NỘI DUNG BÀI TẬP KIỂM TRA + THI Môn học: Hệ
thống thông tin quản lý
1. Giới thiệu về doanh nghiệp
Giai đoạn hình thành và phát triển:
2004: IDP được thành lập với sứ mệnh cung cấp dinh dưỡng chất lượng
cao. Công ty khởi đầu với nmáy tại Chương Mỹ, Nội, tận dụng nguồn
nguyên liệu sữa tươi.
2005: Ra mắt thương hiệu sữa Ba Vì.
2009: Giới thiệu thương hiệu Love’in Farm, đồng thời triển khai chương
trình Nông Trại Sữa Việt nhằm phát triển đàn sữa và đảm bảo chất
lượng sản phẩm.
2010: Khánh thành Nhà máy Ba Vì, nâng cao năng lực sản xuất với quy
mô đàn bò ban đầu 5.500 con.
2013: Khánh thành Nhà máy Củ Chi, mở rộng thị trường nâng cao vị
thế của IDP.
2014: Ra mắt thương hiệu Kun, hướng đến trẻ em với thông điệp vui chơi
và phát triển khỏe mạnh.
2015: Lấn sân vào thị trường sữa hạt với sản phẩm sữa bắp non, đồng thời
ứng dụng công nghệ bao Ecolean thân thiện với môi trường. Mở rộng
xuất khẩu sang Trung Quốc.
2017: Mở rộng thị trường sang Hàn Quốc và Campuchia, trở thành thương
hiệu sữa hàng đầu tại Campuchia.
2019: Tái định vị thương hiệu Kun, đẩy mạnh các chương trình cộng đồng
dành cho trẻ em.
2020: IDP trở thành công ty đại chúng, đánh dấu sự trở lại của vốn nội địa.
2022: Ra mắt hai thương hiệu mới: Lof (Lots of Love) và Malto, mở rộng
danh mục sản phẩm cho nhiều đối tượng người tiêu dùng.
2024: Sau 20 năm hoạt động, IDP đổi tên thành Công ty Cổ phần Sữa Quốc
tế LOF, chuyển trụ sở chính đến Bình Dương. Nhà máy mới tại KCN Bàu
Bàng dự kiến đi vào hoạt động năm 2025 với công suất 300.000 tấn sản
phẩm/năm.
Lĩnh vực hoạt động: Chế biến và kinh doanh các sản phẩm từ sữa.
Sứ mệnh, tầm nhìn:
Sứ mệnh: Mang lại nguồn dinh dưỡng thiết yếu vượt trội với các sản
phẩm chất lượng cao từ công nghệ sản xuất hàng đầu thế giới đồng thời
nuôi dưỡng nhận thức tốt đẹp để lan toả tình yêu thương đến cộng đồng
Tầm nhìn: Trở thành công ty thực phẩm thức uống hàng đầu Đông Nam
Á với những thương hiệu được yêu thích tin cậy, sản phẩm chất lượng
cao, tiêu chuẩn quốc tế và góp phần vào sự phát triển những giá trị tốt đẹp
của xã hội về thể chất, trí tuệ và tinh thần vì một cộng đồng khỏe mạnh và
đầy yêu thương
Địa chỉ: Công ty tiến hành hoạt động kinh doanh thông qua Trụ sở chính đăng
tại số C-13A-CN, Đường N16, Khu công nghiệp Bàu Bàng Mở rộng, Long
Tân, Huyện Dầu Tiếng, Tỉnh Bình Dương.
Website: http://www.lof.vn/vi
Cơ cấu tổ chức:
Các sản phẩm:
2. Sử dụng hình năm lực lượng của M. Porter, phân tích cấu trúc
ngànhkinh doanh để m bối cảnh kinh doanh của tổ chức/doanh
nghiệp.
a. Áp lực từ khách hàngKhách hàng cá nhân:
Nhu cầu: sản phẩm đa dạng cho trẻ em, người lớn tuổi, người ăn kiêng, sữa
thực vất, ít đường và sữa cho người cao tuổi.
Yêu cầu: chất lượng cao, sữa sạch, hữu cơ, an toàn cho sức khỏe, tiện lợi(
sữa bột, sữa hộp, sữa chua uống).
Xu hướng: mua sắm trực tuyến, thanh toán online, ưa chuộng sản phẩm
thân thiện với môi trường.
