HỆ
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA HỆ THNG THÔNG TIN QUẢN
-----🙞🙞🕮🙞🙜-----
BÀI TẬP LỚN
Môn: Hệ thống thông n quản lý
Đề tài:
Tìm hiểu về quy trình hoạt động của McDonald’s
Giáo viên hướng dẫn: Lê Cẩm Tú
Danh sách nhóm:
1. 24A4012500 Nguyễn Minh Anh
2. 24A4010440 Phạm Thị Hồng
3. 24A4012099 Hà Mai Lan
4. 24A4022392 Hoàng Diệu Thanh
5. 24A4020467 Bùi Quỳnh Thư
Hà Nội - 6/2024
Bảng phân công công việc
Tên thành viên
Mã sinh
viên
Phân công công việc đã
làm
Phần trăm
đóng góp
1. Nguyễn Minh Anh
(Nhóm trưởng)
24A4012500
2. Phạm Thị Hồng
24A4010440
3. Hà Mai Lan
24A4012099
4. Hoàng Diệu Thanh
24A4022392
5. Bùi Quỳnh Thư
24A4020467
LỜI MỞ ĐU
Ngày nay, với sự phát triển của kỹ thuật - công nghệ, nhiều doanh nghiệp đã áp dụng
và đưa vào quá trình sản xuất và kinh doanh, mang lại những thành tựu to lớn trong
sự nghiệp phát triển nền kinh tế ớc nhà. Các ứng dụng n học đã và đang trthành
một nhu cầu thiết yếu của con người trong đời sống nói chung và trong công tác quản
lý doanh nghiệp nói riêng. Đặc biệt với sự hỗ trợ của máy nh hầu hết các hoạt động
của con người như nghiên cứu khoa học, kinh doanh hay quản ... đều trnên đơn
giản. Cùng với sự ến bộ của công nghkỹ thuật, các phương thức m việc truyền
thống ng các phần mềm quản trước đây đã trở nên lạc hậu ít được áp dụng.
Do đó, việc thiết lập một hệ thống quản toàn diện cho toàn bộ hoạt động của doanh
nghiệp cần thiết. Để trang bị cho doanh nghiệp một lợi thế cạnh tranh bằng cách
tạo ra các sản phẩm dịch vụ ên ến hơn thông qua việc đầu tư mạnh mẽ vào cơ
sở htầng, phương pháp quản , sáng tạo các sản phẩm và dịch vụ mới và độc đáo,
áp dụng công nghmới nhất hoặc tối ưu hóa các quy trình sản xuất, yêu cầu công ty
phải có một hệ thống thông n để đồng nhất dliệu từ tất cả các bộ phn.
Thực tế đặt ra một yêu cầu mới, cụ thcửa hàng McDonald's với một phần mềm
quản đầy đủ và chính xác. Chính vậy, nhóm của chúng tôi đã chọn thực hiện đề
tài: Tìm hiểu về quy trình hoạt động của cửa hàng McDonald's. Chúng tôi đã nghiên
cứu về nh hình hiện tại, nguyên nhân của một số điểm yếu để từ đó đưa ra các đề
xuất, giải pháp nhằm nâng cao vị thế cạnh tranh sản phẩm của McDonald's trên th
trường hoàn thiện quy trình bán hàng. Trước khi ến nh giải quyết các vấn đề
thì việc hiểu tổng quan về ngành kinh doanh của cửa hàng, vị thế của nó, cũng như
các quy trình và hệ thng thông n đang được sử dụng là một điều rất quan trọng và
cần thiết. y cùng nhau khám phá sâu hơn vào quy trình hoạt động đặc biệt của
McDonald’s, nơi mà mọi chi ết được nh toán một cách tỉ mỉ đmang lại trải nghiệm
tuyệt vời nhất cho khách hàng.
MỤC LỤC
CHƯƠNG I: BỐI CẢNH VÀ CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP................
1.1 Giới thiệu về doanh nghiệp...............................................................................................................
1.1.1 Cơ cấu tổ chức...............................................................................................
1.1.2 Hoạt động của doanh nghiệp:.......................................................................
1.2 Bối cảnh cạnh tranh của doanh nghiệp.............................................................................................
1.2.1 Áp lực từ đối thủ cạnh tranh trong ngành lớn (Internal Rivalry).................10
1.2.2 Áp lực từ đối thủ cạnh tranh ềm năng (Threats of New Entrants)............10
1.2.3 Áp lực từ sức mạnh của nhà cung cấp (Bargaining Power of Suppliers)......11
1.2.4 Áp lực từ sức mạnh người mua (Bargaining power of buyer).....................12
1.2.5 Áp lực từ các sản phẩm thay thế (Threat of Substutes)............................12
1.3 Chiến lược cạnh tranh.....................................................................................................................
1.3.1 Khái niệm về chiến lược cạnh tranh dẫn đầu về chi phí..............................14
1.3.2 Phân ch chiến lược cạnh tranh dẫn đầu về chi phí....................................14
1.3.3 Lợi ích của chiến lược cạnh tranh dẫn đầu về chi phí..................................16
1.4 Chuỗi giá trị và hoạt động hỗ trợ..........................................................................16
1.4.1. Các hoạt động chính trong phân ch chuỗi giá trị......................................16
1.4.2 Các hoạt động htrtrong phân ch chuỗi giá trị......................................21
CHƯƠNG II: HỆ THỐNG THÔNG TIN MANG LẠI LỢI THẾ CẠNH TRANH......................22
2.1 Quy trình nghiệp vụ trong hệ thống thông n.................................................................................
2.1.1 Giới thiệu các bước thực hiện quy trình......................................................22
2.1.2 Giới thiệu mô hình quy trình nghiệp vụ trên phần mềm bizagi...................23
2.2 Mô phỏng quy trình bán hàng.........................................................................................................
2.2.1 Quy trình bán hàng của McDonald’s trước khi cải thiện.............................28
2.2.2 Cài đặt tham số trước khi cải thiện của quy trình bán hàng........................30
2.3 Tối ưu hóa quy trình.................................................................................................................
2.3.1 Thông n silo ở McDonald's........................................................................44
2.3.2 Cải ến quy trình.........................................................................................45
CHƯƠNG III: KHAI THÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN DOANH NGHIỆP........................................................
3.1 Thu thập dữ liệu hệ thống...............................................................................................................
3.2 Xây dựng các báo cáo kinh doanh...................................................................................................
3.2.1.Giới thiệu về Power BI.................................................................................64
3.2.2.Những đối tượng cần sử dụng báo cáo Dashboard.....................................65
3.2.3.Xây dựng báo cáo Dashboard trên PowerBI cho từng đối tượng................67
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Logo của thương hiệu McDonald's....................................................................................1
Hình 1.2: Menu một số đồ ăn và nước uống của cửa hàng McDonalds...........................................5
Hình 1.3: Doanh thu của McDonalds đến từ các cửa hàng nhượng quyền.......................................7
Hình 1.4: Mô hình 5 lực lượng của Michael Porter...........................................................................8
Hình 1.5: Giá của Bigmac tại một số quốc gia................................................................................15
Hình 2.1: Mô hình hóa quy trình cung ứng đầu vào trước khi cải thiện..........................................24
Hình 2.2: Mô hình hóa quy trình mua hàng trước khi cải thiện.......................................................26
Hình 2.3: Mô hình hóa quy trình mua hàng sau khi cải thiện..........................................................28
Hình 2. 4: Mô hình hóa quy trình bán hàng trước khi cải thiện.......................................................30
Hình 2. 5: Cài đặt tham số Process Validation cho Start Event trước khi cải thiện..........................31
Hình 2.6: Cài đặt tham số Process Validation cho G01. Xác thực thông tin trước khi cải thiện......31
Hình 2.7: Cài đặt tham số Process Validation cho G02. Kiểm tra kho trước khi cải thiện...............31
Hình 2.8: Cài đặt tham số Process Validation cho G03. Kiểm tra phương thức nhận hàng trước khi
cải thiện...........................................................................................................................................32
Hình 2.9: Cài đặt tham số Process Validation cho G04. Kiểm tra trạng thái đơn hàng trước khi cải
thiện.................................................................................................................................................32
Hình 2. 10:Cài đặt tham số Time Analysis cho Tác vụ 1 trước khi cải thiện...................................33
Hình 2. 11: Cài đặt tham sTime Analysis cho Tác vụ 2 trước khi cải thiện..................................33
Hình 2. 12: Cài đặt tham số Time Analysis cho Tác vụ 3 trước khi cải thiện..................................33
Hình 2. 13: Cài đặt tham số Time Analysis cho Tác vụ 4 trước khi cải thiện..................................34
Hình 2. 14: Cài đặt tham số Time Analysis cho Tác vụ 5 trước khi cải thiện..................................34
Hình 2. 15: Cài đặt tham số Time Analysis cho Tác vụ 6 trước khi cải thiện..................................34
Hình 2. 16: Cài đặt tham số Time Analysis cho Tác vụ 7 trước khi cải thiện..................................35
Hình 2. 17: Cài đặt tham số Time Analysis cho Tác vụ 8 trước khi cải thiện..................................35
Hình 2. 18: Cài đặt tham số Time Analysis cho Tác vụ 9 trước khi cải thiện..................................35
Hình 2. 19: Cài đặt tham số Time Analysis cho Tác vụ 10 trước khi cải thiện................................35
Hình 2. 20: Cài đặt tham số Time Analysis cho Tác vụ 11 trước khi cải thiện................................36
Hình 2. 21: Cài đặt tham số Time Analysis cho Tác vụ 12 trước khi cải thiện................................36
Hình 2. 22: Cài đặt tham số cho Quantities trước khi cải thiện........................................................36
Hình 2. 23: Cài đặt tham số cho Fixed cost và Cost per hour trước khi cải thiện............................37
Hình 2. 24: Cài đặt tham số Resource Analysis cho Tác vụ 1 trước khi cải thiện............................38
Hình 2. 25: Cài đặt tham số Resource Analysis cho Tác vụ 2 trước khi cải thiện............................38
Hình 2. 26: Cài đặt tham số Resource Analysis cho Tác vụ 3 trước khi cải thiện............................39
Hình 2. 27: Cài đặt tham số Resource Analysis cho Tác vụ 4 trước khi cải thiện............................39
