP ĐỘ CHUỖI CUNG ỨNG
III. HU QU CA HIU NG ROI
DA TRONG CHUI CUNG NG
01
02
03
Hàng tn kho tha
Chi phí vn hành tăng
Lãng phí nguyên liu và công sut
Lãng phí tài nguyên và chi phí tăng cao
Gim tính linh hot
Chi phí cơ hi
Gián đon sn xut
Giao hàng chm tr hoc thiếu ht sn phm
Gim uy tín thương hiu
Suy gim cht lưng dch v khách hàng
3.1 CP Đ DOANH NGHIP

Preview text:

NHÓM 8 HIỆU ỨNG ROI DA
GVHD: Vũ Ngọc Đan Thanh

DANH SÁCH THÀNH VIÊN HỌ TÊN MSSV ĐÓNG GÓP
NGUYỄN THỊ THẢO UYÊN 2354010518 100% HÀ KIM YẾN 2354010561 100% VŨ THỤY MINH THƯ 2354010438 100%
NGUYỄN THỊ TUYẾT TRÂN 2354010481 100% DƯ KIỀU MY 2354010229 100% VÕ NGỌC KHÁNH VY 2354010555 100%
NGUYỄN QUỲNH NHẬT LINH 2354010195 100% LÊ THỊ TRÚC LY 2354010212 100%
PHẠM THỊ ĐOAN TRANG 2154080518 100%
I. BẢN CHẤT VÀ CƠ CHẾ HÌNH
THÀNH HIỆU ỨNG ROI RA
H i ệ u ứ n g r o i d a ( h a y c ò n g ọ i l à B u l l w h i p E f f e c t ) l à m ộ t h i ệ n
1 . 1 K h á i n i ệ m
t ư ợ n g t r o n g c h u ỗ i c u n g ứ n g k h i n h ữ n g b i ế n đ ộ n g n h ỏ t r o n g
n h u c ầ u c ủ a n g ư ờ i t i ê u d ù n g c u ố i c ù n g c ó t h ể g â y r a n h ữ n g
d a o đ ộ n g l ớ n ở c á c c ấ p đ ộ c a o h ơ n n h ư n h à b á n b u ô n , n h à
p h â n p h ố i , n h à s ả n x u ấ t , v à n h à c u n g c ấ p n g u y ê n l i ệ u . VÍ DỤ:
G i ả s ử X P h o n e đ ộ t n h i ê n t r ở t h à n h m ộ t h i ệ n t ư ợ n g v à t h u h ú t s ự
q u a n t â m c ủ a n h i ề u n g ư ờ i t i ê u d ù n g , d o m ộ t s ự k i ệ n q u ả n g c á o , t í n h
n ă n g m ớ i v à g i á ư u đ ã i đ ặ c b i ệ t . Nhà sản xuất Nhà phân phối Tăng sản lượng sản
Tăng số lượng đơn đặt xuất của XPhone lên
hàng gấp đôi từ nhà sản một mức cao hơn xuất. Người tiêu Nhà bán lẻ Nhà cung cấp nguyên dùng cuối cùng liệu cho sản xuất Nhu cầu có chuyển Tăng đơn đặt hàng Tăng đơn đặt hàng từ động nhẹ từ nhà phân phối. nhà cung cấp của họ
S ự g i a t ă n g n à y c u ố i c ù n g t ạ o r a m ộ t l à n s ó n g l ớ n ,
g i ố n g n h ư l à n s ó n g d o r o i d a t ạ o r a .
1.2 Bản chất vận hành trong chuỗi cung ứng
Sai lệch cực đại có thể dao động lên tới 3-5 lần.
Cách hiệu ứng bullwhip vận hành:
Khi nhu cầu của họ có chuyển động nhỏ, điểm bán
hàng đặt thêm từ nhà phân phối. Số lượng gấp đôi
bình thường, nhà phân phối tiếp tục nhập hàng x2 từ
nhà sản xuất, nhà sản xuất đặt mua nguyên phụ liệu
x3 từ nhà cung cấp nguyên liệu.
Mỗi bên tham gia vào chuỗi cung ứng
thường chỉ nhìn thấy một phần hoạt động.
