Chương 5- Chiến lược hu cn
- 105 -
CHƯƠNG 5 :
CHIN LƯỢC HU CN
Ni dung
Mc tiêu ca chương
Nhng quyết định chiến lược
La chn chiến lược
Thiết kế mt chiến lược hu cn
Ôn tp
Câu hi tho lun
Tài liu tham kho
Mc tiêu ca chương
Sau khi đọc chương này bn s có th
thy được làm thếo mt chiến lược hu cn có th ăn khp vi nhng
quyết định ca t chc
phác tho tm quan trng ca hu cn
định rõ tính cht ca mt chiến lược hu cn và tho lun trng tâm ca nó
tho lun v nhng chiế
n lược hu cn khác
tiếp cn bn phác tho mt chiến lược hu cn
I. NHNG QUYT ĐỊNH CHIN LUC
1. Nhng loi quyết định
Có mt s nhng quyết định rt quan trng đối vi mt t chc, đưa đến nhng kết qa
nh hưởng đến t chc trong nhiu năm. Mt s nh
ng quyết định khác thì ít quan trng hơn,
đem đến nhng kết qu nh hưởng trong vòng vài ngày hay thm chí ch vài gi. Có th phân
loi quyết định da vào tm quan trng ca chúng như:
- Quyết định chiến lược: là nhng quyết định quan trng nht và thiết lp nên phương
hướng tng th ca t chc; chúng tác động trong dài hn, đòi hi nhiu ngun l
c và có tính
ri ro cao nht.
- Quyết định chiến thut: là nhng quyết định liên quan đến vic thc hin chiến lược
trong tm trung hn; chúng xem xét chi tiết hơn, đòi hi ít ngun lc hơn và có mt vài nhng
ri ro.
- Quyết định hành động: là nhng quyết định chi tiết nht và liên quan đến nhng hot
động trong ngn hn; chúng đòi hi ít ngun lc và ít r
i ro.
Mt quan đim truyn thng cho rng nhng qun tr viên cp cao là người ra nhng
quyết định chiến lược đề ra hướng đi cho t chc. Nhng quyết định chiến luc này đưa ra
nhng mc tiêu, s ràng buc, và bi cnh cho nhng quyết định chiến thut được ra bi qun
tr viên cp trung. Đến lượt nhng quyết định chi
ến thut s đưa ra nhng mc tiêu, s ràng
buc và bi cnh cho nhng quyết định hành động được ra bi nhng qun tr viên cp tác
nghip. Đây vn là cách tiếp cn khá thông dng, nhưng nhng phong cách qun tr mi và s
tiến b ca khoa hc k thut đã thúc đẩy s thay đổi. Bây gi bn hiếm khi thy mt h
th
ng cp bc cht ch như thế này, thm chí trong nhng t chc cht ch truyn thng như
lc lung quân đội chng hn. Hu hết nhng quyết định được đem ra tho lun, đàm phán và
thông qua hơn là được ra lnh hoàn toàn. Còn có mt s công nhn rng (quan đim này đang
phát trin) người phù hp nht để ra mt quyết định là ngườ
i liên quan cht ch nht và đó là
Qun tr chui cung ng
- 106 -
qun tr viên cp tác nghip, người ti khu vc cn quyết định hơn là người xa như qun tr
viên cp cao. Bn có th thy s tác động này vi s phân quyn( chuyn giao quyn quyết
định đến cp thp nht có th và b qua nhng cp qun tr không cn thiết) và b qua tt c
nhng hot động không cn thiết.
Có mt vài loi quyết định chiến lược. Người ta dùng nhng cái tên khác nhau nhưng
thông thường là:
- S mnh- mt li tuyên b đưa ra nhng mc tiêu chung ca t chc
- Chiến luc liên hip- ch ra làm thế nào mt t chc đa dng hoá có th đạt được
s mnh ca mình.
- Chiến lược kinh doanh- ch ra làm thế nào mi phn trong mt t
chc đa dng
hoá có th góp phn vào chiến luc ca c t chc.
- Nhng chiến lược chc năng- định ra phương hướng chiến lược ca mi chc
năng, bao gm c hu cn.
V bn cht nhng chiến lược cp cao hơn đặt ra nhng mc đích và phương hướng
chung ca t chc, và nh
ng chiến lược chc năng chlàm thế nào để đạt được chúng. Vì
vy chiến lược kinh doanh cho thy cái gì phi được hoàn thành, và chiến lược hu cn ch ra
làm thế nào chui cung ng góp phn vào hoàn thành điu này. Nếu mt t chc có mt chiến
lược kinh doanh là gim chi phí cung cp ca mt s sn phm, chiến lược hu cn cho thy
nó s làm thế nào để gi
m chi phí hu cn đến mc thp nht; nếu t chc đang làm vic để
có s phân phi nhanh chóng đến khách hàng, thì chiến lược hu cn xác định rõ nhng chính
sách để đạt được vic này. Điu này cũng cho thy rng hu cn thc s có mt vai trò chiến
lược trong t chc.
2. Vai trò chiến lược ca hu cn
Chúng ta đã biết rng h
u cn là không th thiếu đối vi mi t chc, k c nhng t
chc cung ng dch v. Hu cn liên quan đến nhng quyết định quan trng có s nh hưởng
mang tính chiến lược khá rõ ràng, chng hn như sơ đồ ca chui cung ng, quy mô và v trí
ca nhng phương tin, mi quan h vi nhng t chc khác, đối tác và nh
ng liên minh. Hu
cn là mt b phn s dng chính ca nhng ngun lc, bao gm phương tin vn ti và nhà
kho; nó tác động đến thành tích ca t chc; bao gm li nhun và nhng thước đo tài chính
chng hn như tin li thu được t tài sn; nó nh hưởng đến thi gian gia lúc bt đầu và lúc
hoàn thành mt quá trình sn xut mi, nhng giá tri sn phm khác bit, độ tin cy và nhng
thước đo khác ca dch v khách hàng; nó đưa ra nhng qung bá đến cng đồng, tă
ng s an
toàn và khuyến khích mt s nhng hành động và ngăn cm mt s khác.
Bn có th thy rõ hơn vai trò chiến lược ca hu cn qua nhng tuyên b s mnh, nó
thường có mi liên
quan vi chui cung ng. Không quá ngc nhiên khi có nhng công ty cung cp nhng
dch v hu cn được chuyên môn hoá liên quan đến chui cung ng trong s mnh ca h.
S mnh ca Roadway Express, m
t công ty vn ti ca M, nói:
Chúng tôi đống góp cho s thành công và tho mãn cu khách hàng bng cách cung
cp dch v đáng tin cy, sn sàng đáp ng và hiu qu. Sn phm chính ca chúng tôi s
vn ti trên nhng tuyến đường hai ngày và dài hơn trong Bc M và trên nhng tuyến đường
quc tế đến và t Bc M.
Tương t như vy, Mercia Software có tr s ti châu Âu là nhà cung c
p phn mm
ln nht cho qun tr chui cung ng, và h nói rng:
Chương 5- Chiến lược hu cn
- 107 -
S mnh ca Mercia là cung cp cho khách hàng nhng gii pháp kinh doanh ti ưu và
hoch định chui cung ng.
Nhng nhà bán l thường hình thành nhng đường kết ni đến khách hàng cui cùng,
và s tn ti trong dài hn ph thuc vào kh năng qun tr chui cung ng và vn chuyn vt
liu mt cách hiu qu. Boots the Chemist nói:
Vin cnh ca chúng tôi để tr thành nhà bán l sn ph
m và dch v dn đầu thế gii
là làm khách hàng ca chúng tôi trông tt và cm thy tt.
Mc tiêu ca Sainsbury gm:
Cung cp giá tr tt hơn c cho khách hàng ca chúng tôi thông qua cht lượng hàng
hoá chúng tôi bán, thông qua giá c cnh tranh và s la chn phong phú mà chúng tôi cung
cp.
Đạt được hiu qu trong hot động, s thun tin và dch v khách hàng trong nhà kho
ca chúng tôi…
Không tuyên b nào trong nhng tuyên b trên đề cp trc tiế
p đến chui cung ng,
nhưng chúng đều nhn mnh đến vic cung cp sn phm đến khách hàng, và s tin cy tuyt
đối vào hu cn. Quan đim cho rng s tn ti ca mi t chc trong dài hn ph thuc vào
dòng chu chuyn ca nguyên vt liu thông qua chui cung ng. Tm quan trng chiến lược
ca hu cn bt ngun t s
tht rng không có hu cn thì có th không có hot động và
không có t chc. Bn có thế thy điu này trong nhiu tuyên b s mnh. Ví d như GKN,
bao gm mt cam kết:
Đối x công bng vi nhng nhà cung cp ca chúng tôi như mt phn chính trong
toàn b năng lc ca chúng tôi để phc v khách hàng.
Dưới đây là mt quan đim mi. Đối vi nhi
u t chc vic nhn ra rng hu cn có
mt tác động mang tính chiến lược là mt trong nhng bước phát trin quan trng trong
nhng năm gn đây. Nó thay đổi cách người ta qun lý chui cung ng, và liên kết nó mt
thiết hơn vi nhng quyết định chiến lược khác. Hu cn có mt vai trò mi, quan trng và
nhn được nhiu s chú ý như nhng chc nă
ng nòng ct khác. Qun tr cp cao ra quyết
định, da vào nhng thông tin thích hp hơn và mt tm nhìn khái quát v nhng mc tiêu
ca t chc. S phát hin ra rng hu cn có s tác động trong dài hn đến thành tích chung
ca c t chc đã chuyn nó t v trí ngoi biên đến v trí trung tâm trong quá trình ra quyết
định.
II. CHIN LƯỢC HU CN
1. Định nghĩa
Tt c
nhng quyết định dài hn v hu cn hình thành nên mt chiến lược hu cn.
Chiến lược hu cn ca mt t chc bao gm tt c nhng quyết định chiến lược, chính
sách, kế hoch và văn hoá liên quan đến vic qun tr chui cung ng ca nó.
Chiến lược hu cn hình thành mt đường liên kết gia nhng chiến lượ
c cao hơn, tru
tượng hơn và nhng hành động chi tiết ca chui cung ng. Trong khi nhng chiến lược liên
hip và kinh doanh mô t nhng mc tiêu chung, thì chiến lược hu cn đề cp đến s di
chuyn tht s ca doàng nguyen vt liu cn để hoàn thành nhng mc tiêu này. Chiến lược
kinh doanh ca UPS đòi hi dch v khác bit đến khách hàng ca mình, và điu này chuyn
thành mt chiến lược hu cn ca vic thiết lp mt dch v phân phi hàng hoá nhanh chóng
đến bt c nơi nào trên thế gii.
Qun tr chui cung ng
- 108 -
Nhng chiến lược cp cao hơn vch ra bi cnh cho chiến lược hu cn. Tuy nhiên,
nhng nhà qun tr hu cn không đơn gin ch da vào bi cnh này, h phi ch động đóng
góp vào chui công thc ca nó. Quan đim ca h v mc độ nào ca thành tích thc s đạt
được bi hu cn hình thành nên mt trong nhng đầu vào cho vi
c thiết kế nhng chiến lược
cp cao hơn. Đối vi USP vic công nhn rng nó thc s có th đạt được hu cn hiu qu
cho phép nó có mt chiến lược kinh doanh nhm vào dch v khác bit.
Tt nhiên có nhiu nhân t khác cn phi xem xét ngoài hu cn trong vic thiết kế mt
chiến lược kinh doanh. Nhưng khi lượng mà hu cn đóng góp vào vi
c hình thành nhng
chiến lược cao hơn có th có mt tác động quan trng lên nhng hành động. mt đim cui
ca mt chui là nhng t chc nơi mà hu cn khó đóng góp gì cho nhng lược cao hơn.
Nhà qun tr hu cn ch đơn gin là chp nhn nhng chiến lược cao hơn được thiết kế bi
người khác, và thiết lp nh
ng hành động để chác chn nhng mc tiêu này có th đạt được.
mt đim cui khác ca chui là nhng t chc mà hu cn ca nó thc s ch đạo nhng
chiến lược cao hơn. Channel Tunnel, là mt ví d, đề xut mt dch v hu cn duy nht, và
tt c nhng chiến lược cao hơn đều da trên nhng ho
t động hu cn ca nó.
2. Trng tâm ca chiến lược hu cn
T chc ch có th tn ti bng vic cung cp nhng sn phm mà khách hàng bng
cách nào đó cho rng nó tt hơn sn phm ca nhng đối th cnh tranh. Hu cn tác động
đến thi gian gia lúc bt đầu và kết thúc ca mt quá trình sn xut mi, nă
ng lưc sn có, chi
phí, s ng h ca khách hàng, nhng thit hi, …và k t đó hình thành nên cách nhìn ca
khách hàng v sn phm. khía cnh này, hu cn thc s đóng góp vào vic thiết kế, cht
lượng, giá tr ni tri và thành công ca mt sn phm. Nhưng nhng nhân tó nào là quan
trng nht đối vi s đóng fóp này và nên được nhn mnh trong mt chiến l
ược hu cn?
Chúng ta có th bt đầu tr li câu hi này bng cách ly mt quan đim truyn thng trong
marketing cho rng t chc cnh tranh vi nhau bng cách tp trung vào bn P- sn phm, nơi
bán, xúc tiến thương mi và giá c (product, place, promotion, price). đây hu cn có mt
vai trò trong ‘sn phm’(thông qua nhng đóng góp ca nó vào c kin hàng), ‘nơi
chn’(thông qua s phân phi ca nguyên v
t liu) và ‘giá c’(thông qua nhng tác động ca
nó vào chi phí hot động). Mt chiến lược hu cn có th được nhn mnh nhng đặc trưng
này.
Quan đim rng hơn cho rng khách hàng liên quan đến giá, cht lượng, mc độ dch
v, độ tin cy, độ linh hot, tc độ phân phi, v trí, quan h vi nhà cung cp, tác động ca
môi trường, ngun lc,
độ tái s dng, và tt c nhng th khác. Nhng điu này hoàn toàn
ph thuc vào nhng mt khác nhau ca hu cn. Trong nhng hoàn cnh khác nhau, do vy,
hu như bt c mt nào ca hu cn đều có th tr thành quan trng đối vi s tho mãn ca
khách hàng, và có th được nhn mnh bi chiến lược hu cn. Trong vic thc thi, mt chi
ến
lược hu cn thường được nhn mnh nhng yếu t sau:
1. Phc v khách hàng: hu cn kim st mc đọ hàng tn kho, thi gian phân phi,
tc độ đáp ng, và nhng tiêu chu khác ca dichj v khách hàng. Da vào vic tp trung
chiến lược hu cn vào dch v khách hàng, t chc có thđược nhng li thế cnh tranh
trong dài h
n.
2. S tính toán thi gian: Khách hàng nhín chung đều mun sn phm nhanh nht có
th, vì vy mt chiến lược hu cn thường bo đảm s phân phi nhanh chóng. Tính toán thi
gian(đặt thi gian) còn có nghĩa là cung cp mau l sn phm mi, hay phân phi đúng thi
đim mà khách hàng đã dn trước.
3. Cht lượng: Khách hàng đòi hi cht lượng cao hơn trong tt c các s
n phm.
Mt chiến lược hu cn thông thường đảm bo cht lượng dch v cao, thm chí có th s rt
khó khăn để nói chính xác hu cn cht lượng cao nghĩa là gì.
Chương 5- Chiến lược hu cn
- 109 -
4. S linh hot ca sn phm: Đây là kh năng ca t chc làm theo đơn đặt hàng
cho tng cá nhân c th. Mt chiến lược hu cn da trên dch v được tiêu chn hoá hay dch
v theo đơn đặt hàng.
5. S linh hot v khi lượng: thay đổi mc độ kinh daonh có th gây ra nhng vn
đề rt nghiêm trng cho hu cn, như
bn có th thy trong sut gi cao đim vào bui sáng
ca bt k thành ph ln nào. Khi lượng linh hot cho phép t chc có th phn ng nhanh
chóng vi s thay đổi ca nhu cu.
6. Công ngh: Hu cn s dng mt vùng công ngh rng đối vi truyn thông, theo
dõi ti trng, phân loi kin hàng, ghi chép s thay đổi hàng tn kho,…Mt vài t chc có
mt chiến lược v phát trin và s dng nhng công ngh tiên tiến nht.
7. V trí: Khách hàng nhìn chung luôn mun sn phm được giao ti gn h nht có
th. Điu này hàm ý rng mt cun sách s được giao đến tn ca nàh bn, mt ca hàng có
mt v trí thun tin trung tâm thành ph, hay mt nhà bán sĩ có mt trung tâm hu cn
trong vùng gn thành ph chính. M
t chiến lược hu cn là để cung cp dch v v trí tt
nht có th, chng hn như bến xe buýt trung tâm thành ph.
V nguyên tc chung, t chưc nên làm tt mi vic, gim chi phí, phc v khách hàng
tt, phân phói nhanh, s dng công ngh cao,..Trong thc tế, điu này là không có tht. T
chc phi dàn xếp, có th cân bng mc độ dch v
vi chi phí cung cp nó. Mt cách hu
hiu t chc có th chn cho mình mt trng tâm chiến lược hu cn c th, đưa ra nhng
nhân t mà h xem là quan trng. Mt vài t chc, chng hn như Ryanair, tp trung vào chi
phí, đưa ra dichj v giá r; nhng t chc khác, như FedEx, tp trung vào tc độ phân phi;
mt s khác li tp trung vào độ tin cy; hay dch v theo
đơn đặt hàng,…Mt trong nhng
quyết định quan trng đối vi nhng nhà qun tr hu cn là chn trong tâm chiến lược.
TÌNH HUNG THC T
Schenker Group
Schenker Group được thành lp hơn 125 năm v trước, và hot động trên toàn cu sut
t đó. H tuyn dng 28000 người, phc v khách hàng 1000 nơi. Bây gi, Schenker cung
cp dch v hu cn, bao gm c chuyên ch
bng đưng hàng không và đường bin trên
phm v quc tế, qun tr hu cn và vn ti đường b. H cung cp nhng đổi mi không
ngng ca sn phm và thông tin v chui cung ng trên toàn cum s dng công ngh mi
nht và phát trin h thng phc tp cho thương mi đin t. Tuy nhiên, chiến lược ca h t
p
trung vào phc v khách hàng.
