Qun tr chui cung ng
- 164 -
CHƯƠNG 8 :
CÁC VN ĐỀ QUC T TRONG QUN TR CHUI CUNG NG
I. TNG QUAN V QUN TR CHUI CUNG NG
1. Định nghĩa v chui cung ng
Tình hung: Wal-Mart thay đổi chiến thut để đáp ng th hiếu quc tế.
Wal Mart São Bernardo, Brazil, đã tìm ra rng nhng gì phù hp Peoria không nht thiết là
vn hành nhng vùng ngoi ô ca Sao Paulo.
Hàng thùng cá hi sng được xut ra và sushi được đưa vào. Đội bóng đá M được thay thế bi
độ
i bóng soccer. S xác định feijoada, mt s pha trn gia tht bò và tht heo trong món hm
đậu, gi đây được bán trong các ca hàng bán thc ăn ngon. Các kiu qun jean M được bán
vi giá 19.99$ đã phi ngưng li để ch cho nhng cung ng vượt tri mc 9.99$.
Nhưng vic đáp ng th hiếu địa phương có th là mt nhim v d dàng. Ba năm sau khi nhy
vào cuc chiế
n cung cáp mc giá thp mi ngày đối vi nhng th trường mi ni lên Brazil và
Argentina, Wal-Mart đang nhn ra nó khó nut hơn là công ty đã k vng.
S cnh tranh khc lit, các th trường không cho phép năng lc ca Wal-Mart đạt được tính
hiu qu thôgn qua kinh tế theo qui mô và mt s sai lm ca chính nó đã to nên nhng du
hiu đỏ. Hơn na, s c gng ca công ty trong vi
c làm mi vic theo “cách ca Wal-Mart” có
v đã khiến mt s nhà cung ng và nhân viên địa phương th ơ, xa lánh.
Deep pockets
Không có công ty nào không tính đến Wal-Mart, tt nhiên là vy. Vi doanh thu gn 105 t $
năm ngoái và li nhun là 3.1 t $, Bentonville, Arkansas, Behemoth là nhng túi tin hp dn.
Và công ty đã phi xem phép li vic buôn bán Brazil và Argentina và thc hin nhng thay
đổi khác. Bn siêu th mi nht ca công ty nh hơn nhng ca hàng ban đầu São Paulo và
Buenos Aires và nhng thành ph cp trung đó s cnh tranh là không quá mnh m.
Bob L. Martin, người lãnh đạo hot động quc tế ca Wal-Mart, t tin rng công ty s tr thành
nhà bán l thng tr South America. “Có rt nhiu trái ngt trong tm vi khp mi nơi” ông
phát biu. “Th trường chín mùi và rng ln m ra trước mt chúng ta”. Ông thêm vào rng Wal-
Mart có kế hoch tăng thêm 8 siêu th c
Argentina và Brazil vào năm đến, tăng gp đôi con s
hin nay mi quc gia.
Xu hướng m rng toàn cu Wal-Mart n r, khôgn ch nhm đến th trường Nam M mà còn
Trung Quc và Indonesia, hai th trường đầy ha hn khác và đầy thách thc. Vi nhng cơ
hi tăng trưởng trên sân nhà b teo li, công ty m ra ít hơn 100 siêu th trong nước mi năm,
gim nhi
u so vi mc 150 vào đầu thp niên 1990. T l m thêm ca hàng hin ti không th
to ra li nhun mà Wal-Mart mong mun, và nó hy vng vào nhng mnh đất xa xôi.
“Nếu chúng tôi đủ mnh trên trường quc tế, chúng tôi có th nhân đôi qui mô ca Wal-Mart”
giám đốc điu hành David D. Glass phát biu vi phóng viên vào tháng 6. “Chúng tôi đang rt
k vng”
Vn là hot động nh l
Cho đến nay, mc dù qua sáu năm hot động trên th
trường quc tế, nó vn còn tương đối nh
bé, nó ch đạt mc 4.9% tng doanh thu ca Wal-Mart vào năm 1996. Hu hết doanh thu ca
công ty đến t Canada nơi mà Wal-Mart muc 120 siêu th t Woolworth Corp. vào năm 1994, và
t Mexico, nơi mà vào năm ngoái công ty đã mua li phn đặt cc kim soát Cifra, SA, đối tác
ca nó, và bây gi có khong 390 ca hàng. Năm ngoái, đơn v quc tế có li nhun hot động
24 triu $, tr
ước hết so sánh vi mc l 16 triu $ vào năm 1995. Mr Martin nó rng ông hy vng
vào s ci thin hơn na trong năm này.
Chương 8- Các vn đề quc tế trong qun tr chui cung ng
- 165 -
Mr. Glass nói rng ông hy vng s tăng trưởng quc tế chiếm mt phn ba phn tăng doanh
doanh thu và li nhun hàng năm ca Wal-Mart trong ba đến năm năm đến.
Năng lc ca 16 ca hàng South American có th là minh ha tt cho tm nhìn v tương lai.
Canada và Mexico, nhiu khách hàng quen thuc vi công ty t nhng chuyến đi mua sm
xuyên biên gii, và bng cách mua li các nhà bán l địa phương, Wal-Mart nhanh chóng đạt
được qui mô c
n thiết nhm làm chi p gim. Nam M và châu Á, ngược li, Wal-Mart đang
xây dng t s hn tp trên th trường đã b thng tr bi các đối th nước ngoài và địa phương
khôn ngoan như Grupo Pão de Acucar SA ca Brazil và Carrefour SA ca Pháp.
Mt s d đoán
Wal-Mart không phân tích d liu tài chính đối vi các hot động Nam M. Tuy nhiên, các
nhà phân tích bán l, vin dn tài khon ca đối tác Brazil ca Wal-Mart, Lojas Americanas SA,
d đoán rng Wal-Mart mt t 20 triu đến 30 triu ti Brazil năm nay, vi mc đỉnh đim d
đoán là l 48 triu $ khi khi đầu Nam M vào năm 1995. Argentina, công ty không có đối
tác, các nhà điu hành Wal-Mart tha nhn rng công ty mt tin nhưng cho rng năng lc ca
công ty đáp ng được k vng. công ty hy vng các hot động c hai nước s
có li nhun vào
đầu năm 1999.
“Nhng gì quan trng là chúng tôi đang tìm kiếm s chp nhn cao hơn ca khách hàng” Mr.
Martin phát biu. Wal-Mart nói rng các trung tâm ln ca nó Osasco, Brazil, là nhng nhng
ca hàng bán s hàng đầu trong toàn công ty vào năm ngoái. Và ti trung tâm ln va m gn
đây mt thành ph c trung Brazil Ribeirao Prêto, người mua sm chen ln nhau để khuân v
lò vi sóng và tivi vi mc giá hp dn.
Nhưng s nhit tình
đó rt khó có th gi vng. mt trung tâm ln cũ Avellaneda, ngoi ô
ca Buenos Aires, mt s người mua sm trong ca hàng trong thi gian ngh ngày ch nht.
Hugo và Mariana Faojo giúp gii thích vì sao. Xem lướt qua khu vc giày dép, đôi v chng tr
nói rng h nhn thy rt ít s khác bit gia hàng hóa Wal-Mart và hàng hóa Carrefour. Đối
vi các ca hàng tp hóa, h thích Supermercados Jumbo SA, mt chui s hu b
i Chilean, nơi
mà h cho rng h tìm thy nhng sn phm cht lượng cao và thc phm tươi sng. Đồ gia
dng và qun áo, b phn cơ bn ca Wal-Mart, cũng có cht lượng và giá tương t so vi
Carrefour, Mr. Faojo, mt giám sát chính ph phát biu.
Không phi ch Carrefour là người đi đầu đầu – hin ti nó có tng s khong 60 ca hàng
Argentina và Brazil – nhưng nó còn vn hành vi m
c giá và khuyến mãi khiến Wal-Mart xa
thế cân bng. Khi Thomas Gallegos, người qun lý nhng siêu th mi ca Wal-Mart đó, cho
in và phát các qung cáo v các cơ hi mua hàng hp dn, đối th cnh tranh là Carrefour gn đó
đáp ng ch mt vài gi sau đó bng cách cung ng cùng mt sn phm vi mc giá thp hơn vài
xu – và t qung cáo ca hđược tung ra ca vào khu đậu xe ca Wal-Mart. “V
y đấy, s
cnh tranh là rt mãnh lit” Mr. Gallegos người trước đây điu hành Wal-Mart Harlingen,
Texas phát biu.
Carrefour, ging như Wal-Mart M, đã thương lượng rt cht ch vi các nhà cung ng ca
mình, do vy có th tham gia trò chơi li nhun thp bi vì nó có s lượng ln mà đó Wal-
Mart không có. Và nó bt các nhà cung ng phi ph thuc bng cách lưu kho hàng hóa mt
cách cht ch h
ơn, ví d, Carrefour La Plata, Argentina đã lưu kho 22.000 mt hàng, trong khi
Wal-Mart gn đó lưu kho 58.000 mt hàng.
Mr. Martin tha nhn rng li thế ca Carrefour là chóng tàn và giá tr cho khách hàng ca Wal-
Mart là h có s la chn ln hơn. “S tn kém cho h để có th đấu vi chúng tôi” ông thêm
vào. Carrefour không tr li yêu cu ca mt cuc phng vn.
Các vn để phân phi
Tuy nhiên, bây gi, n lc ca Wal-Mart trong vi
c tn kho tp hp đa dng hàng hóa đang làm
tn hi chính nó. Tht cht chi phí trong chui cung ng là quan trng đối vi phương thc “định
Qun tr chui cung ng
- 166 -
giá thp mi ngày. M, công ty vn hành ging như mt cái máy say rượu, duy trì mt h
thng qun tr tn kho hết sc tinh tế và mng lưới các trung tâm phân phi ca nó.
Nhưng vic giao hàng đúng hn là mt khái nim tương đối trong tình trng giao thông ni đuôi
nhau São Paulo, nơi mà Wal-Mart ph thuc vào các nhà cung ng hoc các hp đồng vn
chuyn để giao hu hết các hàng hóa ca mình đến các siêu th
. Bi vì nó không s hu h thng
phân phi ca riêng mình, nên nó không th kim soát vic giao hàng tt như M, các nhân
viên bán háng phát biu. Các siêu th đây đôi khi thc hin khong 300 cuc giao hàng mi
ngày, so vi 7 ln mi ngày M, và đôi khi vic hàng hóa b biến mt mt cách bí him nơi
nào đó t cng đến siêu th.
“Vn đề ln nht c
a Wal-Mart là chuyn hàng hóa đúng thi hn và đưa hàng lên k”, Jim
Russel, mt nhà qun lý khách hàng cho phm vi quc gia cho công ty Colgate-Palmolive Co
Bentonville phát biu. Wal-Mart gn đây đã xây dng mt nhà kho Argentina và mt Brazil
và theo d kiến s giúp gim các vn đề v phân phi ca nó.
Nhưng vn đề hu cn không phi là vn đề duy nht. Mt s nhà cung ng địa phương gp khó
khăn khi đáp ng nh
ng đòi hi đặc bit ca Wal-Mart v bao gói tin dng và kim soát cht
lượng, khiến các nhàg bán l phi da quá nhiu vào hàng hóa nhp khu và điu này có th gp
vn đề nếu các chính sách n định kinh tế ca Brazil b dao động. 11 nhà cung ng Nam M cm
thy b tn thương vi chính sách định giá rt kht khe ca Wal-Mart và trong mt thi gian đã
t ch
i bán hàng hóa cho công ty.
Wal-Mart cũng tìm cách thc hin các thương lượng cht ch vi các chi nhành ca nhng nhà
cung ng quan trng ca nó M. Vic thương lượng mua hàng không hoàn toàn thành công.
Wal-Mart không đạt được các giao dch đặc bit ch bi vì nó là mt khách hàng M ln, mt s
nhà cung ng địa phương ln phát biu như vy.
Nhiu sai lm
Nhng thit hi ca Wal-Mart Nam M xut phát mt ph
n t chính nhng sai lm ca nó.
Các nhà phân tích cho rng công ty tht bi trong vic thc hin “bài tp nhà” ca mình trước
khi vt dc. Ngoài cá hi sng và bóng đá M, công ty bt đầu nhp khu các mt hàng như các
dng c cordless, mà ít người Nam M s dng, và leaf blowers, rt ít tác dng trong điu kin
khí hu nhit đới rõ ràng như São Paulo.
Và s ln xn ca hàng hóa không phi là sai l
m duy nht. Brazil, Wal-Mart mang vào các
thiết b đóng hàng không vn hành được vi các tm nâng hàng chun ca địa phương. Công ty
cũng thiết đặt mt h thng kế toán được máy tính hóa mà nó li tht bi trong vic tính đến h
thng thuế rt phc tp ca Brazil. Vincente Trius, người lãnh đạo các hot động Brazilian ca
Wal-Mart, nói rng, tuy vy, công ty không mt tin vì nhng sai lm trong tính toán thuế.
Wal-Mart cũng đã ch
m chp trong vic đáp ng li văn hóa tín dng thay đổi rt nhanh chóng
ca Brazil. Không phi đến cui tháng 2 công ty mi bt đầu chp nhn các séc để lùi ngày
tháng v sau, mà nó đã tr thành là hình thc ph biến nht ca tín dng khi Brazil n định đồng
tin ca mình vào 1995. Pão de Acucar, đại siêu th cnh tranh vi Wal-Mart, đã nhn các ngân
phiếu có ngày tháng lùi v sau t khi chúng mi bt đầu tr nên ph biế
n và đã thiết lp mt h
thng kim tra tín dng tinh nhy cho các nhân viên làm th tc. Wal-Mart cũng phi nhanh
chóng làm điu đó.
Sáu v trí ca câu lc b ca South American Sam, thành viên ch đóng vai trò là nhà kho bán
hàng hóa s lượng ln, đã khi đầu chm chp bi vì nhng người mua sm không thường tr
tin l phí thành viên và không có đủ nhà kho nhà để tr hàng s lượng ln. Argentina câu
l
c b phi đối mt vi các rào cn khác: các khách hàng buôn bán nh min cưỡng trong vic
đăng ký tên vi Wal-Mart vì s các thông tin thuế có th b cung cp cho các cơ quan chc năng
v vic mua hàng ca h.
Chương 8- Các vn đề quc tế trong qun tr chui cung ng
- 167 -
Wal-Mart không công b nhng d liu v thành viên ca Sam club Nam M. Nhưng bây gi
nó cung ng cho người mua sm min phí mt ngày là thành viên trong mt s dp mua hàng đặc
bit. Mr. Martin cho rng Wal-Mart “tht ha” v năng lc ca câu lc b Argentina nhưng nó
được ci thin Brazil. Công ty cho rng mình s thiết lp nhiu ca hàng ca Sam hơn Nam
M nhưng không công b chi tiết.
Các v
n đề được xem là tm thi
Mr. Glass ca Wal-Mart đã cho nhng hành động sai lm là nhng vn đề tm thi và không th
tránh khi khi tham gia vào mt th trường mi. “Đó là mt tiến trình lâu dài để đi đến Nam M,
tuyn dng nhng nhà qun lý tt, đưa h đến Wal-Mart, và đào to h và giáo hun h và da
h nhng gì bn mun dy h phát bi
u vào tháng 6. “ Din tiến tiếp theo là rt chm chp và
bn chi phí rt nhiu. Bn phi tr nhiu chi phí để h được nhng gì cn phi hc.”
Wal-Mart cho rng nó đang phát trin mt nhóm các nhà qun tr điu hành tr và không phi
chu s quay vòng nhanh. Nhưng Francisco de Narvaez, người s hu chui siêu th Argentina,
Cas Tia SA, cho rng mt s nhà qun tr ri b bi vì Wal-Mart “không lng nghe các nhân
viên đị
a phương cp dưới”. Trong vòng sáu tháng qua, Wal-Mart đã tuyn hai nhà qun lý làm
vic tr ti Mexican để đảm nhn hai địa đim São Paulo.
Mr. Trius, mt nhà điu hành sinh Spanish người mà trước đó đã làm vic vòng quanh chui
siêu th Dairy Farm Ltd ca Spanish, phát biu rng ông tin rng nhng phê bình v hot động
ca Wal-Mart ti Nam M đi xa quá. “Nếu Joe Blow áp dng Brazil vi cùng mt khái nim
và trong vòng hai nă
m s có mi th như vy, mi người s nói “Công vic tht không th tin
được” ông đã phát biu như vây. “Mi người k vng chúng tôi bt ngón táy đánh tách mt cái
và tr thành Wal-Mart M sau mt đêm. Đối vi tôi, các phê bình trên liên quan đến nhng k
vng hơn là thc tế
cui chương này, bn phi có th tr li nhng câu hi sau:
Ngoài nhu cu m
rng ra, có nhng lý do nào khác mà Wal-Mart phi m thêm siêu th
trên toàn cu?
Ti sao Wal-Mart có li khi có nhng nhà cung ng nhiu nước khác nhau?
Ti sao Wal-Mart mun s kim soát tp trung mnh m các siêu th ca mình? Ti sao
Wal-Mart mun có s kim soát địa phương các siêu th ca mình?
Nhng cơ hi và cm by nào khác ngoài nhng điu đã nêu trong bài báo trên The Wall
Street Journal mà Wal-Mart phi đối mt trong vài năm s
p đến?
8.1 Dn nhp
Rõ ràng rng các hot động toàn cu và chui cung ng đang tr nên ngày càng có ý nghĩa.
Dornier et al. thu thp nhưng s liu thng kê sau, giúp th hin đưc tm mc ca xu hướng
này:
- khong 1 phn 5 sn lượng ca các công ty M được sn xut nước ngoài
- mt phn tư hàng hóa nhp khu ca M là gia các công ty thành viên
nước ngòai và
công ty m M
Qun tr chui cung ng
- 168 -
- t cui thp niên 80, hơn mt na s công ty M tăng s long quc gia mà nó quan h
làm ăn.