Hình 2. 28: Cài đặt tham số Resource Analysis cho Tác vụ 5 trước khi cải thiện............................39
Hình 2. 29: Cài đặt tham số Resource Analysis cho Tác vụ 6 trước khi cải thiện............................40
Hình 2. 30: Cài đặt tham số Resource Analysis cho Tác vụ 7 trước khi cải thiện............................40
Hình 2. 31: Cài đặt tham số Resource Analysis cho Tác vụ 8 trước khi cải thiện............................40
Hình 2. 32: Cài đặt tham số Resource Analysis cho Tác vụ 9 trước khi cải thiện............................41
Hình 2. 33: Cài đặt tham số Resource Analysis cho Tác vụ 10 trước khi cải thiện..........................41
Hình 2. 34: Cài đặt tham số Resource Analysis cho Tác vụ 11 trước khi cải thiện..........................41
Hình 2. 35: Cài đặt tham số Resource Analysis cho Tác vụ 12 trước khi cải thiện..........................42
Hình 2. 36: Cài đặt tham số Calendar Analysis cho ca 1 trước khi cải thiện...................................42
Hình 2. 37: Cài đặt tham số Calendar Analysis cho ca 2 trước khi cải thiện...................................43
Hình 2. 38: Cài đặt tham số Resource cho mỗi ca làm việc trước khi cải thiện...............................43
Hình 2. 39: Kết quả sau khi chạy quy trình trước khi cải thiện........................................................43
Hình 2. 40: Kết quả sau khi chạy quy trình trước khi cải thiện........................................................44
Hình 2. 41: Mô hình hóa quy trình mua hàng sau khi cải thiện.......................................................47
Hình 2. 42: Cài đặt tham số Process Validation cho Start Event (Sau khi cải thiện).......................48
Hình 2. 43: Cài đặt tham số Process Validation cho G01. Xác thực thông tin.................................48
Hình 2. 44: Cài đặt tham số Process Validation cho G02. Kiểm tra kho (Sau khi cải thiện)...........49
Hình 2. 45: Cài đặt tham số Process Validation cho G03. Kiểm tra phương thức nhận hàng (Sau khi
cải thiện)..........................................................................................................................................49
Hình 2. 46: Cài đặt tham số Process Validation cho G04. Kiểm tra trạng thái đơn hàng (Sau khi cải
thiện)...............................................................................................................................................49
Hình 2. 47: Cài đặt tham số Time Analysis cho Tác vụ 1 (Sau khi cải thiện)..................................50
Hình 2. 48: Cài đặt tham số Time Analysis cho Tác vụ 2 (Sau khi cải thiện)..................................51
Hình 2. 49: Cài đặt tham số Time Analysis cho Tác vụ 3 (Sau khi cải thiện)..................................51
Hình 2. 50: Cài đặt tham số Time Analysis cho Tác vụ 4 (Sau khi cải thiện)..................................51
Hình 2. 51: Cài đặt tham số Time Analysis cho Tác vụ 5 (Sau khi cải thiện)..................................52
Hình 2. 52: Cài đặt tham số Time Analysis cho Tác vụ 6 (Sau khi cải thiện)..................................52
Hình 2. 53: Cài đặt tham số Time Analysis cho Tác vụ 7 (Sau khi cải thiện)..................................52
Hình 2. 54: Cài đặt tham số Time Analysis cho Tác vụ 8 (Sau khi cải thiện)..................................53
Hình 2. 55: Cài đặt tham số Time Analysis cho Tác vụ 9 (Sau khi cải thiện)..................................53
Hình 2. 56: Cài đặt tham số Time Analysis cho Tác vụ 10 (Sau khi cải thiện)................................53
Hình 2. 57: Cài đặt tham số Time Analysis cho Tác vụ 11 (Sau khi cải thiện)................................54
Hình 2. 58: Cài đặt tham số Time Analysis cho Tác vụ 12 (Sau khi cải thiện)................................54
Hình 2. 59: Cài đặt tham số cho Quantities (Sau khi cải thiện).......................................................55
Hình 2. 60: Cài đặt tham số cho Fixed cost và Cost per hour (Sau khi cải thiện)............................55
Hình 2. 61: Cài đặt tham số Resource cho Tác vụ 1 (Sau khi cải thiện)..........................................57
Hình 2. 62: Cài đặt tham số Resource cho Tác vụ 2 (Sau khi cải thiện)..........................................57
Hình 2. 63: Cài đặt tham số Resource cho Tác vụ 3 (Sau khi cải thiện)..........................................57
Hình 2. 64: Cài đặt tham số Resource cho Tác vụ 4 (Sau khi cải thiện)..........................................58
Hình 2. 65: Cài đặt tham số Resource cho Tác vụ 5 (Sau khi cải thiện)..........................................58
Hình 2. 66: Cài đặt tham số Resource cho Tác vụ 6 (Sau khi cải thiện)..........................................58
Hình 2. 67: Cài đặt tham số Resource cho Tác vụ 7 (Sau khi cải thiện)..........................................59
Hình 2. 68: Cài đặt tham số Resource cho Tác vụ 8 (Sau khi cải thiện)..........................................59
Hình 2. 69: Cài đặt tham số Resource cho Tác vụ 9 (Sau khi cải thiện)..........................................59
Hình 2. 70: Cài đặt tham số Resource cho Tác vụ 10 (Sau khi cải thiện)........................................60
Hình 2. 71: Cài đặt tham số Resource cho Tác vụ 11 (Sau khi cải thiện)........................................60
Hình 2. 72: Cài đặt tham số Resource cho Tác vụ 12 (Sau khi cải thiện)........................................60
Hình 2. 73: Cài đặt tham số Calendar Analysis cho Ca 1 (Sau khi cải thiện)..................................61
Hình 2. 74: Cài đặt tham số Calendar Analysis cho Ca 2 (Sau khi cải thiện)..................................61
Hình 2. 75: Cài đặt tham số Resource cho mỗi ca làm việc (Sau khi cải thiện)...............................62
Hình 2. 76: Kết quả sau khi chạy quy trình (Sau khi cải thiện).......................................................62
Hình 2. 77: Kết quả sau khi chạy quy trình (Sau khi cải thiện).......................................................63
Hình 3. 1: File excel thu thập dữ liệu ở yêu cầu 8...........................................................................67
Hình 3. 2: Import file excel vào Power BI Desktop.........................................................................68
Hình 3. 3: Tổng doanh thu và lợi nhuận..........................................................................................69
Hình 3. 4: Doanh thu và lợi nhuận theo ngày..................................................................................69
Hình 3. 5: Lợi nhuận theo từng khu vực..........................................................................................70
Hình 3. 6: Tổng doanh thu và lợi nhuận theo khu vực.....................................................................71
Hình 3. 7: 5 sản phẩm bán chạy nhất của McDonald’s....................................................................72
Hình 3. 8: 5 thành phố có lợi nhuận cao nhất..................................................................................72
Hình 3. 9: Dashboard tổng hợp các chỉ số phân tích tài chính.........................................................73
Hình 3. 10: 5 sản phẩm bán chạy nhất.............................................................................................73
Hình 3. 11: 10 sản phẩm bán chậm nhất..........................................................................................74
Hình 3. 12: Hình thức giao hàng.....................................................................................................74
Hình 3. 13: Sản lượng tiêu thụ của các sản phẩm theo từng khu vực..............................................75
Hình 3. 14: Biểu đồ lợi nhuận theo tháng........................................................................................76
Hình 3. 15: Dashboard hiệu suất sản phẩm và dịch vụ....................................................................76
CHƯƠNG I: BỐI CẢNH VÀ CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP
Hình 1. 1: Logo của thương hiệu McDonald's
1.1 Giới thiệu về doanh nghiệp
- Lịch sử ra đời: McDonald's là một tập đoàn kinh doanh hệ thống nhà ng thức
ăn nhanh với khoảng 38.695 nhà hàng tại 119 quốc gia, phục vụ các sản phẩm mang
thương hiệu riêng của tập đoàn cho 43 triệu lượt khách mỗi ngày. Công ty được thành
lập đầu ên năm 1940 do anh em Richard và Maurice "Mick & Mack" McDonald. Nền
tảng của sự kinh doanh thành công hôm nay do Ray Kroc mua lại của anh em
McDonald phát triển thành một trong những dự án kinh doanh thức ăn nhanh thành
công nhất thế gii.
- Loại hình: Công ty đại chúng
- Ngành nghề: Nhà hàng
- Thành lập: 15/05/1940 San Bernardino, California; Tập đoàn McDonald's,
1955 ở Des Plaines, Illinois
- Người sáng lập: Richard and Maurice McDonald cho khái nim nhà hàng
McDonald's; Ray Kroc, nhà sáng lập Tập đoàn McDonald's.
- Trụ sở chính: Oak Brook, Illinois. R, Hoa K
- Website: hps://mcdonalds.vn/
- Fanpage: hps://www.facebook.com/search/top/?q=mcdonald%27s
1.1.1 Cơ cấu tổ chức:
McDonald's có một cấu trúc tổ chức phức tạp và phân cấp cao, được thiết kế để h
trcác hoạt động toàn cầu của công ty. Cấu trúc này bao gồm nhiều cấp quản lý và bộ
phận chức năng, mỗi bộ phận trách nhiệm cụ thcho một khía cạnh của doanh
nghiệp.
- Cấp quản lý: Cấp quản lý hàng đầu của McDonald's bao gồm
+ Giám đốc điều hành (CEO):CEO là người đứng đầu công ty chịu trách nhiệm chung
về chiến lược và hiệu suất tổng thể của McDonald's.
+ Giám đốc tài chính (CFO):CFO chịu trách nhiệm về tài chính của
McDonald's, bao gồm kế toán, kiểm toán và lập kế hoạch tài chính.
+ Giám đốc điều hành (COO):COO chịu trách nhiệm về các hoạt động hàng ngày của
McDonald's, bao gồm chuỗi cung ứng, sản xuất và ếp thị.
+ Giám đốc ếp thị (CMO):CMO chịu trách nhiệm cho các chiến lược ếp thị của
McDonald's, bao gồm quảng cáo, quan hệ công chúng và phát triển sản phẩm. + Giám
đốc nhân sự (CHRO):CHRO chịu trách nhiệm về nhân sự của
McDonald's, bao gồm tuyển dụng, đào tạo và phát triển nhân viên.
- Bộ phận chức năng: Các bộ phận chức năng chính của McDonald's bao gồm +
Bộ phận chuỗi cung ng: Bộ phận chuỗi cung ứng chịu trách nhiệm thu mua nguyên
liệu, sản xuất và phân phối thực phẩm cho các nhà hàng McDonald's.
