TÌM HIỂU VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC KHÓ
KHĂN TÂM CỦA HỌC SINH
ThS Quang Th Mng Chi
Trường Đi hc Khoa hc Xã hi & Nhân văn, ĐHQG HCM
Email:: quangmongchi@hcmussh.edu.vn ĐT: 0973588310
Nội dung chính
Mô hình Tâm lý hc trường hc ca Hip hi Tâm lý
hc trường hc Hoa K (NASP, 2010).
1
Khó khăn tâm lý ca hc sinh
2
Tìm hiu c k khăn m lý ca hc sinh
3
Đánh giá c k khăn m lý ca hc sinh
4
Can thip tiến trình h tr
5
Mô hình
tâm lý
trường học
(Tiếp cận
theo
hình của
NASP,
2010)
hình
ba
bậc
theo
NASP,
2010
5% Hc
sinh
15% Hc
sinh
80% Hc
sinh
Khó khăn tâm lý của học sinh
Tâm lý ca cá nhân (trong đó có hc sinh) là khá đa dng: nhn
thc, tư tưởng, suy nghĩ, cm xúc, hành vi, tình cm, hc tp,
nhân cách…
=> Vì thế, khái nim các khó khăn tâm lý ca hc sinh theo cách
hiu này là khá đa dng, phong phú.
Các nhà nghiên c u cho rng, khó khăn tâm lý đồng thi là các
vn đề sc khom thn, các ri lon tâm thn
Vi tr em và hc sinh thì ch yếu các ri lon hành vi cm
xúc.
Định nghĩa về sức khỏe tâm thần
vSức khoẻ tâm thần một trạng thái hoàn toàn thoải mái
đó mỗi nhân nhận ra khả năng của họ, thể đối
mặt với các stress thông thường của cuộc sống, làm việc
hiệu quả năng suất thể cống hiến cho cộng đồng
của họ”.
WHO (1990). Composite International Diagnostic Interview.
Geneva, Worl Health Organization.
vBiu hin v sc khom thn rt đa dng, trong đó:
q Người có s kho mnh v sc kho tâm thn cn phi:
1. Có nhn thc t t, phù hp v thc tế/ thc ti;
2. Có th gii quyết vn đề phi đương đầu trong cuc sng;
3. Có kh năng to lp và duy trì mi quan h xã hi t t;
4. Cm thy tinh thn thoi mái và mang li hnh phúc cho bn
thân, người khác.
Các rối loạn tâm
thần
Các trạng thái
không khoẻ
mạnh về tâm
thần
Trng thái khoẻ
mạnh về tinh
thần
vDa trên khái nim sc kho/ và sc kho tâm thn,
có 3 trng thái ca sc kho tâm thn:
4 khía cạnh để xem xét hành vi bất thường và bệnh lý
1.Sự sai lệch một hành vi, cử chỉ hay nhận thức thể hiện
tính chất lạ lùng, khác biệt, với đa số người sống cùng thời
và cùng nơi chốn cho bình thường
vHành vi lập dị cũng Hành vi sai lệch
vKhi xem xét hành vi sai lệch hay khác biệt cần được xem
xét dưới khía cạnh văn hóa, tập tục
4 khía cạnh để xem xétnh vi bất thường
bệnh lý
2.Sự đau buồn, qua hành động nhân thấy đau khổ, bực bội,
không hạnh phúc
3.Sự mất năng lượng, việc giảm hoặc mất những khả năng tự
chăm sóc mình, duy trì tốt công việc, hay tham dự vào những
sinh hoạt, giao tiếp thường ngày tronghội.
4.Hành vi nguy hại, hành vi đó thể mang lại những nguy
hiểmthiệt hại cho chính cá nhân hoặc cho người khác.
Vai trò ca giáo viên trong trưng hc?
Chúng ta phi nhà tâm lý trường hc không?
Vai trò ca chúng ta là gì:
vTích hp/ hoc xây dng các chương trình h tr cho hc sinh
để phòng nga các vn đề sc kho tâm thn (thc hin ch
yếu công vic bc 1 vi 80% HS).
vKho t, ng lc c vn đ ca hc sinh để gii trình và có
chiến lưc can thip mc tiêu (nhóm 15%, bc 2).
vThc hin tư vn tâm lý vi các khó khăn không mang tính lâm
sàng.
vPhát hin để chuyn case nếu hc sinh có các vn đề lâm sàng.
