



















Preview text:
1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI VIỆN ĐIỆN
Bộ môn Thiết bị điện – Điện tử
HỌC PHẦN: KỸ THUẬT ĐIỆN Phạm Minh Tú
Bộ môn Thiết bị điện - Điện tử Viện Điện Phòng C3 - 106
Email: tu.phamminh@hust.edu.vn ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN 2
Bộ môn Thiết bị điện - Điện tử, Viện Điện, BKHN 1. Tên học phần: KỸ THUẬT ĐIỆN 2. Mã số: EE2010, EE2012
3. Khối lượng: 3(2-1-1-6), 2(2-1-0-4) – Lý thuyết: 30 tiết – Bài tập: 15 tiết – Thí nghiệm: 15 tiết, 0
4. Đối tượng tham dự: Sinh viên đại học các ngành kỹ thuật từ học kỳ 3.
5. Điều kiện học phần:
– Học phần học trước: MI1040, PH1010 6. Mục tiêu học phần: •
Nắm được các kiến thức cơ sở của ngành điện •
Có khả năng phân tích mạch điện, khai thác sử dụng các thiết bị chính
trong xí nghiệp công nghiệp •
Khả năng tham khảo các tài liệu chuyên sâu. ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN 3
Bộ môn Thiết bị điện - Điện tử, Viện Điện, BKHN
7. Nội dung vắn tắt học phần: •
Mạch điện: Những khái niệm cơ bản về mạch điện. Dòng điện hình sin.
Các phương pháp phân tích mạch điện. Mạch ba pha. •
Máy điện: Khái niệm chung về máy điện. Máy biến áp. Máy điện không
đồng bộ. Máy điện đồng bộ. Máy điện một chiều.
8. Nhiệm vụ của sinh viên: •
Dự lớp: đầy đủ theo quy chế •
Bài tập: hoàn thành các bài tập của học phần •
Thí nghiệm: điều kiện tiên quyết để được dự thi cuối kỳ với HP EE2010
9. Đánh giá kết quả: 0.3 - 0.7 •
Điểm quá trình: trọng số 0.3 Điểm chuyên cần
Kiểm tra giữa kỳ (trắc nghiệm hoặc tự luận)
Điểm quá trình<3: không được tính điểm thi cuối kỳ •
Thi cuối kỳ (trắc nghiệm): trọng số 0.7 ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN 4
Bộ môn Thiết bị điện - Điện tử, Viện Điện, BKHN
THI TRẮC NGHIỆM CUỐI KỲ 30 câu hỏi / 90 phút
20 câu lý thuyết (2,5 điểm/1 câu)
10 câu bài tập (5 điểm/1 câu)
Mỗi câu chỉ có một phương án trả lời Không sử dụng tài liệu Cách tính điểm bài thi
Trả lới đúng: được tính điểm
Không trả lời: không có điểm
Trả lời sai: trừ điểm (1đ/câu, 2đ/câu) Điểm quy đổi: Từ 92,5 điểm trở lên: 10 điểm Đạt, không đạt? Từ 87,5 đến 92 điểm: 9 điểm
Từ 4 điểm trở lên (quá trình+cuối … kỳ): đạt yêu cầu Từ 37,5 đến 42 điểm: 4 điểm Từ 32,5 đến 37 diểm: 3,5 điểm
Dưới 4 điểm: không đạt Học lại ...... ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN 5
Bộ môn Thiết bị điện - Điện tử, Viện Điện, BKHN 10. Tài liệu học tập: •
Đặng Văn Đào, Lê Văn Doanh, Kỹ thuật điện, Bài tập Kỹ thuật điện, NXB KHKT 1994. •
Phan Thị Huệ, Bài tập Kỹ thuật điện - trắc nghiệm và tự luận, NXB Lao
động và xã hội, 2004, NXB KHKT, 2008, 2012, 2014 •
Các tài liệu khác (Power Engineering, Électrotechnique) ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN 6
Bộ môn Thiết bị điện - Điện tử, Viện Điện, BKHN
11. Nội dung chi tiết học phần: PHẦN I. MẠCH ĐIỆN
Chương 1. Những khái niệm cơ bản về mạch điện
Chương 2. Mạch điên xoay chiều hình sin
Chương 3. Các phương pháp giải mạch điện
Chương 4. Mạch điện 3 pha PHẦN II. MÁY ĐIỆN
Chương 6. Khái niệm chung về máy điện Chương 7. Máy biến áp
Chương 8. Máy điện không đồng bộ
Chương 9. Máy điện đồng bộ
Chương 10. Máy điện một chiều CHƯƠNG MỞ ĐẦU 1. Vài nét lịch sử
2. Đặc điểm của điện năng
3. Tình hình phát triển điện năng 1. Vài nét lịch sử 8
Bộ môn Thiết bị điện - Điện tử, Viện Điện, BKHN
- So với các ngành khoa học khác (cơ,
nhiệt, quang…), Kỹ thuật điện phát triển muộn hơn.