Schenker hot động ti M vào năm 1947 và bây gi có 46 văn phòng nhng thành
ph ln. Tt c chúng đươc chng nhn đạt tiêu chun ISO 9002, cùng vi chiến lược ca h
đạt được s tho mãn ca khách hàng. Chiến lược này được thy rõ trong phát biu ca h
cho rng:’Kh ách hàng ca chúng tôi là tương lai ca chúng tôi. Không có h thì chng có
tương lai nào c.’ ng h
quan đim này, công ty đã đưa ra hàng lot nhng bo đảm, bt đầu
vi:
Khách hàng ca chúng tôi luôn là trung tâm ca s chú ý ca chúng tôi.
Chúng tôi tìm kiếm s tin tưởng ca khách hàng mi ngày, và chúng tôi phc v khách
hàng vì nhim v ch không phi là s ban ơn.
Khách hàng ca chúng tôi là bn đồng hành. Nhu cu ca h chính là nhu cu ca
chúng tôi.
Qun tr chui cung ng
- 110 -
Schenker cũng mô t nhng cách mà h s làm để đạt được s tho mãn ca khách
hàng:
Chúng tôi phc v khách hàng vi phong cách luôn đổi mi và ch động. Chúng tôi
luôn nhn thc được khách hàng tác động đến vic kinh doanh ca chúng tôi như thế nào.
Chiến lược ch yếu nhm vào s tho mãn ca khách hàng này đã đặt ra địa đim cho
tt c nhng hot động hu cn khác. Khi h
làm vic vi Copeland Copration Alabama,
mc đích đầu tiên ca h là duy trì được s thon ca khách hàng, nhưng để đạt được mc
tiêu này h phi đạt được mc tiêu th hai đó là gim bt lượng tn kho, phân phi nhanh
hơn, chi phí thp hơn.
III. NHNG LA CHN CHIÉN LƯỢC
Mi t chc thiết kế cho riêng mình mt chiến lược hu cn, nhưng h
thường đi trên
nhng con đường ging nhau. Nhng chiến lược hu cn ca Ford và Volksưagen nói chung
là tương t nhau, và cũng tương t như vi chiến lược ca Lufthansa và Air France. Điu này
có th giúp chúng ta mô t mt vài chiến lược ph biến. Theo Micheal Porter, ông cho rng có
hai chiến lược căn bn:
1. Chiến lược dn đạo chi phí: to ra nhng sn phm cnh tranh vi giá r
hơn.
2. Chiến lược gây khác bit sn phm: cung cp cho khách hàng nhng sn phm mà
h không th tìm thy nhà cung cp nào khác.
Lyons Bakeries cnh tranh bng chiến lược dn đạo chi phí, bán nhng chiếc bánh vi
giá thp nht; La Patisserie Francaise cnh tranh bng chiến lựơc gây khác bit sn phm, bán
nhng cái bánh mà khách hàng không th tìm ra nơi nào có cái th hai như vy. Tương t,
easyJet cnh tranh bng chiến lược dn
đạo chi phí, cung cp giá vé thp nht, Execujet cnh
tranh bng vic cung cp nhng sn phm sang trng có mt không hai.
Trong hu cn, hai cách tiếp cn này thường được din đạt dưới dng chiến lược nh
gn và agile. Trng tâm ca chiến lược nh gn là chi phí thp còn ca chiến lược agile là s
tho mãn cao ca khách hàng.
1. Chiến lược nh gn
Không t chc nào có th tránh hoàn toàn chi phí c
a hu cn, nên s la chn tt nht
là làm cho chi phí thp nht đến mc có th. Mc tiêu hp lý là ti thiu hoá chi phía ca hu
cn, trong khi chc chn được s hài lòng ca khách hàng. Cách tiếp cn này được khái quát
hoá thành chiến lược nh gn.
Nhng mc tiêu ca chiến lược nh gn là làm cho nhng hot động đều s dng ít hơn
nhng ngun l
c- con người, không gian, nhà kho, thi gian,…Nó thiết lp nên dòng di
chuyn ca nguyên vt liu để loi b s lãng phí, đưa ra khong thi gain gia lúc bt đầu và
kết thúc ca mt quá trình sn xut mi ngn nht, ti thiu hoá lượng hàng tn kho và chi
phí.
Vic áp dng chiến lược này din ra sn nht trong ngành công nghip mô tô, dn đầu
là Toyota. Ban đầu chiến lược này ch áp dng trên sn phm như
ng nó đem li kết qu tt
đến ni h quyết định m rng sang áp dng cho c t chc. Cách tiếp cn này được tóm tt
thành năm đim cnh:
Giá tr-thiết kế mt sn phm có gía tr xut phát t s mong đợi ca khách hàng
Dòng giá tr-thiết kế mt quy trình tt nht để làm ra sn phm
Chương 5- Chiến lược hu cn
- 111 -
lung giá tr- qun lý dòng chu chuyn ca nguyên vt liu thông qua chui cung
ng
S c gng liên tc-ch sn xut nhng sn phm mà khách hàng cn
mc tiêu ca s hoàn ho-luôn tìm kiếm s ci tién để tiến gn hơn đến mc tiêu
hot động hiu qu
Đim đầu tiên, giá tr, đăt ra mc tiêu cho t chc, ch
ra làm thế nào để cng thêm giá
tr cho khách hàng cui cùng ca sn phm. Đim th hai, dòng giá tr, thiết kế mt phương
pháp đểm ra sn phm này, và đặt ra nhng yêu cu cho chui cung ng. Ba đim cui liên
quan trc tiếp đến chui cung ng. Đim th ba, lung giá tr, có mt lung cu chuyn
nguyên vt liu hiu qu, loi b s lãng phí, s ng
t quãng, ch đợi và s chch hướng.
Đim th tư, s c gng liên tc, ch ra m thế nào để kim soát doàng nguyên vt liu. Đim
th năm, mc tiêu ca s hoàn ho, miêu t s không ngng tìm tòi nhng ci tiến. Đây
mt đề tài thông dng đối vi nhng khi đầu qun tr cho rng nhng khu vc có s lãng phí
nên
được liên tc xác định và loi b.
Robert Townsend nói rng: ‘Tt c nhng t chc đều có s lãng phí ít nht là 50%-
lãng phí con người, n lc, lãng phí v không gian và thi gian. Trong sut quá trình phát
trin, Toyota đã xác định được nhng khu vc dưới đây, nơi s lãng phí ca chui cung ng
thường xy ra:
Cht lượng-quá ti để có th tho mãn khách hàng(k c bên trong ln bên ngoài)
Giá tr s
n phm hay năng lc sai lch-sn xut sn phm, hay có năng lc không
đúng vi nhu cu hin ti
Quá trình ti-có s không cn thiết, quá phc tp hay nhng hot động chi phi
thi gian
S ch đợi-ch bt đầu hay hoàn thành, ch nguyên liu đến, ch thiết b được sa
cha,…
Hot động-vi nh
ng sn phm gây ra nhng hot động không cn thiết, lâu và bt
tin trong sut quá trình
Hàng tn kho-gi quá nhiu hàng tn kho, gia tăng s phc tp và nâng chi phí
lên.
Chiến lược nh gn tìm cách loi b lãng phí này. Cách tiếp cn đin hình làm phân tích
chi tiết v nhng hot động hin ti, và sau đó loi b nhng hot động không cn thiết và
không cng thêm giá tr, loi b
s trì hoãn, đơn gin hoá hot động, gim bt s phc tp, s
dng công ngh cao hơn để gia tăng hiu qu, tìm quy mô mang li hiu qu kinh tế, chn v
trí gn vi khách hàng để tiết kim vn chuyn, và xoá b nhng đường kết ni không cn
thiết t chui cung ng.
Tuy nhiên chi phí thp không phi t nó có nghĩa là hot động nh
gnnh gn. Hot
động nh gn duy trì phc v khách hàng trong khi s dng tiết kim ngun lc-chúng không
ch đơn gin là ti thiu hoá chi phí. Mt người bán rau quth ti thiu hoá chi phí tn
kho bng cách d tr ít hàng tn kho hơn, nhưng điu này s không to ra s tho mãn cho
khách hàng. Nhiu người cho rng hot động nh gn có th đem l
i kết qu trong ngành
công nghip xe hơi, nhưng đối vi nhng chui cung ng khác li có th không. Đặc bit,
hot động nh gn có th không có kết qu khi tn ti nhng điu kin biến động và không
chc chn. Mt la chn là mt chiến lược linh hot hơn da trên agility(s linh hot).
Qun tr chui cung ng
- 112 -
2. Chiến lược linh hot
Chiến lược linh hot tp trung vào mt kia ca ‘hiu qu đối lp vi đáp ng’ hay ‘nh
gn đối lp vi linh hot’. Nhng người ng h quan đim này cho rng hot động nh gn
tp trung quá nhiu vào chi phí, và không th đương đầu vi nhng điu lin thay đổi, s cnh
tranh gia tăng, hay nhu cu ph
c tp hơn ca khách hàng. Nếu nhu cu cho sn phm là đều
đặn 100 đơn v mt tun, hu cn nh gn s loi b tt c nhng lãng phí và đủ kh năng
để phân phi 100 đơn v. Nhưng chng may nếu nhu cu đột nhiên tăng lên 110 đơn v thì hu
cn nh gn không th đối phó được. Khi nhu cu th trường đa d
ng hơn thì hu cn nên linh
hot hơn.
Mc tiêu ca chiến lược linh hot là đem li dch v khách hàng cao hơn bng cách
phn ng nhanh vi nhng hoàn cnh khác bit và thay đổi.
Có hai mt ca s linh hot. Đầu tiên, đó là tc độ phn ng, t chc linh hot luôn
kim tra nhu cu ca khách hàng và đáp li mt cách nhanh chóng. Th hai, là kh năng thiết
kế
hu cn đáp ng vi nhu cu bt ngun t tng cá nhân khách hàng. Đậy là nhng mt
khác nhau ca dch v khách hàng, và điu n ý đây là s thon ca khách hàng cui
cùng là mi quan tâm chính, dù cho điu này dn đến giá bán s cao.
Nhng t chc nhn mnh vào s tho mãn ca khách hàng được cho là có trng tâm là
khách hàng. S gii thích cho chiến lược này bt ngun t t
m quan trng rõ ràng ca khách
hàng. Không có khách hàng s không bán được hàng, không doanh thu, không li nhun,
không kinh doanh, và sm mun cũng không có doanh nghip. Như Micheal Perry ca
Uniliver nói:’ Để gi vng được li thế cnh tranh đòi hi mt cam kết hàon toàn đối vi
khách hàng’. Nhng t chc vi trng tâm là khách hàng s:
tp trung vào s tho mãn ca khách hàng
to điu kin cho khách hàng gn hơn vi t chc
tìm thy chính xác nhng gì mà khách hàng mun
thiết kế hu cn để đáp ng nhng nhu cu này
linh hot và đng nahnh vi nhng nhu cu khách hàng thay đổi
đạt ly danh tiếng t cht lượng và giá tr ni tri
làm kim tra sau khi mua để chc chn rng khách hàng vn được tho mãn
nhìn ra bên ngoài để luôn liên h vi khách hàng, khách hàng tim năng, đối th
cnh tranh,…
Nhng t chc vi nhng khách hàng được tho mãn có được nhng li ích có th nhn
thy là đem h quay tr li mua sn phm ca mình-hãy nh quy lut: để thu hút mt khách
hàng mi thì chi phí gp năm ln vic gi khách hàng cũ. Nhng khách hàng được thon
cũng thu hút nhng người khác như h s gii thiu mt dch v tt cho b
n hay năm người
khác-còn nhng khách hàng không được tho mãn thì h s cnh báo cho mười hai khách
hàng tim năng khác.
3. Nh gn đối lp vi linh hot
Mi đầu mc tiêu ca chiến lược nh gn và chiến lược linh hot dường như đối lp
nhau. Mt là ti thiu hoá chi phí, và xem phc v khách hàng như mt ràng buc, mt là ti
đa hoá dch v khách hàng, và xem chi phí như là mt ràng bu
c. Điu này dường như dn
đến nhng s khác nhau quan trng nht.
Chương 5- Chiến lược hu cn
- 113 -
Yếu t ............................................Chiến lược nh gn Chiến lược linh hot
Mc tiêu .........................................Hot động hiu qu Linh hot để đáp ng nhu
cu
Phương pháp Loi b lãng phí S tho mãn ca khách hàng
Ràng buc Dch v khách hàng Chi phí
Mc độ thay đổi n định trong dài hn Nhanh chóng phn ng li
nhng thay đổi ca hoàn cnh
Thước đo thành tích Năng sut Mc độ
dch v
Công vic Đồng b, tiêu chun hoá Khác bit hoá, kim st
địa phương nhiu hơn
Kim tra chu trình hoch định chính thc Ít được cu trúc
bi đột ngũ được phân quyn
Trong thc tế, tt nhiên không có s phân chia rch ròi gia hai chiến lược. Nếu mt
nhà cung cp ci tiến đường liên kết EDI vi khách hàng, nó có th va gim được chi phí, và
gia tăng s phc v
khách hàng tr nên nh gn hơn và linh hot hơn. Tương t, mt nhà sn
xut bán nguyên vt liu thông qua website và mt nhà bán s gii thiu vic cho tàu vào cng
tr nên nh gn hơn và linh hot hơn. C hai chiến lược đều chp nhn s tho mãn ca
khách hàng và chi phí thp là hai vn đề quan trng, nhưng chúng s dng nhng cách miêu
t khác nhau v quá trình đạt được nhng đi
u này. Nhng t chc không cn phi chn mt
chiến lược như là chi phí đổi cho chiến lược kia. Evans và Powell tho lun vic s dng ca
c hia chiến lược và kết lun rng ‘nh gn và linh hot không xung khc hay loi tr ln
nhau, c hai đều có nhng giá tr riêng, nhưng cũng có nhng hn chế đặc bit nếu được áp
dng mt cách cô l
p.
4. Liên minh chiến lược
Chiến lược th ba phát trin ý tưởng ca s hp nht ta đã tho lun chương hai. Mt
t chc có th nhn mnh nhiu vào vic hp tác vi nhng b phn khác trong chui cung
ng mà nó có mt chiến lược hình thành liên minh vi nhà cung cp hay khách hàng. Mc
đích ca chiến lược này là có được mt chui cung ng hiu qu, vi t
t c các thành viên
làm vic cùng nhau và chia s li ích vi nhau trong s hp tác dài hn.
Nguyên nhân ph biến đối vi chiến lược này là hình thành đối tác chiến lược bao gm
dch v khách hàng tt hơn, s lihn hot được gia tăng, chi phí được gim, tnh s đầu tư vào
nhng phương tin, và thiếu ht kh năng chuyên môn trong t chc. châu Âu mt phn tư
phí tn s dng nh
ng nhà cung cp chuyên môn hoá, thường trong mt s nhng dng đối
tác trong dài hn. Khu vc ph biến nht để hình thành đối tác là vn ti, nơi khong ba phn
tư công ty s dng nhng nàh cung cp theo hp đồng. Nhng khu vc có s hp tác khác
như tr kho, dch v xut nhp khu, d tr nguyên vt liu và quá trình thông tin.
5. Nhng chiến lược khác
a. Chiến lược da vào th
i gian
Quan đim đơn gin nht, mc tiêu ca chiến lược là đảm bo s phân phi sn phm
nhanh đến khách hàng. Li ích ca nhng chiến loc này bao gm chi phí thp hơn(bng cách
có ít hàng tn kho hơn trong chui cung ng,…), tăng dòng tin mt(không phi ch quá lâu
mi được tr tin hàng) và ít ri ro hơn( gim nhng thay đổi đối vi lnh đặt hàng, hàng
Qun tr chui cung ng
- 114 -
tn kho b hư hng,..) và hot động đơn gin hơn(loi b s trì hoãn, và tn kho không cn
thiết). Ý chính đây là: phân phi nhanh hơn thì phc v khách hàng tt hơn. Điu này không
hn khi nào cuãng đúng, và bn có th tìm thy nhiu ví d ca vic phân phi nhanh làm
gim cht lượng. Mt công ty phân phi có th tăng tc độ hoàn thành đơn đặt hàng, nhưng
đồng th
i là tăng nhiu sai sót; đường hàng không quá nhiu khách hàng s khiến h cm thy
không thoi mái, đường bin có th gim s chm tr bng cách dng li ít cng hơn.
Chiến lược quan trng da vào thi gian là áp lc thi gian. Chiến lược này tương t
vi chiến lược nh gn, nhưng tp trung vào nhng khong thi gian b lãng phí trong chui
cung cp. Mc tiêu c
a nó là loi b nhng khong thi gian không làm tăng giá tr. Beesley
nói rng:’ Trong chui cung ng ca các nhà sn xut Anh có ít nht là 95% thi gain được
tính là không làm tăng thêm giá tr.’
