



















Preview text:
lOMoARcPSD|35263738 Nghiên CỨU KHOA HỌC - cvd
Văn hóa chính trị (Học viện Báo chí và Tuyên truyền) Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Downloaded by Chú ?ch m?c k?t trong Toán (tn751530@gmail.com) lOMoARcPSD|35263738
HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN KHOA TUYÊN TRUYỀN
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
BÀI KIỂM TRA GIỮA KÌ
FOMO ( FEAR OF MISSING OUT )
VÀ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH CỦA GIỚI TRẺ HIỆN NAY Họ và tên sinh viên:
1. Đào Thị Mỹ Dung – 2455300074
2. Đoàn Hồng Nhung – 2455300102
3. Hà Huyền My – 2455300097
4. Trịnh Huyền Trang – 2455300118
5. Vũ Ngọc Ánh – 2455300070
6. Nguyễn Phương Chi – 2455300072
Lớp tín chỉ : TG01004_K44_3
Giảng viên: Th.S Lê Thành Khôi 1
Downloaded by Chú ?ch m?c k?t trong Toán (tn751530@gmail.com) lOMoARcPSD|35263738
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT STT TỪ VIẾT TẮT GIẢI THÍCH 1 FOMO ( Fear of Missing Nỗi sợ bị bỏ lỡ Out ) 2 MXH Mạng xã hội 2
Downloaded by Chú ?ch m?c k?t trong Toán (tn751530@gmail.com) lOMoARcPSD|35263738 MỤC LỤC I.
MỞ ĐẦU................................................................................................................... . . 6
1. Tính cấp thiết..................................................................................................... . . . . 6
2. Tình hình nghiên cứu....................................................................................... . . . . .7
2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới……………………………………………………..7
2.2. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam…………………………………………………….7
3. Mục tiêu nghiên cứu………………………………………………………………...9
4. Đối tượng khảo sát/Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu..……………..9
4.1. Đối tượng khảo sát……………………………………………………………………..9
4.2. Đối tượng nghiên cứu………………………………………………………………….9
4.3. Phạm vi nghiên cứu……………………………………………………………………9
5. Khái niệm công cụ……………………………………………………….………...10
5.1. Khái niệm trung tâm………………………………………………………….. . . . . . 10
5.2. Khái niệm hoá đối tượng nghiên cứu………………………………………………. .10
5.3.Thao tác hoá khái niệm……………………………………………………………….10
5.4. Phân chia khái niệm………………………………………………………………….11
5.5. Phân đôi khái niệm………………………………………………………………….. 11
5.6. Cách tiếp nhận thông tin…………………………………………………………….. 12
6. Kết cấu bài nghiên cứu………………………………………………………….....12
II. NỘI DUNG BÁO CÁO..................................................................... . . . . . . . . . . 12
1. Sự khởi nguồn của FOMO trên các nền tảng số, các trang MXH.......................12
2. Hệ quả của FOMO trong việc quyết định tiêu dùng của giới trẻ hiện nay........ 16
3. Giải pháp đề xuất và đánh giá về sự ảnh hưởng của FOMO…………………...18
III. KẾT LUẬN......................................................................................................... . 23
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................. . .24 3
Downloaded by Chú ?ch m?c k?t trong Toán (tn751530@gmail.com) lOMoARcPSD|35263738
1. Khái niệm đề tài nghiên cứu khoa học:
Đề tài nghiên cứu là một hình thức tổ chức nghiên cứu khoa học do một hoặc một
nhóm nhà nghiên cứu thực hiện. Trên phương diện quản lý hoạt động khoa học, đề tài
nghiên cứu có thể được xem là một phạm trù tổ chức nghiên cứu.
Ở phương diện hoạt động nghiên cứu khoa học, đề tài nghiên cứu là một mặt, một
khía cạnh của hiện thực khách quan, ở đó vấn đề nghiên cứu được phát hiện song nguyên
nhân của nó chưa được nhận thức hoặc nhận thức chưa đầy đủ, đòi hỏi phải giải đáp vấn
đề ấy đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học và thực tiễn. Căn cứ đề nhà khoa học lựa chọn
một đề tài nghiên cứu:
Việc lựa chọn đề tài khoa học có ý nghĩa quan trọng. Đề tài được lựa chọn sẽ là
kéo theo sự đầu tư trí tuệ, thời gian, kinh phí... của người làm khoa học. Đối với nhà
nghiên cứu trẻ, lựa chọn đề tài đôi khi còn là điểm khởi đầu cho một phương hướng
nghiên cứu chuyên môn của họ.
Thông thường, để đi đến quyết định chọn một đề tài nghiên cứu cần thỏa mãn cả
điều kiện khách quan và chủ quan.
1.1. Về điều kiện khách quan:
Đề tài được nhà nghiên cứu lựa chọn phải chưa có ai nghiên cứu hoặc đã có người
nghiên cứu nhưng kết quả không thỏa đáng so với nhu cầu nhận thức của nhà nghiên cứu
hoặc đòi hỏi của thực tiễn. Đề tài nghiên cứu được lựa chọn khi nó có thể đã được nhiều
nhà khoa học luận giải nhưng kết quả khác nhau, trái ngược nhau. Trường hợp khác, kết
quả nghiên cứu đề tài ấy đã có nhưng không áp dụng được vào tình huống, lĩnh vực hay
địa phương cụ thể do những khác biệt về yếu tố kinh tế, văn hóa, chính trị...
Vấn đề nghiên cứu được lựa chọn phải được giới chuyên môn quan tâm. Việc thực
hiện đề tài góp phần phát triển hệ thống lý thuyết của một khoa học. Đồng thời, nhà
nghiên cứu có điều kiện nghiên cứu về thông tin, địa bàn khảo sát... 4
Downloaded by Chú ?ch m?c k?t trong Toán (tn751530@gmail.com) lOMoARcPSD|35263738
Ví dụ: Đề tài: “ FOMO ( Fear of Missing Out ) và ảnh hưởng đến quyết định của giới trẻ hiện nay ” - Điều kiện khách quan:
+ Mạng xã hội phổ biến, ảnh hưởng đến tinh thần sinh viên.
+ Nghiên cứu về vấn đề này có tính thời sự và thực tiễn cao.
+ Nguồn tài liệu dồi dào.
1.2. Về điều kiện chủ quan:
Người nghiên cứu phải thực sự quan tâm đến vấn đề nghiên cứu dù đề tài có thể
được áp đặt từ cơ quan quản lý, từ đơn vị đặt hàng nghiên cứu...
