HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA KINH DOANH QUỐC TẾ
BÀI NGHIÊN CỨU
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG THỊ TRƯỜNG TÔM
SÚ GIAI ĐOẠN 2019-2022
Lớp: K26KDQTB
Nhóm: 06
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Đào Đình Minh
HÀ NỘI - 11/2023
1
Mục lục
2
LỜI MỞ ĐẦU
Bối cảnh
Nông nghiệp là ngành kinh tế gắn liền với Việt Nam, giữ vai trò quan trọng
và có những đóng góp to lớn vào nền kinh tế quốc dân của đất nước. Trong đó
nhóm ngành thủy sản được coi là ngành kinh tế mũi nhọn và đầy tiềm năng. Với
ưu thế về đường bờ biển dài, nguồn tài nguyên hải sản phong phú cùng với diện
tích sông ngòi, ao hồ lớn đã tạo điều kiện cho nước ta thúc đẩy mạnh mẽ ngành
thủy sản. Đặc biệt phải kể đến là ngành nuôi tôm sú. Tôm sú là một trong những
mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta, đem lại nguồn thu ngoại tệ lớn vào GDP
của đất nước và giải quyết công ăn việc làm cho nhiều người dân. Trong những
năm gần đây, nhờ vào việc được chú trọng phát triển nên ngành tôm sú Việt Nam
ngày càng khẳng định được vị thế của mình trên bản đồ thị trường toàn cầu.
Lý do lựa chọn đề tài
Tôm sú là mặt hàng thủy sản phổ biến rộng rãi hiện nay, mang lại hương vị
thơm ngon và có giá trị dinh dưỡng cao. Các sản phẩm từ tôm sú luôn được yêu
thích và săn đón ở cả thị trường Việt Nam và nước ngoài. Chính vì thế ngành tôm
sú luôn mang lại những đóng góp to lớn cho nền kinh tế nước ta và hứa hẹn sẽ phát
triển mạnh mẽ trong tương lai. Bởi những điều trên, nhóm chúng em đã quyết định
chọn đề tài “ Phân tích tình hình thị trường tôm sú Việt Nam giai đoạn 2019-
2022”.
Mục tiêu nghiên cứu
- Làm rõ về diễn biến cung cầu, giá cả và các yếu tố tác động đến cung,
cầu, giá cả của thị trường mặt hàng tôm sú.
- Phân tích tình hình thực tế và xu hướng trong tương lai của thị trường
tôm sú.
- Chỉ ra những khó khăn và đưa ra những giải pháp trong phát triển ngành
tôm sú.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3
-Đối tượng nghiên cứu: tất cả các yếu tố liên quan đến sản xuất và tiêu thụ
tôm sú ở Việt Nam
- Phạm vi nghiên cứu:
o Không gian: Việt Nam
oThời gian: 2019 – 2022
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu: Dựa trên nguồn lý thuyết trong giáo trình
Kinh tế vi mô để tổng hợp kiến thức trọng tâm làm cơ sở cho phân tích
cung, cầu, giá cả và thị trường. Bên cạnh đó thu thập thêm thông tin với
các số liệu thực tế trên các nguồn thông tin mạng uy tín.
-Phương pháp phân tích số liệu: Dựa trên kiến thức và số liệu thu thập
được để đánh giá và đưa ra kết luận và giải pháp phù hợp.
4
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ TÔM SÚ
1.1. Khái quát cung và cầu về tôm sú
1.1.1. Khái quát cung tôm sú:
Cung tôm sú là số lượng tôm sú mà người bán muốn bán và có khả năng bán
ở các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định, với giả định các
yếu tố khác không đổi.
Mức cung tôm sú phụ thuộc vào yếu tố như: chi phí sản xuất, giá hàng hóa
liên quan, số lượng nhà sản xuất, kỳ vọng của nhà sản xuất đối với thị trường,
các yếu tố thời tiết,..
1.1.2. Khái quát về cầu tôm sú:
Cầu tôm sú được hiểu là số lượng tôm sú mà người mua muốn mua và có
khả năng mua ở các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định,
với giả định các yếu tố khác không đổi.
Cầu bao gồm cầu cá nhân và cầu thị trường. Cầu thị trường là cầu của tất
cả mọi người trong thị trường và bằng tổng các cầu cá nhân (theo từng mức
giá).Trên thị trường có rất nhiều yếu tố tác động đến cầu tôm sú như : giá hàng
hóa liên quan, thu nhập người tiêu dùng, thị hiếu, các kỳ vọng của người tiêu
dùng và số người tiêu dùng trên thị trường,…
1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến cung và cầu tôm sú:
1.2.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến cung tôm sú:
A,Chi phí sản xuất:
Giá của các yếu tố sản xuất (yếu tố đầu vào): để tiến hành sản xuất các
doanh nghiệp cần thuê, mua các yếu tố sản xuất, bao gồm lao động, diện tích sản
xuất, vốn (máy móc), nguyên vật liệu, con giống tôm sú, … nếu chi phí cho các
yếu tố sản suất này giảm thì sau này lợi nhuận của nghề nuôi tôm sú sẽ tăng từ
đó khiến cho nguồn cung tôm sú tăng lên.