+ Bộ phận sản xuất: Bộ phận sản xuất chịu trách nhiệm cho việc chuẩn bị và nấu thực
phẩm cho các nhà hàng McDonald's.
+ Bộ phận ếp thị: Bphận ếp thchịu trách nhiệm cho các chiến lược ếp thị của
McDonald's, bao gồm quảng cáo, quan hệ công chúng và phát triển sản phẩm.
+ B phận bán hàng: Bộ phận n hàng chịu trách nhiệm bán nhượng quyền
McDonald's cho các doanh nhân trên toàn thế gii.
+ Bộ phận dịch vụ khách hàng: Bộ phận dịch vụ khách hàng chịu trách nhiệm xử lý các
khiếu nại của khách hàng và cung cấp hỗ trợ cho các nhà hàng McDonald's.
- Cấu trúc khu vực: McDonald's cũng một cấu trúc khu vực, với các bộ phn
quản và hoạt động riêng biệt cho mỗi khu vực trên thế giới. Điều này giúp công ty
đáp ứng nhu cầu và sở thích của khách hàng ở các thị trường khác nhau.
- Cấu trúc nhượng quyền: McDonald's là một công ty nhượng quyền, có nghĩa là
sở hữu thương hiệu quyết kinh doanh, nhưng hầu hết các nhà hàng của
đều thuộc sở hữu và điều hành bởi các doanh nhân độc lập. Các doanh nhân này mua
nhượng quyền từ McDonald's phải tuân theo một squy tc và quy định nhất định.
- Tình hình phát triển: McDonald's một trong những chuỗi nhà hàng thức ăn
nhanh lớn nhất thành công nhất trên thế giới.McDonald's là một trong những chuỗi
nhà hàng thức ăn nhanh lớn nhất và thành công nhất trên thế giới. K từ khi thành lập
vào năm 1940, McDonald's đã phát triển mạnh mẽ và hiện có hơn
39.000 nhà hàng ở hơn 100 quốc gia trên thế gii.
- Doanh thu:
+ Doanh thu toàn cầu của McDonald's trong quý 2 năm 2023 đạt 6,498 tỷ USD, tăng
13,62% so với cùng kỳ năm ngoái.
+ Doanh thu tại Mỹ tăng 14,2%, doanh thu tại thị trường quốc tế tăng 13%.
+ Doanh thu comparable same-store sales (doanh thu tại các cửa hàng hoạt động hơn
1 năm) tăng 10,3% trên toàn cầu, 11,3% tại Mỹ và 9,6% tại thị trường quốc tế.
- Lợi nhuận:
+ Lợi nhuận ròng của McDonald's trong quý 2 m 2023 đạt 2,310 tUSD, tăng 94,48%
so với cùng kỳ năm ngoái.
+ Lợi nhuận ròng trên mỗi cổ phiếu đạt 2,86 USD, tăng 101,85% so với cùng kỳ năm
ngoái.
- Thị trường:
+ Thị trường lớn nhất của McDonald's là Hoa Kỳ, chiếm hơn 40% doanh thu toàn cầu.
+ McDonald's cũng thphần lớn các thị trường quốc tế khác như Trung Quốc, Nhật
Bản, Canada và Anh.
+ McDonald's đang ếp tục mở rộng thị trường sang các quốc gia mới, đặc biệt
châu Á và Trung Đông.
- Sản phẩm:
+ McDonald's nổi ếng với các món ăn nhanh như hamburger, khoai y chiên, gà rán
và nước ngọt.
+ McDonald's ng đang mở rộng thực đơn của mình để đáp ứng nhu cầu của khách
hàng, bao gồm salad, trái cây và các lựa chọn lành mạnh khác.
+ McDonald's cũng đang thử nghiệm các công nghệ mới, chẳng hạn như đặt hàng trực
tuyến và thanh toán di động.
- Nhân viên:
+ McDonald's có hơn 2 triệu nhân viên trên toàn thế gii.
+ McDonald's một trong những nhà tuyển dụng lớn nhất trên thế giới. +
McDonald's cung cấp nhiều cơ hội cho nhân viên phát triển sự nghiệp.
- Thương hiệu:
+ McDonald's là một trong những thương hiệu nổi ếng nhất trên thế gii.
+ Thương hiệu McDonald's được đánh giá cao về sự nhất quán, chất lượng giá cả
phải chăng.
+ McDonald's đang nỗ lực để củng cố hình ảnh thương hiệu của mình và thu hút khách
hàng trẻ tui.
- Tầm nhìn: McDonald’s sẽ thiết lập một chuẩn mực mới cho ngành công nghip
nhà ng phục vthức ăn nhanh tại Việt Nam, mang đến cho khách hàng những trải
nghiệm độc nhất chỉ tại chuỗi nhà hàng của chúng tôi.Hoài bão của chúng tôi phục
vụ Thức ăn ngon cùng đội ngũ Nhân Viên Chuyên Nghiệp, Thân Thiện và là một Thành
Viên Tốt của cộng đồng.
- Sứ mệnh: McDonald’s thực thi ba sứ mệnh trên khắp thế gii:
+ Đối với đội ngũ lao động của tập đoàn ở các vùng miền khác nhau trên khắp thế
giới, McDonald’s là nhà tuyển dụng và sử dụng lao động tốt nhất.
+ Đối với khách hàng tất cả các nhà hàng thuộc hệ thống McDonald’s, McDonald’s
cung cấp dịch vụ với chất lượng tuyệt hảo nhất.
+ Đạt được sự tăng trưởng lợi nhuận bền vững bằng cách mở rộng thương hiệu
phát huy thế mạnh của hthng McDonald’s thông qua sự đổi mới liên tục công
nghệ.
- Sản phẩm: Thức ăn nhanh (hamburger, gà, khoai tây chiên, đuống không cồn,
cà phê, sữa lắc, salad, món tráng miệng, đồ ăn sáng).
Hình 1.2: Menu một số đồ ăn và nước uống của cửa hàng McDonalds
1.1.2 Hoạt động của doanh nghiệp:
- Hoạt động kinh doanh của McDonald bao gồm 2 hình thức chính: Oine tại các
cửa hàng chính thức và Online qua Website, app giao hàng.
- Mô hình kinh doanh nổi bật:
+ Năm 1975, tại Mỹ, McDonald’s nhà hàng đầu ên phục vụ theo hình drive-thru,
mua thức ăn không phải đỗ xe, những người khách bận rộn chỉ việc tấp xe vào ô
cửa sổ bán hàng, gọi thức ăn và được nhận hàng ngay tại đó. Toàn bộ chuỗi drive-thru
được tối ưu hóa bằng thiết bị di động nhận order trực ếp của khách. Quầy xác nhận
đơn hàng, thanh toán giao hàng đều được liên thông với nhau, đảm bảo êu chí
“không quá 2 phút. Bước đi táo bạo nhất được họ sử dụng để hoàn thiện mũi nhọn
này chính việc thâu tóm hãng công nghtrí tuệ nhân tạo Dynamic Yield của Israel
vào tháng 3/2019.Vào năm 2014, McDonald’s đã giới thiệu mô hình này tại Việt Nam.
Bạn sẽ dễ dàng mua hàng với 3 bước đơn giản: xem thực đơn và đặt món ăn qua máy
tại quầy đặt hàng; thanh toán tại quầy thanh toán; nhận món ăn tại quầy nhận hàng.
+ hình kinh doanh của McDonald’s dựa trên 3 đối tác chính. n nhượng quyền,
nhà cung cấp nhân viên. Bên nhận nhượng quyền những doanh nhân cấp địa
phương cho phép McDonald’s mở rộng nhanh chóng trong khi vẫn giữ trọng tâm toàn
cầu. Các nhà cung cấp toàn cầu đảm bảo khả năng vận hành của McDonald’s mức
cao. Việc đào tạo liên tục nhân viên tại hơn 36 nghìn nhà hàng trên khắp thế giới cho
phép McDonald’s hoạt động hết công suất.
- Giá trị cốt lõi: McDonald’s xem sự thỏa mãn của khách hàng trung tâm ca
tất cả các hoạt động và cam kết cung cấp thực phẩm chất lượng cao với dịch vụ tuyệt
hảo trong một môi trường thân thiện, sạch sẽ với giá trị cao nhất. Các giá trị cốt lõi của
tập đoàn McDonald’s được thể hiện trong 4 chữ cái QSC&V:
Q (Quality): Cung cấp những sản phẩm có chất lượng cao.
S (Service): Cung cấp dịch vụ khách hàng nhanh chóng và thân thiện.
C (Cleanliness): Phục vụ khách hàng trong những nhà hàng sạch sẽ, hợp vệ sinh.
V (Value): Cung cấp những sản phẩm có giá trị cao, xứng đáng với giá trị đồng ền mà
khách hàng đã bỏ ra.
1.2 Bối cảnh cạnh tranh của doanh nghiệp
McDonald’s bắt đầu hoạt động nhượng quyền thương mại vào những năm 1950 và
tăng số ợng nhà hàng theo cấp số nhân mỗi năm kể từ đó. Dòng doanh thu bất động
sản của McDonald's đến từ hai nguồn chính.
Đầu ên qua mua bán bất động sản. Đó do tại sao McDonald's shữu hàng
trăm địa điểm kinh doanh mang nh biểu tượng từ Quảng trường Thời đại New York
đến Quảng trường Đỏ ở Moscow.
Thhai từ việc thu ền thuê của các chủ nhà hàng nhượng quyền. Nói cách khác,
McDonald's sẽ mua đất và cho chủ sở hữu thuê đất đó với mức giá cố định dài hạn.
Vbản, McDonald's thể vừa bổ sung bất động sản vào danh mục đầu ca
mình, đồng thời thu ền thuê và nh phí bản quyền dựa trên phần trăm doanh thu từ
bên được nhượng quyền. Nhờ vậy, McDonald's người thuê trả gcao hơn giá th
trường ngay lập tức.
Hơn nữa, những người được nhượng quyền phải trả chi phí sở hữu liên quan đến bảo
hiểm, bảo trì thuế tài sản. Khoản đầu ban đầu được thực hiện bởi bên đưc
nhượng quyền sẽ nằm trong khoảng từ 1 đến 2,5 triệu USD. Đồng thời, Tập đoàn
McDonald's sẽ chđịnh mọi khía cạnh về cách thức hoạt động của doanh nghiệp, bao
gồm cả cách chuẩn bị đồ ăn cũng như giờ hoạt động của cửa hàng.
