

















Preview text:
1 - Sử dụng quỹ chi tiêu nhỏ
Kiểm soát chỉ đang hướng tới việc tiền được ghi chép đúng, chỉ quan tâm đến một mục tiêu khớp
đúng, không quan tâm đến việc tiền có được sử dụng hiệu quả hay không (có thể bị mất, lạm dụng) việc
này có thể dẫn đến giảm hiệu quả của tiền. Vì vậy, kiểm soát nên quan tâm đến hiệu quả của tiền.
2 – Báo cáo chỉnh hợp số dư tài khoản tiền gửi ngân hàng
Báo cáo chỉnh hợp số dư có thể do người ghi sổ kế toán, nhân viên chuẩn bị séc hoặc cán bộ phụ
trách vì khi thanh toán tiền, các đối tượng này đều nắm được thông tin về số tiền phải trả cho nhân viên. 3 – Mua hàng
Không phải trên mọi trường hợp các công ty đều sẽ mua hàng dựa trên giá niêm yết trên
catalogues (giảm giá khi mua nhiều hàng, thỏa thuận giá cả…). Việc chỉ dựa vào giá bán công khai trong
catalogues mà không có sự kiểm soát về giá bán trên thực tế tiềm ẩn rủi ro giá cả bị người mua thao túng.
4 - Huỷ các giấy tờ, tài liệu
Việc không ghi chép những hóa đơn đã ký séc thanh toán có thể tiềm ẩn rủi ro gian lận khi sửa
chữa thời gian trên chứng từ để thực hiện thanh toán lần hai cho tài khoản không có thật (biển thủ tài sản). 5 – Bán hàng
Hóa đơn và các chứng từ phải được đánh số từ trước đảm bảo sự liên tục và duy nhất để ngăn
chặn việc bỏ sót và ghi khống hóa đơn
Yêu cầu mỗi nơi cung cấp sử dụng 1 quyển hóa đơn và có đánh số trước
Nếu ứng dụng được CNTT thì nên sử dụng 1 ứng dụng chung
6 – Hoá đơn phải trả người bán
- Việc nhập và kiểm tra số liệu đưa vào sổ cái là việc quan trọng, đảm bảo tính chính xác của kế toán, vì
vậy khi yêu cầu nhân viên mới thực hiện công việc này, cần phải có sự hướng dẫn và giám sát của người có kinh nghiệm. -
Công việc nên phân tách theo quy tắc bất kiêm nhiệm , đề phòng việc NV kế toán sửa thông tin
trên sổ , nên giao việc chỉnh hợp số dư cho 1 nhân viên độc lập vì có sự khác biệt trong TK phải trả và số
cái do nv kế toán và bộ phận kế toán tổng hợp không phát hiện ra, ko nên cho nv mới kiêm 2 việc Bài kiểm toán Marketing
1. Hãy phân tích tình huống trên và cho biết một trong những thiếu sót cơ bản liên quan đến các thỏa
thuận với đơn vị cung cấp dịch vụ quảng cáo mới là gì?
“MHC không chuẩn bị một hợp đồng tổng thể bao trùm các công việc được thực hiện bởi AD (đã thuê) và
các chi phí liên quan tới những dự án khác nhau. Hình thức duy nhất của thỏa thuận bằng văn bản bao
gồm một bức thư do AD gửi tới Công ty thông báo họ sẽ bắt tay vào dự án quảng cáo. Công ty MHC lập
hoá đơn chi trả trên cơ sở theo giờ đối với nhân viên làm việc cho dự án, tính theo tháng đối với giám
đốc và nhân viên kế toán cao cấp của AD”
- Công ty MHC không chuẩn bị 1 hợp đồng tổng thể các công việc và các chi phí liên quan tới dự án,
cũng không yêu cầu công ty AD cung cấp bảng giá tham khảo trước khi ký kết với AD.
- Công ty MHC đã không đưa ra 1 hình thức thỏa thuận bằng văn bản hợp lý mà chỉ dựa vào bức thư thông báo của AD.
- Công ty MHC cũng không thống nhất với AD về tiêu chí chi trả tiền lương nhân viên dự án dẫn đến việc
tính toán tiền lương của 2 bên là khác nhau.
2. Kiểm toán viên có thể có những phê phán nào khác đối với việc ký kết hợp đồng ban đầu?
- Công ty đã không xem xét kỹ quy trình chọn đối tác cung cấp dịch vụ marketing
“Hai trong số các cơ quan này từng được lựa chọn làm một số công việc cho một chi nhánh khác của
MHC và công việc đó đã hoàn thành. Đơn vị thứ ba – Công ty Ánh Dương (AD), được mời tham gia đấu
thầu vì phó chủ tịch phụ trách hoạt động của Công ty là một người bạn của Chủ sở hữu công ty quảng
cáo này. Ngoài lý do trên, AD được mời tham gia một phần vì Công ty đã tạo được những ấn tượng tốt về
những công việc đã hoàn thành trước đây đối với vị quản lý này”
Thay vì lựa chọn 2 cơ quan đã từng có kinh nghiệm làm việc với chi nhánh của công ty, MHC lại chọn
công ty AD vì ấn tượng cá nhân từ các công việc đã hoàn thành trước đó của AD với phó chủ tịch phụ
trách hoạt động mà không xem xét tới chi phí để hoàn thành các công việc đó.Thiếu sót cơ bản liên quan
đến việc chọn đối tác cung cấp dịch vụ quảng cáo mới. Điều này là do việc chọn đối tác dựa trên mối
quan hệ bạn bè chứ không dựa trên các tiêu chí chuyên nghiệp và năng lực thực thi dự án.
Đồng thời MHC cũng không tham khảo giá cả của các đơn vị cung cấp dịch vụ marketing khác trước khi
chọn AD. Điều này cho thấy có thể có sự thiên vị nhất định khi chọn công ty đối tác của MHC ( Bài 8/T80) Đánh giá hiệu quả Đánh giá hiệu Yếu điểm Giải pháp Thủ tục kiểm hoạt động sản xuất năng quản lý toán hoạt động sản xuất a. Nhiều thuốc Việc vượt dư Sử dụng nhiều kháng sinh được Giá tôm bán ra rẻ lượng kháng sinh thuốc kháng sinh - Sử dụng thuốc - Phỏng vấn bộ sử dụng để phòng hơn dẫn đến việc của tôm dẫn đến để phòng chống kháng sinh ở mức phận quản lý chống bệnh cho giảm doanh thu của chất lượng tôm và bệnh cho tôm dẫn cho phép chất lượng về tôm, dẫn đến 1 số công ty, từ đó dẫn uy tín của công ty đến một số lô tôm chất lượng của lô tôm xuất khẩu đến giảm lợi nhuận bị giảm, từ đó có bị bán với giá rẻ - Tăng cường giám tôm khi giao cho bị vượt dư lượng thể thấy hiệu năng hơn rất nhiều do sát và kiểm tra chất đối tác kháng sinh cho => Hiệu quả hoạt quản lý của công vượt dư lượng lượng môi trường phép của đối tác đồng sản xuất giảm ty trong quá trình kháng sinh cho sống và thức ăn - Xác minh tài nhập khẩu giá kiểm soát chất phép của đối tác nhằm đảm bảo tăng liệu ghi chép về cao. Những lô lượng không tốt nhập khẩu giá cường sức đề số liệu và liều này sau đó được cao. kháng và sức khỏe lượng thuốc bán cho các đối của tôm kháng sinh sử tác khác với giá dụng cho tôm. rẻ hơn rất nhiều. b. Một số địa Mất cân bằng sinh Việc đào đất thành Một số địa điểm, Cần quy hoạch và Quan sát điểm, công ty đào thái -> môi trường hồ lớn nuôi tôm ở công ty đào đất bố trí nơi đào đất đất thành hồ lớn sống không đảm 1 số địa điểm làm thành hồ lớn để thành hồ lớn để để nuôi tôm. Điều bảo giảm chất lượng nuôi tôm dẫn đến nuôi tôm ở những này làm mất cân -> ảnh hưởng đến của tôm mất cân bằng