Công nghệ: trình độ công nghệ có tác động mạnh mẽ đến năng lực sản xuất
của các doanh nghiệp. Công nghệ tiến bộ hơn góp phần làm giảm chi phí sản
xuất, tăng cung hàng hóa. Hiện nay trong ngành nuôi tôm sú đã phát triển các
mô hình nuôi tôm áp dụng nhiều công nghệ như: Mô hình nuôi RAS (mô hình
5
nuôi khép kín kết hợp với công nghệ lọc sinh học), Mô hình nuôi Biofloc ( tạo
và duy trì các hạt floc làm nhiệm vụ xử lý chất thải và mang lại nguồn thức ăn
cho tôm). Từ đó sản phẩm tôm sú được tăng cả về sản lượng lẫn chất lượng.
Các chính sách của chính phủ: Chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển
nuôi trồng thủy sản của chính phủ thông qua các chương trình tín dụng ưu đãi,
trợ giá thức ăn, giống... sẽ tạo động lực cho người nuôi mở rộng diện tích và đầu
tư cơ sở hạ tầng nuôi tôm. Ngoài ra các chính sách thuế, phí liên quan đến xuất
khẩu tôm của Việt Nam cũng có thể tác động đến giá thành và sức cạnh tranh
của tôm Việt trên thị trường, qua đó có thể kìm hãm mức tăng cung trong một
thời gian.
B, Giá hàng hóa có liên quan trong sản xuất: một doanh nghiệp thường làm
nhiều sản phẩm khác nhau. Việc sản xuất sản phẩm này sẽ bị ảnh hưởng bởi các
sản phẩm khác. Các doanh nghiệp ngoài nuôi và kinh doanh tôm sú sẽ còn tận
dụng vùng nước đó để nuôi thêm một số mặt hàng cá hoặc tôm khác. Nếu các
mặt hàng kia có giá tốt mang lại lợi nhuận cao thì sẽ ảnh hưởng đến mặt hàng
tôm sú do không được chú ý nhiều như các mặt hàng đang nuôi cùng.
: khi quyết định cung ứng một loại hàng hóa, C, Kỳ vọng của người sản xuất
người sản xuất sẽ có dự đoán nhất định về diễn biến của thị trường sản phẩm đó.
Dựa vào các kỳ vọng đó để đưa ra mức cung hàng hóa phù hợp. Những người
nuôi tôm cũng từ những dự đoán, kỳ vọng về diễn biến của mặt hàng tôm sú
trong tương lai nếu thuận lợi thì sẽ đầu tư nhiều hơn, nuôi tôm sú nhiều hơn
khiến cung của thị trường tôm sú tăng.
D, Số lượng người sản xuất: thị trường cảng nhiều người sản xuất, quy mô
càng lớn, cung về sản phẩm càng tăng và ngược lại. Ngày nay càng nhiều đầm
tôm sú xuất hiện để phục vụ nhu cầu tôm sú trong nước và xuất khẩu, tạo ra
nhiều sản phẩm về tôm sú hơn.
E, Ngoài ra còn có các yếu tố khác : như biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi
trường…. cũng gây ảnh hưởng tiêu cực tới nguồn cung tôm sú.
1.2.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến cầu tôm sú:
A, Giá hàng hóa liên quan: một số thay đổi của các loại hàng hóa khác sẽ làm
ảnh hưởng đến nhu cầu của người mua một sản phẩm đang xét, tùy vào việc đó
là hàng hóa thay thế hay hàng hóa bổ sung. Cụ thể là với mặt hàng tôm sú đang
6
xét thì sẽ bị ảnh hưởng bởi giá của các loại tôm khác, ví dụ như: tôm càng xanh,
tôm hùm đất, tôm tích, … Khi giá của các loại tôm khác hợp lý hơn, rẻ hơn giá
tôm sú sẽ khiến người mua lựa chọn mặt hàng khác thay vì tôm sú, khiến cho
nhu cầu về nó giảm đi.
: thu nhập là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng B, Thu nhập
mua hàng của người tiêu dùng. Thu nhập tăng khiến người tiêu dùng cảm thấy
giàu có hơn từ đó có những thay đổi về nhu cầu mua hàng. Người có thu nhập
cao sẽ thường có nhu cầu về mặt hàng tôm có giá đắt như tôm hùm thay vì mua
tôm sú, ngược lại người có thu nhập thấp sẽ thường là không có nhu cầu về ăn
tôm sú mà thay vào đó là các mặt hàng tôm có giá thấp hơn.
C, Thị hiếu: là sở thích hay sự ưu tiên của người tiêu dùng đối với hàng hóa/
dịch vụ. Khi thị hiếu thay đổi, cầu đối với một số loại hàng hóa cũng thay đổi
theo. Thị hiếu của mỗi người tiêu dùng khác nhau, họ có nhu cầu về mặt hàng
tôm sú là do sở thích cá nhân hoặc có người lại thích những loại tôm khác từ đó
cũng ảnh hưởng đến nhu cầu về tôm sú trên thị trường.
D, Các kỳ vọng của người tiêu dùng: cầu chịu ảnh hưởng khá khá đáng kể bởi
kỳ vọng của người tiêu dùng. Những kỳ vọng về biến động trong tương lai của
các yếu tố tác động đến cầu có thể làm tăng hoặc giảm cầu của người tiêu dùng
trong hiện tại. Nếu giá cả tôm sú được dự kiến là sẽ giảm trong tương lai gần, có
thể người tiêu dùng sẽ ít mua loại hàng đó hơn. Hoặc nếu giá tôm sú dự kiến
tăng trong thời gian tới, người tiêu dùng sẽ có xu hướng mua nhiều loại hàng đó
hơn.