Tìm hiểu các khó khăn tâm lý của học sinh?
Chkhot các vn đ v tâm lý mà hc sinh có “khó khăn”
nhưng không phi các ri lon m thn
Vic tìm hiu khá đa dng:
vKho t bng các thang/ng c/ trc nghim/ bng hi
vPhng vn nhanh/ Quan sát hc sinh trên lp
vPhng vn bn cùng lp vi hc sinh
vPhng vn nhanh giáo viên
vPhng vn nhanh ph huynh
Mc tiêu: T các ngun thông tin cơ bn phát hin ra các vn đề
để có th h tr/ Nếu nm ngoài kh năng thì chuyn case.
A, khó khăn trong vic đc chính t.
Tri hôm nay trong xanh, con trâu trng nhn nhơ gp c.
Þtrc nghim => WISC V; YCAT
ÞS dng sn phm viết (v viết)/ đc đon kim chng.
Đánh giá các khó khăn tâm lý của học sinh?
Đánh giá tâm lý mt tiến trình sâu và rng.
S dng các k năng: Quan sát & Phng vn
Trên nhiu nhóm đi tưng khác nhau: Hc sinh, ph huynh, giáo viên
Ngun kho sát/ đánh giá:
vD liu ch quan: Các đặc trưng tâm lý ca hc sinh
vD liu khách quan: Các trc nghim tâm lý
Mc đích:
vChn đn các ri lon tâm thn
vĐánh giá các chc năng tâm lý ca hc sinh
Đánh giá các khó khăn tâm lý của học sinh
1.Thu thp tin tc liên quan đến tiu s nhân và bnh s
2.Kim tra mi chc năng tâm lý
3.Thu thp mi d kin ph thuc
4.Tóm lược các s kin ni bt
5.Chn đn bnh
6.Tiên lượng bnh
7.Xây dng kế hoch can thip/ điu tr
Nhà
Tâm lý
Thân
ch
Các du hiu, triu
chng, lâm sàng
Mong đi ca thân ch
Thói quen
hàng
ngày
Cm xúc trong
các tình hung
stress
Cách thc lý
gii ca tình
hung stress
Hành đng đ
gii quyết vn
đ
Các yếu t
gây khó
khăn tâm
lý
Quá trình
phát trin
trưởng
thành ca
nhân
Cách thc
phn ng vi
stressors
H thng nim
tin
Các yếu t
duy trì vn
đ/ khó
khăn
Các bin pháp
đã được áp dng
can thip
Chn thương cơ
th
Nhim khun
Tn thương tâm lý
sau sang chn
Các quan h
hi
Mong đi ca
nhng người
liên quan
Các đc
đim nhân
cách
Các
ngun
h tr
Hoàn
cnh gia
đình
Di
truyn
Tin
s
Các thông
tin v thân
ch cn
thu thp
(Nguyn Th
Minh Hng,
2016)
Ví d
Trẻ khó khăn trong việc tiếp thu bài của cô giáo;
ÞVậy chú ý chức năng nhận thức: Tri giác / Chú ý kém / Trí nhớ
ngắn hạn kém /Tư duy bằng ngôn ngư kém
ÞRối loạn chú ý (ADHD = rối loạn tăng động giảm chú ý # th
giảm chú ý.
ÞLo lâu/ lo lắng => Giảm chú ý.
