Qun tr chui cung ng
- 144 -
CHƯƠNG 7 :
PHÂN PHI TRONG CHUI CUNG NG
Tình hung: Modern Book Distribution, Inc
Richard Guy, CEO ca Modern Book Distribution, Inc (MBD), xem xét “Bn tóm tt cho ban
lãnh đạo” trong báo cáo tư vn mà ông va nhn được. Guy nhn thy rng báo cáo đầy kín
nhng t thông dng mi nht và nhng khái nim nóng hi:
Thiết lp cơ s liên cng để vn chuyn s lượng ln đến nhng khách hàng ln…. tp trung
vic tn kho để gim mc tn kho an toàn… dùng d liu theo tng đi
m bán hàng để dch
chuyn sang chiến lược phân phi kéo…
Guy quen thuc vi tt c nhng khái nim và văn phong này vi mt trình độ hn chế, tt
nhiên – điu này là hin nhiên vi nhng ai thnh thong mi cm đến t Wall Street Journal
hoc Bussiness Week. Ông không dám chc, tuy vy, rng liu các nhà tư vn đang c lòe
ông vi nhng mt nht th hoc rng liu ki
u thay đổi hot động cơ bn như được đề xut
trong báo cáo s giúp định v MBD trong tương lai.
Được thành lp 80 năm trước đây, MBD trong nhiu năm đã là mt nhà phân phi sách ln
nht đất nước. T 7 kho theo vùng ca mình, MBD phc v nhng chui ca hàng sách quan
trng và nhng người bán sách độc lp trên c nước. Công ty luôn c gng để ci tiến mc độ
dch v và tính hiu qu trong hot động ca mình và công ty đã được xem là nhà phân phi
sách hiu qu nht trong ngành. S dng các k thut d báo tiên tiến nhm kim st mc độ
tn kho và các nhà kho tiến b v mt công ngh nhm kim tra chi phí hot động, MBD giao
hàng hu hết tt c các đơn đặt hàng trong vòng hai ngày sau khi nhn t kho ca công ty vi
gn 500.000 đầu sách, là kho ln nht trong ngành.
Ngành kinh doanh sách, tuy v
y, đã thay đổi mt cách đột ngt, và Guy nhn ra rng MBD
phi thay đổi đẻ duy trì là mt cây đại th trong ngành phân phi sách. Đặc bit, hai loi nhà
bán l tương đối mi đang ngày tr nên thng tr trong ngành: các ca hàng ln và các nhà
bán sách trc tuyến. C hai loi nhà bán l này đều là thách thc mi m và duy nht đối vi
các nhà phân phi ca chúng.
Trong quá kh, MBD đã tương tác ch yếu vi các c
a hàng ln thông qua các trung tâm
phân phi theo vùng (DCs). Nhìn chung, MBD đã giao hàng theo các đơn đặt hàng kết hp
ca các DCs v nhiu ta sách đến nhiu ca hàng khác nhau. Vì nhng ca hàng ln này hc
hi t kinh nghim ca các nhà bán l ln trong nhng ngành khác, h bt đầu yêu cu nhng
kiu dch v mi t các nhà phân phi ca mình. Chng hn, mt s nhà bán l bt đầu
khuyến khích mt cách mnh m
MBD phi giao hàng trc tiếp ca hàng, không thông
thông qua DCs. Ngoài ra, vì ngành có đặc đim liên minh, nhng ca hàng ln này đang phát
trin lc đòn by ln hơn vi các nhà phân phi ca mình. H s dng đòn by này để gây áp
lc vi các nhà phân phi để h chp nhn li nhun biên thp hơn và thp hơn.
Các nhà bán sách trc tuyến li là mt thế lc thách thc hoàn toàn khác đối v
i Guy và các
nhà qun tr MBD. Ban đầu, nhng nhà bán l này duy trì tn kho mc 0. Thay vào đó, h
nhn đơn đặt hàng và chuyn nó cho các nhà phân phi như MBD, người s giao sách đến nhà
bán l để đóng gói li và giao hàng. Gn đây, các nhà bán l trc tuyến ln đã bt đầu dch
chuyn sang mt mô hình kinh doanh mi: h thiết lp các trung tâp phân phi ca riêng h
đó h duy trì tn kho đả
m nhn vic đóng gói và giao sách trc tiếp đến các khách hàng
cui cùng.
Guy nhn thy rng nhng thay đổi này ca ngành có th đem li nhng cơ hi và thách thc
đối vi công ty ca ông. Đặc bit, mô hình kinh doanh mi được phát trin bi mt s nhà
bán l trc tuyến, theo đó h thiết lp nhà kho riêng ca mình, có th ct gim biên li nhun
Chương 7- Phân phi trong chui cung ng
- 145 -
ca MBD. Rõ ràng, nếu MBD mun duy trì danh tiếng ca mình là mt nhà phân phi sách
hàng đầu c nước, nó phi bt đầu làm khác đi.
Hơn na, ông đã có báo cáo tư vn, vi nhng kiến ngh và nhng thiết kế cho h thng phân
phi mi. Guy biết rng ông và đội ngũ qun tr ca mình phi phát trin mt s hiu biết v
nhng vn đề này nhm xem xét m
t cách thích đáng nhng gi ý ca các nhà tư vn. Khi
ông chun b cho cuc hp trong vài ngày đến, Guy đặt ra mt danh sách các câu hi:
Đâu là tác động ca Internet lên chiến lược kinh doanh s dng bi các ca hàng ln
và các nhà bán hàng trc tuyến? Đặc bit, nhng nhà bán l trc tuyến s tiếp tc duy
trì tn kho hu hết các loi sách trong các trung tâm phân phi ca h?
Làm sao MBD có th s dng Internet nh
m phc v tt hơn các khách hàng ca
mình, các ca hàng ln và các nhà bán sách trc tuyến?
MBD có nên khuyến khích các nhà bán l cung cp các d liu theo đim bán hàng
(POS)? Đâu là giá tr ca nhng d liu này? Làm thế nào để s dng mt cách hiu
qu các thông tin này?
MBD có nên thiết lp nhiu nhà kho theo vùng hơn không? Công ty có nên loi b
mt s nhà kho và tr nên tp trung hơn không? Cơ s giao hàng liên cng có tht s
là mt chiến lược tt cho vic phân phi sách hay không?
MBD có nên khuyến khích các khách hàng ca mình s dng dch v giao hàng trc
tiếp? Hay là nên hn chế h?
Vào cui chương này, bn phi có th tr li các câu hi sau đây:
Đâu là tác động ca Internet lên chiến lược chui cung ng được s dng bi các nhà
bán l truyn thng và các ca hàng trc tuyến? Đặc bit,
đâu là tác động lên phân
phi và chiến lược fulfilment.
Chiến lược đẩy là gì? Chiến lược kéo là gì? Chiến lược đẩy-kéo là gì? MBD có nên áp
dng mt trong nhng chiến lược này? Nó s yêu cu nhng gì? Đâu là nhng tác
động ca nó? Chi phí ca nó bao nhiêu?
Chiến lược phân phi nào phù hp vi vic kinh doanh ca MBD? Nhng câu hi nào
mà ban qun tr ca MBD đặt ra khi đánh giá nhng chiến lược này?
Làm thế nào MBD có th
tn dng t nhng thay đổi trong ngành phân phi sách?
Đâu là nhng li thế cho MBD trong vic có ít nhà kho hơn và hot động tp trung
hơn? Nhiu nhà kho hơn và hot động phi tp trung hơn thì có li thế gì?
I. DN NHP
Trong chương 1, chúng ta đã quan sát rng qun tr chui cung ng liên quan xung quanh vic
tích hp mt cách hiu qu các nhà cung ng, nhà sn xut, các kho hàng và các ca hàng.
Các thách thc trong vic tích hp chui cung
ng, tt nhiên, là phi hp hot động trong toàn
chui cung ng theo đó công ty có th ci thin được năng lc ca mình: gim chi phí, tăng
mc độ dch v, gim tác động dây chuyn (bullwhip effect), s dng tt hơn các ngun lc,
đáp ng mt cách hiu qu nhng thay đổi trên th trường. Khi nhiu công ty gn đây nhn
ra rng, nhng thách thc này được gii quy
ết không ch bng cách phi hp các quyết định
sn xut vn ti và tn kho, mà còn, mt cách tng quát hơn, bng cách tích hp phn front-
end ca chui cung ng, nhu cu khách hàng, cho đến phn back-end ca chui cung ng, b
phn sn xut ca chui cung ng. Mc tiêu ca chương này là nhm minh ha các cơ hi và
các thách thc gn lin vi vic tích hp chui cung
ng. Chúng ta xem xét
Các chiến lược chui cung ng khác nhau, bao gm chiến lược kéo, đẩy và mt cách
tiếp cn tương đối mi, chiến lược kéo-đẩy.
Qun tr chui cung ng
- 146 -
Khuôn kh, cơ cu để làm cho sn phm và ngành phù hp vi chiến lược chui cung
ng
Chiến lược chui cung ng định hướng nhu cu
Tác động ca Internet lên s tích hp chui cung ng
Chiến lược phân phi hiu qu
Tt nhiên, tính sn sàng ca thông tin đóng mt vai trò quan trng trong s tích hp chui
cung ng. Trong mt s tình hung, chu
i cung ng phi được thiết kế để thông tin luôn sn
sàng. Trong nhng trường hp khác, chiến lược chui cung ng phi được thiết kế để to li
thế t thông tin đã có sn. Trong nhiu trường hp, mt mng lưới đắt đỏ phi được thiết kế
đểđắp cho vic thiếu thông tin.
II. H THNG KÉO, ĐẨY VÀ ĐẨY-KÉO
Chiến lược chui cung
ng truyn thng thường được phân loi là chiến lược đẩy hoc kéo.
Có th, điu này xut phát t cuc cách mng sn xut vào thp niên 80, theo đó các h thng
sn xut được chia ra thành nhng loi này. Rt thú v, là trong vài năm gn đây, mt s công
ty đã s dng cách tiếp cn hn hp, là chui cung ng kéo-đẩy. Trong phn này, chúng ta s
cùng xem xét tng lo
i chiến lược này.
1. Chui cung ng đẩy
Trong chui cung ng đẩy, các quyết định sn xut và phân phi được da trên các d báo dài
hn. Đặc bit, các nhà sn xut d báo nhu cu da trên các đơn đặt hàng nhn được t các
kho hàng ca nhà bán l. Tuy vy nó khiến cho chui cung ng đẩy mt khá nhiu thi gian
để phn ng li s thay đổi ca th trường,
điu này có th dn đến:
Không có khă năng đáp ng s thay đổi ca nhu cu th trường
S lc hu ca tn kho trong chui cung ng khi nhu cu đối vi mt vài sn phm
biến mt (gim sút)
Ngoài ra, như chúng ta đã thy trong chương 4 rng s đa dng ca các đơn đặt hàng nhn
được t các nhà bán l và các kho hàng là r
t ln so vi s biến thiên ca nhu câu cu khách
hàng, do bullwhip effect. S gia tăng ca s biến thiên dn đến
Tn kho quá mc do nhu cu tn kho an toàn ln (xem thêm chương 3)
Qui mô lô sn xut biến đổi nhiu và ln hơn
Các mc độ dch v không th chp nhn được
S lc hu ca sn phm
Đặc bit, hiu qu bullwhip dn đến vic s dng ngun lc không hiu qu, vì vic hoch
định và qun tr là khó khăn hơn rt nhiu. Trong mt thi đim, không rõ ràng đối vi các
nhà sn xut là nên xác định kh năng sn xut bao nhiêu. Liu nó nên da trên nhu cu
đỉnh đim, theo đó có nghĩa là trong hu hết thi gian nhà sn xut s có ngun lc nhãn ri
r
t đắt đỏ, hoc liu công ty nên da trên nhu cu trung bình, điu này li đòi hi năng lc cao
hơn trong nhng thi đim nhu cu lên đỉnh đim? Tương t, không rõ ràng trong vic làm
thế nào hoch định kh năng vn chuyn: da trên nhu cu đỉnh đim hay nhu cu trung bình.
Do vy, trong chui cung ng đẩy, chúng ta thường thy chi phí vn chuyn tăng, mc t
n
kho ln và/hoc chi phí sn xut cao, do nhu cu ca vic thay đổi sn xut khn cp.
2. Chui cung ng kéo
Trong chui cung ng kéo, phân phi và sn xut là định hướng theo nhu cu do vy h phi
hp vi nhu cu ca khách hàng tht s c không phi là nhu cu d báo. Trong h thng
Chương 7- Phân phi trong chui cung ng
- 147 -
hòan toàn kéo, công ty không duy trì bt kì mc tn kho và ch đáp ng các đơn đặt hàng c
th. Điu này có th nh vào cơ chế dòng thông tin nhanh cóng cho phép chuyn thôgn tin v
nhu cu khách hàng (nghĩa rng d liu POS) đến các thành viên ca chui cung ng. H
thng kéo có v hp dn vì chúng khiến
Gim thi gian đặt hàng nh kh năng do tt hơn nhng đơn đặt hàng sp đến c
a
các nhà bán l
Gim tn kho ca các nhà bán l khi mc tn kho nhng cơ s này tăng vi thi
gian đặt hàng (xem chương 3)
Gim s biến thiên trong h thng và, đặc bit, s biến thiên mà các nhà sn xut đối
mt (xem phn tho lun trong phn 4.2.2) do thi gian đặt hàng gim.
Gim tn kho ca nhà sn xut nh gim s
biến thiên.
Do vy, chui cung ng kéo, chúng ta đặc bit thy mt s gim sút đáng k ca mc tn kho
ca h thng, kh năng qun lý các ngun lc được ci thin, và mt s gim sút ca chi phí
ca h thng khi được so sánh vi h thng đẩy tương ng.
Mt khác, h thng kéo thướng khó thc hin khi thi gian đặt hàng quá lâu do v
y không
thc tế để đáp ng vi các thông tin v nhu cu. Do vy, trong h thng kéo, thường khó khăn
hơn trong vic tn dng được li thế ca kinh tế theo qui mô trong vic sn xut và vn
chuyn khi h thng không được hoch định xa v thi gian.
Nhng li thế và bt li này ca chui cung ng kéo và đẩy khiến công ty tìm kiếm mt chiến
l
ược chui cung ng mi để kiếm li thế ca c hai. Và chiến lược chui cung ng kéo-đẩy
xut hin.
3. Chui cung ng kéo-đẩy
Trong chiến lược kéo-đẩy, mt s giai đon ca chui cung ng, đặc bit là nhng giai đon
đầu tiên, được thc hin theo cách tiếp cn đẩy trong khi các giai đon còn li s dng chiến
lượ
c kéo. Ranh gii gia các giai đon da trên chiến lược đẩy và các giai đon da trên
chiến lược kéo đưc gi là biên gii kéo-đẩy.
Để hiu hơn chiến lược này, hãy xem xét dòng thi gian ca chui cung ng, là thi gian t
khi thu mua nguyên vt liêu, là đim bt đầu ca dòng thi gian, và khi giao hàng cho khách,
đim cui ca dòng thi gian. Biên gii kéo-đẩy được xác định đim nào đó trong dòng
th
i gian và nó ch ra thi đim mà công ty có th chuyn t vic qun lý chui cung ng da
trên mt chiến lược, thường là chiến lược đẩy, sang qun lý da trên chiến lược khác, và
thường là chiến lược kéo. Điu này được minh ha trong hình 5-1.
Hình 7-1: Chui cung ng đẩy-kéo
Chiến lược đẩy Chiến lược kéo
Ranh gii
đẩy-kéo
Nguyên
vt liu
Khách hàng
cui cùng
Dòng thi gian chui cung ng
Qun tr chui cung ng
- 148 -
Xem xét các nhà sn xut máy tính xây dng tn kho và sn xut và phân phi da trên d
báo. Đây là mt h thng đẩy đặc trưng. Ngược li, mt ví d ca chiến lược kéo-đẩy là mt
nhà sn xut xây dng theo đơn đặt hàng. Điu này ng ý rng tn kho các b phn sn xut
được qun lý da trên d báo, nhưng phn lp ráp cui cùng đáp ng theo các yêu c
u đặc
bit ca khách hàng. Do vy, phn đẩy ca nhà sn xut ca chui cung ng là phn trước khi
lp ráp, trong khi phn kéo ca chui cung ng bt đầu vi b phn lp ráp và được thc hin
da trên nhu cu khách hàng thc tế. Biên gii kéo-đẩy đây chính là đim bt đầu ca b
phn lp ráp.
Quan sát thy rng trong trường h
p này, nhà sn xut có li thế vic d báo nhu cu tng
th chính xác hơn (chương 3). Thc vy, nhu cu đối vi các b phn linh kin là mt s tng
hp nhu cu ca tt c sn phm hoàn thành có s dng b phn này. Khi d báo tng th
chính xác hơn, s không chc chn v nhu cu v linh kin s nh hơn r
t nhiu so vi tính
không chc chn ca nhu cu sn phm hoàn chnh và điu này dn đến gim tn kho an toàn.
Dell Computer đã s dng chiến lược này rt hiu qu và là mt minh ha xut sc cho tác
động ca chiến lược kéo-đẩy lên năng lc ca chui cung ng.
S trì hoãn hoc s khác bit được trì hoãn trogn thiết kế sn phm (xem chương 9) cũng là
mt ví d hay v chiến lược đẩy-kéo. Trong trường hp trì hoãn, công ty thiết kế sn phm và
qui trình sn xut theo đó các quyết định v sn phm c th được sn xut có th trì hoãn
càng lâu càng tt. Qui trình sn xut bt đầu bng vic sn xut ra sn phm chung theo đó
sn phm này s được to s khác bit cho tng sn phm cu
i cùng khi nhu cu xut hin.
Phn ca chui cung ng trước khi to s khác bit cho sn phm s vn hành ch yếu da
vào chiến lược đẩy. Nói cách khác, sn phm chung được sn xut và vn chuyn da trên d
báo dihn. Vì nhu cu đối vi sn phm chung là tng hp nhu cu ca tt c sn phm cui
cùng, d báo s chính xác hơn và do v
y mc tn kho s được gim. Ngược li, nhu cu
khách hàng đối vi mt sn phm cui cùng c th thường có mc độ không chc chn cao và
do vy s khác bit ca sn phm xut hin ch để đáp ng nu cu cá nhân v sn phm. Do
vy, phn ca chui cung ng bt đầu t khi sn phm được t
o s khác bit s áp dng chiến
lược kéo.
4. Xác định chiến lược chui cung ng thích hp
Đâu là chiến lược chui cung ng phù hp cho mt sn phm c th? Công ty nên s dng
chiến lược chui cung ng kéo, đẩy hoc đẩy-kéo? Hình 5.2 cung cp bng phi hp gia
chiến lược chui cung ng vi sn phm và ngành. Trc dc cung cp thông tin v
tính không
chc chn ca nhu cu khách hàng, trong khi đó trc ngang th hin tm quan trng ca tính
hiu qu nh, c trong sn xut hoc phân phi.
Hình 7-2: Kết ni chiến lược chui cung ng vi sn phm
Đẩy
I
Máy tính
II
Đồ trang trí ni
tht
IV
Sách & đĩa CD
III
Tp hóa
Kéo
Thp
Cao
Tính hiu qu
nh quy mô
Tính không chc
chn nhu cu
Thp
Cao
Kéo
Đẩy
Chương 7- Phân phi trong chui cung ng
- 149 -
Nếu tt c các biến s khác không đổi, tính không chc chn ca nhu cu càng cao dn đến
vic nên qun lý chui cung ng da trên nhu cu nhn được : chiến lược kéo. Ngược li, tính
không chc chn ca nhu cu nh hơn s hp dn hơn trong vic qun lý chui cung ng da
trên d đóan dài hn v nhu cu : chiến lược đẩy.
Tương t
, tt c mi thc không đổi, tm quan trng ca kinh tế theo qui mô càng ln trong
vic ct gim chi phí, thì giá tr ca nhu cu tng hp càng ln và do vy tm quan trng ca
vic qun lý chui cung ng da trên d đóan ngn hn càng ln, chiến lược đẩy s được s
dng nhiu hơn. Nếu li ích kinh tế theo qui mô không quan trng, s tng h
p không làm
gim chi phí thì chiến lược kéo s có ý nghĩa hơn.
Trong hình 5.2, chúng tôi khoanh vùng theo hai chiu kích này thành bn ô. Ô I th hin
ngành (hoc c th hơn là sn phm) được đặc trưng bi độ không chc chn cao và trong tình
hung keinh tế theo qui mô trong sn xut, lp ráp hoc phân phi là không cao, ví d như
ngành công nghip máy vi tính. Mô hình ca chúng tôi gi ý rng chiến lược chui cung ng
kéo s phù hp hơn đối vi nhng ngành và s
n phm này. Đây cũng chính xác là chiến lược
ca Dell Computers.
Ô III th hin nhng sn phm được đặc trưng bi tính không chc chn ca nhu cu thp và
kinh tế theo qui mô là quan trng. Sn phm trong ngành thc phm như bia, pasta và súp là
thuc loi này. Nhu cu đối vi nhng sn phm này là rt n định, trong khi ct gim chi phí
vn chuyn bng cách giao hàng theo khi lượng ln là vn đề
then cht trong vic kim st
chi phí ca chui cung ng. Trong trường hp này, chiến lược kéo là không phù hp. Tht
vy, theo truyn thng chiến lược bán l theo kiu đẩy s thích hp hơn, vì qun lý tn kho
da rtên d đoán dài hn không làm tăng chi phí tn kho trong khi chi phí vn chuyn được
gim bng đòn by ca kinh tế theo qui mô.
Ô I và III đại din cho nhng tình hung tương đối d dàng xác đị
nh mt chiến lược chui
cung ng hiu qu. Trong hai trường hp còn li, có s không thông snht gia chiến lược gi
ý theo hai chiu kích, tính không chc chn và tm quan trng ca kinh tế theo qui mô. Tht
vy, trong nhng ô này tính không chc chn “kéo” chui cung ng theo mt chiến lược,
trong khi kinh tế theo qui mô “đẩy” chui cung ng theo mt hướng khác.
Ô IV th hin nhng sn phm được đặc trưng b
i tính không chc chn ca nhu cu thp, ch
định mt chiến lược chui cung ng đẩy và kinh tế theo qui mô thp li gi ý chiến lược
chui cung ng kéo. Các loi sách và CD có qui mô, s lượng ln/nhanh li thi rơi vào
trường hp này. Trong trường hp này, mt s phân tích cn trng hơn là cn thiết, khi c
chiến lược đẩy truyn thng và chiến lược kéo-đẩy mang tính đổ
i mi hơn có th phù hp,
ph thuc vào các chi phí c th và tính không chc chn. Chúng ta tho lun s la chn này
mt cách chi tiết hơn trong phn 5.4.
Cui cùng, ô II th hin nhng sn phm và ngành mà tính không chc chn ca nhu cu cao
trong khi kinh tế theo qui mô là quan trng trong vic gim chi phí sn xut và giao hàng.
Ngành hàng đồ ni tht là mt ví d đin hình cho tình hung này. Tht vy, các nhà bán l
đồ n
i tht cung ng s lượng nhiu nhng sn phm tương t nhau được phân bit theo kiu
dáng, màu sc, cht liu và …, và chính không chc chn ca nhu cu là rt cao. Tht không
may là đây là nhng sn phm bulky nhiu và do vy chi phí vn chuyn cũng rt cao.
Do vy, trong trường hp này, có nhu cu phân bit gia chiến lược sn xut và pân phi.
Chiến lược sn xut cn ph
i theo chiến lược kéo khi không th thc hin các quyết định sn
xut da trên các d báo dài hn. Mt khác, chiến lược phân phi cn phi ly li thế ca kinh
tế theo qui mô nhm gim chi phí vn chuyn. Điu này chính xác là chiến lược được s dng
bi các nhà bán l không gi tn kho hàng ni tht trong kho. Khi khách hàng đặt hàng, h s
gi đến nhà sn xut, nhà s
n xut đặt hàng nguyên vn liu và sn xut ra sn phm theo đơn
hàng. Mt khi sn phm sn sàng, nó s được giao, thường s dng các hãng vn ti, kết hp
cùng vi nhiu sn phm khác đến các ca hàng bán l và t đó đến khách hàng. Để thc hin
Qun tr chui cung ng
- 150 -
mc đích này, nhà sn xut thường có mt lch trình giao hàng c định và điu này được s
dng để tng hp tt c sn phm cn phi chuyn đến nhng ca hàng trong cùng mt vùng,
do vy gim được chi phí vn chuyn nh vào kinh tế theo qui mô. Do vy chiến lược chui
cung ng mà các nhà sn xut đồ gia dng theo đui là, trong mt vài trường h
p, là mt
chiến lược kéo-đẩy theo đó vic sn xut được thc hin da trên nhu cu nhn thc được,
mt chiến lược kéo, trong khi vic giao hàng li theo mt lch trình c định, mt chiến lược
đẩy.
Ngành công nghip xe hơi là mt ví d khác ca các điu kin trong ô II. Mt nhà sn xut xe
hơi đin hình cugn ng mt s lượng ln các s
n phm ging nhau được phân bit da trên
tính năng, sc mnh ca máy, kiu dáng, màu sc, s lượng ca, bánh th thao vv… và do
vy tính không chc chn ca nhu cu đối vi mt cu hình xe c th là rt cao. Chi phí giao
hàng do vy cũng rt cao. Theo truyn thng, ngành này phi s dng chiến lược chui cung
ng đẩy, xây dng tn kho cho h thng phân phi. Do vy, ngành công nghip xe hơi hi
n
nay không theo đui mô hình được phát trin trong hình 5.2.
Gn đây, tuy vy, GM đã tuyên b mt quan đim mang tính cách mng trong vic cu trúc
li cách thc mà sn phm được thiết kế, sn xut và bán hàng hóa ca mình. Mc đích là để
chy theo khách hàng nhm cá bit hóa vic sn xut xe hơi theo đơn đặt hàng thông qua
mng và xe hơi được giao đến nơi ca khách hàng trong vòng 10 ngày. GM đang dch chuyn
m
t cách chính xác theo đường hướng được d báo trong mô hình ca chúng ta, đó là sang
mt chiến lược sn xut da trên đơn đặt hàng.
Tht không may, thi gian đặt hàng trong ngành xe hơi hin ti là rt lâu: 50 đến 60 ngày. Để
đạt được tm nhìn, quan đim ca mình, GM đã phi thiết kế li toàn b chui cung ng ca
mình, bao gm c cách thc mà nó hp tác vi các nhà cung ng, cách thc sn xut ra sn
ph
m và cách thc phân phi sn phm đến khách hàng. Gim thi gian đặt hàng xung còn
10 ngày hoc thp hơn cũng có th đồi hi mt s ct gim đáng k s long la chn và cu
hình cung ng cho khách hàng.
5. Thc hin chiến lược đẩy-kéo
Mô hình được phát trin trong phn trước nhm xác định mc độ kéo và đẩy thích hp cho
các sn phm khác nhau. Ví d, mt m
c độ kéo cao s phù hp vi sn phm nm trong ô I.
Tt nhiên, đạt được vic thiết kế mt h thng kéo còn ph thuc vào nhiu nhân t, bao gm
tính phc tp ca sn phm, thi gian đặt hàng để sn xut và mi quan h gia nhà cung ng
và nhà sn xut. Tương t, có nhiu cách thc để thc hin chiến lược đẩy-kéo, ph thu
c vào
v trí ca đường biên đẩy-kéo. Ví d, Dell xác định biên gii gia đẩy và kéo đim lp ráp
hàng hóa, trong khi đối vi sn phm đồ gia dng thì các nhà sn xut xác định dường biên