E, Số lượng người tiêu dùng trên thị trường: số lượng người tiêu dùng tôm
sú trên thị trường và cầu tôm sú có quan hệ thuận chiều với nhau. Số lượng
người tiêu dùng càng nhiều thì cầu về tôm sú càng tăng. Khi dân số ngày càng
tăng lên thì nhu cầu về mặt hàng tôm sú cũng tăng lên theo.
7
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH GIÁ CẢ VÀ THỊ TRƯỜNG TÔM SÚ
2.1. Phân tích giá cả
2.2.1. Chi phí sản xuất:
Chi phí sản xuất tôm có thể được ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác nhau, bao
gồm quy mô nuôi trồng, công nghệ nuôi, nguồn nuôi, điều kiện thời tiết và thị
trường. Dưới đây là một số yếu tố chính có thể ảnh hưởng đến chi phí sản xuất
tôm:
Cơ sở hạ tầng: Chi phí đầu tư vào cơ sở hạ tầng như ao nuôi, hệ thống xử
lý nước, hệ thống thông gió và hệ thống cấp thoát nước có thể ảnh hưởng
đến chi phí sản xuất.
Giống tôm: Chi phí giống tôm phụ thuộc vào loại giống và nguồn cung
cấp. Giống tôm chất lượng cao thường có giá cao hơn, tuy nhiên chúng có
thể mang lại hiệu suất tốt hơn trong việc tăng trưởng và chống bệnh.
Thức ăn: Chi phí thức ăn chiếm một phần lớn trong tổng chi phí sản xuất
tôm. Giá thành thức ăn có thể thay đổi theo thời gian và tùy thuộc vào
nguồn cung cấp.
Hóa chất và thuốc bảo vệ thực vật: Sản xuất tôm thường yêu cầu sử dụng
hóa chất và thuốc bảo vệ thực vật để kiểm soát bệnh tật và sự phát triển
của tảo. Chi phí này có thể thay đổi tùy thuộc vào loại sản phẩm và liều
lượng sử dụng.
Công lao động: Chi phí lao động bao gồm tiền lương và các khoản chi
phí khác liên quan đến lao động như bảo hiểm xã hội và chế độ phúc lợi.
Sản xuất tôm có thể yêu cầu một lực lượng lao động lớn trong quá trình
nuôi trồng, đặc biệt là trong giai đoạn thu hoạch.
Chi phí vận hành: Đây bao gồm các chi phí như điện, nước và nhiên liệu
cho máy móc và thiết bị trong quá trình nuôi trồng.
Quản lý và chi phí khác: Bao gồm các khoản chi phí khác như chi phí
quản lý, tiền thuê đất, chi phí tiếp thị và chi phí hành chính.
8
Bảng: Chi phí biến đổi của mô hình nuôi thâm canh tôm sú tỉnh Cà Mau năm 2016
Bảng: Chi phí cố định và chi phí khấu hao của mô hình nuôi thâm canh tôm sú
tỉnh Cà Mau năm 2016
2.2.2. Giá cả thị trường tôm sú giai đoạn 2019 – 2022:
Năm 2019: Giá tôm sú trong năm này có xu hướng ổn định và tăng nhẹ. có
lúc lên đến mức cao kỷ lục 210.000 đồng/kg do thiếu hụt nguồn cung. Nhưng
sau đó giá giảm mạnh xuống còn khoảng 130.000 đồng/kg vào cuối năm do
nguồn cung dồi dào.
Năm 2020: Trong năm này, giá tôm sú đã có sự biến động mạnh do ảnh
hưởng của đại dịch COVID-19. Ban đầu, giá cả tăng cao do gián đoạn chuỗi
cung ứng và tăng cường nhu cầu nhập khẩu từ các thị trường chính như Mỹ và
Châu Âu. Tuy nhiên, sau đó, giá tôm sú đã giảm do giảm nhu cầu và khó khăn
trong việc xuất khẩu. Giá dao động ở mức khoảng 100.000 - 120.000 đồng/kg.
Năm 2021: Giá tôm sú trong năm này đã tăng mạnh do nhu cầu hồi phục sau
đại dịch và tăng trưởng sản lượng. Nhiều quốc gia sản xuất tôm sú như Ecuador
và Brazil đã đạt được sản lượng cao, đóng góp vào tăng trưởng sản lượng toàn
cầu. Điều này đã tạo ra sự cạnh tranh và ảnh hưởng đến giá cả trên thị trường ,
9
Giá có lúc lên tới 200.000 đồng/kg, trung bình ở mức 150.000 - 170.000
đồng/kg.
Năm 2022: Giá tôm sú tiếp tục xu hướng tăng do nhu cầu xuất khẩu mạnh từ
các thị trường lớn. Giá trung bình dao động ở mức 160.000 - 190.000 đồng/kg,
cao hơn so với cùng kỳ năm 2021.
