



Preview text:
Bài 1 – Tổng quan về kinh tế học Bài 1.
Bạn dự định đi học thêm vào mùa hè này. Nếu đi học bạn sẽ không thể đi làm với
thu nhập là 6000 USD và bạn không thể ở nhà nghỉ ngơi. Học phí là 2000 USD,
tiền mua giáo trình 200 USD, sinh hoạt phí là 1400 USD. Bỏ qua các chi phí
không tính bằng tiền. Hãy xác định chi phí cơ hội của việc đi học thêm vào mùa hè này. Bài 2.
Bạn đang phải quyết định lựa chọn giữa một trong hai công việc sau:
Công việc A: Đem lại cho bạn 100 đồng nhưng bạn phải bỏ ra 30 đồng.
Công việc B: Đem lại cho bạn 120 đồng nhưng bạn phải bỏ ra 40 đồng.
Tính chi phí cơ hội tương ứng với mỗi lựa chọn? Bạn sẽ quyết định chọn công việc nào? Bài 3.
Bạn có 1 vé đi xem show Bức Tường miễn phí (không được bán lại cho người
khác). Cũng hôm đấy, ban nhạc Ngũ Cung biểu diễn và đây là lựa chọn thay thế
hấp dẫn nhất của bạn. Bình thường bạn sẵn sàng trả 500k để xem Ngũ Cung
diễn, nhưng hôm nay giá vé show Ngũ Cung chỉ có 400k thôi. Giả sử ngoài ra
không có chi phí nào khác liên quan đến việc đi xem 2 show diễn. Chi phí cơ hội
của việc đi xem show Bức Tường là bao nhiêu? Bài 4.
Một nền kinh tế giản đơn sản xuất 2 loại hàng hóa là bắp cải và khoai tây. Nền
kinh tế đó bao gồm 3 khu vực địa lý: KV1, KV2 và KV3. Giả sử rằng cả 3 khu vực
sử dụng tối ưu tất cả các nguồn lực. Các khả năng có thể đạt được của 3 khu vực như trong bảng.
Từ các đường giới hạn khả năng sản xuất trên hãy xác định đường giới hạn khả
năng sản xuất của toàn bộ nền kinh tế. Khu vực 1 Bắp cải Khoai tây A 200 0 B 100 50 C 0 100 Khu vực 2 Bắp cải Khoai tây A 100 0 B 50 50 C 0 100 Khu vực 3 Bắp cải Khoai tây A 50 0 B 25 50 C 0 100 Bài 5.
Các hàm tổng lợi ích (TB) và hàm tổng chi phí (TC) của một hoạt động như sau:
TB=200Q−Q2
TC =200+20Q+0,5Q2
1. Hãy xác định quy mô hoạt động tối đa hóa tổng lợi ích
2. Áp dụng nguyên tắc phân tích cận biên để xác định quy mô tối đa hóa lợi ích ròng
3. Hãy xác định hướng điều tiết khi Q=50
4. Hãy xác định hướng điều tiết khi Q=80 Bài 6.
Giả sử nước A và nước B có thể sản xuất tủ lạnh và tivi với năng suất không đổi như sau:
Số giờ công lao động cần để sản xuất 1 sản phẩm Tủ lạnh Tivi A 10 2 B 4 8
1. Giả sử nước A và nước B mỗi nước đều có nguồn lực là 120 giờ công lao
động. Ban đầu, mỗi nước chia nguồn lực bằng nhau cho việc sản xuất tủ
lạnh và tivi. Sau đó, chính sách thay đổi và mỗi nước dành toàn bộ nguồn
lực để sản xuất sản phẩm có lợi thế so sánh. Khi đó tổng sản lượng tủ lạnh
ở cả hai nước sẽ thay đổi như thế nào?
2. Giả sử hai nước này có thể trao đổi tự do. Để việc trao đổi có lợi cho cả hai
nước thì mức giá trao đổi phải thoả mãn điều kiện gì?
3. Giả sử năng suất lao động trong việc sản xuất tivi ở nước A thay đổi khiến
cho không tồn tại mức giá trao đổi để cả hai nước đều có lợi nữa. Hỏi lúc
này cần bao nhiêu giờ công lao động để sản xuất ra một tivi ở nước A.
Bài tập Bài 2 – Lý thuyết cung cầu Bài 1.
Giả sử thị trường chỉ có An và Toàn là người tiêu dùng có cầu về sữa. Mỗi tháng,
An mua 6 hộp sữa nếu giá sữa là 1 đô một hộp, mua 4 hộp sữa nếu giá sữa là
1,5 đô một hộp. Toàn thì mua 4 hộp sữa nếu giá sữa là 1 đô một hộp, mua 2
hộp sữa nếu giá sữa là 1,5 đô một hộp. Điểm nào sau đây sẽ nằm trên đường
cầu thị trường về sữa. a. Q = 2; P = 1,5 b. Q = 4; P = 2,5 c. Q = 10; P = 1 d. Q = 16; P = 2,5 Bài 2.
Giả sử thị trường kem đánh răng chỉ bao gồm hai người bán là với hàm cung PS
ngược P=Q+2 , CloseUp với hàm cung ngược P=0,5Q+5 . Xác định hàm cung của thị trường. Bài 3.
Giả sử thị trường bàn chải đánh răng có hàm cung là Q=2P−30 .
a. Chính phủ đánh thuế 5đ/sản phẩm thì hàm cung thay đổi như thế nào.
b. Chính phủ trợ cấp 5đ/sản phẩm thì hàm cung thay đổi như thế nào. Bài 4.
Trong một thị trường có 100 người bán và 80 người mua. Những người bán có
hàm cung cá nhân giống nhau là P=q2 và những người mua có hàm cầu giống
nhau là P=6400 . (Trong đó: q = nghìn sản phẩm; p = nghìn đồng/sản phẩm) q2
a. Hãy xác định hàm cung, hàm cầu của thị trường.
b. Hãy xác định mức giá và mức sản lượng cân bằng của thị trường này.