Người nghiên cứu có tri thức, vốn sống, kinh nghiệm ở mức độ nhất định liên quan
đến lĩnh vực nghiên cứu.
Bên cạnh đó, người nghiên cứu phải có đủ khả năng, thời gian, tài chính để triển khai thực hiện đề tài
Ví dụ: Đề tài: “ FOMO ( Fear of Missing Out ) và ảnh hưởng đến quyết định của giới trẻ hiện nay ” - Điều kiện chủ quan:
+ Quan tâm đến sức khỏe tinh thần sinh viên.
+ Có khả năng nghiên cứu và thu thập dữ liệu.
+ Đề tài khả thi về thời gian và nguồn lực. MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết
FOMO bắt đầu bùng phát mạnh mẽ từ những năm 2010, khi các nền tảng mạng xã
hội như Facebook, Instagram và Twitter (nay là X) trở thành một phần không thể thiếu
trong cuộc sống. Việc liên tục cập nhật hình ảnh, trạng thái hay video về cuộc sống của 5
Downloaded by Chú ?ch m?c k?t trong Toán (tn751530@gmail.com) lOMoARcPSD|35263738
người khác khiến nhiều người rơi vào vòng xoáy so sánh, lo sợ rằng mình đang bỏ lỡ
những trải nghiệm hấp dẫn. Đặc biệt, sự bùng nổ của TikTok với định dạng video ngắn
và tốc độ lan truyền chóng mặt đã đẩy FOMO lên một tầm cao mới. Những video review
đồ ăn, du lịch hay sự kiện hot thường đi kèm với những lời kêu gọi đầy kích thích như
“nhất định phải thử”, “không đi là phí”, “mua đi không hết trend”. Vô tình, chúng tạo ra
một áp lực vô hình, khiến người xem cảm thấy nếu không trải nghiệm ngay, họ sẽ bị “tụt
hậu” so với bạn bè. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng mà còn khiến
nhiều người mắc kẹt trong cảm giác bất an, luôn chạy theo xu hướng mà quên mất nhu
cầu thực sự của bản thân. Sinh viên nói riêng và giới trẻ hiện nay nói chung là nhóm đối
tượng dễ bị ảnh hưởng bởi các xu hướng trên MXH, thường có xu hướng đu theo trend
thay vì dựa vào sở thích cá nhân. Nhờ hiệu ứng FOMO, rất nhiều những cá nhân, doanh
nghiệp trong các lĩnh vực khác nhau đã ứng dụng nó trong việc lan toả, quảng bá hình
ảnh của mình đến rộng rãi hơn đến công chúng, qua đó thu về lượng doanh thu khá đáng kể.
Do đó, đề tài nghiên cứu “ FOMO ( FEAR OF MISSING OUT ) VÀ ẢNH
HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH CỦA GIỚI TRẺ HIỆN NAY ” không chỉ giúp nhận
diện vấn đề mà còn có thể đưa ra giải pháp giúp giới trẻ kiểm soát FOMO, nâng cao nhận
thức về quyết định cá nhân và sống cân bằng hơn trong thời đại số.
2. Tình hình nghiên cứu
2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Tính đến năm 2018, trên thế giới đã có rất nhiều các khảo sát, các công trình nghiên cứu
về hiệu ứng FOMO trên nhiều phương diện.
Bài nghiên cứu "Fear of Missing Out in Relationship to Emotional Stability and
Social Media Use" của tác giả Jacqueline N. Germaine-Bewley chỉ ra mối liên hệ giữa
FOMO và sự cân bằng cảm xúc cùng việc sử dụng mạng xã hội, cụ thể:
- Người càng trẻ tuổi có xu hướng sử dụng mạng xã hội càng nhiều, và mức độ FOMO của họ càng cao
- Mức độ FOMO càng cao, sự cân bằng cảm xúc càng thấp 6
Downloaded by Chú ?ch m?c k?t trong Toán (tn751530@gmail.com) lOMoARcPSD|35263738
- FOMO không phụ thuộc trình độ học vấn
Nghiên cứu của nhóm tác giả Xiaochun Xie, et al. "Basic Psychological Needs
Satisfaction and Fear of Missing Out: Friend Support Moderated the Mediating
Effect of Individual Relative Deprivation" (7/2018) chỉ ra sự thỏa mãn những nhu cầu
tâm lý cơ bản và hỗ trợ từ bạn bè là những nhân tố bảo vệ cho sức khỏe tinh thần của
sinh viên đại học, làm giảm tác hại của "mặc cảm hèn kém tương đối" (relative
deprivation)*, từ đó giảm đi ảnh hưởng của FOMO. Bài nghiên cứu "Fear of Missing
Out: Prevalence, dynamics, and consequences of experiencing FOMO" của Marina
Milyavskaya et al. cho thấy đối tượng học sinh thường trải qua cảm giác FOMO, đặc biệt
là vào cuối ngày và những ngày cuối tuần - thời gian cao điểm của các hoạt động xã hội,
hoặc trong lúc làm những việc bắt buộc như học hành, công việc. Càng trải qua cảm giác
FOMO thường xuyên, sẽ dễ dàng dẫn tới những hậu quả như kiệt sức, căng thẳng, thiếu
ngủ. Nhóm tác giả của bài viết cũng nhấn mạnh rằng FOMO là một hiện tượng xã hội
xảy ra bởi bản chất tự nhiên của con người, và sẽ giảm đi khi một người tham gia vào
một hoạt động cụ thể cùng với người khác.
2.2. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam.
Ở Việt Nam, các nghiên cứu về FOMO thực sự không nhiều và còn nhận được rất ít
sự quan tâm của các nhà nghiên cứu. Các bài viết chỉ dừng lại ở mức bài viết khoa học và
được đăng lên các trang web khoa học hay tạp chí ngắn.