khâu sn xut.
Ví d: Xem xét ngành công nghip xe hơi, biết rng thi gian vn chuyn nó rt lâu.
Trước khi các n lc gn đây ca ngành nhm thc hin chiến lược s
n xut theo đơn đặt
hàng, thì có rt nhiu n lc nhm thc hin chiến lược đẩy-kéo. Vào năm 1994, GM đã
tuyên b vic thiết lp mt trung tâm phân phi vùng Orlando, Florida, nơi mà mc tn
kho 1500 xe Cadillac được duy trì. Các trung gian có th đặt hàng xe hơi mà h không có
sn trong kho ca mình t trung tâm phân phi, và xe hơi s được giao trong vòng 24 gi.
Do vy, DM đang c gng s dng chiến lược đẩy-kéo theo đ
ó tn kho trung tâm phân
phi theo vùng ca nó được qun lý da trên d đoán dài hn trong khi vic giao hàng
đến các trung gian thì li da trên nhu cu thc tế. Do vy, đường biên kéo-đẩy đưc xác
định trung tâm phân phi ca nhà sn xut.
Như tho lun trong chương 10, có hai vn đề quan trng đóng góp vào s tht bi ca
chiến lược này. Trước hết, kho hàng ca vùng làm chuyn chi phí tn kho t các trung
gian cho GM, do vy nó cho phép các trung gian gi
m mc tn kho ca mình. Th hai,
trung tâm phân phi theo vùng xem các trung gian ln và nh là bng nhau. Nếu tt c
Chương 7- Phân phi trong chui cung ng
- 151 -
các trung gian có th tiếp cn vi nhà kho ca vùng, do vy s không có s khác bit gia
trung gian ln và nh. Do vy, rt khó nhn thy vic vì sao các trung gian ln thường
không quan tâm đến vic tham gia vào mng lưới này.
Vic tho lun cho đến đây gi ý rng chiến lược đẩy được áp dng cho phn ca chui cung
ng mà tính không chc chn ca nhu cu là tương đối nh và do vy qun lý ph
n này da
trên d đoán dài hn là phù hp. Mt khác, chiến lược kéo được áp dng cho phn ca chui
cung ng mà độ không chc chn ca nhu cu là cao và do vy rt quan trng phi qun lý
phn này da trên nhu cu nhn được thc tế. S phân bit này gia hai phn này ca chui
cung ng có mt tác động quan trng lên các mc tiêu ca chiến lược chui cung ng, cũng
như lên các k năng ca t chc cn thiết để qun lý h thng mt cách hiu qu.
Vì tính không chc chn trong phn đẩy ca chui cung ng là tương đối nh, mc độ dch v
không là vn đề, do vy mc tiêu có th là ti thiu hóa chi phí. Ngoài ra, phân này ca chui
cung ng được đặc trưng không ch bi tính không chc chn ca nhu cu th
p và tính kinh tế
theo qui mô trong sn xut và/hoc trong vn chuyn, mà còn bi thi gian đặt hàng lâu và
cu trúc chui cung ng phc tp, bao gm c vic lp ráp sn phm các mc độ khác nhau.
Do vy, ti thiu hóa chi phí đạt được bng cách s dng mt cách tt hơn các ngun lc như
kh năng sn xut, phân phói trong khi ti thiu hóa chi phí sn xut, vn chuyn và tn kho.
Mt khác, phn kéo ca chui cung ng được đặc trưng bi độ không chc chn ca nhu cu
cao, cu trúc chui cung ng đơn gin và vòng thi gian ngn. Do vy, mc tiêu đây là mc
độ dch v. Đặc bit, mc độ dch v cao đạt được nh vào vic trin khai mt chui cung
ng linh hot và có kh năng đáp ng cao, đó là m
t chui cung ng có th thích nghi mt
cách nhanh chóng vi nhng thay đổi ca nhu cu khách hàng.
Điu này ng ý rng các qui trình khác nhau cn phi được s dng c phn khác nhau ca
chui cung ng. Vì trng tâm ca phn kéo ca chui cung ng là mc độ dch v, qui trình
đáp ng đơn hàng đặc bit được áp dng. Tương t, vì trng đim ca phn đẩy ca chu
i
cung ng là chi phí và vic s dng các ngun lc, nên qui trình hoch định chui cung ng
được s dng đây nhm pháp trin mt chiến lược hiu qu cho vài tun hoc vài tháng sp
đến. Bng 5-1 tóm tt các đặc đim ca phn đẩy và kéo ca chui cung ng.
Ví d: Xem xét nhà cung ng ca công ty thi trang trượt tuyết như Sport Obermeyer.
Hng năm công ty sn xu
t ra nhiu mu mã mi, hoc sn phm, mà nhu cu d báo có
độ không chc chn cao. Mt chiến lược được s dng thành công bi công ty đề cp s
phân bit gia thiết kế ri ro nhiu và ít. Sn phm ri ro thp, là tính không chc chn
ca nhu cu và giá thp được sn xut trước da trên nhu cu d báo dài hn và tp
trung vào ti thiu hóa chi phí, mt chiế
n lược đẩy. Nhưng quyết định v s lượng sn
xut cho các sn phm ri ro cao được kéo dài, trì hoãn đến khi có các báo hiu ca th
trường rõ ràng v nhu cu ca khách hàng cho mi kiu dáng, đây là chiến lược kéo. Vì
thi gian đặt hàng cho phn khung là dài, nhà sn xut thường đặt hàng cho phn khung
cho các sn phm ri ro cao lâu trước khi nhn các thông tin v nhu cu th trường, và
ch da trên d báo dài h
n.
Trong trường hp này, nhà sn xut có được li thế ca cùng mt nguyên tc được áp
dng bi Dell ComputerL đó là tng hp các da báo s chính xác hơn. Vì nhu cu đối
vi phn khung là mt s tng hp nhu cu ca tt cc loi sn phm s dng phn
khung đó, tính không chc chn ca nhu cu là thp và do vy tn kho phn khung được
ki
m soát da trên chiến lược đẩy. Do vy, Sport Obermayer s dng chiến lược đẩy-kéo
cho các sn phm ri ro cao và chiến lược đẩy cho các sn phm ri ro thp.
Lưu ý rng phn kéo và phn đẩy ca chui cung ng tương tác ch đường biên đẩy-kéo.
Đây đim dc theo thi gian ca chui cung ng mà có nhu cu kết hp hai chiến lược
chui cung ng, đặ
c bit thông qua tn kho đệm. Tuy nhiên, phn tn kho này đóng mt vai
trò khác nhau trong mi phn. Trong phn đẩy, tn kho đệm đường biên là phn ca đầu ra
Qun tr chui cung ng
- 152 -
được tao ra bi quá trình hoch định chiến thut, trong khi phn kéo, nó là đầu vào ca mt
qui trình đáp ng nhu cu khách hàng.
Do vy, phn tương tác gia phn đẩy ca chui cung ng và phn kéo ca chui cung ng là
nhu cu d báo. Vic d báo này, được da trên các cơ s d liu mang tính lch s thu thp
được t phn kéo, được s dng để định hướng quá trình ho
ch định ca chui cung ng và
xác định phn tn kho đệm.
Biu 7-1: Các đặc tính ca phn đẩy và kéo ca chui cung ng
Tiêu chí Đẩy Kéo
Mc tiêu Ti thiu hóa chi phí Ti đa hóa mc độ dch v
Tính phc tp Cao Thp
Trng tâm Đầu tư ngun lc Kh năng đáp ng nhu cu
Thi gian đặt hàng Dài Ngn
Các quá trình Hoch định chui cung ng Đáp ng nhu cu
III. CÁC CHIN LƯỢC ĐỊNH HƯỚNG THEO NHU CU
Mô hình chúng tôi đã phát trin trong chương này đòi hi phi tích hp thông tin v nhu cu
vào trong tiến trình hoch định chui cung ng. Thông tin này được thu thp bng cách áp
dng hai qui trình khác nhau:
D đoán nhu cu: mt qui trình theo đó d liu nhu cu theo lch s được s dng để
phát trin đánh giá dài hn ca nhu cu k vng, đó là, d
đoán (xem chương 3)
Định dng nhu cu (demand shaping): là mt qui trình theo đó công ty xác định s tác
động ca nhiu kế hoch marketing khác nhau như truyn thông c động, định giá
chiết khu, gim giá, đưa ra sn phm mi và loi b sn phm lên d đoán nhu cu.
Tt nhiên, trong c hai trường hp, d đóan không hoàn toàn chính xác, và do vy mt phn
đầu ra quan trng ca tiến trình d báo nhu cu và
định dng nhu cu là s đánh giá độ chính
xác ca d báo, phn được gi là sai s d báo, được đo lường theo độ lch chun. Thông tin
này cung cp s hiu biết v kh năng nhu cu s cao hơn (hoc thp hơn) so vi d báo.
Sai s d báo nhu cu cao có mt tác động thit hi lên năng lc ca chui cung ng, gây nên
kết qu là m
t doanh thu, tn kho lc hu và s s dng không hiu qu các ngun lc. Liu
công ty có th s dng chiến lược chui cung ng để tăng độ chính xác ca da báo và do vy
gim sai s d báo? Chúng tôi vch ra các cách tiếp cn sau:
Nhu cu được tng hp theo sn phm
Nhu cu được tng hp theo địa lý
Nhu cu được tng h
p theo thi gian
Mc tiêu là rõ ràng. Khi d báo tng hp chính xác hơn, thì kết quđộ chính xác ca d
báo được ci thin.
S dng phân tích th trường và các xu hướng kinh tế và dân s nhm ci thin độ
chính xác ca d báo
Xác định tp h các sn phm ti ưu cho tng ca hàng nhm làm gim s lượng SKU
cnh tranh trên cùng mt th trường. Tht v
y, chúng ta đã làm quen vi nhng nhà
bán l ln thường duy trì trong kho ca mình hơn 30 loi thùng rác (garbage can).
Tương đối d dàng d đóan nhu cu tng hp ca tt c các SKU cho cùng mt loi,
nhưng rt khó d đoán nhu cu ca mt SKU đơn l.
Chương 7- Phân phi trong chui cung ng
- 153 -
Kết hp các quá trình d báo và hoch định hp tác vi các khách hàng ca bn nhm
đạt được mt s hiu biết hơn v nhu cu th trường, tác động ca truyn thông c
động, các s kin định giá và qung cáo.
cui quá trình hoch định nhu cu, công ty có mt d báo nhu cu theo SKU và theo vùng.
Quá trình này, được gi là qun lý nhu cu và cung ng, liên quan đén vic làm phù hp gia
cung ng và nhu c
u bng cách xác định chiến lược ti thiu hóa tng chi phí sn xut, vn
chuyn và tn kho, hoc mt chiến lược ti đa hóa li nhun. Theo đường này, công ty cũng
xác định được cách thc tt nht để điu khin được tính d biến đổi và ri ro trong chui
cung ng. Chúng tôi mô t quá trình hoch định chiến thut này trong chương 12.
Tt nhiên, hoch định nhu cu và hoch định chiến thut tác động ln nhau. Do vy, mt quá
trình lp đi lp li cn phi s dng nhm xác định:
Cách thc tt nht để đầu tư ngân sách marketing và kết hp gia các ngun lc cung
ng và phân phi.
Tác động ca s sai lch so vi nhu cu d báo
Tác động ca nhng thay đổi ca thi gian đặt hàng trong chu
i cung ng
Tác động ca các hot động truyn thông c động ca đối th cnh tranh lên nhu cu
và các chiến lược chui cung ng.
Tm quan trng ca quá trình lp li đựoc minh ha ví d sau
Ví d c đin ca s nguy him khi không tính đến vic phân tích chui cung ng
trong kế hoch th trường là câu chuyn v đợt truyn thông c
động mùa đông ca Campbell
Soup. Trong mt mùa không thun li, b phn marketing đã quyết định c động cho súp gà
vào mùa đông. Tt nhiên, dù sao đi na vn luôn có s nhy vt theo mua v nhu cu súp
trong mùa đông. Bn thân tác động ca mùa đòi hi phi chun bd tr gà và các thành
phn khác s lượng ln trong mùa thu và mùa xuân nhm đáp ng nhu cu. Ngòai ra, vì có
khuyến mãi, sn xut bt đầu sơ
n và s dng năng lc ngoài gi để đáp ng nhu cu. Tht
không may, chi phí ca sn xut thêm và nhng yêu cu v tn kho đã vượt quá thu nhp đem
li t chương trình c động.
IV. TÁC ĐỘNG CA INTERNET ĐẾN CHIN LƯỢC CHUI CUNG NG
Tác động ca Internet và thương mi đin t lên nn kinh tế nói chung và thương mi nói
riêng, là rt ln lao. Nhng thay đổ
i din ra nhanh chóng. Chng hn, mô hình bán hàng trc
tiếp được s dng bi hai nhà khng l trong ngành như Dell Computer và Amazon.com cho
phép khách hàng đặt hàng qua Internet và do vy cho phép các công ty bán sn phm ca
mình mà không v da vào các nhà phân phi trung gian. Tương t, thương mi B2B, được
d báo bi Forrester Research s tăng vt t 43 t $ lên 1.3 t t $ vào năm 2003, ha hn s
tin dng và gim chi phí.
Tương t, Internet và nhng mô hình thương mi đi
n t xut hin đã to nên k vng rng
nhiu vn đề ca chui cung ng s được gii quyết ch bng cách s dng nhng công ngh
và mô hình kinh doanh mi này. Các chiến lược thương mi đin t đựoc gi định rng là
gim chi phí, tăng mc dch v và tăng tính linh hot và, tt nhiên, li nhun, mc dù đôi khi
là trong tương lai. Trong thc tế, nhng k vng này thường không đạt được, có nhiu vic
kinh doanh thương mi đin t mi đã không thành công. Trong nhiu trường hp, s sa sút
ca mt s đơn v kinh doanh thương mi đin t b cho là do chiến lược hu cn ca chúng.
Sau đây là mt s ví d.
Ví d: Ngành công nghip đồ gia dng đã chín mu
i cho vic hin đại hoá và thương mi
đin t khi các nhà qun lý ca living.com mua li Shaw Furniture Gallery, ca hàng đồ
gia dng ln th 10 Bc Carolina, vào tháng 3 năm 1999. Vic mua li này nhm cung
Qun tr chui cung ng
- 154 -
cp cho living.com s tiếp cn vi nhng nhà sn xut đồ gia dng hàng đầu. Sau khon
đầu tư 70 triu $ v vn và bóng đen là đường dn trên Amazon.com cho đồ gia dng, thì
living.com tuyên b phá sn vào 29/8/2000. Nhng lý do ca s tht bi bao gm đầu tư
vào h thng thông tin mi mà không vn hành mt cách đúng đắn và chuyn sang mt
lĩnh vc mà nó không có kinh nghim vi vic giao hàng đồ gia dng, d
n đến mt t l li
nhun tuyt vi là 30%.
Ví d: Furniture.com, ra đời vào tháng 1 năm 1999, cung ng hàng ngàn sn phm t
nhiu nhà sn xut đồ gia dng khác nhau, mc dù ch thông qua mt vài tên hiu. Công
ty đã có doanh thu 22 triu $ trong 9 tháng đầu ca năm 2000 và mt triu lượt xem mt
tháng vào trang web ca công ty. S gim sút gn đây ca công ty (6/2/2000) là do các
chi tiết v hu cn, và, đặc bit, qui trình giao hàng không hiu qu
. Ban du,
Furniture.com s dng các nhà vn chuyn để giao hàng t nhà kho trung tâm đến khách
hàng. Vì chi phí vn chuyn quá ln, công ty hình thành mt liên minh gia 6 nhà phân
phi vùng. Tht không may, nhng mi quan h này rt khó duy trì và dn đến nhiu vn
đề không được gii quyết, bao gm c đảm bo vic sa cha và tr li hàng.
Ví d: Được hình thành vào nm 1989, Peapod được xây dng Skokie, Illinois, và được
xem là mt trong nhng nhà bán tp hóa trc tuy
ến hàng đầu châu M. Là mt nhà bán
tp hóa trc tuyến có kinh nghim nhiu, công ty phc v hơn 130.000 khách hàng. Vào
năm 1999, Peapod đã có doanh thu là 73 triu $ và l khon 29 triu $. S thua l ngày
càng tăng ca Peapod và s không có kh năng đảm bo nhng khon tài tr thêm cho
các khon tin cho phn ln tn kho vào tháng 4 năm 2000 cho Royal Ahold, mt công ty
thc phm quc tế. Peapod do vy đã thoát được cái chết ca Shoplink.com,
Streamline.com và Priceline’s WebHouse Club, t
t c gn đây đã b vic kinh doanh tp
hóa trên mng. Nhng s tht bi này thường là do chi phí giao hàng cao.
Ví d: Nhng gì khi đầu vào 1995 như là mt nhà sách ln nht hành tinh đã nhanh
chóng tr thành ca hàng ln nht hành tinh. Trang web chính ca Amazon.com cung cp
hàng triu đầu sách, CD, DVD, video, đồ chi, dng cđồ đin t. Ngòai ra,
Amazon.com m ra các cuc đấu giá cho các mt hàng t đồ ngh thut cho đến b
t động
sn và cung cp nhng chương trình thi gian, s địa ch thip mng trc tuyến.
Amazon cũng s hu tin cc vào nhng người bán trc tuyến các đồ vt cho thú, thuc
theo toa, xe hơi, đồ tp hóa và nhiu th khác. Mc dù Amazon.com dã tr thành mt mô
hình công ty Internet bng cách đặt th phn quan trng hơn li nhun và thc hin các
cuc sát nhp được tài tr b
ng mt s tư bn hóa th trường mt cách chp nhóng, nó
vn chưa làm ra li nhun. Vào 1996, công ty đã có 16 triu $ doanh thu và l 6 triu $,
vào 1999 công ty có 1.6 t $ doanh thu và l 720 triu $, vào năm 2000, công ty đạt doanh
thu 2.7 t $ và l 1.4 t $, mt câu chuyn thành công v tài chính khó khăn.
Mt s công ty, tt nhiên, rt thành công trong vic phát trin nhng mô hình kinh doanh mi
cho phép h tăng li nhun mt cách đáng kđạt được th phn
đáng k. Nhng công ty
này s dng Internet nhưđộng cơ ca thay đổi kinh doanh.
Ví d: Theo d liu ca Stern Stewart 1000, Dell Computer đã hoàn thành s thành công
vi hơn 3000% v s tăng trưởng giá tr cho ch trong thi k 8 năm 1988 đến 1996. Ví
d này là quan trng trong tha lun ca chúng ta khi s cnh tranh trong ngành Pc
không da trên công ngh mi. Tht vy, hu hết các nhà sn xut PC s dng cùng mt
công ngh
, được gi là chun Intel. S cnh tranh trong ngành công nghip PC ch yếu
da trên giá và mc độ dch v. S thành công ca Dell đặc trưng bi s tích hp o ca
nó, mt chiến lược làm m biên gii truyn thng gia các nhà cung ng, nhà sn xut và
nhng người s dng cui cùng. Quyết định ca Dell là bán máy tính sn xut t nhng
linh kin được sn xu
t bi nhng nhà sn xut khác làm nh bt nhim v ca công ty
Chương 7- Phân phi trong chui cung ng
- 155 -
trong gánh nng v s hu cơ s vt cht, làm nghiên cu và phát trin và qun lý lc
lượng bán hàng ln. Cùng lúc đó, Dell ch sn xut theo đơn đặt hàng, và do vy không
tn kho sn phm hoàn thành. Nhng quyết định kinh doanh này đã cho phép Dell tăng
trưởng nhanh hơn rt nhiu so vi các đối th cnh tranh và duy trì mc tn kho ch 8
ngày.
Ví d: Theo Peter Solvik, là CEO ca Cisco, “mô hình kinh doanh trên Internet ca Cisco
là phương tin trong kh năng c
a nó nhm tăng gp bn ln qui mô t năm 1994 đến
1998 (1.3 t $ lên hơn 8 t $), tuyn dng xp x 1000 nhân viên mi hàng quí trong khi
tăng năng sut sn xut ca nó, và tiết kim 560 triu $ hàng năm trong chi tiêu kinh
doanh” Hơn 80% khách hàng thương mi ca Cisco đạt được thông qua Internet, và đây
ch là mt phn nh trong toàn cnh bc tranh. Tht vy, để to s khác bit vi các đối
th
cnh tranh theo đó ch yếu là mt kinh doanh hàng hóa tin kinh, Cisco mua li các
công ty có công ngh dn đầu và tích hp nhng công ty này mt cách nhanh chóng vi
h thng ca mình. Nó cũng bán gii pháp v mng, không ch các phn linh kin, cho các
khách hàng ca mình. Điu này đòi hi s phi hp ca phn cng, phn mm và các
phn dch v trong nhiu công vic bán hàng. Năng lc này nhm cung ng nhng d
ch
v và tích hp các mch t h thng các công ty đơn l ca Cisco. H thng này cung cp
tr ct cho tt c các hot động trong công ty và không ch kết ni khách hàng và các
nhân viên mà còn các nhà sn xut chíp, các nhà phân phi linh kin, các nhà sn xut
gia công, các công ty hu cn, và các nhà tích hp h thng. Nhng thành viên này có th
vn hành như mt công ty bi vì tt c h đều da trên cùng mt ngun cơ s d
liu trên
mng. Tt c các nhà cung ng ca Cisco cùng nhn thy nhu cu như nhau và không
da trên d báo ca riêng mình da trên thông tin lưu thông các đim khác nhau trong
chui cung ng. Cisco cũng xây dng mt h thng b xung linh hot nhm giúp gim tn
kho ca nhà cung ng. Vòng quay bình quân ca Cisco vào 1999 là 10, so vi mc trung
bình là 4 ca các đối th cnh tranh. Vòng quay tn kho các hàng hóa tin dng thm chí
còn ngon mc hơn, đạt
đến mc 25-35 vòng mt năm.
Mc dù s suy sp vào 2001 và mc b đi khong 2.25 t $ ca tn kho quá mc, Cisco là
mt mô hình tt ca mt công ty trong vic s dng mt cách đổi mi Internet.
Ví d trên đây đặt ra câu hi quan trng: Vì sao, trong mt s trường hp, nhng mô hình
kinh doanh mi này tht bi, trong khi trong nhng trường hp khác, h li thành công ngon
mc? Nếu Dell và Cisco có th s d
ng Internet để phát trin mt mô hình kinh doanh hiu
qu, điu gì ngăn chn các công ty khác tiếp nhn nhng k thut tương t?
Để tr li câu hi này, chúng ta cn phi hiu rõ hơn v chiến lược chui cung ng da trên
Internet.
1. Kinh doanh đin t là gì?
Để hiu hơn v s tác động ca Internet lên chui cung ng, chúng ta bt đầu bng vic gii
thi
u định nghĩa ca chúng ta v kinh doanh đin t thương mi đin t.
Kinh doanh đin ttp hp các mô hình và qui trình kinh doanh được h tr bi công ngh
Internet và tp trung vào s ci thin năng lc ca công ty.
Thương mi đin t là kh năng thc hin phn ln giao dch thương mi mt cách đin t
(electronically)
Nh
ng định nghĩa này dn đến mt s nhn định. Trước hết, thương mi đin t ch là mt
phn ca kinh doanh đin t. Th hai, công ngh Internet là mt lc lượng đằng sau các giao
dch kinh doanh. Cui cùng, tâm đim ca kinh doanh đin t là kinh doah m rng, đó là,
bên trong t chc, doanh nghip đến khách hàng (B2C) và doanh nghip đến doanh nghip
(B2B). B2C ám ch doanh nghip là “tr
c tiếp đến khách hàng”, đặc bit đối vi các hot
Qun tr chui cung ng
- 156 -
động bn l trên mng Internet và bao gm sn phm, bo him, ngân hàng...B2B ám ch
doanh nghip qun lý ch yếu qua internet gia các doanh nghip. Điu này bao gm c
nhng giao dch thường gp hin thi, cũng như vic hp tác vi nhà cung ng và khách hàng
để đạt được mc tiêu chung.
Nhiu công ty nhn thy rng Internet có tác động ln đến hiu qu ca chui cung ng. Thc
ra, các công ty này đã nhn thy rng Internet có th giúp đỡ h dch chuyn xa chiến lược
đẩy truyn thng mà hu hết các chui cung ng s dng. V cơ bn thì dch chuyn đến
chiến lược kéo, nhưng cui cùng thì nhiu công ty có th kết thúc vi chui cung ng đẩy-
kéo.
2. Ngành tp hóa
Xem xét ngành tp hóa. Đin hình siêu th s dng chiến lược đẩy mà
đó tn kho ti nhà
kho và các ca hiu là da trên d báo. Khi Peapod được thành lp 11 năm trước, ý tưởng là
phi thiết lp mt chiến lược kéo thun túy, không có tn kho và không có cơ s. Khi khách
hàng đặt hàng, Peapod s ly sn phm t siêu th gn đó. Chiến lược này làm ny sinh mt
vn đề ln vì t l cn d tr là khá cao (khong 8 đến 10%). Trong mt vài năm gn đ
ây,
Peapod đã thay đổi mô hình kinh doanh sang chiến lược đẩy-kéo bng cách thiết lp mt s
nhà kho, t l cn d tr là thp hơn 2%. Quan sát trong trường hp này, phn đẩy là t l ca
chui cung ng ưu tiên để tha mãn nhu cu khách hàng và phn kéo bt đầu t các đơn hàng
ca khách hàng. Cũng lưu ý rng vì mt nhà kho Peapod phc v mt khu vc địa lý rng, rõ
ràng là ln hơ
n mt nhà kho phc v mt siêu th đơn l, nhu cu là tng hp t nhiu khách
hàng và t nhiu v trí dn đến vic d báo tt hơn và gim tn kho.
Dĩ nhiên, trong ngành tp hóa trc tuyến có các thách thc khác, bao gm gim chi phí vn ti
đáp ng đơn hàng trong thi gian rt ngn, đin hình là trong vòng 12 gi. Đáng tiêc là
không có nhà bán l qua mng nào hin ti có s lượng đông khách hàng mà s cho phép h
kim st chi phí vn ti, và vì thế cnh tranh mt cách thành công vi các siêu th truyn
thng. Đây chính là lý do ti sao hu hết các nhà bán l qua mng tht bi. Thc ra, khuôn
kh được xây dng phn trước gi ý rng ngành này có đặc đim là mc độ thp v tính
không chc chn ca nhu cu đối vi nhiu sn phm và hiu qu nh
quy mô cao v chi phí
vn ti, hàm ý rng chiến lược kéo là thích hp hơn.
3. Ngành sách
Ngành sách là mt ví d khác v s phát trin ca các chiến lược chui cung ng t kéo đến
đẩy và sau đó t đến đẩy-kéo. Cho đến tn bây gi, Barnes và Noble có chui cung ng đẩy
đin hình. Khi Amazon.com được thành lp khong sáu năm trước đây, chui cung ng ca
h là h thng thun kéo, không có nhà kho và không có tn kho. Thc ra, vào th
i đim đó
nhóm sách Ingram (Ingram book group) phc v cho hu hết nhu cu khách hàng ca
Amazon.
Ingram Book có th kết hp nhiu khách hàng và nhà cung ng nhm đạt tính hiu qu nh
quy mô. Vì vy mô hình kéo mà Amazon s dng là chiến lược thích hp khi Amazon xây
dng thương hiu cho mình. Khi s lượng và nhu cu gia tăng, hai vn đề này tr nên rõ ràng.