2.2. Tình hình phát triển
2.2.1.Vai trò tôm sú:
Tôm sú là một loại thủy sản vô cùng quen thuộc đối với mỗi người Việt Nam,
đặc biệt là các cư dân ven biển. Đây không chỉ là một loại thực phẩm giàu dinh
dưỡng mà còn mang vai trò vô cùng to lớn tới sự phát triển kinh tế - xã hội của
nước ta:
Về kinh tế: Tôm sú là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, đóng
góp tỷ trọng lớn vào kim ngạch xuất khẩu thủy sản hàng năm. Thêm vào
đó, việc phát triển ngành nuôi tôm sú còn góp phần thúc đẩy phát triển
của các ngành nghề liên quan như công nghiệp chế biến, thương mại, giao
thông vận tải. Ngoài ra còn tạo thêm nhiều công ăn việc làm và thu nhập
cho hàng triệu lao động, người dân vùng ven biển.
Về sức khỏe – đời sống: Tôm sú là nguồn thực phẩm giàu dinh dưỡng,
cung cấp nhiều vitamin và axit béo thiết yếu cho cơ thể phát triển khỏe
10
mạnh. Bên cạnh đó còn góp phần đa dạng hóa nguồn lương thực, nâng
cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân.
Về môi trường: Ngành nuôi tôm phát triển góp phần tạo động lực cho
người dân chuyển đổi sang mô hình nuôi trồng thủy sản bền vững hơn so
với khai thác môi trường tự nhiên. Cùng với đó việc bảo vệ nguồn lợi tôm
sú cũng góp phần bảo tồn đa dạng sinh học.
2.2.2. Diện tích nuôi trồng tôm sú:
Theo báo cáo của Tổng cục Thủy sản, Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông
thôn Việt Nam, diện tích nuôi tôm sú của cả nước năm 2022 đạt 630,409 ha, tăng
gấp 1,05 lần so với năm 2019. Nhìn chung trong giai đoạn 2019-2022, diện tích
nuôi tôm sú ở Việt Nam tương đối ổn định và có xu hướng tăng nhẹ qua các
năm. Nguyên nhân chính dẫn tới sự thay đổi này là do sự mở rộng về thị trường
cả trong và ngoài nước, các chính sách đẩy mạnh phát triển của Nhà nước (hỗ
trợ vay vốn, ưu đãi phí thuê đất,..) cùng với việc áp dụng công nghệ sinh học,
công nghệ 4.0 và nuôi thâm canh mật độ cao giúp diện tích đáy ao được khai
thác hiệu quả hơn.
Bảng: Diện tích nuôi trồng tôm sú của Việt Nam giai đoạn 2019-2022 (đơn vị:
ha)
2.2.2. Sản lượng nuôi trồng tôm sú:
Dựa vào thống kê của Tổng cục Thủy sản, Bộ Nông nghiệp & Phát triển
nông thôn Việt Nam, nhìn chung sản lượng tôm sú tăng trưởng ổn định trong
11
Năm Diện tích
2019 600.575
2020 629.065
2021 626.000
2022 630.409
giai đoạn 2019-2022 nhờ sự đầu tư mạnh mẽ của các doanh nghiệp. Tuy
nhiên vẫn còn sự biến động do tác động của dịch Covid-19.
Năm 2019: Sản lượng tôm sú đạt khoảng 270.000 tấn, tăng 6,8% so với năm
2018. Trong đó, tôm sú thẻ chân trắng chiếm gần 90% tổng sản lượng. Sản
lượng tăng do các địa phương mở rộng diện tích nuôi và áp dụng các biện
pháp kỹ thuật nuôi tiên tiến.
Năm 2020: Sản lượng tôm sú đạt khoảng 267.700 tấn, giảm so với năm
2019. Đây là thời kỳ đại dịch Covid-19 bùng phát đã làm đình trệ hoạt động
sản xuất, thương mại và tiêu thụ tôm sú.
Năm 2021: Sản lượng tôm sú đạt 271,400 tấn, tăng 0,001% so với năm
2020. Nguyên nhân chính là do các biện pháp phòng chống dịch có hiệu quả
và nhu cầu xuất khẩu tôm hồi phục.
Năm 2022: Ước tính sản lượng tôm sú đạt khoảng 271,324 tấn, giảm nhẹ so
với năm 2021. Tôm sú duy trì đà tăng trưởng ổn định do người nuôi đẩy
mạnh ứng dụng công nghệ cao, nâng cao chất lượng con giống và thức ăn.
2.2.3. Tình hình xuất khẩu:
Trong giai đoạn 2019-2022, dù phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức
đặc biệt là đại dịch Covid 19 song tình hình xuất khẩu tôm sú Việt Nam vẫn có
những bước phát triển tích cực
Năm 2019, giá trị xuất khẩu tôm sú đạt 693 triệu USD, chiếm 20,5% trong
cơ cấu kim ngạch xuất khẩu thủy sản cả nước. Tuy nhiên kim ngạch giảm so
với năm 2018 do sản lượng tôm tăng, giá tôm nguyên liệu giảm, trong khi
lượng tồn kho tôm tại các thị trường cao, nguồn cung tôm từ các nước khác
cũng tăng khiến giá tôm nhập khẩu tại các thị trường hạ thấp hơn so với năm
ngoái
Năm 2020, giá trị xuất khẩu tôm sú giảm xuống còn 616 triệu USD, giảm
11% so với năm trước. Nguyên nhân chủ yếu là do nhu cầu nhập khẩu tôm
sú của các thị trường lớn như Mỹ, EU, Trung Quốc giảm mạnh do tác động
của đại dịch.