VÍ DỤ:
P&G (Procter & Gamble) đã trở thành một trong
những trường hợp điển hình nhất về hiệu ứng
bullwhip trong chuỗi cung ứng:
Pampers (tã lót em bé), có sự dao động trong
các cửa hàng bán lẻ, nhưng sự khác biệt không
quá nhiều. Tuy nhiên, khi họ kiểm tra các đơn đặt
hàng của nhà phân phối, mức độ biến động tăng
lên. Khi họ tiếp tục xem xét các đơn đặt hàng vật
liệu của P&G cho các nhà cung cấp của họ, họ phát
hiện ra rằng sự biến động thậm chí còn lớn hơn nhiều.
Trong khi người tiêu dùng trong trường hợp này
là trẻ sơ sinh vẫn tiêu thụ tã ở mức ổn định, nhưng
lại có các biến động của nhu cầu trong chuỗi cung
ứng được khuếch đại khi đi sâu vào chuỗi cung ứng.
1.3 Biểu hiện cụ thể
Doanh số bán lẻ ổn định
Nhà sản xuất nhận
nhưng đơn hàng của nhà
đơn hàng thất thường
phân phối dao động mạnh
Lúc quá tải, lúc lại dư năng lực.
Thông tin về nhu cầu của
thị trường bị bóp méo, khuếch đại
Dịch vụ khách hàng không ổn định
Nhà cung cấp nguyên liệu Thiếu hàng trong mùa cao
chịu biến động cực lớn điểm, thừa hàng trong Không phản ánh đúng mùa thấp điểm. nhu cầu thị trường. Chi phí logistics tăng cao
Vận tải gấp, lưu kho lâu ngày, xử lý hàng hóa hỏng hóc. II. NHỮNG YẾU TỐ CHÍNH GÂY RA 2.1. DỰ BÁO NHU CẦU
HIỆU ỨNG ROI DA 2.2. ĐỊNH LƯỢNG ĐƠN HÀNG 2.3. CHIA NHỎ SẢN PHẨM 2.4. ĐỊNH GIÁ SẢN PHẨM 2.5. ƯU ĐÃI KẾT QUẢ
2.1. DỰ BÁO NHU CẦU DỰ BÁO SAI LỆCH NHU CẦU
THIẾU SỰ CHIA SẺ THÔNG TIN
V i ệ c d ự b á o n h u c ầ u d ự a t r ê n đ ơ n
T h i ế u s ự l i ê n k ế t , c h i a s ẻ t h ô n g t i n
đ ặ t h à n g t h a y v ì d ữ l i ệ u n h u c ầ u
v ề n h u c ầ u t h ự c t ế c ủ a n g ư ờ i t i ê u
n g ư ờ i d ù n g c u ố i c ù n g t r ở n ê n n g à y
d ù n g c u ố i ➨ m ỗ i t h à n h v i ê n t r o n g
c à n g t h i ế u c h í n h x á c .
c h u ỗ i p h ả i t ự đ ư a r a d ự b á o d ự a v à
q u y ế t đ ị n h đ ặ t h à n g ➨ s a i l ệ c h v à
k h u ế c h đ ạ i , t ă n g b i ế n đ ộ n g t r o n g PHẢN ỨNG THÁI QUÁ c h u ỗ i c u n g ứ n g . (OVERREACTION)
Đ ơ n h à n g t ă n g ➨ x u h ư ớ n g p h ó n g
đ ạ i d ự b á o n h u c ầ u v à đ ặ t h à n g v ớ i
s ố l ư ợ n g l ớ n h ơ n m ứ c c ầ n t h i ế t
t h ự c t ế . Đ i ề u n à y t í c h l ũ y q u a t ừ n g
c ấ p c ủ a c h u ỗ i c u n g ứ n g
Khi dịch bệnh bùng phát, người tiêu dùng lo sợ và
bắt đầu mua sắm tích trữ giấy vệ sinh. Sự gia tăng
đột ngột này đã khiến các nhà bán lẻ nhanh
chóng tăng đơn hàng từ các nhà phân phối, và
các nhà phân phối lại tăng lượng đặt hàng từ nhà sản xuất. 2.2. ĐỊNH LƯỢNG ĐƠN HÀNG
Xảy ra khi các công ty đặt hàng sản
phẩm định kỳ để giảm thiểu chi phí
vận chuyển và xử lý đơn đặt hàng