Theo nhiu chách, vic qun lý chui cung ng quc tế cũng ging như vic qun tr chui cung
ng ni địa phát trin ra nhng vùng địa lý rng hơn. Tuy nhiên, như chúng ta s tho lun trong
phn còn li ca chương, mng lưới chui cung
ng quc tế th cung cp hàng lot các cơ hi
tăng thêm nếu chúng được qun lý mt cách hiu qu. Cùng lúc, có nhiu vn đề tim năng khác
và các cm by cn phi nhn thc.
Chui cung ng quc tế có th vn hành tòan b t vic kinh doanh ni địa vi mt s nhà cung
ng quc tế đến chuic ung ng hoàn toàn tích hp toàn cu. Mt s
li thế và bt li mà chúng
tôi s tho lun áp dng như nhau cho tt c các h thng trong danh sách sau, trong khi nhng
vn đề khác ch áp dng cho nhng h thng tích hp phc tp nht.
H thng phân phi quc tế: trong loi h thng này, vic sn xut vn din ra ni địa, nhưng
vic phân phi và đặc bit mt s ho
t động marketing din ra nước ngoài.
Các nhà cung ng quc tế: trong h thng này, nguyên vt liu và các linh kin được cung cp
bi các nhà cung ng nước ngoài, nhưng vic lp ráp cui cùng được thc hin trong nước.
Trong mt s trường hp, sn phm cui cùng sau đó được chuyn đến th trường nước ngoài.
Sn xut nước ngoài: trong h thng này, sn phm đặ
c bit được xut phát và sn xut mt
đia phương nước ngoài, và sau đó chuyn v kho hàng ca nước xut x để bán và phân phi.
Chui cung ng toàn cu tích hp đầy đủ: đây sn phm được cung ng, sn xut và phân phi
t nhiu nơi trên khp thế gii. Trong mt chui cung ng toàn cu tht s, có th chui cung
ng được thiết kế mà không xem xét biên gii quc gia. Tt nhiên, điu này là rt xa s tht!
Như chúng ta s thy, g tr tht s ca chui cung ng toàn cu được thc hin bng cách đạt
được li thế ca nhng biên gii quc gia này.
Rõ ràng, mt chui cung ng có th phù hp hơn vi mt trong nhng loi này. Thông qua phn
tho lun sau đây, xem xét làm thế nào m
i vn đề được tho lun áp dng mt cách khác nhau
cho các công ty, ph thuc vào v thế ca h trong toàn b chui cung ng toàn cu này.
Trong bt k s kin nào, nhiu công ty không th được cu cha mà tr nên liên đới đến nhng
vn đề ca chui cung ng toàn cu. Dornier et al xác định các lc lượng sau dn dt mt cách
tp th xu hướng toàn cu hóa:
- các l
c lượng ca th trường toàn cu
- các lc lượng công ngh
- các lc lượng chi phí toàn cu
- các lc lượng kinh tế và chính tr
8.1.1. Các lc lượng th trường toàn cu
Các lc lượng th trường toàn cu đề cp các sc ép to ra bi các đối th cnh tranh nước ngoài
cũng như nhng cơ hi to ra bi các khách hàng nước ngoài. Thm chí nế
u các công ty không
kinh doanh ra nước ngoài, s hin din ca các đối th cnh tranh nước ngoài th trường trong
nước có th tác động lên vic kinh doanh ca h mt cách có ý nghĩa. Để bo v th trường ni
địa mt cách thành công, các công ty có th nhn thy cn thiết phi chuyn sang th trường
nước ngoài. Đôi khi s đe da ca s mt là đã đủ, như trong ngành cereal ă
n nhanh khô,
thng tr bi Kellogg M và Nestlé Châu Âu. Nhìn bên ngoài, nhng n lc đã tht bi trong
quá kh để thâm nhp th trường nước nhà ca nhau, kết hp vi nhng đe da ca s tr đũa, đã
đủ để duy trì v thế.
Ngoài ra, nhiu s tăng trưởng nhu cu sn có cho công ty là nước ngoài và nhng th trường
mi xut hin. G
n đây, các công ty đã làm nhng s hy sinh ln lao (đặc bit trong vic s hu
công ngh) và đã thc hin nhng ri ro kinh doanh đáng k để tr nên mu him vùng đất
Chương 8- Các vn đề quc tế trong qun tr chui cung ng
- 169 -
chính Trung quc. Tht vy, M đang được xem là ngày càng ít nhu cu tiêu dùng so vi thế
gii.
Mt nguyên nhân c nhu cu ngày càng tăng lên đối vi hàng hóa trên thế gii là sinh sôi ny n
toàn cu v thông tin. Tivi đưa sn phm đến Châu Âu. Người Nht đi du lch nước ngoài.
Gii kinh doanh gi thư gia các châu lc ch qua mt đêm. Gn đây nht, Internet cung cp kh
năng trình din, qu
ng cáo ngay lp tc, cũng như kh năng mua hàng hóa mt nước s được
vn chuyn đến mt nước khác mà không phi đi ra khi nhà hoc khi văn phòng.
Ví d 8.1: Brazil, hàng ngàn người chuyn t nhng làng chưa được công nghip hóa
đến nhng thành ph phát trin nhanh. Mt ln na đó, mc tiêu đầu tiên ca h là lp
đặt h thng tivi, thm chí khi h
tiếp tc “to ra các cung ng mang tính hiến tế trái và
gà còn tươi cho thn linh Macumban bng ánh sáng đèn nến”
Như Kenichi Ohmae, ch tch công ty tư vn qun lý McKinsey ca Nht bn, ch ra rng, con
người “đều tr thành công dân toàn cu, và do vy các công ty mun bán cái gì đó cho h cũng
phi như vy” Hàng hóa được mong mun trên tòan cu, và nhiu công ty mun bán nó trên toàn
cu. Rõ ràng là xu hướng t m rng đối vi ngành, bi vì, khi các công ty tr
nên toàn cu, các
đối th cnh tranh ca h cũng phi tr thành toàn cu để cnh tranh. Do vy, nhiu công ty tr
thành công dân toàn cu vi các sn phm chun và các cơ hi tuyn dng nhng nhân viên tài
năng trên tòan thế gii.
Theo cùng đường hướng này, nhng th trường c th thường hướng các tiến b công ngh vòa
mt s lĩnh vc. Bng vic tham gia vòa nhng th
trường cnh tranh này, các công ty b áp lc
phi phát trin và ci thin công ngh mũi nhn và sn phm mũi nhn ca mình. Nhng sn
phm này có th sau đó được s dng để tăng cường hoc duy trì v thế th trường nhng vùng
hoc khu vc khác nơi mà th trường không mang tính cnh tranh như vy. Để tr thành nhà lãnh
đạo v phn mm, ch
ng hn, bn phi cnh tranh trên th trường M. Tương t, th trường công
c máy móc Đức và th trường đin t gia dng Nht cnh tranh rt nóng hi.
8.1.2. Các lc lượng công ngh
Các lc lượng công ngh liên quan đến bn thân sn phm. Nhiu phn linh kin và công ngh
sn có các vùng và các địa đim khác nhau trên khp thế gii, và nhiu công ty thành công cn
ph
i có kh năng s dng nhng ngun lc này mt cách nhanh chóng và hiu qu. Để đạt được
điu này, có th cn thiết đối vi các công ty trong vic đầu tư các hot động sn xut, thiết kế
nghiên cu gn vi nhng vùng này. Điu này đặc bit hu ích nếu các nhà cung ng có liên
quan trong tiến trình thiết kế, như tho lun trong chương 9. Cùng mt logic như v
y áp dng
cho các d án phát trin và phi hp gia các công ty. Để đạt được s tiếp cn vi các th trường
hoc công ngh, các công ty các vùng khác nhau thường phi hp, kết quđịa đim ca các
hot động liên kết gn vi mt trong nhng đối tác. Điu này giúp chuyn giao công ngh t các
phương tin nghiên cu đến nơi sn xut và tă
ng tc vic gii quyết các vn đề mà chúng tăng
lên mt cách không th tránh được trong quá trình chuyn giao này. Ngoài ra, tính chuyên gia k
thut đặc bit có th sn sàng mt s vùng hoc khu vc. Chng hn, Microsoft gn đây đã m
mt phòng thí nghim nghiên cu Cambrigde, England, để đạt li thế v s thành tho sn có
Châu Âu.
8.1.3. Các lc lượng chi phí toàn cu
Các lc lượng chi phí thường d
n đến các quyết định đặt tr s toàn cu. Trong quá kh, chi phí
thp ca ngun nhân lc không có k năng là mt nhân t quyết định trong vic xác định địa
đim sn xut. Gn đây, các nghiên cu đã tìm ra rng trong nhiu trường hp, chi phí ca ngun
lao động r tin ít k năng s b bù tr nhiu hơn bi s tăng nh
ng chi phí khác gn lin vi
vic vn hàng địa đim đó. Trong mt s tình hung, tt nhiên, lao động r hơn là s lp lun
đủ để sn xut nước ngoài. Gn đây, tuy vy, nhng lc lượng chi phí khác tr nên có ý nghĩa
hơn.
Qun tr chui cung ng
- 170 -
Chng hn, ngun lc lao động có k năng r hơn đang thu hút s lượng ngày càng tăng các
công ty nước ngoài. Nhiu nhà phân tích và chương trình mà các công ty tư vn M thc hin để
gii quyết vn đề Y2K (theo đó các chương trình máy tính có th b hng khi năm đổi t 1999
sang 2000) đã được thc hin n độ, nơi mà k năng lp trình là r hơn.
Chúng ta đã th
o lun làm thế nào mt nhà cung ng và chui cung ng khách hàng thường phi
tích hp cht ch vi nhau để cung ng mt s sn phm mt cách hiu qu. Thường thì điu này
có th được hoàn tt vi hiu qu chi phí nht nếu các thành viên tham gia nhng địa đim gn
nhau. Điu này có th đòi hi s thiết lp chui cung ng tích h
p các th trường khác nhau.
Cui cùng, chi phí vn ca vic xây dng mt cơ s mi thường thng tr chi phí lao động.
Nhiu chính ph mun cung cp vic min gim thuế hoc chia s chi phí nhm gim chi phí cho
các cơ s mi. Ngoài ra, vic gim g ca các nhà cung ng và các liên doanh chia s chi phí có
th khuyến khích các kiu quyết định này.
8.1.4. Các lc lượng kinh tế chính tr
Các vn đề
kinh tế chính tr có th tác động mt cách mnh m lên định hướng toàn cu hóa.
Trong phn 8.2.1, chúng ta s tho lun s biến động ca t giá hi đoái và các cách tiếp cn vn
hàng liên quan đến vn đề này. Cũngmt vài nhân t kinh tế và chính tr khác. Chng hn,
các tha thun thương mi khu vc có th dn công ty đến vic m rng ra mt trong các nước
thuc khu v
c. Đó có th là li thế ca công ty trong vic có được nguyên vt liu t hoc đến
các nhà sn xut trong khu vc Châu Âu, thm Pacific hoc Nam M. Trong mt s trường hp,
quá trình sn xut thm chí có th được thiết kế li nhm tránh thuế, chng hn, hàng hóa gn
hoàn chnh có th được chuyn đến khu vc kinh doanh nhm tránh thuế trên “hàng hóa hoàn
chnh”
Tương t, nhiu c
ơ chế bo v thương mi có th tác động lên các quyết định chui cung ng
quc tế. Thuế và hn ngach tác động lên nhng gì có th nhp khu, và có th khiến công ty
quyết định sn xut trong th trường quc gia hay khu vc. Vic qui định càng tinh tế, bao gm
các yêu cu tha thun địa phương, tác động lên chui cung ng. Đề cp các yêu cu tha thun
địa ph
ương, ví d, TI và Intel, c hai đều là công ty M, làm các vi s Châu âu, và nhiu nhà
sn xut xe hơi Nht sn xut xe hơi Châu Âu. Thm chí các hn chế xut khu t nguyn có
th tác động chui cung ng: các nhà sn xut Nht bt đầu sn xut nhiu xe hơi đắt tin sau khi
đồng ý mt cách t nguyn vi các hn chế xut khu đến M. Lư
u ý rng điu này là vì sao các
nhãn hiu như Infiniti và Lexus tn ti. Các chính sách mua hàng ca chính ph có th tác động
lên kh năng ca các công ty quc tế thành công trên nhiu th trường. M, chng hn, B
Quc phòng cp 50% li thế cho các công ty M trong vic đấu thu các hp đồng.
8.2. Các ri ro các li thế ca chui cung ng quc tế
Chúng ta đã xem xét nhng lc lượng dn công ty đế
n s phát trin các chui cung ng toàn cu.
Trong phn này, chúng ta xem xét mt vin cnh tương đối khác bng cáhc xem xét nhng li
thế và ri ro ca các loi chui cung ng quc tế khác nhau. Mt s li thế ca ngun nguyên
liu, sn xut và bán toàn cu là rt hin nhiên.
Rõ ràng, thế gii hi t nhiu lúc đối vi sn phm chun hóa. Điu này có nghĩa là ngày càng
nhiu, th trường rng ln m ra đối vi các sn phm – ln hơn rt nhiu so vi nhng gì
nhng nhà qun lý ngày xưa có th tưởng tượng ra. Bng cách tn dng nhng li thế ca xu
hướng này, các công ty có th thc hin được kinh tế theo qui mô rng ln v sn xut, qun lý,
phân phi, marketing và vvv.
Tht vy, như chúng ta đã tho lun
phn trước, chi phí có th được gim vi các ngun
nguyên vt liu tim năng ln hơn, ngun lao động và ngun gia công bên ngoài và hàng lot các
địa đim sn xut tim năng. Cùng lúc đó, s tăng lên ca các th trường tim năng cho phép mt
s tăng lên v doanh thu và li nhun. Nhng li thế này là do s tăng lên v qui mô và phm vi
ca chui cung ng – chúng
độc lp v nhng đặc tính đặc bit ca chui cung ng toàn cu.
Chương 8- Các vn đề quc tế trong qun tr chui cung ng
- 171 -
Để s dng nhng li thế này, rt quan trng là vic qun lý phi hiu các đặc đim nhu cu
khác nhau và các li thế v chi phí ca các vùng khác nhau. Chúng ta s tho lun vn đề này
sâu hơn trong phn tiếp theo. Tho lun này b nh hưởng mnh m bi Kogut.
Quan trng nht, chui cung ng toàn cu có th cung ng cho công ty vi mt s linh hot để
tiế
p cn vi s không chn chn trong th trường quc tế. Đặc biêt, s linh hot này có th được
s dng để chng li các ri ro liên quan t các nhân t khác nhau đặc bit là đối vi các công ty
toàn cu.
8.2.1. Ri ro
Vy thì nhng ri ro này là gì? Trước hết, s biến thiên ca t giá hi đoái thay đổi giá tr tương
đối ca sn xut và li nhun t
ương đối ca vic bán mt sn phm mt quc gia c th. Chi
phí tương đối thay đổi do vy sn xut, lưu kho, phân phi và bán hàng mt vùng c th vi
mt mc giá c th có th thay đổi t mc rt có lãi sang l hoàn toàn.
Điu này cũng có tht trong phm vi ni địa. Trong nhiu trường hp, mt s vùng trong cùng
mt quc gia có th
ít đắt đỏ hơn trong vic tn kho hoc sn xut hơn so vi nhng vùng khác.
Tuy nhiên, s khác nhau v chi phí gia các vùng ni địa không kinh khng như s khác nhau
gia các quc gia và quan trng hơn là chúng không thay đổi mt cách thường xuyên.
Phi lưu ý rng mc dù các nhà qun lý nghĩ v t giá hi đoái tác động lên giá tr tính bng đôla
các tài sn và các khon phi tr được tính bng đồng ngo
i t, đó là operating exposure (s công
b hot động) mô t trong nhng phn trước có th có tác động mnh m lên li nhun hot động
hàng năm. Sng b hot động phn ánh rng trong ngn hn, s thay đổi t giá hi đoái không
nht thiết phn ánh nhng thay đổi v t l lm phát tương đối gia các quc gia. Do vy, qua
thi k ng
n hn, các hot động theo khu vc có th tr nên đắt đỏ hoc r hơn tính theo đôla.
Lưu ý rng s công b hot động này không ch là mt chc năng ca chui cung ng toàn cu
ca công ty, mà còn chui cung ng toàn cu ca các đối th cnh tranh ca nó. Nếu chi phí
tương đối ca mt đối th cnh tranh gim nhiu, mt công ty có th định giá th
p trên th
trường.
Tht vy, Dornier et al xác định mt vài nhân t tác động lên s nh hưởng ca s công b hot
động lên công ty. Các phn ng ca khách hàng nh hưởng công ty điu chnh giá như thế nào
trong các th trường khác nhau đáp ng li nhng thay đổi trong các chi tiêu hot động. Như tho
lun trên, các phn ng ca đối th cnh tranh cũng nh hưở
ng lên vic công ty có th phn
ng như thế nào vi nhng thay đổi v chi phí tương đối ca vic kinh doanh. Các đối th cnh
tranh có th phn ng vi s tăng giá bng cách tăng giá ca chính mình nhm tăng li nhun
hoc đạt được th phn. Như chúng ta tho lun trong phn tiếp theo, các phn ng ca các nhà
cung ng – kh năng ca các nhà cung ng trong vi
c đáp ng vi s linh hot ca nhu cu đa
dng – là mt tác nhân mnh m trong tính hiu qu ca mt s chiến lược giúp công ty đối mt
vi nhng ri ro ca vic công b công khai hot động. Cui cùng, các phn ng ca chính ph
đóng mt vai trò quan trng trong giai đon toàn cu hóa. Các chính ph có th can thip nhm
n định đồng tin hoc th
m chí h tr trc tiếp cho nhng công ty b thua l bng cách cung cp
tr giá hoc min gim thuế. Ngoài ra, nhng s không n định v chính tr khác cũng có th tác
động lên các công ty đa quc gia. Các tình hung thuế có th thay đổi nhanh chóng bi vì các
nhân t chính tr dn đến nhng đối x khác nhau cho các công ty, đặc bit là các công ty nước
ngoài, nhiu khu vc khác nhau.