Khách hàng doanh nghiệp:
Đối tác: cửa hàng tạp hóa, siêu thị, đại phân phối, các đối tác lớn như
WinMart, Công ty TNHH dịch vụ EB, Foseca Việt Nam,…
Yêu cầu: Giá cả cạnh tranh, chiết khấu cao, chất lượng ổn định, đảm bảo
vệ sinh an toàn thực phẩm.
b. Áp lực từ nhà cung cấp
Tetra Pak (nhà cung cấp lớn của LOF) công ty toàn cầu dẫn đầu trong giải pháp
xử lý và đóng gói bao bì cho ngành công nghiệp thực phẩm dạng lỏng; cung cấp
vật liệu đóng gói, làm đầy máy móc, thiết bị chế biến giải pháp với các cam
kết tốt nhất về chất lượng. Về nguyên vật liệu, công ty tiến hành thu mua sữa tươi
chủ yếu từ các hộ dân Tản Lĩnh, Ba tuy nhiên một vài năm gần đây sản lượng
sữa nguyên liệu trong nước chưa đáp ứng đủ nhu cầu nên công ty phải nhập khẩu
sữa nguyên liệu từ nước ngoài chủ yếu dưới dạng sữa bột về để chế biến.
c. Áp lực từ đối thủ tiềm ẩn:
Công ty các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn như các công ty sữa ngoại
mới, các công ty trong ngành khác có thể đa dạng hóa sản phẩm, các công
ty chuyên sản xuất các sản phẩm ngũ cốc dinh dưỡng.Các tập đoàn FMCG
mở rộng sang ngành sữa và ngũ cốc.
Unilever, Coca-cola, PepsiCo : các tập đoàn này tiềm lực mạnh
thể mở rộng sang sản phẩm sữa hoặc ngũ cốc dinh dưỡng, gây áp lực cạnh
tranh lên LOF.
Các doanh nghiệp ngành thực phẩm khác:Masan, KIDO có thể đầu tư vào
lĩnh vực sữa và ngũ cốc dinh dưỡng để đa dạng hóa sản phẩm.
d. Áp lực từ sản phẩm thay thế
Sữa là sản phẩm có vị trí khá vững vàng trên thị trường vì đặc thù của sữa là sản
phẩm bổ sung dinh dưỡng thiết yếu nên có rất ít mặt hàng thay thế. Tuy nhiên ở
mặt hàng sữa nước, các sản phẩm thay thế có thể làm giảm thị phần của công ty
sữa hạt, đồ uống ngũ cốc,... thể đánh giá ngành sữa ít chịu rủi ro tsản
phẩm thay thế.
e. Áp lực từ đối thủ trong ngành
Công ty Cổ phần Sữa Quốc tế LOF đang đối mặt với cạnh tranh mạnh mẽ từ các
ông lớn trong nước như Vinamilk, TH True Milk, Nutifood, Mộc Châu Milk
các tập đoàn quốc tế như Nestlé, FrieslandCampina, Abbott. Thị trường sữa Việt
Nam hiện khoảng 200 công ty sản xuất kinh doanh sữa, với tốc độ tăng
trưởng nhanh. Phần lớn thị phần thuộc về các doanh nghiệp nội địa, trong khi các
tập đoàn quốc tế như FrieslandCampina, Nestlé, Abbott chiếm phần còn lại. Đặc
biệt, sự gia nhập của sữa nhập khẩu qua sàn thương mại điện tử càng tăng thêm
áp lực.
3. Căn cứ vào các phân ch trong câu 2, đề xuất một chiến lược cạnh
tranhphù hợp cho tổ chức/doanh nghiệp, giải thích do chọn chiến lược
cạnh tranh đó.
Dựa trên phân tích về các áp lực cạnh tranh trong ngành sữa, chiến lược phù hợp
nhất Công ty Cổ phần Sữa Quốc tế LOF nên áp dụng chiến lược chi phí
thấp.