sinh địa điểm phù hợp bằng sinh thái địa sức khỏe và chất -> không đạt được thái có thể là do tránh làm mất cân phương lượng của tôm số lượng lượng công ty quy hoạch bằng sinh thái. => Doanh thu giảm, đơn hàng và giá và bố trí nơi nuôi lợi nhuận giảm bán như mục tiêu tôm chưa hợp lý. => Hiệu quả hoạt đề ra. động giảm -> làm uy tín của công ty bị giảm => Hiệu năng quản lý chưa tốt c. Chưa có hợp - Doanh nghiệp Doanh nghiệp Khâu kiểm soát - Thiết lập các - Xem xét các tài đồng bán các loại chưa có hợp đồng không linh động chi phí sản xuất chính sách mới về liệu liên quan thuỷ sản phế bán các loại thuỷ trong việc tìm không chặt chẽ việc tìm kiếm cơ đến xử lý thủy phẩm cho các cơ sản phế phẩm cho kiếm cơ sở chế sở chế biến thức ăn sản phế phẩm sở chế biến thức các cơ sở chế biến biến thức ăn gia gia súc để bán thủy của doanh ăn gia súc để tiết thức ăn gia súc => súc để bán thủy hải sản phế phẩm nghiệp kiệm chi phí Doanh nghiệp chưa hải sản phế phẩm - Chú trọng giám - Phỏng vấn tiết kiệm được chi nhằm tiết kiệm sát và điều chỉnh quản lý bộ phận phí, giảm sức sinh chi phí => Hiệu hợp lí các chi phí kiểm soát thủy lời năng quản lý kém sản xuất phát sinh sản phế phẩm - Chưa tái chế được thủy sản phế phẩm để tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp => Hiệu quả hoạt động sản xuất kém d. Chi phí lao - Chi phí lao động DN có nguồn lao Nguồn lao động - Cần chú trọng các - Phỏng vấn bộ động trực tiếp trực tiếp tăng mạnh động không ổn của DN không ổn chế độ phúc lợi, phận quản lý tăng mạnh trong dẫn đến tăng chi phí định, thuê theo định, hay thuê lương thưởng. nhân sự về công năm. Do công ty của doanh nghiệp, thời vụ theo thời vụ nên - Môi trường làm tác tổ chức tuyển không có nguồn từ đó, giảm lợi => DN chưa đảm bị động theo điều việc an toàn, lành dụng và các chế lao động ổn định, nhuận bảo được mức độ kiện thị trường mạnh, đảm bảo sức độ đãi ngộ, hay thuê theo thời => Giảm sức sinh ổn định lực lượng khiến chi phí lao khỏe lương thưởng vụ nên bị động lời lao động cho quá động trực tiếp => Níu chân người của người lao theo điều kiện thị trình sản xuất tăng mạnh lao động gắn bó động để có trường lao động. - Chi phí lao động với DN phương hướng trực tiếp tăng cao do điều chỉnh nếu bị động theo thị - Chú trọng bồi thấy có điều gì trường lao động dưỡng lao động đa bất hợp lý => DN chưa tiết kỹ năng - So sánh mức kiệm được chi phí lương DN trả lao động trực tiếp - Đầu tư nhiều hơn cho NLĐ với => Hiệu quả sản vào tự động hóa mức lương trung xuất của DN kém bình trên thị trường lao động ở cùng một vị trí tuyển dụng để ra được mức lương tuyển dụng lao động phù hợp e. Tỉ lệ sản phẩm - Tỉ lệ sản phẩm Tỉ lệ sản phẩm Chất lượng sản - Nâng cao trình - So sánh tỉ lệ hỏng trong năm
hỏng trong năm tăng hỏng trong năm phẩm không đảm độ, tay nghề của sản phẩm hỏng tăng quá nhiều quá nhiều => sức tăng quá nhiều => bảo dẫn đến mất lao động của doanh sản xuất kém chất lượng sản uy tín của doanh - Thường xuyên nghiệp giữa các - Tỉ lệ sản phẩm phẩm kém => nghiệp, không tạo kiểm tra, bảo tháng hoặc các hỏng tăng => giảm khâu quản lý chất ra doanh thu cho dưỡng máy móc, quý, so sánh với số lượng sản phẩm lượng kém công ty thay mới nếu cần các năm trước đủ điều kiện xuất => Hiệu năng thiết - Phỏng vấn khẩu => giảm sức quản lý kém - Có chính sách quản lý tổ đội sinh lời thưởng, phạt thích sản xuất => Hiệu quả hoạt hợp động kém f. Tính đồng nhất -Tính đồng nhất về Sản phẩm không Yếu điểm của - Tăng cường công - Xác minh tài về quy cách của quy cách của nhóm đúng với yêu cầu công tác kiểm tác kiểm tra, kiểm liệu Biên bản nhóm sản phẩm sản phẩm tôm xuất của đối tác làm soát hoạt động soát trong quá trình đánh giá chất tôm xuất khẩu
khẩu giảm mạnh => giảm sự uy tín của sản xuất. tính sản xuất và đóng lượng để xem có giảm mạnh trong Số lượng sản phẩm công ty và ảnh đồng nhất về quy gói sản phẩm. đồng đều và phù khi đối tác nhập tôm đủ điều kiện hưởng đến chất cách tôm xuất - Truy cứu trách hợp yêu cầu của khẩu của Công ty xuất khẩu giảm lượng sản phẩm khẩu giảm mạnh nhiệm cá nhân nhà nhập khẩu đã khẳng định mạnh => Doanh thu => Không đạt chứng tỏ khâu hoặc bộ phận trong không. yêu cầu đặt ra về giảm, kéo theo lợi được mục tiêu => kiểm soát sản việc làm giảm tính - Quan sát: quan quy cách sản nhuận giảm Hiệu năng quản lý xuất chưa chặt đồng nhất về quy sát quy trình chế phẩm xuất khẩu => Hiệu quả hoạt yếu kém chẽ. cách của nhóm sản biến, vận hành phải đồng nhất. động giảm Sản phẩm tôm phẩm tôm xuất máy móc. xuất khẩu không khẩu. – Phỏng vấn: đáp ứng được yêu - Công ty nên lập + Phỏng vấn cầu của phái đối ra một phòng bán nhân viên bộ tác có thể dẫn đến có nhiệm vụ kiểm phận kiểm định tình trạng công ty soát chất lượng sản chất lượng để bị phía đối tác phẩm và tăng tìm hiểu mức nhập khẩu trả lại cường kiểm tra lại đồng nhất của hàng do sai quy hàng hóa trước khi sp. cách hoặc công ty bàn giao cho phía + Phỏng vấn sẽ phải bán lô đối tác. quản lý tổ đội sx hàng với giá thấp - Quản lý chặt chẽ tìm hiểu độ đồng hơn. Nguyên nhân NVL đầu vào từ đều của tay nghề có thể là do sự quá trình nuôi tôm ng lao động từ lỏng lẻo trong quá để đáp ứng yêu cầu đó đưa ra đánh trình sản xuất và về số lượng, chất giá về việc quản kiểm tra quy cách lượng đồng thời lý sử dụng lđ sản phẩm trước đảm bảo nguồn trong sản xuất. khi giao hàng. cung ứng đúng mục tiêu. - Nâng cao trình độ và kinh nghiệm của người lao động. - Thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng máy móc, thay mới nếu cần thiết. Bài 4.2: Kỹ thuật kiểm Thủ tục kiểm toán Công việc thực Tiêu Biện pháp toán hiện chuẩn đánh giá Năng suất + Kiểm tra tài
+ Kiểm tra tài liệu phản ánh kết - Đánh giá hiệu - NSLĐ
- Đối với vấn đề lao lao động liệu.
quả công việc: Báo cáo số lượng quả hoạt động của năm động: cần phải cải năm hiện + So sánh
sản phẩm hoàn thành (của bộ phận qua sức sản xuất trước thiện điều kiện lao hành giảm (Phân tích)
sản xuất theo ngày, tháng, tuần..); đồ nhựa. - NSLĐ động đủ điều kiện; 30% so với + Quan sát.