Tương t như thế, các công ty n
ước ngoài có th tham gia vào th trường ni địa. Nhng công ty
này có th thm chí s dng li nhun ni địa để h tr cho sn phm định giá thp th trường
nước ngoài. Điu này có th thm chí tác động lên các công ty quyết định không cnh tranh trên
th trường toàn cu.
8.2.2. Hướng vào các ri ro toàn cu
Qun tr chui cung ng
- 172 -
Bruce Kogut xác định ba cách thc mà mt chui cung ng có th được s dng để hướng vào
các ri ro toàn cu: đầu cơ, hàng rào và các chiến lược linh hot.
Chiến lược đầu cơ: s dng chiến lược này, công ty cá cược vi mt vin cnh duy nht, và đầu
cơ đem li kết qu nếu vin cnh thành hin thc, và thm hi nếu vin cnh không thành hi
n
thc. Chng hn, vào cui thp niên 70 đầu 80, nhng nhà sn xut oto Nht cá cược rng nếu h
thc hin tt c vic sn xut Nht, s gia tăng chi phí nhân công có th được bù đắp nhiu hơn
nh li ích ca t giá hi đoái, tăng năng sut, và mc độ đầu tư năng sut tăng. Tính toàn cc,
nh
ng cá cược này có giá tr, nhưng sau đó s gia tăng chi phí nhân công và t giá hi đoái bt
li bt đầu gây tn hi cho các nhà sn xut, và tr nên cn thiết phi xây dng các kế hoch
vượt biên gii. Tt nhiên, nếu mi th đều thun li để sn xut tt c Nht, các nhà sn xut
Nht có l đã thng cuc bi vì vi
c xây dng các cơ s mi là mt thi gian và tn kém.
Chiến lược hàng rào: s dng chiến lược hàng rào, công ty thiết kế chui cung ng theo cách
mà bt k s mt mát nào mt b phn trong chui cung ng s được bù đắp bi nhng li ích
trong nhng phn khác. Chng hn, Wolkswagen thc hin kế hoch M, Brazil, Mexico và
Germany, tt c đều là nhng th
trường quan trng đối vi các sn phm ca Wolkswagen Tùy
thuc vào các điu kin ca môi trường vĩ mô, mt s kế hoch có th có li hơn vào nhiu thi
đim hơn nhng kế hoch khác. Chiến lược hàng rào, như trong thiết kế, đồng thi thành công
mt s địa đim và không thành công nhng địa đim khác.
Chiến lượ
c linh hot: khi được s dng mt cách đúng đắn, chiến lược linh hot cho phép công
ty tn dng li thế ca các vin cnh khác nhau. Đặc bit, chui cung ng linh hot được thiết kế
vi nhiu nhà cung ng và tha năng lc sn xut các quc gia khác nhau. Ngoài ra, các nhà
máy được thiết kế linh hot, do vy các sn phm có th vn chuyn vi chi phí ti thiu t
vùng
này sang vùng khác theo các điu kin kinh tế yêu cu.
Khi xem xét s thc hin chiến lược linh hot, các nhà qun lý phi tr li mt s câu hi:
1- đủ độ đa dng ca h thng trong điu chnh vic s dng các chiến lược linh hot?
Rõ ràng rng độ đa dng càng nhiu v các điu kin quc tế, công ty càng có th thu l
i
t vic s dng các chiến lược linh hot.
2- Các li ích t vic m rng sn xut nhiu cơ s khác nhau có điu chnh chi phí, nó có
th bao gm vic mt li ích t kinh tế theo qui mô v sn xut và cung ng?
3- Công ty có s phi hp thích đáng và cơ chế qun lý nhm nm bt nhng li thế ca
chiến lược linh hot mt cách nhanh chóng?
Nếu chui cung ng được thiết kế phù hp, mt s cách tiếp cn có th được s dng để thc
hin chiến lược linh hot mt cách hiu qu:
Chuyn vùng sn xut: nhà máy linh hot và tha năng lc sn xut và các nhà cung ng có th
được s dng để chuyn vic sn xut t vùng này sang vùng khác để
nm các li thế ca các
bi cnh hin ti. Cũng ging như t giá hi đoái, chi phí nhân công vv… thay đổi, vic sn xut
cũng phi được định v trí li.
Chia s thông tin: s có mt ngày càng nhiu nhiu vùng và th trường thường s tăng tính sn
sàng v thông tin, mà nó có th được s dng để d đoán nhng thay đổi th trường và tìm ra
nhng cơ hi mi.
S phi hp toàn cu: có nhiu cơ s toàn cu cung cp cho công ty, vi mt s các đòn by th
trường, tuy vy có th mt mát. Nếu mt đối th nước ngoài tn công mt trong nhng th trường
chính ca bn, bn có th tn công tr li. Tt nhiên, nhiu lut l và áp lc chính tr s hn chế
kiu tr đũa này.
Ví d 8.2: Khi Michelin bt đầu nhm mc tiêu và th trường Nam M, Goodyear có th
gim mc giá đáng chán ca nó Châu Âu. Điu này khiến Michelin làm chm li
chương trình đầu tư nước ngoài ca mình.
Chương 8- Các vn đề quc tế trong qun tr chui cung ng
- 173 -
Đòn by chính tr: cơ hi chuyn các hot động mt cách nhanh chóng cung cp cho công ty mt
thước đo đòn by chính tr trong các hot động nước ngoài. Chng hn, nếu các chính ph lng
lo trong vic tăng cường các tha thun hoc các lut quc tế, hoc đưa ra các la chn v thuế
cao, các công ty có th dch chuyn các hot động ca mình. Trong nhiu trường h
p, mi đe
da ngm ca s dch chuyn là đủ để ngăn chn các nhà chính tr địa phương khi vic thc
hin các hot động không có li.
8.2.3. Các yêu cu đối vi vic thc hin chiến lược toàn cu
Bt k công ty nào, thm chí là mt công ty toàn cu ln, thường không sn sàng ngay lp tc
trong vic qun tr chui cung ng tích hp
qui mô đó. Micheal McGrath và Richard Hoole
tho lun nhng s phát trin quan trng cn thiết để chun b cho kiu tích hp toàn cu này.
Nhng s phát trin này được phát ha như sau cho tng chc năng cơ bn ca công ty: phát
trin sn phm, muang, sn xut, qun tr nhu cu và thc thi.
1- Phát trin sn phm: rt quan trng trong vic thiết kế sn phm có th
thay đổi mt cách
d dàng cho nhng th trường quan trng, và có th được sn xut nhiu cơ s khác
nhau. Như chúng ta tho lun trong phn tiếp theo, điu không phi luôn có th, mà nó
chc chn hu ích trong nhng tình hung này mà điu này có th đạt được. Trong khi nó
nguy him khi thiết kế sn phm để nó tr thành mt “cái trung bình” theo nhng yêu cu
ca mt s th
trường, nó có th thiết kế sn phm cơ bn hoc các sn phm có th thích
nghi mt cách d dàng vi mt s th trường khác nhau. Mt nhóm thiết kế quc tế có th
hu ích trong vn đề này.
2- Mua hàng: mt công ty có th thy hu ích trong vic có mt nhóm qun tr viên có trách
nhim đối vi vic mua hàng mt s nguyên vt liu quan trng t nhiu ng
ười bán trên
toàn thế gii. Theo cách này, d đảm bo rng cht lượng và các la chn cung ng t
nhiu nhà cugn ng là so sánh được vi nhau, và rng nhóm có cht lượng có mt để so
sánh vic định giá ca các nhà cung ng. Tht vy, nhng nhóm này có th làm vic để
đảm bo rng có đủ các nhà cung ng các vùng khác nhau gn đấy để đảm bo tính linh
hot cn thiết để đạt đư
c li thế đầy đủ ca chui cung ng toàn cu.
3- Sn xut: như chúng ta tho lun trên, th năng lc và kế hoch mt s vùng là ct
yếu nếu công ty phi tn dng li thế đầy đủ ca chui cung ng toàn cu bng cách
chuyn vic sn xut như các điu kin đảm bo. Để
s dng kiu chiến lược này, tuy
vy, h thng truyn thông hiu qu phi được thc hin để chui cung ng toàn cu có
th được qun lý mt cách hiu qu. Qun tr tp trung do vy là điu ct li ca h thng
này, ng ý rng thông tin tp trung phi sn sàng. Tht vy, kiến thc v v thế hi
n ti
ca các nhà máy, cung ng và tn kho là ct lõi khi ra các quyết định như trên mô t.
Ngoài ra, vì các nhà máy cung ng ln nhau trong mt chui cung ng phc tp, rt quan
trng rng truyn thông gia các nhà máy phi vng chc và qun tr tp trung khiến cho
mi nhà máy nhn thc được v thế hin ti ca h thng.
4- Qun tr nhu cu: qun tr nhu cu thườ
ng liên quan đến thiết lp kế hoch bán hàng và
marketing da trên nhu cu d đoán và sn phm hin có, trên mt vùng th trường. Để
chui cung ng được qun lý theo mt cách thc tích hp, qun tr nhu cu rõ ràng phi
có ít nht mt s b phn tp trung. Nói cách khác, hu hết nhng thông tin da trên th
trường và nhy cm này được cung ng tt hơn bi các nhà phân tích mi vùng
địa lý.
Do vy, mt khi truyn thông là mt yếu t ct lõi ca s thành công ca qun tr chui
cung ng toàn cu.
5- Thc thi: để vic thc thi thành công mt h thng qun tr chui cung ng linh hot, h
thng tp trung phi được thiết lp để các khách hàng khu vc có th nhn được s cung
ng giao hàng t chui cung ng toàn cu vi m
c hiu qu như h làm đối vi chui
cung ng vùng hoc địa phương. Tt c s linh hot trên thế gii s ít s dng nếu
làm mt h thng quá nng n và khó chu mà khách hàng b đi nơi khác. Chúng ta tho
Qun tr chui cung ng
- 174 -
lun nhng loi h thng thông tin tiên tiến mà vic thc thi tp trung này được yêu cu
chương 11.
Ch khi công ty so sánh mt cách đầy đủ để thiết lp các chiến lược linh hot mi có th tn dng
li thế mà chui cung ng toàn cu đem li.
8.3. Các vn đề trong qun lý chui cung ng quc tế
Trong phn này, chúng ta s tho lun nhng vn đề
quan trng khác ca chui cung ng quc tế
đã không được đề cp thích đáng nhng phn trước.
8.3.1. Sn phm quc tế so vi sn phm vùng
Tho lun trước đây gi ý rng công ty lý tưởng xây dng “sn phm chun” để có th bán được
trên nhiu th trường. Trong nhiu tình hung, tuy vy, không đơn gin như vy. Ohmae ch ra
rng có m
t s loi sn phm, mi sn phm có “nhng yêu cu quc tế” khác nhau.
Sn phm đặc trưng ca vùng: mt s sn phm được thiết kế và sn xut đặc bit cho mt s
vùng. Chng hn, xe hơi được thiết kế thường theo đặc trưng ca vùng. Năm 1998 Honda
Accord có hai kiu dáng thân xe cơ bn: kiu dáng thân nh được thiết kế
cho người châu Âu và
người Nht và kiu dáng thân ln hơn dành cho gu ca người châu M. Tt nhiên, thâm chí nếu
các thiết kế theo vùng là khác nhau, qun tr chui cung ng hiu qu có th li thế t nhng
linh kin chung hoc các cm lp rp cho các thiết kế khác nhau. Chúng tôi tho lun vn đề này
chi tiết chương 9.
Ví d 8-3: Nissan thiết kế mt v thế dn đầu quc gia cho m
i mô hình xe hơi ca mình.
Chng hn, Maxima và Pathfinder được thiết kế cho gu người M, thường do các studio
thiết kế M. Các thiết kế tương t được phát trin ch yếu cho th trường châu Âu và
Nht. Mt khi các nhà qun lý sn phm ca vùng đảm bo rng các loi xe này đáp ng
được nhng yêu cu dn đầu quc gia, các nhà qun tr sn phm vùng khác gi ý nhng
thay đổ
i nh nh giúp khuyến khích vic bán hàng địa phương. Nhưng s tp trung là
vào vic phát trin xe hơi cho các vùng. Tuy nhiên, Nissan s “cm by ca vic không
tha mãn được ai nhiu bng cách tha mãn mi người ch mt na đường” Không có
cách thc hiu qu cho kích c, màu sc và nhng yếu t thm m khác trung bình và
nhng s khác nhau vng chc cho các loi xe hơi các vùng mà không kết thúc vi m
t
mô hình mà không có người tiêu dùng nào mt vùng c th yêu thích. Tt nhiên, nếu
các mô hình có th được thay đổi nh để tăng doanh thu nhng vùng khác, nó giúp,
nhưng không phi là tâm đim hàng đầu.
Sn phm toàn cu tht s: nhng sn phm này tht s toàn cu, theo nghĩa là không cn bt
k s thay đổi nào cho vic kinh doanh toàn cu. Chng hn, Coca-cola v cơ bn ging nhau
trên toàn thế gi
i, cũng như qun jean ca Levi và bánh hamburger ca McDonald. Tương t,
nhng nhãn hiu sang trng như Coach và Gucci cơ bn cũng như nhau trên toàn thế gii. Tuy
nhiên, phi lưu ý rng mt s trong nhng nhãn hiu và sn phm này, như Coke và McDonald,
ph thuc và các cơ s sn xut và đóng chai ca vùng rt chuyên bit và mng lưới phân phi,
trong khi nhng nhãn hiu khác ch yếu được phân phi và bán theo cùng mt cách th
c trên
toàn thế gii.
S khác bit gia các sn phm chuyên bit ca vùng và sn phm tn cu không có nghĩa là
mt sn phm phù hp hơn sn phm khác. Tuy nhiên, quan trng là xem xét mt cách cn thn
sn phm nào trong hai loi sn phm phù hp hơn đối vi mt tình hung c th bi vì s dng
các chiến lược cho các sn phm theo vùng được thiết kế cho s
n phm tn cu hoc ngược li
có th dn đến nhng kết qu thm khc.
8.3.2 S t ch địa phương so vi s kim soát trung tâm
Chương 8- Các vn đề quc tế trong qun tr chui cung ng
- 175 -
S kim soát tp trung có th quan trng trong vic tn dng li thế ca mt s chiến lược mà
chúng tôi đã tho lun, nhưng trong nhiu tình hung vic cho phép quyn t ch địa phương
trong chui cung ng là có ý nghĩa. Đôi khi, sau các hot động vùng độc lp được chng t
thành công, tr c chính không th chng đối li s cám d can thip h th
ng, và năng lc ca
nó s gánh chu hu qu.
Ngoài ra, quan trng là kích thích nhng k vng đối vi vic kinh doanh vùng ph thuc vào
các đặc đim ca vùng có liên quan. Chng hn, các công ty thường tri nghim, trong ngn hn,
vòng quay thp Nht, trung bình Đức và cao hơn M. Tht vy, nhng công ty này thành
công Nht thường bt đầu vi vòng quay thp.
Tuy nhiên, các nhà qun lý có th b khích l để chy theo s hiu biết mang tính tp quán ca
địa phương, và do vy mt đi mt s cơ hi đến t nhng kiến thc tích lũy trong quá trình hot
động ca chui cung ng toàn cu.
Ví d 8-4: Khi ln đầu tiên đưa sn phm thuc làm thông mũi Contac 600 đến th trường
Nht, SmithKline Corporation đã đưc tư vn s dng cách tiếp c
n truyn thng, tiếp
cn vi hơn 1000 nhà phân phi mà công ty có ít dp tiếp xúc. Thay vì chp nhn li
khuyên này, SmithKline đã s dng 35 nhà bán s mà công ty gi quan h thân mt.
SmithKline đã s dng cách tiếp cn này mt cách thành công khp nơi.
8.3.3. Nhng nguy him hn tp
Chc chn có nhiu ri ro tim năng mà công ty phi đối mt khi h m rng chui cung ng
toàn cu. S
biến động ca t giá hi đoái, đã tho lun trước đây như là mt cơ hi, có th d
dàng tr thành nguy cơ nếu không được kim st mt cách phù hp. Có th khó khăn hơn để
kim soát các cơ s nước ngoài, đặc bit các nước chm phát trin. Tương t, li ha v
nhân công r có th là du hiu c
a đe da ca vic năng sut làm vic gim. Vic đào to đắc đỏ
có th cn thiết, nhưng thm chí sau đó năng lc sn xut có th không đạt được mc như
trong nước.
S phi hp địa phương thường xut hin trong chui cung ng toàn cu. Trong trường hp này,
các bên hp tác có th cui cùng tr thành các đố
i th cnh tranh ca nhau.
d 8-5:
Hitachi thường sn xut vi s nhượng quyn ca Motorola, bây gi t sn xut các
mch vi x
Toshiba đã sn xut ra máy photopcopy cho 3M, bây gi đã mà nhà cung ng quan trng
máy photocopy dưới nhãn hiu Toshiba.
Sunrise Plywood và Furniture ca Đài Loan trong nhiu năm là mt đối tác ca Mission
Furniture California. Bây gi là mt trong nhng đối th cnh tranh quan trng ca
Mission.
Các rui ro tương t tn ti vi các chính ph nước ngoài. Để làm vic vi Trung quc và đạt
được s tiếp cn vi các th trường khng l này, nhiu công ty đã trao nhng kinh nghim thiết
kế và s xut cho chính ph Trung quc hoc các đối tác Trung quc. Đó ch là vn đề thi gian
cho đến khi nhng công ty Trung quc này, hoc nhng công ty khác đưc la chn bi chính
ph
, bt đầu cnh tranh vi nhng điu kin thun li vi các đối tác đầu tiên. Câu hi duy nht
là có hay không vic các công ty nước ngoài cung cp công ngh ca h s vn có th cnh tranh
mt cách thành công trên th trường Trung quc, hoc nếu h mt cơ hi này khi các công ty
Trung quc bt đầu cnh tranh trên trường quc tế.