Lý do lựa chọn chiến lược này: Thị trường sữa Việt Nam có sự cạnh tranh khốc
liệt với sự tham gia của nhiều “ông lớn” như Vinamilk, TH True Milk, Nutifood
hay các tập đoàn quốc tế như Nestlé, Abbott. Bên cạnh đó, các đối thủ tiềm năng
như Masan, KIDO cũng thể mở rộng sang lĩnh vực sữa, tạo thêm áp lực cho
LOF. Trong bối cảnh này, việc tối ưu chi phí để cung cấp sản phẩm với mức giá
cạnh tranh chìa khóa giúp LOF tồn tại phát triển. Chiến lược này đặc biệt
phù hợp vì:
Khách hàng doanh nghiệp (siêu thị, đại lý, cửa hàng tạp hóa...) ưu tiên nhà
cung cấp có giá tốt và chiết khấu cao. Nếu LOF có thể cung cấp sản phẩm
với mức giá hấp dẫn hơn so với đối thủ, công ty sẽ dễ dàng mở rộng hệ
thống phân phối.
Người tiêu dùng Việt Nam vẫn rất nhạy cảm với giá cả, nhất là phân khúc
khách hàng phổ thông. Họ luôn tìm kiếm sản phẩm chất lượng với mức giá
hợp lý.
Sự gia tăng của các sản phẩm thay thế như sữa hạt, đồ uống ngũ cốc...
thể ảnh hưởng đến thị phần của sữa truyền thống. Nếu LOF giữ được giá
cạnh tranh, sản phẩm của công ty vẫn có thể thu hút khách hàng.
4. Sử dụng mô hình chuỗi giá trị (value-chain) nhận diện, thiết kế và mô
tả cácnghiệp vụ của từng hoạt động trong chuỗi giá trị áp dụng cho tổ
chức/doanh nghiệp nhằm thực hiện chiến lược cạnh tranh đã lựa chọn.
5. Sử dụng ngôn ngữ BPMN và phần mềm Bizagi Modeler mô hình hóa các
quy trình nghiệp vụ trong chuỗi giá trị đã thiết kế.
Mỗi quy trình được trình bày dưới dạng bảng sau:
STT
Đối tượng thực
hiện
Nội dung thực hiện
Ghi chú
1
Mô tả chi tiết cách thực
hiện bước
2
3
Sinh viên chèn ảnh quy trình đã vẽ trên BIZAGI vào cuốn báo cáo.

Preview text:

NỘI DUNG BÀI TẬP KIỂM TRA + THI Môn học: Hệ
thống thông tin quản lý
1. Giới thiệu về doanh nghiệp
Giai đoạn hình thành và phát triển:
2004: IDP được thành lập với sứ mệnh cung cấp dinh dưỡng chất lượng
cao. Công ty khởi đầu với nhà máy tại Chương Mỹ, Hà Nội, tận dụng nguồn nguyên liệu sữa tươi.
2005: Ra mắt thương hiệu sữa Ba Vì.
2009: Giới thiệu thương hiệu Love’in Farm, đồng thời triển khai chương
trình Nông Trại Bò Sữa Việt nhằm phát triển đàn bò sữa và đảm bảo chất lượng sản phẩm.
2010: Khánh thành Nhà máy Ba Vì, nâng cao năng lực sản xuất với quy
mô đàn bò ban đầu 5.500 con.
2013: Khánh thành Nhà máy Củ Chi, mở rộng thị trường và nâng cao vị thế của IDP.
2014: Ra mắt thương hiệu Kun, hướng đến trẻ em với thông điệp vui chơi
và phát triển khỏe mạnh.
2015: Lấn sân vào thị trường sữa hạt với sản phẩm sữa bắp non, đồng thời
ứng dụng công nghệ bao bì Ecolean thân thiện với môi trường. Mở rộng
xuất khẩu sang Trung Quốc.
2017: Mở rộng thị trường sang Hàn Quốc và Campuchia, trở thành thương
hiệu sữa hàng đầu tại Campuchia.
2019: Tái định vị thương hiệu Kun, đẩy mạnh các chương trình cộng đồng dành cho trẻ em.
2020: IDP trở thành công ty đại chúng, đánh dấu sự trở lại của vốn nội địa.
2022: Ra mắt hai thương hiệu mới: Lof (Lots of Love) và Malto, mở rộng
danh mục sản phẩm cho nhiều đối tượng người tiêu dùng.
2024: Sau 20 năm hoạt động, IDP đổi tên thành Công ty Cổ phần Sữa Quốc
tế LOF, chuyển trụ sở chính đến Bình Dương. Nhà máy mới tại KCN Bàu
Bàng dự kiến đi vào hoạt động năm 2025 với công suất 300.000 tấn sản phẩm/năm.