Các nhà nghiên cứu kiếm tra mức độ "sợ bị lãng quên" của con người thông qua các
bảng khảo sát, gồm những câu hỏi kiểm tra mức độ thường xuyên của một người quan
tâm đến các sự kiện xã hội, cách người đó lo lắng và cảm thấy khi bạn bè đi chơi mà
không rủ họ. Kết quả cho thấy, hội chứng sợ bị người khác lãng quên (FOMO) phổ biến
nhất ở người tuổi từ 18 đến 33, hai phần ba số người trong nhóm tuổi này cho biết họ
cảm thấy nỗi sợ hãi bị người khác lãng quên. Cuộc khảo sát cũng cho thấy, hội chứng sợ
bị người khác lãng quên (FOMO) phổ biến ở nam giới hơn phụ nữ mặc dù lý do vẫn chưa
rõ ràng. Nghiên cứu cũng cho thấy thêm, hội chứng sợ bị người khác lãng quên (FOMO)
có thể gây tiêu cực đến sức khỏe tâm lý. Sợ hãi liên tục về việc bị người khác lãng quên ở
các sự kiện có thể dẫn đến lo lắng và trầm cảm, đặc biệt đối với giới trẻ. Các nhà tâm lý
học nói rằng, các lo ngại về việc bị lãng quên có thể là một loại biến dạng nhận thức, gây
ra những suy nghĩ không hợp lý, chẳng hạn như tin rằng bạn bè ghét bạn nếu họ không
mời bạn đến bữa tiệc, và điều này dễ dẫn đến bệnh trầm cảm. Tuy nhiên, theo một số nhà
Tâm lý học khác, hội chứng sợ bị người khác lãng quên (FOMO) góp phần thúc đấy sự
phát triển của các phương tiện truyền thông xã hội, bởi con người cảm thấy cần sử dụng
công nghệ để biết những gì đang xảy ra ở nơi khác. Hơn nữa, những cảm xúc mà hội
chứng sợ bị người khác lãng quên (FOMO) tạo ra có thể tăng cường kết nối với những
người khác, khuyến khích mọi người tham gia nhiều hoạt động xã hội, tạo động lực giúp
con người giao tiếp với bạn bè.
Bài nghiên cứu “ Hội chứng sợ bị bỏ lỡ (FOMO) trong mua sắm online của sinh
viên khối ngành kinh tế tại Hà Nội ”, tác giả: Trần Văn Tân, Nguyễn Thị Thu Hồng,
Huỳnh Hồng Hạnh, Lò Thị Minh Nguyệt, Ngô Văn Quang (2022). 7
Downloaded by Chú ?ch m?c k?t trong Toán (tn751530@gmail.com) lOMoARcPSD|35263738
Nghiên cứu này nhằm đánh giá ảnh hưởng của Hội chứng sợ bị bỏ lỡ (FOMO) đến
hành vi mua sắm online của sinh viên khối ngành kinh tế tại Hà Nội. Kết quả từ mô
hình phân tích cho thấy các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua sắm, từ đó đề xuất giải
pháp cho doanh nghiệp nhằm nâng cao doanh thu thông qua FOMO.
Bối cảnh nghiên cứu phản ánh sự bùng nổ của thương mại điện tử tại Việt Nam, nơi
mua sắm trực tuyến đã trở thành xu hướng phổ biến, đặc biệt trong thời kỳ dịch bệnh.
Gần như toàn bộ người dùng Internet đã từng tham gia mua sắm trực tuyến, với thời
gian trung bình lên tới 6,5 giờ mỗi ngày. Các lý thuyết cơ bản được đề cập bao gồm
lợi ích cảm nhận, lợi ích về sự tiện lợi, lợi ích kinh tế và lợi ích về sự đa dạng. Lợi ích
cảm nhận thể hiện giá trị mà người tiêu dùng nhận thấy khi mua săm trực tuyển, trong
khi sự tiện lợi cho phép người tiêu dùng mua sắm mọi lúc mọi nơi. Lợi ích kinh tế cho
phép người tiêu dùng so sánh giá nhanh chóng, còn sự đa dạng sản phẩm thu hút
khách hàng với nhiều lựa chọn phong phú.
Nghiên cứu sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu qua bảng hỏi và phân tích thống
kê, bao gôm phân tích nhân tố khám phá (EFA) và kiêm định giả thuyết. Kết quả chỉ
ra ba yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua săm online: yếu tố giá cả, yếu tố sản phẩm và yếu tố xã hội.
Thảo luận cho thấy mối quan hệ giữa lợi ích cảm nhận và ý định mua có tác động lớn
nhất, tiếp theo là ý định mua ảnh hưởng đến hành vi mua. FOMO cũng có tác động
đáng kể đến ý định mua, cho thấy rằng nó là một yếu tố quan trọng trong hành vi mua sắm online.
Kết luận, để thành công trong kinh doanh trực tuyến, doanh nghiệp cần nghiên cứu
hành vi khách hàng, từ đó đưa ra quyết định kinh doanh đúng đắn và xây dựng thương
hiệu mạnh mẽ trên thị trường.
Nhìn chung, ở Việt Nam thực sự chưa có nghiên cứu chính thức nào về hội chứng sợ
bị người khác lãng quên (FOMO) nói chung cũng như chưa có đề tài nghiên cứu
chính thức nào về hội chứng sợ bị người khác lãng quên (FOMO) trên khách thể sinh
viên các Trường ĐH nói riêng. Các bài viết về hội chứng này ở Việt Nam còn rất sơ
sài, chủ yếu là các bài tổng hợp ngắn và rất chung chung về hội chứng sợ bị người
khác lãng quên (FOMO). Do vậy, các bài viết còn mang nặng kiến thức về khái niệm,
biểu hiện và một vài nguyên nhân dẫn đến hội chứng này được tổng hợp từ các bài
viết đã có sẵn của những nhà nghiên cứu trên thế giới. Ở đề tài nghiên cứu mang tên
"Hội chứng sợ bị người khác lãng quên (FOMO) của sinh viên một số Trường Đại học
tại Hà Nội hiện nay" ", hướng nghiên cứu của đề tài sẽ khá mới và khá thú vị nhưng
không bị trùng lặp. Đề tài sẽ đi sâu nghiên cứu mức độ hội chứng sợ bị người khác
lãng quên (FOMO) của sinh viên thông qua nhận thức, thái độ và hành vi; xây dựng
thang đo và bảng hỏi riêng dựa trên những thang đo đã có để phục vụ cho mục đích nghiên cứu đề tài. 8
Downloaded by Chú ?ch m?c k?t trong Toán (tn751530@gmail.com) lOMoARcPSD|35263738
3. Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu biểu hiện và mức độ của hội chứng sợ bị người khác lãng quên (FOMO) ở một
số giới trẻ hiện nay. Từ đó tìm hiểu một số yếu tố ảnh hưởng đến hội chứng sợ bị người
khác lãng quên (FOMO) mà sinh viên gặp phải.
Nhìn nhận được sự cấp thiết của đề tài, bài nghiên cứu đã đề ra các mục tiêu nghiên cứu:
• Chỉ ra thực trạng về hội chứng FOMO ở giới trẻ, đặc biệt là sinh viên.
• Xác định, phân tích mức độ ảnh hưởng của các nguyên nhân dẫn đến hội chứng FOMO của sinh viên.
• Đề xuất các giải pháp khả thi và thiết thực nhằm nâng cao nhận thức của sinh viên về
hội chứng FOMO cũng như giảm thiểu được tình trạng đáng báo động này.