Có mt cơ hi rõ ràng là gim thi gian chuyên ch nguyên vt liu trong chui cung
ng và đạt được nhng li ích liên quan. Carter et al tho lun by cách thc hin chiến lược
này:
1. Đơn gin hoá- làm hot động đơn gin hơn
2.
hp nht- tìm kiếm thông tin và ci tiến lung nguyên vt liu
3. tiêu chun hoá- s dng nhng qui trình tiêu chun và vt liu đạt chun
4. nhng hot động đồng thi- chuyn đi t nhng chui hot động và hướng ti hot
động song song
5. kim soát s biến động- bo đảm cht lượng cao và tránh lãng phí
6. t động hoá-tă
ng cường hu hiu và hiu qu
7. hoch định ngun lc- loi bõ nhng tc nghn và bo đảm mt lung nguyên vt
liu xuyên sut
Như bn thy, hu hết nhng cách này là s ci tiến chung hơn là dưới áp lc ca thi
gian. Mt chiến lược tp trung vào mt khía cnh cũng không th pht l đi nhng mt khác,
nó vn phi đạt được kết qu chp nhn được khi b xem xét bi mt vùng rng nhng tiêu
chun.
b. Chiến lược bo v môi trường
Là mt chiến lược nh nhưng ngày càng gia tăng tm quan trng, mt s t chc đang
phát trin chiến lược da vào vn đề bo v môi trưòng. Body Shop, thiết kế nhng sn phm
s
dng nhng thành phn thiên nhiên và d vào s phát trin lâu dài. T chc này cũng s
dng nhng nguyên tc tương t trong hu cn ca mình, vi nhng thùng hàng dùng li và
s tái chế ca nguyên vt liu. Có nhng lý do hp lý cho nhng t chc khác áp dung chính
sách tương t ca bo v môi trường.
Trong năm 1993 mt nghiên cu ca các công ty Anh quc cho rng hu hết đều nhn
th
c được áp lc ca môi trường-ch yếu t liên hip châu Âu và nhng quy định ca chính
ph-nhưng h ch thay đổi nhng nơi mà li ích chi phí là quan trng. Nhng vn đềi
trường chng hn như cht thi, bao bì thi ra(25% ), tiếng n và s bc ra(23%), s chp
nhn ca cng đồng v HGVs(15%), s dng nhiên liu(12%) và s tc nghn đường
xá(11%). Ch
19% các công ty đưa ra các chính sách môi trường trong chiến lược hu cn ca
mình. Có nhiu thay đổi t khi thc hin nghiên cu này.
Hu hết các t chc cho rng bo v môi trường s làm tăng chi phí. Có th có li ích t
s đồng thun ca khách hàng, nhưng trong mt môi trưòng cnh tranh tht khó để bin minh
cho vic tng phí tăng coa hơn. Mc dù vy s tht là nhng chương trình b
o vê môi ttrường
tht s gim được chi phí. S tách bit tt hơn các kho hàng, đem đến nhng hoá đơn đốt
Chương 5- Chiến lược hu cn
- 115 -
nóng thp hơn. Cũng bng cách này, bo dưỡng đều đặn các phương tin vn ti gim đi s
tiêu th nhiên liu và c cht thi khí, ti thiu hoá khong cách vn ti, tránh được tc nghn,
vn ti ngoài gi cao đim và tránh nhng khu có nhiu cao c. Đóng gói là mt khu vc tiết
kim đầy tim năng. Bn có th ngc nhiên khi mt gói bánh qui sô cô la có đế
n nhng ba
công nhân làm công vic đóng gói, và bn không th thy được ba người công nhân ca
ngành công nghip đóng gói bo v sn phm trong sut quá trình vn chuyn. Thiết kế cn
thn và nhng thùng hàng dùng li có th tiết kim được chi phí khâu đóng gói.
c. Chiến lược gia tăng năng sut
Nhng chiến lược này s dng nhng ngun lc sn có hiu qu nht có th
. Tin nghi,
ví như nhà kho, có chi phí c định và s dng chúng hết công sut tri chi phí này ra trên mi
đơn v sn phm. Nó cho phép tăng hiu qu s dng ngun lc và gim chi phí giao hàng
đến dúng địa ch.
Đây tht s là mt biến tu ca chiến lược nh gn, nhưng có nhng khác bit quan
trng. Tưởng tượng mt kho hàng ch hot động 60% công sut. Rõ ràng năng l
c b không
ca kho hàng đó làm tăng chi phí. Cách tiếp cn nh gn tìm cách loi b s lãng phí 40%
năng lc còn trng này và tìm nhng cách gim chi phí xa hơn. Mt chiến lược năng sut cao
chp nhn năng lc hin ti và tìm cách x lý nhng dư tha. Mt văn phòng ca nhà kho có
th thuê ngoài, trong khi di xe có th chuyên ch nguyên vt liu cho nhng t chc khác.
d. Chiến lược cng thêm giá tr
Chui cung ng bao gm mt chui các hot động, mi hot động cng thêm giá tr cho
sn phm cui cùng. Sau đó mt chiến lược hp lý là mt t chc phi cng thêm giá tr cho
chui nhiu nht có th. Gí tr này, tt nhiên, ly t s mong đợi ca khách hàng. T chc có
th cng giá tr bng cách cng thêm thi gian, công dng v trí, hay làm nhi
u công vic hơn
trên sn phm. Tưởng tượng mt công ty phân phi máy git đến tn nhà ca khách hàng.
Công ty này cng thêm giá tr bng cách giao đúng thi gian và địa đim mà khách hàng yêu
cu hay làm nhiu vic hơn, chng hn như cài đặt máy, kim tra chúng, hướng dãn khách
hàng s dng, chuyn máy cũ đi, …
e. Nhng chiến lược đa dng hoá và tiêu chun hoá
Nhng chiến lược này xem xét nhng dch v
được cung cp bi hu cn. Mt vài t
chc có chiến lược đa dng hoá, cung cp mt phm vi rng nhng dch v và tho mãn nhièu
khách hàng nht có th. Đây là cách tiếp câj ca mt ca hàng tp hoá bán rt nhiu sn
phm. Nhng t chc khác có chiến lược chuyên môn hoá vi phm vi dch v hp, nhưng là
nhà cung cp tt nht trong lĩnh vc mà h
đã chn. H nhm vào mt vài khách hàn và cung
cp nhng dch v khó tìm thy mt nơi nào khác- như là mt th may riêng. Mt vài công
ty vn ti có mt chiến lược đa dng hoá còn mt s t chc khác li theo đui chiến lược
chuyên môn hoá, đóng gói nh, an toàn cao trong phân phi tàu bn.
f. Chiến lược phát trin
Nhiu mt khác ca hu cn đạt đượ
c tính kinh tế theo qui mô, và hot động rng hơn
cho c chi phí thp hơn và dch v tt hơn. Mt chiến lược ph biến là da trên s phát trin.
Có mt vài cách để đạt được s phát trin, có th tiếp qun đối th cnh tranh, m rng vùng
địa lý hot động, đa dng hoá nhiu dch v hu cn hơn, vn chuyn nhiu loi nguyên v
t
liu, hay đơn gin là gia tăng th phn.
TÌNH HUNG THC T
Tesco plc
Tesco là chui siêu th ln nht Anh quc, vi 700 ca hàng chiếm16% th trường bán
l thc phm. Nó còn có ca hàng châu Á min trung châu Âu, tng doanh s là 25 t
Qun tr chui cung ng
- 116 -
pound mt năm trong 1000 ca hàng, vi 250000 nhân viên. Chiến lược ca h da trên chi
phí thp, nhưng bao gm c s phát trin, dch v khách hàng tt hơn và tăng phm vi sn
phm.
Mc tiêu chính ca Tesco là to ra giá tr cho khách hàng và gi được lòng trung thành
ca h. Nó dn đến mt chiên slược kinh doanh da vào bn yếu t-mc tiêu chính bán l
thc phm mnh châu Âu, nhng sn ph
m ngoài thc phm, dch v bán l như tài chính
cá nhân và hot động quc tế. Chiến lược hu cn này h tr cho chiến lược kinh doanh, vi
mng lướihu cn khng l. Chiến lược này phát trin dn theo thi gian và tho mãn nhu cu
khách hàng. ‘ Theo sát khách hàng-khi thói quen mua sm ca khách hàng thay đổi, chúng tôi
tahy đổi và đáp ng li bng cách cung cp sn phm và dch v mi’
Bn có th
thy nhng tác động trong các ca hàng ca h. Vào nhng năm 1970 hu
hết doanh s ca Tesco phân tán nhng ca hàng nh l trung tâm thành ph. Hơn 20 năm
sau nó đóng ca hu hết nhng ca hàng nh và tp trung vào nhng ca hàng ln hơn-lên
đến 100000 feet vuông-phát trin vùng ngoài trung tâm. Gn đây hơn, Tesco đã áp dng
mt cách tiếp cn linh hot, xây dng nhiu ca hàng để
phù hp vi nhng yêu cu khác
nhau. Năm 2001, công ty có 18 triu feet vuông khu vc bán hàng :
23 Extras khong 100000 feet vuông
274 siêu th ln 40000 feet vuông
96 siêu th ln Compact 20000 feet vuông
38 ca hàng Metro 2000 feet vuông
45 ca hàng Express 2000 feet vuông
216 ca hàng khác
Nhng sn phm ca nhng ca hàng này cũng thay đổi, vi Extras và nhng siêu th
ln cung cp mt lượng đầy đủ nhng sn phm không là thc phm, và gia tăng d
ch v t
dch v tài chính cá nhân đến nhà thuc. Có nhng kế hoch m 100 ca hàng Express sân
cây xăng, và kéo dài gi m ca 300 ca hàng lên 24 gi mt ngày.
Trong dài hn, s thay đổi quan trng nht đối vi dch v hu cn ca Tesco là phát
trin thương mi đin t. Ngành kinh doanh này phát trin t 13500 khách hàng năm 1999,
đến 370000 khách hàng năm 2000, và mt triu năm 2001. Vi 300 triu pound doanh s
hàng năm 70000 v giao hàng mt tun. Tesco dn tr thành công ty bán tp hoá online ln
nht trên thế gii.
IV. THIT K MT CHIN LƯỢC HU CN
1. Đặt bi cnh
Đim quan trng ca mt chiến lược hu cn là nó không phi là ngu nhiên mà cn có
nhng quyết định cn thn. Vì vy, chúng ta có th hi’Làm thế nào t chc có th ra nhng
quyế
t định này?Ti sao mt công ty nên da chiến lược hu cn ca mình vào s linh hot
ch không là giá c? Ti sao mt công ty chn chuyên môn hoá, trong khi công ty tương t li
chn đa dng hoá?
Đim khi đầu cho vic thiết kế mt chiến lược hu cn là xem xét nhng chiến lược
trên nó và nhn thy làm thế nào hu cn có th đóng góp vào chiến lược đó. Sau đó chúng ta
có th
tóm tt kết qu trong mt s mnh hu cn. Nó đưa ra nhng mc tiêu cho qun tr
chui cung ng, ging như ví d dưới đây
Chương 5- Chiến lược hu cn
- 117 -
S mnh ca chúng tôi trong hu cn là đóng góp vào mc tiêu chung bng cách vn
chuyn nghuyên vt liu cn cho sn xut sn phm vào công ty, vn chuyn trong quá trình
sn xut và chuyn thành phm đến khách hàng. Chúng tôi nhm vào dch v linh hot, đáng
tin cy có th hoàn toàn tho mãn nhu cu khách hàng, c bên trong và bên ngoài.
S mênh hu cn có tác dng đặt ra bi cnh, và ch ra phương hướng chung và nhng
ưu tiên. Chúng có th ít thông dng h
ơn tuyên b s mnh ca toàn b t chc, nhưng chúng
có th vp phi nhng đim yếu tương t. Nhng tôe chc có khuynh hướng có nhng mc
tiêu như s là người dn đầu, tt nht, tng lp trên,.. Smith nói rng nhng s mnh hoa m
như thế s tht bi theo ba trường hp sau: quá tham vng, mơ h và b qua nhng n
ăng lc
và cơ hi sn có trong t chc.
Đúng khi bt đầu thiết kế mt chiến lược vi mt s mnh hu cn, nhưng bước tiếp
theo thì ít rõ ràng hơn. Không có cách thc duy nht đúng nào trong vic thiết kế mt chiến
lược hu cn. Gooderham nói:
Không có cách duy nht đúng nào trong vic thiết kế và thi hành mt chiến lược. Chìa
khoá để dn đến thành công là s phù h
p nht gia nhng công c đưc chn và k thut,
năng lc hin thi ca t chc và môi trường kinh doanh và nhng đầu ra mong mun.
Điu này dn đến mt li khuyên hu ích là tìm mt s cân bng tt nht gia sc mnh
bên trong ca t chc và nhng ràng buc bên ngoài-liên kết nhng gì mà t chc tt nht vi
nhng gì mà khách hàng mun. Ba y
ếu t mà nàh qun tr cn xem xét khi thiết kế mt chiến
lược kinh doanh:
1. Nhng chiến lược cao hơn đặt ra mc đích ca t chc và bi cnh cho toàn b
nhng quyết định hu cn. S mnh đặt ra mc tiêu chung, và nhng chiến lược hp nht và
kinh doanh ch ra làm thế nào có th đạt được nhng mc tiêu này. Chiến lược hu c
n phi
hu thun cho nhng chiến lược cao hơn này. Nếu mt chiến lược kinh doanh đòi hi phc v
khách hàng tt hơn, chiến lược hu cânphi ch rõ hu cn làm thế nào để đạt được nhng
mc tieu này.
2. Môi trường kinh doanh bao gm nhng yếu t tác động đến hu cn:
Khách hàng-s mong đợi ca h, thái độ, nhân kh
u
Điu kin th trường-quy mô, v trí, s n định
Công ngh-công ngh hin nay, nhng phát trin có th có, mc độ ca s đổ mi
Môi trường kinh tế-GDP, tc độ phát trin, lm pt
Ràng buc pháp lý-nhng hn chế thương mi, trách nhim pháp lý, lut lao động
đối th cnh tranh- s lượng, mc độ gia nh
p ngành, đim mnh
c đông-mc tiêu li nhun ca h, li ích
Nhóm có chung li ích-mc tiêu ca h, đim mnh, s ng h
điu kin xã hi-phong cách sng ca khách hàng, nhu cu thay đổi, khuynh
hướng quan trng
điu kin chính tr-s n định, s kim soát ca chính ph, quan h ngoi giao
3.
Tt c nhng t chc cnh tranh trong mt môi trương kinh doanh. Mt t chc
ch thành công khi nó có mt năng lc đặc bit phân bit vi nhng đối th ca nó. được
xác định bi nhng yếu t dưới tm kim st ca t chc, và dung nó để làm mình ni bt.
Mt năng lc đặc bit bt ngun t nhng tài sn c
a t chc, bao gm:
Khách hàng-nhu cu, lòng trung thành, mi quan h ca h
Qun tr chui cung ng
- 118 -
Nhân viên-k năng, s trung thành
Tài chính-vn, n, dòng tin mt
t chc- cu trúc, mi quan h, s linh hot
sn phm- chát lượng, thương hiu, ci tiến
tin nghi-năng lc, s năm s dng, độ tin cy
công ngh- đang s dng, kế hoch, nhng loi đặc bit
quá trình- c
u trúc, công ngh được s dng, tính linh hot
hot động marketing-kinh nghim, danh tiếng
nhà cung cp-dch v, s linh hot, đối tác
nhng tài sn khác-kiến thc, s ci tiến, bn quyn
V bn cht, môi trưòng kinh doanh và năng lc đặc bit ch ra v trí ca t chc hin
ti, và nhng chiến lwocj cao hơn ch ra v trí mà t
chc mong mun trong tương lai. Chiến
lược hu cn ch ra làm thếo để đạt được v trí mà t chc mong mun.
2. Kim tra hu cn
Kim tra hu cn định rõ chi tiết nhng hot động hu cn hin ti
Mc đích ca kim tra hu cn là thu thp nhng thông tin thích hp v nhng hot
động hin ti và thành tích ca h
u cn. Nó đưa ra mt báo cáo h thng v nhng hot động
hin ti, mô t quá trình, chi phí, ngun lc, s dng, thành tích, sn phm và tt c nhng chi
tiết thích hp khác.
Có hai phn chính ca kim tra hu cn, v bn cht ly thông tin v môi trường kinh
doanh và năng lc đặc bit. Đầu tiên, kim tra hu cn tìm hiu môi trường kinh doanh trong
đó hu cn hot
động. Bn báo cáo này v tích cht ca khách hàng, loi nhu cu, mc độ
dch v tiếp cn, v trí, đối th cnh tranh, so sánh, dch v hin có, khuynh hướng nn kinh
tế, điu kin kinh tế, nhng ràng buc địa lý và chính tr, nhng thông tin thích hp khác. Th
hai, kim tra bên trong s xem xét nhng cách hoàn thành công vic trong t chc và xác định
khu vc nào cn đưc ci tiến. Nó báo cáo cu trúc ca chu
i cung ng, v trí và quy mô nhà
kho, d tr hàng tn kho như thế nào, phương pháp x lý nguyên vt liu, mc độ phc v
khách hàng đạt được, hp đồng vn ti, quá trình chuyn hàng theo đơn đặt hàng, thit hi,
năng suát, …
Cách tiếp cn này ging như phân tích SWOT, đưa ra bn lit kê sau
Đim mnh-nhng gì mà t chc làm tt, tp trung vào
Đim yếu-vn
đề mà t chc gp phi, khu vc cn ci tiến
Cơ hi- nhng gì có th giúp t chc
Đe do- nhng nguy him có th gây ra thit hi
Đim mnh và đim yếu liên quan đến nhng hot động bên trong t chc và ch ra
năng lc đặc bit. Cơ hi và đe do liêu quan đên nhng yếu t bên ngoài.
Qua giai
đon này chúng ta có th có nhng mc tiêu ca hu cn t s mnh ca nó.
Chúng ta có nhng chi tiết v hot động hin ti t vic kim tra. Chúng ta biết mình mun đi
đâu, và nh đâu vào lúc này. Giai đon tiếp theo là xác định khong cách gia hai điu này
và ch ra làm thế nào để rút ngn nó.
Chương 5- Chiến lược hu cn
- 119 -
3. Phát trin chiến lược
Thông thường, nhân t quan trng nht ca mt chiến lược hu cn là loi nhu cu. Ví
d như chiến lược nh gn ch đem li kết qu tt nht khi nhu cu n định. Nó thành công
nht khi có ít nhng thay đổi đối vi khách hàng, sn phm, hay hu cn, và giá là yếu t
quan trng nht để cnh tranh. Loi hàng hóa đi
n hình là mt hàng thc phm thiết yếu, nơi
mà chi phí thp nht là yếu t quyết định thành công. Trái li, mt chiến lược linh hot đem
li kết qu tt nht đối vi nhng t chc cung cp nhng sn phm đa dng, nơi mà nhu cu
luôn biến đổi và khó d đoán. Nó thành công nht trong các t chc không thc s biết nhu
cu khách hàng như
thế nào cho đến khi h đặt hàng, vi nhng hot động làm theo đơn đặt
hàng,..ví d như ngành công nghip thi trang.