Lĩnh vực hoạt động: Chế biến và kinh doanh các sản phẩm từ sữa.
Sứ mệnh, tầm nhìn:
Sứ mệnh: Mang lại nguồn dinh dưỡng thiết yếu và vượt trội với các sản
phẩm chất lượng cao từ công nghệ sản xuất hàng đầu thế giới đồng thời
nuôi dưỡng nhận thức tốt đẹp để lan toả tình yêu thương đến cộng đồng
Tầm nhìn: Trở thành công ty thực phẩm và thức uống hàng đầu Đông Nam
Á với những thương hiệu được yêu thích và tin cậy, sản phẩm chất lượng
cao, tiêu chuẩn quốc tế và góp phần vào sự phát triển những giá trị tốt đẹp
của xã hội về thể chất, trí tuệ và tinh thần vì một cộng đồng khỏe mạnh và đầy yêu thương
Địa chỉ: Công ty tiến hành hoạt động kinh doanh thông qua Trụ sở chính đăng ký
tại Lô số C-13A-CN, Đường N16, Khu công nghiệp Bàu Bàng Mở rộng, Xã Long
Tân, Huyện Dầu Tiếng, Tỉnh Bình Dương. Website: http://www.lof.vn/vi Cơ cấu tổ chức: Các sản phẩm:
2. Sử dụng mô hình năm lực lượng của M. Porter, phân tích cấu trúc
ngànhkinh doanh để làm rõ bối cảnh kinh doanh của tổ chức/doanh nghiệp. a.
Áp lực từ khách hàngKhách hàng cá nhân:
Nhu cầu: sản phẩm đa dạng cho trẻ em, người lớn tuổi, người ăn kiêng, sữa
thực vất, ít đường và sữa cho người cao tuổi.
Yêu cầu: chất lượng cao, sữa sạch, hữu cơ, an toàn cho sức khỏe, tiện lợi(
sữa bột, sữa hộp, sữa chua uống).
Xu hướng: mua sắm trực tuyến, thanh toán online, ưa chuộng sản phẩm
thân thiện với môi trường. Khách hàng doanh nghiệp:
Đối tác: cửa hàng tạp hóa, siêu thị, đại lý phân phối, các đối tác lớn như
WinMart, Công ty TNHH dịch vụ EB, Foseca Việt Nam,…
Yêu cầu: Giá cả cạnh tranh, chiết khấu cao, chất lượng ổn định, đảm bảo
vệ sinh an toàn thực phẩm. b.
Áp lực từ nhà cung cấp
Tetra Pak (nhà cung cấp lớn của LOF) là công ty toàn cầu dẫn đầu trong giải pháp
xử lý và đóng gói bao bì cho ngành công nghiệp thực phẩm dạng lỏng; cung cấp
vật liệu đóng gói, làm đầy máy móc, thiết bị chế biến và giải pháp với các cam
kết tốt nhất về chất lượng. Về nguyên vật liệu, công ty tiến hành thu mua sữa tươi
chủ yếu từ các hộ dân ở Tản Lĩnh, Ba Vì tuy nhiên một vài năm gần đây sản lượng
sữa nguyên liệu trong nước chưa đáp ứng đủ nhu cầu nên công ty phải nhập khẩu
sữa nguyên liệu từ nước ngoài chủ yếu dưới dạng sữa bột về để chế biến. c.
Áp lực từ đối thủ tiềm ẩn:
Công ty có các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn như là các công ty sữa ngoại
mới, các công ty trong ngành khác có thể đa dạng hóa sản phẩm, các công
ty chuyên sản xuất các sản phẩm ngũ cốc dinh dưỡng.Các tập đoàn FMCG
mở rộng sang ngành sữa và ngũ cốc.
Unilever, Coca-cola, PepsiCo : các tập đoàn này có tiềm lực mạnh và có
thể mở rộng sang sản phẩm sữa hoặc ngũ cốc dinh dưỡng, gây áp lực cạnh tranh lên LOF.
Các doanh nghiệp ngành thực phẩm khác:Masan, KIDO có thể đầu tư vào
lĩnh vực sữa và ngũ cốc dinh dưỡng để đa dạng hóa sản phẩm. d.