Tht vy, điu này giúp làm sáng t ch
mt trong các ri ro mà các chính ph nước ngoài đặt ra
các chui cung ng quc tế. Mc dù th trường thế gii đang tr nên ngày càng ci m hơn theo
Qun tr chui cung ng
- 176 -
thi gian, thế gii vn còn lâu mi tr thành mt vùng t do thương mi khng l. bt k thi
đim nào, mi đe da ca s bo h vn luôn xut hin, các công ty s không th làm nhiu hơn
vi nó. Đôi khi đe da đến không phi t chính ph nước ngoài, mà t chính ph nước ni địa,
liên quan đến các công ty địa phương nh
hơn.
Ví d 8-6: Vào năm 1986 Đài loan đã có 15.7 t $ thng dư thương mi vi M, tăng sc
ép ni địa lên chính ph M trong vic áp đặt các hn chế thương mi đối vi các sn
phm Đài loan. Điu này xut hin mc dù phn ln nhp khu t Đài loan là mt phn
cung ng quan trng cho các công ty M, như GE, IBM, HP và Mattel, và h đ
ã phi
chuyn tr s để tn dng li thế ca chi phí thp hơn. Đáp li, Đài loan buc phi tăng
giá tr ca đồng tin tương đối so vi $ M, do vy dch chuyn li mt cách hiu qu
phn ln các li thế v chi phí ca vic sn xut cho Đài loan.
8.4. Các s khác nhau theo vùng ca hu cn
Trong nh
ng phn trước, chúng ta đã tho lun nhng li thế, bt li và chiến lược chung cho
vic s dng chui cung ng toàn cu mt cách hiu qu. Tt nhiên, quan trng là phi nhn thc
được rng nhng s khác nhau v kinh tế, cơ s h tng và văn hóa gia các vùng khi ra các
quyết định đối vi các kết ni quc tế trong chui cúng toàn cu. Wood et al. đã xác
định mt s
loi khác bit mà các nhà qun lý phi xem xét khi thiết kế chui cung ng quc tế. Đặc bit, các
s khác bit quan trng có th được làm sáng t gia nhng gì được gi là Triad Nations, hoc
First World, ba cường quc là Nht, M và các quc gia Tây Âu, các quc gia mi pht như
Thái lan, Đài loan, Trung quc, Brazil, Argentina và nhng nước trung đông Âu, và các nước
thế gii th ba. Nhng s khác bit này có th
được tóm tt bng 8.1 và được phân tích như
sau.
8.4.1. S khác bit v văn hóa
Nhng s khác bit v văn hóa có th tác động mt cách mnh m lên các thc các chi nhánh
quc tế phiên dch nhng mc tiêu và tuyên b ca ban qun tr. Wood et al. làm rõ nhng nim
tin và giá tr, tp quán và ngôn ng, tt c chúng đóng mt vai trò quan trng trong vic kinh
doanh toàn cu và có th tác động mt cách mnh m
lên vic thương lượng và giao tiếp.
Ngôn ng bao gm không ch các t ng mà còn cách din đạt, thái độ, c ch và bi cnh.
Trong nhiu thi đim, ngôn t có v được chuyn ti mt cách chính xác, nhưng ý nghĩa thì
không. Chúng ta đều biết câu chuyn v các doanh nhân người M s dng c ch sai Châu Á,
dn đế nhng hu qu khôn lường. Rt trng trong vic s
dng các ngun phù hp để đảm bo
rng truyn thông là hiu qu.
Nim tin, hoc nhng giá tr đặc bit v điu gì đấy, th khác mt cách rng rãi t nn văn
hóa này đến nn văn hóa khác. Nim tin rng truyn thông hiu qu là quan trng, trong mt thi
đim, có th biến đổi t nn văn hóa này đến nn văn hóa khác. T
ương t, các giá tr hoc các
khái nim chung hơn, có th biến đổi. Chng hn, các nhà sn xut người M gán cho t “hiu
qu” theo cách thc kc vi nhng nn văn hóa khác. Cũng vy, mt s nn văn hóa có th gán
ý nghĩa cho thi gian khác so vi các nước khác, do vy vic giao hàng tr có th đôi khi b xem
là mt vn đề nghiêm trng, trong khi nhng nước khác nó không có gì đặc bi
t quan trng.
Tp quán, tt nhiên biến đổi mt cách ln lao gia các nước. Trong nhiu tình hung, quan trng
đối vi người kinh doanh là da vào các tp quán địa phương nhm tranh chng đối bt k ai.
Chng hn, vic tng quà rt khác nhau gia các quc gia.
8.4.2. Cơ s h tng
các nước First World, cơ s h tng hu cn và sn xut là rt phát trin. H th
ng đường cao
tc, cng, h thng thông tin và truyn thông và các k thut sn xut ti tâ cho phép s phát
trin ca chui cung ng tiên tiến. Nhng s khác bit khu vc tn t, ch yếu là vì nhng lý do
lch s, chính trđịa lý. Chng hn, b rng đường st, độ cao ca cu và nghi thc giao tiếp
Chương 8- Các vn đề quc tế trong qun tr chui cung ng
- 177 -
có th khác nhau gia các vùng, nhưng nhìn chung, các k thut được phát trin nhm vượt qua
nhng s khác bit này.
Bt chp cơ s h tng, địa lý cũng tác động lên các quyết định chui cung ng, thm chí vi các
nước First World. M, chng hn, nơi mà các thành ph ln rt xa nhau , tn
kho có th ln hơn so vi các nước như B, nơi mà khong cách
địa lý gia các thành ph
không ln.
Tương t, nhng điu kin kinh tế có liên quan tác động lên phi thc hu cn và các cu thành
ca chui cung ng nhiu nước First World. Chng hn, các nước vi nhân lc và bt động sn
r, như nước Pháp, đã xây dng nhng nhà kho “công ngh thp” rng ln, trong khi các nước
Scandinavian đã pt trin nhng nhà kho t động hóa bi vì nhân công
nhng nước này rt
đắt.
nhng nước mi phát trin, (emerging), cơ s h tn chui cung ng thường không được thiết
đặt đầy đủ. Hu hết các công ty ni địa các nước mi phát trin xem hu cu nhưmt chi
tiêu cn thiết và không phi là mt li thế chiến lược, do vy h hn chế đầu tưo cơ s h
tng
hu cn. Trong nhiu tình hung, thu nhp quc gia c quc gia này không đủ để thiết lp mt
cách đầy đủ cơ s h tng hu cn tiên tiến. Ngoài ra, s tp trung vào s phát trin cơ s h tng
có th vào vic xut khu thay vì xây dng h thng thích hp cho nhp khu và xut khu. Điu
này là s tht
Trung quc. Tuy nhiên, nhng nước này là “mi xut hin” bi vì chúng mi bt
đầu tiếp cn vi nhng vn đề này. Chng hn, nhiu nước có các chính sách vn ti quc gia, và
bt đầu hoc tiếp tc thiết đặt chúng.
các nước thế gii th ba, cơ s h tn nói chung là không đủ để h tr cho các hot động hu
cn tiên tiến. Đường s
t thường rt nghèo nàn. Các cơ s nhà kho thường không có sn. H
thng phân phi có th không tn ti. Nói chung, các quyết định chui cung ng được xem xét
mt cách cn thn, bi vì nhiu th có sn các nước First World và nước mi xut hin có th
không tn ti đây.
8.4.3 K vng v năng lc và s đánh giá
Mc dù nhng s khác bit vùng tn t
i gia các quc gia First World, các chun mc hot
động thường thng nht và cao. Chng hn, vic giao hàng qua đêm được k vng là cung ng
hàng hóa đúng vào ngày hôm sau. Các hp đồng thường là các h sơ ràng buc v mt pháp lý.
S lp qui chế và hn chế vi trường luôn tn ti, và các công ty được k vng là phi chp
hành chúng.
Tuy nhiên, các cách tiếp cn để phát trin và tăng cường các mi quan h
là khác nhau gia các
vùng. Chng hn, các công ty châu Âu và M s dng các hp đồng đối tác chính thc thường
xuyên hơn so vi các công ty Nht, nhng công ty này có xu hướng thích nhng tha thun đối
tác không chính thc được xây dng theo thi gian.
các nước mi xut hin, các chun mc hot động thường rt tuyt vi. Mt s công ty có th
có – và đáp ng – nhng k vng cao, và gn nhng giá tr cao cho các h
p đồng và tha thun.
Nhng công ty khác, tuy vy có th không thn trng như vy. Nghiên cu và tha thun là yếu
t cơ bn đểm ăn thành công các nước mi xut hin. Ngoài ra, chính ph đóng mt vai trò
đặ bit trong kinh doanh, do vy các đối tác nước ngoài và các tp đoàn thường sn sàng đáp ng
các ý thích bt cht thay đổi ca chính ph.
8.4.4 S sn sàng ca h th
ng thông tin
Trong các nước phát trin, công ngh máy tính phát trin ít nhiu cùng tc độ gia các nước.
Trong hu hết tình hung, d liu POS, các công c t động, máy tính cá nhân và các công c h
thgn thôgn tin ch sn có Spain cũng như California.
Tt nhiên, có th không tương thích trong nhiu h thng. Chng hn, các chun EDI Châu Âu
có th biến đổi gia các nước và gia các ngành. Ngoài ra, các chun lut pháp liên quan đến bo
Qun tr chui cung ng
- 178 -
v d liu và bn quyn tài liu khác nhau gia các nước. Tuy nhiên, nhng n lc đang thc
hin nhm vượt qua nhng cuc chy đua vượt rào, và công ngh hin có để khc phc nhng s
không tương thích v k thut.
H thng h tr các nước mi xut hin có th không sn có để thiết đặt h thng thông tin
hi
u qu. Mng lưới truyn thông có th không hoàn chnh và không đủ tin cy để h tr các
dòng chuyn dch. S chuyên gia ca h tr k thut có th không sn sàng để s dng và duy trì
thiết b. Tuy nhiên, các chính ph nhng quc gia này đặc bit có kết hoch hoc chương trình
để gii quyết nhng vn đề này.
Công ngh thông tin tiên tiến đơn gin không sn có các qu
c gia First World, các h thng
như EDI và đọc mã vch không được h tr trong kiu môi trường này. Dù giá tr ca máy tính
cá nhân b hn chế vì h thng truyn thông không hiu qu. Ngoài ra, dliu v kinh tếdân
cư đặc bit không sn có.
8.4.5 Ngun nhân lc
hu hết các quc gia First World, nhân lc có năng lc v qun lý và k thut là sn cso. Như
Wood et al. đã ch ra, “Vi nhng s
khác bit v văn hóa, các nhà qun tr hu cn t Nht s
cm thy thoi mái như nhà v mt chc năng trong v thế ca bên đối tác M” Nhân công
không có k năng, tuy vy, là tương đối đắt đỏ nhng khu vc này.
Trong khi có ths tht rng nhân lc có k năng v k thut và qun lý thường không sn có
các quc gia mi xut hin, đôi khi không phi luôn như vy. Coe th phi thc hin mt s s
tìm kiếm, nhưng nhân vic vi nhng k năng thích hp thường có th tìm thy. Đặc bit, các
nước Tây Âu thường có ngun dân cư được đào to tt. Ngoài ra, tin lương ca đội ngũ lao
động có ky xnăng các nước mi xut hi
n thường rt cnh tranh trên th trường thế gii. Nói
cách khác, nhiu nhà qun lý Trung quc được la c hn vì nhng lý do chính tr, thay vì là kinh
nghim qun lý hoc k thut, do vy kinh nghim trong tình hung này có th không phi là ch
dn phù hp v năng lc.
Mc dù có th tìm nhân lc phù hp vi mc độ công ngh sn có, thường rt khó tìm ra nhng
nhà qun lý và chuyên nghip v hu c
n được đào to và quen thuc vi các k thut qun lý
hin đại các nước First World. Do vy vic đào to tr nên đặc bit quan trng trong kiu môi
trường này.
Tóm tt
Trong chương này, chúng ta xem xét các vn đề đặc bit ca vic qun tr chui cung ng toàn
cu. Trước hết, chúng ta đã tho lun nhiu loi chui cung ng quc tế, bao ph chu
i trước hết
t chui cung ng ni địa vi mt vài nhà phân phi sn phm quc tế cho đến nhng chui
cung ng toàn cu tích hp hoàn toàn. Sau đó chúng ta xem xét các lc lượng khác nhau hp dn
các công ty trong vic phát trin chui cung ng quc tế. C li thế và ri ro liên quan đến chui
cung ng toàn cu. Đằng sau nhng li thế v chi phí rõ ràng, chúng ta đã tho lun nhng l
i
thế ca vic có chui cung ng toàn cu linh hot để xem xét các ri ro gn liên vi vic hot
động ca công ty toàn cu. Tuy nhiên, dù vi chui cung ng linh hot, các chiến lược và cách
tiếp cn thường gii quyết nhng ri ro này s ch vn hành nếu cơ s h tng phù hp là sn có.
Chúng ta đã xem xét tiếp theo mt s trong nhiu vn đề v qun tr
chui cung ng toàn cu,
bao gm các khái nim v sn phm quc tế và sn phm vùng, và các vn đề ca kim soát tp
trung so vi không tp trung trong bi cnh quc tế. Chúng ta đã kết lun vi các tho lun v
các s khác bit gia các vùng v công tác hu cn có tác động lên vic thiết kế chui cung ng
hiu qu nhiu nơi khác nhau trên thế
gii.

Preview text:

- 164 -
Quản trị chuỗi cung ứng CHƯƠNG 8 :
CÁC VẤN ĐỀ QUỐC TẾ TRONG QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG
I. TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG
1. Định nghĩa về chuỗi cung ứng
Tình huống: Wal-Mart thay đổi chiến thuật để đáp ứng thị hiếu quốc tế.
Wal Mart ở São Bernardo, Brazil, đã tìm ra rằng những gì phù hợp ở Peoria không nhất thiết là
vận hành ở những vùng ngoại ô của Sao Paulo.
Hàng thùng cá hồi sống được xuất ra và sushi được đưa vào. Đội bóng đá Mỹ được thay thế bởi
đội bóng soccer. Sự xác định feijoada, một sự pha trộn giữa thịt bò và thịt heo trong món hầm
đậu, giờ đây được bán trong các cửa hàng bán thức ăn ngon. Các kiểu quần jean Mỹ được bán
với giá 19.99$ đã phải ngưng lại để chỗ cho những cung ứng vượt trội mức 9.99$.
Nhưng việc đáp ứng thị hiếu địa phương có thể là một nhiệm vụ dễ dàng. Ba năm sau khi nhảy
vào cuộc chiến cung cáp mức giá thấp mọi ngày đối với những thị trường mới nổi lên ở Brazil và
Argentina, Wal-Mart đang nhận ra nó khó nuốt hơn là công ty đã kỳ vọng.
Sự cạnh tranh khốc liệt, các thị trường không cho phép năng lực của Wal-Mart đạt được tính
hiệu quả thôgn qua kinh tế theo qui mô và một số sai lầm của chính nó đã tạo nên những dấu
hiệu đỏ. Hơn nữa, sự cố gắng của công ty trong việc làm mọi việc theo “cách của Wal-Mart” có
vẻ đã khiến một số nhà cung ứng và nhân viên địa phương thờ ơ, xa lánh. Deep pockets
Không có công ty nào không tính đến Wal-Mart, tất nhiên là vậy. Với doanh thu gần 105 tỉ $
năm ngoái và lợi nhuận là 3.1 tỉ $, Bentonville, Arkansas, Behemoth là những túi tiền hấp dẫn.
Và công ty đã phải xem phép lại việc buôn bán ở Brazil và Argentina và thực hiện những thay
đổi khác. Bốn siêu thị mới nhất của công ty nhỏ hơn những cửa hàng ban đầu ở São Paulo và
Buenos Aires và ở những thành phố cấp trung ở đó sự cạnh tranh là không quá mạnh mẽ.
Bob L. Martin, người lãnh đạo hoạt động quốc tế của Wal-Mart, tự tin rằng công ty sẽ trở thành
nhà bán lẻ thống trị ở South America. “Có rất nhiều trái ngọt trong tầm với ở khắp mọi nơi” ông
phát biểu. “Thị trường chín mùi và rộng lớn mở ra trước mắt chúng ta”. Ông thêm vào rằng Wal-
Mart có kế hoạch tăng thêm 8 siêu thị ở cả Argentina và Brazil vào năm đến, tăng gấp đôi con số
hiện nay ở mỗi quốc gia.
Xu hướng mở rộng toàn cầu ở Wal-Mart nở rộ, khôgn chỉ nhắm đến thị trường Nam Mỹ mà còn
ở Trung Quốc và Indonesia, hai thị trường đầy hứa hẹn khác và đầy thách thức. Với những cơ
hội tăng trưởng trên sân nhà bị teo lại, công ty mở ra ít hơn 100 siêu thị trong nước mỗi năm,
giảm nhiều so với mức 150 vào đầu thập niên 1990. Tỉ lệ mở thêm cửa hàng hiện tại không thể
tạo ra lợi nhuận mà Wal-Mart mong muốn, và nó hy vọng vào những mảnh đất xa xôi.
“Nếu chúng tôi đủ mạnh trên trường quốc tế, chúng tôi có thể nhân đôi qui mô của Wal-Mart”
giám đốc điều hành David D. Glass phát biểu với phóng viên vào tháng 6. “Chúng tôi đang rất kỳ vọng”
Vẫn là hoạt động nhỏ lẻ
Cho đến nay, mặc dù qua sáu năm hoạt động trên thị trường quốc tế, nó vẫn còn tương đối nhỏ
bé, nó chỉ đạt mức 4.9% tổng doanh thu của Wal-Mart vào năm 1996. Hầu hết doanh thu của
công ty đến từ Canada nơi mà Wal-Mart muc 120 siêu thị từ Woolworth Corp. vào năm 1994, và
từ Mexico, nơi mà vào năm ngoái công ty đã mua lại phần đặt cọc kiểm soát ở Cifra, SA, đối tác
của nó, và bây giờ có khoảng 390 cửa hàng. Năm ngoái, đơn vị quốc tế có lợi nhuận hoạt động
24 triệu $, trước hết so sánh với mức lỗ 16 triệu $ vào năm 1995. Mr Martin nó rằng ông hy vọng
vào sự cải thiện hơn nữa trong năm này.