Có th hu ích hơn nếu ta xác định nhng yếu t quan trng như loi nhu cu và sau đó
mi đưa ra mt chiến lược hu cn tt nht. Tht không may, như đã nói là không có chiến
lược nào là tt nht và không có phương pháp nào luôn cung cp nhng gii pháp tt nh
t.
Cách tôt nht chúng ta nên làm là s dng nhng hướng dn. Ví d như Novich gii thiu bn
bước để thiết kế mt chiến lược-hiu và đo lường nhu cu khách hàng, tìm thy nhng đim
yếu ca hu cn, có nhng tiêu chí để đo lường, và đơn gin hoá c h thng hu cn. Mt
cách tiếp cn h thng hơn xu
t phát t nhng phân tích đã được đề cp, và có tám bước sau
đây:
1. Kim tra hu cn. Kim tra bên ngoài đưa ra mt phân tích v môi trường kinh
doanh trong đó hu cn đang hot động. Nó ch ra nhng nhân t dn đến thành công trong
môi trường này, và tm quan trng ca mi nhân t.
2. Kim tra bên trong phân tích nhng chiến lược cao hơn t góc độ hu cn, đưa ra
bi cnh và m
c tiêu chung cho hu cn, trng tâm chiến lược ca nó và s mnh hu cn
3. Thiết kế nhng yếu t chung ca chui cung ng mà có th phân phi tt nht
nhng dch v mong mun. Điu này bao gm thiết kế mng lưới, v trí ca các phương tin,
tin nghi, năng lc, công ngh được s dng, vân vân
4. Đặt ra mc tiêu c
th để ch ra mi hot động hu cn cm được hoàn thành.
Kim tra bên trong ch ra làm thế nào hot động hâu cn hin ti có th đạt được nhng mc
tiêu này mt cách suôn s, và xác định nhng khu vc cn ci thin.
5. Thiết kế mt cu trúc t chc thích hp nht, s kim soát h thng để ng h
cho mng l
ưới hu cn.
6. Tiêu chun hu cn, xem xét thành tích ca t chc dn đầu, xác định nhng thước
đo dùng để so sánh nhng thành tích đạt được vi kế hoch đề ra, và vi thành tích ca đối
th cnh tranh.
7. Thc hin chiến lược, đặt ra nhng điu kin cho nhng quyết định hu cn cp
thp hơn.
8.
Theo dõi và kim tra thành tích tht, không ngng tìm tòi s đổi mi, gi cho
chiến lược luôn thích hp, và đưa nhng thông tin phn hi.
Nhng bước này đưa ra mt ch dn cho vic thiết kế và thc hin chiến lược. Hai bước
đầu tp trung vào hoàn cnh, và được da trên kim tra hu cn. Bước 3 đến bước 5 thiết kế
chiến lược hu cn, mô t nhng yếu t
chung ca chui cung ng, mc tiêu và cu trúc h
tr. Nh rng chiến lược ch liên quan ti nhng yếu t chung trong dài hn, và không liên
quan đến chi tiết chiến thut và hành động. Bước 6 xem xét hot động ca đối th cnh tranh
và xem có hc được gì t h không. Điu này dường như ch là th yếu, nhưng cái cách mà
chiến lược được thc hin có th là nhân t
quan trng để dn ti thành công cui cùng.
Qun tr chui cung ng
- 120 -
Mt chiến lược hu cn bao gm đặt mt mc tiêu, th tc, cu trúc, tin nghi, phương
tin, nim tin, h thng,… Đây là nhng đin hình trong mt kế hoch hu cn. Kế hoch này
có th gm nhiu phn, vi nhng phn sau đay là khá thông dng:
mt bn tóm tt đầy đủ, đưa ra mt bn khái quát v chiế
n lược và làm thế nào nó
có th hoà hp vi nhng phn khác ca t chc
mc tiêu ca hu cn trong t chc, mc độ thành tích nào cn đạt và làm sao để
đo lường
mô t cách mà hu cn nhưmt tng th s đạt đưc nhng mc tiêu này, nhng
gì thay đổi và làm thế nào để qun tr s thay di
mô t nh
ng chc năng riêng bit ca hu cn(mua sm, vn ti, kim soát hàng
tn kho, x lý nguyên vt liu, ..) s đóng góp vào kế hoch như thế nào, nhng s thay đổi
liên quan và làm thế nào các hot động có th được kết hp
nhng ngun lc nào cn cho chiến lược
cho thy nhng chi phí và biu hin tài chính
mô t cách mà hu cn tác động đế
n phn còn li ca doanh nghip, đặc bit dưới
dng nhng thành tích đạt đưc và s đóng góp vào giá tr và s tho mãn ca khách hàng
TÌNH HUNG THC T
Bjorg’s Pharmaceutical
Bjorg’s Pharmaceutical(BP) là mt công ty k thut sinh hc và chuyên môn hoá sn
xut thuc cho bnh Alzheimer. Nó là mt trong s nhng công ty nh hơn cnh tranh chng
li nhng tp đoàn khng l, và s thành công ca nó bt ngun t vic t
p trung vào mt th
trường thích hp.
Năm ngoái, BP cho rng mt đối th cnh tranh chính đang gii thiu mt phương pháp
cha tr tương t như sn phm tt nht ca mình. BP cho rng cách tt nht để cnh tranh là
ci tiến dch v khách hàng ca mình bng cách m rng nhà kho th trường chính ca nó
Bc Âu. Nhng nhà kho này bo đảm phân ph
i đúng ngày. Để chc chn rng đây là mt
tahy đổi hp lý, công ty đã làm mt nghiên cu 60 khách hàng chính. Nghiên cu này khng
định rng thi giam phân phi xa hơn là yếu t quan trng nht đối vi h.Dưới đay là bng
tóm tt kết qu khi khách hàng được hi để cho đim nhng yếu th cm thy quan
trng nht trên thang đim t 1
đến 5.
Yếu t Kết qu trung bình
Phân phi cùng ngày 3.1
Phân phi ngày kế tiếp 4.9
Sn phm được phân phi t nhà kho 2.7
Giá ca sn phm 1.3
Không có li trong sn phm được phân phi 2.8
s đơn gin trong vic tr tin 1.4
S d dàng trong quan h vi khách hàng 2.1
Hiu biết v quan h khách hàng 2.5
Chương 5- Chiến lược hu cn
- 121 -
Mc dù phân phi cùng ngày tương đối quan trng, nhưng dường như khách hàng s vui
hơn vi phân phi ngày kế tiếp. T nghiên cu, BP cũng nhn thy rng đối th cnh tranh
ca nó ch đảm bo phân phi ngày kế tiếp cho 60% đơn đặt hàng. Mt phát hin thú v khác,
là BP đã khôgn chia s thông tin vi khách hàng, và không đưa nhng thông tin v sn phm
được d tr,…
Da trên thông tin này, BP đã áp d
ng nhng chính sách mi để bt kp đối th cnh
tranh. Trước tiên h b kế hoch trước đó và tiết kim được hơn 1 triu đô mt năm. Th hai,
h áp dng chính sách phân phi ngày kế tiếp cho 95% đơn đặt hàng, đã cho thành tích hu
cn tt nhât khu vc. Th ba, công ty ci thin mng truyn thông, cung cp thông tin v
nguyên liu trên website ca mình và khuyến khích khách hàng truy cp.
TÓM T
TCHƯƠNG
Quyết định chiến lược nh hưởng trong dài hn. Có mt vài loi quyết định chiến
lược. Nhng chiến lược cao đặt ra nhng mc tiêu và phương hướng cho t chc, trong khi
nhng chiến lược chc năng ch ra làm thếo nhng mc tiêu đó đạt được.
Tm quan trng chiến lược ca hu cn được ch rõ t
v trí ca nó như là mt
chc năng không th thiếu, nó tóm gn trong tuyên b s mnh, s tham gia ca nó vào
nhng quyết định quan trng, s tác động ca nó trong dài hn.
Mt chiến lược hu cn mô t nhng quyết định trong dài hn, kế hach, chính
sách, và văn hoá hu cn, nó là mt chiến lược chc năng ch rõ làm thế nào hu cn đóng
góp vào thành công ca t chc.
Nhiu khía cnh ca hu cn có tm quan trng chiến lược đối vi t chc, trng
tâm ca chiến lược ch ra cái gì được xem là quan trng nht. Chúng ta có th s dng nhng
trng tâm này để mô t nhng chiêns lược hu cn chung. Nhng trng tâm thường là: vào
chi phí hay s linh hot, phát trin quan h đối tác, chiến lược da vào thi gian,..
Mt chiến lược hu cn phi được thiết kế, có nhng mc tiêu đã được xác định
trong nhng chiến lược cao hơn, đim mnh ca t chc và môi trường kinh doanh. Không có
mt chiến lược tt nht cho tng hoàn cnh c th
Mc dù chúng ta có th đưa ra mt s ch dn, nhưng không có phương pháp
chun mc nào để thi
ết kế mt chiến lược hu cn. Nhà qun tr phi làm nhng phân tích
chính xác và cân bng nhng yếu t trước khi ra quyết định.
GÓC HC TP
NÔNG TRI HESSINGEN HERB
Conrad và Elizabeth Kole chuyn ti Hessingen Farm vào năm 1983. Hơn vài năm qua
thu nhp ca h t sa và nhng v mùa gim xung vì giá th trường gim. H b sung thu
nhp ca mình bng nhng ngun khác, trong đó có s chuy
n đổi kho thóc thành nhà ngh.
Tám năm trước Elizabeth ly mt khong đồng nh để trng cây h tho. Bà bán nhng
người dân địa phương nhng cây h tho này, nhng người cn nguyên liu tươi để nu ăn.
Nhng người khách du lch qua đường cũng mua nhngđồ lưu nim k đặc bit, và kinh
doanh cây h tho bt đầu phát trin. Năm năm trước Elizabeth bt
đầu trng nhng h cây l
hơn na và m rng khu vc trng sang cánh đồng th hai và m mt trung tâm cho du
khách. Người ta bây gi đến để xem s trưởng thành ca nhg cây c l này, và nếm th
nhng món ăn t nó. Ba năm trướcElizabeth gii thiu mt sn phm mi t cây h tha. Đây
là mt s m rng chính, chuyn đổi t
nông tri trng cây sang làm nhng sn phm cho nu
ăn, nước hoa, và cái mà bà gi là cht liu cho s khoe mnh. Nông tri bây gi được qung
Qun tr chui cung ng
- 122 -
cáo như mt nơi hp dn du khách. Website tr nên hu ích bà s dung nó để thu thp đơn
đặt hàng. Hin nay bà phân phi 100 gói mt tun đến nhng nơi trong vùng (khong 50 km )
và 200 gói cho nhng khách hàng xa hơn.
Herb bt đầu là mt người kinh daonh nhđể tăng thu nhp cho nông tri nhng gi
đã tr thành hot động chính. Elizabeth đang xem xét s m rng kinh doanh khác. Bà có th
m rng loi sn phm xa hơn và chuy
n quy trình sang quy trình đẳng cp công nghip. H
tr điu này cn doanh s go khong mười ln daonh s hin ti qua đường bưu đin. Bà
đang to ra nhng điu này bng cách gii thiu nhng cat ta lo đặt hàng qua mail và gia tăng
vic s dung website.
Câu hi
Elizabeth t chc hot đongj hu cn hin ti ca mình ra sao? Bn nghĩ gì v mc
tiêu và ưu tiên ca bà?
Nhng gì có th là s tác động đến s m rng lên hu cn? Vn đề mà bà đang phi
đối mt, làm gì đểy vượt qua chúng?
S MNH VÀ CHIN LƯỢC
Nhiu t chc có th n đi hay th hin rõ ràng vai trò ca hu cn trong s mnh ca
mình. Thnh thong bn s thy nhng tuyên b v vai trò c
a hu cn trong chiến lược hp
nht, mc tiêu, nhng tài liu liên quan. Nghiên cu nhng tài liu ca nhiu loi t chc
khác nhau, và thy h đề cp đến vai trò chiến lược ca hu cn. Ví d bn có th tìm s liên
quan gia nhng công ty khác loi như nàh sn xut, hãng hàng không hay ngân hàng. Cái gì
khác nhau gia nhng ngành công nghip khác nhau và gia các công ty trong mt ngành?
CÂU HI THO LUN
1. Trong ph
m vi nào hu cn là mt chiến lược chc năng?Nó có thc snh
hưởng dài hn đêếnt chc? Nó có th là cn thiết nhng không mang tính chiến lược không?
2. Khi khách hàng xem xét mt sn phm, h xem xét đến các yếu t như tính sãn
sàng, thi gian gia lúc bt đầu và kết thúc mt quá trình sn xut mi, dch v sau khi bán.
đay là nhng phn ca hu cn. Có th
hp lý khi nói rng do vy hu cn có vai trò trong
thiết kế sn phm không?
3. Nhng yếu t nào tác động đén s la chn chiến lược hu cn? Ly mt t chc
quen thuc và nói chính xác bn làm thế nào để thiết kế mt chiến lược hu cn cho t chc
đó?
4. Có nhng s la chn chính nào ca chiến lượ
c hu cn/
5. Ch có mt chién lược hu cn tt nht trong mi hoàn cnh và nhng nàh qun tr
đang đi tìm nó. Điu này có đúng?
6. Năm 1996 mt nghiên cu ca công ty logistics ca Canada đã lit kê ra nhng li
ích chính khi s dng dch v hu cn bên ngoài:
Yếu t % các công ty
Gim tng chi phí 79
Tp trung vào năng lc ct lõi 67
Ci thin tình hình tài chính 66
C
i thin dch v khách hàng 53
Chương 5- Chiến lược hu cn
- 123 -
Ci thin s linh hot 53
Tiếp cn vi công ngh hay h thng mi 41
Tăng kh năng cnh tranh 41
Tăng năng lc 37
Cung cp nhng kênh hu cn ni tri 29
Tăng th phn 21
M rng th trường 20
Nhng li ích này có khác nhau gia nhng đất nước khác nhưu hay không hay nó đã
thay đổi trong vài năm qua?

Preview text:

Chương 5- Chiến lược hậu cần - 105 - CHƯƠNG 5 :
CHIẾN LƯỢC HẬU CẦN Nội dung
■ Mục tiêu của chương
■ Những quyết định chiến lược
■ Lựa chọn chiến lược
■ Thiết kế một chiến lược hậu cần ■ Ôn tập ■ Câu hỏi thảo luận ■ Tài liệu tham khảo
Mục tiêu của chương
Sau khi đọc chương này bạn sẽ có thể
■ thấy được làm thế nào một chiến lược hậu cần có thể ăn khớp với những
quyết định của tổ chức
■ phác thảo tầm quan trọng của hậu cần
■ định rõ tính chất của một chiến lược hậu cần và thảo luận trọng tâm của nó
■ thảo luận về những chiến lược hậu cần khác
■ tiếp cận bản phác thảo một chiến lược hậu cần
I. NHỮNG QUYẾT ĐỊNH CHIẾN LUỢC
1. Những loại quyết định
Có một số những quyết định rất quan trọng đối với một tổ chức, đưa đến những kết qủa
ảnh hưởng đến tổ chức trong nhiều năm. Một số những quyết định khác thì ít quan trọng hơn,
đem đến những kết quả ảnh hưởng trong vòng vài ngày hay thậm chí chỉ vài giờ. Có thể phân
loại quyết định dựa vào tầm quan trọng của chúng như:
- Quyết định chiến lược: là những quyết định quan trọng nhất và thiết lập nên phương
hướng tổng thể của tổ chức; chúng tác động trong dài hạn, đòi hỏi nhiều nguồn lực và có tính rủi ro cao nhất.
- Quyết định chiến thuật: là những quyết định liên quan đến việc thực hiện chiến lược
trong tầm trung hạn; chúng xem xét chi tiết hơn, đòi hỏi ít nguồn lực hơn và có một vài những rủi ro.
- Quyết định hành động: là những quyết định chi tiết nhất và liên quan đến những hoạt
động trong ngắn hạn; chúng đòi hỏi ít nguồn lực và ít rủi ro.
Một quan điểm truyền thống cho rằng những quản trị viên cấp cao là người ra những
quyết định chiến lược đề ra hướng đi cho tổ chức. Những quyết định chiến luợc này đưa ra
những mục tiêu, sự ràng buộc, và bối cảnh cho những quyết định chiến thuật được ra bởi quản
trị viên cấp trung. Đến lượt những quyết định chiến thuật sẽ đưa ra những mục tiêu, sự ràng
buộc và bối cảnh cho những quyết định hành động được ra bởi những quản trị viên cấp tác
nghiệp. Đây vẫn là cách tiếp cận khá thông dụng, nhưng những phong cách quản trị mới và sự
tiến bộ của khoa học kỹ thuật đã thúc đẩy sự thay đổi. Bây giờ bạn hiếm khi thấy một hệ
thống cấp bậc chặt chẽ như thế này, thậm chí trong những tổ chức chặt chẽ truyền thống như
lực luợng quân đội chẳng hạn. Hầu hết những quyết định được đem ra thảo luận, đàm phán và
thông qua hơn là được ra lệnh hoàn toàn. Còn có một sự công nhận rằng (quan điểm này đang
phát triển) người phù hợp nhất để ra một quyết định là người liên quan chặt chẽ nhất và đó là - 106 -
Quản trị chuỗi cung ứng
quản trị viên cấp tác nghiệp, người tại khu vực cần quyết định hơn là người ở xa như quản trị
viên cấp cao. Bạn có thể thấy sự tác động này với sự phân quyền( chuyển giao quyền quyết
định đến cấp thấp nhất có thể và bỏ qua những cấp quản trị không cần thiết) và bỏ qua tất cả
những hoạt động không cần thiết.