Báo cáo sử dụng lao động; Báo cáo - Đánh giá mục
trung bình đưa ra các chính năm trước + Phỏng vấn.
thời gian sản xuất ( Bảng chấm tiêu hiệu quả lợi của DN sách đãi ngộ phù và thấp hơn công) nhuận cùng quy hợp với quy định để các doanh
+ Tính năng suất lao động năm nay. - Đánh giá mục mô ngành tạo động lực cho lao nghiệp
+ Xem xét hệ thống đánh giá của tiêu hiệu năng động sản xuất; thực khác trong
đơn vị qua: Báo cáo hoạt động của DN hiện đào tạo và kiểm cùng ngành
bộ phận sản xuất; Báo cáo của bộ tra trình độ của lao có cùng
phận kiểm tra chất lượng sản phẩm động thường xuyên quy mô đã sản xuất trong kỳ. để đảm bảo tay nghề
+ Kiểm toán viên so sánh năng suất của lao động; công
lao động năm nay so với năm tác giám sát của
trước: giảm 30%, từ đó cho thấy quản đốc.
hiệu quả sử dụng lao động không - Đối với NVL: kịp cao. thời cung cấp NVL
+ So sánh NSLĐ của công ty với để không làm gián
các công ty khác cùng quy mô, đoạn quá trình sản
cùng ngành cho thấy NSLĐ của xuất công ty - Đối với máy móc,
thấp hơn. Từ đó cho thấy hiệu năng thiết bị: thường
quản lý của nhà quản trị kém. xuyên kiểm tra, bảo - Quan sát: dưỡng máy móc để
KTV tiến hành quan sát quá trình cải thiện hiệu năng
sản xuất tại 1 bộ phận sản xuất ( 1
sản xuất; đối với các
phân xưởng hay 1 tổ đội) trong 1 thiết bị lạc hậu,
thời gian xem NSLĐ của bộ phận không thể sử dụng đó như thế nào. thì phải thay mới, - Phỏng vấn: cải tiến.
+ Phỏng vấn quản đốc, tổ trưởng,
đội trưởng về NSLĐ của bộ phận vì
đây là những người nắm rõ nhất để
tìm hiểu nguyên nhân sâu xa về NSLĐ
+ Phỏng vấn các công nhân sản xuất để tham khảo.
+ Phỏng vấn ban giám đốc nếu cần. Thời gian - Kiểm tra tài - Kiểm tra tài liệu: - Xác định vấn - Thời - Cắt giảm nhân sự, rảnh của liệu.
+ Kiểm tra tài liệu về mục tiêu và đề liên quan đến gian làm cắt giảm lương kiểm nhân viên - So sánh.
kế hoạch hoạt động của doanh phát hiện. việc thực soát thời gian làm tại phòng - Quan sát.
nghiệp : Bảng phân công công việc Vấn đề liên quan tế bình việc chặt chẽ, kế toán - Tính toán.
trong các tháng của kỳ kiểm toán; đến phòng quản quân ngày. nghiên cứu điều chiếm 25% - Phỏng vấn.
Bảng kế hoạch hoạt động của tổ chức và quản chỉnh chính sách đãi thời gian
doanh nghiệp.; Quy định tuyển lý nhân sự, tiêu ngộ, kỷ làm việc,
dụng, kế hoạch tuyển dụng nhân chí đánh giá: Tỉ luật nhân viên thiếu kiểm toán
viên phòng kế toán; Danh sách lệ thời gian rảnh tinh thần trách viên cho nhân viên phòng kế toán. so nhiệm. rằng mức
+ Xem xét tài liệu ghi chép kết quả với thời gian làm - Giao thêm cho các này là quá làm việc: việc. nhân viên kế toán cao
Bảng chấm công phòng kế toán.; - Xác định ảnh những nhiệm vụ
Bảng thanh toán lương nhân viên hưởng của phát khác để DN ko phải phòng kế toán. hiện đến hoạt thuê thêm nhân
+ Kiểm tra các chính sách liên quan động của đơn vị. viên.
đến thời gian, giờ giấc làm việc của + Tỉ lệ thời gian nhân viên phòng kế toán: rảnh của nhân
Nội quy về thời gian làm việc. viên phòng kế
- Quan sát tình hình hoạt động của toán quá cao
phòng kế toán để nắm bắt tương khiến lãng phí
đối. lượng thời gian rảnh. chi phí lương
- Tính toán tỷ lệ thời gian làm việc cho thời gian
nhàn rỗi so với thời gian làm việc rảnh, mức tiết thực tế. kiệm giảm, hiệu - So sánh: quả kinh doanh
+ So sánh tỉ lệ thời gian làm việc giảm; Hiệu quả
thực tế của nhân viên phòng kế hoạt động kém.
toán so với quy định của công ty - Xác định tiêu phát chí đánh giá đối
hiện thời gian rảnh chiếm 25% thời với hoạt động
gian làm việc thấy mức độ này là (phù hợp với các quá cao. tiêu chí hiệu lực,
+ So sánh số lượng nhân viên kế hiệu quả, hiệu
toán làm việc thực tế với lượng năng).
nhân viên cần thiết để đáp ứng yêu - Kiểm tra bảng cầu chấm công (giờ công việc. đến, giờ về, tần - Phỏng vấn: suất đi muộn. về
+ Phỏng vấn nhân viên kế toán về sớm trong 1
khối lượng công việc và thời gian tháng) làm việc.
+ Phỏng vấn nhà quản lý về năng
lực, trình độ và tinh thần trách
nhiệm của nhân viên kế toán.
+ Phỏng vấn BGĐ về chính sách tuyển dụng. Trong năm - Quan sát
- Quan sát quy trình sản xuất sản - Cân nhắc thay - Thời - Xác định nguyên công ty đã - So sánh
phẩm của phân xưởng A và B đổi số lượng gian làm nhân: tuyển thêm - Kiểm tra tài
- So sánh: So sánh NSLĐ của phân công nhân hoặc việc trung + Khối lượng công nhiều lao liệu
xưởng A -> NSLĐ của phân xưởng điều hòa công bình của việc và số lượng lao động mới - Phỏng vấn
AA thấp hơn dù khối lượng công việc giữa 2 phân nhân viên động phân bổ cho cho phân - Tính toán lại
việc cao và có thêm nhân viên -> xưởng sao cho trong ngày xưởng sản xuất A và xưởng sản
hiệu quả sử dụng và năng lực của hợp lý mang lại - Sản B không hợp lý. xuất A, dẫn công nhân không tốt. hiệu quả lâu dài. phẩm tạo + Số lao động được đến năng - Kiểm tra tài liệu: - Đặt ra mục tiêu ra của kỳ tuyển dụng mới suất của
+ Kiểm tra các báo cáo giấy tờ tài ngắn hạn phù trước trình độ tay nghề phân xưởng
liệu và kế hoạch nhân sự, chính hợp với tình kém, chưa trải qua này thấp
sách thủ tục tuyển dụng, chính sách hình hiện tại của đào tạo hơn các
đào tạo và phân bổ quản trị nhân công ty. - Giải pháp: phân xưởng
lực để kiểm tra lại năng lực của lao - Hiệu quả công + Tiến hành đào tạo khác, mặc động phân xưởng A việc cần được ưu lại hoặc sa thải các dù khối
+ Báo cáo số lượng sản phẩm hoàn tiên, đặt lên lên công nhân có hiệu lượng công
thành của bộ phận sản xuất theo trước số lượng suất làm việc không việc phân
ngày, tháng, tuần…; Báo cáo sử tạo ra. tốt ở phân xưởng A xưởng A
dụng lao động; Báo cáo thời gian + Tiến hành tuyển cần thực
sản xuất (Bảng chấm công). dụng thêm thông hiện tăng
- Phỏng vấn quản đốc, tổ trưởng, qua quá trình tuyển đáng kể so
đội trưởng về NSLĐ của bộ phận; dụng khắt khe cho với năm
phỏng vấn người lao động. phân xưởng B trước.