Thỏa thuận nhượng quyền thương mại này của McDonald's thường kéo dài trong 20
năm. Theo đó những người được nhượng quyền được phép điều hành một nhà hàng
sử dụng tên thương hiệu và hệ thống của nó.
Hình 1.3: Doanh thu của McDonalds đến từ các cửa hàng nhượng quyền
Ngày nay cửa hàng thức ăn nhanh McDonald’s mặt hơn 100 quốc gia. Bất cứ nơi
nào cũng sẽ McDonald’s phục vụ hamburger với những mức giá khác nhau để phù
hợp với mức giá cả chung của khách hàng nơi đó. Công ty này hơn 69 triệu n đồ
trên khắp thế giới và sở hữu những con số ấn tượng sau:
Hơn 14.000 cửa hàng tại Mỹ và 37.000 cửa hàng trên toàn cầu
Tiêu thụ 2 tỷ trứng mỗi năm chỉ tại Mỹ
75 chiếc Burger được phục vụ mỗi phút toàn thế giới
550 triệu chiếc Big Mac được bán mỗi năm
9 triệu pound Khoaiy rán được bán hàng ny
ng dụng của McDonald’s có hơn 60 triệu lượt đã tải xuống
Bên cạnh những con svề quy cửa hàng hay lượng hàng bán thì còn phải đề cập
đến lợi nhuận khổng lồ của ông vua ngành thức ăn nhanh này khi chuỗi cửa hàng thức
ăn nhanh đã đạt được mức tăng trưởng ấn tượng trong những quý gần đây, với doanh
số bán hàng tại các cửa hàng tương đương tăng 9%. Stăng trưởng này, được thúc
đẩy bởi lưu lượng khách hàng tăng lên mức chi êu cho mỗi lượt gthăm cao hơn,
đã giúp McDonald’s duy trì vthế vững chắc trong ngành công nghiệp thức ăn nhanh
đầy cạnh tranh. Để duy trì đà tăng trưởng này, công ty có kế hoạch tận dụng các yếu tố
như cung cấp thực phẩm chất lượng với giá cả cạnh tranh khám phá các hội trong
các dịch vụ đặt hàng, giao hàng giao ng tận nơi trên nền tảng kỹ thuật số. Sự
thống trị của dịch vụ drive-thru giúp McDonald’s hội ếp tục thành công trong
lĩnh vực này, bất chấp sự cạnh tranh từ các công ty khác.
Phố Wall tỏ ra phấn khích trước khả năng sinh lời được cải thiện của McDonald’s, vi
biên lợi nhuận hoạt động đạt mức kỷ lục 46% doanh thu vào m 2023. Skết hợp
giữa tăng trưởng doanh số bán hàng, chiến ợc định giá, giảm chi phí hiệu quả hot
động đã góp phần vào thành ch này. Công ty đặt mục êu tăng hơn nữa tỷ suất li
nhuận, khả năng đạt 50% doanh thu vào năm 2027. Việc tập trung vào lợi nhuận
này dự kiến sẽ mang lại lợi nhuận tuyệt vời cho các cổ đông kiên nhẫn, miễn
McDonald’s ến đều đặn đến mục êu năm 2027 trong những năm tới.
Tóm lại, kế hoạch tăng trưởng của McDonald’s vạch ra một lộ trình đầy tham vọng
nhằm mở rộng sự hiện diện trên toàn cầu, tận dụng đà tăng trưởng hiện tại nhắm
mục êu tăng lợi nhuận. Bằng cách thực hiện những chiến lược này, công ty đặt mục
êu mang lại lợi nhuận cao cho các nhà đầu tư trong những năm tới.Mô hình 5 áp lc
ợng cạnh tranh của Michael Porter (Porter's Five Forces) là một mô hình xác định và
phân ch năm lực lượng cạnh tranh trong mọi ngành công nghiệp giúp xác định
điểm yếu điểm mạnh của ngành (Theo Harvard Business review). Qua đó, các doanh
nghiệp trong ngành có thể xây dựng chiến lược hoạt động thích hợp cho họ.
Mô hình này đã được xuất bản trong cuốn sách "Compeve Strategy: Techniques for
Analyzing Industries and Competors" (Tạm dịch: Chiến lược cạnh tranh: Kthuật phân
ch ngành và đối thủ cạnh tranh) của Michael E. Porter năm 1980. Theo đó, mô hình 5
áp lực cạnh tranh của Michael Porter được y dựng trên githiết rằng sẽ 5 lc
ợng môi trường ngành ảnh ởng đến sự phát triển, mức độ cạnh tranh, sức hp
dẫn lợi nhuận của một ngành hoặc thị trường. Tđó giúp cho nhà quản trị chiến
ợc nằm được vị trí của công ty, doanh nghiệp mình đang đứng và định hướng chiến
ợc để đạt được vị trí mà công ty muốn đạt được trong tương lai. Dưới đây là những
phân ch của nhóm về các lực ợng cạnh tranh thtác động đến hình hot
động kinh doanh của tập đoàn McDonald's.
Hình 1.4:Mô hình 5 lực lượng của Michael Porter
Thành phần
Các yếu tố bên ngoài
Mức độ
Kh năng thương ợng
của các nhà khách hàng
(Bargaining Power of
Buyers)
- Chi phí chuyển đổi thấp
- Số ợng lớn các nhà cung cấp
thực phẩm và đồ uống
- Khả năng thay thế sẵn có cao
Mạnh
Mối đe dọa của các sự
thay thế (Threat of
Substutes)
- Khả năng thay thế cao
- Chi phí chuyển đổi thấp cho
người êu dùng
- Tlệ chi phí trên hiệu suất thấp
của nhiều sản phẩm thay thế
Mạnh
Kh năng thương ợng
của các nhà cung cấp
(Bargaining Power of
Suppliers)
- Số ợng nhà cung cấp ln
- Sự ch hợp theo chiều dọc
phía trước của các nhà cung cấp lớn
- Nguồn cung tổng thể cao cho
các doanh nghiệp dịch vụ ăn uống
Yếu
Mối đe dọa của các đối
thủ ềm năng mới
(Threat of New Entrants)
- Chi phí chuyển đổi thấp
- Sự biến động cao của chi phí
vốn
- Chi phí phát triển thương hiệu
cao cho công ty dịch vụ ăn uống
Vừa phải
Sự cạnh tranh với các đối
thhiện tại trong ngành
(Rivalry Among Exisng
Competors)
- Số ợng doanh nghiệp dịch vụ
ăn uống nhiều
- Tính quyết liệt cao của doanh
nghiệp
- Chi phí chuyển đổi giữa các
nhà hàng thấp
Mạnh
Bảng 1: Bảng phân ch 5 lực lượng cạnh tranh
1.2.1 Áp lực từ đối thủ cạnh tranh trong ngành lớn (Internal Rivalry)
Ngành công nghiệp đồ ăn nhanh trở thành một vùng đất màu mỡ cho các nhà doanh
nghiệp nhảy vào, do đó ngày càng xuất hiện nhiều đối thủ cạnh tranh với Mcdonald’s.
McDonald's gặp phải scạnh tranh gay gắt thị trường nhà hàng thức ăn nhanh đã
bão hòa. Ngay trong thị trường Việt Nam phải chú ý tới những cái tên như: KFC,
Loeria, Jollibee, Burger King,...
Trong đó, Burger King Corp. là hãng cung cấp dịch vụ đồ ăn nhanh (fast- food) lớn thứ
2 thế giới (sau McDonald). Được thành lập m 1954 tại ngoại ô TP. Miami (bang
Florida - Mỹ), Burger King hiện tổng cộng khoảng 340.000 nhân viên m việc tại
11.220 cửa hàng ở Mỹ và 61 quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới, phục vụ cho khoảng
11,4 triệu khách hàng mỗi ngày. Riêng trong năm nay, Burger King mrộng địa bàn
hoạt động sang Ba Lan, Ai Cập Hông Kông. Doanh thu năm 2006 trên toàn cầu ca
Burger King là 2,48 tỷ USD, lợi nhuận trước thuế là 170 triệu USD.
Khi McDonald mở rộng thị trường, họ thường phải đối mặt với sự cạnh tranh ngay tại
các quốc gia mục êu. dụ, khi bước vào thị trường Italia, McDonald không thể tránh
khỏi sự cạnh tranh từ các món ăn truyền thống như Pizza. Tương tự, Canada, họ phi
đối diện với sức cạnh tranh của chuỗi đăn nhanh Tim Houston, một đối thủ mạnh mẽ
với hàng nghìn cửa ng trên khắp quốc gia. Trong khi Châu Á, những tên tuổi như
Jollibee của Philippines Loeria của Hàn Quốc đều những đối thủ đáng gờm với
số ng cửa hàng đáng kể, đòi hỏi McDonald phải có chiến lược cạnh tranh linh hoạt
để chiếm được thị phn.
Mặc dù quy mô của các thương hiệu này còn thua xa Mcdonald’s nhưng các cửa hàng
này vẫn đang ngày càng phát triển và trở thành đối thủ không thể xem thường. Mt
phần cũng tại do chính sách thuế của từng khu vực và nhiều điều kiện khác khiến cho
giá của McDonald-bản thân là một thương hiệu Châu Mỹ khi gia nhập thị trường xa sẽ
cao hơn đẩy giá lên cao khiến cho giá của McDonald’s skhông hấp dẫn bằng các đối
thủ cạnh tranh.
1.2.2 Áp lực từ đối thủ cạnh tranh ềm năng (Threats of New Entrants)
- Lợi thế quy của ngành đồ ăn nhanh thấp ( mặc Mcdonald’s đã khắc
phục được phần nào nh trạng này). Do đó, khó có thể lập rào cản gia nhập
- Mức khác biệt hóa rào cản không cao, làm hạ thấp rào cản gia nhập.
- Đòi hỏi gia nhập ngành thấp.
- Đối thủ mới vào dễ ếp cận kênh phân phối.

Preview text:

HỆ
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ
-----🙞🙞🕮🙞🙜-----
BÀI TẬP LỚN
Môn: Hệ thống thông tin quản lý Đề tài:
Tìm hiểu về quy trình hoạt động của McDonald’s
Giáo viên hướng dẫn: Lê Cẩm Tú Danh sách nhóm: 1. 24A4012500 Nguyễn Minh Anh 2.