- Sự phát triển của KTĐ dẫn tới kỷ
nguyên Điện khí hóa và Tự động hóa.
• Thế kỷ 6 trước công nguyên, người Hy
lạp tìm ra hiện tượng nhiễm điện do ma sát.
• Thế kỷ 4 trước công nguyên, người Trung Hoa tìm ra la bàn.
• Vùng Ba Tư tìm ra nguồn điện
• Hiện tượng điện khí quyển với Benjamin Franklin (1706-1790). 1. Vài nét lịch sử 9
Bộ môn Thiết bị điện - Điện tử, Viện Điện, BKHN
• 1600 Wil iam Gilbert De Magnete: Giải thích nguồn gốc nam châm.
• 1800 Alessandro Volta (1745-1827) tìm ra chiếc pin đầu tiên.
• 1826 George Simon Ohm (1789-1854): Định luật Ohm.
• Andre-Marie Ampere (1775-1836): Lực điện động
• 1831 Michael Faraday (1791-1867): định luật cảm ứng điện từ
• 1833 Lenz: tìm ra chiều dòng điện cảm ứng
• 1865 James Clerk Maxwell : Lý thuyết trường điện từ cảm ứng. B. Franklin C. Maxwell M. Faraday
2. Đặc điểm của điện năng 10
Bộ môn Thiết bị điện - Điện tử, Viện Điện, BKHN
• Dễ dàng biến đổi sang các dạng năng lượng khác
• Có thể sản xuất tập trung với công suất lớn
• Dễ dàng truyền tải đi xa với hiệu suất cao
• Có thể tự động hóa và điều khiển từ xa
3. Tình hình phát triển điện năng 11
Bộ môn Thiết bị điện - Điện tử, Viện Điện, BKHN Một số hình ảnh 12
Bộ môn Thiết bị điện - Điện tử, Viện Điện, BKHN Nhà máy thủy điện Một số hình ảnh 13
Bộ môn Thiết bị điện - Điện tử, Viện Điện, BKHN Nhà máy nhiệt điện Nhà máy điện nguyên tử Một số hình ảnh 14
Bộ môn Thiết bị điện - Điện tử, Viện Điện, BKHN
Một số nhà máy điện lớn ở Việt Nam Thủy điện Nhiệt điện • Sơn La (MW) 2400 • Phả Lại 1 440 • Hòa Bình 1920 • Phả Lại 2 600 • Yaly 720 • Uông Bí 1, 2 630 • Trị An 400 • Quảng Ninh 1, 2 1200 • Tuyên Quang 342 • Mông Dương 2200 • Hàm Thuận 300 • Vũng Áng 4390 • Bản Chát 220 • Cà Mau 1500 • Lai Châu 1200 • Phú Mỹ 3600 Một số hình ảnh 15
Bộ môn Thiết bị điện - Điện tử, Viện Điện, BKHN
Nhà máy thủy điện Hòa Bình 8 X 240 MW Một số hình ảnh 16
Bộ môn Thiết bị điện - Điện tử, Viện Điện, BKHN Một số hình ảnh 17
Bộ môn Thiết bị điện - Điện tử, Viện Điện, BKHN
Nhà máy thủy điện Sơn La 6 X 400 MW Một số hình ảnh 18
Bộ môn Thiết bị điện - Điện tử, Viện Điện, BKHN Một số hình ảnh 19
Bộ môn Thiết bị điện - Điện tử, Viện Điện, BKHN Một số hình ảnh 20
Bộ môn Thiết bị điện - Điện tử, Viện Điện, BKHN
Nhà máy thủy điện ITAIPU
Nhà máy thủy điện Tam Môn Hiệp 18 X 715 MW 26 X 700 MW, 84,7 TWh The height of the dam reaches 196 m, its length 7.76 km. The lake created by this is 170 km long and contains 29 bil ion tons of water 26% of the electrical power consumption of Brazil and 78% of Paraguay are supplied by ITAIPU