- Tính toán lại NSLĐ của phân + Trong trường hợp Trong khi xưởng A và B cần thiết phân bổ 1 đó, ở phân số công nhân từ xưởng B có phân xưởng A sang chức năng phân xưởng B sản xuất + Đánh giá lại khối tương tự lượng công việc và phân xưởng nhân công để phân A thì xảy ra bổ sao cho hợp lý tình trạng với tình hình thực tế người lao lao động của 2 phân động phải xưởng. làm thêm giờ Trong năm - Quan sát
- Quan sát quy trình chuẩn bị - Xác định vấn Hệ thống - Đối với người lao có một số - Phỏng vấn
nguyên liệu và nấu nướng tại bếp đề liên quan: chứng từ, động: nếu nguyên mâu thuẫn - Kiểm tra tài
ăn tập thể phân xưởng A năng suất lao hệ thống nhân ngộ độc đúng nảy sinh liệu
- Phỏng vấn tổ trưởng phụ trách ăn động của nhân sổ chi tiết là do bếp ăn tại phân giữa người
uống của phân xưởng A, phỏng vấn viên làm bếp, sự liên quan xưởng A thì phải bồi lao động
các nhân viên trực bếp, phỏng vấn quản lý của nhà tới bếp ăn thường cho người trong công người lao động quản lý cấp cao lao động hợp lý ty với công
- Kiểm tra các báo cáo, tài liệu về - Xác định ảnh - Đối với bếp ăn ty do xảy ra
mua nguyên liệu, các chứng chỉ vệ hưởng của phát phân xưởng A: tăng vụ ngộ độc
sinh an toàn thực phẩm của bên hiện đến hoạt cường kiểm tra đột ăn trưa của cung cấp thực phẩm động của đơn vị:
xuất để đảm bảo vệ người lao Ảnh hưởng đến sinh an toàn thực động tại uy tín, hình ảnh phẩm; thay mới các bếp ăn tập của doanh dụng cụ nhà bếp nếu thể phân nghiệp và mối cần xưởng A quan hệ giữa - Đối với nhân viên của công ty doanh nghiệp và bếp ăn: đưa ra chính người lao động. sách thưởng và phạt; Người lao động đào tạo và kiểm tra có thể đình công, trình độ của nhân nghỉ việc dẫn viên thường xuyên đến sức lao động giảm, ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh, Bài 11: Yếu điểm Đề xuất thay đổi
1. Tuyển dụng một số nhân sự không thông qua kiểm tra tay nghề
- Cần minh bạch hơn trong quy trình tuyển dụng, tuân
mà dựa vào mối quan hệ cá nhân
thủ quy trình tuyển dụng,
=> Không đảm bảo chất lượng đầu vào của lao động, lao động
- Lập thêm các quy định và chính sách chặt chẽ về tuyển
không đáp ứng nhu cầu công việc sẽ dẫn đến kết quả và hiệu quả dụng, công việc kém
- Ra quy chế xử phạt thích hợp
- Thay hệ thống máy chấm công bằng thẻ từ thành máy
2. Chưa có sự kiểm soát chặt chẽ đối với hệ thống máy chấm công chấm công quét vân tay
dẫn đến tình trạng người này quẹt thẻ cho người khác.
- Công ty có thể tiếp tục sử dụng hệ thống máy chấm
công thẻ từ, tuy nhiên cần tăng cường kiểm tra đột xuất vài phòng ban
3. - Một số thủ tục kiểm soát xây dựng chưa đi đến giai đoạn tiếp
Cần tiếp tục đào tạo thêm để có thể đưa ra
theo của quá trình kiểm soát là so sánh, phân tích và dự toán được
những phương thức kiểm soát hiệu quả hơn.
lập, và chưa tìm nguyên nhân chênh lệch để từ đó có phương án
Cần có sự điều chỉnh lại thủ tục kiểm toán của hành động cụ thể.
cty sao cho đạt được hiệu quả cao hơn.
Năng lực của ng thực hiện kiểm soát còn chưa cao. 4.
Đề ra các thủ tục kiểm soát chi phí sản xuất
Các thủ tục kiểm soát chi phí sản xuất chung chưa được chung xây dựng
Xác định các khoản mục chi phí nào là biến
Không phân chi phí sản xuất chung thành biến phí và phí định phí
Chưa xây dựng định mức chi phí, cơ chế khoán chi nội bộ hợp lý Yếu điểm Nguy cơ Nguyên nhân Biện pháp Thủ tục kiểm toán thích hợp 1. Kiểm toán viên phát - Công ty
- Có thể dẫn đến tình Giai đoạn xác Thắt chặt việc lên - Xác minh và hiện thấy những loại không xây trạng vật tư mua vào định nhu cầu kế hoạch về các tiêu kiểm tra tài liệu
vật tư điện tử cần cho dựng tiêu không có sự đồng bộ mua hàng và chuẩn của các loại liên quan đến sản xuất sản phẩm chuẩn đối cần thiết (số lượng, xét duyệt nhu vật tư để đảm bảo những tiêu chuẩn nhưng không được tiêu với các loại thời hạn cung cấp…) cầu chưa được đầy đủ các thông tin cần thiết của vật chuẩn hoá. Những vật vật tư cần trong nghiệp vụ mua. chú trọng, từ chính xác. tư trong quá trình tư phục vụ cho sửa
thiết cho sản - Do không có tiêu đó để xảy ra - Xây dựng tiêu thu mua như đơn chữa hoặc thay thế chi xuất và sửa chuẩn rõ ràng nên vật vấn đề các loại chuẩn hóa đối với đặt hàng, thủ tục
tiết máy và thiết bị sản chữa thiết bị tư mua vào có thể vật tư cần thiết vật tư sản xuất và xét duyệt nhu cầu xuất cũng trong tình kém chất lượng hơn không được thiết bị sửa chữa thu mua… trạng tương tự. Trong =>sản phẩm hỏng xây dựng tiêu - Quan sát quá khi đó, Công ty lại xây hoặc bị hoàn lại , chuẩn thu mua trình làm việc của
dựng đầy đủ các tiêu hoặc có sự kết cấu rõ ràng. bộ phận thu mua.
chuẩn đối với vật tư sử giữa bên mua và bên - Phỏng vấn nhân dụng trong xử lý thông cung ứng để hưởng viên của bộ phận tin. các khoản hoa hồng sản xuất, bộ phận chênh lệch. sửa chữa để phát - Ảnh hưởng đến hiện xem các loại năng suất nếu linh vật tư có kém kiện sản phẩm hay chất lượng hay xảy ra sự cố. không. 2. Kiểm toán viên phát - Bộ phận Giảm sản lượng do Quy trình và - Xem xét và tuân - Xác minh và hiện bộ phận thu mua thu mua và thiếu sự phối hợp và tiêu chuẩn hóa thủ các quy định và kiểm tra lại các có những đơn hàng bộ phận sản quản lý giữa bộ phận trong việc xử tiêu chuẩn trong tài liệu liên quan quan trọng chưa thực
xuất chưa có thu mua và bộ phận lý yêu cầu và việc xử lý đơn đặt đến các đơn hiện theo yêu cầu của sự liên kết sản xuất đặt hàng hàng. hàng. bộ phận sản xuất. với nhau. => Sự trì trệ trong không đảm - Giám sát bộ phận - Phỏng vấn bộ Kiểm tra đối với một - Thiếu quy hoạt động sản xuất bảo. thu mua và bộ phận phận mua hàng và mẫu các phiếu yêu cầu trình và tiêu của doanh nghiệp sản xuất chặt chẽ. bộ phận sản xuất trong một tháng cho chuẩn hóa - Quan sát quá thấy sự trì hoãn trong trong việc xử trình làm việc của mua sắm do mất nhiều lý yêu cầu và bộ phận mua hàng
thời gian để xử lý yêu đặt hàng. cũng như bộ phận cầu và đặt hàng với sản xuất. những nhà cung cấp đã có.