24A4010440 Phạm Thị Hồng 3. 24A4012099 Hà Mai Lan 4.
24A4022392 Hoàng Diệu Thanh 5. 24A4020467 Bùi Quỳnh Thư
Hà Nội - 6/2024
Bảng phân công công việc Tên thành viên Mã sinh
Phân công công việc đã Phần trăm viên làm đóng góp 1. Nguyễn Minh Anh 24A4012500 (Nhóm trưởng) 2. Phạm Thị Hồng 24A4010440 3. Hà Mai Lan 24A4012099 4. Hoàng Diệu Thanh 24A4022392 5. Bùi Quỳnh Thư 24A4020467
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, với sự phát triển của kỹ thuật - công nghệ, nhiều doanh nghiệp đã áp dụng
và đưa vào quá trình sản xuất và kinh doanh, mang lại những thành tựu to lớn trong
sự nghiệp phát triển nền kinh tế nước nhà. Các ứng dụng tin học đã và đang trở thành
một nhu cầu thiết yếu của con người trong đời sống nói chung và trong công tác quản
lý doanh nghiệp nói riêng. Đặc biệt với sự hỗ trợ của máy tính hầu hết các hoạt động
của con người như nghiên cứu khoa học, kinh doanh hay quản lý... đều trở nên đơn
giản. Cùng với sự tiến bộ của công nghệ kỹ thuật, các phương thức làm việc truyền
thống cùng các phần mềm quản lý trước đây đã trở nên lạc hậu và ít được áp dụng.
Do đó, việc thiết lập một hệ thống quản lý toàn diện cho toàn bộ hoạt động của doanh
nghiệp là cần thiết. Để trang bị cho doanh nghiệp một lợi thế cạnh tranh bằng cách
tạo ra các sản phẩm và dịch vụ tiên tiến hơn thông qua việc đầu tư mạnh mẽ vào cơ
sở hạ tầng, phương pháp quản lý, sáng tạo các sản phẩm và dịch vụ mới và độc đáo,
áp dụng công nghệ mới nhất hoặc tối ưu hóa các quy trình sản xuất, yêu cầu công ty
phải có một hệ thống thông tin để đồng nhất dữ liệu từ tất cả các bộ phận.
Thực tế đặt ra một yêu cầu mới, cụ thể là cửa hàng McDonald's với một phần mềm
quản lý đầy đủ và chính xác. Chính vì vậy, nhóm của chúng tôi đã chọn thực hiện đề
tài: Tìm hiểu về quy trình hoạt động của cửa hàng McDonald's. Chúng tôi đã nghiên
cứu về tình hình hiện tại, nguyên nhân của một số điểm yếu để từ đó đưa ra các đề
xuất, giải pháp nhằm nâng cao vị thế cạnh tranh sản phẩm của McDonald's trên thị
trường và hoàn thiện quy trình bán hàng. Trước khi tiến hành giải quyết các vấn đề
thì việc hiểu rõ tổng quan về ngành kinh doanh của cửa hàng, vị thế của nó, cũng như
các quy trình và hệ thống thông tin đang được sử dụng là một điều rất quan trọng và
cần thiết. Hãy cùng nhau khám phá sâu hơn vào quy trình hoạt động đặc biệt của
McDonald’s, nơi mà mọi chi tiết được tính toán một cách tỉ mỉ để mang lại trải nghiệm
tuyệt vời nhất cho khách hàng. MỤC LỤC
CHƯƠNG I: BỐI CẢNH VÀ CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP................
1.1 Giới thiệu về doanh nghiệp...............................................................................................................
1.1.1 Cơ cấu tổ chức...............................................................................................
1.1.2 Hoạt động của doanh nghiệp:.......................................................................
1.2 Bối cảnh cạnh tranh của doanh nghiệp.............................................................................................
1.2.1 Áp lực từ đối thủ cạnh tranh trong ngành lớn (Internal Rivalry).................10
1.2.2 Áp lực từ đối thủ cạnh tranh tiềm năng (Threats of New Entrants)............10
1.2.3 Áp lực từ sức mạnh của nhà cung cấp (Bargaining Power of Suppliers)......11
1.2.4 Áp lực từ sức mạnh người mua (Bargaining power of buyer).....................12
1.2.5 Áp lực từ các sản phẩm thay thế (Threat of Substitutes)............................12
1.3 Chiến lược cạnh tranh.....................................................................................................................
1.3.1 Khái niệm về chiến lược cạnh tranh dẫn đầu về chi phí..............................14
1.3.2 Phân tích chiến lược cạnh tranh dẫn đầu về chi phí....................................14
1.3.3 Lợi ích của chiến lược cạnh tranh dẫn đầu về chi phí..................................16
1.4 Chuỗi giá trị và hoạt động hỗ trợ..........................................................................16
1.4.1. Các hoạt động chính trong phân tích chuỗi giá trị......................................16
1.4.2 Các hoạt động hỗ trợ trong phân tích chuỗi giá trị......................................21
CHƯƠNG II: HỆ THỐNG THÔNG TIN MANG LẠI LỢI THẾ CẠNH TRANH......................22
2.1 Quy trình nghiệp vụ trong hệ thống thông tin.................................................................................
2.1.1 Giới thiệu các bước thực hiện quy trình......................................................22
2.1.2 Giới thiệu mô hình quy trình nghiệp vụ trên phần mềm bizagi...................23
2.2 Mô phỏng quy trình bán hàng.........................................................................................................
2.2.1 Quy trình bán hàng của McDonald’s trước khi cải thiện.............................28
2.2.2 Cài đặt tham số trước khi cải thiện của quy trình bán hàng........................30 2.3
Tối ưu hóa quy trình.................................................................................................................
2.3.1 Thông tin silo ở McDonald's........................................................................44
2.3.2 Cải tiến quy trình.........................................................................................45
CHƯƠNG III: KHAI THÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN DOANH NGHIỆP........................................................
3.1 Thu thập dữ liệu hệ thống...............................................................................................................
3.2 Xây dựng các báo cáo kinh doanh...................................................................................................
3.2.1.Giới thiệu về Power BI.................................................................................64
3.2.2.Những đối tượng cần sử dụng báo cáo Dashboard.....................................65
3.2.3.Xây dựng báo cáo Dashboard trên PowerBI cho từng đối tượng................67 DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Logo của thương hiệu McDonald's....................................................................................1
Hình 1.2: Menu một số đồ ăn và nước uống của cửa hàng McDonald’s...........................................5
Hình 1.3: Doanh thu của McDonald’s đến từ các cửa hàng nhượng quyền.......................................7
Hình 1.4: Mô hình 5 lực lượng của Michael Porter...........................................................................8
Hình 1.5: Giá của Bigmac tại một số quốc gia................................................................................15
Hình 2.1: Mô hình hóa quy trình cung ứng đầu vào trước khi cải thiện..........................................24
Hình 2.2: Mô hình hóa quy trình mua hàng trước khi cải thiện.......................................................26
Hình 2.3: Mô hình hóa quy trình mua hàng sau khi cải thiện..........................................................28
Hình 2. 4: Mô hình hóa quy trình bán hàng trước khi cải thiện.......................................................30
Hình 2. 5: Cài đặt tham số Process Validation cho Start Event trước khi cải thiện..........................31
Hình 2.6: Cài đặt tham số Process Validation cho G01. Xác thực thông tin trước khi cải thiện......31
Hình 2.7: Cài đặt tham số Process Validation cho G02. Kiểm tra kho trước khi cải thiện...............31
Hình 2.8: Cài đặt tham số Process Validation cho G03. Kiểm tra phương thức nhận hàng trước khi
cải thiện...........................................................................................................................................32
Hình 2.9: Cài đặt tham số Process Validation cho G04. Kiểm tra trạng thái đơn hàng trước khi cải
thiện.................................................................................................................................................32
Hình 2. 10:Cài đặt tham số Time Analysis cho Tác vụ 1 trước khi cải thiện...................................33
Hình 2. 11: Cài đặt tham số Time Analysis cho Tác vụ 2 trước khi cải thiện..................................33
Hình 2. 12: Cài đặt tham số Time Analysis cho Tác vụ 3 trước khi cải thiện..................................33
Hình 2. 13: Cài đặt tham số Time Analysis cho Tác vụ 4 trước khi cải thiện..................................34
Hình 2. 14: Cài đặt tham số Time Analysis cho Tác vụ 5 trước khi cải thiện..................................34
Hình 2. 15: Cài đặt tham số Time Analysis cho Tác vụ 6 trước khi cải thiện..................................34
Hình 2. 16: Cài đặt tham số Time Analysis cho Tác vụ 7 trước khi cải thiện..................................35
Hình 2. 17: Cài đặt tham số Time Analysis cho Tác vụ 8 trước khi cải thiện..................................35
Hình 2. 18: Cài đặt tham số Time Analysis cho Tác vụ 9 trước khi cải thiện..................................35
Hình 2. 19: Cài đặt tham số Time Analysis cho Tác vụ 10 trước khi cải thiện................................35
Hình 2. 20: Cài đặt tham số Time Analysis cho Tác vụ 11 trước khi cải thiện................................36
Hình 2. 21: Cài đặt tham số Time Analysis cho Tác vụ 12 trước khi cải thiện................................36
Hình 2. 22: Cài đặt tham số cho Quantities trước khi cải thiện........................................................36
Hình 2. 23: Cài đặt tham số cho Fixed cost và Cost per hour trước khi cải thiện............................37
Hình 2. 24: Cài đặt tham số Resource Analysis cho Tác vụ 1 trước khi cải thiện............................38
Hình 2. 25: Cài đặt tham số Resource Analysis cho Tác vụ 2 trước khi cải thiện............................38
Hình 2. 26: Cài đặt tham số Resource Analysis cho Tác vụ 3 trước khi cải thiện............................39
Hình 2. 27: Cài đặt tham số Resource Analysis cho Tác vụ 4 trước khi cải thiện............................39
Hình 2. 28: Cài đặt tham số Resource Analysis cho Tác vụ 5 trước khi cải thiện............................39