Có một vài loại quyết định chiến lược. Người ta dùng những cái tên khác nhau nhưng thông thường là: -
Sứ mệnh- một lời tuyên bố đưa ra những mục tiêu chung của tổ chức -
Chiến luợc liên hiệp- chỉ ra làm thế nào một tổ chức đa dạng hoá có thể đạt được sứ mệnh của mình. -
Chiến lược kinh doanh- chỉ ra làm thế nào mỗi phần trong một tổ chức đa dạng
hoá có thể góp phần vào chiến luợc của cả tổ chức. -
Những chiến lược chức năng- định ra phương hướng chiến lược của mỗi chức
năng, bao gồm cả hậu cần.
Về bản chất những chiến lược cấp cao hơn đặt ra những mục đích và phương hướng
chung của tổ chức, và những chiến lược chức năng chỉ rõ làm thế nào để đạt được chúng. Vì
vậy chiến lược kinh doanh cho thấy cái gì phải được hoàn thành, và chiến lược hậu cần chỉ ra
làm thế nào chuỗi cung ứng góp phần vào hoàn thành điều này. Nếu một tổ chức có một chiến
lược kinh doanh là giảm chi phí cung cấp của một số sản phẩm, chiến lược hậu cần cho thấy
nó sẽ làm thế nào để giảm chi phí hậu cần đến mức thấp nhất; nếu tổ chức đang làm việc để
có sự phân phối nhanh chóng đến khách hàng, thì chiến lược hậu cần xác định rõ những chính
sách để đạt được việc này. Điều này cũng cho thấy rằng hậu cần thực sự có một vai trò chiến lược trong tổ chức.
2. Vai trò chiến lược của hậu cần
Chúng ta đã biết rằng hậu cần là không thể thiếu đối với mỗi tổ chức, kể cả những tổ
chức cung ứng dịch vụ. Hậu cần liên quan đến những quyết định quan trọng có sự ảnh hưởng
mang tính chiến lược khá rõ ràng, chẳng hạn như sơ đồ của chuỗi cung ứng, quy mô và vị trí
của những phương tiện, mối quan hệ với những tổ chức khác, đối tác và những liên minh. Hậu
cần là một bộ phận sử dụng chính của những nguồn lực, bao gồm phương tiện vận tải và nhà
kho; nó tác động đến thành tích của tổ chức; bao gồm lợi nhuận và những thước đo tài chính
chẳng hạn như tiền lời thu được từ tài sản; nó ảnh hưởng đến thời gian giữa lúc bắt đầu và lúc
hoàn thành một quá trình sản xuất mới, những giá tri sản phẩm khác biệt, độ tin cậy và những
thước đo khác của dịch vụ khách hàng; nó đưa ra những quảng bá đến cộng đồng, tăng sự an
toàn và khuyến khích một số những hành động và ngăn cấm một số khác.
Bạn có thể thấy rõ hơn vai trò chiến lược của hậu cần qua những tuyên bố sứ mệnh, nó thường có mối liên
quan với chuỗi cung ứng. Không quá ngạc nhiên khi có những công ty cung cấp những
dịch vụ hậu cần được chuyên môn hoá liên quan đến chuỗi cung ứng trong sứ mệnh của họ.
Sứ mệnh của Roadway Express, một công ty vận tải của Mỹ, nói:
Chúng tôi đống góp cho sự thành công và thoả mãn cảu khách hàng bằng cách cung
cấp dịch vụ đáng tin cậy, sẵn sàng đáp ứng và hiệu quả. Sản phẩm chính của chúng tôi sẽ là
vận tải trên những tuyến đường hai ngày và dài hơn trong Bắc Mỹ và trên những tuyến đường
quốc tế đến và từ Bắc Mỹ.

Tương tự như vậy, Mercia Software có trụ sở tại châu Âu là nhà cung cấp phần mềm
lớn nhất cho quản trị chuỗi cung ứng, và họ nói rằng:
Chương 5- Chiến lược hậu cần - 107 -
Sứ mệnh của Mercia là cung cấp cho khách hàng những giải pháp kinh doanh tối ưu và
hoạch định chuỗi cung ứng.
Những nhà bán lẻ thường hình thành những đường kết nối đến khách hàng cuối cùng,
và sự tồn tại trong dài hạn phụ thuộc vào khả năng quản trị chuỗi cung ứng và vận chuyển vật
liệu một cách hiệu quả. Boots the Chemist nói:
Viễn cảnh của chúng tôi để trở thành nhà bán lẻ sản phẩm và dịch vụ dẫn đầu thế giới
là làm khách hàng của chúng tôi trông tốt và cảm thấy tốt.
Mục tiêu của Sainsbury gồm:
Cung cấp giá trị tốt hơn cả cho khách hàng của chúng tôi thông qua chất lượng hàng
hoá chúng tôi bán, thông qua giá cả cạnh tranh và sự lựa chọn phong phú mà chúng tôi cung cấp.
Đạt được hiệu quả trong hoạt động, sự thuận tiện và dịch vụ khách hàng trong nhà kho của chúng tôi…
Không tuyên bố nào trong những tuyên bố trên đề cập trực tiếp đến chuỗi cung ứng,
nhưng chúng đều nhấn mạnh đến việc cung cấp sản phẩm đến khách hàng, và sự tin cậy tuyệt
đối vào hậu cần. Quan điểm cho rằng sự tồn tại của mỗi tổ chức trong dài hạn phụ thuộc vào
dòng chu chuyển của nguyên vật liệu thông qua chuỗi cung ứng. Tầm quan trọng chiến lược
của hậu cần bắt nguồn từ sự thật rằng không có hậu cần thì có thể không có hoạt động và
không có tổ chức. Bạn có thế thấy điều này trong nhiều tuyên bố sứ mệnh. Ví dụ như GKN, bao gồm một cam kết:
Đối xử công bằng với những nhà cung cấp của chúng tôi như một phần chính trong
toàn bộ năng lực của chúng tôi để phục vụ khách hàng.
Dưới đây là một quan điểm mới. Đối với nhiều tổ chức việc nhận ra rằng hậu cần có
một tác động mang tính chiến lược là một trong những bước phát triển quan trọng trong
những năm gần đây. Nó thay đổi cách người ta quản lý chuỗi cung ứng, và liên kết nó mật
thiết hơn với những quyết định chiến lược khác. Hậu cần có một vai trò mới, quan trọng và
nhận được nhiều sự chú ý như những chức năng nòng cốt khác. Quản trị cấp cao ra quyết
định, dựa vào những thông tin thích hợp hơn và một tầm nhìn khái quát về những mục tiêu
của tổ chức. Sự phát hiện ra rằng hậu cần có sự tác động trong dài hạn đến thành tích chung
của cả tổ chức đã chuyển nó từ vị trí ngoại biên đến vị trí trung tâm trong quá trình ra quyết định.
II. CHIẾN LƯỢC HẬU CẦN
1. Định nghĩa
Tất cả những quyết định dài hạn về hậu cần hình thành nên một chiến lược hậu cần.
Chiến lược hậu cần của một tổ chức bao gồm tất cả những quyết định chiến lược, chính
sách, kế hoạch và văn hoá liên quan đến việc quản trị chuỗi cung ứng của nó.
Chiến lược hậu cần hình thành một đường liên kết giữa những chiến lược cao hơn, trừu
tượng hơn và những hành động chi tiết của chuỗi cung ứng. Trong khi những chiến lược liên
hiệp và kinh doanh mô tả những mục tiêu chung, thì chiến lược hậu cần đề cập đến sự di
chuyển thật sự của doàng nguyen vật liệu cần để hoàn thành những mục tiêu này. Chiến lược
kinh doanh của UPS đòi hỏi dịch vụ khác biệt đến khách hàng của mình, và điều này chuyển
thành một chiến lược hậu cần của việc thiết lập một dịch vụ phân phối hàng hoá nhanh chóng
đến bất cứ nơi nào trên thế giới. - 108 -
Quản trị chuỗi cung ứng
Những chiến lược cấp cao hơn vạch ra bối cảnh cho chiến lược hậu cần. Tuy nhiên,
những nhà quản trị hậu cần không đơn giản chỉ dựa vào bối cảnh này, họ phải chủ động đóng
góp vào chuỗi công thức của nó. Quan điểm của họ về mức độ nào của thành tích thực sự đạt
được bởi hậu cần hình thành nên một trong những đầu vào cho việc thiết kế những chiến lược
cấp cao hơn. Đối với USP việc công nhận rằng nó thực sự có thể đạt được hậu cần hiệu quả
cho phép nó có một chiến lược kinh doanh nhắm vào dịch vụ khác biệt.
Tất nhiên có nhiều nhân tố khác cần phải xem xét ngoài hậu cần trong việc thiết kế một
chiến lược kinh doanh. Nhưng khối lượng mà hậu cần đóng góp vào việc hình thành những
chiến lược cao hơn có thể có một tác động quan trọng lên những hành động. Ở một điểm cuối
của một chuỗi là những tổ chức nơi mà hậu cần khó đóng góp gì cho những lược cao hơn.
Nhà quản trị hậu cần chỉ đơn giản là chấp nhận những chiến lược cao hơn được thiết kế bởi
người khác, và thiết lập những hành động để chác chắn những mục tiêu này có thể đạt được.
Ở một điểm cuối khác của chuỗi là những tổ chức mà hậu cần của nó thực sự chỉ đạo những
chiến lược cao hơn. Channel Tunnel, là một ví dụ, đề xuất một dịch vụ hậu cần duy nhất, và
tất cả những chiến lược cao hơn đều dựa trên những hoạt động hậu cần của nó.
2. Trọng tâm của chiến lược hậu cần
Tổ chức chỉ có thể tồn tại bằng việc cung cấp những sản phẩm mà khách hàng bằng
cách nào đó cho rằng nó tốt hơn sản phẩm của những đối thủ cạnh tranh. Hậu cần tác động
đến thời gian giữa lúc bắt đầu và kết thúc của một quá trình sản xuất mới, năng lưc sẵn có, chi
phí, sự ủng hộ của khách hàng, những thiệt hại, …và kể từ đó hình thành nên cách nhìn của
khách hàng về sản phẩm. Ở khía cạnh này, hậu cần thực sự đóng góp vào việc thiết kế, chất
lượng, giá trị nổi trội và thành công của một sản phẩm. Nhưng những nhân tó nào là quan
trọng nhất đối với sự đóng fóp này và nên được nhấn mạnh trong một chiến lược hậu cần?
Chúng ta có thể bắt đầu trả lời câu hỏi này bằng cách lấy một quan điểm truyền thống trong
marketing cho rằng tổ chức cạnh tranh với nhau bằng cách tập trung vào bốn P- sản phẩm, nơi
bán, xúc tiến thương mại và giá cả (product, place, promotion, price). Ở đây hậu cần có một
vai trò trong ‘sản phẩm’(thông qua những đóng góp của nó vào cả kiện hàng), ‘nơi
chốn’(thông qua sự phân phối của nguyên vật liệu) và ‘giá cả’(thông qua những tác động của
nó vào chi phí hoạt động). Một chiến lược hậu cần có thể được nhấn mạnh những đặc trưng này.
Quan điểm rộng hơn cho rằng khách hàng liên quan đến giá, chất lượng, mức độ dịch
vụ, độ tin cậy, độ linh hoạt, tốc độ phân phối, vị trí, quan hệ với nhà cung cấp, tác động của
môi trường, nguồn lực, độ tái sử dụng, và tất cả những thứ khác. Những điều này hoàn toàn
phụ thuộc vào những mặt khác nhau của hậu cần. Trong những hoàn cảnh khác nhau, do vậy,
hầu như bất cứ mặt nào của hậu cần đều có thể trở thành quan trọng đối với sự thoả mãn của
khách hàng, và có thể được nhấn mạnh bởi chiến lược hậu cần. Trong việc thực thi, một chiến
lược hậu cần thường được nhấn mạnh ở những yếu tố sau: 1.
Phục vụ khách hàng: hậu cần kiểm soát mức đọ hàng tồn kho, thời gian phân phối,
tốc độ đáp ứng, và những tiêu chẩu khác của dichj vụ khách hàng. Dựa vào việc tập trung
chiến lược hậu cần vào dịch vụ khách hàng, tổ chức có thể có được những lợi thế cạnh tranh trong dài hạn. 2.
Sự tính toán thời gian: Khách hàng nhín chung đều muốn sản phẩm nhanh nhất có
thể, vì vậy một chiến lược hậu cần thường bảo đảm sự phân phối nhanh chóng. Tính toán thời
gian(đặt thời gian) còn có nghĩa là cung cấp mau lẹ sản phẩm mới, hay phân phối đúng thời
điểm mà khách hàng đã dặn trước. 3.
Chất lượng: Khách hàng đòi hỏi chất lượng cao hơn trong tất cả các sản phẩm.
Một chiến lược hậu cần thông thường đảm bảo chất lượng dịch vụ cao, thậm chí có thể sẽ rất
khó khăn để nói chính xác hậu cần chất lượng cao nghĩa là gì.
Chương 5- Chiến lược hậu cần - 109 - 4.
Sự linh hoạt của sản phẩm: Đây là khả năng của tổ chức làm theo đơn đặt hàng
cho từng cá nhân cụ thể. Một chiến lược hậu cần dựa trên dịch vụ được tiêu chẩn hoá hay dịch vụ theo đơn đặt hàng. 5.
Sự linh hoạt về khối lượng: thay đổi mức độ kinh daonh có thể gây ra những vấn
đề rất nghiêm trọng cho hậu cần, như bạn có thể thấy trong suốt giờ cao điểm vào buổi sáng
của bất kỳ thành phố lớn nào. Khối lượng linh hoạt cho phép tổ chức có thể phản ứng nhanh
chóng với sự thay đổi của nhu cầu. 6.
Công nghệ: Hậu cần sử dụng một vùng công nghệ rộng đối với truyền thông, theo
dõi tải trọng, phân loại kiện hàng, ghi chép sự thay đổi hàng tồn kho,…Một vài tổ chức có
một chiến lược về phát triển và sử dụng những công nghệ tiên tiến nhất. 7.
Vị trí: Khách hàng nhìn chung luôn muốn sản phẩm được giao tới gần họ nhất có
thể. Điều này hàm ý rằng một cuốn sách sẽ được giao đến tận cửa nàh bạn, một cửa hàng có
một vị trí thuận tiện ở trung tâm thành phố, hay một nhà bán sĩ có một trung tâm hậu cần
trong vùng gần thành phố chính. Một chiến lược hậu cần là để cung cấp dịch vụ ở vị trí tốt
nhất có thể, chẳng hạn như bến xe buýt ở trung tâm thành phố.
Về nguyên tắc chung, tổ chưc nên làm tốt mọi việc, giảm chi phí, phục vụ khách hàng
tốt, phân phói nhanh, sử dụng công nghệ cao,..Trong thực tế, điều này là không có thật. Tổ
chức phải dàn xếp, có thể cân bằng mức độ dịch vụ với chi phí cung cấp nó. Một cách hữu
hiệu tổ chức có thể chọn cho mình một trọng tâm chiến lược hậu cần cụ thể, đưa ra những
nhân tố mà họ xem là quan trọng. Một vài tổ chức, chẳng hạn như Ryanair, tập trung vào chi
phí, đưa ra dichj vụ giá rẻ; những tổ chức khác, như FedEx, tập trung vào tốc độ phân phối;
một số khác lại tập trung vào độ tin cậy; hay dịch vụ theo đơn đặt hàng,…Một trong những
quyết định quan trọng đối với những nhà quản trị hậu cần là chọn trong tâm chiến lược.
TÌNH HUỐNG THỰC TẾ Schenker Group
Schenker Group được thành lập hơn 125 năm về trước, và hoạt động trên toàn cầu suốt
từ đó. Họ tuyển dụng 28000 người, phục vụ khách hàng ở 1000 nơi. Bây giờ, Schenker cung
cấp dịch vụ hậu cần, bao gồm cả chuyên chở bằng đường hàng không và đường biển trên
phạm vị quốc tế, quản trị hậu cần và vận tải đường bộ. Họ cung cấp những đổi mới không
ngừng của sản phẩm và thông tin về chuỗi cung ứng trên toàn cầum sử dụng công nghệ mới
nhất và phát triển hệ thống phức tạp cho thương mại điện tử. Tuy nhiên, chiến lược của họ tập
trung vào phục vụ khách hàng.
Schenker hoạt động tại Mỹ vào năm 1947 và bây giờ có 46 văn phòng ở những thành
phố lớn. Tất cả chúng đươc chứng nhận đạt tiêu chuẩn ISO 9002, cùng với chiến lược của họ
là đạt được sự thoả mãn của khách hàng. Chiến lược này được thấy rõ trong phát biểu của họ
cho rằng:’Kh ách hàng của chúng tôi là tương lai của chúng tôi. Không có họ thì chẳng có
tương lai nào cả.’ Ủng hộ quan điểm này, công ty đã đưa ra hàng loạt những bảo đảm, bắt đầu với:
Khách hàng của chúng tôi luôn là trung tâm của sự chú ý của chúng tôi.
Chúng tôi tìm kiếm sự tin tưởng của khách hàng mỗi ngày, và chúng tôi phục vụ khách
hàng vì nhiệm vụ chứ không phải là sự ban ơn.
Khách hàng của chúng tôi là bạn đồng hành. Nhu cầu của họ chính là nhu cầu của chúng tôi. - 110 -
Quản trị chuỗi cung ứng
Schenker cũng mô tả những cách mà họ sẽ làm để đạt được sự thoả mãn của khách hàng:
Chúng tôi phục vụ khách hàng với phong cách luôn đổi mới và chủ động. Chúng tôi
luôn nhận thức được khách hàng tác động đến việc kinh doanh của chúng tôi như thế nào.