3. Kiểm tra tài liệu về -Lựa chọn -Nhà cung cấp không - Có sự cấu - Tìm hiểu hồ sơ về -Xác minh và những nhà cung cấp, nhà cung cấp có khả năng cung cấp kết, chia sẻ lợi các nhà cung ứng kiểm tra lại các kiểm toán viên phát chưa hiệu đa dạng các loại mặt ích giữa bộ chiến lược của DN tài liệu liên quan
hiện đa số hoạt động quả hàng, thiếu hụt nguồn phận mua - Cập nhật thông tin đến hoạt động lựa mua hàng được thực -Nhiều cuộc hàng hàng và nhà về các nhà cung cấp chọn nhà cung hiện với những nhà
đấu giá chưa => Ảnh hưởng đến cung cấp trong mới gia nhập thị cấp cung cấp có nguồn hiệu quả
tiến độ sản xuất sản quá trình lựa trường - Quan sát quy hàng duy nhất hoặc rất phẩm, cung cấp dịch chọn nhà cung - Tiếp xúc với đại trình lựa chọn nhà hạn chế và không vụ của doanh nghiệp, cấp cho doanh diện nhà cung ứng cung cấp của bộ chứng minh được
đặc biệt là giai đoạn nghiệp để nắm bắt thông tin phận mua hàng nguồn gốc hàng đầy khẩn tưởng - Chưa kiểm sản phẩm, kỹ thuật, - Phỏng vấn bộ đủ. Kiểm toán viên -Chất lượng hàng hóa soát chặt chẽ nguyên vật liệu… phận mua hàng về cũng phát hiện có không đảm bảo do về nguồn gốc - Tìm hiểu đối tác các tiêu chí lựa nhiều cuộc đấu giá không chứng minh xuất xứ của nhà cung ứng chọn nhà cung không đem lại hiệu được nguồn gốc hàng hàng hóa nhập cấp và việc đấu quả. hóa vào giá hàng hóa -Đấu giá sản phẩm - Chính sách cao hơn nhiều so với giá cả chưa giá trị thị trường được thỏa => Gia tăng chi phí thuận hợp lý mua hàng của doanh nghiệp 4. Kiểm toán viên kiểm tra các quy định - Chưa có - Máy móc được sử - Thiếu sự - Đề xuất soạn thảo - Kiểm tra hồ sơ về tiêu chuẩn, quy quy trình dụng quá thời hạn sử quản lý chặt chi tiết hơn về tiêu lưu trữ của các bộ cách chi tiết sử dụng kiểm tra sát dụng có thể gây ra chẽ trong việc chuẩn kỹ thuật phận và chi tiết cho sửa chữa thay thế sao, một số nguy hiểm cho nhân sử dụng và trong các quy định máy để xem liệu
thiết bị sản xuất, phát chi tiết máy viên tại công ty hoặc kiểm soát các liên quan đến sửa nhà sản xuất đã
hiện một số vấn đề về được mua về tạo ra sản phẩm với thiết bị trong chữa, thay thế máy đưa ra thông tin
tiêu chuẩn kỹ thuật. Cụ có thể không chất lượng không doanh nghiệp. móc. rõ ràng về thời thể trong một cuộc được kiểm đảm bảo. hạn sử dụng, các kiểm tra những bộ tra đúng tiêu - Thiếu sự - Kiểm soát chặt chẽ giấy chứng nhận phận/chi tiết máy đã chuẩn kỹ bảo đảm chất mua đã phát hiện nhiều
chi tiết có thời hạn sử thuật. - Sản phẩm được sản hiểu biết về các bộ phận đến hạn lượng, các tài liệu dụng 20 năm trong khi xuất bằng máy móc quy định về sử sử dụng để đảm bảo kỹ thuật và các
thời hạn sử dụng cần - Không có sử dụng quá thời hạn dụng thiết bị, sử dụng an toàn và thông tin kiểm thiết là 5 năm. một hệ thống sử dụng có thể dẫn đặc biệt là quy tăng tuổi thọ của định khác. quản lý chặt
đến sản phẩm bị lỗi định về thời máy móc. chẽ về tiêu hoặc không hoạt động hạn sử dụng. - Đánh giá các chuẩn kỹ đúng cách, gây ra - Đào tạo, nâng cao quy trình và quy thuật, khiến những vấn đề cho - Thiếu sự chú nhận thức cho nhân định của nhà máy cho việc sử khách hàng. ý đến việc viên cũng là một để đảm bảo rằng dụng các chi kiểm tra và biện pháp quan các bộ phận và tiết máy bảo trì các trọng trong việc chi tiết máy được không đúng máy móc và nâng cao chất lượng kiểm tra và thay tiêu chuẩn thiết bị, giúp sửa chữa, thay thế thế đúng kỳ hạn. trở nên thông đảm bảo an máy móc. thường. toàn trong sản - Xem xét sự tuân xuất hoặc thủ của nhà sản cung cấp sản xuất với các tiêu phẩm cho chuẩn và quy định khách hàng. liên quan đến thời hạn sử dụng thiết bị sản xuất để đảm bảo rằng sản phẩm đáp ứng được các tiêu chuẩn kỹ thuật và an toàn cần thiết. 5. Kiểm tra đối với Đơn hàng bị - Đơn hàng mua - Quy trình lựa - Thắt chặt quy trình - Xác minh và hoạt động thanh toán nhà cung cấp không đảm bảo về số chọn nhà cung lựa chọn nhà cung kiểm tra lại các với nhà cung cấp liên thay đổi (có lượng hay chất lượng
ứng chưa được ứng: cần lựa chọn tài liệu liên quan quan tới hoạt động thể về số theo yêu cầu, dẫn đến chú trọng nhà cung ứng dựa đến hoạt động mua, kiểm toán viên lượng hay ảnh hưởng tiêu cực - Bộ phận mua trên cả 3 tiêu chuẩn mua hàng: đơn phát hiện ra việc thanh chất lượng) đến hiệu quả hoạt hàng không số lượng, chất yêu cầu mua, giấy
toán sẽ vẫn được thanh nhưng doanh động doanh nghiệp kiểm tra lại lượng và giá cả; kết đặt hàng, phiếu toán đầy đủ cho những nghiệp vẫn - Tổn thất tài chính đơn đặt hàng hợp với các phương nhận hàng, hóa đơn đặt hàng bị thay thanh toán cho doanh nghiệp hoặc cấu kết pháp đánh giá (phân đơn
đổi xuất phát từ lỗi của đầy đủ cho
- Có thể có sự cấu kết với nhà cung loại theo chất lượng, - So sánh, đối những nhà cung cấp. những đơn giữa bộ phận mua và cấp để tư lợi chấm điểm…) để chiếu chứng từ hàng này bên cung ứng, dẫn lựa chọn nhà cung thanh toán và
đến các tổn thất lớn ứng có hiệu quả phiếu nhận hàng hơn nữa trong tương nhất - Phỏng vấn bộ lai - Giám sát chặt chẽ phận mua hàng và bộ phận mua hàng, nhà cung cấp xử lý nghiêm nếu có - Quan sát quá vi phạm. trình làm việc của bộ phận mua hàng 6. Kiểm toán viên còn - Trả giá cao - Gây tăng cao chi phí - Quy trình - Phân bổ hợp đồng - Tính toán lại các phát hiện ra rằng,
quá mức cần không cần thiết của kiểm soát nội với các nhà thầu khoản thu mua.
Công ty đã phải trả giá thiết cho các doanh nghiệp, dẫn bộ yếu, hệ hợp lý. - Gửi xác nhận tới quá cao cho nhiều nhà nhà thầu phụ đến cắt giảm chi phí thống quản lý - Điều chỉnh mức các nhà thầu phụ thầu phụ. Nhân viên - Chỉ tập của các hoạt động yếu. giá phải trả cho các để kiểm tra thành thu mua chỉ chú ý tới trung vào quan trọng khác, ảnh - Nhân viên nhà thầu phụ, tiến tiền thực tế của những hợp đồng với những nhà hưởng xấu đến hiệu thu mua thiếu hành chấm dứt một hợp đồng. nhà thầu chính và tập thầu chính, quả hoạt động doanh trình độ, thiếu số hợp đồng có chi - Phỏng vấn nhân trung vào những hợp những hợp nghiệp kinh nghiệm phí thu mua quá viên thu mua và đồng có giá trị lớn. đồng có giá
- Có thể có sự cấu kết hoặc cấu kết cao. các nhà thầu của trị lớn mà giữa nhân viên thu với nhà thầu - Xây dựng hệ doanh nghiệp phớt lờ nhu mua và nhà thầu vì để tư lợi thống đánh giá và - So sánh khoản cầu và mục lợi ích cá nhân, dẫn - Các thủ tục sàng lọc để chọn ra mục chi phí của tiêu của
đến tổn thất tiềm tàng lựa chọn nhà các nhà thầu tốt và nhà thầu với tổng doanh lớn trong tương lai thầu và đàm tiết kiệm nhất. chi phí doanh nghiệp
phán hợp đồng - Tiến hành đào nghiệp; so sánh => Có sự với nhà thầu thải, đào tạo lại khoản mục này thiên vị của
chưa chặt chẽ, nhân viên thuộc bộ với các doanh nhân viên hiệu quả phận thu mua nghiệp khác cùng thu mua ngành 7. Kiểm toán đối với Sử dụng quá Gây tăng cao chi phí Ban quản lý - Hạn chế sử dụng ô - Tính toán lại giá
hoạt động vận chuyển, nhiều ô tô không cần thiết của không sát sao, tô để vận chuyển thành vận chuyển kiểm toán viên nội bộ cho vận doanh nghiệp, dẫn không chú tâm hàng hóa, có thể - So sánh các phát hiện Công ty vẫn chuyển đến cắt giảm chi phí đến bộ phận thay thế bằng xe khoản mục chi duy trì một đội vận của các hoạt động vận chuyển và máy phí vận chuyển chuyển với số lượng quan trọng khác, ảnh hoạt động vận - Thuê ngoài với giá thuê ngoài lớn ôtô. Kiểm tra các hưởng xấu đến hiệu chuyển, ngại - Phỏng vấn đội chi phí phát sinh liên quả hoạt động doanh thay đổi, ngại vận chuyển quan tới hoạt động nghiệp ra chính sách này, kiểm toán viên mới phát hiện giá thành vận chuyển cao hơn rất nhiều so với trường hợp thuê ngoài (chênh lệch từ 10%-18%).