Trước tiên mc phc v ca Amazon b nh hưởng bi năng lc phân ph
i ca Ingram Book,
mà năng lc này b chia s bi nhiu nhà bán sách khác. Thc ra, trong sut giai đon cao ca
nhu cu vào dp l, Amazon không th đáp ng mc tiêu v mc phc v. Th hai, s dng
Ingram Book trong mt vài năm đầu tiên cho phép Amazon tránh được chi phí tn kho nhưng
gim đáng k li nhun biên. Khi nhu cu gia tăng, thì s tht là Ingram Book không mang li
bt k thun li nào cho nhiu lo
i sách, bi vì kh năng ca Amazon để kết hp trên mt
phm vi địa lý rng cho phép công ty gim s không chc chn và vì thế ct gim chi phí tn
kho mà không s dng mt nhà phân phi.
Chương 7- Phân phi trong chui cung ng
- 157 -
Khi Amazon khám phá ra nhng vn đề này, công ty đã thay đổi triết lý ca nó, và bây gi
Amazon có nhiu nhà kho trên c nước nên đa s sách đều được lưu tr trong kho. Vì thế tn
kho ti nhà kho được qun lý da trên chiến lược đẩy, trong khi nhu cu được đáp ng theo
yêu cu ca tng cá nhân, chiến lược kéo.
4. Ngành bán l
Ngành bán l nhìn chung chm tr trong vic phn ng li s cnh tranh t các ca hàng
o
và nhn thy cơ hi do Internet mang li. Tuy nhiên gn đây vic này đã thay đổi, vì vy
nhiu công ty kinh doanh truyn thng đang b sung phương thc kinh doanh qua mng trong
các hình thc kinh doanh ca h. Khi xem xét các công ty kinh doanh truyn thng (có ca
hàng...) như Wal-Mart, Kmart, Target, Barnes & Noble... nhn thy thun li mà hđược
so vi các doanh nghip kinh doanh qua Internet. Thc ra, h đã có cơ s nhà kho và h thng
phân phi. Vì vy h xây dng các ca hàng o, nh
ng ca hiu này do h thng phân phi
và nhà kho hin ti phc v.
Kết qu ca vic thc hin kinh doanh qua mng, các doanh nghip truyn thng này (brick
and mortar) đã thay đổi cách thc tn kho. Nhng sn phm có s lượng ln và luân chuyn
nhanh, nhng sn phm có th đáp ng nhu cu mt cách chính xác da trên d báo dài hn,
được lưu tr trong kho, trong khi các sn phm có s lượ
ng thp, luân chuyn chm được lưu
kho tp trung phc v cho vic mua trc tuyến. Các sn phm s lượng nh có mc độ không
chc chn v nhu cu cao và vì thế cn mc tn kho bo him ln. Lưu kho tp trung gim s
không chc chn bng cách kết hp nhu cu các khu vc địa lý khác nhau và vì thế gim
mc tn kho. Phân tích hàm ý rng các công ty bán l này s
dng chiến lược đẩy đối vi sn
phm s lượng ln, luân chuyn nhanh và chiến lược đẩy-kéo đối vi sn phm s lượng nh,
dch chuyn chm.
Ví d: Wal-Mart t hào v hot động phân phi ca mình. Vì vy, công ty khiến mi
người kinh ngc khi tuyên b s thuê mt công ty bên ngoài qun lý vic đáp ng đơn
hàng và nhà kho cho các ca hàng tr
c tuyến, Wal-Mart.com, được chính thc trin khai
vào mùa thu năm 1999. Dch v kinh doanh Fingerhut thc hin vic đáp ng đơn hàng
đằng sau quang cnh ca ca hàng khng l Wal-Mart. Thc ra vi kinh nghim x
các đơn hàng riêng l, Fingerhut ni bt như là nhà cung cp chính cho các dch v phân
phi qua đối tác th ba cho các nhà bán l và kinh doanh bán l qua mng khác, nhng
người quan tâm đến giao hàng tn nhà. Fingerhut cung cp vic đáp ng đơn hàng qua
Internet, cht hàng, v
n chuyn và thanh toán, dch v khách hàng cho Wal-Mart.com khi
dch v này được trin khai.
5. Tác động đến vn ti và đáp ng
Xem xét s phát trin ca các chiến lược cung ng trong các ngành khác nhau gi m nhng
điu sau: Internet và mô hình chui cung ng mi m đầu s thay đổi trong chiến lược đáp
ng: t vic vn chuyn theo thùng và theo s lượng ln sang các sn phm đơn l và vn
chuyn v
i quy mô nh, và t vic vn chuyn đến s lượng ít các ca hàng nay phi phc v
cho các khách hàng tri dài trên khu vc địa lý rng. S thay đổi này cũng gia tăng tm quan
trng và tính phc tp ca hu cn ngược.
Biu 5-2 tóm tt tác động ca Internet đến các chiến lược đáp ng. C th, vic phát trin mi
trong chiến lược chui cung ng là du hi
u tt đối vi ngành vn chuyn bưu kin và vn
chuyn ít hơn trng ti ca xe. C hai h thng kéo và đẩy-kéo l thuc nhiu vào vic vn
chuyn riêng l (ví d bưu kin) hơn là vn chuyn khi lượng ln. Điu này đặc bit chính
xác trong lĩnh vc doanh nghip đến khách hàng, nơi sáng to ra thut ng mi: đáp ng đ
in
t.
Qun tr chui cung ng
- 158 -
Biu 7-2: Đáp ng truyn thng so vi đáp ng đin t
Đáp ng truyn thng Đáp ng đin t
Chiến lược chui cung
ng
Đẩy Đẩy-kéo
Vn ti Khi lượng ln Bưu kin
Hu cn ngược Mt phn nh ca kinh doanh Quan trng và phc tp nhiu
Nơi giao hàng S lượng nh các ca hàng Nhiu khách hàng trên phm
vi địa lý rng
Thi gian đặt hàng Tương đối dài Tương đối ngn
Mt tác động khác ca đáp ng đin t đến ngành vn ti gia tăng đáng k trong hu cn
ngược. Thc ra, trong vũ đài doanh nghip đến khách hàng, đáp ng đin t đin hình nghĩa
là nhà cung cp cn qun lý nhiu hàng hóa tr li, và mi hàng hóa này t vn chuyn s
lượng nh. Điu này là đúng vì các nhà bán l trc tuyế
n cn xây dng s tin tưởng ca khách
hàng thông qua thi hn tr li hàng hóa dài. Vn chuyn bưu kin đã được thiết đặt sn sàng
để qun lý vic tr li hàng hóa này, đó là mt vn đề ni cm trong B2C và trong nhiu
trường hp đối vi B2B. Đây chính là thách thc đối vi ngành LTL, mt ngành v mt
truyn thng thì không để tâm đến dch v giao hàng tn nhà.
H
u cn đáp ng đin t đòi hi thi gian đặt hàng ngn, kh năng phc v phc v khách
hàng trên phm vi toàn cu, và kh năng đảo ngược dòng t B2C sang C2B. Ch có vn
chuyn bưu kin có th thc hin tt c đáp ng này. Thc ra, mt thun li quan trng ca
ngành vn chuyn bưu kin là s hin h
u ca cơ s h tng thông tin vượt tri cho phép
kim tra thi gian thc tế. Vì vy, chúng ta nhn thy tương lai đầy trin vng ca ngành vn
chuyn bưu kin, đặc bit đối vi nhng nhà vn ti, nhng doanh nghip thc hin vic điu
chnh h thng ca h để tích hp vi chui cung ng ca khách hàng h
.
V. CÁC CHIN LƯỢC PHÂN PHI
Bây gi chúng ta xem xét vic vic phân chia ca chui cung ng bt đầu vi nhà sn xut,
nhà cung ng và cu thành tiếp tc, trong trường hp ca hàng hóa bán l, đối vi nhà bán l.
Đin hình có ba chiến lược phân phi ra bên ngoài được s dng:
1. Vn chuyn trc tiếp. Trong chiến lược này, hàng hóa được vn chuyn mt cách trc
tiếp t nhà cung c
p đến các ca hàng bán l mà không qua các trung tâm phân phi
2. Xếp hàng vào kho. Đây chính là chiến lược c đin mà đó các nhà kho gi hàng hóa
trong kho và cung cp nhng sn phm yêu cu cho khách hàng.
3. Dch chuyn chéo. Trong chiến lược này, hàng hóa được phân phi liên tc t nhà cung
cp thông qua nhà kho đến khách hàng. Tuy nhiên, các nhà kho hiếm khi gi hàng tn kho
nhiu hơn t 10 đến 15 gi.
Chúng ta đã tho lun các chiến lược gi tn kho truyn thng
mc độ chi tiết chương 3.
Trong phn này chúng ta s nghiên cu phương thc vn chuyn trc tiếp và dch chuyn
chéo.
1. Vn chuyn trc tiếp
Các chiến lược vn chuyn trc tiếp tn ti nhm né tránh nhà kho và trung tâm phân phi.
Thc hin vic vn chuyn trc tiếp, nhà sn xut hoc cung cp phân phi hàng hóa mt
cách trc tiếp đến các c
a hàng bán l. Đim mnh ca chiến lược này là:
Nhà bán l tránh được chi phí hot động ca mt trung tâm phân phi
Chương 7- Phân phi trong chui cung ng
- 159 -
Gim thi gian đặt hàng
Kiu chiến lược phân phi này cũng có nhiu bt li.
Tác động ca phân tán ri ro và chúng ta đã tho lun chương 3 tha nhn là không
tn ti bi vì không có nhà kho trung tâm
Chi phí vn chuyn ca nhà sn xut và nhà phân phi gia tăng vì nó phi gi hàng
hóa bng các xe ti nh hơn đến nhiu v trí hơn
Vì nhng lý do này, vn chuyn tr
c tiếp là ph biến khi các ca hàng bán l yêu cu vn
chuyn bng ti trng ca xe (cht đầy hàng), điu này hàm ý rng cac nhà kho không h tr
trong vic gim cước phí vn chuyn. Điu này thường do mt nhà bán l quyn năng y thác
hoc được s dng trong nhng trường hp mà thi gian đặt hàng là đáng k. Thnh thong,
nhà sn xut mi
n cưỡng tham gia vào vn chuyn trc tiếp nhưng không có th không có la
chn để tiếp tc kinh doanh. Vn chuyn trc tiếp cũng ph biến trong ngành tp hóa, nơi mà
thi gian đặt hàng là quyết định do hàng hóa b phân hy, gim giá tr.
Ví d: JCPenny đã thc hin thành công chiến lược vn chuyn trc tiếp. JCPenny bán
hàng hóa thông qua gn 1000 ca hàng và hàng triu catalog. Vi hơn 200.000 loi sn
phm t
hơn 20.000 nhà cung cp thì vic qun lý dòng dch chuyn hàng hóa là mt
công vic kinh khng. Mi ca hàng riêng l qun lý toàn b hot động đối vi doanh thu,
tn kho và li nhun ca mình, có trách nhim d báo doanh s, điu phi và giao hàng.
Các đơn hàng được thông báo đến cho khách hàng và khách hàng phi hp vi nhân viên
phân giao hàng để đảm bo đáp ng nhanh chóng cho yêu cu ca mình. Công ty s dng
mt h thng kim soát n
i b và theo dõi để qun lý dòng dch chuyn nguyên vt liu.
Trong đa s các trường hp, sn phm được vn chuyn trc tiếp đến các ca hàng ca
Penny.
2. Dch chuyn chéo (trung chuyn)
Dch chuyn chéo là chiến lược mà Wal-Mart thc hin thành công và tr nên ni tiếng.
Trong h thng này, các nhà kho có chc năng như đim phi hp tn kho hơn là đim lưu
tr tn kho. Trong h thng dch chuyn chéo tiêu biu, hàng hóa t nhà sn xut đến nhà
kho, s được chuyn lên xe để ch đến nhà bán l càng nhanh càng tt. Thi gian hàng hóa
nm nhà kho là rt ít- thường ít hơn 12 gi. H thng này hn chế chi phí tn kho và gim
thi gian đáp ng đơn hàng bng cách gim thi gian lưu tr.
Dĩ nhiên, h thng dch chuyn chéo yêu cu khon
đầu tư ban đầu đáng k và rt khó để
qun lý:
1. Các trung tâm phân phi, nhà bán l và nhà cung cp phi được liên kết bng h thng
thông tin tân tiến nhm đảm bo hot động bc d và phân phát được tiến hành trong
khong thi gian yêu cu.
2. H thng vn chuyn nhanh là cn thiết cho hot động ca h thng dch chuyn chéo.
3. D báo là quyế
t địn và cn thiết cho vic chia s thông tin
4. Chiến lược dch chuyn chéo ch hiu qu đối vi h thng phân phi ln mà đó có
nhiu xe ti bc d và phân phi hàng hóa các cơ s trung chuyn ti bt k thi
đim nào. Trong h thng như vy, có đủ khi lượng đơn hàng mi ngày cho phép
vn chuyn v
i phương thc TL t nhà cung cp đến nhà kho. Vì nhng h thng này
đin hình bao gm nhiu nhà bán l, nhu cu phi đủ ln để hàng hóa đến các trm
trung chuyn có th được vn chuyn đến nhà bán l ngay lp tc trong tình trng xe
cht đầy hàng.
Ví d: S phát trin nhanh chóng ca Wal-Mart trong vòng 15 -20 năm qua đã chng t
tm quan trng ca mt chiến lược hiu qu
nhm phi hp các chính sách b sung tn
kho và vn ti. Trong thi gian này, Wal-Mart đã phát trin thành nhà bán l ln nht và
Qun tr chui cung ng
- 160 -
đạt li nhun cao nht trên thế gii. Nhiu b phn chính trong chiến lược cnh tranh
ca Wal-Mart quyết định đến s thành công ca nó, nhưng có l cu thành quan trng
nht là s hăng hái s dng dch chuyn chéo. Wal-Mart phân phi khong 85% háng
hóa s dng k thut dch chuyn chéo, so vi khong 50% ca Kmart. Nhm to thun
li cho dch chuyn chéo, Wal-Mart s dng và v
n hành h thng truyn thông v tinh
riêng để gi d liu v đim bán hàng cho tt c người bán, giúp h có bc tranh rõ ràng
v doanh thu tt c các ca hiu. Hơn na, Wal-Mart đưa vào s dng mt đội 2.000 xe
ti và mc trung bình các ca hàng được b sung hai ln mt tun. Dch chuyn chéo
cho phépWal-Mart đạt hiu qu nh quy mô bng cách mua hàng hóa và vn chuyn đầy
xe. Chiến lược này gim tn kho bo him và ct gim chi phí bán hàng 3% so vi mc
trung bình ca ngành, mt nhân t đáng k gii thích cho mc li nhun biên cao ca
Wal-Mart.
Ch có mt vài nhà bán l chính s dng ch mt trong s các chiến lược này. Tiêu biu, các
cách tiếp cn khác nhau được s dng cho các sn phm khác nhau. Điu cn thiết là phi
phân tích chui cung ng và quyết định cách tiế
p cn thích hp được s dng cho mt sn
phm c th hoc loi sn phm.
Để đánh giá nhng khái nim này chúng ta cn tr li câu hi đơn gin: Nhng nhân t nào
tác động đến các chiến lược phân phi? Hin nhiên là nhu cu và v trí khách hàng, mc phc
v, và chi phí bao gm chi phí vn chuyn và chi phí tn kho. Chúng ta nên nh rng chí phí
vn chuyn và tn kho có tác động ln nhau. C
chi phí tn kho và chi phí vn chuyn l
thuc vào quy mô hàng gi, nhưng theo cách trái ngược. Tăng quyđơn hàng gim mc độ
thường xuyên phi đặt hàng và cho phép người gi hàng hưởng li t khon chiết khu theo
s lượng, vì thế gim chi phí vn chuyn. Tuy nhiên quy mô ln ca đơn hàng gia tăng chi phí
tn kho cho mi đơn v do thi gian tn kho ca các đơn v dài hơn cho đến khi chúng được
bán.
S
biến động ca nhu cu cũng nh hưởng đến chiến lược phân phi. Thc ra, như chúng ta
quan sát chương 3, tính biến động ca nhu cu có tác động ln đến chi phí; s biến động
càng ln thì doanh nghip cn tn kho bo him càng nhiu. Vì vy lưu tr tn kho nhm bo
v trước s biến động ca nhu cu và tính không chc chn, và vì phân tán ri ro, nhà phân
ph
i càng có nhiu nhà kho thì càng cn nhiu tn kho bo him. Mt khác, nếu nhà kho
không đưc s dng để lưu tr hàng hóa, như trong chiến lược dch chuyn chéo, hoc thm
chí nếu không có nhà kho, như trong phân phi trc tiếp thi nhiu tn kho bo him hơn là
cn thiết trong h thng phân phi. Điu này hoàn toàn đúng bi vì trong c hai trường hp
mi ca hàng cn lưu tr
đủ lượng tn kho bo him. Tuy nhiên tác động này được gim nh
bi các chiến lược phân phi cho phép d báo nhu cu chính xác hơn và tn kho bo him
nh hơn, và các chiến lược vn ti được mô t phn tiếp theo. Bt k s đánh giá các chiến
lược phân phi cũng phi xem xét thi gian đặt hàng và sn lượng yêu cu, cũng như khon
đầu tư
tài chính vào các phương án khác nhau.
Biu 5-3 tóm tt và so sánh ba chiến lược phân phi được tho lun phn trên. Chiến lược
tn kho nhà kho ám ch chiến lược phân phi c đin mà đó hàng hóa tn kho được lưu
gi nhà kho. Dòng ch định phân phi biu ám ch đến đim mà đó vic ch định các sn
phm khác nhau cho các ca hàng bán l cn ph
i thc hin. Rõ ràng đối vi vn chuyn trc
tiếp thì các quyết định phân phi phi được thc hin sm hơn hai chiến lược khác, vì thế thi
gian d báo cn dài hơn.
Biu 7-3: Các chiến lược phân phi
Chiến lược
Đặc đim
Vn chuyn trc
tiếp
Dch chuyn chéo Tn kho nhà kho
Phân tán ri ro Nm bt li thế
Chương 7- Phân phi trong chui cung ng
- 161 -
Chi phí vn chuyn Gim chi phí ra bên
ngoài
Gim chi phí ra bên
ngoài
Chi phí gi tn kho Không có chi phí nhà
kho
Không có chi phí gi
tn kho
S phân phi Trì hoãn Trì hoãn
3. S sang tàu (transshipment)
S phát trin nhanh chóng ca các loi hình vn ti và h thng thông tin tân tiến làm cho
vic sang tàu là thành t quan trng cn phi cân nhc khi la chn các chiến lược chui cung
ng. Bng cách sang tàu, chúng ta ám ch vic vn chuyn sn phm gia các cơ s khác nhau
cùng mt cp độ trong chui cung ng để đáp ng mt ít nhu cu trc tiếp.
Rt thông thường, vic sang tàu đượ
c xem xét cp độ nhà bán l. Như chúng ta đề cp
trước, kh năng sang tàu cho phép nhà bán l đáp ng nhu cu khách hàng t tn kho ca các
nhà bán l khác. Để thc hin điu này, nhà bán l phi biết các nhà bán l kc có gì tn kho
và phi có cách thc nhanh chóng để vn chuyn các sn phm này hoc đến các ca hàng nơi
mà khách hàng đang c gng mua sn phm hoc đến nhà ca khách hàng. Nh
ng đòi hi ch
có th được đáp ng vi h thng thông tin tân tiến, cho phép nhà bán l biết được sn phm
trong nhà kho ca các nhà bán l khác và to điu kin để vn chuyn nhanh chóng gia các
nhà bán l.
D dàng nhn thy rng nếu tn ti mt h thng thông tin tân tiến như vy, chi phí vn ti là
va phi, và tt c nhà bán l có cùng thuy
n trưởng (người s hu), vic sang tàu tr nên có
ý nghĩa. Trong trường hp này, h thng nm bt mt cách hiu qu thun li ca khái nim
phân tán ri ro, thm chí khi không tn ti nhà kho trung tâm, bi vì mt người có th nhn
biết tn kho ca các ca hàng bán l khác như là mt cu thành ca mt công c ln, đơn l.
Các nhà bán l hot động độc lp và s hu riêng có th mun né tránh vic sang tàu bi vì
vic này h tr cho đối th cnh tranh ca h. Trong chương 6, chúng ta xem xét các vn đề
liên quan đến tích hp (hi nhp) phân phi, mà đó các nhà phân phi độc lp hp tác theo
nhiu cách khác nhau, bao gm vic sang tàu các hàng hóa cn thiết.
VI. KIM SOÁT TP TRUNG VÀ KIM SOÁT PHÂN TÁN
Trong mt h thng tp trung, các quyết định được thc đưa ra mt v
trí trung tâm ca toàn
chui cung ng. Đin hình thì các mc tiêu là ti thiu hóa tng chi phí ca h thng vi ràng
buc phi đáp ng các yêu cu v mc phc v. Đây rõ ràng là trường hp khi mng lưới do
mt thc th s hu, nhưng điu này cũng đúng trong mt h thng tp trung bao gm nhiu
công ty khác nhau. Trong trường hp này, khon tiết kim, ho
c li nhun, cn đưc phân b
cho toàn mng lưới s dng mt vài cơ chế ca hp đồng. Chúng ta đã thy rng kim soát
tp trung dn đến ti ưu hóa toàn b. Tương t, trong mt h thng phi tp trung, mi cơ s
xác định chiến lược hiu qu nht mà không xem xét tác động đến các cơ s khác trong chui
cung ng. Vì vy, m
t h thng phân tán dn đến ti ưu hóa khu vc.
D dàng nhn thy rng, v mt lý thuyết, mng lưới tp trung s có hiu qu ít nht bng vi
h thng phi tp trung bi vì nhng người ra quyết định tp trung có th ra tt c các quyết
định mà mt nhà ra quyết đinh phân tán s đưa ra, nhưng cũng có xem xét đến tác động ln
nhau ca các quyế
t định được thc hin các v trí khác nhau trong mng lưới cung ng.
Trong mt h thng cung ng mà đó mi cơ s chth truy cp thông tin ca riêng mình,
mt chiến lược tp trung thì không th. Tuy nhiên vi nhng thun li ca công ngh thông
tin, tt c các cơ s trong mt h thng tp trung có th truy cp cùng mt d liu. Thc ra,
trong chương sau chúng ta th
o lun v khái nim đim hp đồng. Trong trường hp này,
thông tin có th được truy cp t bt k nơi nào trong chui cung ng và đều ging nhau
Qun tr chui cung ng
- 162 -
không k đến phương thc s dng hoc là ai đang tìm kiếm thông tin. Vì vy, h thng tp
trung cho phép chia s thông tin và quan trng hơn, s dng thông tin này theo phương thc
gim hiu ng bullwhip và ci thin vic d báo. Cui cùng, chúng cho phép s dngcác
chiến lược kết hp trên toàn chui cung ng- các chiến lược gim chi phí toàn h thng và ci
thin mc phc v.
Dĩ nhiên thi tho
ng mt h thng không th đưc tp trung mt cách t nhiên. Nhà bán l,
người sn xut và nhà phân phi tt c có người s hu khác nhau và mc tiêu khác nhau.
Trong nhng trường hp này, thường hu ích khi hình thành s cng tác trong chương 6.
Cũng vy các hp đồng cung ng cũng là phương thc hu hiu như đã được tho lun và
trình bày chi tiết chương 3.
VII. CƠ S T
P TRUNG SO VI CƠ S ĐỊA PHƯƠNG
Mt quyết định then cht khác trong vic thiết kế chui cung ng liên quan đến vic sn xut
tp trung hay địa phương và các cơ s nhà kho. Chúng ta đã tho lun nhng yếu t chính a
quyết định này chương 2. đây chúng ta có thm tt nhng cân nhc quan trng.
Tn kho bo him. Hp nht các nhà kho cho phép người bán tn d
ng thun li ca phân tán
ri ro. Thông thường điu này nghia rng hot động sn xut càng tp trung, mc tn kho
bo him càng thp.
Chi phí c định. Tính hiu qu nh quy mô gi ý rng vn hành mt nhà kho trung tâm quy
mô ln dn đến tng chi phí c định thp hơn so vi tiến hành hot động ca nhiu nhà kho
nh hơn.
Tính hiu qu nh
quy mô. Trong nhiu doanh nghip sn xut, tính hiu qu nh quy mô có
th được nhìn nhn nếu hp nht vic sn xut.
Thi gian đặt hàng. Thi gian đặt hàng đáp ng nhu cu th trường có th gim nếu nhiu n
kho được đặt nhng v tr gn sát vi khu vc th trường.
Phc v. Điu này l thuc vào vic định ngh
ĩa phc v như thế nào. Như đã đề cp phn
trước, nhà kho tp trung cho phép tn dng vic phân tán ri ro, điu này nghĩa rng doanh
nghip có th đáp ng nhiu đơn hàng hơn nhưng vi tng mc tn kho ít hơn. Mt khác, thi
gian vn chuyn t nhà kho đến nhà bán l s dài hơn.
Chi phí vn chuyn. Chi phí vn chuyn có mi liên h
trc tiếp đến s lượng nhà kho s
dng. Khi s lượng nhà kho gia tăng, chi phí vn chuyn gia các cơ s sn xut và nhà kho
cũng gia tăng bi vì tng khong đường dch chuyn là ln hơn, và quan trng hơn là chiết
khu s lượng ít có kh năng áp dng (vì mi nhà kho ch đặt hàng vi s lượng nh). Tuy
nhiên, chi phí vn chuyn t nhà kho đến nhà bán l s
h thp bi vì nhà kho có khuynh
hướng gn vi khu vc th trường hơn.
Dĩ nhiên điu kh dĩ rng trong mt chiến lược phân phi hiu qu, mt vài sn phm s được
lưu tr cơ s trung tâm trong khi mt s khác s nm các nhà kho địa phương khác. Ví d,
các sn phm đắt tin có nhu cu khách hàng thp có th đượ
c lưu tr nhà kho trung tâm
trong khi các sn phm giá thành thp vi nhu cu khách hàng cao có th lưu tr nhiu nhà
kho địa phương. Hơn na, vic s dng sn xut tp trung hoc địa phương và các cơ s nhà
kho là không nht thiết quyết định hoc cái này hoc cái kia. Chúng ta nhn thy rng có
mc độ ca hot động tp trung hoc địa phương vi s
khác bit v thun li và hn chế.
Cui cùng, h thng thông tin tân tiến giúp đỡ mi loi h thng nhm duy trì nhng mt
mnh so vi các h thng khác. Ví d, thi gian đặt hàng t nhà kho trung tâm và tn kho bo
him có th được gim.
Tóm tt
Trong nhng năm gn đây, nhiu công ty đang ci thin hiu qu kinh doanh, ct gim chi
phí, tăng m
c phc v, gim hiu ng bullwhip và ci thin trách nhim thay đổi nhm đáp
Chương 7- Phân phi trong chui cung ng
- 163 -
ng vi s biến động ca th trường, bng cách tích hp chui cung ng. Trong nhiu trường
hp, điu này d dàng thc hin bi vic thc thi các chiến lược đẩy-kéo và bng cách tp
trung vào các chiến lược theo nhu cu. C th, Internet đã mang li cơ hi để cách mng hóa
các chiến lược chui cung ng. Thc ra, s thành công ca các công ty khng l như công ty
máy tính Dell và Cisco và vic tư bn hóa th trường ca các công ty mi thành lp như
Amazon.com có th quy cho các chiến lược chui cung ng da trên Internet.
Cùng thi đim đó, s sp đổ ca nhiu công ty kinh doanh Internet gi thông đip rng kinh
doanh đin t không ch mang li cơ hi mà cũng to ra nhng thách thc to ln. Chìa khóa
để đáp ng vi nhng thách thc này là kh năng xác đị
nh chiến lược chui cung ng thích
hp