Chiến lược chủ yếu nhằm vào sự thoả mãn của khách hàng này đã đặt ra địa điểm cho
tất cả những hoạt động hậu cần khác. Khi họ làm việc với Copeland Copration ở Alabama,
mục đích đầu tiên của họ là duy trì được sự thoả mãn của khách hàng, nhưng để đạt được mục
tiêu này họ phải đạt được mục tiêu thứ hai đó là giảm bớt lượng tồn kho, phân phối nhanh hơn, chi phí thấp hơn.
III. NHỮNG LỰA CHỌN CHIÉN LƯỢC
Mỗi tổ chức thiết kế cho riêng mình một chiến lược hậu cần, nhưng họ thường đi trên
những con đường giống nhau. Những chiến lược hậu cần của Ford và Volksưagen nói chung
là tương tự nhau, và cũng tương tự như với chiến lược của Lufthansa và Air France. Điều này
có thể giúp chúng ta mô tả một vài chiến lược phổ biến. Theo Micheal Porter, ông cho rằng có
hai chiến lược căn bản: 1.
Chiến lược dẫn đạo chi phí: tạo ra những sản phẩm cạnh tranh với giá rẻ hơn. 2.
Chiến lược gây khác biệt sản phẩm: cung cấp cho khách hàng những sản phẩm mà
họ không thể tìm thấy ở nhà cung cấp nào khác.
Lyons Bakeries cạnh tranh bằng chiến lược dẫn đạo chi phí, bán những chiếc bánh với
giá thấp nhất; La Patisserie Francaise cạnh tranh bằng chiến lựơc gây khác biệt sản phẩm, bán
những cái bánh mà khách hàng không thể tìm ra nơi nào có cái thứ hai như vậy. Tương tự,
easyJet cạnh tranh bằng chiến lược dẫn đạo chi phí, cung cấp giá vé thấp nhất, Execujet cạnh
tranh bằng việc cung cấp những sản phẩm sang trọng có một không hai.
Trong hậu cần, hai cách tiếp cận này thường được diễn đạt dưới dạng chiến lược nhỏ
gọn và agile. Trọng tâm của chiến lược nhỏ gọn là chi phí thấp còn của chiến lược agile là sự
thoả mãn cao của khách hàng.
1. Chiến lược nhỏ gọn
Không tổ chức nào có thể tránh hoàn toàn chi phí của hậu cần, nên sự lựa chọn tốt nhất
là làm cho chi phí thấp nhất đến mức có thể. Mục tiêu hợp lý là tối thiểu hoá chi phía của hậu
cần, trong khi chắc chắn được sự hài lòng của khách hàng. Cách tiếp cận này được khái quát
hoá thành chiến lược nhỏ gọn.
Những mục tiêu của chiến lược nhỏ gọn là làm cho những hoạt động đều sử dụng ít hơn
những nguồn lực- con người, không gian, nhà kho, thời gian,…Nó thiết lập nên dòng di
chuyển của nguyên vạt liệu để loại bỏ sự lãng phí, đưa ra khoảng thời gain giữa lúc bắt đầu và
kết thúc của một quá trình sản xuất mới ngắn nhất, tối thiều hoá lượng hàng tồn kho và chi phí.
Việc áp dụng chiến lược này diễn ra sớn nhất trong ngành công nghiệp mô tô, dẫn đầu
là Toyota. Ban đầu chiến lược này chỉ áp dụng trên sản phẩm nhưng nó đem lại kết quả tốt
đến nỗi họ quyết định mở rộng sang áp dụng cho cả tổ chức. Cách tiếp cận này được tóm tắt thành năm điểm chính: •
Giá trị-thiết kế một sản phẩm có gía trị xuất phát từ sự mong đợi của khách hàng •
Dòng giá trị-thiết kế một quy trình tốt nhất để làm ra sản phẩm
Chương 5- Chiến lược hậu cần - 111 -
luồng giá trị- quản lý dòng chu chuyển của nguyên vật liệu thông qua chuỗi cung ứng •
Sự cố gắng liên tục-chỉ sản xuất những sản phẩm mà khách hàng cần •
mục tiêu của sự hoàn hảo-luôn tìm kiếm sự cải tién để tiến gần hơn đến mục tiêu hoạt động hiệu quả
Điểm đầu tiên, giá trị, đăt ra mục tiêu cho tổ chức, chỉ ra làm thế nào để cộng thêm giá
trị cho khách hàng cuối cùng của sản phẩm. Điểm thứ hai, dòng giá trị, thiết kế một phương
pháp để làm ra sản phẩm này, và đặt ra những yêu cầu cho chuỗi cung ứng. Ba điểm cuối liên
quan trực tiếp đến chuỗi cung ứng. Điểm thứ ba, luồng giá trị, có một luồng cu chuyển
nguyên vật liệu hiệu quả, loại bỏ sự lãng phí, sự ngắt quãng, chờ đợi và sự chệch hướng.
Điểm thứ tư, sự cố gắng liên tục, chỉ ra làm thế nào để kiểm soát doàng nguyên vật liệu. Điểm
thứ năm, mục tiêu của sự hoàn hảo, miêu tả sự không ngừng tìm tòi những cải tiến. Đây là
một đề tài thông dụng đối với những khởi đầu quản trị cho rằng những khu vực có sự lãng phí
nên được liên tục xác định và loại bỏ.
Robert Townsend nói rằng: ‘Tất cả những tổ chức đều có sự lãng phí ít nhất là 50%-
lãng phí con người, nỗ lực, lãng phí về không gian và thời gian. Trong suốt quá trình phát
triển, Toyota đã xác định được những khu vực dưới đây, nơi sự lãng phí của chuỗi cung ứng thường xảy ra: •
Chất lượng-quá tồi để có thể thoả mãn khách hàng(kể cả bên trong lẫn bên ngoài) •
Giá trị sản phẩm hay năng lực sai lệch-sản xuất sản phẩm, hay có năng lực không
đúng với nhu cầu hiện tại •
Quá trình tồi-có sự không cần thiết, quá phức tạp hay những hoạt động chi phối thời gian •
Sự chờ đợi-chờ bắt đầu hay hoàn thành, chờ nguyên liệu đến, chờ thiết bị được sửa chữa,… •
Hoạt động-với những sản phẩm gây ra những hoạt động không cần thiết, lâu và bất
tiện trong suốt quá trình •
Hàng tồn kho-giữ quá nhiều hàng tồn kho, gia tăng sự phức tạp và nâng chi phí lên.
Chiến lược nhỏ gọn tìm cách loại bỏ lãng phí này. Cách tiếp cận điển hình làm phân tích
chi tiết về những hoạt động hiện tại, và sau đó loại bỏ những hoạt động không cần thiết và
không cộng thêm giá trị, loại bỏ sự trì hoãn, đơn giản hoá hoạt động, giảm bớt sự phức tạp, sử
dụng công nghệ cao hơn để gia tăng hiệu quả, tìm quy mô mang lại hiệu quả kinh tế, chọn vị
trí gần với khách hàng để tiết kiệm vận chuyển, và xoá bỏ những đường kết nối không cần
thiết từ chuỗi cung ứng.
Tuy nhiên chi phí thấp không phải tự nó có nghĩa là hoạt động nhỏ gọnnhỏ gọn. Hoạt
động nhỏ gọn duy trì phục vụ khách hàng trong khi sử dụng tiết kiệm nguồn lực-chúng không
chỉ đơn giản là tối thiểu hoá chi phí. Một người bán rau quả có thể tối thiẻu hoá chi phí tồn
kho bằng cách dự trữ ít hàng tồn kho hơn, nhưng điều này sẽ không tạo ra sự thoả mãn cho
khách hàng. Nhiều người cho rằng hoạt động nhỏ gọn có thể đem lại kết quả trong ngành
công nghiệp xe hơi, nhưng đối với những chuỗi cung ứng khác lại có thể không. Đặc biệt,
hoạt động nhỏ gọn có thể không có kết quả khi tồn tại những điều kiện biến động và không
chắc chắn. Một lựa chọn là một chiến lược linh hoạt hơn dựa trên agility(sự linh hoạt). - 112 -
Quản trị chuỗi cung ứng
2. Chiến lược linh hoạt
Chiến lược linh hoạt tập trung vào mặt kia của ‘hiệu quả đối lập với đáp ứng’ hay ‘nhỏ
gọn đối lập với linh hoạt’. Những người ủng hộ quan điểm này cho rằng hoạt động nhỏ gọn
tập trung quá nhiều vào chi phí, và không thể đương đầu với những điều liện thay đổi, sự cạnh
tranh gia tăng, hay nhu cầu phức tạp hơn của khách hàng. Nếu nhu cầu cho sản phẩm là đều
đặn 100 đơn vị một tuần, hậu cần nhỏ gọn sẽ loại bỏ tất cả những lãng phí và có đủ khả năng
để phân phối 100 đơn vị. Nhưng chẳng may nếu nhu cầu đột nhiên tăng lên 110 đơn vị thì hậu
cần nhỏ gọn không thể đối phó được. Khi nhu cầu thị trường đa dạng hơn thì hậu cần nên linh hoạt hơn.
Mục tiêu của chiến lược linh hoạt là đem lại dịch vụ khách hàng cao hơn bằng cách
phản ứng nhanh với những hoàn cảnh khác biệt và thay đổi.
Có hai mặt của sự linh hoạt. Đầu tiên, đó là tốc độ phản ứng, tổ chức linh hoạt luôn
kiểm tra nhu cầu của khách hàng và đáp lại một cách nhanh chóng. Thứ hai, là khả năng thiết
kế hậu cần đáp ứng với nhu cầu bắt nguồn từ từng cá nhân khách hàng. Đậy là những mặt
khác nhau của dịch vụ khách hàng, và điều ẩn ý ở đây là sự thoả mãn của khách hàng cuối
cùng là mối quan tâm chính, dù cho điều này dẫn đến giá bán sẽ cao.
Những tổ chức nhấn mạnh vào sự thoả mãn của khách hàng được cho là có trọng tâm là
khách hàng. Sự giải thích cho chiến lược này bắt nguồn từ tầm quan trọng rõ ràng của khách
hàng. Không có khách hàng sẽ không bán được hàng, không doanh thu, không lợi nhuận,
không kinh doanh, và sớm muộn cũng không có doanh nghiệp. Như Micheal Perry của
Uniliver nói:’ Để giữ vững được lợi thế cạnh tranh đòi hỏi một cam kết hàon toàn đối với
khách hàng’. Những tổ chức với trọng tâm là khách hàng sẽ: •
tập trung vào sự thoả mãn của khách hàng •
tạo điều kiện cho khách hàng gần hơn với tổ chức •
tìm thấy chính xác những gì mà khách hàng muốn •
thiết kế hậu cần để đáp ứng những nhu cầu này •
linh hoạt và đpá ứng nahnh với những nhu cầu khách hàng thay đổi •
đạt lấy danh tiếng từ chất lượng và giá trị nổi trội •
làm kiểm tra sau khi mua để chắc chắn rằng khách hàng vẫn được thoả mãn •
nhìn ra bên ngoài để luôn liên hệ với khách hàng, khách hàng tiềm năng, đối thủ cạnh tranh,…
Những tổ chức với những khách hàng được thoả mãn có được những lợi ích có thể nhận
thấy là đem họ quay trở lại mua sản phẩm của mình-hãy nhớ quy luật: để thu hút một khách
hàng mới thì chi phí gấp năm lần việc giữ khách hàng cũ. Những khách hàng được thoả mãn
cũng thu hút những người khác như họ sẽ giới thiệu một dịch vụ tốt cho bốn hay năm người
khác-còn những khách hàng không được thoả mãn thì họ sẽ cảnh báo cho mười hai khách
hàng tiềm năng khác.
3. Nhỏ gọn đối lập với linh hoạt
Mới đầu mục tiêu của chiến lược nhỏ gọn và chiến lược linh hoạt dường như đối lập
nhau. Một là tối thiểu hoá chi phí, và xem phục vụ khách hàng như một ràng buộc, một là tối
đa hoá dịch vụ khách hàng, và xem chi phí như là một ràng buộc. Điều này dường như dẫn
đến những sự khác nhau quan trọng nhất.
Chương 5- Chiến lược hậu cần - 113 -
Yếu tố ............................................ Chiến lược nhỏ gọn Chiến lược linh hoạt
Mục tiêu ......................................... Hoạt động hiệu quả Linh hoạt để đáp ứng nhu cầu Phương pháp
Loại bỏ lãng phí Sự thoả mãn của khách hàng
Ràng buộc Dịch vụ khách hàng Chi phí Mức độ thay đổi
Ổn định trong dài hạn Nhanh chóng phản ứng lại
những thay đổi của hoàn cảnh Thước đo thành tích
Năng suất Mức độ dịch vụ Công việc
Đồng bộ, tiêu chuẩn hoá Khác biệt hoá, kiểm soát địa phương nhiều hơn Kiểm tra
chu trình hoạch định chính thức Ít được cấu trúc
bởi đột ngũ được phân quyền
Trong thực tế, tất nhiên không có sự phân chia rạch ròi giữa hai chiến lược. Nếu một
nhà cung cấp cải tiến đường liên kết EDI với khách hàng, nó có thể vừa giảm được chi phí, và
gia tăng sự phục vụ khách hàng trở nên nhỏ gọn hơn và linh hoạt hơn. Tương tự, một nhà sản
xuất bán nguyên vật liệu thông qua website và một nhà bán sỉ giới thiệu việc cho tàu vào cảng
trở nên nhỏ gọn hơn và linh hoạt hơn. Cả hai chiến lược đều chấp nhận sự thảo mãn của
khách hàng và chi phí thấp là hai vấn đề quan trọng, nhưng chúng sử dụng những cách miêu
tả khác nhau về quá trình đạt được những điều này. Những tổ chức không cần phải chọn một
chiến lược như là chi phí đổi cho chiến lược kia. Evans và Powell thảo luận việc sử dụng của
cả hia chiến lược và kết luận rằng ‘nhỏ gọn và linh hoạt không xung khắc hay loại trừ lẫn
nhau, cả hai đều có những giá trị riêng, nhưng cũng có những hạn chế đặc biệt nếu được áp dụng một cách cô lập.
4. Liên minh chiến lược
Chiến lược thứ ba phát triển ý tưởng của sự hợp nhất ta đã thảo luận ở chương hai. Một
tổ chức có thể nhấn mạnh nhiều vào việc hợp tác với những bộ phận khác trong chuỗi cung
ứng mà nó có một chiến lược hình thành liên minh với nhà cung cấp hay khách hàng. Mục
đích của chiến lược này là có được một chuỗi cung ứng hiệu quả, với tất cả các thành viên
làm việc cùng nhau và chia sẻ lợi ích với nhau trong sự hợp tác dài hạn.
Nguyên nhân phổ biến đối với chiến lược này là hình thành đối tác chiến lược bao gồm
dịch vụ khách hàng tốt hơn, sự lihn hạot được gia tăng, chi phí được giảm, tránh sự đầu tư vào
những phương tiện, và thiếu hụt khả năng chuyên môn trong tổ chức. Ở châu Âu một phần tư
phí tổn sử dụng những nhà cung cấp chuyên môn hoá, thường trong một số những dạng đối
tác trong dài hạn. Khu vực phổ biến nhất để hình thành đối tác là vận tải, nơi khoảng ba phần
tư công ty sử dụng những nàh cung cấp theo hợp đồng. Những khu vực có sự hợp tác khác
như trữ kho, dịch vụ xuất nhập khẩu, dự trữ nguyên vật liệu và quá trình thông tin.
5. Những chiến lược khác
a. Chiến lược dựa vào thời gian
Quan điểm đơn giản nhất, mục tiêu của chiến lược là đảm bảo sự phân phối sản phẩm
nhanh đến khách hàng. Lợi ích của những chiến lựoc này bao gồm chi phí thấp hơn(bằng cách
có ít hàng tồn kho hơn trong chuỗi cung ứng,…), tăng dòng tiền mặt(không phải chờ quá lâu
mới được trả tiền hàng) và ít rủi ro hơn( giảm những thay đổi đối với lệnh đặt hàng, hàng - 114 -
Quản trị chuỗi cung ứng
tồn kho bị hư hỏng,..) và hoạt động đơn giản hơn(loại bỏ sự trì hoãn, và tồn kho không cần
thiết). Ý chính ở đây là: phân phối nhanh hơn thì phục vụ khách hàng tốt hơn. Điều này không
hẳn khi nào cuãng đúng, và bạn có thể tìm thấy nhiều ví dụ của việc phân phối nhanh làm
giảm chất lượng. Một công ty phân phối có thể tăng tốc độ hoàn thành đơn đặt hàng, nhưng
đồng thời là tăng nhiều sai sót; đường hàng không quá nhiều khách hàng sẽ khiến họ cảm thấy
không thoải mái, đường biển có thể giảm sự chậm trễ bằng cách dừng lại ở ít cảng hơn.
Chiến lược quan trọng dựa vào thời gian là áp lực thời gian. Chiến lược này tương tự
với chiến lược nhỏ gọn, nhưng tập trung vào những khoảng thời gian bị lãng phí trong chuỗi
cung cấp. Mục tiêu của nó là loại bỏ những khoảng thời gian không làm tăng giá trị. Beesley
nói rằng:’ Trong chuỗi cung ứng của các nhà sản xuất Anh có ít nhất là 95% thời gain được
tính là không làm tăng thêm giá trị.’
Có một cơ hội rõ ràng là giảm thời gian chuyên chở nguyên vật liệu trong chuỗi cung
ứng và đạt được những lợi ích liên quan. Carter et al thảo luận bảy cách thực hiện chiến lược này: 1.