4. Đối tượng khảo sát/Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng khảo sát: Sinh viên Học viện Báo chí và Tuyên truyền.
4.2. Đối tượng nghiên cứu: Ảnh hưởng của FOMO đến quyết định của sinh viên Học
viện Báo chí và Tuyên truyền
4.3. Phạm vi nghiên cứu: Từ năm 2020 đến nay (2025)
Phạm vi thời gian: Để phản ánh toàn diện tác động của mạng xã hội đến tư tưởng
sinh viên Học viện Báo chí và Tuyên truyền, nghiên cứu tập trung vào giai đoạn từ
năm 2020 đến nay (2025). Đây là thời kỳ mạng xã hội phát triển mạnh mẽ, đặc biệt
với sự bùng nổ của các nền tảng như TikTok, Facebook, YouTube,... cùng sự thay
đổi đáng kể trong cách sinh viên tiếp nhận và xử lý thông tin. Nhiều sinh viên bị
cuốn vào trào lưu mua sắm xa xỉ như Babythree, Labubu, các món ăn, đồ dùng hot
hit… do tâm lý lo sợ bị tụt hậu so với bạn bè và cộng đồng mạng. Mạng xã hội,
đặc biệt là TikTok, Facebook, YouTube, liên tục quảng bá các xu hướng này, tạo áp
lực khiến sinh viên chi tiêu vượt khả năng tài chính, thậm chí vay nợ để theo kịp.
Không chỉ dừng lại ở mua sắm, FOMO còn khiến nhiều sinh viên tham gia các sự
kiện, khóa học chỉ vì sợ bỏ lỡ cơ hội phát triển, dù chưa thực sự phù hợp với bản
thân. Hệ quả là nhiều bạn rơi vào tình trạng căng thẳng, áp lực tài chính và giảm
khả năng tập trung vào mục tiêu cá nhân quan trọng. Khoảng thời gian 5 năm là đủ
dài để đánh giá sự thay đổi trong tư tưởng của sinh viên, giúp đề tài có tính thực
tiễn và cơ sở khoa học vững chắc.
Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền.
Phạm vi nội dung: Mô tả những tác động, ảnh hưởng của MXH đến tư tưởng, nhận
thức trong việc quyết định của sinh viên Học viện Báo chí và Tuyên truyền. 9
Downloaded by Chú ?ch m?c k?t trong Toán (tn751530@gmail.com) lOMoARcPSD|35263738
5. Khái niệm công cụ
5.1. Khái niệm trung tâm
Khái niệm trung tâm trong đề tài này là “Ảnh hưởng của nỗi sợ bị bỏ lỡ của sinh viên và
tác động của nó ”. Đây là khái niệm bao quát, chứa đựng nội dung cốt lõi của nghiên
cứu, giúp phân biệt với các khái niệm liên quan như “thói quen sử dụng mạng xã hội”,
“tác động của truyền thông số” hay “định hướng tư tưởng”.
5.2. Khái niệm hóa đối tượng nghiên cứu
Ảnh hưởng của FOMO bao gồm những tác động tích cực và tiêu cực đến nhận
thức, quan điểm, thái độ và hành vi của sinh viên thông qua quá trình tiếp cận và sử dụng các nền tảng số.
Sinh viên Học viện Báo chí và Tuyên truyền: Nhóm đối tượng nghiên cứu cụ thể
có khả năng nhạy bén và tiếp cận thường xuyên với các sự kiện, xu hướng thịnh hành.
Hiện nay: Nhấn mạnh vào bối cảnh hiện tại, bao gồm sự bùng nổ của các nền tảng
mạng xã hội như Facebook, TikTok, YouTube, sự phát triển của nội dung số, thông tin đa chiều….
5.3. Thao tác hóa khái niệm
Mở rộng khái niệm: Việc mở rộng khái niệm giúp nghiên cứu được xem xét với
các khái niệm liên quan. Từ khái niệm cốt lõi là “FOMO và ảnh hưởng đến quyết định
của giới trẻ hiện nay”, ta có thể mở rộng bằng cách loại bỏ hoặc điều chỉnh một số thuộc tính nội hàm.
Thu hẹp khái niệm: Tập trung vào đối tượng cụ thể có thể thu hẹp khái niệm thành
"Ảnh hưởng của FOMO đến quyết định tiêu dùng của sinh viên Học viện Báo chí và Tuyên truyền hiện nay".
Nền tảng cụ thể: Nghiên cứu ảnh hưởng của FOMO trên các nền tảng mạng xã hội
cụ thể như Threads, Instagram, Facebook đặc biệt là TikTok đối với quyết định của giới trẻ.
5.4. Phân chia khái niệm
Phân chia khái niệm: Là một phương pháp quan trọng trong nghiên cứu, giúp làm rõ và
tổ chức thông tin một cách có hệ thống. Đối với đề tài nghiên cứu trên, ta có thể phân
chia thành các nhóm cụ thể như sau:
Theo nội dung tiếp nhận: Thông tin mà giới trẻ tiếp nhận có thể được chia thành
nhiều loại, bao gồm thông tin chính trị, thông tin giải trí, thông tin giáo dục, tin đồn và
xu hướng xã hội. Mỗi loại thông tin này có thể ảnh hưởng khác nhau đến tâm lí và quyết định của họ.
Theo thái độ tiếp nhận: Giới trẻ có thể tiếp nhận thông tin theo nhiều cách khác
nhau, như tiếp nhận có chọn lọc (chọn lọc thông tin phù hợp với quan điểm cá nhân), 10
Downloaded by Chú ?ch m?c k?t trong Toán (tn751530@gmail.com) lOMoARcPSD|35263738
tiếp nhận thụ động (chấp nhận thông tin mà không phân tích) và tiếp nhận phản biện
(phân tích và đánh giá thông tin một cách có ý thức).
Theo nền tảng tiếp nhận: Các nền tảng mà giới trẻ sử dụng để tiếp nhận thông tin
cũng rất đa dạng. Chúng ta có thể phân chia thành mạng xã hội chính thống (như
Facebook và YouTube), mạng xã hội ngắn hạn (như TikTok và Instagram), cũng như
các diễn đàn và blog. Mỗi nền tảng có cách thức truyền tải thông tin và ảnh hưởng đến cảm giác FOMO khác nhau.
Việc phân chia khái niệm theo các tiêu chí này không chỉ giúp làm rõ nội dung
nghiên cứu mà còn tạo điều kiện cho việc phân tích sâu hơn về tác động của FOMO đối
với quyết định của giới trẻ trong bối cảnh hiện đại.