Chương 8- Các vấn đề quốc tế trong quản trị chuỗi cung ứng - 165 -
Mr. Glass nói rằng ông hy vọng sự tăng trưởng quốc tế chiếm một phần ba phần tăng doanh
doanh thu và lợi nhuận hàng năm của Wal-Mart trong ba đến năm năm đến.
Năng lực của 16 cửa hàng ở South American có thể là minh họa tốt cho tầm nhìn về tương lai. Ở
Canada và Mexico, nhiều khách hàng quen thuộc với công ty từ những chuyến đi mua sắm
xuyên biên giới, và bằng cách mua lại các nhà bán lẻ địa phương, Wal-Mart nhanh chóng đạt
được qui mô cần thiết nhằm làm chi phí giảm. Ở Nam Mỹ và châu Á, ngược lại, Wal-Mart đang
xây dựng từ sự hỗn tạp trên thị trường đã bị thống trị bởi các đối thủ nước ngoài và địa phương
khôn ngoan như Grupo Pão de Acucar SA của Brazil và Carrefour SA của Pháp. Mất sự dự đoán
Wal-Mart không phân tích dữ liệu tài chính đối với các hoạt động ở Nam Mỹ. Tuy nhiên, các
nhà phân tích bán lẻ, viện dẫn tài khoản của đối tác Brazil của Wal-Mart, Lojas Americanas SA,
dự đoán rằng Wal-Mart mất từ 20 triệu đến 30 triệu tại Brazil năm nay, với mức đỉnh điểm dự
đoán là lỗ 48 triệu $ khi khởi đầu ở Nam Mỹ vào năm 1995. Ở Argentina, công ty không có đối
tác, các nhà điều hành Wal-Mart thừa nhận rằng công ty mất tiền nhưng cho rằng năng lực của
công ty đáp ứng được kỳ vọng. công ty hy vọng các hoạt động ở cả hai nước sẽ có lợi nhuận vào đầu năm 1999.
“Những gì quan trọng là chúng tôi đang tìm kiếm sự chấp nhận cao hơn của khách hàng” Mr.
Martin phát biểu. Wal-Mart nói rằng các trung tâm lớn của nó ở Osasco, Brazil, là những những
cửa hàng bán sỉ hàng đầu trong toàn công ty vào năm ngoái. Và tại trung tâm lớn vừa mở gần
đây ở một thành phố cỡ trung ở Brazil Ribeirao Prêto, người mua sắm chen lấn nhau để khuân về
lò vi sóng và tivi với mức giá hấp dẫn.
Nhưng sự nhiệt tình đó rất khó có thể giữ vững. Ở một trung tâm lớn cũ ở Avellaneda, ngoại ô
của Buenos Aires, một số người mua sắm ở trong cửa hàng trong thời gian nghỉ ngày chủ nhật.
Hugo và Mariana Faojo giúp giải thích vì sao. Xem lướt qua khu vực giày dép, đôi vợ chồng trẻ
nói rằng họ nhận thấy rất ít sự khác biệt giữa hàng hóa ở Wal-Mart và hàng hóa ở Carrefour. Đối
với các cửa hàng tạp hóa, họ thích Supermercados Jumbo SA, một chuỗi sở hữu bởi Chilean, nơi
mà họ cho rằng họ tìm thấy những sản phẩm chất lượng cao và thực phẩm tươi sống. Đồ gia
dụng và quần áo, bộ phận cơ bản của Wal-Mart, cũng có chất lượng và giá tương tự so với
Carrefour, Mr. Faojo, một giám sát chính phủ phát biểu.
Không phải chỉ Carrefour là người đi đầu đầu – hiện tại nó có tổng số khoảng 60 cửa hàng ở
Argentina và Brazil – nhưng nó còn vận hành với mức giá và khuyến mãi khiến Wal-Mart ở xa
thế cân bằng. Khi Thomas Gallegos, người quản lý những siêu thị mới của Wal-Mart ở đó, cho
in và phát các quảng cáo về các cơ hội mua hàng hấp dẫn, đối thủ cạnh tranh là Carrefour gần đó
đáp ứng chỉ một vài giờ sau đó bằng cách cung ứng cùng một sản phẩm với mức giá thấp hơn vài
xu – và tờ quảng cáo của họ là được tung ra ở cửa vào khu đậu xe của Wal-Mart. “Vậy đấy, sự
cạnh tranh là rất mãnh liệt” Mr. Gallegos người trước đây điều hành Wal-Mart ở Harlingen, Texas phát biểu.
Carrefour, giống như Wal-Mart ở Mỹ, đã thương lượng rất chặt chẽ với các nhà cung ứng của
mình, do vậy có thể tham gia trò chơi lợi nhuận thấp bởi vì nó có số lượng lớn mà ở đó Wal-
Mart không có. Và nó bắt các nhà cung ứng phải phụ thuộc bằng cách lưu kho hàng hóa một
cách chặt chẽ hơn, ví dụ, Carrefour ở La Plata, Argentina đã lưu kho 22.000 mặt hàng, trong khi
Wal-Mart ở gần đó lưu kho 58.000 mặt hàng.
Mr. Martin thừa nhận rằng lợi thế của Carrefour là chóng tàn và giá trị cho khách hàng của Wal-
Mart là họ có sự lựa chọn lớn hơn. “Sẽ tốn kém cho họ để có thể đấu với chúng tôi” ông thêm
vào. Carrefour không trả lời yêu cầu của một cuộc phỏng vấn.
Các vấn để phân phối
Tuy nhiên, bây giờ, nỗ lực của Wal-Mart trong việc tồn kho tập hợp đa dạng hàng hóa đang làm
tổn hại chính nó. Thắt chặt chi phí trong chuỗi cung ứng là quan trọng đối với phương thức “định - 166 -
Quản trị chuỗi cung ứng
giá thấp mọi ngày. Ở Mỹ, công ty vận hành giống như một cái máy say rượu, duy trì một hệ
thống quản trị tồn kho hết sức tinh tế và mạng lưới các trung tâm phân phối của nó.
Nhưng việc giao hàng đúng hẹn là một khái niệm tương đối trong tình trạng giao thông nối đuôi
nhau ở São Paulo, nơi mà Wal-Mart phụ thuộc vào các nhà cung ứng hoặc các hợp đồng vận
chuyển để giao hầu hết các hàng hóa của mình đến các siêu thị. Bởi vì nó không sở hữu hệ thống
phân phối của riêng mình, nên nó không thể kiểm soát việc giao hàng tốt như ở Mỹ, các nhân
viên bán háng phát biểu. Các siêu thị ở đây đôi khi thực hiện khoảng 300 cuộc giao hàng mỗi
ngày, so với 7 lần mỗi ngày ở Mỹ, và đôi khi việc hàng hóa bị biến mất một cách bí hiểm ở nơi
nào đó từ cảng đến siêu thị.
“Vấn đề lớn nhất của Wal-Mart là chuyển hàng hóa đúng thời hạn và đưa hàng lên kệ”, Jim
Russel, một nhà quản lý khách hàng cho phạm vi quốc gia cho công ty Colgate-Palmolive Co ở
Bentonville phát biểu. Wal-Mart gần đây đã xây dựng một nhà kho ở Argentina và một ở Brazil
và theo dự kiến sẽ giúp giảm các vấn đề về phân phối của nó.
Nhưng vấn đề hậu cần không phải là vấn đề duy nhất. Một số nhà cung ứng địa phương gặp khó
khăn khi đáp ứng những đòi hỏi đặc biệt của Wal-Mart về bao gói tiện dụng và kiểm soát chất
lượng, khiến các nhàg bán lẻ phải dựa quá nhiều vào hàng hóa nhập khẩu và điều này có thể gặp
vấn đề nếu các chính sách ổn định kinh tế của Brazil bị dao động. 11 nhà cung ứng Nam Mỹ cảm
thấy bị tổn thương với chính sách định giá rất khắt khe của Wal-Mart và trong một thời gian đã
từ chối bán hàng hóa cho công ty.
Wal-Mart cũng tìm cách thực hiện các thương lượng chặt chẽ với các chi nhành của những nhà
cung ứng quan trọng của nó ở Mỹ. Việc thương lượng mua hàng không hoàn toàn thành công.
Wal-Mart không đạt được các giao dịch đặc biệt chỉ bởi vì nó là một khách hàng Mỹ lớn, một số
nhà cung ứng địa phương lớn phát biểu như vậy. Nhiều sai lầm
Những thiệt hại của Wal-Mart ở Nam Mỹ xuất phát một phần từ chính những sai lầm của nó.
Các nhà phân tích cho rằng công ty thất bại trong việc thực hiện “bài tập ở nhà” của mình trước
khi vụt dốc. Ngoài cá hồi sống và bóng đá Mỹ, công ty bắt đầu nhập khẩu các mặt hàng như các
dụng cụ cordless, mà ít người Nam Mỹ sử dụng, và leaf blowers, rất ít tác dụng trong điều kiện
khí hậu nhiệt đới rõ ràng như ở São Paulo.
Và sự lộn xộn của hàng hóa không phải là sai lầm duy nhất. Ở Brazil, Wal-Mart mang vào các
thiết bị đóng hàng không vận hành được với các tấm nâng hàng chuẩn của địa phương. Công ty
cũng thiết đặt một hệ thống kế toán được máy tính hóa mà nó lại thất bại trong việc tính đến hệ
thống thuế rất phức tạp của Brazil. Vincente Trius, người lãnh đạo các hoạt động Brazilian của
Wal-Mart, nói rằng, tuy vậy, công ty không mất tiền vì những sai lầm trong tính toán thuế.
Wal-Mart cũng đã chậm chạp trong việc đáp ứng lại văn hóa tín dụng thay đổi rất nhanh chóng
của Brazil. Không phải đến cuối tháng 2 công ty mới bắt đầu chấp nhận các séc để lùi ngày
tháng về sau, mà nó đã trở thành là hình thức phổ biến nhất của tín dụng khi Brazil ổn định đồng
tiền của mình vào 1995. Pão de Acucar, đại siêu thị cạnh tranh với Wal-Mart, đã nhận các ngân
phiếu có ngày tháng lùi về sau từ khi chúng mới bắt đầu trở nên phổ biến và đã thiết lập một hệ
thống kiểm tra tín dụng tinh nhạy cho các nhân viên làm thủ tục. Wal-Mart cũng phải nhanh chóng làm điều đó.
Sáu vị trí của câu lạc bộ của South American Sam, thành viên chỉ đóng vai trò là nhà kho bán
hàng hóa số lượng lớn, đã khởi đầu chậm chạp bởi vì những người mua sắm không thường trả
tiền lệ phí thành viên và không có đủ nhà kho ở nhà để trữ hàng số lượng lớn. Ở Argentina câu
lạc bộ phải đối mặt với các rào cản khác: các khách hàng buôn bán nhỏ miễn cưỡng trong việc
đăng ký tên với Wal-Mart vì sợ các thông tin thuế có thể bị cung cấp cho các cơ quan chức năng
về việc mua hàng của họ.
Chương 8- Các vấn đề quốc tế trong quản trị chuỗi cung ứng - 167 -
Wal-Mart không công bố những dữ liệu về thành viên của Sam club ở Nam Mỹ. Nhưng bây giờ
nó cung ứng cho người mua sắm miễn phí một ngày là thành viên trong một số dịp mua hàng đặc
biệt. Mr. Martin cho rằng Wal-Mart “thất hứa” về năng lực của câu lạc bộ ở Argentina nhưng nó
được cải thiện ở Brazil. Công ty cho rằng mình sẽ thiết lập nhiều cửa hàng của Sam hơn ở Nam
Mỹ nhưng không công bố chi tiết.
Các vấn đề được xem là tạm thời
Mr. Glass của Wal-Mart đã cho những hành động sai lầm là những vấn đề tạm thời và không thể
tránh khỏi khi tham gia vào một thị trường mới. “Đó là một tiến trình lâu dài để đi đến Nam Mỹ,
tuyển dụng những nhà quản lý tốt, đưa họ đến Wal-Mart, và đào tạo họ và giáo huấn họ và dỵa
họ những gì bạn muốn dạy họ” phát biểu vào tháng 6. “ Diễn tiến tiếp theo là rất chậm chạp và
bạn chi phí rất nhiều. Bạn phải trả nhiều chi phí để họ được những gì cần phải học.”
Wal-Mart cho rằng nó đang phát triển một nhóm các nhà quản trị điều hành trẻ và không phải
chịu sự quay vòng nhanh. Nhưng Francisco de Narvaez, người sở hữu chuỗi siêu thị Argentina,
Cas Tia SA, cho rằng một số nhà quản trị rời bỏ bởi vì Wal-Mart “không lắng nghe các nhân
viên địa phương cấp dưới”. Trong vòng sáu tháng qua, Wal-Mart đã tuyển hai nhà quản lý làm
việc ở trụ ở tại Mexican để đảm nhận hai địa điểm ở São Paulo.
Mr. Trius, một nhà điều hành sinh ỏ Spanish người mà trước đó đã làm việc vòng quanh chuỗi
siêu thị Dairy Farm Ltd của Spanish, phát biểu rằng ông tin rằng những phê bình về hoạt động
của Wal-Mart tại Nam Mỹ đi xa quá. “Nếu Joe Blow áp dụng ở Brazil với cùng một khái niệm
và trong vòng hai năm sẽ có mọi thứ như vậy, mọi người sẽ nói “Công việc thật không thể tin
được” ông đã phát biểu như vây. “Mọi người kỳ vọng chúng tôi bật ngón táy đánh tách một cái
và trở thành Wal-Mart ở Mỹ sau một đêm. Đối với tôi, các phê bình trên liên quan đến những kỳ
vọng hơn là thực tế”
Ở cuối chương này, bạn phải có thể trả lời những câu hỏi sau:
• Ngoài nhu cầu mở rộng ra, có những lý do nào khác mà Wal-Mart phải mở thêm siêu thị trên toàn cầu?
• Tại sao Wal-Mart có lợi khi có những nhà cung ứng ở nhiều nước khác nhau?
• Tại sao Wal-Mart muốn sự kiểm soát tập trung mạnh mẽ các siêu thị của mình? Tại sao
Wal-Mart muốn có sự kiểm soát địa phương các siêu thị của mình?
• Những cơ hội và cạm bẫy nào khác ngoài những điều đã nêu trong bài báo trên The Wall
Street Journal mà Wal-Mart phải đối mặt trong vài năm sắp đến? 8.1 Dẫn nhập
Rõ ràng rằng các hoạt động toàn cầu và chuỗi cung ứng đang trở nên ngày càng có ý nghĩa.
Dornier et al. thu thập nhưng số liệu thống kê sau, giúp thể hiện được tầm mức của xu hướng này:
- khoảng 1 phần 5 sản lượng của các công ty Mỹ được sản xuất ở nước ngoài
- một phần tư hàng hóa nhập khẩu của Mỹ là giữa các công ty thành viên ở nước ngòai và công ty mẹ ở Mỹ - 168 -
Quản trị chuỗi cung ứng
- từ cuối thập niên 80, hơn một nửa số công ty Mỹ tăng số lựong quốc gia mà nó quan hệ làm ăn.
Theo nhiều chách, việc quản lý chuỗi cung ứng quốc tế cũng giống như việc quản trị chuỗi cung
ứng nội địa phát triển ra những vùng địa lý rộng hơn. Tuy nhiên, như chúng ta sẽ thảo luận trong
phần còn lại của chương, mạng lưới chuỗi cung ứng quốc tế có thể cung cấp hàng loạt các cơ hội
tăng thêm nếu chúng được quản lý một cách hiệu quả. Cùng lúc, có nhiều vấn đề tiềm năng khác
và các cạm bẫy cần phải nhận thức.
Chuỗi cung ứng quốc tế có thể vận hành tòan bộ từ việc kinh doanh nội địa với một số nhà cung
ứng quốc tế đến chuỗic ung ứng hoàn toàn tích hợp toàn cầu. Một số lợi thế và bất lợi mà chúng
tôi sẽ thảo luận áp dụng như nhau cho tất cả các hệ thống trong danh sách sau, trong khi những
vấn đề khác chỉ áp dụng cho những hệ thống tích hợp phức tạp nhất.
Hệ thống phân phối quốc tế: trong loại hệ thống này, việc sản xuất vẫn diễn ra ở nội địa, nhưng
việc phân phối và đặc biệt một số hoạt động marketing diễn ra ở nước ngoài.
Các nhà cung ứng quốc tế: trong hệ thống này, nguyên vật liệu và các linh kiện được cung cấp
bởi các nhà cung ứng nước ngoài, nhưng việc lắp ráp cuối cùng được thực hiện trong nước.
Trong một số trường hợp, sản phẩm cuối cùng sau đó được chuyển đến thị trường nước ngoài.
Sản xuất ở nước ngoài: trong hệ thống này, sản phẩm đặc biệt được xuất phát và sản xuất ở một
đia phương ở nước ngoài, và sau đó chuyển về kho hàng của nước xuất xứ để bán và phân phối.
Chuỗi cung ứng toàn cầu tích hợp đầy đủ: ở đây sản phẩm được cung ứng, sản xuất và phân phối
từ nhiều nơi trên khắp thế giới. Trong một chuỗi cung ứng toàn cầu thật sự, có thể chuỗi cung
ứng được thiết kế mà không xem xét biên giới quốc gia. Tất nhiên, điều này là rất xa sự thật!
