Bài tập bổ sung phần 3
Bài 1. Giả sử thị trường của một sản phẩm có hàm cầu và hàm cung như sau:
Q = 100 − 4P
Q = -20 + 2P
a. Tính giá lượng cân bằng trên thị trường khi không sự can thiệp của
chính phủ.
b. Giả sử chính phủ áp dụng một mức thuế t=5 dong cho mỗi đơn vị hàng hóa
bán ra, làm thay đổi giá lượng giao dịch. Tính lại giá người tiêu dùng
phải trả, giá người sản xuất nhận được, và lượng giao dịch sau khi thuế được
áp dụng.
c. Tính phần mất không của xã hội (DWL) sau khi thuế được áp dụng.
d. Giả sử chính phủ quyết định áp dụng một mức giá sàn P= 22 đồng . Tính
lại lượng giao dịch phần mất không của hội (DWL) khi giá sàn được
áp dụng.
Bài 2. Cho hàm cung hàm cầu đối với thị trường gạo như sau: (với Q tính bằng
kg, P tính bằng đồng)
Q = 100 – 2P
Q = -15 + 3P
a. Tính giá lượng cân bằng trên thị trường khi không sự can thiệp của
chính phủ.
b. Giả sử chính phủ áp dụng một mức trợ cấp t=5 đồng cho mỗi đơn vị hàng
hóa bán ra, làm thay đổi giá và lượng giao dịch. Tính lại giá người tiêu dùng
phải trả, giá người sản xuất nhận được, lượng giao dịch sau khi trợ cấp
được áp dụng.
c. Tính phần mất không của xã hội (DWL) sau khi thuế được áp dụng.
Bài 3. Một quốc gia sản xuất hàng hóa X, với cung trong nước Q= -40 + P
cầu trong nước là Q = 200 - 2P , trong đó P giá của hàng hóa X ($) .Giả sử đây
một nền kinh tế nhỏ, tham gia thương mại quốc tế. Quốc gia này nhập khẩu
hàng hóa X từ nước ngoài với giá cả thế giới $50. Chính phủ quyết định áp
dụng thuế nhập khẩu là $10.
a. Tính số lượng hàng hóa X nhập khẩu khi chưa có thuế.
b. Sau khi thuế nhập khẩu được áp dụng, giá trong nước sẽ thay đổi như thế
nào?
c. Tính số lượng hàng hóa nhập khẩu và sản xuất trong nước sau khi thuế được
áp dụng.
d. Tính phần lợi ích ròng của xã hội
e. Tính phần mất không của xã hội sau khi có thuế.
Bài 4. Một quốc gia tham gia sản xuất cà phê với hàm cầu trong nước P= -80 + 2Q,
hàm cung trong nước P = 240 - 3P, trong đó P giá của phê ($) Q sản
lượng cà phê (tấn)
a. Tính mức giá và sản lượng cân bằng nội địa
b. Giả sử đây một nền kinh tế đóng. Chính phủ quyết định áp mức giá trần
P=$90. Chính sách giá trần này có hiệu quả hay không? Nếu có hãy xác định
lại mức sản lượng giao dịch trên thị trường.
c. Nhằm mục đích vực dậy thị trường phê sau khủng hoảng, chính phủ
quyết định trợ cấp P = $20 cho mỗi tấn phê. Xác định mức giá người
mua được hưởng và tổng doanh thu của người bán cà phê sau trợ cấp.
d. Giả sử đây một nền kinh tế nhỏ có tham gia thương mại quốc tế. Mức giá
thế giới đối với phê P = $120. Xác định hoạt động thương mại w
quốc gia này sẽ tham gia? Xác định lượng nhập khẩu hoặc xuất khẩu của
quốc gia này?

Preview text:

Bài tập bổ sung phần 3
Bài 1. Giả sử thị trường của một sản phẩm có hàm cầu và hàm cung như sau: Q = 100 − 4P Q = -20 + 2P
a. Tính giá và lượng cân bằng trên thị trường khi không có sự can thiệp của chính phủ.
b. Giả sử chính phủ áp dụng một mức thuế t=5 dong cho mỗi đơn vị hàng hóa
bán ra, làm thay đổi giá và lượng giao dịch. Tính lại giá người tiêu dùng
phải trả, giá người sản xuất nhận được, và lượng giao dịch sau khi thuế được áp dụng.
c. Tính phần mất không của xã hội (DWL) sau khi thuế được áp dụng.
d. Giả sử chính phủ quyết định áp dụng một mức giá sàn là P= 22 đồng . Tính
lại lượng giao dịch và phần mất không của xã hội (DWL) khi giá sàn được áp dụng.
Bài 2. Cho hàm cung và hàm cầu đối với thị trường gạo như sau: (với Q tính bằng kg, P tính bằng đồng) Q = 100 – 2P Q = -15 + 3P
a. Tính giá và lượng cân bằng trên thị trường khi không có sự can thiệp của chính phủ.
b. Giả sử chính phủ áp dụng một mức trợ cấp t=5 đồng cho mỗi đơn vị hàng
hóa bán ra, làm thay đổi giá và lượng giao dịch. Tính lại giá người tiêu dùng
phải trả, giá người sản xuất nhận được, và lượng giao dịch sau khi trợ cấp được áp dụng.
c. Tính phần mất không của xã hội (DWL) sau khi thuế được áp dụng.
Bài 3. Một quốc gia sản xuất hàng hóa X, với cung trong nước là Q= -40 + P và
cầu trong nước là Q = 200 - 2P , trong đó P là giá của hàng hóa X ($) .Giả sử đây
là một nền kinh tế nhỏ, có tham gia thương mại quốc tế. Quốc gia này nhập khẩu
hàng hóa X từ nước ngoài với giá cả thế giới là $50. Chính phủ quyết định áp
dụng thuế nhập khẩu là $10.
a. Tính số lượng hàng hóa X nhập khẩu khi chưa có thuế.
b. Sau khi thuế nhập khẩu được áp dụng, giá trong nước sẽ thay đổi như thế nào?
c. Tính số lượng hàng hóa nhập khẩu và sản xuất trong nước sau khi thuế được áp dụng.
d. Tính phần lợi ích ròng của xã hội
e. Tính phần mất không của xã hội sau khi có thuế.
Bài 4. Một quốc gia tham gia sản xuất cà phê với hàm cầu trong nước P= -80 + 2Q,
hàm cung trong nước P = 240 - 3P, trong đó P là giá của cà phê ($) và Q là sản lượng cà phê (tấn)
a. Tính mức giá và sản lượng cân bằng nội địa
b. Giả sử đây là một nền kinh tế đóng. Chính phủ quyết định áp mức giá trần
P=$90. Chính sách giá trần này có hiệu quả hay không? Nếu có hãy xác định
lại mức sản lượng giao dịch trên thị trường.
c. Nhằm mục đích vực dậy thị trường cà phê sau khủng hoảng, chính phủ
quyết định trợ cấp P = $20 cho mỗi tấn cà phê. Xác định mức giá mà người
mua được hưởng và tổng doanh thu của người bán cà phê sau trợ cấp.
d. Giả sử đây là một nền kinh tế nhỏ có tham gia thương mại quốc tế. Mức giá
thế giới đối với cà phê là Pw = $120. Xác định hoạt động thương mại mà
quốc gia này sẽ tham gia? Xác định lượng nhập khẩu hoặc xuất khẩu của quốc gia này?