Preview text:

- 144 -
Quản trị chuỗi cung ứng CHƯƠNG 7 :
PHÂN PHỐI TRONG CHUỖI CUNG ỨNG
Tình huống: Modern Book Distribution, Inc
Richard Guy, CEO của Modern Book Distribution, Inc (MBD), xem xét “Bản tóm tắt cho ban
lãnh đạo” trong báo cáo tư vấn mà ông vừa nhận được. Guy nhận thấy rằng báo cáo đầy kín
những từ thông dụng mới nhất và những khái niệm nóng hổi:
Thiết lập cơ sở liên cảng để vận chuyển số lượng lớn đến những khách hàng lớn…. tập trung
việc tồn kho để giảm mức tồn kho an toàn… dùng dữ liệu theo từng điểm bán hàng để dịch
chuyển sang chiến lược phân phối kéo…
Guy quen thuộc với tất cả những khái niệm và văn phong này với một trình độ hạn chế, tất
nhiên – điều này là hiển nhiên với những ai thỉnh thoảng mới cầm đến tờ Wall Street Journal
hoặc Bussiness Week. Ông không dám chắc, tuy vậy, rằng liệu các nhà tư vấn đang cố lòe
ông với những mốt nhất thờ hoặc rằng liệu kiểu thay đổi hoạt động cơ bản như được đề xuất
trong báo cáo sẽ giúp định vị MBD trong tương lai.
Được thành lập 80 năm trước đây, MBD trong nhiều năm đã là một nhà phân phối sách lớn
nhất đất nước. Từ 7 kho theo vùng của mình, MBD phục vụ những chuỗi cửa hàng sách quan
trọng và những người bán sách độc lập trên cả nước. Công ty luôn cố gắng để cải tiến mức độ
dịch vụ và tính hiệu quả trong hoạt động của mình và công ty đã được xem là nhà phân phối
sách hiệu quả nhất trong ngành. Sử dụng các kỹ thuật dự báo tiên tiến nhằm kiểm soát mức độ
tồn kho và các nhà kho tiến bộ về mặt công nghệ nhằm kiểm tra chi phí hoạt động, MBD giao
hàng hầu hết tất cả các đơn đặt hàng trong vòng hai ngày sau khi nhận từ kho của công ty với
gần 500.000 đầu sách, là kho lớn nhất trong ngành.
Ngành kinh doanh sách, tuy vậy, đã thay đổi một cách đột ngột, và Guy nhận ra rằng MBD
phải thay đổi đẻ duy trì là một cây đại thụ trong ngành phân phối sách. Đặc biệt, hai loại nhà
bán lẻ tương đối mới đang ngày trở nên thống trị trong ngành: các cửa hàng lớn và các nhà
bán sách trực tuyến. Cả hai loại nhà bán lẻ này đều là thách thức mới mẻ và duy nhất đối với
các nhà phân phối của chúng.
Trong quá khứ, MBD đã tương tác chủ yếu với các cửa hàng lớn thông qua các trung tâm
phân phối theo vùng (DCs). Nhìn chung, MBD đã giao hàng theo các đơn đặt hàng kết hợp
của các DCs về nhiều tựa sách đến nhiều cửa hàng khác nhau. Vì những cửa hàng lớn này học
hỏi từ kinh nghiệm của các nhà bán lẻ lớn trong những ngành khác, họ bắt đầu yêu cầu những
kiểu dịch vụ mới từ các nhà phân phối của mình. Chẳng hạn, một số nhà bán lẻ bắt đầu
khuyến khích một cách mạnh mẽ MBD phải giao hàng trực tiếp ở cửa hàng, không thông
thông qua DCs. Ngoài ra, vì ngành có đặc điểm liên minh, những cửa hàng lớn này đang phát
triển lực đòn bẩy lớn hơn với các nhà phân phối của mình. Họ sử dụng đòn bẩy này để gây áp
lực với các nhà phân phối để họ chấp nhận lợi nhuận biên thấp hơn và thấp hơn.
Các nhà bán sách trực tuyến lại là một thế lực thách thức hoàn toàn khác đối với Guy và các
nhà quản trị ở MBD. Ban đầu, những nhà bán lẻ này duy trì tồn kho ở mức 0. Thay vào đó, họ
nhận đơn đặt hàng và chuyển nó cho các nhà phân phối như MBD, người sẽ giao sách đến nhà
bán lẻ để đóng gói lại và giao hàng. Gần đây, các nhà bán lẻ trực tuyến lớn đã bắt đầu dịch
chuyển sang một mô hình kinh doanh mới: họ thiết lập các trung tâp phân phối của riêng họ ở
đó họ duy trì tồn kho và đảm nhận việc đóng gói và giao sách trực tiếp đến các khách hàng cuối cùng.
Guy nhận thấy rằng những thay đổi này của ngành có thể đem lại những cơ hội và thách thức
đối với công ty của ông. Đặc biệt, mô hình kinh doanh mới được phát triển bởi một số nhà
bán lẻ trực tuyến, theo đó họ thiết lập nhà kho riêng của mình, có thể cắt giảm biên lợi nhuận
Chương 7- Phân phối trong chuỗi cung ứng - 145 -
của MBD. Rõ ràng, nếu MBD muốn duy trì danh tiếng của mình là một nhà phân phối sách
hàng đầu cả nước, nó phải bắt đầu làm khác đi.
Hơn nữa, ông đã có báo cáo tư vấn, với những kiến nghị và những thiết kế cho hệ thống phân
phối mới. Guy biết rằng ông và đội ngũ quản trị của mình phải phát triển một sự hiểu biết về
những vấn đề này nhằm xem xét một cách thích đáng những gợi ý của các nhà tư vấn. Khi
ông chuẩn bị cho cuộc họp trong vài ngày đến, Guy đặt ra một danh sách các câu hỏi:
• Đâu là tác động của Internet lên chiến lược kinh doanh sử dụng bởi các cửa hàng lớn
và các nhà bán hàng trực tuyến? Đặc biệt, những nhà bán lẻ trực tuyến sẽ tiếp tục duy
trì tồn kho hầu hết các loại sách trong các trung tâm phân phối của họ?
• Làm sao MBD có thể sử dụng Internet nhằm phục vụ tốt hơn các khách hàng của
mình, các cửa hàng lớn và các nhà bán sách trực tuyến?
• MBD có nên khuyến khích các nhà bán lẻ cung cấp các dữ liệu theo điểm bán hàng
(POS)? Đâu là giá trị của những dữ liệu này? Làm thế nào để sử dụng một cách hiệu quả các thông tin này?
• MBD có nên thiết lập nhiều nhà kho theo vùng hơn không? Công ty có nên loại bỏ
một số nhà kho và trở nên tập trung hơn không? Cơ sở giao hàng liên cảng có thật sự
là một chiến lược tốt cho việc phân phối sách hay không?
• MBD có nên khuyến khích các khách hàng của mình sử dụng dịch vụ giao hàng trực
tiếp? Hay là nên hạn chế họ?
• Vào cuối chương này, bạn phải có thể trả lời các câu hỏi sau đây:
• Đâu là tác động của Internet lên chiến lược chuỗi cung ứng được sử dụng bởi các nhà
bán lẻ truyền thống và các cửa hàng trực tuyến? Đặc biệt, đâu là tác động lên phân
phối và chiến lược fulfilment.
• Chiến lược đẩy là gì? Chiến lược kéo là gì? Chiến lược đẩy-kéo là gì? MBD có nên áp
dụng một trong những chiến lược này? Nó sẽ yêu cầu những gì? Đâu là những tác
động của nó? Chi phí của nó bao nhiêu?
• Chiến lược phân phối nào phù hợp với việc kinh doanh của MBD? Những câu hỏi nào
mà ban quản trị của MBD đặt ra khi đánh giá những chiến lược này?
• Làm thế nào MBD có thể tận dụng từ những thay đổi trong ngành phân phối sách?
• Đâu là những lợi thế cho MBD trong việc có ít nhà kho hơn và hoạt động tập trung
hơn? Nhiều nhà kho hơn và hoạt động phi tập trung hơn thì có lợi thế gì? I. DẪN NHẬP
Trong chương 1, chúng ta đã quan sát rằng quản trị chuỗi cung ứng liên quan xung quanh việc
tích hợp một cách hiệu quả các nhà cung ứng, nhà sản xuất, các kho hàng và các cửa hàng.
Các thách thức trong việc tích hợp chuỗi cung ứng, tất nhiên, là phối hợp hoạt động trong toàn
chuỗi cung ứng theo đó công ty có thể cải thiện được năng lực của mình: giảm chi phí, tăng
mức độ dịch vụ, giảm tác động dây chuyền (bullwhip effect), sử dụng tốt hơn các nguồn lực,
và đáp ứng một cách hiệu quả những thay đổi trên thị trường. Khi nhiều công ty gần đây nhận
ra rằng, những thách thức này được giải quyết không chỉ bằng cách phối hợp các quyết định
sản xuất vận tải và tồn kho, mà còn, một cách tổng quát hơn, bằng cách tích hợp phần front-
end của chuỗi cung ứng, nhu cầu khách hàng, cho đến phần back-end của chuỗi cung ứng, bộ
phận sản xuất của chuỗi cung ứng. Mục tiêu của chương này là nhằm minh họa các cơ hội và
các thách thức gắn liền với việc tích hợp chuỗi cung ứng. Chúng ta xem xét
• Các chiến lược chuỗi cung ứng khác nhau, bao gồm chiến lược kéo, đẩy và một cách
tiếp cận tương đối mới, chiến lược kéo-đẩy. - 146 -
Quản trị chuỗi cung ứng
• Khuôn khổ, cơ cấu để làm cho sản phẩm và ngành phù hợp với chiến lược chuỗi cung ứng
• Chiến lược chuỗi cung ứng định hướng nhu cầu
• Tác động của Internet lên sự tích hợp chuỗi cung ứng
• Chiến lược phân phối hiệu quả
Tất nhiên, tính sẵn sàng của thông tin đóng một vai trò quan trọng trong sự tích hợp chuỗi
cung ứng. Trong một số tình huống, chuỗi cung ứng phải được thiết kế để thông tin luôn sẵn
sàng. Trong những trường hợp khác, chiến lược chuỗi cung ứng phải được thiết kế để tạo lợi
thế từ thông tin đã có sẵn. Trong nhiều trường hợp, một mạng lưới đắt đỏ phải được thiết kế
để bù đắp cho việc thiếu thông tin.
II. HỆ THỐNG KÉO, ĐẨY VÀ ĐẨY-KÉO
Chiến lược chuỗi cung ứng truyền thống thường được phân loại là chiến lược đẩy hoặc kéo.
Có thể, điều này xuất phát từ cuộc cách mạng sản xuất vào thập niên 80, theo đó các hệ thống
sản xuất được chia ra thành những loại này. Rất thú vị, là trong vài năm gần đây, một số công
ty đã sử dụng cách tiếp cận hỗn hợp, là chuỗi cung ứng kéo-đẩy. Trong phần này, chúng ta sẽ
cùng xem xét từng loại chiến lược này.
1. Chuỗi cung ứng đẩy
Trong chuỗi cung ứng đẩy, các quyết định sản xuất và phân phối được dựa trên các dự báo dài
hạn. Đặc biệt, các nhà sản xuất dự báo nhu cầu dựa trên các đơn đặt hàng nhận được từ các
kho hàng của nhà bán lẻ. Tuy vậy nó khiến cho chuỗi cung ứng đẩy mất khá nhiều thời gian
để phản ứng lại sự thay đổi của thị trường, điều này có thể dẫn đến:
• Không có khă năng đáp ứng sự thay đổi của nhu cầu thị trường
• Sự lạc hậu của tồn kho trong chuỗi cung ứng khi nhu cầu đối với một vài sản phẩm biến mất (giảm sút)
Ngoài ra, như chúng ta đã thấy trong chương 4 rằng sự đa dạng của các đơn đặt hàng nhận
được từ các nhà bán lẻ và các kho hàng là rất lớn so với sự biến thiên của nhu câu cầu khách
hàng, do bullwhip effect. Sự gia tăng của sự biến thiên dẫn đến
• Tồn kho quá mức do nhu cầu tồn kho an toàn lớn (xem thêm chương 3)
• Qui mô lô sản xuất biến đổi nhiều và lớn hơn
• Các mức độ dịch vụ không thể chấp nhận được
• Sự lạc hậu của sản phẩm
Đặc biệt, hiệu quả bullwhip dẫn đến việc sử dụng nguồn lực không hiệu quả, vì việc hoạch
định và quản trị là khó khăn hơn rất nhiều. Trong một thời điểm, không rõ ràng đối với các
nhà sản xuất là nên xác định khả năng sản xuất bao nhiêu. Liệu nó nên dựa trên nhu cầu ở
đỉnh điểm, theo đó có nghĩa là trong hầu hết thời gian nhà sản xuất sẽ có nguồn lực nhãn rỗi
rất đắt đỏ, hoặc liệu công ty nên dựa trên nhu cầu trung bình, điều này lại đòi hỏi năng lực cao
hơn trong những thời điểm nhu cầu lên đỉnh điểm? Tương tự, không rõ ràng trong việc làm
thế nào hoạch định khả năng vận chuyển: dựa trên nhu cầu đỉnh điểm hay nhu cầu trung bình.
Do vậy, trong chuỗi cung ứng đẩy, chúng ta thường thấy chi phí vận chuyển tăng, mức tồn
kho lớn và/hoặc chi phí sản xuất cao, do nhu cầu của việc thay đổi sản xuất khẩn cấp.
2. Chuỗi cung ứng kéo
Trong chuỗi cung ứng kéo, phân phối và sản xuất là định hướng theo nhu cầu do vậy họ phối
hợp với nhu cầu của khách hàng thật sự cứ không phải là nhu cầu dự báo. Trong hệ thống
Chương 7- Phân phối trong chuỗi cung ứng - 147 -
hòan toàn kéo, công ty không duy trì bất kì mức tồn kho và chỉ đáp ứng các đơn đặt hàng cụ
thể. Điều này có thể nhờ vào cơ chế dòng thông tin nhanh cóng cho phép chuyển thôgn tin về
nhu cầu khách hàng (nghĩa rằng dữ liệu POS) đến các thành viên của chuỗi cung ứng. Hệ
thống kéo có vẻ hấp dẫn vì chúng khiến
• Giảm thời gian đặt hàng nhờ khả năng dự báo tốt hơn những đơn đặt hàng sắp đến của các nhà bán lẻ
• Giảm tồn kho của các nhà bán lẻ khi mức tồn kho ở những cơ sở này tăng với thời
gian đặt hàng (xem chương 3)
• Giảm sự biến thiên trong hệ thống và, đặc biệt, sự biến thiên mà các nhà sản xuất đối
mặt (xem phần thảo luận trong phần 4.2.2) do thời gian đặt hàng giảm.
• Giảm tồn kho của nhà sản xuất nhờ giảm sự biến thiên.
Do vậy, chuỗi cung ứng kéo, chúng ta đặc biệt thấy một sự giảm sút đáng kể của mức tồn kho
của hệ thống, khả năng quản lý các nguồn lực được cải thiện, và một sự giảm sút của chi phí
của hệ thống khi được so sánh với hệ thống đẩy tương ứng.
Mặt khác, hệ thống kéo thướng khó thực hiện khi thời gian đặt hàng quá lâu do vậy không
thực tế để đáp ứng với các thông tin về nhu cầu. Do vậy, trong hệ thống kéo, thường khó khăn
hơn trong việc tận dụng được lợi thế của kinh tế theo qui mô trong việc sản xuất và vận
chuyển khi hệ thống không được hoạch định xa về thời gian.
Những lợi thế và bất lợi này của chuỗi cung ứng kéo và đẩy khiến công ty tìm kiếm một chiến
lược chuỗi cung ứng mới để kiếm lợi thế của cả hai. Và chiến lược chuỗi cung ứng kéo-đẩy xuất hiện.
3. Chuỗi cung ứng kéo-đẩy
Trong chiến lược kéo-đẩy, một số giai đoạn của chuỗi cung ứng, đặc biệt là những giai đoạn
đầu tiên, được thực hiện theo cách tiếp cận đẩy trong khi các giai đoạn còn lại sử dụng chiến
lược kéo. Ranh giới giữa các giai đoạn dựa trên chiến lược đẩy và các giai đoạn dựa trên
chiến lược kéo được gọi là biên giới kéo-đẩy.
Để hiểu hơn chiến lược này, hãy xem xét dòng thời gian của chuỗi cung ứng, là thời gian từ
khi thu mua nguyên vật liêu, là điểm bắt đầu của dòng thời gian, và khi giao hàng cho khách,
là điểm cuối của dòng thời gian. Biên giới kéo-đẩy được xác định ở điểm nào đó trong dòng
thời gian và nó chỉ ra thời điểm mà công ty có thể chuyển từ việc quản lý chuỗi cung ứng dựa
trên một chiến lược, thường là chiến lược đẩy, sang quản lý dựa trên chiến lược khác, và
thường là chiến lược kéo. Điều này được minh họa trong hình 5-1. Ranh giới đẩy-kéo Chiến lược đẩy Chiến lược kéo Nguyên Khách hàng vật liệu cuối cùng
Dòng thời gian chuỗi cung ứng
Hình 7-1: Chuỗi cung ứng đẩy-kéo - 148 -
Quản trị chuỗi cung ứng
Xem xét các nhà sản xuất máy tính xây dựng tồn kho và sản xuất và phân phối dựa trên dự
báo. Đây là một hệ thống đẩy đặc trưng. Ngược lại, một ví dụ của chiến lược kéo-đẩy là một
nhà sản xuất xây dựng theo đơn đặt hàng. Điều này ngụ ý rằng tồn kho các bộ phận sản xuất
được quản lý dựa trên dự báo, nhưng phần lắp ráp cuối cùng đáp ứng theo các yêu cầu đặc
biệt của khách hàng. Do vậy, phần đẩy của nhà sản xuất của chuỗi cung ứng là phần trước khi
lắp ráp, trong khi phần kéo của chuỗi cung ứng bắt đầu với bộ phận lắp ráp và được thực hiện
dựa trên nhu cầu khách hàng thực tế. Biên giới kéo-đẩy ở đây chính là điểm bắt đầu của bộ phận lắp ráp.
Quan sát thấy rằng trong trường hợp này, nhà sản xuất có lợi thế ở việc dự báo nhu cầu tổng
thể chính xác hơn (chương 3). Thực vậy, nhu cầu đối với các bộ phận linh kiện là một sự tổng
hợp nhu cầu của tất cả sản phẩm hoàn thành có sử dụng bộ phận này. Khi dự báo tổng thể
chính xác hơn, sự không chắc chắn về nhu cầu về linh kiện sẽ nhỏ hơn rất nhiều so với tính
không chắc chắn của nhu cầu sản phẩm hoàn chỉnh và điều này dẫn đến giảm tồn kho an toàn.
Dell Computer đã sử dụng chiến lược này rất hiệu quả và là một minh họa xuất sắc cho tác
động của chiến lược kéo-đẩy lên năng lực của chuỗi cung ứng.
Sự trì hoãn hoặc sự khác biệt được trì hoãn trogn thiết kế sản phẩm (xem chương 9) cũng là
một ví dụ hay về chiến lược đẩy-kéo. Trong trường hợp trì hoãn, công ty thiết kế sản phẩm và
qui trình sản xuất theo đó các quyết định về sản phẩm cụ thể được sản xuất có thể trì hoãn
càng lâu càng tốt. Qui trình sản xuất bắt đầu bằng việc sản xuất ra sản phẩm chung theo đó
sản phẩm này sẽ được tạo sự khác biệt cho từng sản phẩm cuối cùng khi nhu cầu xuất hiện.
Phần của chuỗi cung ứng trước khi tạo sự khác biệt cho sản phẩm sẽ vần hành chủ yếu dựa
vào chiến lược đẩy. Nói cách khác, sản phẩm chung được sản xuất và vận chuyển dựa trên dự
báo dậihn. Vì nhu cầu đối với sản phẩm chung là tổng hợp nhu cầu của tất cả sản phẩm cuối
cùng, dự báo sẽ chính xác hơn và do vậy mức tồn kho sẽ được giảm. Ngược lại, nhu cầu
khách hàng đối với một sản phẩm cuối cùng cụ thể thường có mức độ không chắc chắn cao và
do vậy sự khác biệt của sản phẩm xuất hiện chỉ để đáp ứng nu cầu cá nhân về sản phẩm. Do
vậy, phần của chuỗi cung ứng bắt đầu từ khi sản phẩm được tạo sự khác biệt sẽ áp dụng chiến lược kéo.
4. Xác định chiến lược chuỗi cung ứng thích hợp
Đâu là chiến lược chuỗi cung ứng phù hợp cho một sản phẩm cụ thể? Công ty nên sử dụng
chiến lược chuỗi cung ứng kéo, đẩy hoặc đẩy-kéo? Hình 5.2 cung cấp bảng phối hợp giữa
chiến lược chuỗi cung ứng với sản phẩm và ngành. Trục dọc cung cấp thông tin về tính không
chắc chắn của nhu cầu khách hàng, trong khi đó trục ngang thể hiện tầm quan trọng của tính
hiệu quả nhờ, cả trong sản xuất hoặc phân phối. Tính không chắc chắn nhu cầu Cao Kéo I II Máy tính Đồ trang trí nội thất IV III Sách & đĩa CD Tạp hóa Đẩy Thấp Tính hiệu quả nhờ quy mô Thấp Cao Kéo Đẩy
Hình 7-2: Kết nối chiến lược chuỗi cung ứng với sản phẩm
Chương 7- Phân phối trong chuỗi cung ứng - 149 -
Nếu tất cả các biến số khác không đổi, tính không chắc chắn của nhu cầu càng cao dẫn đến
việc nên quản lý chuỗi cung ứng dựa trên nhu cầu nhận được : chiến lược kéo. Ngược lại, tính
không chắc chắn của nhu cầu nhỏ hơn sẽ hấp dẫn hơn trong việc quản lý chuỗi cung ứng dựa
trên dự đóan dài hạn về nhu cầu : chiến lược đẩy.
Tương tự, tất cả mọi thức không đổi, tầm quan trọng của kinh tế theo qui mô càng lớn trong
việc cắt giảm chi phí, thì giá trị của nhu cầu tổng hợp càng lớn và do vậy tầm quan trọng của
việc quản lý chuỗi cung ứng dựa trên dự đóan ngắn hạn càng lớn, chiến lược đẩy sẽ được sử
dụng nhiều hơn. Nếu lợi ích kinh tế theo qui mô không quan trọng, sự tổng hợp không làm
giảm chi phí thì chiến lược kéo sẽ có ý nghĩa hơn.
Trong hình 5.2, chúng tôi khoanh vùng theo hai chiều kích này thành bốn ô. Ô I thể hiện
ngành (hoặc cụ thể hơn là sản phẩm) được đặc trưng bởi độ không chắc chắn cao và trong tình
huống keinh tế theo qui mô trong sản xuất, lắp ráp hoặc phân phối là không cao, ví dụ như
ngành công nghiệp máy vi tính. Mô hình của chúng tôi gợi ý rằng chiến lược chuỗi cung ứng
kéo sẽ phù hợp hơn đối với những ngành và sản phẩm này. Đây cũng chính xác là chiến lược của Dell Computers.
Ô III thể hiện những sản phẩm được đặc trưng bởi tính không chắc chắn của nhu cầu thấp và
kinh tế theo qui mô là quan trọng. Sản phẩm trong ngành thực phẩm như bia, pasta và súp là
thuộc loại này. Nhu cầu đối với những sản phẩm này là rất ổn định, trong khi cắt giảm chi phí
vận chuyển bằng cách giao hàng theo khối lượng lớn là vấn đề then chốt trong việc kiểm soát
chi phí của chuỗi cung ứng. Trong trường hợp này, chiến lược kéo là không phù hợp. Thật
vậy, theo truyền thống chiến lược bán lẻ theo kiểu đẩy sẽ thích hợp hơn, vì quản lý tồn kho
dựa rtên dự đoán dài hạn không làm tăng chi phí tồn kho trong khi chi phí vận chuyển được
giảm bằng đòn bẩy của kinh tế theo qui mô.
Ô I và III đại diện cho những tình huống tương đối dễ dàng xác định một chiến lược chuỗi
cung ứng hiệu quả. Trong hai trường hợp còn lại, có sự không thông snhất giữa chiến lược gợi
ý theo hai chiều kích, tính không chắc chắn và tầm quan trọng của kinh tế theo qui mô. Thật
vậy, trong những ô này tính không chắc chắn “kéo” chuỗi cung ứng theo một chiến lược,
trong khi kinh tế theo qui mô “đẩy” chuỗi cung ứng theo một hướng khác.
Ô IV thể hiện những sản phẩm được đặc trưng bởi tính không chắc chắn của nhu cầu thấp, chỉ
định một chiến lược chuỗi cung ứng đẩy và kinh tế theo qui mô thấp lại gợi ý chiến lược
chuỗi cung ứng kéo. Các loại sách và CD có qui mô, số lượng lớn/nhanh lỗi thời rơi vào
trường hợp này. Trong trường hợp này, một sự phân tích cẩn trọng hơn là cần thiết, khi cả
chiến lược đẩy truyền thống và chiến lược kéo-đẩy mang tính đổi mới hơn có thể phù hợp,
phụ thuộc vào các chi phí cụ thể và tính không chắc chắn. Chúng ta thảo luận sự lựa chọn này
một cách chi tiết hơn trong phần 5.4.
Cuối cùng, ô II thể hiện những sản phẩm và ngành mà tính không chắc chắn của nhu cầu cao
trong khi kinh tế theo qui mô là quan trọng trong việc giảm chi phí sản xuất và giao hàng.
Ngành hàng đồ nội thất là một ví dụ điển hình cho tình huống này. Thật vậy, các nhà bán lẻ
đồ nội thất cung ứng số lượng nhiều những sản phẩm tương tự nhau được phân biệt theo kiểu
dáng, màu sắc, chất liệu và …, và chính không chắc chắn của nhu cầu là rất cao. Thật không
may là đây là những sản phẩm bulky nhiều và do vậy chi phí vận chuyển cũng rất cao.
Do vậy, trong trường hợp này, có nhu cầu phân biệt giữa chiến lược sản xuất và pân phối.
Chiến lược sản xuất cần phải theo chiến lược kéo khi không thể thực hiện các quyết định sản
xuất dựa trên các dự báo dài hạn. Mặt khác, chiến lược phân phối cần phải lấy lợi thế của kinh
tế theo qui mô nhằm giảm chi phí vận chuyển. Điều này chính xác là chiến lược được sử dụng
bởi các nhà bán lẻ không giữ tồn kho hàng nội thất trong kho. Khi khách hàng đặt hàng, họ sẽ
gửi đến nhà sản xuất, nhà sản xuất đặt hàng nguyên vận liệu và sản xuất ra sản phẩm theo đơn
hàng. Một khi sản phẩm sẵn sàng, nó sẽ được giao, thường sử dụng các hãng vận tải, kết hợp
cùng với nhiều sản phẩm khác đến các cửa hàng bán lẻ và từ đó đến khách hàng. Để thực hiện - 150 -
Quản trị chuỗi cung ứng
mục đích này, nhà sản xuất thường có một lịch trình giao hàng cố định và điều này được sử
dụng để tổng hợp tất cả sản phẩm cần phải chuyển đến những cửa hàng trong cùng một vùng,
do vậy giảm được chi phí vận chuyển nhờ vào kinh tế theo qui mô. Do vậy chiến lược chuỗi
cung ứng mà các nhà sản xuất đồ gia dụng theo đuổi là, trong một vài trường hợp, là một
chiến lược kéo-đẩy theo đó việc sản xuất được thực hiện dựa trên nhu cầu nhận thức được,
một chiến lược kéo, trong khi việc giao hàng lại theo một lịch trình cố định, một chiến lược đẩy.
Ngành công nghiệp xe hơi là một ví dụ khác của các điều kiện trong ô II. Một nhà sản xuất xe
hơi điển hình cugn ứng một số lượng lớn các sản phẩm giống nhau được phân biệt dựa trên
tính năng, sức mạnh của máy, kiểu dáng, màu sắc, số lượng cửa, bánh thể thao vv… và do
vậy tính không chắc chắn của nhu cầu đối với một cấu hình xe cụ thể là rất cao. Chi phí giao
hàng do vậy cũng rất cao. Theo truyền thống, ngành này phải sử dụng chiến lược chuỗi cung
ứng đẩy, xây dựng tồn kho cho hệ thống phân phối. Do vậy, ngành công nghiệp xe hơi hiện
nay không theo đuổi mô hình được phát triển trong hình 5.2.
Gần đây, tuy vậy, GM đã tuyên bố một quan điểm mang tính cách mạng trong việc cấu trúc
lại cách thức mà sản phẩm được thiết kế, sản xuất và bán hàng hóa của mình. Mục đích là để
chạy theo khách hàng nhằm cá biệt hóa việc sản xuất xe hơi theo đơn đặt hàng thông qua
mạng và xe hơi được giao đến nơi của khách hàng trong vòng 10 ngày. GM đang dịch chuyển
một cách chính xác theo đường hướng được dự báo trong mô hình của chúng ta, đó là sang
một chiến lược sản xuất dựa trên đơn đặt hàng.
Thật không may, thời gian đặt hàng trong ngành xe hơi hiện tại là rất lâu: 50 đến 60 ngày. Để
đạt được tầm nhìn, quan điểm của mình, GM đã phải thiết kế lại toàn bộ chuỗi cung ứng của
mình, bao gồm cả cách thức mà nó hợp tác với các nhà cung ứng, cách thức sản xuất ra sản
phẩm và cách thức phân phối sản phẩm đến khách hàng. Giảm thời gian đặt hàng xuống còn
10 ngày hoặc thấp hơn cũng có thể đồi hỏi một sự cắt giảm đáng kể số lựong lựa chọn và cấu
hình cung ứng cho khách hàng.
5. Thực hiện chiến lược đẩy-kéo
Mô hình được phát triển trong phần trước nhằm xác định mức độ kéo và đẩy thích hợp cho
các sản phẩm khác nhau. Ví dụ, một mức độ kéo cao sẽ phù hợp với sản phẩm nằm trong ô I.
Tất nhiên, đạt được việc thiết kế một hệ thống kéo còn phụ thuộc vào nhiều nhân tố, bao gồm
tính phức tạp của sản phẩm, thời gian đặt hàng để sản xuất và mối quan hệ giữa nhà cung ứng
và nhà sản xuất. Tương tự, có nhiều cách thức để thực hiện chiến lược đẩy-kéo, phụ thuộc vào
vị trí của đường biên đẩy-kéo. Ví dụ, Dell xác định biên giới giữa đẩy và kéo ở điểm lắp ráp
hàng hóa, trong khi đối với sản phẩm đồ gia dụng thì các nhà sản xuất xác định dường biên ở khâu sản xuất.
Ví dụ: Xem xét ngành công nghiệp xe hơi, biết rằng thời gian vận chuyển nó rất lâu.
Trước khi các nỗ lực gần đây của ngành nhằm thực hiện chiến lược sản xuất theo đơn đặt
hàng, thì có rất nhiều nỗ lực nhằm thực hiện chiến lược đẩy-kéo. Vào năm 1994, GM đã
tuyên bố việc thiết lập một trung tâm phân phối vùng ở Orlando, Florida, nơi mà mức tồn
kho 1500 xe Cadillac được duy trì. Các trung gian có thể đặt hàng xe hơi mà họ không có
sẵn trong kho của mình từ trung tâm phân phối, và xe hơi sẽ được giao trong vòng 24 giờ.
Do vậy, DM đang cố gắng sử dụng chiến lược đẩy-kéo theo đó tồn kho ở trung tâm phân
phối theo vùng của nó được quản lý dựa trên dự đoán dài hạn trong khi việc giao hàng
đến các trung gian thì lại dựa trên nhu cầu thực tế. Do vậy, đường biên kéo-đẩy được xác
định ở trung tâm phân phối của nhà sản xuất.
Như thảo luận trong chương 10, có hai vấn đề quan trọng đóng góp vào sự thất bại của
chiến lược này. Trước hết, kho hàng của vùng làm chuyển chi phí tồn kho từ các trung
gian cho GM, do vậy nó cho phép các trung gian giảm mức tồn kho của mình. Thứ hai,
trung tâm phân phối theo vùng xem các trung gian lớn và nhỏ là bằng nhau. Nếu tất cả