5.5. Phân đôi khái niệm
Phân đôi khái niệm: Là một kỹ thuật hữu ích trong nghiên cứu, giúp làm rõ các khía
cạnh khác nhau của một vấn đề. Đối với khái niệm trên, chúng ta có thể phân đôi thành
hai nhóm chính là ảnh hưởng tích cực và ảnh hưởng tiêu cực.
Ảnh hưởng tích cực: FOMO có thể thúc đẩy những hành vi tích cực trong giới trẻ,
chẳng hạn như mở rộng hiểu biết và nâng cao nhận thức về các sự kiện, xu hướng xã
hội. Cảm giác lo lắng khi bỏ lỡ điều gì đó có thể khuyến khích họ tham gia vào các hoạt
động xã hội, học hỏi từ bạn bè và phát triển tư duy phản biện. Điều này có thể dẫn đến
việc họ trở nên chủ động hơn trong việc tìm kiếm thông tin và tham gia vào các hoạt động có ý nghĩa.
Ảnh hưởng tiêu cực: Ngược lại, FOMO cũng có thể dẫn đến những tác động tiêu
cực, như dễ bị dẫn dắt bởi thông tin sai lệch hoặc hình thành quan điểm lệch lạc. Cảm
giác lo lắng và áp lực từ việc phải luôn cập nhật thông tin có thể khiến giới trẻ trở nên
căng thẳng, mất tập trung và khó khăn trong việc đưa ra quyết định đúng đắn. Họ có thể
bị cuốn vào những xu hướng không lành mạnh hoặc tiêu tốn thời gian vào các hoạt động không có giá trị.
Việc phân đôi khái niệm này giúp làm rõ những tác động đa chiều của FOMO đối
với quyết định của giới trẻ, từ đó cung cấp cái nhìn sâu sắc hơn về cách mà cảm giác
này ảnh hưởng đến cuộc sống và hành vi của họ trong xã hội hiện đại
5.6. Cách tiếp nhận thông tin
Thông tin từ nguồn chính thống: Trong bối cảnh hiện nay, việc tiếp nhận thông tin
từ nguồn chính thống có thể giúp giới trẻ cảm thấy họ không bỏ lỡ những sự kiện quan
trọng, đồng thời nâng cao nhận thức và khả năng phân tích thông tin một cách có trách nhiệm.
Tiếp nhận thông tin từ nguồn không chính thống: Cảm giác FOMO có thể khiến họ
cảm thấy áp lực phải cập nhật thông tin ngay lập tức, dẫn đến việc chấp nhận thông tin
mà không kiểm tra độ tin cậy. Điều này có thể dẫn đến việc hình thành quan điểm lệch
lạc và đưa ra quyết định sai lầm, ảnh hưởng tiêu cực đến tâm lý và hành vi của họ, gây
ra hiện tượng “ phông bạt ”. 11
Downloaded by Chú ?ch m?c k?t trong Toán (tn751530@gmail.com) lOMoARcPSD|35263738
6. Kết cấu bài nghiên cứu
Chương 1. Sự khởi nguồn của FOMO trên các nền tảng số, các trang mạng xã hội
Chương 2. Hệ quả của FOMO đến quyết định tiêu dùng của giới trẻ hiện nay
Chương 3. Giải pháp đề xuất và đánh giá về sự ảnh hưởng của FOMO NỘI DUNG BÁO CÁO
1. Sự khởi nguồn của FOMO trên các nền tảng số, các trang mạng xã hội
Thuật ngữ “FOMO” xuất hiện lần đầu vào năm 2000 trong một bài luận của
Patrick J. McGinnis, khi ông còn là sinh viên tại Trường Kinh doanh Harvard
(Harvard Business School). Trong bài viết của mình trên tạp chí The Harbus (tạp
chí sinh viên của Harvard), McGinnis đã dùng thuật ngữ này để mô tả tâm lý lo
lắng khi đưa ra quyết định, đặc biệt trong bối cảnh những sinh viên MBA thường
bị áp lực khi phải tham gia nhiều sự kiện xã hội và cơ hội kinh doanh. Tuy nhiên,
khái niệm này chỉ thực sự trở nên phổ biến vào khoảng năm 2010, khi mạng xã hội
bùng nổ và khiến con người càng dễ dàng so sánh cuộc sống của mình với người
khác. FOMO trở thành một hiện tượng tâm lý phổ biến, đặc biệt trong thời đại kỹ
thuật số, khi mọi người liên tục thấy bạn bè, người nổi tiếng chia sẻ những trải
nghiệm hấp dẫn trên mạng xã hội. Vậy, người tìm ra và đặt tên cho FOMO chính là
Patrick J. McGinnis vào năm 2000.
Hiện nay mạng xã hội được coi là kênh thông tin chính và được giới trẻ gen Z
quan tâm nhiều nhất. Nghiên cứu của Casey J. McAndrew đã chỉ ra rằng thời gian
sử dụng mạng xã hội có tác động đáng kể tới trạng thái FOMO, cụ thể những
người sử dụng mạng xã hội càng nhiều thì FOMO càng lớn. Vì vậy, mẫu nghiên
cứu được điều phối một cách chủ động, chọn lọc phần lớn là thuộc nhóm đối tượng
có tần suất sử dụng mạng xã hội tương đối lớn, với 39% đối tượng sử dụng mạng
xã hội từ 5 tiếng trở lên mỗi ngày, và 55.8% là từ 1 tới dưới 5 tiếng mỗi ngày.
Nhóm đối tượng sử dụng mạng xã hội ít tiếp tục được đưa vào nhằm có thể đánh
giá một cách khách quan, toàn diện nhất về mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tiền thân cảm xúc của FOMO. 12
Downloaded by Chú ?ch m?c k?t trong Toán (tn751530@gmail.com) lOMoARcPSD|35263738 6% 5% Ít hơn 1 tiếng 33% Từ 1-5 tiếng Từ 5-10 tiếng 56% Từ 10 tiếng trở lên
Biểu đồ 1.1. Tỷ lệ thời gian sử dụng MXH theo nghiên cứu
FOMO, viết tắt của “Fear of Missing Out”, là nỗi sợ bị bỏ lỡ những điều thú vị
hoặc quan trọng mà người khác đang trải qua. Đây là cảm giác lo âu khi nhận thấy
mình có thể không được tham gia vào những sự kiện, hoạt động hoặc trải nghiệm
nào đó, khiến cho người ta cảm thấy lạc lõng hoặc bị thiếu sót.