Đơn giản hoá- làm hoạt động đơn giản hơn 2.
hợp nhất- tìm kiếm thông tin và cải tiến luồng nguyên vật liệu 3.
tiêu chuẩn hoá- sử dụng những qui trình tiêu chuẩn và vật liệu đạt chuẩn 4.
những hoạt động đồng thời- chuyển đi từ những chuỗi hoạt động và hướng tới hoạt động song song 5.
kiểm soát sự biến động- bảo đảm chất lượng cao và tránh lãng phí 6.
tự động hoá-tăng cường hữu hiệu và hiệu quả 7.
hoạch định nguồn lực- loại bõ những tắc nghẽn và bảo đảm một luồng nguyên vật liệu xuyên suốt
Như bạn thấy, hầu hết những cách này là sự cải tiến chung hơn là dưới áp lực của thời
gian. Một chiến lược tập trung vào một khía cạnh cũng không thể phớt lờ đi những mặt khác,
nó vẫn phải đạt được kết quả chấp nhận được khi bị xem xét bởi một vùng rộng những tiêu chuẩn.
b. Chiến lược bảo vệ môi trường
Là một chiến lược nhỏ nhưng ngày càng gia tăng tầm quan trọng, một số tổ chức đang
phát triển chiến lược dựa vào vấn đề bảo vệ môi trưòng. Body Shop, thiết kế những sản phẩm
sử dụng những thành phần thiên nhiên và dự vào sự phát triển lâu dài. Tổ chức này cũng sử
dụng những nguyên tắc tương tự trong hậu cần của mình, với những thùng hàng dùng lại và
sự tái chế của nguyên vật liệu. Có những lý do hợp lý cho những tổ chức khác áp dung chính
sách tương tự của bảo vệ môi trường.
Trong năm 1993 một nghiên cứu của các công ty Anh quốc cho rằng hầu hết đều nhận
thức được áp lực của môi trường-chủ yếu từ liên hiệp châu Âu và những quy định của chính
phủ-nhưng họ chỉ thay đổi những nơi mà lợi ích chi phí là quan trọng. Những vấn đề môi
trường chẳng hạn như chất thải, bao bì thải ra(25% ), tiếng ồn và sự bốc ra(23%), sự chấp
nhận của cộng đồng về HGVs(15%), sử dụng nhiên liệu(12%) và sự tắc nghẽn đường
xá(11%). Chỉ 19% các công ty đưa ra các chính sách môi trường trong chiến lược hậu cần của
mình. Có nhiều thay đổi từ khi thực hiện nghiên cứu này.
Hầu hết các tổ chức cho rằng bảo vệ môi trường sẽ làm tăng chi phí. Có thể có lợi ích từ
sự đồng thuận của khách hàng, nhưng trong một môi trưòng cạnh tranh thật khó để biện minh
cho việc tổng phí tăng coa hơn. Mặc dù vậy sự thật là những chương trình bảo vê môi ttrường
thật sự giảm được chi phí. Sự tách biệt tốt hơn các kho hàng, đem đến những hoá đơn đốt
Chương 5- Chiến lược hậu cần - 115 -
nóng thấp hơn. Cũng bằng cách này, bảo dưỡng đều đặn các phương tiện vận tải giảm đi sự
tiêu thụ nhiên liệu và cả chất thải khí, tối thiểu hoá khoảng cách vận tải, tránh được tắc nghẽn,
vận tải ngoài giờ cao điểm và tránh những khu có nhiều cao ốc. Đóng gói là một khu vực tiết
kiệm đầy tiềm năng. Bạn có thể ngạc nhiên khi một gói bánh qui sô cô la có đến những ba
công nhân làm công việc đóng gói, và bạn không thể thấy được ba người công nhân của
ngành công nghiệp đóng gói bảo vệ sản phẩm trong suốt quá trình vận chuyển. Thiết kế cẩn
thận và những thùng hàng dùng lại có thể tiết kiệm được chi phí ở khâu đóng gói.
c. Chiến lược gia tăng năng suất
Những chiến lược này sử dụng những nguồn lực sẵn có hiệu quả nhất có thể. Tiện nghi,
ví như nhà kho, có chi phí cố định và sử dụng chúng hết công suất trải chi phí này ra trên mỗi
đơn vị sản phẩm. Nó cho phép tăng hiệu quả sử dụng nguồn lực và giảm chi phí giao hàng đến dúng địa chỉ.
Đây thật sự là một biến tấu của chiến lược nhỏ gọn, nhưng có những khác biệt quan
trọng. Tưởng tượng một kho hàng chỉ hoạt động 60% công suất. Rõ ràng năng lực bỏ không
của kho hàng đó làm tăng chi phí. Cách tiếp cận nhỏ gọn tìm cách loại bỏ sự lãng phí 40%
năng lực còn trống này và tìm những cách giảm chi phí xa hơn. Một chiến lược năng suất cao
chấp nhận năng lực hiện tại và tìm cách xử lý những dư thừa. Một văn phòng của nhà kho có
thể thuê ngoài, trong khi dội xe có thể chuyên chở nguyên vật liệu cho những tổ chức khác.
d. Chiến lược cộng thêm giá trị
Chuỗi cung ứng bao gồm một chuỗi các hoạt động, mỗi hoạt động cộng thêm giá trị cho
sản phẩm cuối cùng. Sau đó một chiến lược hợp lý là một tổ chức phải cộng thêm giá trị cho
chuỗi nhiều nhất có thể. Gí trị này, tất nhiên, lấy từ sự mong đợi của khách hàng. Tổ chức có
thể cộng giá trị bằng cách cộng thêm thời gian, công dụng vị trí, hay làm nhiều công việc hơn
trên sản phẩm. Tưởng tượng một công ty phân phối máy giặt đến tận nhà của khách hàng.
Công ty này cộng thêm giá trị bằng cách giao đúng thời gian và địa điểm mà khách hàng yêu
cầu hay làm nhiều việc hơn, chẳng hạn như cài đặt máy, kiểm tra chúng, hướng dãn khách
hàng sử dụng, chuyển máy cũ đi, …
e. Những chiến lược đa dạng hoá và tiêu chuẩn hoá
Những chiến lược này xem xét những dịch vụ được cung cấp bởi hậu cần. Một vài tổ
chức có chiến lược đa dạng hoá, cung cấp một phạm vi rộng những dịch vụ và thoả mãn nhièu
khách hàng nhất có thể. Đây là cách tiếp câj của một cửa hàng tạp hoá bán rất nhiều sản
phẩm. Những tổ chức khác có chiến lược chuyên môn hoá với phạm vi dịch vụ hẹp, nhưng là
nhà cung cấp tốt nhất trong lĩnh vực mà họ đã chọn. Họ nhắm vào một vài khách hàn và cung
cấp những dịch vụ khó tìm thấy ở một nơi nào khác- như là một thợ may riêng. Một vài công
ty vận tải có một chiến lược đa dạng hoá còn một số tổ chức khác lại theo đuổi chiến lược
chuyên môn hoá, đóng gói nhỏ, an toàn cao trong phân phối tàu bồn.
f. Chiến lược phát triển
Nhiều mặt khác của hậu cần đạt được tính kinh tế theo qui mô, và hoạt động rộng hơn
cho cả chi phí thấp hơn và dịch vụ tốt hơn. Một chiến lược phổ biến là dựa trên sự phát triển.
Có một vài cách để đạt được sự phát triển, có thể tiếp quản đối thủ cạnh tranh, mở rộng vùng
địa lý hoạt động, đa dạng hoá nhiều dịch vụ hậu cần hơn, vận chuyển nhiều loại nguyên vật
liệu, hay đơn giản là gia tăng thị phần.
TÌNH HUỐNG THỰC TẾ Tesco plc
Tesco là chuỗi siêu thị lớn nhất ở Anh quốc, với 700 cửa hàng chiếm16% thị trường bán
lẻ thực phẩm. Nó còn có cửa hàng ở châu Á và ở miền trung châu Âu, tổng doanh số là 25 tỉ - 116 -
Quản trị chuỗi cung ứng
pound một năm trong 1000 cửa hàng, với 250000 nhân viên. Chiến lược của họ dựa trên chi
phí thấp, nhưng bao gồm cả sự phát triển, dịch vụ khách hàng tốt hơn và tăng phạm vi sản phẩm.
Mục tiêu chính của Tesco là tạo ra giá trị cho khách hàng và giữ được lòng trung thành
của họ. Nó dẫn đến một chiên slược kinh doanh dựa vào bốn yếu tố-mục tiêu chính bán lẻ
thực phẩm mạnh ở châu Âu, những sản phẩm ngoài thực phẩm, dịch vụ bán lẻ như tài chính
cá nhân và hoạt động quốc tế. Chiến lược hậu cần này hỗ trợ cho chiến lược kinh doanh, với
mạng lướihậu cần khổng lồ. Chiến lược này phát triển dần theo thời gian và thoả mãn nhu cầu
khách hàng. ‘ Theo sát khách hàng-khi thói quen mua sắm của khách hàng thay đổi, chúng tôi
tahy đổi và đáp ứng lại bằng cách cung cấp sản phẩm và dịch vụ mới’
Bạn có thể thấy những tác động trong các cửa hàng của họ. Vào những năm 1970 hầu
hết doanh số của Tesco phân tán ở những cửa hàng nhỏ lẻ ở trung tâm thành phố. Hơn 20 năm
sau nó đóng cửa hầu hết những cửa hàng nhỏ và tập trung vào những cửa hàng lớn hơn-lên
đến 100000 feet vuông-phát triển ở vùng ngoài trung tâm. Gần đây hơn, Tesco đã áp dụng
một cách tiếp cận linh hoạt, xây dựng nhiều cửa hàng để phù hợp với những yêu cầu khác
nhau. Năm 2001, công ty có 18 triệu feet vuông khu vực bán hàng ở: •
23 Extras khoảng 100000 feet vuông •
274 siêu thị lớn 40000 feet vuông •
96 siêu thị lớn Compact 20000 feet vuông •
38 cửa hàng Metro 2000 feet vuông •
45 cửa hàng Express 2000 feet vuông • 216 cửa hàng khác
Những sản phẩm của những cửa hàng này cũng thay đổi, với Extras và những siêu thị
lớn cung cấp một lượng đầy đủ những sản phẩm không là thực phẩm, và gia tăng dịch vụ từ
dịch vụ tài chính cá nhân đến nhà thuốc. Có những kế hoạch mở 100 cửa hàng Express ở sân
cây xăng, và kéo dài giờ mở cửa ở 300 cửa hàng lên 24 giờ một ngày.
Trong dài hạn, sự thay đổi quan trọng nhất đối với dịch vẹ hậu cần của Tesco là phát
triển thương mại điện tử. Ngành kinh doanh này phát triển từ 13500 khách hàng năm 1999,
đến 370000 khách hàng năm 2000, và một triệu năm 2001. Với 300 triệu pound doanh số
hàng năm 70000 vụ giao hàng một tuần. Tesco dần trở thành công ty bán tạp hoá online lớn nhất trên thế giới.
IV. THIẾT KẾ MỘT CHIẾN LƯỢC HẬU CẦN
1. Đặt bối cảnh
Điểm quan trọng của một chiến lược hậu cần là nó không phải là ngẫu nhiên mà cần có
những quyết định cẩn thận. Vì vậy, chúng ta có thể hỏi’Làm thế nào tổ chức có thể ra những
quyết định này?Tại sao một công ty nên dựa chiến lược hậu cần của mình vào sự linh hoạt
chứ không là giá cả? Tại sao một công ty chọn chuyên môn hoá, trong khi công ty tương tự lại chọn đa dạng hoá?
Điểm khởi đầu cho việc thiết kế một chiến lược hậu cần là xem xét những chiến lược
trên nó và nhận thấy làm thế nào hậu cần có thể đóng góp vào chiến lược đó. Sau đó chúng ta
có thể tóm tắt kết quả trong một sứ mệnh hậu cần. Nó đưa ra những mục tiêu cho quản trị
chuỗi cung ứng, giống như ví dụ dưới đây
Chương 5- Chiến lược hậu cần - 117 -
Sứ mệnh của chúng tôi trong hậu cần là đóng góp vào mục tiêu chung bằng cách vận
chuyển nghuyên vật liệu cần cho sản xuất sản phẩm vào công ty, vận chuyển trong quá trình
sản xuất và chuyển thành phẩm đến khách hàng. Chúng tôi nhắm vào dịch vụ linh hoạt, đáng
tin cậy có thể hoàn toàn thoả mãn nhu cầu khách hàng, cả bên trong và bên ngoài.

Sứ mênh hậu cần có tác dụng đặt ra bối cảnh, và chỉ ra phương hướng chung và những
ưu tiên. Chúng có thể ít thông dụng hơn tuyên bố sứ mệnh của toàn bộ tổ chức, nhưng chúng
có thể vấp phải những điểm yếu tương tự. Những tôe chức có khuynh hướng có những mục
tiêu như sẽ là người dẫn đầu, tốt nhất, tầng lớp trên,.. Smith nói rằng những sứ mệnh hoa mỹ
như thế sẽ thất bại theo ba trường hợp sau: quá tham vọng, mơ hồ và bỏ qua những năng lực
và cơ hội sẵn có trong tổ chức.
Đúng khi bắt đầu thiết kế một chiến lược với một sứ mệnh hậu cần, nhưng bước tiếp
theo thì ít rõ ràng hơn. Không có cách thức duy nhất đúng nào trong việc thiết kế một chiến
lược hậu cần. Gooderham nói:
Không có cách duy nhất đúng nào trong việc thiết kế và thi hành một chiến lược. Chìa
khoá để dẫn đến thành công là sự phù hợp nhất giữa những công cụ được chọn và kỹ thuật,
năng lực hiện thời của tổ chức và môi trường kinh doanh và những đầu ra mong muốn.

Điều này dẫn đến một lời khuyên hữu ích là tìm một sự cân bằng tốt nhất giữa sức mạnh
bên trong của tổ chức và những ràng buộc bên ngoài-liên kết những gì mà tổ chức tốt nhất với
những gì mà khách hàng muốn. Ba yếu tố mà nàh quản trị cần xem xét khi thiết kế một chiến lược kinh doanh: 1.
Những chiến lược cao hơn đặt ra mục đích của tổ chức và bối cảnh cho toàn bộ
những quyết định hậu cần. Sứ mệnh đặt ra mục tiêu chung, và những chiến lược hợp nhất và
kinh doanh chỉ ra làm thế nào có thể đạt được những mục tiêu này. Chiến lược hậu cần phải
hậu thuẫn cho những chiến lược cao hơn này. Nếu một chiến lược kinh doanh đòi hỏi phục vụ
khách hàng tốt hơn, chiến lược hậu câầnphải chỉ rõ hậu cần làm thế nào để đạt được những mục tieu này. 2.
Môi trường kinh doanh bao gồm những yếu tố tác động đến hậu cần: •
Khách hàng-sự mong đợi của họ, thái độ, nhân khẩu •
Điều kiện thị trường-quy mô, vị trí, sự ổn định •
Công nghệ-công nghệ hiện nay, những phát triển có thể có, mức độ của sự đổ mới •
Môi trường kinh tế-GDP, tốc độ phát triển, lạm phát •
Ràng buộc pháp lý-những hạn chế thương mại, trách nhiệm pháp lý, luật lao động •
đối thủ cạnh tranh- số lượng, mức độ gia nhập ngành, điểm mạnh •
cổ đông-mục tiêu lợi nhuận của họ, lợi ích •
Nhóm có chung lợi ích-mục tiêu của họ, điểm mạnh, sự ủng hộ •
điều kiện xã hội-phong cách sống của khách hàng, nhu cầu thay đổi, khuynh hướng quan trọng •
điều kiện chính trị-sự ổn định, sự kiểm soát của chính phủ, quan hệ ngoại giao 3.
Tất cả những tổ chức cạnh tranh trong một môi trương kinh doanh. Một tổ chức
chỉ thành công khi nó có một năng lực đặc biệt phân biệt với những đối thủ của nó. Nó được
xác định bởi những yếu tố dưới tầm kiểm soát của tổ chức, và dung nó để làm mình nổi bật.
Một năng lực đặc biệt bắt nguồn từ những tài sản của tổ chức, bao gồm: •
Khách hàng-nhu cầu, lòng trung thành, mối quan hệ của họ - 118 -
Quản trị chuỗi cung ứng
Nhân viên-kỹ năng, sự trung thành •
Tài chính-vốn, nợ, dòng tiền mặt •
tổ chức- cấu trúc, mối quan hệ, sự linh hoạt •
sản phẩm- chát lượng, thương hiệu, cải tiến •
tiện nghi-năng lực, số năm sử dụng, độ tin cậy •
công nghệ- đang sử dụng, kế hoạch, những loại đặc biệt •
quá trình- cấu trúc, công nghệ được sử dụng, tính linh hoạt •
hoạt động marketing-kinh nghiệm, danh tiếng •
nhà cung cấp-dịch vụ, sự linh hoạt, đối tác •
những tài sản khác-kiến thức, sự cải tiến, bản quyền
Về bản chất, môi trưòng kinh doanh và năng lực đặc biệt chỉ ra vị trí của tổ chức hiện
tại, và những chiến lwocj cao hơn chỉ ra vị trí mà tổ chức mong muốn trong tương lai. Chiến
lược hậu cần chỉ ra làm thế nào để đạt được vị trí mà tổ chức mong muốn.
2. Kiểm tra hậu cần
Kiểm tra hậu cần định rõ chi tiết những hoạt động hậu cần hiện tại
Mục đích của kiểm tra hậu cần là thu thập những thông tin thích hợp về những hoạt
động hiện tại và thành tích của hậu cần. Nó đưa ra một báo cáo hệ thống về những hoạt động
hiện tại, mô tả quá trình, chi phí, nguồn lực, sử dụng, thành tích, sản phẩm và tất cả những chi tiết thích hợp khác.