12

Preview text:

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA KINH DOANH QUỐC TẾ BÀI NGHIÊN CỨU
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG THỊ TRƯỜNG TÔM
SÚ GIAI ĐOẠN 2019-2022 Lớp: K26KDQTB Nhóm: 06
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Đào Đình Minh HÀ NỘI - 11/2023 1 Mục lục 2 LỜI MỞ ĐẦU Bối cảnh
Nông nghiệp là ngành kinh tế gắn liền với Việt Nam, giữ vai trò quan trọng
và có những đóng góp to lớn vào nền kinh tế quốc dân của đất nước. Trong đó
nhóm ngành thủy sản được coi là ngành kinh tế mũi nhọn và đầy tiềm năng. Với
ưu thế về đường bờ biển dài, nguồn tài nguyên hải sản phong phú cùng với diện
tích sông ngòi, ao hồ lớn đã tạo điều kiện cho nước ta thúc đẩy mạnh mẽ ngành
thủy sản. Đặc biệt phải kể đến là ngành nuôi tôm sú. Tôm sú là một trong những
mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta, đem lại nguồn thu ngoại tệ lớn vào GDP
của đất nước và giải quyết công ăn việc làm cho nhiều người dân. Trong những
năm gần đây, nhờ vào việc được chú trọng phát triển nên ngành tôm sú Việt Nam
ngày càng khẳng định được vị thế của mình trên bản đồ thị trường toàn cầu.
Lý do lựa chọn đề tài
Tôm sú là mặt hàng thủy sản phổ biến rộng rãi hiện nay, mang lại hương vị
thơm ngon và có giá trị dinh dưỡng cao. Các sản phẩm từ tôm sú luôn được yêu
thích và săn đón ở cả thị trường Việt Nam và nước ngoài. Chính vì thế ngành tôm
sú luôn mang lại những đóng góp to lớn cho nền kinh tế nước ta và hứa hẹn sẽ phát
triển mạnh mẽ trong tương lai. Bởi những điều trên, nhóm chúng em đã quyết định
chọn đề tài “ Phân tích tình hình thị trường tôm sú Việt Nam giai đoạn 2019- 2022”.
Mục tiêu nghiên cứu -
Làm rõ về diễn biến cung cầu, giá cả và các yếu tố tác động đến cung,
cầu, giá cả của thị trường mặt hàng tôm sú. -
Phân tích tình hình thực tế và xu hướng trong tương lai của thị trường tôm sú. -
Chỉ ra những khó khăn và đưa ra những giải pháp trong phát triển ngành tôm sú.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
-Đối tượng nghiên cứu: tất cả các yếu tố liên quan đến sản xuất và tiêu thụ tôm sú ở Việt Nam - Phạm vi nghiên cứu: o Không gian: Việt Nam oThời gian: 2019 – 2022
Phương pháp nghiên cứu -
Phương pháp thu thập số liệu: Dựa trên nguồn lý thuyết trong giáo trình
Kinh tế vi mô để tổng hợp kiến thức trọng tâm làm cơ sở cho phân tích
cung, cầu, giá cả và thị trường. Bên cạnh đó thu thập thêm thông tin với
các số liệu thực tế trên các nguồn thông tin mạng uy tín.
-Phương pháp phân tích số liệu: Dựa trên kiến thức và số liệu thu thập
được để đánh giá và đưa ra kết luận và giải pháp phù hợp. 4
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ TÔM SÚ
1.1. Khái quát cung và cầu về tôm sú
1.1.1. Khái quát cung tôm sú:

Cung tôm sú là số lượng tôm sú mà người bán muốn bán và có khả năng bán
ở các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định, với giả định các
yếu tố khác không đổi.
Mức cung tôm sú phụ thuộc vào yếu tố như: chi phí sản xuất, giá hàng hóa
liên quan, số lượng nhà sản xuất, kỳ vọng của nhà sản xuất đối với thị trường,
các yếu tố thời tiết,..
1.1.2. Khái quát về cầu tôm sú:
Cầu tôm sú được hiểu là số lượng tôm sú mà người mua muốn mua và có
khả năng mua ở các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định,
với giả định các yếu tố khác không đổi.
Cầu bao gồm cầu cá nhân và cầu thị trường. Cầu thị trường là cầu của tất
cả mọi người trong thị trường và bằng tổng các cầu cá nhân (theo từng mức
giá).Trên thị trường có rất nhiều yếu tố tác động đến cầu tôm sú như : giá hàng
hóa liên quan, thu nhập người tiêu dùng, thị hiếu, các kỳ vọng của người tiêu
dùng và số người tiêu dùng trên thị trường,…
1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến cung và cầu tôm sú:
1.2.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến cung tôm sú:
A,Chi phí sản xuất:
Giá của các yếu tố sản xuất (yếu tố đầu vào): để tiến hành sản xuất các
doanh nghiệp cần thuê, mua các yếu tố sản xuất, bao gồm lao động, diện tích sản
xuất, vốn (máy móc), nguyên vật liệu, con giống tôm sú, … nếu chi phí cho các
yếu tố sản suất này giảm thì sau này lợi nhuận của nghề nuôi tôm sú sẽ tăng từ
đó khiến cho nguồn cung tôm sú tăng lên.