Do định lượng đơn hàng nên các
đơn đặt hàng khác nhau từ mức độ
nhu cầu thực tế sẽ bị phóng đại VÍ DỤ
Walmart gom đơn hàng lớn theo định kỳ hoặc khi
lượng tồn kho giảm xuống mức nhất định ➨ P&G
nhận được đơn đặt hàng và hiểu lầm về nhu cầu thị
trường ➨ Tăng cường sản xuất, tăng lượng tồn kho
2.3. CHIA NHỎ SẢN PHẨM
LÀM GIA TĂNG ĐỘ PHỨC TẠP CỦA HỆ THỐNG PHÂN PHỐI
KHIẾN CÁC NHÀ BÁN LẺ VÀ NHÀ PHÂN PHỐI KHÓ
DỰ BÁO CHÍNH XÁC LƯỢNG TIÊU THỤ CHO TỪNG
LOẠI ➨ ĐẶT HÀNG DƯ THỪA ĐỂ TRÁNH THIẾU HÀNG
KHÁC BIỆT GIỮA ĐƠN VỊ BÁN VÀ ĐƠN VỊ ĐẶT HÀNG
BUỘC CÁC DOANH NGHIỆP GOM ĐƠN HOẶC ĐẶT HÀNG THEO LÔ LỚN VÍ DỤ Một nhà sản xuất kem đánh răng quyết định tung ra 6 loại SKU khác nhau KEM ĐÁNH RĂNG PS 2.4. ĐỊNH GIÁ SẢN PHẨM
Khi hết khuyến mãi/giảm giá: nhu cầu
Khi có khuyến mãi/giảm giá: các
trở lại bình thường hoặc giảm mạnh
nhà bán buôn và nhà bán lẻ có xu
➨ các cấp trên trong chuỗi hiểu nhầm
hướng đặt hàng nhiều hơn mức
là thị trường sụt giảm đột ngột và cắt tiêu thụ thực tế
giảm đơn hàng, tạo ra dao động
ngược chiều trong chu kỳ sau
Chuỗi cung ứng phải liên tục điều
chỉnh sản xuất, tồn kho và vận
chuyển, làm chi phí tăng và tín hiệu nhu cầu bị méo mó VÍ DỤ Nhà sản xuất bột giặt thông báo chương trình giảm giá 30% cho tất cả
đơn hàng trong 1 tuần lễ
2.5. ƯU ĐÃI KẾT QUẢ
T h ư ờ n g đ ư ợ c t h i ế t k ế d ự a t r ê n k h ố i l ư ợ n g
đ ặ t h à n g t h a y v ì d o a n h s ố b á n t h ự c t ế
C á c đ ạ i l ý , c ử a h à n g h o ặ c n h â n v i ê n b á n
h à n g c ó x u h ư ớ n g đ ặ t t h ê m đ ơ n h à n g v ư ợ t
n h u c ầ u t h ậ t đ ể đ ạ t c h ỉ t i ê u v à n h ậ n
t h ư ở n g ➨ T í n h i ệ u n h u c ầ u b ị t h ổ i p h ồ n g
VÍ DỤ Một nhà phân phối linh kiện điện thoại
đặt mục tiêu cho các đại lý của mình:
Nếu đại lý đạt mốc đặt hàng 5.000
sản phẩm trong quý, họ sẽ nhận được tiền thưởng hiệu suất
Để đạt chỉ tiêu, một đại lý đã cố tình đặt
thêm 1.000 sản phẩm vào tuần cuối cùng
của quý, mặc dù họ chỉ mới bán được
4.000 sản phẩm và biết rằng số hàng dư
thừa này sẽ tồn kho trong thời gian dài
Tín hiệu nhu cầu gửi đến nhà phân phối bị
thổi phồng. Sau khi kỳ thưởng kết thúc,
lượng đặt hàng từ đại lý sẽ giảm mạnh
III. HẬU QUẢ CỦA HIỆU ỨNG ROI
DA TRONG CHUỖI CUNG ỨNG TÁC ĐỘNG DÀI HẠN
CẤP ĐỘ CHUỖI CUNG ỨNG
CẤP ĐỘ DOANH NGHIỆP
3.1 Ở CẤP ĐỘ DOANH NGHIỆP
Lãng phí tài nguyên và chi phí tăng cao 01 Hàng tồn kho thừa Chi phí vận hành tăng
Lãng phí nguyên liệu và công suất
Gián đoạn sản xuất 02 Giảm tính linh hoạt Chi phí cơ hội
Suy giảm chất lượng dịch vụ khách hàng 03
Giao hàng chậm trễ hoặc thiếu hụt sản phẩm Giảm uy tín thương hiệu