Chương 7- Phân phối trong chuỗi cung ứng - 151 -
các trung gian có thể tiếp cận với nhà kho của vùng, do vậy sẽ không có sự khác biệt giữa
trung gian lớn và nhỏ. Do vậy, rất khó nhận thấy việc vì sao các trung gian lớn thường
không quan tâm đến việc tham gia vào mạng lưới này.

Việc thảo luận cho đến đây gợi ý rằng chiến lược đẩy được áp dụng cho phần của chuỗi cung
ứng mà tính không chắc chắn của nhu cầu là tương đối nhỏ và do vậy quản lý phần này dựa
trên dự đoán dài hạn là phù hợp. Mặt khác, chiến lược kéo được áp dụng cho phần của chuỗi
cung ứng mà độ không chắc chắn của nhu cầu là cao và do vậy rất quan trọng phải quản lý
phần này dựa trên nhu cầu nhận được thực tế. Sự phân biệt này giữa hai phần này của chuỗi
cung ứng có một tác động quan trọng lên các mục tiêu của chiến lược chuỗi cung ứng, cũng
như lên các kỹ năng của tổ chức cần thiết để quản lý hệ thống một cách hiệu quả.
Vì tính không chắc chắn trong phần đẩy của chuỗi cung ứng là tương đối nhỏ, mức độ dịch vụ
không là vấn đề, do vậy mục tiêu có thể là tối thiểu hóa chi phí. Ngoài ra, phân này của chuỗi
cung ứng được đặc trưng không chỉ bởi tính không chắc chắn của nhu cầu thấp và tính kinh tế
theo qui mô trong sản xuất và/hoặc trong vận chuyển, mà còn bởi thời gian đặt hàng lâu và
cấu trúc chuỗi cung ứng phức tạp, bao gồm cả việc lắp ráp sản phẩm ở các mức độ khác nhau.
Do vậy, tối thiểu hóa chi phí đạt được bằng cách sử dụng một cách tốt hơn các nguồn lực như
khả năng sản xuất, phân phói trong khi tối thiểu hóa chi phí sản xuất, vận chuyển và tồn kho.
Mặt khác, phần kéo của chuỗi cung ứng được đặc trưng bởi độ không chắc chắn của nhu cầu
cao, cấu trúc chuỗi cung ứng đơn giản và vòng thời gian ngắn. Do vậy, mục tiêu ở đây là mức
độ dịch vụ. Đặc biệt, mức độ dịch vụ cao đạt được nhờ vào việc triển khai một chuỗi cung
ứng linh hoạt và có khả năng đáp ứng cao, đó là một chuỗi cung ứng có thể thích nghi một
cách nhanh chóng với những thay đổi của nhu cầu khách hàng.
Điều này ngụ ý rằng các qui trình khác nhau cần phải được sử dụng ở các phần khác nhau của
chuỗi cung ứng. Vì trọng tâm của phần kéo của chuỗi cung ứng là mức độ dịch vụ, qui trình
đáp ứng đơn hàng đặc biệt được áp dụng. Tương tự, vì trọng điểm của phần đẩy của chuỗi
cung ứng là chi phí và việc sử dụng các nguồn lực, nên qui trình hoạch định chuỗi cung ứng
được sử dụng ở đây nhằm pháp triển một chiến lược hiệu quả cho vài tuần hoặc vài tháng sắp
đến. Bảng 5-1 tóm tắt các đặc điểm của phần đẩy và kéo của chuỗi cung ứng.
Ví dụ: Xem xét nhà cung ứng của công ty thời trang trượt tuyết như Sport Obermeyer.
Hằng năm công ty sản xuất ra nhiều mẫu mã mới, hoặc sản phẩm, mà nhu cầu dự báo có
độ không chắc chắn cao. Một chiến lược được sử dụng thành công bởi công ty đề cập sự
phân biệt giữa thiết kế rủi ro nhiều và ít. Sản phẩm rủi ro thấp, là tính không chắc chắn
của nhu cầu và giá thấp được sản xuất trước dựa trên nhu cầu dự báo dài hạn và tập
trung vào tối thiểu hóa chi phí, một chiến lược đẩy. Nhưng quyết định về số lượng sản
xuất cho các sản phẩm rủi ro cao được kéo dài, trì hoãn đến khi có các báo hiệu của thị
trường rõ ràng về nhu cầu của khách hàng cho mỗi kiểu dáng, đây là chiến lược kéo. Vì
thời gian đặt hàng cho phần khung là dài, nhà sản xuất thường đặt hàng cho phần khung
cho các sản phẩm rủi ro cao lâu trước khi nhận các thông tin về nhu cầu thị trường, và
chỉ dựa trên dự báo dài hạn.
Trong trường hợp này, nhà sản xuất có được lợi thế của cùng một nguyên tắc được áp
dụng bởi Dell ComputerL đó là tổng hợp các dựa báo sẽ chính xác hơn. Vì nhu cầu đối
với phần khung là một sự tổng hợp nhu cầu của tất cả các loại sản phẩm sử dụng phần
khung đó, tính không chắc chắn của nhu cầu là thấp và do vậy tồn kho phần khung được
kiểm soát dựa trên chiến lược đẩy. Do vậy, Sport Obermayer sử dụng chiến lược đẩy-kéo
cho các sản phẩm rủi ro cao và chiến lược đẩy cho các sản phẩm rủi ro thấp.