Công nghệ: trình độ công nghệ có tác động mạnh mẽ đến năng lực sản xuất
của các doanh nghiệp. Công nghệ tiến bộ hơn góp phần làm giảm chi phí sản
xuất, tăng cung hàng hóa. Hiện nay trong ngành nuôi tôm sú đã phát triển các
mô hình nuôi tôm áp dụng nhiều công nghệ như: Mô hình nuôi RAS (mô hình 5
nuôi khép kín kết hợp với công nghệ lọc sinh học), Mô hình nuôi Biofloc ( tạo
và duy trì các hạt floc làm nhiệm vụ xử lý chất thải và mang lại nguồn thức ăn
cho tôm). Từ đó sản phẩm tôm sú được tăng cả về sản lượng lẫn chất lượng.
Các chính sách của chính phủ: Chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển
nuôi trồng thủy sản của chính phủ thông qua các chương trình tín dụng ưu đãi,
trợ giá thức ăn, giống... sẽ tạo động lực cho người nuôi mở rộng diện tích và đầu
tư cơ sở hạ tầng nuôi tôm. Ngoài ra các chính sách thuế, phí liên quan đến xuất
khẩu tôm của Việt Nam cũng có thể tác động đến giá thành và sức cạnh tranh
của tôm Việt trên thị trường, qua đó có thể kìm hãm mức tăng cung trong một thời gian.
B, Giá hàng hóa có liên quan trong sản xuất: một doanh nghiệp thường làm
nhiều sản phẩm khác nhau. Việc sản xuất sản phẩm này sẽ bị ảnh hưởng bởi các
sản phẩm khác. Các doanh nghiệp ngoài nuôi và kinh doanh tôm sú sẽ còn tận
dụng vùng nước đó để nuôi thêm một số mặt hàng cá hoặc tôm khác. Nếu các
mặt hàng kia có giá tốt mang lại lợi nhuận cao thì sẽ ảnh hưởng đến mặt hàng
tôm sú do không được chú ý nhiều như các mặt hàng đang nuôi cùng.
C, Kỳ vọng của người sản xuất: khi quyết định cung ứng một loại hàng hóa,
người sản xuất sẽ có dự đoán nhất định về diễn biến của thị trường sản phẩm đó.
Dựa vào các kỳ vọng đó để đưa ra mức cung hàng hóa phù hợp. Những người
nuôi tôm cũng từ những dự đoán, kỳ vọng về diễn biến của mặt hàng tôm sú
trong tương lai nếu thuận lợi thì sẽ đầu tư nhiều hơn, nuôi tôm sú nhiều hơn
khiến cung của thị trường tôm sú tăng.
D, Số lượng người sản xuất: thị trường cảng nhiều người sản xuất, quy mô
càng lớn, cung về sản phẩm càng tăng và ngược lại. Ngày nay càng nhiều đầm
tôm sú xuất hiện để phục vụ nhu cầu tôm sú trong nước và xuất khẩu, tạo ra
nhiều sản phẩm về tôm sú hơn.
E, Ngoài ra còn có các yếu tố khác : như biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi
trường…. cũng gây ảnh hưởng tiêu cực tới nguồn cung tôm sú.
1.2.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến cầu tôm sú:
A, Giá hàng hóa liên quan: một số thay đổi của các loại hàng hóa khác sẽ làm
ảnh hưởng đến nhu cầu của người mua một sản phẩm đang xét, tùy vào việc đó
là hàng hóa thay thế hay hàng hóa bổ sung. Cụ thể là với mặt hàng tôm sú đang 6
xét thì sẽ bị ảnh hưởng bởi giá của các loại tôm khác, ví dụ như: tôm càng xanh,
tôm hùm đất, tôm tích, … Khi giá của các loại tôm khác hợp lý hơn, rẻ hơn giá
tôm sú sẽ khiến người mua lựa chọn mặt hàng khác thay vì tôm sú, khiến cho nhu cầu về nó giảm đi.
B, Thu nhập: thu nhập là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng
mua hàng của người tiêu dùng. Thu nhập tăng khiến người tiêu dùng cảm thấy
giàu có hơn từ đó có những thay đổi về nhu cầu mua hàng. Người có thu nhập
cao sẽ thường có nhu cầu về mặt hàng tôm có giá đắt như tôm hùm thay vì mua
tôm sú, ngược lại người có thu nhập thấp sẽ thường là không có nhu cầu về ăn
tôm sú mà thay vào đó là các mặt hàng tôm có giá thấp hơn.
C, Thị hiếu: là sở thích hay sự ưu tiên của người tiêu dùng đối với hàng hóa/
dịch vụ. Khi thị hiếu thay đổi, cầu đối với một số loại hàng hóa cũng thay đổi
theo. Thị hiếu của mỗi người tiêu dùng khác nhau, họ có nhu cầu về mặt hàng
tôm sú là do sở thích cá nhân hoặc có người lại thích những loại tôm khác từ đó
cũng ảnh hưởng đến nhu cầu về tôm sú trên thị trường.
D, Các kỳ vọng của người tiêu dùng: cầu chịu ảnh hưởng khá khá đáng kể bởi
kỳ vọng của người tiêu dùng. Những kỳ vọng về biến động trong tương lai của
các yếu tố tác động đến cầu có thể làm tăng hoặc giảm cầu của người tiêu dùng
trong hiện tại. Nếu giá cả tôm sú được dự kiến là sẽ giảm trong tương lai gần, có
thể người tiêu dùng sẽ ít mua loại hàng đó hơn. Hoặc nếu giá tôm sú dự kiến
tăng trong thời gian tới, người tiêu dùng sẽ có xu hướng mua nhiều loại hàng đó hơn.