Có hai phần chính của kiểm tra hậu cần, về bản chất lấy thông tin về môi trường kinh
doanh và năng lực đặc biệt. Đầu tiên, kiểm tra hậu cần tìm hiểu môi trường kinh doanh trong
đó hậu cần hoạt động. Bản báo cáo này về tích chất của khách hàng, loại nhu cầu, mức độ
dịch vụ tiếp cận, vị trí, đối thủ cạnh tranh, so sánh, dịch vụ hiện có, khuynh hướng nền kinh
tế, điều kiện kinh tế, những ràng buộc địa lý và chính trị, những thông tin thích hợp khác. Thứ
hai, kiểm tra bên trong sẽ xem xét những cách hoàn thành công việc trong tổ chức và xác định
khu vực nào cần được cải tiến. Nó báo cáo cấu trúc của chuỗi cung ứng, vị trí và quy mô nhà
kho, dự trữ hàng tồn kho như thế nào, phương pháp xử lý nguyên vật liệu, mức độ phục vụ
khách hàng đạt được, hợp đồng vận tải, quá trình chuyển hàng theo đơn đặt hàng, thiệt hại, năng suát, …
Cách tiếp cận này giống như phân tích SWOT, đưa ra bản liệt kê sau
• Điểm mạnh-những gì mà tổ chức làm tốt, tập trung vào
• Điểm yếu-vấn đề mà tổ chức gặp phải, khu vực cần cải tiến
• Cơ hội- những gì có thể giúp tổ chức
• Đe doạ- những nguy hiểm có thể gây ra thiệt hại
Điểm mạnh và điểm yếu liên quan đến những hoạt động bên trong tổ chức và chỉ ra
năng lực đặc biệt. Cơ hội và đe doạ liêu quan đên những yếu tố bên ngoài.
Qua giai đoạn này chúng ta có thể có những mục tiêu của hậu cần từ sứ mệnh của nó.
Chúng ta có những chi tiết về hoạt động hiện tại từ việc kiểm tra. Chúng ta biết mình muốn đi
đâu, và mình ở đâu vào lúc này. Giai đoạn tiếp theo là xác định khoảng cách giữa hai điều này
và chỉ ra làm thế nào để rút ngắn nó.
Chương 5- Chiến lược hậu cần - 119 -
3. Phát triển chiến lược
Thông thường, nhân tố quan trọng nhất của một chiến lược hậu cần là loại nhu cầu. Ví
dụ như chiến lược nhỏ gọn chỉ đem lại kết quả tốt nhất khi nhu cầu ổn định. Nó thành công
nhất khi có ít những thay đổi đối với khách hàng, sản phẩm, hay hậu cần, và giá là yếu tố
quan trọng nhất để cạnh tranh. Loại hàng hóa điển hình là mặt hàng thực phẩm thiết yếu, nơi
mà chi phí thấp nhất là yếu tố quyết định thành công. Trái lại, một chiến lược linh hoạt đem
lại kết quả tốt nhất đối với những tổ chức cung cấp những sản phẩm đa dạng, nơi mà nhu cầu
luôn biến đổi và khó dự đoán. Nó thành công nhất trong các tổ chức không thực sự biết nhu
cầu khách hàng như thế nào cho đến khi họ đặt hàng, với những hoạt động làm theo đơn đặt
hàng,..ví dụ như ngành công nghiệp thời trang.
Có thể hữu ích hơn nếu ta xác định những yếu tố quan trọng như loại nhu cầu và sau đó
mới đưa ra một chiến lược hậu cần tốt nhất. Thật không may, như đã nói là không có chiến
lược nào là tốt nhất và không có phương pháp nào luôn cung cấp những giải pháp tốt nhất.
Cách tôt nhất chúng ta nên làm là sử dụng những hướng dẫn. Ví dụ như Novich giới thiệu bốn
bước để thiết kế một chiến lược-hiểu và đo lường nhu cầu khách hàng, tìm thấy những điểm
yếu của hậu cần, có những tiêu chí để đo lường, và đơn giản hoá cả hệ thống hậu cần. Một
cách tiếp cận hệ thống hơn xuất phát từ những phân tích đã được đề cập, và có tám bước sau đây: 1.
Kiểm tra hậu cần. Kiểm tra bên ngoài đưa ra một phân tích về môi trường kinh
doanh trong đó hậu cần đang hoạt động. Nó chỉ ra những nhân tố dẫn đến thành công trong
môi trường này, và tầm quan trọng của mỗi nhân tố. 2.
Kiểm tra bên trong phân tích những chiến lược cao hơn từ góc độ hậu cần, đưa ra
bối cảnh và mục tiêu chung cho hậu cần, trọng tâm chiến lược của nó và sứ mệnh hậu cần 3.
Thiết kế những yếu tố chung của chuỗi cung ứng mà có thể phân phối tốt nhất
những dịch vụ mong muốn. Điều này bao gồm thiết kế mạng lưới, vị trí của các phương tiện,
tiện nghi, năng lực, công nghệ được sử dụng, vân vân 4.
Đặt ra mục tiêu cụ thể để chỉ ra mỗi hoạt động hậu cần cầm được hoàn thành.
Kiểm tra bên trong chỉ ra làm thế nào hoạt động hâu cần hiện tại có thể đạt được những mục
tiêu này một cách suôn sẻ, và xác định những khu vực cần cải thiện. 5.
Thiết kế một cấu trúc tổ chức thích hợp nhất, sự kiểm soát và hệ thống để ủng hộ
cho mạng lưới hậu cần. 6.
Tiêu chuẩn hậu cần, xem xét thành tích của tổ chức dẫn đầu, xác định những thước
đo dùng để so sánh những thành tích đạt được với kế hoạch đề ra, và với thành tích của đối thủ cạnh tranh. 7.
Thực hiện chiến lược, đặt ra những điều kiện cho những quyết định hậu cần ở cấp thấp hơn. 8.
Theo dõi và kiểm tra thành tích thật, không ngừng tìm tòi sự đổi mới, giữ cho
chiến lược luôn thích hợp, và đưa những thông tin phản hồi.
Những bước này đưa ra một chỉ dẫn cho việc thiết kế và thực hiện chiến lược. Hai bước
đầu tập trung vào hoàn cảnh, và được dựa trên kiểm tra hậu cần. Bước 3 đến bước 5 thiết kế
chiến lược hậu cần, mô tả những yếu tố chung của chuỗi cung ứng, mục tiêu và cấu trúc hỗ
trợ. Nhớ rằng chiến lược chỉ liên quan tới những yếu tố chung trong dài hạn, và không liên
quan đến chi tiết chiến thuật và hành động. Bước 6 xem xét hoạt động của đối thủ cạnh tranh
và xem có học được gì từ họ không. Điều này dường như chỉ là thứ yếu, nhưng cái cách mà
chiến lược được thực hiện có thể là nhân tố quan trọng để dẫn tới thành công cuối cùng. - 120 -
Quản trị chuỗi cung ứng
Một chiến lược hậu cần bao gồm đặt một mục tiêu, thủ tục, cấu trúc, tiện nghi, phương
tiện, niềm tin, hệ thống,… Đây là những điển hình trong một kế hoạch hậu cần. Kế hoạch này
có thể gồm nhiều phần, với những phần sau đay là khá thông dụng: •
một bản tóm tắt đầy đủ, đưa ra một bản khái quát về chiến lược và làm thế nào nó
có thể hoà hợp với những phần khác của tổ chức •
mục tiêu của hậu cần trong tổ chức, mức độ thành tích nào cần đạt và làm sao để đo lường •
mô tả cách mà hậu cần như là một tổng thể sẽ đạt được những mục tiêu này, những
gì thay đổi và làm thế nào để quản trị sự thay dổi •
mô tả những chức năng riêng biệt của hậu cần(mua sắm, vận tải, kiểm soát hàng
tồn kho, xử lý nguyên vật liệu, ..) sẽ đóng góp vào kế hoạch như thế nào, những sự thay đổi
liên quan và làm thế nào các hoạt động có thể được kết hợp •
những nguồn lực nào cần cho chiến lược •
cho thấy những chi phí và biểu hiện tài chính •
mô tả cách mà hậu cần tác động đến phần còn lại của doanh nghiệp, đặc biệt dưới
dạng những thành tích đạt được và sự đóng góp vào giá trị và sự thoả mãn của khách hàng
TÌNH HUỐNG THỰC TẾ Bjorg’s Pharmaceutical
Bjorg’s Pharmaceutical(BP) là một công ty kỹ thuật sinh học và chuyên môn hoá sản
xuất thuốc cho bệnh Alzheimer. Nó là một trong số những công ty nhỏ hơn cạnh tranh chống
lại những tập đoàn khổng lồ, và sự thành công của nó bắt nguồn từ việc tập trung vào một thị trường thích hợp.
Năm ngoái, BP cho rằng một đối thủ cạnh tranh chính đang giới thiệu một phương pháp
chữa trị tương tự như sản phẩm tốt nhất của mình. BP cho rằng cách tốt nhất để cạnh tranh là
cải tiến dịch vụ khách hàng của mình bằng cách mở rộng nhà kho ở thị trường chính của nó ở
Bắc Âu. Những nhà kho này bảo đảm phân phối đúng ngày. Để chắc chắn rằng đây là một
tahy đổi hợp lý, công ty đã làm một nghiên cứu 60 khách hàng chính. Nghiên cứu này khẳng
định rằng thời giam phân phối xa hơn là yếu tố quan trọng nhất đối với họ.Dưới đay là bảng
tóm tắt kết quả khi khách hàng được hỏi để cho điểm những yếu tố mà họ cảm thấy quan
trọng nhất trên thang điểm từ 1 đến 5. Yếu tố
Kết quả trung bình Phân phối cùng ngày 3.1
Phân phối ngày kế tiếp 4.9
Sản phẩm được phân phối từ nhà kho 2.7 Giá của sản phẩm 1.3
Không có lỗi trong sản phẩm được phân phối 2.8
sự đơn giản trong việc trả tiền 1.4
Sự dễ dàng trong quan hệ với khách hàng 2.1
Hiểu biết về quan hệ khách hàng 2.5
Chương 5- Chiến lược hậu cần - 121 -
Mặc dù phân phối cùng ngày tương đối quan trọng, nhưng dường như khách hàng sẽ vui
hơn với phân phối ngày kế tiếp. Từ nghiên cứu, BP cũng nhận thấy rằng đối thủ cạnh tranh
của nó chỉ đảm bảo phân phối ngày kế tiếp cho 60% đơn đặt hàng. Một phát hiện thú vị khác,
là BP đã khôgn chia sẻ thông tin với khách hàng, và không đưa những thông tin về sản phẩm được dự trữ,…
Dựa trên thông tin này, BP đã áp dụng những chính sách mới để bắt kịp đối thủ cạnh
tranh. Trước tiên họ bỏ kế hoạch trước đó và tiết kiệm được hơn 1 triệu đô một năm. Thứ hai,
họ áp dụng chính sách phân phối ngày kế tiếp cho 95% đơn đặt hàng, đã cho thành tích hậu
cần tốt nhât khu vực. Thứ ba, công ty cải thiện mảng truyền thông, cung cấp thông tin về
nguyên liệu trên website của mình và khuyến khích khách hàng truy cập. TÓM TẮTCHƯƠNG
Quyết định chiến lược ảnh hưởng trong dài hạn. Có một vài loại quyết định chiến
lược. Những chiến lược cao đặt ra những mục tiêu và phương hướng cho tổ chức, trong khi
những chiến lược chức năng chỉ ra làm thế nào những mục tiêu đó đạt được. •
Tầm quan trọng chiến lược của hậu cần được chỉ rõ từ vị trí của nó như là một
chức năng không thể thiếu, nó tóm gọn trong tuyên bố sứ mệnh, sự tham gia của nó vào
những quyết định quan trọng, sự tác động của nó trong dài hạn. •
Một chiến lược hậu cần mô tả những quyết định trong dài hạn, kế haọch, chính
sách, và văn hoá hậu cần, nó là một chiến lược chức năng chỉ rõ làm thế nào hậu cần đóng
góp vào thành công của tổ chức. •
Nhiều khía cạnh của hậu cần có tầm quan trọng chiến lược đối với tổ chức, trọng
tâm của chiến lược chỉ ra cái gì được xem là quan trọng nhất. Chúng ta có thể sử dụng những
trọng tâm này để mô tả những chiêns lược hậu cần chung. Những trọng tâm thường là: vào
chi phí hay sự linh hoạt, phát triển quan hệ đối tác, chiến lược dựa vào thời gian,.. •
Một chiến lược hậu cần phải được thiết kế, có những mục tiêu đã được xác định
trong những chiến lược cao hơn, điểm mạnh của tổ chức và môi trường kinh doanh. Không có
một chiến lược tốt nhất cho từng hoàn cảnh cụ thể •
Mặc dù chúng ta có thể đưa ra một số chỉ dẫn, nhưng không có phương pháp
chuẩn mực nào để thiết kế một chiến lược hậu cần. Nhà quản trị phải làm những phân tích
chính xác và cân bằng những yếu tố trước khi ra quyết định. GÓC HỌC TẬP NÔNG TRẠI HESSINGEN HERB
Conrad và Elizabeth Kole chuyển tới Hessingen Farm vào năm 1983. Hơn vài năm qua
thu nhập của họ từ sữa và những vụ mùa giảm xuống vì giá thị trường giảm. Họ bổ sung thu
nhập của mình bằng những nguồn khác, trong đó có sự chuyển đổi kho thóc thành nhà nghỉ.
Tám năm trước Elizabeth lấy một khoảng đồng nhỏ để trồng cây họ thảo. Bà bán những
người dân địa phương những cây họ thảo này, những người cần nguyên liệu tươi để nấu ăn.
Những người khách du lịch qua đường cũng mua nhữngđồ lưu niệm khá đặc biệt, và kinh
doanh cây họ thảo bắt đầu phát triển. Năm năm trước Elizabeth bắt đầu trồng những họ cây lạ
hơn nữa và mở rộng khu vực trồng sang cánh đồng thứ hai và mở một trung tâm cho du
khách. Người ta bây giờ đến để xem sự trưởng thành của nữhg cây cỏ lạ này, và nếm thử
những món ăn từ nó. Ba năm trướcElizabeth giới thiệu một sản phẩm mới từ cây họ thaỏ. Đây
là một sự mở rộng chính, chuyển đổi từ nông trại trồng cây sang làm những sản phẩm cho nấu
ăn, nước hoa, và cái mà bà gọi là chất liệu cho sự khoe mạnh. Nông trại bây giờ được quảng - 122 -
Quản trị chuỗi cung ứng
cáo như là một nơi hấp dẫn du khách. Website trở nên hữu ích bà sử dung nó để thu thập đơn
đặt hàng. Hiện nay bà phân phối 100 gói một tuần đến những nơi trong vùng (khoảng 50 km )
và 200 gói cho những khách hàng xa hơn.
Herb bắt đầu là một người kinh daonh nhỏ và để tăng thu nhập cho nông trại những giờ
đã trở thành hoạt động chính. Elizabeth đang xem xét sự mở rộng kinh doanh khác. Bà có thể
mở rộng loại sản phẩm xa hơn và chuyển quy trình sang quy trình đẳng cấp công nghiệp. Hỗ
trợ điều này cần doanh số gấo khoảng mười lần daonh số hiện tại qua đường bưu điện. Bà
đang tạo ra những điều này bằng cách giới thiệu những cat ta lo đặt hàng qua mail và gia tăng việc sử dung website. Câu hỏi
• Elizabeth tổ chức hạot đongj hậu cần hiện tại của mình ra sao? Bạn nghĩ gì về mục
tiêu và ưu tiên của bà?
• Những gì có thể là sự tác động đến sự mở rộng lên hậu cần? Vấn đề mà bà đang phải
đối mặt, làm gì để bà ấy vượt qua chúng?
SỨ MỆNH VÀ CHIẾN LƯỢC
Nhiều tổ chức có thể ẩn đi hay thể hiện rõ ràng vai trò của hậu cần trong sứ mệnh của
mình. Thỉnh thoảng bạn sẽ thấy những tuyên bố về vai trò của hậu cần trong chiến lược hợp
nhất, mục tiêu, những tài liệu liên quan. Nghiên cứu những tài liệu của nhiều loại tổ chức
khác nhau, và thấy họ đề cập đến vai trò chiến lược của hậu cần. Ví dụ bạn có thể tìm sự liên
quan giữa những công ty khác loại như nàh sản xuất, hãng hàng không hay ngân hàng. Cái gì
khác nhau giữa những ngành công nghiệp khác nhau và giữa các công ty trong một ngành?
CÂU HỎI THẢO LUẬN 1.
Trong phạm vi nào hậu cần là một chiến lược chức năng?Nó có thực sự có ảnh
hưởng dài hạn đêếntổ chức? Nó có thể là cần thiết những không mang tính chiến lược không? 2.
Khi khách hàng xem xét một sản phẩm, họ xem xét đến các yếu tố như tính sãn
sàng, thời gian giữa lúc bắt đầu và kết thúc một quá trình sản xuất mới, dịch vụ sau khi bán.
và đay là những phần của hậu cần. Có thể hợp lý khi nói rằng do vậy hậu cần có vai trò trong
thiết kế sản phẩm không? 3.
Những yếu tố nào tác động đén sự lựa chọn chiến lược hậu cần? Lấy một tổ chức
quen thuộc và nói chính xác bạn làm thế nào để thiết kế một chiến lược hậu cần cho tổ chức đó? 4.
Có những sự lựa chọn chính nào của chiến lược hậu cần/ 5.
Chỉ có một chién lược hậu cần tốt nhất trong mọi hoàn cảnh và những nàh quản trị
đang đi tìm nó. Điều này có đúng? 6.
Năm 1996 một nghiên cứu của công ty logistics của Canada đã liệt kê ra những lợi
ích chính khi sử dụng dịch vụ hậu cần bên ngoài: Yếu tố % các công ty Giảm tổng chi phí 79
Tập trung vào năng lực cốt lõi 67
Cải thiện tình hình tài chính 66
Cải thiện dịch vụ khách hàng 53
Chương 5- Chiến lược hậu cần - 123 -
Cải thiện sự linh hoạt 53
Tiếp cận với công nghệ hay hệ thống mới 41
Tăng khả năng cạnh tranh 41 Tăng năng lực 37
Cung cấp những kênh hậu cần nổi trội 29 Tăng thị phần 21
Mở rộng thị trường 20
Những lợi ích này có khác nhau giữa những đất nước khác nhưu hay không hay nó đã
thay đổi trong vài năm qua?