Lưu ý rằng phần kéo và phần đẩy của chuỗi cung ứng tương tác chỉ ở đường biên đẩy-kéo.
Đây là điểm dọc theo thời gian của chuỗi cung ứng mà có nhu cầu kết hợp hai chiến lược
chuỗi cung ứng, đặc biệt thông qua tồn kho đệm. Tuy nhiên, phần tồn kho này đóng một vai
trò khác nhau trong mỗi phần. Trong phần đẩy, tồn kho đệm ở đường biên là phần của đầu ra - 152 -
Quản trị chuỗi cung ứng
được tao ra bởi quá trình hoạch định chiến thuật, trong khi ở phần kéo, nó là đầu vào của một
qui trình đáp ứng nhu cầu khách hàng.
Do vậy, phần tương tác giữa phần đẩy của chuỗi cung ứng và phần kéo của chuỗi cung ứng là
nhu cầu dự báo. Việc dự báo này, được dựa trên các cơ sở dữ liệu mang tính lịch sử thu thập
được từ phần kéo, được sử dụng để định hướng quá trình hoạch định của chuỗi cung ứng và
xác định phần tồn kho đệm.
Biểu 7-1: Các đặc tính của phần đẩy và kéo của chuỗi cung ứng Tiêu chí Đẩy Kéo Mục tiêu Tối thiểu hóa chi phí
Tối đa hóa mức độ dịch vụ Tính phức tạp Cao Thấp Trọng tâm
Đầu tư nguồn lực Khả năng đáp ứng nhu cầu Thời gian đặt hàng Dài Ngắn Các quá trình
Hoạch định chuỗi cung ứng Đáp ứng nhu cầu
III. CÁC CHIẾN LƯỢC ĐỊNH HƯỚNG THEO NHU CẦU
Mô hình chúng tôi đã phát triển ở trong chương này đòi hỏi phải tích hợp thông tin về nhu cầu
vào trong tiến trình hoạch định chuỗi cung ứng. Thông tin này được thu thập bằng cách áp
dụng hai qui trình khác nhau:
• Dự đoán nhu cầu: một qui trình theo đó dữ liệu nhu cầu theo lịch sử được sử dụng để
phát triển đánh giá dài hạn của nhu cầu kỳ vọng, đó là, dự đoán (xem chương 3)
• Định dạng nhu cầu (demand shaping): là một qui trình theo đó công ty xác định sự tác
động của nhiều kế hoạch marketing khác nhau như truyền thông cổ động, định giá
chiết khấu, giảm giá, đưa ra sản phẩm mới và loại bỏ sản phẩm lên dự đoán nhu cầu.
Tất nhiên, trong cả hai trường hợp, dự đóan không hoàn toàn chính xác, và do vậy một phần
đầu ra quan trọng của tiến trình dự báo nhu cầu và định dạng nhu cầu là sự đánh giá độ chính
xác của dự báo, phần được gọi là sai số dự báo, được đo lường theo độ lệch chuẩn. Thông tin
này cung cấp sự hiểu biết về khả năng nhu cầu sẽ cao hơn (hoặc thấp hơn) so với dự báo.
Sai số dự báo nhu cầu cao có một tác động thiệt hại lên năng lực của chuỗi cung ứng, gây nên
kết quả là mất doanh thu, tồn kho lạc hậu và sự sử dụng không hiệu quả các nguồn lực. Liệu
công ty có thể sử dụng chiến lược chuỗi cung ứng để tăng độ chính xác của dựa báo và do vậy
giảm sai số dự báo? Chúng tôi vạch ra các cách tiếp cận sau:
• Nhu cầu được tổng hợp theo sản phẩm
• Nhu cầu được tổng hợp theo địa lý
• Nhu cầu được tổng hợp theo thời gian
Mục tiêu là rõ ràng. Khi dự báo tổng hợp chính xác hơn, thì kết quả là độ chính xác của dự báo được cải thiện.
• Sử dụng phân tích thị trường và các xu hướng kinh tế và dân số nhằm cải thiện độ chính xác của dự báo
• Xác định tập hợ các sản phẩm tối ưu cho từng cửa hàng nhằm làm giảm số lượng SKU
cạnh tranh trên cùng một thị trường. Thật vậy, chúng ta đã làm quen với những nhà
bán lẻ lớn thường duy trì trong kho của mình hơn 30 loại thùng rác (garbage can).
Tương đối dễ dàng dự đóan nhu cầu tổng hợp của tất cả các SKU cho cùng một loại,
nhưng rất khó dự đoán nhu cầu của một SKU đơn lẻ.
Chương 7- Phân phối trong chuỗi cung ứng - 153 -
• Kết hợp các quá trình dự báo và hoạch định hợp tác với các khách hàng của bạn nhằm
đạt được một sự hiểu biết hơn về nhu cầu thị trường, tác động của truyền thông cổ
động, các sự kiện định giá và quảng cáo.
Ở cuối quá trình hoạch định nhu cầu, công ty có một dự báo nhu cầu theo SKU và theo vùng.
Quá trình này, được gọi là quản lý nhu cầu và cung ứng, liên quan đén việc làm phù hợp giữa
cung ứng và nhu cầu bằng cách xác định chiến lược tối thiểu hóa tổng chi phí sản xuất, vận
chuyển và tồn kho, hoặc một chiến lược tối đa hóa lợi nhuận. Theo đường này, công ty cũng
xác định được cách thức tốt nhất để điều khiển được tính dễ biến đổi và rủi ro trong chuỗi
cung ứng. Chúng tôi mô tả quá trình hoạch định chiến thuật này trong chương 12.
Tất nhiên, hoạch định nhu cầu và hoạch định chiến thuật tác động lẫn nhau. Do vậy, một quá
trình lặp đi lặp lại cần phải sử dụng nhằm xác định:
• Cách thức tốt nhất để đầu tư ngân sách marketing và kết hợp giữa các nguồn lực cung ứng và phân phối.
• Tác động của sự sai lệch so với nhu cầu dự báo
• Tác động của những thay đổi của thời gian đặt hàng trong chuỗi cung ứng
• Tác động của các hoạt động truyền thông cổ động của đối thủ cạnh tranh lên nhu cầu
và các chiến lược chuỗi cung ứng.
Tầm quan trọng của quá trình lặp lại đựoc minh họa ở ví dụ sau
Ví dụ cổ điển của sự nguy hiểm khi không tính đến việc phân tích chuỗi cung ứng
trong kế hoạch thị trường là câu chuyện về đợt truyền thông cổ động mùa đông của Campbell
Soup. Trong một mùa không thuận lợi, bộ phận marketing đã quyết định cổ động cho súp gà
vào mùa đông. Tất nhiên, dù sao đi nữa vẫn luôn có sự nhảy vọt theo mua về nhu cầu súp
trong mùa đông. Bản thân tác động của mùa đòi hỏi phải chuẩn bị và dự trữ gà và các thành
phần khác số lượng lớn trong mùa thu và mùa xuân nhằm đáp ứng nhu cầu. Ngòai ra, vì có
khuyến mãi, sản xuất bắt đầu sơn và sử dụng năng lực ngoài giờ để đáp ứng nhu cầu. Thật
không may, chi phí của sản xuất thêm và những yêu cầu về tồn kho đã vượt quá thu nhập đem
lại từ chương trình cổ động.

IV. TÁC ĐỘNG CỦA INTERNET ĐẾN CHIẾN LƯỢC CHUỖI CUNG ỨNG
Tác động của Internet và thương mại điện tử lên nền kinh tế nói chung và thương mại nói
riêng, là rất lớn lao. Những thay đổi diễn ra nhanh chóng. Chằng hạn, mô hình bán hàng trực
tiếp được sử dụng bởi hai nhà khổng lồ trong ngành như Dell Computer và Amazon.com cho
phép khách hàng đặt hàng qua Internet và do vậy cho phép các công ty bán sản phẩm của
mình mà không vầ dựa vào các nhà phân phối trung gian. Tương tự, thương mại B2B, được
dự báo bởi Forrester Research sẽ tăng vọt từ 43 tỉ $ lên 1.3 tỉ tỉ $ vào năm 2003, hứa hẹn sự
tiện dụng và giảm chi phí.
Tương tự, Internet và những mô hình thương mại điện tử xuất hiện đã tạo nên kỳ vọng rằng
nhiều vấn đề của chuỗi cung ứng sẽ được giải quyết chỉ bằng cách sử dụng những công nghệ
và mô hình kinh doanh mới này. Các chiến lược thương mại điện tử đựoc giả định rằng là
giảm chi phí, tăng mức dịch vụ và tăng tính linh hoạt và, tất nhiên, lợi nhuận, mặc dù đôi khi
là trong tương lai. Trong thực tế, những kỳ vọng này thường không đạt được, có nhiều việc
kinh doanh thương mại điện tử mới đã không thành công. Trong nhiều trường hợp, sự sa sút
của một số đơn vị kinh doanh thương mại điện tử bị cho là do chiến lược hậu cần của chúng.
Sau đây là một số ví dụ.
Ví dụ: Ngành công nghiệp đồ gia dụng đã chín muồi cho việc hiện đại hoá và thương mại
điện tử khi các nhà quản lý của living.com mua lại Shaw Furniture Gallery, cửa hàng đồ
gia dụng lớn thứ 10 ở Bắc Carolina, vào tháng 3 năm 1999. Việc mua lại này nhằm cung
- 154 -
Quản trị chuỗi cung ứng
cấp cho living.com sự tiếp cận với những nhà sản xuất đồ gia dụng hàng đầu. Sau khoản
đầu tư 70 triệu $ về vốn và bóng đen là đường dẫn trên Amazon.com cho đồ gia dụng, thì
living.com tuyên bố phá sản vào 29/8/2000. Những lý do của sự thất bại bao gồm đầu tư
vào hệ thống thông tin mới mà không vận hành một cách đúng đắn và chuyển sang một
lĩnh vực mà nó không có kinh nghiệm với việc giao hàng đồ gia dụng, dẫn đến một tỉ lệ lợi
nhuận tuyệt vời là 30%.

Ví dụ: Furniture.com, ra đời vào tháng 1 năm 1999, cung ứng hàng ngàn sản phẩm từ
nhiều nhà sản xuất đồ gia dụng khác nhau, mặc dù chỉ thông qua một vài tên hiệu. Công
ty đã có doanh thu 22 triệu $ trong 9 tháng đầu của năm 2000 và một triệu lượt xem một
tháng vào trang web của công ty. Sự giảm sút gần đây của công ty (6/2/2000) là do các
chi tiết về hậu cần, và, đặc biệt, qui trình giao hàng không hiệu quả. Ban dầu,
Furniture.com sử dụng các nhà vận chuyển để giao hàng từ nhà kho trung tâm đến khách
hàng. Vì chi phí vận chuyển quá lớn, công ty hình thành một liên minh giữa 6 nhà phân
phối vùng. Thật không may, những mối quan hệ này rất khó duy trì và dẫn đến nhiều vấn
đề không được giải quyết, bao gồm cả đảm bảo việc sửa chữa và trả lại hàng.