E, Số lượng người tiêu dùng trên thị trường: số lượng người tiêu dùng tôm
sú trên thị trường và cầu tôm sú có quan hệ thuận chiều với nhau. Số lượng
người tiêu dùng càng nhiều thì cầu về tôm sú càng tăng. Khi dân số ngày càng
tăng lên thì nhu cầu về mặt hàng tôm sú cũng tăng lên theo. 7
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH GIÁ CẢ VÀ THỊ TRƯỜNG TÔM SÚ
2.1. Phân tích giá cả
2.2.1. Chi phí sản xuất:
Chi phí sản xuất tôm có thể được ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác nhau, bao
gồm quy mô nuôi trồng, công nghệ nuôi, nguồn nuôi, điều kiện thời tiết và thị
trường. Dưới đây là một số yếu tố chính có thể ảnh hưởng đến chi phí sản xuất tôm:
Cơ sở hạ tầng: Chi phí đầu tư vào cơ sở hạ tầng như ao nuôi, hệ thống xử
lý nước, hệ thống thông gió và hệ thống cấp thoát nước có thể ảnh hưởng đến chi phí sản xuất.
Giống tôm: Chi phí giống tôm phụ thuộc vào loại giống và nguồn cung
cấp. Giống tôm chất lượng cao thường có giá cao hơn, tuy nhiên chúng có
thể mang lại hiệu suất tốt hơn trong việc tăng trưởng và chống bệnh.
Thức ăn: Chi phí thức ăn chiếm một phần lớn trong tổng chi phí sản xuất
tôm. Giá thành thức ăn có thể thay đổi theo thời gian và tùy thuộc vào nguồn cung cấp.
Hóa chất và thuốc bảo vệ thực vật: Sản xuất tôm thường yêu cầu sử dụng
hóa chất và thuốc bảo vệ thực vật để kiểm soát bệnh tật và sự phát triển
của tảo. Chi phí này có thể thay đổi tùy thuộc vào loại sản phẩm và liều lượng sử dụng.
Công lao động: Chi phí lao động bao gồm tiền lương và các khoản chi
phí khác liên quan đến lao động như bảo hiểm xã hội và chế độ phúc lợi.
Sản xuất tôm có thể yêu cầu một lực lượng lao động lớn trong quá trình
nuôi trồng, đặc biệt là trong giai đoạn thu hoạch.
Chi phí vận hành: Đây bao gồm các chi phí như điện, nước và nhiên liệu
cho máy móc và thiết bị trong quá trình nuôi trồng.
Quản lý và chi phí khác: Bao gồm các khoản chi phí khác như chi phí
quản lý, tiền thuê đất, chi phí tiếp thị và chi phí hành chính. 8
Bảng: Chi phí biến đổi của mô hình nuôi thâm canh tôm sú tỉnh Cà Mau năm 2016
Bảng: Chi phí cố định và chi phí khấu hao của mô hình nuôi thâm canh tôm sú tỉnh Cà Mau năm 2016
2.2.2. Giá cả thị trường tôm sú giai đoạn 2019 – 2022:
Năm 2019: Giá tôm sú trong năm này có xu hướng ổn định và tăng nhẹ. có
lúc lên đến mức cao kỷ lục 210.000 đồng/kg do thiếu hụt nguồn cung. Nhưng
sau đó giá giảm mạnh xuống còn khoảng 130.000 đồng/kg vào cuối năm do nguồn cung dồi dào.
Năm 2020: Trong năm này, giá tôm sú đã có sự biến động mạnh do ảnh
hưởng của đại dịch COVID-19. Ban đầu, giá cả tăng cao do gián đoạn chuỗi
cung ứng và tăng cường nhu cầu nhập khẩu từ các thị trường chính như Mỹ và
Châu Âu. Tuy nhiên, sau đó, giá tôm sú đã giảm do giảm nhu cầu và khó khăn
trong việc xuất khẩu. Giá dao động ở mức khoảng 100.000 - 120.000 đồng/kg.
Năm 2021: Giá tôm sú trong năm này đã tăng mạnh do nhu cầu hồi phục sau
đại dịch và tăng trưởng sản lượng. Nhiều quốc gia sản xuất tôm sú như Ecuador
và Brazil đã đạt được sản lượng cao, đóng góp vào tăng trưởng sản lượng toàn
cầu. Điều này đã tạo ra sự cạnh tranh và ảnh hưởng đến giá cả trên thị trường , 9
Giá có lúc lên tới 200.000 đồng/kg, trung bình ở mức 150.000 - 170.000 đồng/kg.
Năm 2022: Giá tôm sú tiếp tục xu hướng tăng do nhu cầu xuất khẩu mạnh từ
các thị trường lớn. Giá trung bình dao động ở mức 160.000 - 190.000 đồng/kg,
cao hơn so với cùng kỳ năm 2021.