Hội chứng FOMO là hiện tượng khi cảm giác FOMO trở nên quá mức và ảnh
hưởng tiêu cực đến cuộc sống của cá nhân. Người mắc hội chứng này thường có
xu hướng liên tục kiểm tra mạng xã hội, so sánh cuộc sống của mình với người
khác và cảm thấy áp lực khi không tham gia vào mọi hoạt động, dù đó có thể chỉ là
những khoảnh khắc nhỏ trong cuộc sống hàng ngày. Hội chứng FOMO có thể dẫn
đến căng thẳng, lo âu và thậm chí ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần, cũng như gây
rối loạn trong quá trình ra quyết định và tương tác xã hội.
Công ty nghiên cứu thị trường DataReportal, có trụ sở tại Singapore, mới đây
đã công bố báo cáo về danh sách 10 quốc gia có lượng người dùng mạng xã
hội TikTok nhiều nhất trên thế giới. Theo đó, Việt Nam xếp thứ 6 trong top 10
quốc gia có lượng người dùng TikTok lớn nhất thế giới, với khoảng 49,9 triệu
người dùng. Theo số liệu của DataReportal, tính đến tháng 2/2023, có khoảng
77,93 triệu người dùng Internet tại Việt Nam. Như vậy, có tới hơn 64% người dùng
Internet tại Việt Nam đang sử dụng TikTok. Qua đó, ta thấy rằng người Việt đang
ngày càng sử dụng tiktok với tuần suất tăng lên chóng mặt, nhất là thế hệ Gen Z
mà cụ thể ở đây là đối tượng sinh viên. 13
Downloaded by Chú ?ch m?c k?t trong Toán (tn751530@gmail.com) lOMoARcPSD|35263738
Dưới đây là một số số liệu và thông tin liên quan đến ảnh hưởng của FOMO đối với giới trẻ hiện nay: 6.20% 15.00% dưới 18 tuổi 18-34 tuổi 35.00% 35-54 tuổi trên 55 tuổi 43.80%
Biểu đồ 1.2. Tỷ lệ mắc FOMO theo nhóm tuổi
Sự phát triển của khoa học công nghệ mang đến những thay đổi lớn trong nhiều
lĩnh vực của đời sống con người. Và nó cũng thay đổi cả cách mà người ta đưa ra lựa
chọn của bản thân mình. Cách MXH truyền tải nội dung theo những video ngắn, hình ảnh
hấp dẫn, âm thanh sống động đã đẩy mạnh tâm lý FOMO. Tất cả các độ tuổi đều rất dễ bị
đánh vào tâm lý chạy theo xu hướng để cảm thấy không bị tụt hậu so với bạn bè, đặc biệt
là giới trẻ hiện nay. Điều đó cho thấy MXH không chỉ là một nền tảng giải trí mà còn là
một “công cụ dẫn dắt xu hướng tiêu dùng mạnh mẽ”.
Thuật toán và cơ chế nội dung thúc đẩy FOMO cho thấy các nền tảng số không chỉ
tạo ra FOMO mà còn tận dụng nó để giữ chân người dùng. Các thuật toán của Facebook,
Instagram, TikTok và YouTube được thiết kế để hiển thị những nội dung hấp dẫn nhất,
đặc biệt là những nội dung gây hứng thú và kích thích cảm giác so sánh.
• Nội dung “chọn lọc” của người dùng: Hầu hết mọi người chỉ chia sẻ những mặt
tích cực nhất của cuộc sống lên mạng xã hội, tạo ra một hình ảnh lý tưởng hóa và
đôi khi không thực tế. Điều này khiến người xem có xu hướng so sánh cuộc sống
của mình với người khác, từ đó nảy sinh FOMO. 14
Downloaded by Chú ?ch m?c k?t trong Toán (tn751530@gmail.com) lOMoARcPSD|35263738
• Thông báo và nội dung theo thời gian thực: Facebook và Instagram liên tục gửi
thông báo về các sự kiện, bài đăng mới từ bạn bè, khiến người dùng cảm thấy
mình cần phải kiểm tra thường xuyên để không bị bỏ lỡ thông tin quan trọng.
• Cơ chế nội dung ngắn hạn: Story trên Instagram, Facebook, Snapchat chỉ tồn tại
trong 24 giờ, tạo ra áp lực buộc người dùng phải xem ngay nếu không muốn bỏ lỡ.
Tương tự, TikTok với các xu hướng liên tục thay đổi cũng khiến người dùng phải
cập nhật nhanh để không bị “tụt hậu”.
FOMO trong thương mại điện tử và tiếp thị số không chỉ tồn tại trên mạng xã hội
mà còn được các doanh nghiệp khai thác triệt để trong lĩnh vực thương mại điện tử
và marketing. Các trang web mua sắm như Amazon, Shopee, Lazada thường sử
dụng chiến lược “Flash Sale”, “Chỉ còn 2 sản phẩm”, “Ưu đãi kết thúc trong 1 giờ”
để thúc đẩy người mua hàng. Khi thấy những thông điệp này, người tiêu dùng cảm
thấy sợ bỏ lỡ cơ hội tốt và đưa ra quyết định mua sắm nhanh hơn. Ngoài ra, các
chiến dịch quảng cáo trên mạng xã hội cũng tận dụng FOMO bằng cách hiển thị
những hình ảnh về những người đã “bắt kịp xu hướng” với các sản phẩm mới nhất,
khiến người xem có mong muốn làm điều tương tự để không bị bỏ lại phía sau.
FOMO trên nền tảng số và các trang MXH là kết quả của sự kết hợp giữa công
nghệ, mạng xã hội và tâm lý con người. Nó không chỉ ảnh hưởng đến cách con
người tương tác với nhau mà còn tác động đến hành vi tiêu dùng, cách tiếp nhận
thông tin và thậm chí là sức khỏe tinh thần. Khi các nền tảng số ngày càng phát
triển, FOMO sẽ tiếp tục là một yếu tố quan trọng định hình cách chúng ta sống và
kết nối với thế giới xung quanh. Điều đó chửng tỏ rằng thời đại công nghệ số lên
ngôi đã cho thấy được sự khởi nguồn mạnh mẽ của FOMO ở trong cuộc sống hiện đại ngày nay.
2. Hệ quả của FOMO trong việc quyết định tiêu dùng của giới trẻ hiện nay 15
Downloaded by Chú ?ch m?c k?t trong Toán (tn751530@gmail.com) lOMoARcPSD|35263738
Trong thời đại mạng xã hội phát triển mạnh mẽ, cảm giác lo sợ bị bỏ lỡ (FOMO –
Fear of Missing Out) đã trở thành một hiện tượng quen thuộc với giới trẻ. Chỉ cần lướt
vài phút trên Facebook, Instagram hay TikTok, nhiều người dễ rơi vào trạng thái so sánh
bản thân với người khác, lo lắng vì sợ mình đang chậm chân hơn bạn bè. Nhưng FOMO
không chỉ mang đến áp lực, nó còn có thể trở thành động lực thúc đẩy sự phát triển. Vậy
FOMO ảnh hưởng đến giới trẻ như thế nào – tích cực hay tiêu cực?