CHƯƠNG 8: KIỂM TOÁN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN Bài 1 (SBT - trang 107): Thủ tục kiểm Tiêu chí Nguyên nhân Giải pháp Hiệu quả Hiệu năng toán đánh giá hoạt động quản lý a) Tỷ lệ nợ quá hạn Xác minh tài liệu: -Tỷ lệ nợ => Chính sách thu -Tăng Tỷ lệ nợ quá Tỷ lệ nợ quá trong tổng giá trị nợ -Gửi thư xác nhận quá hạn hồi nợ của MJ ko cường giám hạn trong hạn trong phải thu cũng như -Thu thập bảng trong tổng hiệu quả hoặc MJ sát khoản tổng giá trị tổng giá trị trong doanh thu ghi phân tích tuổi nợ giá trị nợ ko có kế hoạch, phải thu nợ phải thu nợ phải thu sổ trong năm tăng -Ktra, đối chiếu phải thu và chính sách để thu - Đưa ra cũng như cũng như mạnh so với các công nợ doanh thu hồi nợ chính sách trong doanh trong doanh năm trước. Trong -Thu thập thông ghi sổ trong CKTT để thu ghi sổ thu ghi sổ năm MJ không có tin về tình trạng năm => Vi phạm khuyến trong năm trong năm thêm nhiều khách tài chính của KH nguyên tắc bất khích KH tăng mạnh so tăng mạnh hàng mới. Tình hình - Trách kiêm nhiệm/ Phân trả tiền sớm với các năm so với các tài chính của các nhiệm riêng công phân nhiệm - Hạn chế trước. năm trước. khách hàng truyền biệt của kế của hoặc ngừng => DN bị => Thu hồi thống không có thay toán sản bán chịu chiếm dụng nợ gặp khó đổi đáng kể. Trong xuất và kế hàng hóa, vốn khăn năm MJ yêu cầu kế toán thanh dịch vụ với => Hiệu quả => Rủi ro tài toán sản xuất kiêm toán từng KH cụ sử dụng vốn chính tăng nhiệm công việc của thể dựa trên giảm => Hiệu kế toán thanh toán bảng phân => Hiệu quả năng quản lý đã chuyển đi nơi tích tuổi nợ hoạt động trong quá khác. - Gây sức kém trình thanh ép để KH toán kém nhanh chóng trả MJ yêu cầu nợ, tránh bị kế toán sản chiếm dụng xuất kiêm vốn nhiệm công - Bán các việc của kế khoản nợ toán thanh quá hạn cho toán đã cty mua chuyển đi bán nợ nơi khác. -Tuyển => Tạo điều dụng kế kiện cho toán thanh gian lận, sai toán mới sót xảy ra => Không đạt được mục tiêu kiểm soát sai phạm => Hiệu năng quản lý kém b) Một số tài khoản Xác minh tài Số dư nợ Nguyên nhân của - Thường Doanh DN chưa đạt chi tiết theo dõi liệu: của một số việc dư nợ một số xuyên cập nghiệp bị được mục thanh toán với nhà - Phân tích tình tài khoản tài khoản theo dõi nhật, đối chiếm dụng tiêu trong cung cấp có giá trị hình phải trả của theo dõi thanh toán của DN chiếu công vốn do một việc quản lý dư nợ. DN thanh toán có thể do DN đã nợ thanh số tài khoản hiệu quả sử - Ktra, đối chiếu ứng trước tiền cho toán để thanh toán có dụng vốn, từ chứng từ, hóa đơn nhà cung cấp để tránh tình số dư nợ => đó hoạt động của DN thực hiện giao dịch trạng trả hiệu quản sử sản xuất KD nào đó trong kì tới, thừa tiền dụng vốn bị của DN chưa cũng có thể do kế giảm => hiệu đạt được toán không thường quả sản xuất hiệu năng xuyên thực hiện bị giảm quản lý đối công nợ với nhà cung cấp dẫn đến chưa 1 số tài khoản thanh toán bị trả thừa. c) Một khách hàng Xác minh tài liệu: Khả năng MJ không đánh giá - Thu thập - Khoản phải - Dn không của MJ trong năm kiểm tra và phân trả nợ của đúng được tình thông tin về thu KH giảm đạt được đã phá sản. Kiểm tích các chứng từ KH hình tài chính của khách hàng 80% => chi mục tiêu toán viên đã xác liên quan đến tình khách hàng trước và đánh giá phí dự phòng kiểm soát minh và thấy rằng hình tài chính của khi bán chịu. chính xác phải thu khó chi phí và tất khả năng trả nợ cho khách hàng của tình hình tài đòi tăng lên toán đối với MJ của khách hàng MJ để xác minh chính của 80%, dẫn khách hàng. này là 20%. và tính toán khả KH trước đến lợi Hiệu năng năng trả nợ của khi bán nhuận DN quản lý DN khách hàng. chịu giảm => chưa được - Thực hiện Hiệu quả hiệu quả. trích lập dự hoạt động phòng đối sản xuất với những giảm. khoản nợ lớn và quá hạn. Bài 3 (SBT - trang 109): Thủ tục Tiêu chí Nguyên nhân Giải pháp Hiệu quả hoạt Hiệu năng quản lý kiểm toán đánh động giá a. Một số phiếu - Phỏng vấn - Quy Nguyên nhân là do - Kế toán - Chi tiền mặt tạm - Chi tiền mặt tạm chi tạm ứng tiền - Xác minh tắc quản sự lỏng lẻo trong chỉ viết ứng nhưng không ứng cho nhân viên mặt cho nhân tài liệu lý chi cơ chế kiểm soát phiếu chi có đơn đề nghị tạm không có đơn đề viên bộ phận tiêu hoạt động chi tiền, tiền tạm ứng ứng nghị tạm ứng -> thu mua không được sự chủ quan của khi có đơn -> Thiếu chứng từ không đảm bảo mục có đơn đề nghị xác định DN -> tạo cơ hội đề nghị tạm cần thiết tiêu hợp lý & hiệu tạm ứng. Thực trong cho gian lận, thất ứng đã được -> Tính đầy đủ lực trong hoạt động tế này xảy ra luật thoát gia tăng hoặc phê duyệt trong thủ tục chi chi tiền trong cả năm. pháp do DN ko xây của giám tiền không đảm -> hiệu năng quản - Nội dựng quy trình chi đốc đơn vị
bảo làm tăng rủi ro lý yếu kém quy tương ứng. và kế toán tiềm tàng quản lý trưởng. -> hiệu quả hoạt tiền mặt - Tăng động giảm. thuộc cường công các các tác kiểm tra, quy chế kiểm soát của đơn của nhà vị quản lý cấp - Tính cao trong hiệu lực hoạt động đầy đủ chi tiền. của thủ - Xây dựng tục cơ chế, quy - Sự phê chế về chi chuẩn tiền mặt và giám sát việc thực hiện. - Thực hiện kiểm tra, đối chiếu sổ sách, kiểm kê tiền mặ, kiểm tra bản chỉnh hợp số dư tiền - Gắn trách nhiệm cá nhân trong trường hợp chuyển giao tiền. b. Phiếu thu Xác minh Tính cập Phiếu thu ngày Tất cả các Tiền và chứng từ Thông tin cập nhật ngày 11/3/2010 tài liệu nhật của 11/3/2010 số tiền nghiệp vụ thu tiền không số tiền chậm trễ → số tiền 380 triệu chứng 380 triệu đồng thu-chi tiền được cập nhật không đảm bảo hiệu đồng được ghi từ được ghi mặt phát nhanh chóng → lực tối đa của thông sổ ngày sổ ngày 14/3/2010 sinh phải Khoản tiền mặt tin → Mục tiêu tối 14/3/2010 vi phạm nguyên được ghi sổ không được đảm thiểu hóa rủi ro tắc cập nhật. ngay tại thời bảo, hiệu quả sử không được đảm Nguyên nhân có điểm lập và dụng tiền giảm ⇒ bảo ⇒ Hiệu năng thể do sự chậm trễ chuyển giao
Hiệu quả hoạt động quản lý giảm. của kế toán tiền chứng từ khi giảm hoặc do sự chậm nghiệp vụ trễ của thủ quỹ và hoàn thành. sự quản lý lỏng lẻo Tăng cường của hoạt động ghi sự kiểm tra, sổ kiểm soát hoạt động ghi sổ, tránh mất tiền hoặc bị lạm dụng tiền mặt. Nâng cao trình độ làm việc của kế toán c) Phiếu chi số - Xác minh - Tính Chi sai đối tượng. - Xác định Chi sai đối tượng Chi sai đối tượng → 431 ngày tài liệu hiệu lực Nguyên nhân có lại xem làm tăng chi phí Tính hiệu lực không 25/7/2010 thanh (Hợp đồng - Tính thể do sai sót trong nguyên