Hình 2. 29: Cài đặt tham số Resource Analysis cho Tác vụ 6 trước khi cải thiện............................40
Hình 2. 30: Cài đặt tham số Resource Analysis cho Tác vụ 7 trước khi cải thiện............................40
Hình 2. 31: Cài đặt tham số Resource Analysis cho Tác vụ 8 trước khi cải thiện............................40
Hình 2. 32: Cài đặt tham số Resource Analysis cho Tác vụ 9 trước khi cải thiện............................41
Hình 2. 33: Cài đặt tham số Resource Analysis cho Tác vụ 10 trước khi cải thiện..........................41
Hình 2. 34: Cài đặt tham số Resource Analysis cho Tác vụ 11 trước khi cải thiện..........................41
Hình 2. 35: Cài đặt tham số Resource Analysis cho Tác vụ 12 trước khi cải thiện..........................42
Hình 2. 36: Cài đặt tham số Calendar Analysis cho ca 1 trước khi cải thiện...................................42
Hình 2. 37: Cài đặt tham số Calendar Analysis cho ca 2 trước khi cải thiện...................................43
Hình 2. 38: Cài đặt tham số Resource cho mỗi ca làm việc trước khi cải thiện...............................43
Hình 2. 39: Kết quả sau khi chạy quy trình trước khi cải thiện........................................................43
Hình 2. 40: Kết quả sau khi chạy quy trình trước khi cải thiện........................................................44
Hình 2. 41: Mô hình hóa quy trình mua hàng sau khi cải thiện.......................................................47
Hình 2. 42: Cài đặt tham số Process Validation cho Start Event (Sau khi cải thiện).......................48
Hình 2. 43: Cài đặt tham số Process Validation cho G01. Xác thực thông tin.................................48
Hình 2. 44: Cài đặt tham số Process Validation cho G02. Kiểm tra kho (Sau khi cải thiện)...........49
Hình 2. 45: Cài đặt tham số Process Validation cho G03. Kiểm tra phương thức nhận hàng (Sau khi
cải thiện)..........................................................................................................................................49
Hình 2. 46: Cài đặt tham số Process Validation cho G04. Kiểm tra trạng thái đơn hàng (Sau khi cải
thiện)...............................................................................................................................................49
Hình 2. 47: Cài đặt tham số Time Analysis cho Tác vụ 1 (Sau khi cải thiện)..................................50
Hình 2. 48: Cài đặt tham số Time Analysis cho Tác vụ 2 (Sau khi cải thiện)..................................51
Hình 2. 49: Cài đặt tham số Time Analysis cho Tác vụ 3 (Sau khi cải thiện)..................................51
Hình 2. 50: Cài đặt tham số Time Analysis cho Tác vụ 4 (Sau khi cải thiện)..................................51
Hình 2. 51: Cài đặt tham số Time Analysis cho Tác vụ 5 (Sau khi cải thiện)..................................52
Hình 2. 52: Cài đặt tham số Time Analysis cho Tác vụ 6 (Sau khi cải thiện)..................................52
Hình 2. 53: Cài đặt tham số Time Analysis cho Tác vụ 7 (Sau khi cải thiện)..................................52
Hình 2. 54: Cài đặt tham số Time Analysis cho Tác vụ 8 (Sau khi cải thiện)..................................53
Hình 2. 55: Cài đặt tham số Time Analysis cho Tác vụ 9 (Sau khi cải thiện)..................................53
Hình 2. 56: Cài đặt tham số Time Analysis cho Tác vụ 10 (Sau khi cải thiện)................................53
Hình 2. 57: Cài đặt tham số Time Analysis cho Tác vụ 11 (Sau khi cải thiện)................................54
Hình 2. 58: Cài đặt tham số Time Analysis cho Tác vụ 12 (Sau khi cải thiện)................................54
Hình 2. 59: Cài đặt tham số cho Quantities (Sau khi cải thiện).......................................................55
Hình 2. 60: Cài đặt tham số cho Fixed cost và Cost per hour (Sau khi cải thiện)............................55
Hình 2. 61: Cài đặt tham số Resource cho Tác vụ 1 (Sau khi cải thiện)..........................................57
Hình 2. 62: Cài đặt tham số Resource cho Tác vụ 2 (Sau khi cải thiện)..........................................57
Hình 2. 63: Cài đặt tham số Resource cho Tác vụ 3 (Sau khi cải thiện)..........................................57
Hình 2. 64: Cài đặt tham số Resource cho Tác vụ 4 (Sau khi cải thiện)..........................................58
Hình 2. 65: Cài đặt tham số Resource cho Tác vụ 5 (Sau khi cải thiện)..........................................58
Hình 2. 66: Cài đặt tham số Resource cho Tác vụ 6 (Sau khi cải thiện)..........................................58
Hình 2. 67: Cài đặt tham số Resource cho Tác vụ 7 (Sau khi cải thiện)..........................................59
Hình 2. 68: Cài đặt tham số Resource cho Tác vụ 8 (Sau khi cải thiện)..........................................59
Hình 2. 69: Cài đặt tham số Resource cho Tác vụ 9 (Sau khi cải thiện)..........................................59
Hình 2. 70: Cài đặt tham số Resource cho Tác vụ 10 (Sau khi cải thiện)........................................60
Hình 2. 71: Cài đặt tham số Resource cho Tác vụ 11 (Sau khi cải thiện)........................................60
Hình 2. 72: Cài đặt tham số Resource cho Tác vụ 12 (Sau khi cải thiện)........................................60
Hình 2. 73: Cài đặt tham số Calendar Analysis cho Ca 1 (Sau khi cải thiện)..................................61
Hình 2. 74: Cài đặt tham số Calendar Analysis cho Ca 2 (Sau khi cải thiện)..................................61
Hình 2. 75: Cài đặt tham số Resource cho mỗi ca làm việc (Sau khi cải thiện)...............................62
Hình 2. 76: Kết quả sau khi chạy quy trình (Sau khi cải thiện).......................................................62
Hình 2. 77: Kết quả sau khi chạy quy trình (Sau khi cải thiện).......................................................63
Hình 3. 1: File excel thu thập dữ liệu ở yêu cầu 8...........................................................................67
Hình 3. 2: Import file excel vào Power BI Desktop.........................................................................68
Hình 3. 3: Tổng doanh thu và lợi nhuận..........................................................................................69
Hình 3. 4: Doanh thu và lợi nhuận theo ngày..................................................................................69
Hình 3. 5: Lợi nhuận theo từng khu vực..........................................................................................70
Hình 3. 6: Tổng doanh thu và lợi nhuận theo khu vực.....................................................................71
Hình 3. 7: 5 sản phẩm bán chạy nhất của McDonald’s....................................................................72
Hình 3. 8: 5 thành phố có lợi nhuận cao nhất..................................................................................72
Hình 3. 9: Dashboard tổng hợp các chỉ số phân tích tài chính.........................................................73
Hình 3. 10: 5 sản phẩm bán chạy nhất.............................................................................................73
Hình 3. 11: 10 sản phẩm bán chậm nhất..........................................................................................74
Hình 3. 12: Hình thức giao hàng.....................................................................................................74
Hình 3. 13: Sản lượng tiêu thụ của các sản phẩm theo từng khu vực..............................................75
Hình 3. 14: Biểu đồ lợi nhuận theo tháng........................................................................................76
Hình 3. 15: Dashboard hiệu suất sản phẩm và dịch vụ....................................................................76
CHƯƠNG I: BỐI CẢNH VÀ CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP
Hình 1. 1: Logo của thương hiệu McDonald's
1.1 Giới thiệu về doanh nghiệp -
Lịch sử ra đời: McDonald's là một tập đoàn kinh doanh hệ thống nhà hàng thức
ăn nhanh với khoảng 38.695 nhà hàng tại 119 quốc gia, phục vụ các sản phẩm mang
thương hiệu riêng của tập đoàn cho 43 triệu lượt khách mỗi ngày. Công ty được thành
lập đầu tiên năm 1940 do anh em Richard và Maurice "Mick & Mack" McDonald. Nền
tảng của sự kinh doanh thành công hôm nay là do Ray Kroc mua lại của anh em
McDonald và phát triển thành một trong những dự án kinh doanh thức ăn nhanh thành công nhất thế giới. -
Loại hình: Công ty đại chúng -
Ngành nghề: Nhà hàng -
Thành lập: 15/05/1940 ở San Bernardino, California; Tập đoàn McDonald's,
1955 ở Des Plaines, Illinois -
Người sáng lập: Richard and Maurice McDonald cho khái niệm nhà hàng
McDonald's; Ray Kroc, nhà sáng lập Tập đoàn McDonald's. -
Trụ sở chính: Oak Brook, Illinois. R, Hoa Kỳ -
Website: https://mcdonalds.vn/ -
Fanpage: https://www.facebook.com/search/top/?q=mcdonald%27s
1.1.1 Cơ cấu tổ chức:
McDonald's có một cấu trúc tổ chức phức tạp và phân cấp cao, được thiết kế để hỗ
trợ các hoạt động toàn cầu của công ty. Cấu trúc này bao gồm nhiều cấp quản lý và bộ
phận chức năng, mỗi bộ phận có trách nhiệm cụ thể cho một khía cạnh của doanh nghiệp. -
Cấp quản lý: Cấp quản lý hàng đầu của McDonald's bao gồm
+ Giám đốc điều hành (CEO):CEO là người đứng đầu công ty và chịu trách nhiệm chung
về chiến lược và hiệu suất tổng thể của McDonald's. +
Giám đốc tài chính (CFO):CFO chịu trách nhiệm về tài chính của
McDonald's, bao gồm kế toán, kiểm toán và lập kế hoạch tài chính.
+ Giám đốc điều hành (COO):COO chịu trách nhiệm về các hoạt động hàng ngày của
McDonald's, bao gồm chuỗi cung ứng, sản xuất và tiếp thị.
+ Giám đốc tiếp thị (CMO):CMO chịu trách nhiệm cho các chiến lược tiếp thị của
McDonald's, bao gồm quảng cáo, quan hệ công chúng và phát triển sản phẩm. + Giám
đốc nhân sự (CHRO):
CHRO chịu trách nhiệm về nhân sự của
McDonald's, bao gồm tuyển dụng, đào tạo và phát triển nhân viên. -
Bộ phận chức năng: Các bộ phận chức năng chính của McDonald's bao gồm +
Bộ phận chuỗi cung ứng: Bộ phận chuỗi cung ứng chịu trách nhiệm thu mua nguyên
liệu, sản xuất và phân phối thực phẩm cho các nhà hàng McDonald's.