2.1. Tác động tích cực
FOMO (Fear of Missing Out) đã trở thành động lực mạnh mẽ giúp giới trẻ phát triển
bản thân theo nhiều cách. Trước hết, nỗi sợ bị bỏ lỡ khiến nhiều người có ý thức cập nhật
thông tin liên tục, từ đó nhanh chóng nắm bắt xu hướng mới trong công nghệ, thời trang,
kinh doanh hay học tập. Điều này giúp họ không bị tụt hậu so với xã hội và có nhiều cơ
hội tiếp cận những điều mới mẻ, từ đó mở rộng tầm nhìn và nâng cao kỹ năng cá nhân.
Bên cạnh đó, FOMO còn tạo động lực thúc đẩy giới trẻ bước ra khỏi vùng an toàn, mạnh
dạn thử nghiệm những trải nghiệm mới. Nỗi sợ bị bỏ lỡ cơ hội có thể khuyến khích họ
tham gia các hoạt động ngoại khóa, các khóa học kỹ năng hay thậm chí là thử sức với
những công việc mới. Nhờ đó, họ không chỉ tích lũy được thêm kiến thức, kinh nghiệm,
trải nghiệm mà còn xây dựng được sự tự tin, khả năng tin vào bản thân và thích nghi với
môi trường. Ví dụ, khi thấy bạn bè giao tiếp thành thạo tiếng Anh hoặc đạt chứng chỉ
IELTS cao, nhiều bạn trẻ cảm thấy thôi thúc phải học và luyện tập nhiều hơn để không bị
bỏ lại phía sau, sẽ đánh mất cơ hội nếu chần chừ quá lâu.
Ngoài ra, FOMO cũng giúp tăng cường khả năng kết nối và xây dựng mối quan hệ. Khi
sợ bị bỏ lỡ những cuộc gặp gỡ, sự kiện quan trọng, giới trẻ có xu hướng chủ động hơn
trong việc tham gia các cộng đồng, giao lưu và mở rộng mạng lưới quan hệ. Điều này
không chỉ giúp họ có thêm bạn bè mà còn mang lại nhiều cơ hội hợp tác trong học tập,
công việc và cuộc sống. Trong một thế giới mà Internet đóng vai trò quan trọng, việc
không ngừng kết nối với những người có cùng chí hướng sẽ giúp họ phát triển sự nghiệp
một cách nhanh chóng và hiệu quả hơn.
Tóm lại, FOMO nếu biết tận dụng đúng cách, nó có thể trở thành một động lực tích cực
giúp giới trẻ chủ động học hỏi, trải nghiệm và kết nối nhiều hơn. Điều quan trọng là mỗi 16
Downloaded by Chú ?ch m?c k?t trong Toán (tn751530@gmail.com) lOMoARcPSD|35263738
cá nhân cần kiểm soát tốt tâm lý của mình, biến nỗi sợ bỏ lỡ thành động lực để phát triển
thay vì để nó chi phối cuộc sống theo hướng tiêu cực.
2.2. Tác động tiêu cực
Mặc dù FOMO (Fear of Missing Out) có thể mang đến một số lợi ích, nhưng những tác
động tiêu cực của nó đối với giới trẻ là không thể phủ nhận. Trước hết, FOMO khiến
nhiều người rơi vào trạng thái lo âu, căng thẳng và thậm chí là tự ti khi liên tục so sánh
bản thân với người khác. Ngoài ra, nó còn gây áp lực tâm lý khi sinh viên liên tục so sánh
bản thân với bạn bè qua những hình ảnh, thành tích được chia sẻ trên Facebook,
Instagram hay TikTok. Khi thấy người khác tham gia nhiều hoạt động ngoại khóa, đạt
học bổng, có công việc làm thêm tốt hoặc tận hưởng cuộc sống sôi động, nhiều sinh viên
có thể cảm thấy mình kém cỏi, thua kém và mất đi sự tự tin gây ra cảm giác chán nản,
mất động lực. Điều này dễ dẫn đến lo âu, căng thẳng và thậm chí ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần.
Bên cạnh đó, FOMO còn khiến giới trẻ dễ rơi vào tình trạng “sống ảo”, “làm màu” và
thiếu kết nối thực tế. Để tránh cảm giác bị bỏ lỡ, nhiều người liên tục cập nhật mạng xã
hội, đăng tải những hình ảnh, hoạt động chỉ để chứng tỏ rằng mình đang theo kịp xu
hướng, ngay cả khi họ không thực sự tận hưởng những khoảnh khắc đó. Việc chạy theo
hình ảnh hoàn hảo trên mạng có thể khiến họ dần mất đi giá trị thực của bản thân, chỉ tập
trung vào sự công nhận từ người khác thay vì hạnh phúc thực sự.
Không những thế, FOMO còn dẫn đến những hệ lụy nghiêm trọng về tài chính khi nhiều
bạn trẻ chi tiêu một cách “bốc đồng” để bắt kịp xu hướng. Việc liên tục mua sắm những
món đồ mới, tham gia các sự kiện đắt đỏ hay chạy theo những trào lưu chỉ để không bị
“bỏ lại phía sau” có thể dẫn đến tình trạng nợ nần và mất kiểm soát tài chính. Đặc biệt,
trong lĩnh vực đầu tư và kinh doanh, tâm lý FOMO có thể khiến nhiều người đưa ra
quyết định vội vàng, đầu tư theo đám đông mà không cân nhắc kỹ lưỡng, dẫn đến rủi ro
lớn về tiền bạc. Chẳng hạn, cơn sốt với những món đồ chơi blind box, labubu, babythree,
…vẫn chưa hề hạ nhiệt chứng tỏ sức hút không thể phủ nhận, 150 tỷ đồng là con số mà
người Việt trong năm 2024 đã bỏ ra để mua những hộp mù blind box. Theo nền tảng dữ
liệu thương mại điện tử Metric, người Việt đã chi 8,8 tỷ đồng để mua gần 37.800 búp bê 17
Downloaded by Chú ?ch m?c k?t trong Toán (tn751530@gmail.com) lOMoARcPSD|35263738
BabyThree trong 1 tháng gây ra hiện tượng lãng phí, tốn kém vào những “trào lưu ngắn hạn”.