Tiu sử bệnh sử
(thường phỏng vấn trên chính thân chủ/ hoặc người thân, cha mẹ)
Tiu sử:
vThông tin tiểu sử nhân: tuổi tác, học vấn, giới tính, công việc, tôn
giáo, chủng tộc, sức khỏe, những bệnh di truyền trong gia đình;
vChi tiết về quá trình sức khỏe (quá trình phát triển th chất, tâm ,
bệnh tật, khuyết tật, chấn thương, tai nạn, cảm xúc,…)
vHoàn cảnh hiện tại (tình trạng i chính, điều kiện sống, các mối quan
hệ, học tập,…)
vTình trạng của rối loạn trong hiện tại (dấu hiệu, khó khăn, ảnh
hưởng,…)
Bệnh sử:
vQuá trình phát triển triệu chứng, dấu hiệu,
vNhững sự kiện, biến cố dẫn đến tình trạng rối loạn hiện tại
vVới bệnh mãn tính thì tìm hiểu tình trạng đã kéo dài bao lâu, thời
gian bắt đầu, những giai đoạn bệnh nặng, những giai đoạn thuyên giảm
hoặc phục hồi,
v nhân đã làm đấu tranh/ ứng xử thể nào với tình trạng bệnh tật
vNếu bệnh tái đi tái lại nhiều lần thì cần biết thời gian các triểu
chứng bệnh phát ra mới đây nhất.
vNếu bệnh thuộc loại tiến triển từ từtiềm ấn, khó biết trước thì xem
xét bệnh khởi phát khi nào?
do nhân tìm đến sự chữa trị (VD: Do tự đến; Do cha mẹ đưa đến; Do nhà
chuyên môn khác gửi đến)
vTừ do mớithể đánh giá thái độ và chấp nhận tiến trình trị liệu không?
vTrên cơ sở do, đặt câu hỏi và cách ứng xử hợp
Tránh câu hỏi: mang tính chuyên môn khó hiểu & Câu hỏi xúc phạm đến người bệnh
thân nhân
vThân chủ có thể phòng vệ bằng cách che dấu do thật sự đến với nhà chuyên môn
Cần phải xem xét nhiều yếu tố hơn
vCác câu hỏi nên tập trung:
- Tình trạng nghiện ngập
- Bạo lựcbạo hành
- Câu hỏi liên quan đến tự tử

Preview text:

TÌM HIỂU VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC KHÓ
KHĂN TÂM LÝ CỦA HỌC SINH ThS Quang Thị Mộng Chi
Trường Đại học Khoa học Xã hội & Nhân văn, ĐHQG HCM
Email:: quangmongchi@hcmussh.edu.vn ĐT: 0973588310 Nội dung chính
• Mô hình Tâm lý học trường học của Hiệp hội Tâm lý 1
học trường học Hoa Kỳ (NASP, 2010).
• Khó khăn tâm lý của học sinh 2
• Tìm hiểu các khó khăn tâm lý của học sinh 3
• Đánh giá các khó khăn tâm lý của học sinh 4
• Can thiệp và tiến trình hỗ trợ 5 Mô hình tâm lý trường học (Tiếp cận theo mô hình của NASP, 2010) 5% Học Mô sinh hình ba bậc theo 15% Học sinh NASP, 2010 80% Học sinh
Khó khăn tâm lý của học sinh
• Tâm lý của cá nhân (trong đó có học sinh) là khá đa dạng: nhận
thức, tư tưởng, suy nghĩ, cảm xúc, hành vi, tình cảm, học tập, nhân cách…
=> Vì thế, khái niệm các khó khăn tâm lý của học sinh theo cách
hiểu này là khá đa dạng, phong phú.
• Các nhà nghiên cứu cho rằng, khó khăn tâm lý đồng thời là các
vấn đề sức khoẻ tâm thần, các rối loạn tâm thần
• Với trẻ em và học sinh thì chủ yếu là các rối loạn hành vi và cảm xúc.
Định nghĩa về sức khỏe tâm thần
v“Sức khoẻ tâm thần là một trạng thái hoàn toàn thoải mái
mà ở đó mỗi cá nhân nhận ra khả năng của họ, có thể đối
mặt với các stress thông thường của cuộc sống, làm việc
hiệu quả và năng suất và có thể cống hiến cho cộng đồng của họ”.

WHO (1990). Composite International Diagnostic Interview.
