







Preview text:
Bài ôn tập chương 3
Bài tập 1: Tại điểm Q = 5, P = 10, hệ số co giãn của cầu theo giá là -0,5. Viết
phương trình đường cầu tuyến tính. P EP
D=Q '(P) Q −0,5=Q'(P) 10 5 Q '(P)=−0,25
Phương trình đường cầu có dạng Q = aP + b (a < 0)
5 = -0,25 . 10 + b => b = 7,5
Phương trình đường cầu tuyến tính có dạng là 5 = -0,25P + 7,5
Bài tập 2: Giá cam tăng từ 10 nghìn đồng/ kg lên 15 nghìn đồng/ kg khiến
lượng cầu về cam giảm từ 8 tạ xuống còn 4 tạ. Tính hệ số co giãn của cầu theo
giá đối với cam trong khoảng giá trên. Tóm tắt P1 = 10, P2 = 15 Q1 = 8, Q2 = 4
P2−P1.P2+ Q P 2 1 +Q1=4− 1 8 5−10 .15+ 4 1 + 0 8=−5
Hệ số co giãn của cầu theo giá đối với cam trong khoảng giá trên là D=Q2−Q1 EP 3
HSCG của cầu theo giá đối với cam trong khoảng giá trên là -5/3
Bài tập 3: Thị trường hàng hóa A có phương trình cung cầu như sau:
P = -2Q + 100; P = 2Q + 40 với P ($/kg) và Q(kg)
a. Xác định điểm cân bằng của thị trường. Giải -2Q + 100 = 2Q + 40 4Q = 60 Q = 15 => P = 2.15 + 40 = 70
b. Xác định hệ số co giãn của cầu, của cung theo giá. Giải
Phương trình đường cầu nghịch là Q = -1/2 P + 50
Phương trình đường cung nghịch là Q = ½ P - 20
Hệ số co giãn của cầu theo giá là P Q=−1 2.7015=−7 EPD=Q'(P) 3
Hệ số co giãn của cung theo giá là P E Q=7 PS=Q'(P) 3
c. Chính phủ đặt trần giá P = 80$/kg, tính giá cả và sản lượng trao đổi của thị trường khi đó. Giải Ta có: E = 70
Mặt khác, chính phủ đặ trần giá P = 80$/kg > E = 70
=> Trần giá không có hiệu lực
=> Giá cả của thị trường là 70$/kg và sản lượng trao đổi là 15kg
d. Chính phủ đặt sàn giá là P = 80$/kg, tính giá cả và sản lượng trao đổi của thị trường khi đó. Giải
Ta có chính phủ đặt sàn giá P = 80$/kg
P = 80 => QD = -1/2 . 80 + 50 = 10
QS = ½ . 80 – 20 = 20 (loại)
Vậy giá cả thị trường là 80$/kg và sản lượng trao đổi là 10kg
e. Chính phủ đánh thuế t =2$/kg. Tìm điểm cân bằng mới. Giữa người sản xuất
và người tiêu dùng, ai chịu thuế nhiều hơn? Giải
Chính phủ đánh thuế t = 2$/kg
Phương trình đường cung mới là : P = 2Q + 40 +2 = 2Q + 42 Ta có: 2Q + 42 = -2Q + 100 Q = 14,5 => P = 71
Giá NSX phải nhận là : P = 2. 14,5 + 40 = 69
Giá NTD phải trả là : P = -2. 14,5 + 100 = 71
Thuế NSX phải chịu là 70 – 69 = 1$
Thuế NTD phải chịu là 71 – 70 = 1$
NSX và NTD phải chịu mức thuế như nhau
f. Chính phủ đánh thuế khiến lượng cung của thị trường giảm 10% tại mọi mức
giá. Tìm điểm cân bằng mới. Giải
Chính phủ đánh thuế khiến lượng cung của thị trường giảm 10%
Pt đường cung mới là 90% (1/2 P – 20 ) = 0,45P – 18 Điểm cân bằng mới là 0,45P – 18 = -1/2P + 50 0,95P = 68 P = 71,58 Q = 14,21
Bài tập 4: Thị trường hàng hóa A có phương trình cung cầu như sau:
P = -aQ + b; P = cQ + d với P ($/kg) và Q(kg), a>0, c>0
a. Xác định điểm cân bằng của thị trường.
b. Xác định hệ số co giãn của cầu, của cung theo giá.
c. Chính phủ đánh thuế t $/kg. Tìm điểm cân bằng mới. Giữa người sản xuất và
người tiêu dùng, ai chịu thuế nhiều hơn? Giải
a. Điểm cân bằng thị trường là: -aQ +b = cQ +d + + Q=b−
a dc=¿P=ad bc a+c
b. Phương trình đường cung là: Q = 1cP−dc −
Phương trình đường cầu là: Q = 1 aP+b a
Hệ số co giãn của cung là: P E Q=1+d PS=Q' (P) cQ
Hệ số co giãn của cầu là: P E Q=1−b
PD=Q ' (P) aQ
c. Chính phủ đánh thuế t$/kg.
Phương trình đường cung mới có dạng là: P = cQ + d + t
Cân bằng thị trường mới là: -aQ + b = cQ + d + t
Q = b−d−t a+c Giá NSX nhận là: P
ad+bc−ct S = cQ + d = a+c + Giá NTD trả là: P ad+bc at D = -aQ + b = a+c Thuế NSX chịu là: ct a+c Thuế NTD chịu là: at a+c
Vậy thuế NSX hay NTD phải chịu phụ thuộc vào việc so sánh hai giá trị của a và c
Bài tập 5: Bạn A có phương trình đường cầu về hàng hóa X như sau QD = -3PX + 5PY – I + 41
a. Tại Px = 2, Py = 3, I = 10, tính hệ số co giãn của cầu theo giá, hệ số co
giãn của cầu theo thu nhập, hệ số co giãn của cầu hàng hóa X theo giá
hàng hóa Y (hệ số co giãn chéo) Giải
Ta có : Px = 2, Py = 3, I =10 => QD = -3. 2 + 5. 3 – 10 + 41 = 40 Q’(D) = - 3
Hệ số co giãn của cầu theo giá là P E Q=−3.2 PD=Q '(P) 40=−0,15 Q’(I) = -1
Hệ số co giãn của cầu theo thu nhập là: I E Q=−1.10 ID=Q '(I) 40=−0,25 Q’(Py) = 5
Hệ số co giãn của cầu hàng hóa X theo hàng hóa Y là Py E Q=5.3 Py
D=Q ' (Py) 40=0,375
b. X và Y có mối quan hệ như thế nào với nhau trong tiêu dùng? Tại sao? Giải
Ta có EPyD>0 => X và Y là hàng hóa thay thế
c. X là hàng hóa thông thường hay thứ cấp? Tại sao?
Ta có EID<0 => Hàng hóa thứ cấp Lưu ý
EID<0:hànghóathứ cấp
EID>0:hànghóathông thường
0<EID<1:hànghóathiết yếu
EID>1:hànghóa xa xỉ