Không chỉ dừng lại ở tài chính, FOMO còn làm suy giảm khả năng tập trung và kiên
nhẫn của giới trẻ. Khi luôn lo lắng rằng mình đang bỏ lỡ điều gì đó, họ có xu hướng nhảy
từ hoạt động này sang hoạt động khác mà không thực sự đầu tư thời gian để phát triển kỹ
năng hay đạt được kết quả bền vững. Điều này có thể ảnh hưởng đến học tập, công việc
và cả sự nghiệp lâu dài, khi họ luôn chạy theo sự mới mẻ mà thiếu đi sự kiên trì cần thiết
để đạt được thành công thực sự.
Một cuộc khảo sát tại Úc cũng cho thấy 60% giới trẻ lo lắng khi bạn bè vui vẻ mà họ
không được biết, 51% thậm chí còn sợ hãi nếu không nắm được hoạt động của bạn bè.
Những con số trên cho thấy FOMO đang là vấn nạn nghiêm trọng với giới trẻ. Việc luôn
muốn cập nhật mọi hoạt động của người khác khiến họ dễ căng thẳng, lo âu. Vấn đề này
cần được chú trọng và có giải pháp phù hợp để giúp thế hệ tương lai sống lành mạnh,
hạnh phúc hơn. Tóm lại, FOMO có thể gây ra nhiều tác động tiêu cực nếu không được
kiểm soát hợp lý. Nó không chỉ ảnh hưởng đến tâm lý mà còn tác động đến lối sống, tài
chính và cả sự nghiệp của giới trẻ. Vì vậy, thay vì bị cuốn vào vòng xoáy của sự lo lắng
và áp lực, mỗi người cần học cách cân bằng, tận hưởng cuộc sống theo cách của riêng
mình và không để nỗi sợ bỏ lỡ chi phối mọi quyết định.
3. Giải pháp đề xuất và đánh giá về sự ảnh hưởng của FOMO
3.1. Giải pháp đối với giới trẻ hiện nay nói chung về sự ảnh hưởng của FOMO
Giới trẻ là những đối tượng có nhiều nguy cơ mắc phải hội chứng FOMO. Nếu không kịp
thời phát hiện và tìm cách khắc phục hiệu quả thì có thể gây ra nhiều tác động tiêu cực
ảnh hưởng đến sức khỏe, đời sống hoặc thậm chí là rơi vào tình trạng bế tắc vì nợ nần do
đầu tư không chính xác. Học cách suy nghĩ đa chiều để giảm thiểu các quyết định sai lầm
cho FOMO Để có thể kiểm soát được nỗi sợ của mình và dần thoát ra khỏi hiệu ứng tâm
lý này thì các bạn trẻ nên nhanh chóng áp dụng các biện pháp hữu hiệu sau đây:
3.1.1. Luôn nhắc nhở bản thân không nên đưa ra quyết định vội vàng khi nỗi sợ bị bỏ lỡ
quá lớn sẽ khiến cho suy nghĩ và hành động của bạn dần bị chi phối và thúc đẩy bạn 18
Downloaded by Chú ?ch m?c k?t trong Toán (tn751530@gmail.com) lOMoARcPSD|35263738
nhanh chóng đưa ra các quyết định. Tuy nhiên, đa phần những sự lựa chọn của bạn lại
không mang lại quá nhiều lợi ích hoặc thậm chí là tồn tại nhiều nguy cơ rủi ro, gây nên
các thiệt hại lớn về mặt tài chính. Vì thế, nếu bị FOMO bạn cần phải biết cách tự kiểm
soát suy nghĩ và hành vi của bản thân bằng cách luôn nhắc nhở chính mình. Khi bắt đầu
có cảm giác lo lắng, sợ hãi về việc sẽ đánh mất một cơ hội nào đó thì cách tốt nhất là bạn
hãy ngừng suy nghĩ và bắt đầu thực hiện một công việc khác. Sau khi đã cảm thấy ổn
định trở lại bạn hãy bắt đầu suy xét và đánh giá sự việc để có thể đưa ra quyết định phù hợp.
3.1.2. Học cách suy nghĩ thấu đáo và nhìn nhận đa chiều để vượt qua những lo lắng vì
nỗi sợ đánh mất một cơ hội quý báu, cách tốt nhất bạn hãy học cách suy nghĩ đa chiều,
nhìn nhận vấn đề một cách thấu đáo hơn. Trước khi đưa ra quyết định nào đó, hãy thử
suy xét xem nó có thực sự ổn hay không. Chẳng hạn như khi bạn nhận được một lời giới
thiệu hoặc mời chào về một món hời nào đó thì trước tiên cần phải đặt ra câu hỏi để bản
thân tự suy xét. Liệu điều này có thật hay không? Tại sao lại có cơ hội tốt đến như thế?
Vấn đề này có thực sự khả thi? Khi liên tục đặt ra các câu hỏi nghi vấn sẽ giúp bạn đánh
giá được khách quan hơn về các tình huống, sự kiện đang xảy ra. Nhờ đó bạn cũng sẽ có
được suy nghĩ thấu đáo hơn, phân tích vấn đề kỹ lưỡng theo nhiều khía cạnh để giảm
thiểu được các quyết định sai lầm do hội chứng tâm lý Fomo gây ra.
3.1.3. Hạn chế sử dụng các thiết bị điện tử MXH chính là một trong các yếu tố ảnh hưởng
lớn đến hội chứng FOMO. Khi tiếp xúc quá nhiều với những thành công, sự hạnh phúc
của người khác sẽ khiến cho nhiều người có xu hướng tự xem nhẹ bản thân và bắt đầu
tìm kiếm những cơ hội "ảo". Chính vì thế, để khắc phục tốt hội chứng FOMO bạn cần
phải kiểm soát thời gian sử dụng các thiết bị điện tử của mình. Nên có quy định cụ thể về
thời gian sử dụng điện thoại, máy tính để không bị tác động quá nhiều bởi các thông tin
trên mạng xã hội. Đồng thời khi cắt giảm được thời gian tiếp xúc với các trang mạng điện
tử bạn bắt đầu khám phá cuộc sống thực tế xung quanh, biết cách tận hưởng và thư giãn lành mạnh hơn.
3.1.4. Đặt ra mục tiêu riêng, hầu hết những người mắc chứng sợ bị bỏ lỡ FOMO đều
không có mục đích rõ ràng trong cuộc sống, họ hành động và làm việc một cách mơ hô, 19
Downloaded by Chú ?ch m?c k?t trong Toán (tn751530@gmail.com)