+ Bộ phận sản xuất: Bộ phận sản xuất chịu trách nhiệm cho việc chuẩn bị và nấu thực
phẩm cho các nhà hàng McDonald's.
+ Bộ phận tiếp thị: Bộ phận tiếp thị chịu trách nhiệm cho các chiến lược tiếp thị của
McDonald's, bao gồm quảng cáo, quan hệ công chúng và phát triển sản phẩm.
+ Bộ phận bán hàng: Bộ phận bán hàng chịu trách nhiệm bán nhượng quyền
McDonald's cho các doanh nhân trên toàn thế giới.
+ Bộ phận dịch vụ khách hàng: Bộ phận dịch vụ khách hàng chịu trách nhiệm xử lý các
khiếu nại của khách hàng và cung cấp hỗ trợ cho các nhà hàng McDonald's. -
Cấu trúc khu vực: McDonald's cũng có một cấu trúc khu vực, với các bộ phận
quản lý và hoạt động riêng biệt cho mỗi khu vực trên thế giới. Điều này giúp công ty
đáp ứng nhu cầu và sở thích của khách hàng ở các thị trường khác nhau. -
Cấu trúc nhượng quyền: McDonald's là một công ty nhượng quyền, có nghĩa là
nó sở hữu thương hiệu và bí quyết kinh doanh, nhưng hầu hết các nhà hàng của nó
đều thuộc sở hữu và điều hành bởi các doanh nhân độc lập. Các doanh nhân này mua
nhượng quyền từ McDonald's và phải tuân theo một số quy tắc và quy định nhất định. -
Tình hình phát triển: McDonald's là một trong những chuỗi nhà hàng thức ăn
nhanh lớn nhất và thành công nhất trên thế giới.McDonald's là một trong những chuỗi
nhà hàng thức ăn nhanh lớn nhất và thành công nhất trên thế giới. Kể từ khi thành lập
vào năm 1940, McDonald's đã phát triển mạnh mẽ và hiện có hơn
39.000 nhà hàng ở hơn 100 quốc gia trên thế giới. - Doanh thu:
+ Doanh thu toàn cầu của McDonald's trong quý 2 năm 2023 đạt 6,498 tỷ USD, tăng
13,62%
so với cùng kỳ năm ngoái.
+ Doanh thu tại Mỹ tăng 14,2%, doanh thu tại thị trường quốc tế tăng 13%.
+ Doanh thu comparable same-store sales (doanh thu tại các cửa hàng hoạt động hơn
1 năm) tăng 10,3% trên toàn cầu, 11,3% tại Mỹ và 9,6% tại thị trường quốc tế. - Lợi nhuận:
+ Lợi nhuận ròng của McDonald's trong quý 2 năm 2023 đạt 2,310 tỷ USD, tăng 94,48%
so với cùng kỳ năm ngoái.
+ Lợi nhuận ròng trên mỗi cổ phiếu đạt 2,86 USD, tăng 101,85% so với cùng kỳ năm ngoái. - Thị trường:
+ Thị trường lớn nhất của McDonald's là Hoa Kỳ, chiếm hơn 40% doanh thu toàn cầu.
+ McDonald's cũng có thị phần lớn ở các thị trường quốc tế khác như Trung Quốc, Nhật Bản, Canada và Anh.
+ McDonald's đang tiếp tục mở rộng thị trường sang các quốc gia mới, đặc biệt là ở châu Á và Trung Đông. - Sản phẩm:
+ McDonald's nổi tiếng với các món ăn nhanh như hamburger, khoai tây chiên, gà rán và nước ngọt.
+ McDonald's cũng đang mở rộng thực đơn của mình để đáp ứng nhu cầu của khách
hàng, bao gồm salad, trái cây và các lựa chọn lành mạnh khác.
+ McDonald's cũng đang thử nghiệm các công nghệ mới, chẳng hạn như đặt hàng trực
tuyến và thanh toán di động. - Nhân viên:
+ McDonald's có hơn 2 triệu nhân viên trên toàn thế giới. +
McDonald's là một trong những nhà tuyển dụng lớn nhất trên thế giới. +
McDonald's cung cấp nhiều cơ hội cho nhân viên phát triển sự nghiệp. - Thương hiệu:
+ McDonald's là một trong những thương hiệu nổi tiếng nhất trên thế giới.
+ Thương hiệu McDonald's được đánh giá cao về sự nhất quán, chất lượng và giá cả phải chăng.
+ McDonald's đang nỗ lực để củng cố hình ảnh thương hiệu của mình và thu hút khách hàng trẻ tuổi. -
Tầm nhìn: McDonald’s sẽ thiết lập một chuẩn mực mới cho ngành công nghiệp
nhà hàng phục vụ thức ăn nhanh tại Việt Nam, mang đến cho khách hàng những trải
nghiệm độc nhất chỉ có tại chuỗi nhà hàng của chúng tôi.Hoài bão của chúng tôi là phục
vụ Thức ăn ngon cùng đội ngũ Nhân Viên Chuyên Nghiệp, Thân Thiện và là một Thành
Viên Tốt của cộng đồng. -
Sứ mệnh: McDonald’s thực thi ba sứ mệnh trên khắp thế giới: +
Đối với đội ngũ lao động của tập đoàn ở các vùng miền khác nhau trên khắp thế
giới, McDonald’s là nhà tuyển dụng và sử dụng lao động tốt nhất.
+ Đối với khách hàng ở tất cả các nhà hàng thuộc hệ thống McDonald’s, McDonald’s
cung cấp dịch vụ với chất lượng tuyệt hảo nhất.
+ Đạt được sự tăng trưởng lợi nhuận bền vững bằng cách mở rộng thương hiệu và
phát huy thế mạnh của hệ thống McDonald’s thông qua sự đổi mới liên tục và công nghệ. -
Sản phẩm: Thức ăn nhanh (hamburger, gà, khoai tây chiên, đồ uống không cồn,
cà phê, sữa lắc, salad, món tráng miệng, đồ ăn sáng).
Hình 1.2: Menu một số đồ ăn và nước uống của cửa hàng McDonald’s
1.1.2 Hoạt động của doanh nghiệp: -
Hoạt động kinh doanh của McDonald bao gồm 2 hình thức chính: Offline tại các
cửa hàng chính thức và Online qua Website, app giao hàng. -
Mô hình kinh doanh nổi bật:
+ Năm 1975, tại Mỹ, McDonald’s là nhà hàng đầu tiên phục vụ theo mô hình drive-thru,
mua thức ăn mà không phải đỗ xe, những người khách bận rộn chỉ việc tấp xe vào ô
cửa sổ bán hàng, gọi thức ăn và được nhận hàng ngay tại đó. Toàn bộ chuỗi drive-thru
được tối ưu hóa bằng thiết bị di động nhận order trực tiếp của khách. Quầy xác nhận
đơn hàng, thanh toán và giao hàng đều được liên thông với nhau, đảm bảo tiêu chí
“không quá 2 phút”. Bước đi táo bạo nhất được họ sử dụng để hoàn thiện mũi nhọn
này chính là việc thâu tóm hãng công nghệ trí tuệ nhân tạo Dynamic Yield của Israel
vào tháng 3/2019.Vào năm 2014, McDonald’s đã giới thiệu mô hình này tại Việt Nam.
Bạn sẽ dễ dàng mua hàng với 3 bước đơn giản: xem thực đơn và đặt món ăn qua máy
tại quầy đặt hàng; thanh toán tại quầy thanh toán; nhận món ăn tại quầy nhận hàng.
+ Mô hình kinh doanh của McDonald’s dựa trên 3 đối tác chính. Bên nhượng quyền,
nhà cung cấp và nhân viên. Bên nhận nhượng quyền là những doanh nhân ở cấp địa
phương cho phép McDonald’s mở rộng nhanh chóng trong khi vẫn giữ trọng tâm toàn
cầu. Các nhà cung cấp toàn cầu đảm bảo khả năng vận hành của McDonald’s ở mức
cao. Việc đào tạo liên tục nhân viên tại hơn 36 nghìn nhà hàng trên khắp thế giới cho
phép McDonald’s hoạt động hết công suất. -
Giá trị cốt lõi: McDonald’s xem sự thỏa mãn của khách hàng là trung tâm của
tất cả các hoạt động và cam kết cung cấp thực phẩm chất lượng cao với dịch vụ tuyệt
hảo trong một môi trường thân thiện, sạch sẽ với giá trị cao nhất. Các giá trị cốt lõi của
tập đoàn McDonald’s được thể hiện trong 4 chữ cái QSC&V:
Q (Quality): Cung cấp những sản phẩm có chất lượng cao.
S (Service): Cung cấp dịch vụ khách hàng nhanh chóng và thân thiện.
C (Cleanliness): Phục vụ khách hàng trong những nhà hàng sạch sẽ, hợp vệ sinh.
V (Value): Cung cấp những sản phẩm có giá trị cao, xứng đáng với giá trị đồng tiền mà khách hàng đã bỏ ra.
1.2 Bối cảnh cạnh tranh của doanh nghiệp
McDonald’s bắt đầu hoạt động nhượng quyền thương mại vào những năm 1950 và
tăng số lượng nhà hàng theo cấp số nhân mỗi năm kể từ đó. Dòng doanh thu bất động
sản của McDonald's đến từ hai nguồn chính.
Đầu tiên là qua mua bán bất động sản. Đó là lý do tại sao McDonald's sở hữu hàng
trăm địa điểm kinh doanh mang tính biểu tượng từ Quảng trường Thời đại ở New York
đến Quảng trường Đỏ ở Moscow.
Thứ hai là từ việc thu tiền thuê của các chủ nhà hàng nhượng quyền. Nói cách khác,
McDonald's sẽ mua đất và cho chủ sở hữu thuê đất đó với mức giá cố định dài hạn.
Về cơ bản, McDonald's có thể vừa bổ sung bất động sản vào danh mục đầu tư của
mình, đồng thời thu tiền thuê và tính phí bản quyền dựa trên phần trăm doanh thu từ
bên được nhượng quyền. Nhờ vậy, McDonald's có người thuê trả giá cao hơn giá thị trường ngay lập tức.
Hơn nữa, những người được nhượng quyền phải trả chi phí sở hữu liên quan đến bảo
hiểm, bảo trì và thuế tài sản. Khoản đầu tư ban đầu được thực hiện bởi bên được
nhượng quyền sẽ nằm trong khoảng từ 1 đến 2,5 triệu USD. Đồng thời, Tập đoàn
McDonald's sẽ chỉ định mọi khía cạnh về cách thức hoạt động của doanh nghiệp, bao
gồm cả cách chuẩn bị đồ ăn cũng như giờ hoạt động của cửa hàng.