Áp lực từ sản phẩm thay thế
Sữa là sản phẩm có vị trí khá vững vàng trên thị trường vì đặc thù của sữa là sản
phẩm bổ sung dinh dưỡng thiết yếu nên có rất ít mặt hàng thay thế. Tuy nhiên ở
mặt hàng sữa nước, các sản phẩm thay thế có thể làm giảm thị phần của công ty
là sữa hạt, đồ uống ngũ cốc,... Có thể đánh giá ngành sữa ít chịu rủi ro từ sản phẩm thay thế. e.
Áp lực từ đối thủ trong ngành
Công ty Cổ phần Sữa Quốc tế LOF đang đối mặt với cạnh tranh mạnh mẽ từ các
ông lớn trong nước như Vinamilk, TH True Milk, Nutifood, Mộc Châu Milk và
các tập đoàn quốc tế như Nestlé, FrieslandCampina, Abbott. Thị trường sữa Việt
Nam hiện có khoảng 200 công ty sản xuất và kinh doanh sữa, với tốc độ tăng
trưởng nhanh. Phần lớn thị phần thuộc về các doanh nghiệp nội địa, trong khi các
tập đoàn quốc tế như FrieslandCampina, Nestlé, Abbott chiếm phần còn lại. Đặc
biệt, sự gia nhập của sữa nhập khẩu qua sàn thương mại điện tử càng tăng thêm áp lực. 3.
Căn cứ vào các phân tích trong câu 2, đề xuất một chiến lược cạnh
tranhphù hợp cho tổ chức/doanh nghiệp, giải thích lý do chọn chiến lược cạnh tranh đó.
Dựa trên phân tích về các áp lực cạnh tranh trong ngành sữa, chiến lược phù hợp
nhất mà Công ty Cổ phần Sữa Quốc tế LOF nên áp dụng là chiến lược chi phí thấp.
Lý do lựa chọn chiến lược này: Thị trường sữa Việt Nam có sự cạnh tranh khốc
liệt với sự tham gia của nhiều “ông lớn” như Vinamilk, TH True Milk, Nutifood
hay các tập đoàn quốc tế như Nestlé, Abbott. Bên cạnh đó, các đối thủ tiềm năng
như Masan, KIDO cũng có thể mở rộng sang lĩnh vực sữa, tạo thêm áp lực cho
LOF. Trong bối cảnh này, việc tối ưu chi phí để cung cấp sản phẩm với mức giá
cạnh tranh là chìa khóa giúp LOF tồn tại và phát triển. Chiến lược này đặc biệt phù hợp vì:
Khách hàng doanh nghiệp (siêu thị, đại lý, cửa hàng tạp hóa...) ưu tiên nhà
cung cấp có giá tốt và chiết khấu cao. Nếu LOF có thể cung cấp sản phẩm
với mức giá hấp dẫn hơn so với đối thủ, công ty sẽ dễ dàng mở rộng hệ thống phân phối.
Người tiêu dùng Việt Nam vẫn rất nhạy cảm với giá cả, nhất là phân khúc
khách hàng phổ thông. Họ luôn tìm kiếm sản phẩm chất lượng với mức giá hợp lý.
Sự gia tăng của các sản phẩm thay thế như sữa hạt, đồ uống ngũ cốc... có
thể ảnh hưởng đến thị phần của sữa truyền thống. Nếu LOF giữ được giá
cạnh tranh, sản phẩm của công ty vẫn có thể thu hút khách hàng. 4.
Sử dụng mô hình chuỗi giá trị (value-chain) nhận diện, thiết kế và mô
tả cácnghiệp vụ của từng hoạt động trong chuỗi giá trị áp dụng cho tổ
chức/doanh nghiệp nhằm thực hiện chiến lược cạnh tranh đã lựa chọn. 5.
Sử dụng ngôn ngữ BPMN và phần mềm Bizagi Modeler mô hình hóa các
quy trình nghiệp vụ trong chuỗi giá trị đã thiết kế.
Mỗi quy trình được trình bày dưới dạng bảng sau:
STT Đối tượng thực
Nội dung thực hiện Ghi chú hiện 1
Mô tả chi tiết cách thực hiện bước 2 3
Sinh viên chèn ảnh quy trình đã vẽ trên BIZAGI vào cuốn báo cáo.