Ví dụ: Được hình thành vào nắm 1989, Peapod được xây dựng ở Skokie, Illinois, và được
xem là một trong những nhà bán tạp hóa trực tuyến hàng đầu ở châu Mỹ. Là một nhà bán
tạp hóa trực tuyến có kinh nghiệm nhiều, công ty phục vụ hơn 130.000 khách hàng. Vào
năm 1999, Peapod đã có doanh thu là 73 triệu $ và lỗ khoản 29 triệu $. Sự thua lỗ ngày
càng tăng của Peapod và sự không có khả năng đảm bảo những khoản tài trợ thêm cho
các khoản tiền cho phần lớn tồn kho vào tháng 4 năm 2000 cho Royal Ahold, một công ty
thực phẩm quốc tế. Peapod do vậy đã thoát được cái chết của Shoplink.com,
Streamline.com và Priceline’s WebHouse Club, tất cả gần đây đã bỏ việc kinh doanh tạp
hóa trên mạng. Những sự thất bại này thường là do chi phí giao hàng cao.

Ví dụ: Những gì khởi đầu vào 1995 như là một nhà sách lớn nhất hành tinh đã nhanh
chóng trở thành cửa hàng lớn nhất hành tinh. Trang web chính của Amazon.com cung cấp
hàng triệu đầu sách, CD, DVD, video, đồ chời, dụng cụ và đồ điện tử. Ngòai ra,
Amazon.com mở ra các cuộc đấu giá cho các mặt hàng từ đồ nghệ thuật cho đến bất động
sản và cung cấp những chương trình thời gian, sổ địa chỉ và thiệp mừng trực tuyến.
Amazon cũng sở hữu tiền cọc vào những người bán trực tuyến các đồ vật cho thú, thuốc
theo toa, xe hơi, đồ tạp hóa và nhiều thứ khác. Mặc dù Amazon.com dã trở thành một mô
hình công ty Internet bằng cách đặt thị phần quan trọng hơn lợi nhuận và thực hiện các
cuộc sát nhập được tài trợ bằng một sự tư bản hóa thị trường một cách chớp nhóng, nó
vẫn chưa làm ra lợi nhuận. Vào 1996, công ty đã có 16 triệu $ doanh thu và lỗ 6 triệu $,
vào 1999 công ty có 1.6 tỉ $ doanh thu và lỗ 720 triệu $, vào năm 2000, công ty đạt doanh
thu 2.7 tỉ $ và lỗ 1.4 tỉ $, một câu chuyện thành công về tài chính khó khăn.

Một số công ty, tất nhiên, rất thành công trong việc phát triển những mô hình kinh doanh mới
cho phép họ tăng lợi nhuận một cách đáng kể và đạt được thị phần đáng kể. Những công ty
này sử dụng Internet như là động cơ của thay đổi kinh doanh.
Ví dụ: Theo dữ liệu của Stern Stewart 1000, Dell Computer đã hoàn thành sự thành công
với hơn 3000% về sự tăng trưởng giá trị cho chủ trong thời kỳ 8 năm 1988 đến 1996. Ví
dụ này là quan trọng trong thỏa luận của chúng ta khi sự cạnh tranh trong ngành Pc
không dựa trên công nghệ mới. Thật vậy, hầu hết các nhà sản xuất PC sử dụng cùng một
công nghệ, được gọi là chuẩn Intel. Sự cạnh tranh trong ngành công nghiệp PC chủ yếu
dựa trên giá và mức độ dịch vụ. Sự thành công của Dell đặc trưng bởi sự tích hợp ảo của
nó, một chiến lược làm mờ biên giới truyền thống giữa các nhà cung ứng, nhà sản xuất và
những người sử dụng cuối cùng. Quyết định của Dell là bán máy tính sản xuất từ những
linh kiện được sản xuất bởi những nhà sản xuất khác làm nhẹ bớt nhiệm vụ của công ty

Chương 7- Phân phối trong chuỗi cung ứng - 155 -
trong gánh nặng về sở hữu cơ sở vật chất, làm nghiên cứu và phát triển và quản lý lực
lượng bán hàng lớn. Cùng lúc đó, Dell chỉ sản xuất theo đơn đặt hàng, và do vậy không
tồn kho sản phẩm hoàn thành. Những quyết định kinh doanh này đã cho phép Dell tăng
trưởng nhanh hơn rất nhiều so với các đối thủ cạnh tranh và duy trì mức tồn kho chỉ 8 ngày.

Ví dụ: Theo Peter Solvik, là CEO của Cisco, “mô hình kinh doanh trên Internet của Cisco
là phương tiện trong khả năng của nó nhằm tăng gấp bốn lần qui mô từ năm 1994 đến
1998 (1.3 tỉ $ lên hơn 8 tỉ $), tuyển dụng xấp xỉ 1000 nhân viên mới hàng quí trong khi
tăng năng suất sản xuất của nó, và tiết kiệm 560 triệu $ hàng năm trong chi tiêu kinh
doanh” Hơn 80% khách hàng thương mại của Cisco đạt được thông qua Internet, và đây
chỉ là một phần nhỏ trong toàn cảnh bức tranh. Thật vậy, để tạo sự khác biệt với các đối
thủ cạnh tranh theo đó chủ yếu là một kinh doanh hàng hóa tiện kinh, Cisco mua lại các
công ty có công nghệ dẫn đầu và tích hợp những công ty này một cách nhanh chóng với
hệ thống của mình. Nó cũng bán giải pháp về mạng, không chỉ các phần linh kiện, cho các
khách hàng của mình. Điều này đòi hỏi sự phối hợp của phần cứng, phần mềm và các
phần dịch vụ trong nhiều công việc bán hàng. Năng lực này nhằm cung ứng những dịch
vụ và tích hợp các mạch từ hệ thống các công ty đơn lẻ của Cisco. Hệ thống này cung cấp
trụ cột cho tất cả các hoạt động trong công ty và không chỉ kết nối khách hàng và các
nhân viên mà còn các nhà sản xuất chíp, các nhà phân phối linh kiện, các nhà sản xuất
gia công, các công ty hậu cần, và các nhà tích hợp hệ thống. Những thành viên này có thể
vận hành như một công ty bởi vì tất cả họ đều dựa trên cùng một nguồn cơ sở dữ liệu trên
mạng. Tất cả các nhà cung ứng của Cisco cùng nhận thấy nhu cầu như nhau và không
dựa trên dự báo của riêng mình dựa trên thông tin lưu thông ở các điểm khác nhau trong
chuỗi cung ứng. Cisco cũng xây dựng một hệ thống bổ xung linh hoạt nhằm giúp giảm tồn
kho của nhà cung ứng. Vòng quay bình quân của Cisco vào 1999 là 10, so với mức trung
bình là 4 của các đối thủ cạnh tranh. Vòng quay tồn kho các hàng hóa tiện dụng thậm chí
còn ngoạn mục hơn, đạt đến mức 25-35 vòng một năm.

Mặc dù sự suy sụp vào 2001 và mức bỏ đi khoảng 2.25 tỉ $ của tồn kho quá mức, Cisco là
một mô hình tốt của một công ty trong việc sử dụng một cách đổi mới Internet.
Ví dụ trên đây đặt ra câu hỏi quan trọng: Vì sao, trong một số trường hợp, những mô hình
kinh doanh mới này thất bại, trong khi trong những trường hợp khác, họ lại thành công ngoạn
mục? Nếu Dell và Cisco có thể sử dụng Internet để phát triển một mô hình kinh doanh hiệu
quả, điều gì ngăn chặn các công ty khác tiếp nhận những kỹ thuật tương tự?
Để trả lời câu hỏi này, chúng ta cần phải hiểu rõ hơn về chiến lược chuỗi cung ứng dựa trên Internet.
1. Kinh doanh điện tử là gì?
Để hiểu hơn về sự tác động của Internet lên chuỗi cung ứng, chúng ta bắt đầu bằng việc giới
thiệu định nghĩa của chúng ta về kinh doanh điện tử và thương mại điện tử.
Kinh doanh điện tử là tập hợp các mô hình và qui trình kinh doanh được hỗ trợ bởi công nghệ
Internet và tập trung vào sự cải thiện năng lực của công ty.
Thương mại điện tử là khả năng thực hiện phần lớn giao dịch thương mại một cách điện tử (electronically)
Những định nghĩa này dẫn đến một số nhận định. Trước hết, thương mại điện tử chỉ là một
phần của kinh doanh điện tử. Thứ hai, công nghệ Internet là một lực lượng đằng sau các giao
dịch kinh doanh. Cuối cùng, tâm điểm của kinh doanh điện tử là kinh doah mở rộng, đó là,
bên trong tổ chức, doanh nghiệp đến khách hàng (B2C) và doanh nghiệp đến doanh nghiệp
(B2B). B2C ám chỉ doanh nghiệp là “trực tiếp đến khách hàng”, đặc biệt đối với các hoạt - 156 -
Quản trị chuỗi cung ứng
động bản lẻ trên mạng Internet và bao gồm sản phẩm, bảo hiểm, ngân hàng...B2B ám chỉ
doanh nghiệp quản lý chủ yếu qua internet giữa các doanh nghiệp. Điều này bao gồm cả
những giao dịch thường gặp hiện thời, cũng như việc hợp tác với nhà cung ứng và khách hàng
để đạt được mục tiêu chung.
Nhiều công ty nhận thấy rằng Internet có tác động lớn đến hiệu quả của chuỗi cung ứng. Thực
ra, các công ty này đã nhận thấy rằng Internet có thể giúp đỡ họ dịch chuyển xa chiến lược
đẩy truyền thống mà hầu hết các chuỗi cung ứng sử dụng. Về cơ bản thì dịch chuyển đến
chiến lược kéo, nhưng cuối cùng thì nhiều công ty có thể kết thúc với chuỗi cung ứng đẩy- kéo.
2. Ngành tạp hóa
Xem xét ngành tạp hóa. Điển hình siêu thị sử dụng chiến lược đẩy mà ở đó tồn kho tại nhà
kho và các cửa hiệu là dựa trên dự báo. Khi Peapod được thành lập 11 năm trước, ý tưởng là
phải thiết lập một chiến lược kéo thuần túy, không có tồn kho và không có cơ sở. Khi khách
hàng đặt hàng, Peapod sẽ lấy sản phẩm từ siêu thị gần đó. Chiến lược này làm nảy sinh một
vấn đề lớn vì tỷ lệ cạn dự trữ là khá cao (khoảng 8 đến 10%). Trong một vài năm gần đây,
Peapod đã thay đổi mô hình kinh doanh sang chiến lược đẩy-kéo bằng cách thiết lập một số
nhà kho, tỷ lệ cạn dự trữ là thấp hơn 2%. Quan sát trong trường hợp này, phần đẩy là tỷ lệ của
chuỗi cung ứng ưu tiên để thỏa mãn nhu cầu khách hàng và phần kéo bắt đầu từ các đơn hàng
của khách hàng. Cũng lưu ý rằng vì một nhà kho Peapod phục vụ một khu vực địa lý rộng, rõ
ràng là lớn hơn một nhà kho phục vụ một siêu thị đơn lẻ, nhu cầu là tổng hợp từ nhiều khách
hàng và từ nhiều vị trí dẫn đến việc dự báo tốt hơn và giảm tồn kho.
Dĩ nhiên, trong ngành tạp hóa trực tuyến có các thách thức khác, bao gồm giảm chi phí vận tải
và đáp ứng đơn hàng trong thời gian rất ngắn, điển hình là trong vòng 12 giờ. Đáng tiêc là
không có nhà bán lẻ qua mạng nào hiện tại có số lượng đông khách hàng mà sẽ cho phép họ
kiểm soát chi phí vận tải, và vì thế cạnh tranh một cách thành công với các siêu thị truyền
thống. Đây chính là lý do tại sao hầu hết các nhà bán lẻ qua mạng thất bại. Thực ra, khuôn
khổ được xây dựng ở phần trước gợi ý rằng ngành này có đặc điểm là mức độ thấp về tính
không chắc chắn của nhu cầu đối với nhiều sản phẩm và hiệu quả nhờ quy mô cao về chi phí
vận tải, hàm ý rằng chiến lược kéo là thích hợp hơn. 3. Ngành sách
Ngành sách là một ví dụ khác về sự phát triển của các chiến lược chuỗi cung ứng từ kéo đến
đẩy và sau đó từ đến đẩy-kéo. Cho đến tận bây giờ, Barnes và Noble có chuỗi cung ứng đẩy
điển hình. Khi Amazon.com được thành lập khoảng sáu năm trước đây, chuỗi cung ứng của
họ là hệ thống thuần kéo, không có nhà kho và không có tồn kho. Thực ra, vào thời điểm đó
nhóm sách Ingram (Ingram book group) phục vụ cho hầu hết nhu cầu khách hàng của Amazon.
Ingram Book có thể kết hợp nhiều khách hàng và nhà cung ứng nhằm đạt tính hiệu quả nhờ
quy mô. Vì vậy mô hình kéo mà Amazon sử dụng là chiến lược thích hợp khi Amazon xây
dựng thương hiệu cho mình. Khi số lượng và nhu cầu gia tăng, hai vấn đề này trở nên rõ ràng.
Trước tiên mức phục vụ của Amazon bị ảnh hưởng bởi năng lực phân phối của Ingram Book,
mà năng lực này bị chia sẻ bởi nhiều nhà bán sách khác. Thực ra, trong suốt giai đoạn cao của
nhu cầu vào dịp lễ, Amazon không thể đáp ứng mục tiêu về mức phục vụ. Thứ hai, sử dụng
Ingram Book trong một vài năm đầu tiên cho phép Amazon tránh được chi phí tồn kho nhưng
giảm đáng kể lợi nhuận biên. Khi nhu cầu gia tăng, thì sự thật là Ingram Book không mang lại
bất kỳ thuận lợi nào cho nhiều loại sách, bởi vì khả năng của Amazon để kết hợp trên một
phạm vi địa lý rộng cho phép công ty giảm sự không chắc chắn và vì thế cắt giảm chi phí tồn
kho mà không sử dụng một nhà phân phối.
Chương 7- Phân phối trong chuỗi cung ứng - 157 -
Khi Amazon khám phá ra những vấn đề này, công ty đã thay đổi triết lý của nó, và bây giờ
Amazon có nhiều nhà kho trên cả nước nên đa số sách đều được lưu trữ trong kho. Vì thế tồn
kho tại nhà kho được quản lý dựa trên chiến lược đẩy, trong khi nhu cầu được đáp ứng theo
yêu cầu của từng cá nhân, chiến lược kéo.
4. Ngành bán lẻ
Ngành bán lẻ nhìn chung chậm trễ trong việc phản ứng lại sự cạnh tranh từ các cửa hàng ảo
và nhận thấy cơ hội do Internet mang lại. Tuy nhiên gần đây việc này đã thay đổi, vì vậy
nhiều công ty kinh doanh truyền thống đang bổ sung phương thức kinh doanh qua mạng trong
các hình thức kinh doanh của họ. Khi xem xét các công ty kinh doanh truyền thống (có cửa
hàng...) như Wal-Mart, Kmart, Target, Barnes & Noble... nhận thấy thuận lợi mà họ có được
so với các doanh nghiệp kinh doanh qua Internet. Thực ra, họ đã có cơ sở nhà kho và hệ thống
phân phối. Vì vậy họ xây dựng các cửa hàng ảo, những cửa hiệu này do hệ thống phân phối
và nhà kho hiện tại phục vụ.
Kết quả của việc thực hiện kinh doanh qua mạng, các doanh nghiệp truyền thống này (brick
and mortar) đã thay đổi cách thức tồn kho. Những sản phẩm có số lượng lớn và luân chuyển
nhanh, những sản phẩm có thể đáp ứng nhu cầu một cách chính xác dựa trên dự báo dài hạn,
được lưu trữ trong kho, trong khi các sản phẩm có số lượng thấp, luân chuyển chậm được lưu
kho tập trung phục vụ cho việc mua trực tuyến. Các sản phẩm số lượng nhỏ có mức độ không
chắc chắn về nhu cầu cao và vì thế cần mức tồn kho bảo hiểm lớn. Lưu kho tập trung giảm sự
không chắc chắn bằng cách kết hợp nhu cầu ở các khu vực địa lý khác nhau và vì thế giảm
mức tồn kho. Phân tích hàm ý rằng các công ty bán lẻ này sử dụng chiến lược đẩy đối với sản
phẩm số lượng lớn, luân chuyển nhanh và chiến lược đẩy-kéo đối với sản phẩm số lượng nhỏ, dịch chuyển chậm.
Ví dụ: Wal-Mart tự hào về hoạt động phân phối của mình. Vì vậy, công ty khiến mọi
người kinh ngạc khi tuyên bố sẽ thuê một công ty bên ngoài quản lý việc đáp ứng đơn
hàng và nhà kho cho các cửa hàng trực tuyến, Wal-Mart.com, được chính thức triển khai
vào mùa thu năm 1999. Dịch vụ kinh doanh Fingerhut thực hiện việc đáp ứng đơn hàng
đằng sau quang cảnh của cửa hàng khổng lồ Wal-Mart. Thực ra với kinh nghiệm xử lý
các đơn hàng riêng lẻ, Fingerhut nổi bật như là nhà cung cấp chính cho các dịch vụ phân
phối qua đối tác thứ ba cho các nhà bán lẻ và kinh doanh bán lẻ qua mạng khác, những
người quan tâm đến giao hàng tận nhà. Fingerhut cung cấp việc đáp ứng đơn hàng qua
Internet, chất hàng, vận chuyển và thanh toán, dịch vụ khách hàng cho Wal-Mart.com khi
dịch vụ này được triển khai.

5. Tác động đến vận tải và đáp ứng
Xem xét sự phát triển của các chiến lược cung ứng trong các ngành khác nhau gợi mở những
điều sau: Internet và mô hình chuỗi cung ứng mới mở đầu sự thay đổi trong chiến lược đáp
ứng: từ việc vận chuyển theo thùng và theo số lượng lớn sang các sản phẩm đơn lẻ và vận
chuyển với quy mô nhỏ, và từ việc vận chuyển đến số lượng ít các cửa hàng nay phải phục vụ
cho các khách hàng trải dài trên khu vực địa lý rộng. Sự thay đổi này cũng gia tăng tầm quan
trọng và tính phức tạp của hậu cần ngược.
Biểu 5-2 tóm tắt tác động của Internet đến các chiến lược đáp ứng. Cụ thể, việc phát triển mới
trong chiến lược chuỗi cung ứng là dấu hiệu tốt đối với ngành vận chuyển bưu kiện và vận
chuyển ít hơn trọng tải của xe. Cả hai hệ thống kéo và đẩy-kéo lệ thuộc nhiều vào việc vận
chuyển riêng lẻ (ví dụ bưu kiện) hơn là vận chuyển khối lượng lớn. Điều này đặc biệt chính
xác trong lĩnh vực doanh nghiệp đến khách hàng, nơi sáng tạo ra thuật ngữ mới: đáp ứng điện tử. - 158 -
Quản trị chuỗi cung ứng
Biểu 7-2: Đáp ứng truyền thống so với đáp ứng điện tử
Đáp ứng truyền thống
Đáp ứng điện tử
Chiến lược chuỗi cung Đẩy Đẩy-kéo ứng
Vận tải Khối lượng lớn Bưu kiện
Hậu cần ngược Một phần nhỏ của kinh doanh Quan trọng và phức tạp nhiều Nơi giao hàng
Số lượng nhỏ các cửa hàng
Nhiều khách hàng trên phạm vi địa lý rộng Thời gian đặt hàng Tương đối dài Tương đối ngắn
Một tác động khác của đáp ứng điện tử đến ngành vận tải gia tăng đáng kể trong hậu cần
ngược. Thực ra, trong vũ đài doanh nghiệp đến khách hàng, đáp ứng điện tử điển hình nghĩa
là nhà cung cấp cần quản lý nhiều hàng hóa trả lại, và mỗi hàng hóa này từ vận chuyển số
lượng nhỏ. Điều này là đúng vì các nhà bán lẻ trực tuyến cần xây dựng sự tin tưởng của khách
hàng thông qua thời hạn trả lại hàng hóa dài. Vận chuyển bưu kiện đã được thiết đặt sẵn sàng
để quản lý việc trả lại hàng hóa này, đó là một vấn đề nổi cồm trong B2C và trong nhiều
trường hợp đối với B2B. Đây chính là thách thức đối với ngành LTL, một ngành về mặt
truyền thống thì không để tâm đến dịch vụ giao hàng tận nhà.
Hậu cần đáp ứng điện tử đòi hỏi thời gian đặt hàng ngắn, khả năng phục vụ phục vụ khách
hàng trên phạm vi toàn cầu, và khả năng đảo ngược dòng từ B2C sang C2B. Chỉ có vận
chuyển bưu kiện có thể thực hiện tất cả đáp ứng này. Thực ra, một thuận lợi quan trọng của
ngành vận chuyển bưu kiện là sự hiện hữu của cơ sở hạ tầng thông tin vượt trội cho phép
kiểm tra thời gian thực tế. Vì vậy, chúng ta nhận thấy tương lai đầy triển vọng của ngành vận
chuyển bưu kiện, đặc biệt đối với những nhà vận tải, những doanh nghiệp thực hiện việc điều
chỉnh hệ thống của họ để tích hợp với chuỗi cung ứng của khách hàng họ.
V. CÁC CHIẾN LƯỢC PHÂN PHỐI
Bây giờ chúng ta xem xét việc việc phân chia của chuỗi cung ứng bắt đầu với nhà sản xuất,
nhà cung ứng và cấu thành tiếp tục, trong trường hợp của hàng hóa bán lẻ, đối với nhà bán lẻ.
Điển hình có ba chiến lược phân phối ra bên ngoài được sử dụng:
1. Vận chuyển trực tiếp. Trong chiến lược này, hàng hóa được vận chuyển một cách trực
tiếp từ nhà cung cấp đến các cửa hàng bán lẻ mà không qua các trung tâm phân phối
2. Xếp hàng vào kho. Đây chính là chiến lược cổ điển mà ở đó các nhà kho giữ hàng hóa
trong kho và cung cấp những sản phẩm yêu cầu cho khách hàng.
3. Dịch chuyển chéo. Trong chiến lược này, hàng hóa được phân phối liên tục từ nhà cung
cấp thông qua nhà kho đến khách hàng. Tuy nhiên, các nhà kho hiếm khi giữ hàng tồn kho
nhiều hơn từ 10 đến 15 giờ.
Chúng ta đã thảo luận các chiến lược giữ tồn kho truyền thống ở mức độ chi tiết ở chương 3.
Trong phần này chúng ta sẽ nghiên cứu phương thức vận chuyển trực tiếp và dịch chuyển chéo.
1. Vận chuyển trực tiếp
Các chiến lược vận chuyển trực tiếp tồn tại nhằm né tránh nhà kho và trung tâm phân phối.
Thực hiện việc vận chuyển trực tiếp, nhà sản xuất hoặc cung cấp phân phối hàng hóa một
cách trực tiếp đến các cửa hàng bán lẻ. Điểm mạnh của chiến lược này là:
• Nhà bán lẻ tránh được chi phí hoạt động của một trung tâm phân phối
Chương 7- Phân phối trong chuỗi cung ứng - 159 -
• Giảm thời gian đặt hàng
Kiểu chiến lược phân phối này cũng có nhiều bất lợi.
• Tác động của phân tán rủi ro và chúng ta đã thảo luận ở chương 3 thừa nhận là không
tồn tại bởi vì không có nhà kho trung tâm
• Chi phí vận chuyển của nhà sản xuất và nhà phân phối gia tăng vì nó phải gởi hàng
hóa bằng các xe tải nhỏ hơn đến nhiều vị trí hơn
Vì những lý do này, vận chuyển trực tiếp là phổ biến khi các cửa hàng bán lẻ yêu cầu vận
chuyển bằng tải trọng của xe (chất đầy hàng), điều này hàm ý rằng cac nhà kho không hỗ trợ
trong việc giảm cước phí vận chuyển. Điều này thường do một nhà bán lẻ quyền năng ủy thác
hoặc được sử dụng trong những trường hợp mà thời gian đặt hàng là đáng kể. Thỉnh thoảng,
nhà sản xuất miễn cưỡng tham gia vào vận chuyển trực tiếp nhưng không có thể không có lựa
chọn để tiếp tục kinh doanh. Vận chuyển trực tiếp cũng phổ biến trong ngành tạp hóa, nơi mà
thời gian đặt hàng là quyết định do hàng hóa bị phân hủy, giảm giá trị.
Ví dụ: JCPenny đã thực hiện thành công chiến lược vận chuyển trực tiếp. JCPenny bán
hàng hóa thông qua gần 1000 cửa hàng và hàng triệu catalog. Với hơn 200.000 loại sản
phẩm từ hơn 20.000 nhà cung cấp thì việc quản lý dòng dịch chuyển hàng hóa là một
công việc kinh khủng. Mỗi cửa hàng riêng lẻ quản lý toàn bộ hoạt động đối với doanh thu,
tồn kho và lợi nhuận của mình, có trách nhiệm dự báo doanh số, điều phối và giao hàng.
Các đơn hàng được thông báo đến cho khách hàng và khách hàng phối hợp với nhân viên
phân giao hàng để đảm bảo đáp ứng nhanh chóng cho yêu cầu của mình. Công ty sử dụng
một hệ thống kiểm soát nội bộ và theo dõi để quản lý dòng dịch chuyển nguyên vật liệu.
Trong đa số các trường hợp, sản phẩm được vận chuyển trực tiếp đến các cửa hàng của Penny.