Thỏa thuận nhượng quyền thương mại này của McDonald's thường kéo dài trong 20
năm. Theo đó những người được nhượng quyền được phép điều hành một nhà hàng
sử dụng tên thương hiệu và hệ thống của nó.
Hình 1.3: Doanh thu của McDonald’s đến từ các cửa hàng nhượng quyền
Ngày nay cửa hàng thức ăn nhanh McDonald’s ở mặt ở hơn 100 quốc gia. Bất cứ nơi
nào cũng sẽ có McDonald’s phục vụ hamburger với những mức giá khác nhau để phù
hợp với mức giá cả chung của khách hàng nơi đó. Công ty này có hơn 69 triệu tín đồ
trên khắp thế giới và sở hữu những con số ấn tượng sau: ●
Hơn 14.000 cửa hàng tại Mỹ và 37.000 cửa hàng trên toàn cầu ●
Tiêu thụ 2 tỷ trứng mỗi năm chỉ tại Mỹ ●
75 chiếc Burger được phục vụ mỗi phút toàn thế giới ●
550 triệu chiếc Big Mac được bán mỗi năm ●
9 triệu pound Khoai tây rán được bán hàng ngày ●
Ứng dụng của McDonald’s có hơn 60 triệu lượt đã tải xuống
Bên cạnh những con số về quy mô cửa hàng hay lượng hàng bán thì còn phải đề cập
đến lợi nhuận khổng lồ của ông vua ngành thức ăn nhanh này khi chuỗi cửa hàng thức
ăn nhanh đã đạt được mức tăng trưởng ấn tượng trong những quý gần đây, với doanh
số bán hàng tại các cửa hàng tương đương tăng 9%. Sự tăng trưởng này, được thúc
đẩy bởi lưu lượng khách hàng tăng lên và mức chi tiêu cho mỗi lượt ghé thăm cao hơn,
đã giúp McDonald’s duy trì vị thế vững chắc trong ngành công nghiệp thức ăn nhanh
đầy cạnh tranh. Để duy trì đà tăng trưởng này, công ty có kế hoạch tận dụng các yếu tố
như cung cấp thực phẩm chất lượng với giá cả cạnh tranh và khám phá các cơ hội trong
các dịch vụ đặt hàng, giao hàng và giao hàng tận nơi trên nền tảng kỹ thuật số. Sự
thống trị của dịch vụ drive-thru giúp McDonald’s có cơ hội tiếp tục thành công trong
lĩnh vực này, bất chấp sự cạnh tranh từ các công ty khác.
Phố Wall tỏ ra phấn khích trước khả năng sinh lời được cải thiện của McDonald’s, với
biên lợi nhuận hoạt động đạt mức kỷ lục 46% doanh thu vào năm 2023. Sự kết hợp
giữa tăng trưởng doanh số bán hàng, chiến lược định giá, giảm chi phí và hiệu quả hoạt
động đã góp phần vào thành tích này. Công ty đặt mục tiêu tăng hơn nữa tỷ suất lợi
nhuận, có khả năng đạt 50% doanh thu vào năm 2027. Việc tập trung vào lợi nhuận
này dự kiến sẽ mang lại lợi nhuận tuyệt vời cho các cổ đông kiên nhẫn, miễn là
McDonald’s tiến đều đặn đến mục tiêu năm 2027 trong những năm tới.
Tóm lại, kế hoạch tăng trưởng của McDonald’s vạch ra một lộ trình đầy tham vọng
nhằm mở rộng sự hiện diện trên toàn cầu, tận dụng đà tăng trưởng hiện tại và nhắm
mục tiêu tăng lợi nhuận. Bằng cách thực hiện những chiến lược này, công ty đặt mục
tiêu mang lại lợi nhuận cao cho các nhà đầu tư trong những năm tới.Mô hình 5 áp lực
lượng cạnh tranh của Michael Porter (Porter's Five Forces) là một mô hình xác định và
phân tích năm lực lượng cạnh tranh trong mọi ngành công nghiệp và giúp xác định
điểm yếu và điểm mạnh của ngành (Theo Harvard Business review). Qua đó, các doanh
nghiệp trong ngành có thể xây dựng chiến lược hoạt động thích hợp cho họ.
Mô hình này đã được xuất bản trong cuốn sách "Competitive Strategy: Techniques for
Analyzing Industries and Competitors" (Tạm dịch: Chiến lược cạnh tranh: Kỹ thuật phân
tích ngành và đối thủ cạnh tranh) của Michael E. Porter năm 1980. Theo đó, mô hình 5
áp lực cạnh tranh của Michael Porter được xây dựng trên giả thiết rằng sẽ có 5 lực
lượng môi trường ngành ảnh hưởng đến sự phát triển, mức độ cạnh tranh, sức hấp
dẫn và lợi nhuận của một ngành hoặc thị trường. Từ đó giúp cho nhà quản trị chiến
lược nằm được vị trí của công ty, doanh nghiệp mình đang đứng và định hướng chiến
lược để đạt được vị trí mà công ty muốn đạt được trong tương lai. Dưới đây là những
phân tích của nhóm về các lực lượng cạnh tranh có thể tác động đến mô hình hoạt
động kinh doanh của tập đoàn McDonald's.
Hình 1.4:Mô hình 5 lực lượng của Michael Porter Thành phần
Các yếu tố bên ngoài Mức độ
Khả năng thương lượng -
Chi phí chuyển đổi thấp Mạnh của các nhà khách hàng -
Số lượng lớn các nhà cung cấp (Bargaining Power of
thực phẩm và đồ uống Buyers) -
Khả năng thay thế sẵn có cao
Mối đe dọa của các sự - Khả năng thay thế cao Mạnh thay thế (Threat of -
Chi phí chuyển đổi thấp cho Substitutes) người tiêu dùng -
Tỷ lệ chi phí trên hiệu suất thấp
của nhiều sản phẩm thay thế
Khả năng thương lượng -
Số lượng nhà cung cấp lớn Yếu của các nhà cung cấp -
Sự tích hợp theo chiều dọc (Bargaining Power of
phía trước của các nhà cung cấp lớn Suppliers) -
Nguồn cung tổng thể cao cho
các doanh nghiệp dịch vụ ăn uống
Mối đe dọa của các đối -
Chi phí chuyển đổi thấp Vừa phải thủ tiềm năng mới -
Sự biến động cao của chi phí (Threat of New Entrants) vốn -
Chi phí phát triển thương hiệu
cao cho công ty dịch vụ ăn uống
Sự cạnh tranh với các đối -
Số lượng doanh nghiệp dịch vụ Mạnh
thủ hiện tại trong ngành ăn uống nhiều (Rivalry Among Existing -
Tính quyết liệt cao của doanh Competitors) nghiệp -
Chi phí chuyển đổi giữa các nhà hàng thấp
Bảng 1: Bảng phân tích 5 lực lượng cạnh tranh
1.2.1 Áp lực từ đối thủ cạnh tranh trong ngành lớn (Internal Rivalry)

Ngành công nghiệp đồ ăn nhanh trở thành một vùng đất màu mỡ cho các nhà doanh
nghiệp nhảy vào, do đó ngày càng xuất hiện nhiều đối thủ cạnh tranh với Mcdonald’s.
McDonald's gặp phải sự cạnh tranh gay gắt vì thị trường nhà hàng thức ăn nhanh đã
bão hòa. Ngay trong thị trường Việt Nam phải chú ý tới những cái tên như: KFC,
Lotteria, Jollibee, Burger King,...
Trong đó, Burger King Corp. là hãng cung cấp dịch vụ đồ ăn nhanh (fast- food) lớn thứ
2 thế giới (sau McDonald). Được thành lập năm 1954 tại ngoại ô TP. Miami (bang
Florida - Mỹ), Burger King hiện có tổng cộng khoảng 340.000 nhân viên làm việc tại
11.220 cửa hàng ở Mỹ và 61 quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới, phục vụ cho khoảng
11,4 triệu khách hàng mỗi ngày. Riêng trong năm nay, Burger King mở rộng địa bàn
hoạt động sang Ba Lan, Ai Cập và Hông Kông. Doanh thu năm 2006 trên toàn cầu của
Burger King là 2,48 tỷ USD, lợi nhuận trước thuế là 170 triệu USD.
Khi McDonald mở rộng thị trường, họ thường phải đối mặt với sự cạnh tranh ngay tại
các quốc gia mục tiêu. Ví dụ, khi bước vào thị trường Italia, McDonald không thể tránh
khỏi sự cạnh tranh từ các món ăn truyền thống như Pizza. Tương tự, ở Canada, họ phải
đối diện với sức cạnh tranh của chuỗi đồ ăn nhanh Tim Houston, một đối thủ mạnh mẽ
với hàng nghìn cửa hàng trên khắp quốc gia. Trong khi ở Châu Á, những tên tuổi như
Jollibee của Philippines và Lotteria của Hàn Quốc đều là những đối thủ đáng gờm với
số lượng cửa hàng đáng kể, đòi hỏi McDonald phải có chiến lược cạnh tranh linh hoạt
để chiếm được thị phần.
Mặc dù quy mô của các thương hiệu này còn thua xa Mcdonald’s nhưng các cửa hàng
này vẫn đang ngày càng phát triển và trở thành đối thủ không thể xem thường. Một
phần cũng tại do chính sách thuế của từng khu vực và nhiều điều kiện khác khiến cho
giá của McDonald-bản thân là một thương hiệu Châu Mỹ khi gia nhập thị trường xa sẽ
cao hơn đẩy giá lên cao khiến cho giá của McDonald’s sẽ không hấp dẫn bằng các đối thủ cạnh tranh.
1.2.2 Áp lực từ đối thủ cạnh tranh tiềm năng (Threats of New Entrants) -
Lợi thế quy mô của ngành đồ ăn nhanh là thấp ( mặc dù Mcdonald’s đã khắc
phục được phần nào tình trạng này). Do đó, khó có thể lập rào cản gia nhập -
Mức khác biệt hóa rào cản không cao, làm hạ thấp rào cản gia nhập. -
Đòi hỏi gia nhập ngành thấp. -
Đối thủ mới vào dễ tiếp cận kênh phân phối.