Geneva, Worl Health Organization.
vBiểu hiện về sức khoẻ tâm thần rất đa dạng, trong đó:
q Người có sự khoẻ mạnh về sức khoẻ tâm thần cần phải:
1. Có nhận thức tốt, phù hợp về thực tế/ thực tại;
2. Có thể giải quyết vấn đề phải đương đầu trong cuộc sống;
3. Có khả năng tạo lập và duy trì mối quan hệ xã hội tốt;
4. Cảm thấy tinh thần thoải mái và mang lại hạnh phúc cho bản thân, người khác.
vDựa trên khái niệm sức khoẻ/ và sức khoẻ tâm thần,
có 3 trạng thái của sức khoẻ tâm thần: Các trạng thái Các rối loạn tâm không khoẻ Trạng thái khoẻ thần mạnh về tâm mạnh về tinh thần thần
4 khía cạnh để xem xét hành vi bất thường và bệnh lý
1.Sự sai lệch là một hành vi, cử chỉ hay nhận thức thể hiện
tính chất lạ lùng, khác biệt, với đa số người sống cùng thời
và cùng nơi chốn cho là bình thường
vHành vi lập dị cũng là Hành vi sai lệch
vKhi xem xét hành vi sai lệch hay khác biệt cần được xem
xét dưới khía cạnh văn hóa, tập tục
4 khía cạnh để xem xét hành vi bất thường và bệnh lý
2.Sự đau buồn, là qua hành động cá nhân thấy đau khổ, bực bội, không hạnh phúc
3.Sự mất năng lượng, là việc giảm hoặc mất những khả năng tự
chăm sóc mình, duy trì tốt công việc, hay tham dự vào những
sinh hoạt, giao tiếp thường ngày trong xã hội.
4.Hành vi nguy hại, là hành vi đó có thể mang lại những nguy
hiểm và thiệt hại cho chính cá nhân hoặc cho người khác.
Vai trò của giáo viên trong trường học?
• Chúng ta có phải là nhà tâm lý trường học không?
• Vai trò của chúng ta là gì:
vTích hợp/ hoặc xây dựng các chương trình hỗ trợ cho học sinh
để phòng ngừa các vấn đề sức khoẻ tâm thần (thực hiện chủ
yếu công việc ở bậc 1 với 80% HS).
vKhảo sát, sàng lọc các vấn đề của học sinh để giải trình và có
chiến lược can thiệp mục tiêu (nhóm 15%, bậc 2).
vThực hiện tư vấn tâm lý với các khó khăn không mang tính lâm sàng.
vPhát hiện để chuyển case nếu học sinh có các vấn đề lâm sàng.
Tìm hiểu các khó khăn tâm lý của học sinh?
• Chỉ là khảo sát các vấn đề về tâm lý mà học sinh có “khó khăn”
nhưng không phải các rối loạn tâm thần
• Việc tìm hiểu khá đa dạng:
vKhảo sát bằng các thang/ công cụ/ trắc nghiệm/ bảng hỏi
vPhỏng vấn nhanh/ Quan sát học sinh trên lớp
vPhỏng vấn bạn cùng lớp với học sinh
vPhỏng vấn nhanh giáo viên
vPhỏng vấn nhanh phụ huynh …
• Mục tiêu: Từ các nguồn thông tin cơ bản phát hiện ra các vấn đề
để có thể hỗ trợ/ Nếu nằm ngoài khả năng thì chuyển case.
• A, khó khăn trong việc đọc chính tả.
Trời hôm nay trong xanh, con trâu trắng nhởn nhơ gặp cỏ.
Þtrắc nghiệm => WISC – V; YCAT
ÞSử dụng sản phẩm viết (vở viết)/ đọc đoạn kiểm chứng.
Đánh giá các khó khăn tâm lý của học sinh?
• Đánh giá tâm lý là một tiến trình sâu và rộng.