Như chúng ta sẽ thấy, giá trị thật sự của chuỗi cung ứng toàn cầu được thực hiện bằng cách đạt
được lợi thế của những biên giới quốc gia này.
Rõ ràng, một chuỗi cung ứng có thể phù hợp hơn với một trong những loại này. Thông qua phần
thảo luận sau đây, xem xét làm thế nào mỗi vấn đề được thảo luận áp dụng một cách khác nhau
cho các công ty, phụ thuộc vào vị thế của họ trong toàn bộ chuỗi cung ứng toàn cầu này.
Trong bất kỳ sự kiện nào, nhiều công ty không thể được cứu chữa mà trở nên liên đới đến những
vấn đề của chuỗi cung ứng toàn cầu. Dornier et al xác định các lực lượng sau dẫn dắt một cách
tập thể xu hướng toàn cầu hóa:
- các lực lượng của thị trường toàn cầu
- các lực lượng công nghệ
- các lực lượng chi phí toàn cầu
- các lực lượng kinh tế và chính trị
8.1.1. Các lực lượng thị trường toàn cầu
Các lực lượng thị trường toàn cầu đề cập các sức ép tạo ra bởi các đối thủ cạnh tranh nước ngoài
cũng như những cơ hội tạo ra bởi các khách hàng nước ngoài. Thậm chí nếu các công ty không
kinh doanh ra nước ngoài, sự hiện diện của các đối thủ cạnh tranh nước ngoài ở thị trường trong
nước có thể tác động lên việc kinh doanh của họ một cách có ý nghĩa. Để bảo vệ thị trường nội
địa một cách thành công, các công ty có thể nhận thấy cần thiết phải chuyển sang thị trường
nước ngoài. Đôi khi sự đe dọa của sự có mặt là đã đủ, như trong ngành cereal ăn nhanh khô,
thống trị bởi Kellogg ở Mỹ và Nestlé ở Châu Âu. Nhìn bên ngoài, những nỗ lực đã thất bại trong
quá khứ để thâm nhập thị trường nước nhà của nhau, kết hợp với những đe dọa của sự trả đũa, đã
đủ để duy trì vị thế.
Ngoài ra, nhiều sự tăng trưởng nhu cầu sẵn có cho công ty là ở nước ngoài và những thị trường
mới xuất hiện. Gần đây, các công ty đã làm những sự hy sinh lớn lao (đặc biệt trong việc sở hữu
công nghệ) và đã thực hiện những rủi ro kinh doanh đáng kể để trở nên mạu hiểm ở vùng đất
Chương 8- Các vấn đề quốc tế trong quản trị chuỗi cung ứng - 169 -
chính Trung quốc. Thật vậy, Mỹ đang được xem là ngày càng ít nhu cầu tiêu dùng so với thế giới.
Một nguyên nhân cả nhu cầu ngày càng tăng lên đối với hàng hóa trên thế giới là sinh sôi nảy nở
toàn cầu về thông tin. Tivi đưa sản phẩm đến Châu Âu. Người Nhật đi du lịch ở nước ngoài.
Giới kinh doanh gửi thư giữa các châu lục chỉ qua một đêm. Gần đây nhất, Internet cung cấp khả
năng trình diễn, quảng cáo ngay lập tức, cũng như khả năng mua hàng hóa ở một nước sẽ được
vận chuyển đến một nước khác mà không phải đi ra khỏi nhà hoặc khỏi văn phòng.
Ví dụ 8.1: Ở Brazil, hàng ngàn người chuyển từ những làng chưa được công nghiệp hóa
đến những thành phố phát triển nhanh. Một lần nữa ở đó, mục tiêu đầu tiên của họ là lắp
đặt hệ thống tivi, thậm chí khi họ tiếp tục “tạo ra các cung ứng mang tính hiến tế trái và
gà còn tươi cho thần linh Macumban bằng ánh sáng đèn nến”
Như Kenichi Ohmae, chủ tịch công ty tư vấn quản lý McKinsey của Nhật bản, chỉ ra rằng, con
người “đều trở thành công dân toàn cầu, và do vậy các công ty muốn bán cái gì đó cho họ cũng
phải như vậy” Hàng hóa được mong muốn trên tòan cầu, và nhiều công ty muốn bán nó trên toàn
cầu. Rõ ràng là xu hướng tự mở rộng đối với ngành, bởi vì, khi các công ty trở nên toàn cầu, các
đối thủ cạnh tranh của họ cũng phải trở thành toàn cầu để cạnh tranh. Do vậy, nhiều công ty trở
thành công dân toàn cầu với các sản phẩm chuẩn và các cơ hội tuyển dụng những nhân viên tài
năng trên tòan thế giới.
Theo cùng đường hướng này, những thị trường cụ thể thường hướng các tiến bộ công nghệ vòa
một số lĩnh vực. Bằng việc tham gia vòa những thị trường cạnh tranh này, các công ty bị áp lực
phải phát triển và cải thiện công nghệ mũi nhọn và sản phẩm mũi nhọn của mình. Những sản
phẩm này có thể sau đó được sử dụng để tăng cường hoặc duy trì vị thế thị trường ở những vùng
hoặc khu vực khác nơi mà thị trường không mang tính cạnh tranh như vậy. Để trở thành nhà lãnh
đạo về phần mềm, chẳng hạn, bạn phải cạnh tranh trên thị trường Mỹ. Tương tự, thị trường công
cụ máy móc Đức và thị trường điện tử gia dụng Nhật cạnh tranh rất nóng hổi.
8.1.2. Các lực lượng công nghệ
Các lực lượng công nghệ liên quan đến bản thân sản phẩm. Nhiều phần linh kiện và công nghệ
sẵn có ở các vùng và các địa điểm khác nhau trên khắp thế giới, và nhiều công ty thành công cần
phải có khả năng sử dụng những nguồn lực này một cách nhanh chóng và hiệu quả. Để đạt được
điều này, có thể cần thiết đối với các công ty trong việc đầu tư các hoạt động sản xuất, thiết kế và
nghiên cứu gần với những vùng này. Điều này đặc biệt hữu ích nếu các nhà cung ứng có liên
quan trong tiến trình thiết kế, như thảo luận trong chương 9. Cùng một logic như vậy áp dụng
cho các dự án phát triển và phối hợp giữa các công ty. Để đạt được sự tiếp cận với các thị trường
hoặc công nghệ, các công ty ở các vùng khác nhau thường phối hợp, kết quả là địa điểm của các
hoạt động liên kết gần với một trong những đối tác. Điều này giúp chuyển giao công nghệ từ các
phương tiện nghiên cứu đến nơi sản xuất và tăng tốc việc giải quyết các vấn đề mà chúng tăng
lên một cách không thể tránh được trong quá trình chuyển giao này. Ngoài ra, tính chuyên gia kỹ
thuật đặc biệt có thể sẵn sàng ở một số vùng hoặc khu vực. Chẳng hạn, Microsoft gần đây đã mở
một phòng thí nghiệm nghiên cứu ở Cambrigde, England, để đạt lợi thế về sự thành thạo sẵn có ở Châu Âu.
8.1.3. Các lực lượng chi phí toàn cầu
Các lực lượng chi phí thường dẫn đến các quyết định đặt trụ sở toàn cầu. Trong quá khứ, chi phí
thấp của nguồn nhân lực không có kỹ năng là một nhân tố quyết định trong việc xác định địa
điểm sản xuất. Gần đây, các nghiên cứu đã tìm ra rằng trong nhiều trường hợp, chi phí của nguồn
lao động rẻ tiền ít kỹ năng sẽ bị bù trừ nhiều hơn bởi sự tăng những chi phí khác gắn liền với
việc vận hàng ở địa điểm đó. Trong một số tình huống, tất nhiên, lao động rẻ hơn là sự lập luận
đủ để sản xuất ở nước ngoài. Gần đây, tuy vậy, những lực lượng chi phí khác trở nên có ý nghĩa hơn. - 170 -
Quản trị chuỗi cung ứng
Chẳng hạn, nguồn lực lao động có kỹ năng rẻ hơn đang thu hút số lượng ngày càng tăng các
công ty nước ngoài. Nhiều nhà phân tích và chương trình mà các công ty tư vấn Mỹ thực hiện để
giải quyết vấn đề Y2K (theo đó các chương trình máy tính có thể bị hỏng khi năm đổi từ 1999
sang 2000) đã được thực hiện ở Ấn độ, nơi mà kỹ năng lập trình là rẻ hơn.
Chúng ta đã thảo luận làm thế nào một nhà cung ứng và chuỗi cung ứng khách hàng thường phải
tích hợp chặt chẽ với nhau để cung ứng một số sản phẩm một cách hiệu quả. Thường thì điều này
có thể được hoàn tất với hiệu quả chi phí nhất nếu các thành viên tham gia ở những địa điểm gần
nhau. Điều này có thể đòi hỏi sự thiết lập chuỗi cung ứng tích hợp ở các thị trường khác nhau.
Cuối cùng, chi phí vốn của việc xây dựng một cơ sở mới thường thống trị chi phí lao động.
Nhiều chính phủ muốn cung cấp việc miễn giảm thuế hoặc chia sẻ chi phí nhằm giảm chi phí cho
các cơ sở mới. Ngoài ra, việc giảm giá của các nhà cung ứng và các liên doanh chia sẻ chi phí có
thể khuyến khích các kiểu quyết định này.
8.1.4. Các lực lượng kinh tế chính trị
Các vấn đề kinh tế chính trị có thể tác động một cách mạnh mẽ lên định hướng toàn cầu hóa.
Trong phần 8.2.1, chúng ta sẽ thảo luận sự biến động của tỉ giá hối đoái và các cách tiếp cận vận
hàng liên quan đến vấn đề này. Cũng có một vài nhân tố kinh tế và chính trị khác. Chẳng hạn,
các thỏa thuận thương mại khu vực có thể dẫn công ty đến việc mở rộng ra một trong các nước
thuộc khu vực. Đó có thể là lợi thế của công ty trong việc có được nguyên vật liệu từ hoặc đến
các nhà sản xuất trong khu vực Châu Âu, thềm Pacific hoặc Nam Mỹ. Trong một số trường hợp,
quá trình sản xuất thậm chí có thể được thiết kế lại nhằm tránh thuế, chẳng hạn, hàng hóa gần
hoàn chỉnh có thể được chuyển đến khu vực kinh doanh nhằm tránh thuế trên “hàng hóa hoàn chỉnh”
Tương tự, nhiều cơ chế bảo vệ thương mại có thể tác động lên các quyết định chuỗi cung ứng
quốc tế. Thuế và hạn ngach tác động lên những gì có thể nhập khẩu, và có thể khiến công ty
quyết định sản xuất trong thị trường quốc gia hay khu vực. Việc qui định càng tinh tế, bao gồm
các yêu cầu thỏa thuận địa phương, tác động lên chuỗi cung ứng. Đề cập các yêu cầu thỏa thuận
địa phương, ví dụ, TI và Intel, cả hai đều là công ty Mỹ, làm các vi sử lý ở Châu âu, và nhiều nhà
sản xuất xe hơi Nhật sản xuất xe hơi ở Châu Âu. Thậm chí các hạn chế xuất khẩu tự nguyện có
thể tác động chuỗi cung ứng: các nhà sản xuất Nhật bắt đầu sản xuất nhiều xe hơi đắt tiền sau khi
đồng ý một cách tự nguyện với các hạn chế xuất khẩu đến Mỹ. Lưu ý rằng điều này là vì sao các
nhãn hiệu như Infiniti và Lexus tồn tại. Các chính sách mua hàng của chính phủ có thể tác động
lên khả năng của các công ty quốc tế thành công trên nhiều thị trường. Ở Mỹ, chẳng hạn, Bộ
Quốc phòng cấp 50% lợi thế cho các công ty Mỹ trong việc đấu thầu các hợp đồng.
8.2. Các rủi ro và các lợi thế của chuỗi cung ứng quốc tế
Chúng ta đã xem xét những lực lượng dẫn công ty đến sự phát triển các chuỗi cung ứng toàn cầu.
Trong phần này, chúng ta xem xét một viễn cảnh tương đối khác bằng cáhc xem xét những lợi
thế và rủi ro của các loại chuỗi cung ứng quốc tế khác nhau. Một số lợi thế của nguồn nguyên
liệu, sản xuất và bán toàn cầu là rất hiển nhiên.
Rõ ràng, thế giới hội tụ ở nhiều lúc đối với sản phẩm chuẩn hóa. Điều này có nghĩa là ngày càng
nhiều, thị trường rộng lớn mở ra đối với các sản phẩm – lớn hơn rất nhiều so với những gì mà
những nhà quản lý ngày xưa có thể tưởng tượng ra. Bằng cách tận dụng những lợi thế của xu
hướng này, các công ty có thể thực hiện được kinh tế theo qui mô rộng lớn về sản xuất, quản lý,
phân phối, marketing và vvv.
Thật vậy, như chúng ta đã thảo luận ở phần trước, chi phí có thể được giảm với các nguồn
nguyên vật liệu tiềm năng lớn hơn, nguồn lao động và nguồn gia công bên ngoài và hàng loạt các
địa điểm sản xuất tiềm năng. Cùng lúc đó, sự tăng lên của các thị trường tiềm năng cho phép một
sự tăng lên về doanh thu và lợi nhuận. Những lợi thế này là do sự tăng lên về qui mô và phạm vi
của chuỗi cung ứng – chúng độc lập về những đặc tính đặc biệt của chuỗi cung ứng toàn cầu.
Chương 8- Các vấn đề quốc tế trong quản trị chuỗi cung ứng - 171 -
Để sử dụng những lợi thế này, rất quan trọng là việc quản lý phải hiểu các đặc điểm nhu cầu
khác nhau và các lợi thế về chi phí của các vùng khác nhau. Chúng ta sẽ thảo luận vấn đề này
sâu hơn trong phần tiếp theo. Thảo luận này bị ảnh hưởng mạnh mẽ bởi Kogut.
Quan trọng nhất, chuỗi cung ứng toàn cầu có thể cung ứng cho công ty với một sự linh hoạt để
tiếp cận với sự không chắn chắn trong thị trường quốc tế. Đặc biêt, sự linh hoạt này có thể được
sử dụng để chống lại các rủi ro liên quan từ các nhân tố khác nhau đặc biệt là đối với các công ty toàn cầu. 8.2.1. Rủi ro
Vậy thì những rủi ro này là gì? Trước hết, sự biến thiên của tỉ giá hối đoái thay đổi giá trị tương
đối của sản xuất và lợi nhuận tương đối của việc bán một sản phẩm ở một quốc gia cụ thể. Chi
phí tương đối thay đổi do vậy sản xuất, lưu kho, phân phối và bán hàng ở một vùng cụ thể với
một mức giá cụ thể có thể thay đổi từ mức rất có lãi sang lỗ hoàn toàn.
Điều này cũng có thật trong phạm vi nội địa. Trong nhiều trường hợp, một số vùng trong cùng
một quốc gia có thể ít đắt đỏ hơn trong việc tồn kho hoặc sản xuất hơn so với những vùng khác.
Tuy nhiên, sự khác nhau về chi phí giữa các vùng nội địa không kinh khủng như sự khác nhau
giữa các quốc gia và quan trọng hơn là chúng không thay đổi một cách thường xuyên.
Phải lưu ý rằng mặc dù các nhà quản lý nghĩ về tỉ giá hối đoái tác động lên giá trị tính bằng đôla
các tài sản và các khoản phải trả được tính bằng đồng ngoại tệ, đó là operating exposure (sự công
bố hoạt động) mô tả trong những phần trước có thể có tác động mạnh mẽ lên lợi nhuận hoạt động
hàng năm. Sự công bố hoạt động phản ánh rằng trong ngắn hạn, sự thay đổi tỉ giá hối đoái không
nhất thiết phản ánh những thay đổi về tỉ lệ lạm phát tương đối giữa các quốc gia. Do vậy, qua
thời kỳ ngắn hạn, các hoạt động theo khu vực có thể trở nên đắt đỏ hoặc rẻ hơn tính theo đôla.
Lưu ý rằng sự công bố hoạt động này không chỉ là một chức năng của chuỗi cung ứng toàn cầu
của công ty, mà còn chuỗi cung ứng toàn cầu của các đối thủ cạnh tranh của nó. Nếu chi phí
tương đối của một đối thủ cạnh tranh giảm nhiều, một công ty có thể định giá thấp trên thị trường.
Thật vậy, Dornier et al xác định một vài nhân tố tác động lên sự ảnh hưởng của sự công bố hoạt
động lên công ty. Các phản ứng của khách hàng ảnh hưởng công ty điều chỉnh giá như thế nào
trong các thị trường khác nhau đáp ứng lại những thay đổi trong các chi tiêu hoạt động. Như thảo
luận ở trên, các phản ứng của đối thủ cạnh tranh cũng ảnh hưởng lên việc công ty có thể phản
ứng như thế nào với những thay đổi về chi phí tương đối của việc kinh doanh. Các đối thủ cạnh
tranh có thể phản ứng với sự tăng giá bằng cách tăng giá của chính mình nhằm tăng lợi nhuận
hoặc đạt được thị phần. Như chúng ta thảo luận trong phần tiếp theo, các phản ứng của các nhà
cung ứng – khả năng của các nhà cung ứng trong việc đáp ứng với sự linh hoạt của nhu cầu đa
dạng – là một tác nhân mạnh mẽ trong tính hiệu quả của một số chiến lược giúp công ty đối mặt
với những rủi ro của việc công bố công khai hoạt động. Cuối cùng, các phản ứng của chính phủ
đóng một vai trò quan trọng trong giai đoạn toàn cầu hóa. Các chính phủ có thể can thiệp nhằm
ổn định đồng tiền hoặc thậm chí hỗ trợ trực tiếp cho những công ty bị thua lỗ bằng cách cung cấp
trợ giá hoặc miễn giảm thuế. Ngoài ra, những sự không ổn định về chính trị khác cũng có thể tác
động lên các công ty đa quốc gia. Các tình huống thuế có thể thay đổi nhanh chóng bởi vì các
nhân tố chính trị dẫn đến những đối xử khác nhau cho các công ty, đặc biệt là các công ty nước
ngoài, ở nhiều khu vực khác nhau.