tiền lương → giảm được đảm bảo → toán lương cho lao động, hợp lý việc tính lương và nhân dẫn lượng tiền mặt không đạt mục tiêu nhân viên mới, bảng chấm của các cập nhật thông tin đến chi sai trong tháng → kiểm soát ⇒ hiệu vào làm từ công, bảng chứng về người lao động là do bộ giảm hiệu quả sử năng quản lý yếu tháng 9/2010. tính từ giao phận nhân dụng tiền ⇒ hiệu kém. lương,....) dịch sự chấm quả hoạt động - Phỏng vấn công sai hay giảm là do kế toán. - Cần phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa bộ phận nhân sự và bộ phận kế toán - Tăng cường công tác kiểm soát hoạt động chi tiền. d. Phiếu thu số - Xác minh Tính Nguyên nhân là do - Gắn trách Phiếu thu số 359 Phiếu thu số 359 359 ngày tài liệu logic và người nộp nhiều nhiệm cá ngày 06/11/2010 ngày 06/11/2010 có 06/11/2010 có - Quan sát hợp lý hơn số tiền ghi nhân trong có số tiền 210 trd số tiền 210 trd số tiền 210 triệu việc kiểm của các trên doanh thu và trường hợp nhưng giấy biên nhưng giấy biên đồng nhưng kê chứng thủ quỹ đã xác lập luận nhận kèm theo ghi nhận kèm theo ghi giấy biên nhận từ giao nhận nhập đủ số chứng từ và số tiền 240 trd gây số tiền 240 trd gây kèm theo ghi số dịch tiền 240 trd vào chuyển giao ra sự chênh lệch 30 ra sự chênh lệch 30 tiền 240 triệu quỹ trên giấy biên
tiền giữa các trd giữa nhật ký thu trd -> Không đảm đồng nhận. Cũng có thể cá nhân - bộ tiền, sổ quỹ tiền bảo tính chính xác là do sai sót của phận có liên mặt với chứng từ của thông tin kế thủ quỹ khi nhập quan. gốc kèm theo (giấy toán -> Mục tiêu tối quỹ 210 trd nhưng - Kiểm tra, biên nhận) thiểu hóa rủi ro ghi nhầm thành đối chiếu -> Hiệu quả sử không đảm bảo 240 trd bảng kê dư dụng tiền mặt bị -> Hiệu năng quản tiền với giảm lý không tốt. kiểm kê tiền -> Hiệu quả hoạt mặt tại két động thu tiền định kỳ. không tốt. - Đối với những khoản tiền lớn nên thực hiện qua ngân hàng để tối thiểu hóa rủi ro và tối đa hóa hiệu quả sử dụng tiền … - Rà soát, đối chiếu lại giữa phiếu thu và giấy biên nhận trước khi giao cho người nộp tiền. Bài 4 (SBT - trang 109):
Số thứ tự các phiếu thu từ 7545 đến 7549 không liên tục (các phiếu thu 7546, 7547, 7548 không được đánh số)
Kế toán đã ghi Có các TK 112 40 triệu đồng và 131 40 triệu đồng của Số 7544 nhưng ghi Nợ TK 111 80 triệu đồng của Số 7545
Kế toán ghi Có TK 512 10 triệu đồng của Số 7546; ghi Có 20 triệu đồng của số 7548 nhưng ghi Nợ TK 111 30 triệu
đồng của Số 7547. Đồng thời, vì Số 7548 được ghi Có TK 331 vào Ngày 25 Tháng 12 trong khi ghi Nợ TK 111 vào
Ngày 24 Tháng 12 dẫn đến số dư cuối ngày 24 và 25 bị sai
Kế toán đã ghi Có TK 156 20 triệu đồng của Số 7550 nhưng ghi Nợ TK 111 20 triệu đồng của Số 7549 Đề xuất điều chỉnh a) Ngày 23 Tháng 12: + Số 7544: Nợ TK 111 80 Có TK 112 40 Có TK 131 40
+ Số 7545: không có định khoản b) Ngày 24 Tháng 12: + Số 7546: Nợ TK 111: 10 Có TK 512: 10
+ Số 7547: không có định khoản
+ Số dư cuối ngày: 60 (80 - 20) c) Ngày 25 Tháng 12 + Số 7548: Nợ TK 111: 20 Có TK 331: 20 + Số 7549: Nợ TK 111: 50 Có TK 211: 50 + Số 7550: Nợ TK 111: 20 Có TK 156: 20
+ Số dư cuối ngày: 115 (95 + 20) Phần C (SBT - trang 90):
Xác định những nhận định sau là đúng hay sai và giải thích tại sao:
1. Không phải tất cả các công ty đều có lợi từ việc kiểm toán hoạt động marketing của họ
Sai- Kiểm toán hoạt động marketing giúp công ty có thể xác định được điểm mạnh, điểm yếu của hoạt động marketing đang
được tiến hành tại doanh nghiệp. Mỗi công ty đều cần thiết có hoạt động marketing để đưa sản phẩm, dịch vụ hoặc hình ảnh mà
công ty đến gần hơn với khách hàng.
2. Khi công ty có kết quả hoạt động tốt và hiệu quả cao thì việc kiểm toán hoạt động marketing là không cần thiết
Sai. Ngay cả khi công ty có kết quả hoạt động tốt và hiệu quả cao, việc kiểm toán hoạt động Marketing có thể rút ra benchmark
cho các chi nhánh trong tập đoàn sử dụng.
3. Các tổ chức phi lợi nhuận như nhà thờ, bệnh viện... cũng cần tới cuộc kiểm toán marketing để đảm bảo mục đích tuyên truyền
và giáo dục đạt mục tiêu và có hiệu quả
Đúng. Ngay cả các tổ chức phi lợi nhuận cũng cần tới kiểm toán hoạt động Marketing.
4. Mục tiêu chung của một cuộc kiểm toán hoạt động marketing là nhằm rà soát lại tổng thể các mặt của hoạt động marketing trên
cơ sở đó để phát hiện ra điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ và thách thức và qua đó đưa ra những kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả
và tính hiệu năng cho hoạt động marketing
Đúng. Kiểm toán hoạt động (KTHĐ) marketing giúp các nhà quản trị hiểu sâu hơn về những vấn đề cơ bản liên quan tới hoạt
động marketing và xây dựng chiến lược tốt hơn, đáp ứng các mục tiêu kinh doanh
5. Kiểm toán hoạt động marketing chỉ giới hạn ở kiểm toán chi tiêu cho hoạt động marketing có phù hợp, không liên quan gì đến
việc xem xét lượng hàng được marketing được tiêu thụ như thế nào
Sai. Lượng hàng tiêu thụ là một nhân tố đóng góp vào lợi nhuận của doanh nghiệp. Do đó, nó cũng phản ánh hoạt động
marketing của doanh nghiệp có hiệu quả hay không. Do đó, kiểm toán hoạt động marketing cần xem xét đến cả yếu tố lượng hàng tiêu thụ.
6. Kiểm toán chiến lược marketing chỉ tập trung vào đánh giá tính tương đồng về quy mô của chiến lược marketing so với của đối thủ cạnh tranh
Sai. Vì kiểm toán chiến lược marketing tập trung đánh giá xem liệu chiến lược marketing của công ty có phù hợp và đúng đắn xét
trên các cơ hội và thách thức mà công ty đang đối mặt hay không
7. Thay đổi trong các yếu tố của môi trường kinh tế vĩ mô (như tăng trưởng kinh tế, thất nghiệp...) hoàn toàn không ảnh hưởng
đến nội dung và cách thức kiểm toán hoạt động marketing
Sai. Nói tới môi trường marketing là nói tới môi trường vĩ mô và cả môi trường cụ thể trong phạm vi mà công ty trực tiếp hoạt
động trong đó. Môi trường vĩ mô bao gồm những yếu ở tầm rộng có ảnh hưởng tới tương lai của công ty nhưng công ty lại gần
như không thể làm thay đổi được môi trường đó.