2. Dịch chuyển chéo (trung chuyển)
Dịch chuyển chéo là chiến lược mà Wal-Mart thực hiện thành công và trở nên nổi tiếng.
Trong hệ thống này, các nhà kho có chức năng như điểm phối hợp tồn kho hơn là điểm lưu
trữ tồn kho. Trong hệ thống dịch chuyển chéo tiêu biểu, hàng hóa từ nhà sản xuất đến nhà
kho, sẽ được chuyển lên xe để chở đến nhà bán lẻ càng nhanh càng tốt. Thời gian hàng hóa
nằm ở nhà kho là rất ít- thường ít hơn 12 giờ. Hệ thống này hạn chế chi phí tồn kho và giảm
thời gian đáp ứng đơn hàng bằng cách giảm thời gian lưu trữ.
Dĩ nhiên, hệ thống dịch chuyển chéo yêu cầu khoản đầu tư ban đầu đáng kể và rất khó để quản lý:
1. Các trung tâm phân phối, nhà bán lẻ và nhà cung cấp phải được liên kết bằng hệ thống
thông tin tân tiến nhằm đảm bảo hoạt động bốc dỡ và phân phát được tiến hành trong
khoảng thời gian yêu cầu.
2. Hệ thống vận chuyển nhanh là cần thiết cho hoạt động của hệ thống dịch chuyển chéo.
3. Dự báo là quyết địn và cần thiết cho việc chia sẻ thông tin
4. Chiến lược dịch chuyển chéo chỉ hiệu quả đối với hệ thống phân phối lớn mà ở đó có
nhiều xe tải bốc dỡ và phân phối hàng hóa ở các cơ sở trung chuyển tại bất kỳ thời
điểm nào. Trong hệ thống như vậy, có đủ khối lượng đơn hàng ở mỗi ngày cho phép
vận chuyển với phương thức TL từ nhà cung cấp đến nhà kho. Vì những hệ thống này
điển hình bao gồm nhiều nhà bán lẻ, nhu cầu phải đủ lớn để hàng hóa đến các trạm
trung chuyển có thể được vận chuyển đến nhà bán lẻ ngay lập tức trong tình trạng xe chất đầy hàng.
Ví dụ: Sự phát triển nhanh chóng của Wal-Mart trong vòng 15 -20 năm qua đã chứng tỏ
tầm quan trọng của một chiến lược hiệu quả nhằm phối hợp các chính sách bổ sung tồn
kho và vận tải. Trong thời gian này, Wal-Mart đã phát triển thành nhà bán lẻ lớn nhất và
- 160 -
Quản trị chuỗi cung ứng
đạt lợi nhuận cao nhất trên thế giới. Nhiều bộ phận chính trong chiến lược cạnh tranh
của Wal-Mart quyết định đến sự thành công của nó, nhưng có lẽ cấu thành quan trọng
nhất là sự hăng hái sử dụng dịch chuyển chéo. Wal-Mart phân phối khoảng 85% háng
hóa sử dụng kỹ thuật dịch chuyển chéo, so với khoảng 50% của Kmart. Nhằm tạo thuận
lợi cho dịch chuyển chéo, Wal-Mart sử dụng và vận hành hệ thống truyền thông vệ tinh
riêng để gởi dữ liệu về điểm bán hàng cho tất cả người bán, giúp họ có bức tranh rõ ràng
về doanh thu ở tất cả các cửa hiệu. Hơn nữa, Wal-Mart đưa vào sử dụng một đội 2.000 xe
tải và ở mức trung bình các cửa hàng được bổ sung hai lần một tuần. Dịch chuyển chéo
cho phépWal-Mart đạt hiệu quả nhờ quy mô bằng cách mua hàng hóa và vận chuyển đầy
xe. Chiến lược này giảm tồn kho bảo hiểm và cắt giảm chi phí bán hàng 3% so với mức
trung bình của ngành, một nhân tố đáng kể giải thích cho mức lợi nhuận biên cao của Wal-Mart.

Chỉ có một vài nhà bán lẻ chính sử dụng chỉ một trong số các chiến lược này. Tiêu biểu, các
cách tiếp cận khác nhau được sử dụng cho các sản phẩm khác nhau. Điều cần thiết là phải
phân tích chuỗi cung ứng và quyết định cách tiếp cận thích hợp được sử dụng cho một sản
phẩm cụ thể hoặc loại sản phẩm.
Để đánh giá những khái niệm này chúng ta cần trả lời câu hỏi đơn giản: Những nhân tố nào
tác động đến các chiến lược phân phối? Hiển nhiên là nhu cầu và vị trí khách hàng, mức phục
vụ, và chi phí bao gồm chi phí vận chuyển và chi phí tồn kho. Chúng ta nên nhớ rằng chí phí
vận chuyển và tồn kho có tác động lẫn nhau. Cả chi phí tồn kho và chi phí vận chuyển lệ
thuộc vào quy mô hàng gởi, nhưng theo cách trái ngược. Tăng quy mô đơn hàng giảm mức độ
thường xuyên phải đặt hàng và cho phép người gởi hàng hưởng lợi từ khoản chiết khấu theo
số lượng, vì thế giảm chi phí vận chuyển. Tuy nhiên quy mô lớn của đơn hàng gia tăng chi phí
tồn kho cho mỗi đơn vị do thời gian tồn kho của các đơn vị dài hơn cho đến khi chúng được bán.
Sự biến động của nhu cầu cũng ảnh hưởng đến chiến lược phân phối. Thực ra, như chúng ta
quan sát ở chương 3, tính biến động của nhu cầu có tác động lớn đến chi phí; sự biến động
càng lớn thì doanh nghiệp cần tồn kho bảo hiểm càng nhiều. Vì vậy lưu trữ tồn kho nhằm bảo
vệ trước sự biến động của nhu cầu và tính không chắc chắn, và vì phân tán rủi ro, nhà phân
phối càng có nhiều nhà kho thì càng cần nhiều tồn kho bảo hiểm. Mặt khác, nếu nhà kho
không được sử dụng để lưu trữ hàng hóa, như trong chiến lược dịch chuyển chéo, hoặc thậm
chí nếu không có nhà kho, như trong phân phối trực tiếp thi nhiều tồn kho bảo hiểm hơn là
cần thiết trong hệ thống phân phối. Điều này hoàn toàn đúng bởi vì trong cả hai trường hợp
mỗi cửa hàng cần lưu trữ đủ lượng tồn kho bảo hiểm. Tuy nhiên tác động này được giảm nhẹ
bởi các chiến lược phân phối cho phép dự báo nhu cầu chính xác hơn và tồn kho bảo hiểm
nhỏ hơn, và các chiến lược vận tải được mô tả ở phần tiếp theo. Bất kỳ sự đánh giá các chiến
lược phân phối cũng phải xem xét thời gian đặt hàng và sản lượng yêu cầu, cũng như khoản
đầu tư tài chính vào các phương án khác nhau.
Biểu 5-3 tóm tắt và so sánh ba chiến lược phân phối được thảo luận ở phần trên. Chiến lược
tồn kho ở nhà kho ám chỉ chiến lược phân phối cổ điển mà ở đó hàng hóa tồn kho được lưu
giữ ở nhà kho. Dòng chỉ định phân phối ở biểu ám chỉ đến điểm mà ở đó việc chỉ định các sản
phẩm khác nhau cho các cửa hàng bán lẻ cần phải thực hiện. Rõ ràng đối với vận chuyển trực
tiếp thì các quyết định phân phối phải được thực hiện sớm hơn hai chiến lược khác, vì thế thời
gian dự báo cần dài hơn.
Biểu 7-3: Các chiến lược phân phối
Chiến lược Vận chuyển trực Dịch chuyển chéo Tồn kho ở nhà kho Đặc điểm tiếp Phân tán rủi ro Nắm bắt lợi thế
Chương 7- Phân phối trong chuỗi cung ứng - 161 - Chi phí vận chuyển
Giảm chi phí ra bên Giảm chi phí ra bên ngoài ngoài Chi phí giữ tồn kho
Không có chi phí nhà Không có chi phí giữ kho tồn kho Sự phân phối Trì hoãn Trì hoãn
3. Sự sang tàu (transshipment)
Sự phát triển nhanh chóng của các loại hình vận tải và hệ thống thông tin tân tiến làm cho
việc sang tàu là thành tố quan trọng cần phải cân nhắc khi lựa chọn các chiến lược chuỗi cung
ứng. Bằng cách sang tàu, chúng ta ám chỉ việc vận chuyển sản phẩm giữa các cơ sở khác nhau
ỏ cùng một cấp độ trong chuỗi cung ứng để đáp ứng một ít nhu cầu trực tiếp.
Rất thông thường, việc sang tàu được xem xét ở cấp độ nhà bán lẻ. Như chúng ta đề cập ở
trước, khả năng sang tàu cho phép nhà bán lẻ đáp ứng nhu cầu khách hàng từ tồn kho của các
nhà bán lẻ khác. Để thực hiện điều này, nhà bán lẻ phải biết các nhà bán lẻ khác có gì tồn kho
và phải có cách thức nhanh chóng để vận chuyển các sản phẩm này hoặc đến các cửa hàng nơi
mà khách hàng đang cố gắng mua sản phẩm hoặc đến nhà của khách hàng. Những đòi hỏi chỉ
có thể được đáp ứng với hệ thống thông tin tân tiến, cho phép nhà bán lẻ biết được sản phẩm
trong nhà kho của các nhà bán lẻ khác và tạo điều kiện để vận chuyển nhanh chóng giữa các nhà bán lẻ.
Dễ dàng nhận thấy rằng nếu tồn tại một hệ thống thông tin tân tiến như vậy, chi phí vận tải là
vừa phải, và tất cả nhà bán lẻ có cùng thuyền trưởng (người sở hữu), việc sang tàu trở nên có
ý nghĩa. Trong trường hợp này, hệ thống nắm bắt một cách hiệu quả thuận lợi của khái niệm
phân tán rủi ro, thậm chí khi không tồn tại nhà kho trung tâm, bởi vì một người có thể nhận
biết tồn kho của các cửa hàng bán lẻ khác như là một cấu thành của một công cụ lớn, đơn lẻ.
Các nhà bán lẻ hoạt động độc lập và sở hữu riêng có thể muốn né tránh việc sang tàu bởi vì
việc này hỗ trợ cho đối thủ cạnh tranh của họ. Trong chương 6, chúng ta xem xét các vấn đề
liên quan đến tích hợp (hội nhập) phân phối, mà ở đó các nhà phân phối độc lập hợp tác theo
nhiều cách khác nhau, bao gồm việc sang tàu các hàng hóa cần thiết.
VI. KIỂM SOÁT TẬP TRUNG VÀ KIỂM SOÁT PHÂN TÁN
Trong một hệ thống tập trung, các quyết định được thực đưa ra ở một vị trí trung tâm của toàn
chuỗi cung ứng. Điển hình thì các mục tiêu là tối thiểu hóa tổng chi phí của hệ thống với ràng
buộc phải đáp ứng các yêu cầu về mức phục vụ. Đây rõ ràng là trường hợp khi mạng lưới do
một thực thể sở hữu, nhưng điều này cũng đúng trong một hệ thống tập trung bao gồm nhiều
công ty khác nhau. Trong trường hợp này, khoản tiết kiệm, hoặc lợi nhuận, cần được phân bổ
cho toàn mạng lưới sử dụng một vài cơ chế của hợp đồng. Chúng ta đã thấy rằng kiểm soát
tập trung dẫn đến tối ưu hóa toàn bộ. Tương tự, trong một hệ thống phi tập trung, mối cơ sở
xác định chiến lược hiệu quả nhất mà không xem xét tác động đến các cơ sở khác trong chuỗi
cung ứng. Vì vậy, một hệ thống phân tán dẫn đến tối ưu hóa khu vực.
Dễ dàng nhận thấy rằng, về mặt lý thuyết, mạng lưới tập trung sẽ có hiệu quả ít nhất bằng với
hệ thống phi tập trung bởi vì những người ra quyết định tập trung có thể ra tất cả các quyết
định mà một nhà ra quyết đinh phân tán sẽ đưa ra, nhưng cũng có xem xét đến tác động lẫn
nhau của các quyết định được thực hiện ở các vị trí khác nhau trong mạng lưới cung ứng.
Trong một hệ thống cung ứng mà ở đó mỗi cơ sở chỉ có thể truy cập thông tin của riêng mình,
một chiến lược tập trung thì không thể. Tuy nhiên với những thuận lợi của công nghệ thông
tin, tất cả các cơ sở trong một hệ thống tập trung có thể truy cập cùng một dữ liệu. Thực ra,
trong chương sau chúng ta thảo luận về khái niệm điểm hợp đồng. Trong trường hợp này,
thông tin có thể được truy cập từ bất kỳ nơi nào trong chuỗi cung ứng và đều giống nhau - 162 -
Quản trị chuỗi cung ứng
không kể đến phương thức sử dụng hoặc là ai đang tìm kiếm thông tin. Vì vậy, hệ thống tập
trung cho phép chia sẻ thông tin và quan trọng hơn, sử dụng thông tin này theo phương thức
giảm hiệu ứng bullwhip và cải thiện việc dự báo. Cuối cùng, chúng cho phép sử dụngcác
chiến lược kết hợp trên toàn chuỗi cung ứng- các chiến lược giảm chi phí toàn hệ thống và cải thiện mức phục vụ.
Dĩ nhiên thi thoảng một hệ thống không thể được tập trung một cách tự nhiên. Nhà bán lẻ,
người sản xuất và nhà phân phối tất cả có người sở hữu khác nhau và mục tiêu khác nhau.
Trong những trường hợp này, thường hữu ích khi hình thành sự cộng tác trong chương 6.
Cũng vậy các hợp đồng cung ứng cũng là phương thức hữu hiệu như đã được thảo luận và
trình bày chi tiết ở chương 3.
VII. CƠ SỞ TẬP TRUNG SO VỚI CƠ SỞ ĐỊA PHƯƠNG
Một quyết định then chốt khác trong việc thiết kế chuỗi cung ứng liên quan đến việc sản xuất
tập trung hay địa phương và các cơ sở nhà kho. Chúng ta đã thảo luận những yếu tố chính ủa
quyết định này ở chương 2. Ở đây chúng ta có thể tóm tắt những cân nhắc quan trọng.
Tồn kho bảo hiểm. Hợp nhất các nhà kho cho phép người bán tận dụng thuận lợi của phân tán
rủi ro. Thông thường điều này nghiữa rằng hoạt động sản xuất càng tập trung, mức tồn kho bảo hiểm càng thấp.
Chi phí cố định. Tính hiệu quả nhờ quy mô gợi ý rằng vận hành mọt nhà kho trung tâm quy
mô lớn dẫn đến tổng chi phí cố định thấp hơn so với tiến hành hoạt động của nhiều nhà kho nhỏ hơn.
Tính hiệu quả nhờ quy mô. Trong nhiều doanh nghiệp sản xuất, tính hiệu quả nhờ quy mô có
thể được nhìn nhận nếu hợp nhất việc sản xuất.
Thời gian đặt hàng. Thời gian đặt hàng đáp ứng nhu cầu thị trường có thể giảm nếu nhiều nhà
kho được đặt ở những vị trị gần sát với khu vực thị trường.
Phục vụ. Điều này lệ thuộc vào việc định nghĩa phục vụ như thế nào. Như đã đề cập ở phần
trước, nhà kho tập trung cho phép tận dụng việc phân tán rủi ro, điều này nghĩa rằng doanh
nghiệp có thể đáp ứng nhiều đơn hàng hơn nhưng với tổng mức tồn kho ít hơn. Mặt khác, thời
gian vận chuyển từ nhà kho đến nhà bán lẻ sẽ dài hơn.
Chi phí vận chuyển. Chi phí vận chuyển có mối liên hệ trực tiếp đến số lượng nhà kho sử
dụng. Khi số lượng nhà kho gia tăng, chi phí vận chuyển giữa các cơ sở sản xuất và nhà kho
cũng gia tăng bởi vì tổng khoảng đường dịch chuyển là lớn hơn, và quan trọng hơn là chiết
khấu số lượng ít có khả năng áp dụng (vì mỗi nhà kho chỉ đặt hàng với số lượng nhỏ). Tuy
nhiên, chi phí vận chuyển từ nhà kho đến nhà bán lẻ sẽ hạ thấp bởi vì nhà kho có khuynh
hướng gần với khu vực thị trường hơn.
Dĩ nhiên điều khả dĩ rằng trong một chiến lược phân phối hiệu quả, một vài sản phẩm sẽ được
lưu trữ ở cơ sở trung tâm trong khi một số khác sẽ nằm ở các nhà kho địa phương khác. Ví dụ,
các sản phẩm đắt tiền có nhu cầu khách hàng thấp có thể được lưu trữ ở nhà kho trung tâm
trong khi các sản phẩm giá thành thấp với nhu cầu khách hàng cao có thể lưu trữ ở nhiều nhà
kho địa phương. Hơn nữa, việc sử dụng sản xuất tập trung hoặc địa phương và các cơ sở nhà
kho là không nhất thiết ở quyết định hoặc cái này hoặc cái kia. Chúng ta nhận thấy rằng có
mức độ của hoạt động tập trung hoặc địa phương với sự khác biệt về thuận lợi và hạn chế.
Cuối cùng, hệ thống thông tin tân tiến giúp đỡ mỗi loại hệ thống nhằm duy trì những mặt
mạnh so với các hệ thống khác. Ví dụ, thời gian đặt hàng từ nhà kho trung tâm và tồn kho bảo
hiểm có thể được giảm. Tóm tắt
Trong những năm gần đây, nhiều công ty đang cải thiện hiệu quả kinh doanh, cắt giảm chi
phí, tăng mức phục vụ, giảm hiệu ứng bullwhip và cải thiện trách nhiệm thay đổi nhằm đáp
Chương 7- Phân phối trong chuỗi cung ứng - 163 -
ứng với sự biến động của thị trường, bằng cách tích hợp chuỗi cung ứng. Trong nhiều trường
hợp, điều này dễ dàng thực hiện bởi việc thực thi các chiến lược đẩy-kéo và bằng cách tập
trung vào các chiến lược theo nhu cầu. Cụ thể, Internet đã mang lại cơ hội để cách mạng hóa
các chiến lược chuỗi cung ứng. Thực ra, sự thành công của các công ty khổng lồ như công ty
máy tính Dell và Cisco và việc tư bản hóa thị trường của các công ty mới thành lập như
Amazon.com có thể quy cho các chiến lược chuỗi cung ứng dựa trên Internet.
Cùng thời điểm đó, sự sụp đổ của nhiều công ty kinh doanh Internet gởi thông điệp rằng kinh
doanh điện tử không chỉ mang lại cơ hội mà cũng tạo ra những thách thức to lớn. Chìa khóa
để đáp ứng với những thách thức này là khả năng xác định chiến lược chuỗi cung ứng thích hợp