• Sử dụng các kỹ năng: Quan sát & Phỏng vấn
• Trên nhiều nhóm đối tượng khác nhau: Học sinh, phụ huynh, giáo viên…
• Nguồn khảo sát/ đánh giá:
vDữ liệu chủ quan: Các đặc trưng tâm lý của học sinh
vDữ liệu khách quan: Các trắc nghiệm tâm lý • Mục đích:
vChẩn đoán các rối loạn tâm thần
vĐánh giá các chức năng tâm lý của học sinh
Đánh giá các khó khăn tâm lý của học sinh
1.Thu thập tin tức liên quan đến tiểu sử cá nhân và bệnh sử
2.Kiểm tra mọi chức năng tâm lý
3.Thu thập mọi dữ kiện phụ thuộc
4.Tóm lược các sự kiện nổi bật 5.Chẩn đoán bệnh 6.Tiên lượng bệnh
7.Xây dựng kế hoạch can thiệp/ điều trị Cách thức lý Thói quen Cảm xúc trong giải của tình hàng Cách thức các tình huống huống stress ngày phản ứng với stress stressors Hành động để giải quyết vấn Mong đợi của thân chủ Hệ thống niềm Các thông đề tin tin về thân Các dấu hiệu, triệu chủ cần chứng, lâm sàng thu thập Các yếu tố Các yếu tố (Nguyễn Thị Nhà • Thân gây khó duy trì vấn Minh Hằng, Tâm lý chủ khăn tâm đề/ khó 2016) lý Tổn thương tâm lý khăn sau sang chấn Các Các biện pháp Các quan hệ Các đặc nguồn đã được áp dụng điểm nhân Quá trình xã hội hỗ trợ can thiệp cách phát triển và trưởng Chấn thương cơ Mong đợi của Hoàn thành của Di thể những người cảnh gia Tiền cá nhân liên quan truyền đình sử Nhiễm khuẩn Ví dụ
• Trẻ khó khăn trong việc tiếp thu bài của cô giáo;
ÞVậy chú ý chức năng nhận thức: Tri giác / Chú ý kém / Trí nhớ
ngắn hạn kém /Tư duy bằng ngôn ngư kém
ÞRối loạn chú ý (ADHD = rối loạn tăng động giảm chú ý # thể giảm chú ý.
ÞLo lâu/ lo lắng => Giảm chú ý. Tiểu sử và bệnh sử
(thường là phỏng vấn trên chính thân chủ/ hoặc người thân, cha mẹ) • Tiểu sử:
vThông tin tiểu sử cá nhân: tuổi tác, học vấn, giới tính, công việc, tôn
giáo, chủng tộc, sức khỏe, những bệnh di truyền trong gia đình;
vChi tiết về quá trình sức khỏe (quá trình phát triển thể chất, tâm lý,
bệnh tật, khuyết tật, chấn thương, tai nạn, cảm xúc,…)
vHoàn cảnh hiện tại (tình trạng tài chính, điều kiện sống, các mối quan hệ, học tập,…)
vTình trạng của rối loạn trong hiện tại (dấu hiệu, khó khăn, ảnh hưởng,…) • Bệnh sử:
vQuá trình phát triển triệu chứng, dấu hiệu,
vNhững sự kiện, biến cố dẫn đến tình trạng rối loạn hiện tại
vVới bệnh lý mãn tính thì tìm hiểu tình trạng đã kéo dài bao lâu, thời
gian bắt đầu, những giai đoạn bệnh nặng, những giai đoạn thuyên giảm hoặc phục hồi,
vCá nhân đã làm gì và đấu tranh/ ứng xử thể nào với tình trạng bệnh tật
vNếu bệnh lý tái đi tái lại nhiều lần thì cần biết rõ thời gian các triểu
chứng bệnh phát ra mới đây nhất.
vNếu bệnh thuộc loại tiến triển từ từ và tiềm ấn, khó biết trước thì xem
xét bệnh khởi phát khi nào?
• Lý do cá nhân tìm đến sự chữa trị (VD: Do tự đến; Do cha mẹ đưa đến; Do nhà
chuyên môn khác gửi đến)
vTừ lý do mới có thể đánh giá thái độ và chấp nhận tiến trình trị liệu không?
vTrên cơ sở lý do, đặt câu hỏi và cách ứng xử hợp lý
Tránh câu hỏi: mang tính chuyên môn khó hiểu & Câu hỏi xúc phạm đến người bệnh và thân nhân
vThân chủ có thể phòng vệ bằng cách che dấu lý do thật sự đến với nhà chuyên môn
Cần phải xem xét nhiều yếu tố hơn
vCác câu hỏi nên tập trung:
- Tình trạng nghiện ngập - Bạo lực và bạo hành
- Câu hỏi liên quan đến tự tử