Nhiệm vụ của người kiểm toán viên là phải đánh giá được những xu hướng chủ yếu đang diễn ra và những ảnh hưởng của nó tới
hoạt động kinh doanh của công ty để từ đó đưa ra được những kiến nghị về biện pháp và phản ứng của hoạt động marketing của
công ty. Tuy nhiên, nếu như công ty có một bộ phận, phòng ban dự báo tốt, thì nhu cầu về một cuộc kiểm toán môi trường marketing sẽ bớt đi. Bài 1 (SBT - trang 91): Hiệu quả hoạt Hiệu năng quản Thủ tục kiểm Yếu điểm Giải pháp động lý toán 1. Tỷ lệ hàng bán bị Tỷ lệ hàng bán Mục tiêu có hoàn - Phỏng vấn bộ - Công tác nghiên - Tăng cường công
trả lại cao, đặc biệt là bị trả lại cao thành hay ko? phận kiểm cứu và phát triển SP tác kiểm tra, giám ở những sản phẩm đồ => Sức sinh lời Chất lượng sản định chất của DN sát kỹ lưỡng khâu gia dụng mới có tính bị giảm phẩm không đảm lượng => Khâu quản lý và quản lý cũng như năng sử dụng đa => DThu, LN bảo đặc biệt là - Kiểm tra tài kiểm soát quy cách kiểm định sản phẩm. dạng, mặc dù công giảm những sản phẩm liệu liên quan sản phẩm chưa chặt - Phân công người tác nghiên cứu phát => Hiệu quả mới có tính năng đến các chỉ chẽ. giám sát, bộ phận triển đánh giá những hoạt động sử dụng đa dạng tiêu đánh giá quản lý và kiểm tính năng mới đáp không đảm bị trả lại nhiều do sản phẩm - Do lỗi tiếp thị,
định phải có đủ trình ứng tốt nhu cầu bảo khâu quản lý và quảng cáo không độ, trách nhiệm với khách hàng. thông qua chất đúng sự thật về SP công việc lượng yếu kém - Tiến hành đào thải => Ảnh hưởng hoặc đào tạo lại đến uy tín của nhân viên thuộc bộ DN phận quản lý và => Hiệu năng kiểm định chất quản lý không lượng tốt. - Xây dựng hệ thống đánh giá và sàng lọc để chọn ra những sản phẩm tốt nhất phù hợp với nhu cầu khách hàng. 2. Hoạt động Hoạt động Khả năng cạnh - Phỏng vấn Công tác kiểm soát - Tăng cường thúc marketing đối với marketing tranh đối với đối - Kiểm tra tài hoạt động đẩy công tác phát mặt hàng thực phẩm không có gì thủ trên thị trường liệu đối với hđ marketing và chiến triển hoạt động của công ty trong thay đổi đáng bị giảm marketing của lược phát triển sản marketing đối với năm không có sự thay kể dẫn đến việc DN phẩm của Dn còn các sản phẩm mới
đổi đáng kể, vẫn tập lượng khách => Hiệu năng kém bởi vì hđ của Dn thay vì sản trung vào những sản hàng tiếp cận quản lý chưa tốt. Marketing đối với phẩm truyền thống phẩm thực phẩm với các mặt mặt hàng thực như trước đây. truyền thống, trong hàng mới phẩm của DN khi các đối thủ cạnh không đa dạng không có gì thay tranh áp dụng mạnh
đổi đáng kể, vẫn tập việc quảng bá về các => DT và LN trung vào những sản phẩm thực phẩm không có sự sản phẩm truyền chức năng mới tốt tăng trưởng thống trong khi các cho sức khỏe sắp => Hiệu quả đối thủ tập trung được tung ra thị hoạt động chưa vào những sản trường được cải thiện. phẩm chức năng mới tốt cho sức khỏe. 3. Chiến dịch rộng Chỉ 30% sản Chỉ 30% sản - Phỏng vấn bộ - Công tác kiểm - Quản lý, giám sát khắp về phát sản phẩm mẫu thật phẩm mẫu thật sự phận phụ trách soát hoạt động chặt chẽ quá trình phẩm mẫu để quảng sự đến tay đến tay người tiêu phân phát sản Marketing của DN phát sản phẩm mẫu bá cho sản phẩm mới người tiêu dùng dùng phẩm mẫu. còn kém. -Tiến hành kiểm tra
được đánh giá là chỉ → Tỉ lệ sản → Bị thất thoát - Kiểm tra tài - Khả năng quản lý đột xuất số lượng 30% sản phẩm mẫu phẩm mới tiếp trong quá trình liệu ghi lại số hàng hóa của bộ sản phẩm được phát.
thật sự đến tay người cận người tiêu phát sản phẩm lượng các sản phận tiêu thụ sản . tiêu dùng dùng thấp mẫu. phẩm mẫu phẩm chưa tốt dẫn - Gán trách nhiệm → Người tiêu → Không đạt mục được phát đến thất thoát sản với cá nhân có hành dùng không tiêu quảng bá sản - Quan sát quá phẩm. vi biển thủ, lợi dụng biết đến sản phẩm mới trình phát sản sản phẩm của công phẩm mới => Hiệu năng phẩm mẫu ty.. → Lượng tiêu quản lý chưa tốt thụ sản phẩm mới không cao → Doanh thu và lợi nhuận giảm ⇒ Hiệu quả hoạt động chưa tốt 4. Việc tổ chức những - Việc tổ chức - Chỉ có khoảng - Phỏng vấn - Công tác kiểm - Sử dụng cách thức hội nghị khách hàng những hội nghị 0,05% số khách quản lý bộ soát hoạt động khác để quảng bá
được đánh giá là tốn khách hàng tốn hàng bình dân phận quảng bá marketing chưa sản phẩm mới đến kém và không phù kém và không được tham gia các sản phẩm mới chặt chẽ khách hàng bình hợp đối với việc phù hợp đối với hội nghị này - Kiểm tra tài - Chưa tìm được dân: dùng thử sản quảng bá sản phẩm việc quảng bá => Không đạt liệu ghi lại số phương pháp thích phẩm miễn phí, làm mới của Công ty đến sản phẩm mới mục tiêu quảng bá lượng khách hợp để quảng bá quà tặng kèm khi đa số khách hàng => Gây tăng sản phẩm mới đến hàng tham gia sản phẩm mới tới mua sản phẩm cũ… bình dân. Chỉ có CP và giảm khách hàng mục hội nghị khách hàng bình - Ra chính sách mới khoảng 0,05% số LN tiêu - So sánh chi dân (Chiến dịch
để thắt chặt quản lý khách hàng bình - Chỉ có - Chi phí cho hội phí tổ chức hội quảng cáo sai lầm) hoạt động marketing dân được tham gia khoảng 0,05% nghị quá cao, gây nghị với chi - Bộ phận phụ trách các hội nghị này, mặc số khách hàng lãng phí nguồn phí quảng bá quảng bá sản phẩm dù chi phí chi ra cho bình dân được lực tài chính của sản phẩm mới, chưa được đào tạo hội nghị là rất lớn. tham gia các DN so sánh chi phí bài bản, thiếu kinh hội nghị => Khâu kiểm tổ chức hội nghiệm => Lượng soát chi phí quảng nghị với chi khách hàng bá sản phẩm kém phí marketing tiếp cận với => Hiệu năng của DN sản phẩm mới quản lý yếu ít => Hiệu quả hoạt động giảm 5. Chi phí cho việc CP cho việc Cty trong năm - Phỏng vấn bộ - Công tác kiểm - Quản lý, giám sát phát sản phẩm gia vị phát SP gia vị không có sản phận phụ trách soát hoạt động chặt chẽ quá trình mẫu tăng mạnh dù mẫu tăng mạnh phẩm mới về gia phân phát sản Marketing của DN phát sản phẩm mẫu các sản phẩm gia vị dù các SP gia vị và gia vị cũng phẩm mẫu. còn kém. -Tiến hành kiểm tra không phải là mặt vị không phải không phải là mặt - Khả năng quản lý đột xuất số lượng hàng chính và trong là mặt hàng hàng kinh doanh - Kiểm tra tài hàng hóa của bộ sản phẩm được phát. năm Công ty không chính của cty chính của cty liệu ghi lại số phận tiêu thụ sản . có sản phẩm mới về => Việc phát nhưng CP cho lượng các sản phẩm chưa tốt dẫn - Gán trách nhiệm gia vị. SP mẫu không việc phát sản phẩm mẫu đến thất thoát sản với cá nhân có hành đem lại được phẩm gia vị mẫu được phát và phẩm. vi biển thủ, lợi dụng nhiều lợi nhuận tăng mạnh các khoản CP sản phẩm của công cho cty do đây đã phát sinh ty.. không phải SP => Gây lãng phí trong quá trình kinh doanh nguồn lực của DN phân phát SP chính của DN => Hiệu năng mẫu => CP tăng quản lý chưa tốt mạnh làm giảm - Quan sát quá LN của cty trình phát sản => Hiệu quả phẩm mẫu hoạt động của cty không được đảm bảo