Tương tự như thế, các công ty nước ngoài có thể tham gia vào thị trường nội địa. Những công ty
này có thể thậm chí sử dụng lợi nhuận nội địa để hỗ trợ cho sản phẩm định giá thấp ở thị trường
nước ngoài. Điều này có thể thậm chí tác động lên các công ty quyết định không cạnh tranh trên thị trường toàn cầu.
8.2.2. Hướng vào các rủi ro toàn cầu - 172 -
Quản trị chuỗi cung ứng
Bruce Kogut xác định ba cách thức mà một chuỗi cung ứng có thể được sử dụng để hướng vào
các rủi ro toàn cầu: đầu cơ, hàng rào và các chiến lược linh hoạt.
Chiến lược đầu cơ: sử dụng chiến lược này, công ty cá cược với một viện cảnh duy nhất, và đầu
cơ đem lại kết quả nếu viễn cảnh thành hiện thực, và thảm hại nếu viễn cảnh không thành hiện
thực. Chẳng hạn, vào cuối thập niên 70 đầu 80, những nhà sản xuất oto Nhật cá cược rằng nếu họ
thực hiện tất cả việc sản xuất ở Nhật, sự gia tăng chi phí nhân công có thể được bù đắp nhiều hơn
nhờ lợi ích của tỉ giá hối đoái, tăng năng suất, và mức độ đầu tư và năng suất tăng. Tính toàn cục,
những cá cược này có giá trị, nhưng sau đó sự gia tăng chi phí nhân công và tỉ giá hối đoái bất
lợi bắt đầu gây tổn hại cho các nhà sản xuất, và trở nên cần thiết phải xây dựng các kế hoạch
vượt biên giới. Tất nhiên, nếu mọi thứ đều thuận lợi để sản xuất tất cả ở Nhật, các nhà sản xuất
Nhật có lẽ đã thắng cuộc bởi vì việc xây dựng các cơ sở mới là mất thời gian và tốn kém.
Chiến lược hàng rào: sử dụng chiến lược hàng rào, công ty thiết kế chuỗi cung ứng theo cách
mà bất kỳ sự mất mát nào ở một bộ phận trong chuỗi cung ứng sẽ được bù đắp bởi những lợi ích
trong những phần khác. Chẳng hạn, Wolkswagen thực hiện kế hoạch ở Mỹ, Brazil, Mexico và
Germany, tất cả đều là những thị trường quan trọng đối với các sản phẩm của Wolkswagen Tùy
thuộc vào các điều kiện của môi trường vĩ mô, một số kế hoạch có thể có lợi hơn vào nhiều thời
điểm hơn những kế hoạch khác. Chiến lược hàng rào, như trong thiết kế, đồng thời thành công ở
một số địa điểm và không thành công ở những địa điểm khác.
Chiến lược linh hoạt: khi được sử dụng một cách đúng đắn, chiến lược linh hoạt cho phép công
ty tận dụng lợi thế của các viễn cảnh khác nhau. Đặc biệt, chuỗi cung ứng linh hoạt được thiết kế
với nhiều nhà cung ứng và thừa năng lực sản xuất ở các quốc gia khác nhau. Ngoài ra, các nhà
máy được thiết kế linh hoạt, do vậy các sản phẩm có thể vận chuyển với chi phí tối thiểu từ vùng
này sang vùng khác theo các điều kiện kinh tế yêu cầu.
Khi xem xét sự thực hiện chiến lược linh hoạt, các nhà quản lý phải trả lời một số câu hỏi:
1- Có đủ độ đa dạng của hệ thống trong điều chỉnh việc sử dụng các chiến lược linh hoạt?
Rõ ràng rằng độ đa dạng càng nhiều về các điều kiện quốc tế, công ty càng có thể thu lợi
từ việc sử dụng các chiến lược linh hoạt.
2- Các lợi ích từ việc mở rộng sản xuất ở nhiều cơ sở khác nhau có điều chỉnh chi phí, nó có
thể bao gồm việc mất lợi ích từ kinh tế theo qui mô về sản xuất và cung ứng?
3- Công ty có sự phối hợp thích đáng và cơ chế quản lý nhằm nắm bắt những lợi thế của
chiến lược linh hoạt một cách nhanh chóng?
Nếu chuỗi cung ứng được thiết kế phù hợp, một số cách tiếp cận có thể được sử dụng để thực
hiện chiến lược linh hoạt một cách hiệu quả:
Chuyển vùng sản xuất: nhà máy linh hoạt và thừa năng lực sản xuất và các nhà cung ứng có thể
được sử dụng để chuyển việc sản xuất từ vùng này sang vùng khác để nắm các lợi thế của các
bối cảnh hiện tại. Cũng giống như tỉ giá hối đoái, chi phí nhân công vv… thay đổi, việc sản xuất
cũng phải được định vị trí lại.
Chia sẻ thông tin: sự có mặt ngày càng nhiều ở nhiều vùng và thị trường thường sẽ tăng tính sẵn
sàng về thông tin, mà nó có thể được sử dụng để dự đoán những thay đổi thị trường và tìm ra những cơ hội mới.
Sự phối hợp toàn cầu: có nhiều cơ sở toàn cầu cung cấp cho công ty, với một số các đòn bẩy thị
trường, tuy vậy có thể mất mát. Nếu một đối thủ nước ngoài tấn công một trong những thị trường
chính của bạn, bạn có thể tấn công trở lại. Tất nhiên, nhiều luật lệ và áp lực chính trị sẽ hạn chế kiểu trả đũa này.
Ví dụ 8.2: Khi Michelin bắt đầu nhắm mục tiêu và thị trường Nam Mỹ, Goodyear có thể
giảm mức giá đáng chán của nó ở Châu Âu. Điều này khiến Michelin làm chậm lại
chương trình đầu tư ở nước ngoài của mình.
Chương 8- Các vấn đề quốc tế trong quản trị chuỗi cung ứng - 173 -
Đòn bẩy chính trị: cơ hội chuyển các hoạt động một cách nhanh chóng cung cấp cho công ty một
thước đo đòn bẩy chính trị trong các hoạt động ở nước ngoài. Chẳng hạn, nếu các chính phủ lỏng
lẻo trong việc tăng cường các thỏa thuận hoặc các luật quốc tế, hoặc đưa ra các lựa chọn về thuế
cao, các công ty có thể dịch chuyển các hoạt động của mình. Trong nhiều trường hợp, mối đe
dọa ngầm của sự dịch chuyển là đủ để ngăn chặn các nhà chính trị địa phương khỏi việc thực
hiện các hoạt động không có lợi.
8.2.3. Các yêu cầu đối với việc thực hiện chiến lược toàn cầu
Bất kỳ công ty nào, thậm chí là một công ty toàn cầu lớn, thường không sẵn sàng ngay lập tức
trong việc quản trị chuỗi cung ứng tích hợp ở qui mô đó. Micheal McGrath và Richard Hoole
thảo luận những sự phát triển quan trọng cần thiết để chuẩn bị cho kiểu tích hợp toàn cầu này.
Những sự phát triển này được phát họa như sau cho từng chức năng cơ bản của công ty: phát
triển sản phẩm, mua hàng, sản xuất, quản trị nhu cầu và thực thi.
1- Phát triển sản phẩm: rất quan trọng trong việc thiết kế sản phẩm có thể thay đổi một cách
dễ dàng cho những thị trường quan trọng, và có thể được sản xuất ở nhiều cơ sở khác
nhau. Như chúng ta thảo luận trong phần tiếp theo, điều không phải luôn có thể, mà nó
chắc chắn hữu ích trong những tình huống này mà điều này có thể đạt được. Trong khi nó
nguy hiểm khi thiết kế sản phẩm để nó trở thành một “cái trung bình” theo những yêu cầu
của một số thị trường, nó có thể thiết kế sản phẩm cơ bản hoặc các sản phẩm có thể thích
nghi một cách dễ dàng với một số thị trường khác nhau. Một nhóm thiết kế quốc tế có thể
hữu ích trong vấn đề này.
2- Mua hàng: một công ty có thể thấy hữu ích trong việc có một nhóm quản trị viên có trách
nhiệm đối với việc mua hàng một số nguyên vật liệu quan trọng từ nhiều người bán trên
toàn thế giới. Theo cách này, dễ đảm bảo rằng chất lượng và các lựa chọn cung ứng từ
nhiều nhà cugn ứng là so sánh được với nhau, và rằng nhóm có chất lượng có mặt để so
sánh việc định giá của các nhà cung ứng. Thật vậy, những nhóm này có thể làm việc để
đảm bảo rằng có đủ các nhà cung ứng ở các vùng khác nhau gần đấy để đảm bảo tính linh
hoạt cần thiết để đạt được lợi thế đầy đủ của chuỗi cung ứng toàn cầu.
3- Sản xuất: như chúng ta thảo luận ở trên, thừ năng lực và kế hoạch ở một số vùng là cốt
yếu nếu công ty phải tận dụng lợi thế đầy đủ của chuỗi cung ứng toàn cầu bằng cách
chuyển việc sản xuất như các điều kiện đảm bảo. Để sử dụng kiểu chiến lược này, tuy
vậy, hệ thống truyền thông hiệu quả phải được thực hiện để chuỗi cung ứng toàn cầu có
thể được quản lý một cách hiệu quả. Quản trị tập trung do vậy là điều cốt lỗi của hệ thống
này, ngụ ý rằng thông tin tập trung phải sẵn sàng. Thật vậy, kiến thức về vị thế hiện tại
của các nhà máy, cung ứng và tồn kho là cốt lõi khi ra các quyết định như ở trên mô tả.
Ngoài ra, vì các nhà máy cung ứng lẫn nhau trong một chuỗi cung ứng phức tạp, rất quan
trọng rằng truyền thông giữa các nhà máy phải vững chắc và quản trị tập trung khiến cho
mỗi nhà máy nhận thức được vị thế hiện tại của hệ thống.
4- Quản trị nhu cầu: quản trị nhu cầu thường liên quan đến thiết lập kế hoạch bán hàng và
marketing dựa trên nhu cầu dự đoán và sản phẩm hiện có, trên một vùng thị trường. Để
chuỗi cung ứng được quản lý theo một cách thức tích hợp, quản trị nhu cầu rõ ràng phải
có ít nhất một số bộ phận tập trung. Nói cách khác, hầu hết những thông tin dựa trên thị
trường và nhạy cảm này được cung ứng tốt hơn bởi các nhà phân tích ở mỗi vùng địa lý.
Do vậy, một khi truyền thông là một yếu tố cốt lõi của sự thành công của quản trị chuỗi cung ứng toàn cầu.
5- Thực thi: để việc thực thi thành công một hệ thống quản trị chuỗi cung ứng linh hoạt, hệ
thống tập trung phải được thiết lập để các khách hàng khu vực có thể nhận được sự cung
ứng giao hàng từ chuỗi cung ứng toàn cầu với mức hiệu quả như họ làm đối với chuỗi
cung ứng ở vùng hoặc địa phương. Tất cả sự linh hoạt trên thế giới sẽ ít sử dụng nếu nó
làm một hệ thống quá nặng nề và khó chịu mà khách hàng bỏ đi nơi khác. Chúng ta thảo - 174 -
Quản trị chuỗi cung ứng
luận những loại hệ thống thông tin tiên tiến mà việc thực thi tập trung này được yêu cầu ở chương 11.
Chỉ khi công ty so sánh một cách đầy đủ để thiết lập các chiến lược linh hoạt mới có thể tận dụng
lợi thế mà chuỗi cung ứng toàn cầu đem lại.
8.3. Các vấn đề trong quản lý chuỗi cung ứng quốc tế
Trong phần này, chúng ta sẽ thảo luận những vấn đề quan trọng khác của chuỗi cung ứng quốc tế
đã không được đề cập thích đáng ở những phần trước.
8.3.1. Sản phẩm quốc tế so với sản phẩm vùng
Thảo luận trước đây gợi ý rằng công ty lý tưởng xây dựng “sản phẩm chuẩn” để có thể bán được
trên nhiều thị trường. Trong nhiều tình huống, tuy vậy, không đơn giản như vậy. Ohmae chỉ ra
rằng có một số loại sản phẩm, mỗi sản phẩm có “những yêu cầu quốc tế” khác nhau.
Sản phẩm đặc trưng của vùng: một số sản phẩm được thiết kế và sản xuất đặc biệt cho một số
vùng. Chẳng hạn, xe hơi được thiết kế thường theo đặc trưng của vùng. Năm 1998 Honda
Accord có hai kiểu dáng thân xe cơ bản: kiểu dáng thân nhỏ được thiết kế cho người châu Âu và
người Nhật và kiểu dáng thân lớn hơn dành cho gu của người châu Mỹ. Tất nhiên, thâm chí nếu
các thiết kế theo vùng là khác nhau, quản trị chuỗi cung ứng hiệu quả có thể có lợi thế từ những
linh kiện chung hoặc các cụm lắp rắp cho các thiết kế khác nhau. Chúng tôi thảo luận vấn đề này chi tiết ở chương 9.
Ví dụ 8-3: Nissan thiết kế một vị thế dẫn đầu quốc gia cho mỗi mô hình xe hơi của mình.
Chẳng hạn, Maxima và Pathfinder được thiết kế cho gu người Mỹ, thường do các studio
thiết kế Mỹ. Các thiết kế tương tự được phát triển chủ yếu cho thị trường châu Âu và
Nhật. Một khi các nhà quản lý sản phẩm của vùng đảm bảo rằng các loại xe này đáp ứng
được những yêu cầu dẫn đầu quốc gia, các nhà quản trị sản phẩm vùng khác gợi ý những
thay đổi nhỏ nhỏ giúp khuyến khích việc bán hàng ở địa phương. Nhưng sự tập trung là
vào việc phát triển xe hơi cho các vùng. Tuy nhiên, Nissan sợ “cạm bẫy của việc không
thỏa mãn được ai nhiều bằng cách thỏa mãn mỗi người chỉ một nửa đường” Không có
cách thức hiệu quả cho kích cỡ, màu sắc và những yếu tố thẩm mỹ khác trung bình và
những sự khác nhau vững chắc cho các loại xe hơi ở các vùng mà không kết thúc với một
mô hình mà không có người tiêu dùng nào ở một vùng cụ thể yêu thích. Tất nhiên, nếu
các mô hình có thể được thay đổi nhẹ để tăng doanh thu ở những vùng khác, nó giúp,
nhưng không phải là tâm điểm hàng đầu.
Sản phẩm toàn cầu thật sự: những sản phẩm này thật sự toàn cầu, theo nghĩa là không cần bất
kỳ sự thay đổi nào cho việc kinh doanh toàn cầu. Chẳng hạn, Coca-cola về cơ bản giống nhau
trên toàn thế giới, cũng như quần jean của Levi và bánh hamburger của McDonald. Tương tự,
những nhãn hiệu sang trọng như Coach và Gucci cơ bản cũng như nhau trên toàn thế giới. Tuy
nhiên, phải lưu ý rằng một số trong những nhãn hiệu và sản phẩm này, như Coke và McDonald,
phụ thuộc và các cơ sở sản xuất và đóng chai của vùng rất chuyên biệt và mạng lưới phân phối,
trong khi những nhãn hiệu khác chủ yếu được phân phối và bán theo cùng một cách thức trên toàn thế giới.
Sự khác biệt giữa các sản phẩm chuyên biệt của vùng và sản phẩm toàn cầu không có nghĩa là
một sản phẩm phù hợp hơn sản phẩm khác. Tuy nhiên, quan trọng là xem xét một cách cẩn thận
sản phẩm nào trong hai loại sản phẩm phù hợp hơn đối với một tình huống cụ thể bởi vì sử dụng
các chiến lược cho các sản phẩm theo vùng được thiết kế cho sản phẩm toàn cầu hoặc ngược lại
có thể dẫn đến những kết quả thảm khốc.
8.3.2 Sự tự chủ địa phương so với sự kiểm soát trung tâm
Chương 8- Các vấn đề quốc tế trong quản trị chuỗi cung ứng - 175 -
Sự kiểm soát tập trung có thể quan trọng trong việc tận dụng lợi thế của một số chiến lược mà
chúng tôi đã thảo luận, nhưng trong nhiều tình huống việc cho phép quyền tự chủ địa phương
trong chuỗi cung ứng là có ý nghĩa. Đôi khi, sau các hoạt động vùng độc lập được chứng tỏ là
thành công, trụ cở chính không thể chống đối lại sự cám dỗ can thiệp hệ thống, và năng lực của
nó sẽ gánh chịu hậu quả.
Ngoài ra, quan trọng là kích thích những kỳ vọng đối với việc kinh doanh vùng phụ thuộc vào
các đặc điểm của vùng có liên quan. Chẳng hạn, các công ty thường trải nghiệm, trong ngắn hạn,
vòng quay thấp ở Nhật, trung bình ở Đức và cao hơn ở Mỹ. Thật vậy, những công ty này thành
công ở Nhật thường bắt đầu với vòng quay thấp.
Tuy nhiên, các nhà quản lý có thể bị khích lệ để chạy theo sự hiểu biết mang tính tập quán của
địa phương, và do vậy mất đi một số cơ hội đến từ những kiến thức tích lũy trong quá trình hoạt
động của chuỗi cung ứng toàn cầu.
Ví dụ 8-4: Khi lần đầu tiên đưa sản phẩm thuốc làm thông mũi Contac 600 đến thị trường
Nhật, SmithKline Corporation đã được tư vấn sử dụng cách tiếp cận truyền thống, tiếp
cận với hơn 1000 nhà phân phối mà công ty có ít dịp tiếp xúc. Thay vì chấp nhận lời
khuyên này, SmithKline đã sử dụng 35 nhà bán sỉ mà công ty giữ quan hệ thân mật.