2.2. Tình hình phát triển
2.2.1.Vai trò tôm sú:
Tôm sú là một loại thủy sản vô cùng quen thuộc đối với mỗi người Việt Nam,
đặc biệt là các cư dân ven biển. Đây không chỉ là một loại thực phẩm giàu dinh
dưỡng mà còn mang vai trò vô cùng to lớn tới sự phát triển kinh tế - xã hội của nước ta:

Về kinh tế: Tôm sú là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, đóng
góp tỷ trọng lớn vào kim ngạch xuất khẩu thủy sản hàng năm. Thêm vào
đó, việc phát triển ngành nuôi tôm sú còn góp phần thúc đẩy phát triển
của các ngành nghề liên quan như công nghiệp chế biến, thương mại, giao
thông vận tải. Ngoài ra còn tạo thêm nhiều công ăn việc làm và thu nhập
cho hàng triệu lao động, người dân vùng ven biển.
Về sức khỏe – đời sống: Tôm sú là nguồn thực phẩm giàu dinh dưỡng,
cung cấp nhiều vitamin và axit béo thiết yếu cho cơ thể phát triển khỏe 10
mạnh. Bên cạnh đó còn góp phần đa dạng hóa nguồn lương thực, nâng
cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân.
Về môi trường: Ngành nuôi tôm phát triển góp phần tạo động lực cho
người dân chuyển đổi sang mô hình nuôi trồng thủy sản bền vững hơn so
với khai thác môi trường tự nhiên. Cùng với đó việc bảo vệ nguồn lợi tôm
sú cũng góp phần bảo tồn đa dạng sinh học.
2.2.2. Diện tích nuôi trồng tôm sú:

Theo báo cáo của Tổng cục Thủy sản, Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông
thôn Việt Nam, diện tích nuôi tôm sú của cả nước năm 2022 đạt 630,409 ha, tăng
gấp 1,05 lần so với năm 2019. Nhìn chung trong giai đoạn 2019-2022, diện tích
nuôi tôm sú ở Việt Nam tương đối ổn định và có xu hướng tăng nhẹ qua các
năm. Nguyên nhân chính dẫn tới sự thay đổi này là do sự mở rộng về thị trường
cả trong và ngoài nước, các chính sách đẩy mạnh phát triển của Nhà nước (hỗ
trợ vay vốn, ưu đãi phí thuê đất,..) cùng với việc áp dụng công nghệ sinh học,
công nghệ 4.0 và nuôi thâm canh mật độ cao giúp diện tích đáy ao được khai thác hiệu quả hơn.
Bảng: Diện tích nuôi trồng tôm sú của Việt Nam giai đoạn 2019-2022 (đơn vị: ha) Năm Diện tích 2019 600.575 2020 629.065 2021 626.000 2022 630.409
2.2.2. Sản lượng nuôi trồng tôm sú:
Dựa vào thống kê của Tổng cục Thủy sản, Bộ Nông nghiệp & Phát triển
nông thôn Việt Nam, nhìn chung sản lượng tôm sú tăng trưởng ổn định trong 11
giai đoạn 2019-2022 nhờ sự đầu tư mạnh mẽ của các doanh nghiệp. Tuy
nhiên vẫn còn sự biến động do tác động của dịch Covid-19.
Năm 2019: Sản lượng tôm sú đạt khoảng 270.000 tấn, tăng 6,8% so với năm
2018. Trong đó, tôm sú thẻ chân trắng chiếm gần 90% tổng sản lượng. Sản
lượng tăng do các địa phương mở rộng diện tích nuôi và áp dụng các biện
pháp kỹ thuật nuôi tiên tiến.
Năm 2020: Sản lượng tôm sú đạt khoảng 267.700 tấn, giảm so với năm
2019. Đây là thời kỳ đại dịch Covid-19 bùng phát đã làm đình trệ hoạt động
sản xuất, thương mại và tiêu thụ tôm sú.
Năm 2021: Sản lượng tôm sú đạt 271,400 tấn, tăng 0,001% so với năm
2020. Nguyên nhân chính là do các biện pháp phòng chống dịch có hiệu quả
và nhu cầu xuất khẩu tôm hồi phục.
Năm 2022: Ước tính sản lượng tôm sú đạt khoảng 271,324 tấn, giảm nhẹ so
với năm 2021. Tôm sú duy trì đà tăng trưởng ổn định do người nuôi đẩy
mạnh ứng dụng công nghệ cao, nâng cao chất lượng con giống và thức ăn.
2.2.3. Tình hình xuất khẩu:
Trong giai đoạn 2019-2022, dù phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức
đặc biệt là đại dịch Covid 19 song tình hình xuất khẩu tôm sú Việt Nam vẫn có
những bước phát triển tích cực
Năm 2019, giá trị xuất khẩu tôm sú đạt 693 triệu USD, chiếm 20,5% trong
cơ cấu kim ngạch xuất khẩu thủy sản cả nước. Tuy nhiên kim ngạch giảm so
với năm 2018 do sản lượng tôm tăng, giá tôm nguyên liệu giảm, trong khi
lượng tồn kho tôm tại các thị trường cao, nguồn cung tôm từ các nước khác
cũng tăng khiến giá tôm nhập khẩu tại các thị trường hạ thấp hơn so với năm ngoái
Năm 2020, giá trị xuất khẩu tôm sú giảm xuống còn 616 triệu USD, giảm
11% so với năm trước. Nguyên nhân chủ yếu là do nhu cầu nhập khẩu tôm
sú của các thị trường lớn như Mỹ, EU, Trung Quốc giảm mạnh do tác động của đại dịch. 12