SmithKline đã sử dụng cách tiếp cận này một cách thành công ở khắp nơi.
8.3.3. Những nguy hiểm hỗn tạp
Chắc chắn có nhiều rủi ro tiềm năng mà công ty phải đối mặt khi họ mở rộng chuỗi cung ứng
toàn cầu. Sự biến động của tỉ giá hối đoái, đã thảo luận trước đây như là một cơ hội, có thể dễ
dàng trở thành nguy cơ nếu không được kiểm soát một cách phù hợp. Có thể khó khăn hơn để
kiểm soát các cơ sở ở nước ngoài, đặc biệt ở các nước chậm phát triển. Tương tự, lời hứa về
nhân công rẻ có thể là dấu hiệu của đe dọa của việc năng suất làm việc giảm. Việc đào tạo đắc đỏ
có thể cần thiết, nhưng thậm chí sau đó năng lực sản xuất có thể không đạt được mức như ở trong nước.
Sự phối hợp địa phương thường xuất hiện trong chuỗi cung ứng toàn cầu. Trong trường hợp này,
các bên hợp tác có thể cuối cùng trở thành các đối thủ cạnh tranh của nhau. Ví dụ 8-5:
• Hitachi thường sản xuất với sự nhượng quyền của Motorola, bây giờ tự sản xuất các mạch vi xử lý
• Toshiba đã sản xuất ra máy photopcopy cho 3M, bây giờ đã mà nhà cung ứng quan trọng
máy photocopy dưới nhãn hiệu Toshiba.
• Sunrise Plywood và Furniture của Đài Loan trong nhiều năm là một đối tác của Mission
Furniture ở California. Bây giờ là một trong những đối thủ cạnh tranh quan trọng của Mission.
Các rui ro tương tự tồn tại với các chính phủ nước ngoài. Để làm việc với Trung quốc và đạt
được sự tiếp cận với các thị trường khổng lồ này, nhiều công ty đã trao những kinh nghiệm thiết
kế và sả xuất cho chính phủ Trung quốc hoặc các đối tác Trung quốc. Đó chỉ là vấn đề thời gian
cho đến khi những công ty Trung quốc này, hoặc những công ty khác được lựa chọn bởi chính
phủ, bắt đầu cạnh tranh với những điều kiện thuận lợi với các đối tác đầu tiên. Câu hỏi duy nhất
là có hay không việc các công ty nước ngoài cung cấp công nghệ của họ sẽ vẫn có thể cạnh tranh
một cách thành công trên thị trường Trung quốc, hoặc nếu họ mất cơ hội này khi các công ty
Trung quốc bắt đầu cạnh tranh trên trường quốc tế.
Thật vậy, điều này giúp làm sáng tỏ chỉ một trong các rủi ro mà các chính phủ nước ngoài đặt ra
các chuỗi cung ứng quốc tế. Mặc dù thị trường thế giới đang trở nên ngày càng cởi mở hơn theo - 176 -
Quản trị chuỗi cung ứng
thời gian, thế giới vẫn còn lâu mới trở thành một vùng tự do thương mại khổng lồ. Ở bất kỳ thời
điểm nào, mối đe dọa của sự bảo hộ vẫn luôn xuất hiện, các công ty sẽ không thể làm nhiều hơn
với nó. Đôi khi đe dọa đến không phải từ chính phủ nước ngoài, mà từ chính phủ nước nội địa,
liên quan đến các công ty địa phương nhỏ hơn.
Ví dụ 8-6: Vào năm 1986 Đài loan đã có 15.7 tỉ $ thặng dư thương mại với Mỹ, tăng sức
ép nội địa lên chính phủ Mỹ trong việc áp đặt các hạn chế thương mại đối với các sản
phẩm Đài loan. Điều này xuất hiện mặc dù phần lớn nhập khẩu từ Đài loan là một phần
cung ứng quan trọng cho các công ty Mỹ, như GE, IBM, HP và Mattel, và họ đã phải
chuyển trụ sở để tận dụng lợi thế của chi phí thấp hơn. Đáp lại, Đài loan buộc phải tăng
giá trị của đồng tiền tương đối so với $ Mỹ, do vậy dịch chuyển lại một cách hiệu quả
phần lớn các lợi thế về chi phí của việc sản xuất cho Đài loan.
8.4. Các sự khác nhau theo vùng của hậu cần
Trong những phần trước, chúng ta đã thảo luận những lợi thế, bất lợi và chiến lược chung cho
việc sử dụng chuỗi cung ứng toàn cầu một cách hiệu quả. Tất nhiên, quan trọng là phải nhận thức
được rằng những sự khác nhau về kinh tế, cơ sở hạ tầng và văn hóa giữa các vùng khi ra các
quyết định đối với các kết nối quốc tế trong chuỗi cúng toàn cầu. Wood et al. đã xác định một số
loại khác biệt mà các nhà quản lý phải xem xét khi thiết kế chuỗi cung ứng quốc tế. Đặc biệt, các
sự khác biệt quan trọng có thể được làm sáng tỏ giữa những gì được gọi là Triad Nations, hoặc
First World, ba cường quốc là Nhật, Mỹ và các quốc gia Tây Âu, các quốc gia mới phất như
Thái lan, Đài loan, Trung quốc, Brazil, Argentina và những nước trung đông Âu, và các nước ở
thế giới thứ ba. Những sự khác biệt này có thể được tóm tắt ở bảng 8.1 và được phân tích như sau.
8.4.1. Sự khác biệt về văn hóa
Những sự khác biệt về văn hóa có thể tác động một cách mạnh mẽ lên các thức các chi nhánh
quốc tế phiên dịch những mục tiêu và tuyên bố của ban quản trị. Wood et al. làm rõ những niềm
tin và giá trị, tập quán và ngôn ngữ, tất cả chúng đóng một vai trò quan trọng trong việc kinh
doanh toàn cầu và có thể tác động một cách mạnh mẽ lên việc thương lượng và giao tiếp.
Ngôn ngữ bao gồm không chỉ các từ ngữ mà còn cách diễn đạt, thái độ, cử chỉ và bối cảnh.
Trong nhiều thời điểm, ngôn từ có vẻ được chuyển tải một cách chính xác, nhưng ý nghĩa thì
không. Chúng ta đều biết câu chuyện về các doanh nhân người Mỹ sử dụng cử chỉ sai ở Châu Á,
dẫn đế những hậu quả khôn lường. Rất trọng trong việc sử dụng các nguồn phù hợp để đảm bảo
rằng truyền thông là hiệu quả.
Niềm tin, hoặc những giá trị đặc biệt về điều gì đấy, có thể khác một cách rộng rãi từ nền văn
hóa này đến nền văn hóa khác. Niềm tin rằng truyền thông hiệu quả là quan trọng, trong một thời
điểm, có thể biến đổi từ nền văn hóa này đến nền văn hóa khác. Tương tự, các giá trị hoặc các
khái niệm chung hơn, có thể biến đổi. Chẳng hạn, các nhà sản xuất người Mỹ gán cho từ “hiệu
quả” theo cách thức khác với những nền văn hóa khác. Cũng vậy, một số nền văn hóa có thể gán
ý nghĩa cho thời gian khác so với các nước khác, do vậy việc giao hàng trễ có thể đôi khi bị xem
là một vấn đề nghiêm trọng, trong khi ở những nước khác nó không có gì đặc biệt quan trọng.
Tập quán, tất nhiên biến đổi một cách lớn lao giữa các nước. Trong nhiều tình huống, quan trọng
đối với người kinh doanh là dựa vào các tập quán địa phương nhằm tranh chống đối bất kỳ ai.
Chẳng hạn, việc tặng quà rất khác nhau giữa các quốc gia.
8.4.2. Cơ sở hạ tầng
Ở các nước First World, cơ sở hạ tầng hậu cần và sản xuất là rất phát triển. Hệ thống đường cao
tốc, cảng, hệ thống thông tin và truyền thông và các kỹ thuật sản xuất tối tâ cho phép sự phát
triển của chuỗi cung ứng tiên tiến. Những sự khác biệt khu vực tồn tạ, chủ yếu là vì những lý do
lịch sử, chính trị và địa lý. Chẳng hạn, bề rộng đường sắt, độ cao của cầu và nghi thức giao tiếp
Chương 8- Các vấn đề quốc tế trong quản trị chuỗi cung ứng - 177 -
có thể khác nhau giữa các vùng, nhưng nhìn chung, các kỹ thuật được phát triển nhằm vượt qua
những sự khác biệt này.
Bất chấp cơ sở hạ tầng, địa lý cũng tác động lên các quyết định chuỗi cung ứng, thậm chí với các
nước First World. Ở Mỹ, chẳng hạn, nơi mà các thành phố lớn ở rất xa nhau , tồn
kho có thể lớn hơn so với ở các nước như Bỉ, nơi mà khoảng cách địa lý giữa các thành phố không lớn.
Tương tự, những điều kiện kinh tế có liên quan tác động lên phối thức hậu cần và các cấu thành
của chuỗi cung ứng ở nhiều nước First World. Chẳng hạn, các nước với nhân lực và bất động sản
rẻ, như nước Pháp, đã xây dựng những nhà kho “công nghệ thấp” rộng lớn, trong khi các nước
Scandinavian đã phát triển những nhà kho tự động hóa bởi vì nhân công ở những nước này rất đắt.
Ở những nước mới phát triển, (emerging), cơ sở hạ tần chuỗi cung ứng thường không được thiết
đặt đầy đủ. Hầu hết các công ty nội địa ở các nước mới phát triển xem hậu cầu như là một chi
tiêu cần thiết và không phải là một lợi thế chiến lược, do vậy họ hạn chế đầu tư vào cơ sở hạ tầng
hậu cần. Trong nhiều tình huống, thu nhập quốc gia ở các quốc gia này không đủ để thiết lập một
cách đầy đủ cơ sở hạ tầng hậu cần tiên tiến. Ngoài ra, sự tập trung vào sự phát triển cơ sở hạ tầng
có thể vào việc xuất khẩu thay vì xây dựng hệ thống thích hợp cho nhập khẩu và xuất khẩu. Điều
này là sự thật ở Trung quốc. Tuy nhiên, những nước này là “mới xuất hiện” bởi vì chúng mới bắt
đầu tiếp cận với những vấn đề này. Chẳng hạn, nhiều nước có các chính sách vận tải quốc gia, và
bắt đầu hoặc tiếp tục thiết đặt chúng.
Ở các nước thế giới thứ ba, cơ sở hạ tần nói chung là không đủ để hỗ trợ cho các hoạt động hậu
cần tiên tiến. Đường sắt thường rất nghèo nàn. Các cơ sở nhà kho thường không có sẵn. Hệ
thống phân phối có thể không tồn tại. Nói chung, các quyết định chuỗi cung ứng được xem xét
một cách cẩn thận, bởi vì nhiều thứ có sẵn ở các nước First World và nước mới xuất hiện có thể không tồn tại ở đây.
8.4.3 Kỳ vọng về năng lực và sự đánh giá
Mặc dù những sự khác biệt vùng tồn tại giữa các quốc gia First World, các chuẩn mực hoạt
động thường thống nhất và cao. Chẳng hạn, việc giao hàng qua đêm được kỳ vọng là cung ứng
hàng hóa đúng vào ngày hôm sau. Các hợp đồng thường là các hồ sơ ràng buộc về mặt pháp lý.
Sự lập qui chế và hạn chế về môi trường luôn tồn tại, và các công ty được kỳ vọng là phải chấp hành chúng.
Tuy nhiên, các cách tiếp cận để phát triển và tăng cường các mối quan hệ là khác nhau giữa các
vùng. Chẳng hạn, các công ty châu Âu và Mỹ sử dụng các hợp đồng đối tác chính thức thường
xuyên hơn so với các công ty Nhật, những công ty này có xu hướng thích những thỏa thuận đối
tác không chính thức được xây dựng theo thời gian.
Ở các nước mới xuất hiện, các chuẩn mực hoạt động thường rất tuyệt vời. Một số công ty có thể
có – và đáp ứng – những kỳ vọng cao, và gắn những giá trị cao cho các hợp đồng và thỏa thuận.
Những công ty khác, tuy vậy có thể không thận trọng như vậy. Nghiên cứu và thỏa thuận là yếu
tố cơ bản để làm ăn thành công ở các nước mới xuất hiện. Ngoài ra, chính phủ đóng một vai trò
đặ biệt trong kinh doanh, do vậy các đối tác nước ngoài và các tập đoàn thường sẵn sàng đáp ứng
các ý thích bất chợt thay đổi của chính phủ.
8.4.4 Sự sẵn sàng của hệ thống thông tin
Trong các nước phát triển, công nghệ máy tính phát triển ít nhiều cùng tốc độ giữa các nước.
Trong hầu hết tình huống, dự liệu POS, các công cụ tự động, máy tính cá nhân và các công cụ hệ
thốgn thôgn tin chỉ sẵn có ở Spain cũng như ở California.
Tất nhiên, có thể không tương thích trong nhiều hệ thống. Chẳng hạn, các chuẩn EDI Châu Âu
có thể biến đổi giữa các nước và giữa các ngành. Ngoài ra, các chuẩn luật pháp liên quan đến bảo - 178 -
Quản trị chuỗi cung ứng
vệ dữ liệu và bản quyền tài liệu khác nhau giữa các nước. Tuy nhiên, những nỗ lực đang thực
hiện nhằm vượt qua những cuộc chạy đua vượt rào, và công nghệ hiện có để khắc phục những sự
không tương thích về kỹ thuật.
Hệ thống hỗ trợ ở các nước mới xuất hiện có thể không sẵn có để thiết đặt hệ thống thông tin
hiệu quả. Mạng lưới truyền thông có thể không hoàn chỉnh và không đủ tin cậy để hỗ trợ các
dòng chuyển dịch. Sự chuyên gia của hỗ trợ kỹ thuật có thể không sẵn sàng để sử dụng và duy trì
thiết bị. Tuy nhiên, các chính phủ ở những quốc gia này đặc biệt có kết hoạch hoặc chương trình
để giải quyết những vấn đề này.
Công nghệ thông tin tiên tiến đơn giản không sẵn có ở các quốc gia First World, các hệ thống
như EDI và đọc mã vạch không được hỗ trợ trong kiểu môi trường này. Dù giá trị của máy tính
cá nhân bị hạn chế vì hệ thống truyền thông không hiệu quả. Ngoài ra, dữliệu về kinh tế và dân
cư đặc biệt không sẵn có.
8.4.5 Nguồn nhân lực
Ở hầu hết các quốc gia First World, nhân lực có năng lực về quản lý và kỹ thuật là sẵn cso. Như
Wood et al. đã chỉ ra, “Với những sự khác biệt về văn hóa, các nhà quản trị hậu cần từ Nhật sẽ
cảm thấy thoải mái như ở nhà về mặt chức năng trong vị thế của bên đối tác ở Mỹ” Nhân công
không có kỹ năng, tuy vậy, là tương đối đắt đỏ ở những khu vực này.
Trong khi có thể là sự thật rằng nhân lực có kỹ năng về kỹ thuật và quản lý thường không sẵn có
ở các quốc gia mới xuất hiện, đôi khi không phải luôn như vậy. Coe thể phải thực hiện một số sự
tìm kiếm, nhưng nhân việc với những kỹ năng thích hợp thường có thể tìm thấy. Đặc biệt, ở các
nước Tây Âu thường có nguồn dân cư được đào tạo tốt. Ngoài ra, tiền lương của đội ngũ lao
động có ky xnăng ở các nước mới xuất hiện thường rất cạnh tranh trên thị trường thế giới. Nói
cách khác, nhiều nhà quản lý Trung quốc được lựa c họn vì những lý do chính trị, thay vì là kinh
nghiệm quản lý hoặc kỹ thuật, do vậy kinh nghiệm trong tình huống này có thể không phải là chỉ dẫn phù hợp về năng lực.
Mặc dù có thể tìm nhân lực phù hợp với mức độ công nghệ sẵn có, thường rất khó tìm ra những
nhà quản lý và chuyên nghiệp về hậu cần được đào tạo và quen thuộc với các kỹ thuật quản lý
hiện đại ở các nước First World. Do vậy việc đào tạo trở nên đặc biệt quan trọng trong kiểu môi trường này. Tóm tắt
Trong chương này, chúng ta xem xét các vấn đề đặc biệt của việc quản trị chuỗi cung ứng toàn
cầu. Trước hết, chúng ta đã thảo luận nhiều loại chuỗi cung ứng quốc tế, bao phủ chuỗi trước hết
từ chuỗi cung ứng nội địa với một vài nhà phân phối sản phẩm quốc tế cho đến những chuỗi
cung ứng toàn cầu tích hợp hoàn toàn. Sau đó chúng ta xem xét các lực lượng khác nhau hấp dẫn
các công ty trong việc phát triển chuỗi cung ứng quốc tế. Cả lợi thế và rủi ro liên quan đến chuỗi
cung ứng toàn cầu. Đằng sau những lợi thế về chi phí rõ ràng, chúng ta đã thảo luận những lợi
thế của việc có chuỗi cung ứng toàn cầu linh hoạt để xem xét các rủi ro gắn liên với việc hoạt
động của công ty toàn cầu. Tuy nhiên, dù với chuỗi cung ứng linh hoạt, các chiến lược và cách
tiếp cận thường giải quyết những rủi ro này sẽ chỉ vận hành nếu cơ sở hạ tầng phù hợp là sẵn có.
Chúng ta đã xem xét tiếp theo một số trong nhiều vấn đề về quản trị chuỗi cung ứng toàn cầu,
bao gồm các khái niệm về sản phẩm quốc tế và sản phẩm vùng, và các vấn đề của kiểm soát tập
trung so với không tập trung trong bối cảnh quốc tế. Chúng ta đã kết luận với các thảo luận về
các sự khác biệt giữa các vùng về công tác hậu cần có tác động lên việc thiết kế chuỗi cung ứng
hiệu quả ở nhiều nơi khác nhau trên thế giới.