







Preview text:
TÀI LIỆU LƢU HÀNH
BÀI TẬP CHƢƠNG 1
NỘI BỘ Bài 1
Bạn dự định đi học thêm vào mùa hè này. Nếu đi học bạn sẽ không thể đi làm với thu nhập là 6000
USD và bạn không thể ở nhà nghỉ ngơi. Học phí là 2000 USD, tiền mua giáo trình 200 USD, sinh hoạt
phí là 1400 USD. Bỏ qua các chi phí không tính bằng tiền. Hãy xác định chi phí cơ hội của việc đi học thêm vào mùa hè này. Bài 2
Doanh nghiệp của bạn có một dây chuyền sản xuất đã được đầu tư cách đây 5 năm về trước, giá trị còn
lại của dây chuyền là 1 tỷ đồng. Bạn đang cân nhắc xem nên sử dụng dây chuyền sản xuất này vào việc
sản xuất một trong hai sản phẩm A và B. Nếu sản xuất sản phẩm A bạn thu được lợi nhuận là 1,5 tỷ
đồng; nếu sản xuất sản phẩm B bạn thu được lợi nhuận là 1 tỷ đồng. Bạn quyết định lựa chọn sản phẩm
A, để sản xuất sản phẩm này cần một lượng chi phí cho nguyên vật liệu là 5 tỷ đồng và công nhân là 4
tỷ đồng. Hãy xác định chi phí cơ hội của việc sản xuất sản phẩm A. Bài 3
Hình sau minh họa đường giới hạn khả năng sản xuất đối với một nền kinh tế:
Mỗi điểm A, B, C, D trên hình tương ứng với nhận định nào dưới đây:
1. Kết hợp hàng hóa mà xã hội có thể sản xuất với công nghệ và nguồn lực sẵn có A, B, D
2. Kết hợp hàng hóa mà xã hội sản xuất được do sử dụng tất cả các nguồn lực sẵn có mà chủ yếu là
phân bổ cho hàng tư liệu. D
3. Kết hợp hàng hóa được sản xuất trong thời kỳ khủng hoảng. A
4. Kết hợp hàng hóa mà xã hội sản xuất được do sử dụng tất cả các nguồn lực sẵn có mà chủ yếu là
phân bổ cho hàng tiêu dùng. B Bài 4
Quốc gia A chỉ sản xuất hai loại hai hàng hóa là thức ăn và quần áo. Bảng dưới đây đưa ra khả năng
sản xuất của quốc gia đó: Khả năng Thức ăn (kg/tháng) Quần áo (bộ/tháng A 300 0 B 200 50 C 100 100 D 0 150
1. Vẽ đường giới hạn khả năng sản xuất của quốc gia A.
2. Xác định chi phí cơ hội của việc sản xuất thức ăn và quần áo của quốc gia A ở mỗi mức sản
lượng đã cho tại bảng.
3. Cho biết xu hướng thay đổi của chi phí cơ hội trong bảng trên. Bài 5
Một nền kinh tế giản đơn có 2 ngành sản xuất là xe đạp và xe máy. Bảng sau thể hiện các khả năng có
thể đạt được của nền kinh tế khi các nguồn lực được sử dụng một cách tối ưu nhất.
Các khả năng
Sản lƣợng xe đạp
Sản lƣợng xe máy
(vạn chiếc)
(vạn chiếc) A 40 0 B 35 4 C 30 6 D 20 8 E 0 10
1. Hãy vẽ đường giới hạn khả năng sản xuất của nền kinh tế này.
2. Nền kinh tế có khả năng sản xuất 27 vạn chiếc xe đạp và 8 vạn chiếc xe máy khổng?
3. Bạn có nhận xét gì nếu nền kinh tế sản xuất tại điểm G (25 vạn xe đạp và 6 vạn xe máy)
4. Hãy tính chi phí cơ hội của việc sản xuất xe đạp và xe máy. Bài 6
Hình sau minh họa đường PPF của một xã hội sản xuất hai hàng hóa là máy ảnh và đồng hồ
1. Chỉ ra mỗi kết hợp sau đây giữa 2 hàng hóa, kết hợp nào là hiệu quả, phi hiệu quả và không thể đạt được.
a. 60 máy ảnh và 200 đồng hồ
b. 60 đồng hồ và 80 máy ảnh
c. 300 đồng hồ và 35 máy ảnh
d. 300 đồng hồ và 200 máy ảnh
2. Giả sử xã hội này đang sản xuất 300 đồng hồ và 40 máy ảnh nhưng mong muốn sản xuất thêm
20 máy ảnh. Số lượng đồng hồ phải hy sinh là bao nhiêu để sản xuất them số lượng máy ảnh trên? 100
3. Số lượng đồng hồ phải hy sinh là bao nhiêu để sản xuất thêm 20 máy ảnh nữa (tổng cộng 80 máy ảnh)? 200
4. Giải thích hình dạng của đường giới hạn khả năng sản xuất trên. Bài 7
Một nền kinh tế giản đơn sản xuất 2 loại hàng hóa là bắp cải và khoai tây. Nền kinh tế đó bao gồm 3
khu vực địa lý: KV1, KV2 và KV3. Giả sử rằng cả 3 khu vực sử dụng tối ưu tất cả các nguồn lực. Các
khả năng có thể đạt được của 3 khu vực như trong bảng. Từ các đường giới hạn khả năng sản xuất trên
hãy xác định đường giới hạn khả năng sản xuất của toàn bộ nền kinh tế. Bài 8
Một hoạt động có các giá trị tổng lợi ích (TB) và tổng chi phí (TC) được cho trong bảng sau: Q TB MB TC MC 10 ..... 500 ............ 50 400 .... 40 ............. 20 950 .... 45 ............. 700 .... 30 ............. 30 1350 .... 40 ............. 900 .... 20 ............. 40 ....... 1700 .......... 35 1050 .... 15 ............. 50 2000 .... 30 ............. ....... 1350 .......... 30 60 2250 .... 25 ............. 1850 .... 50 ............. 70 2450 .... 20 ............. 2550 .... 70 ............. 80 2600 .... 15 ............. 3450 .... 90 .............
1. Hãy xác định các giá trị còn thiếu ở bảng trên.
2. Hãy xác định quy mô tối ưu của hoạt động. MB = MC -> Q=50. Bài 9
Các hàm tổng lợi ích (TB) và hàm tổng chi phí (TC) của một hoạt động như sau: 𝑇𝐵 = 200𝑄 – 𝑄2
𝑇𝐶 = 200 + 20𝑄 + 0,5𝑄2
1. Hãy xác định quy mô hoạt động tối đa hóa tổng lợi ích
2. Áp dụng nguyên tắc phân tích cận biên để xác định quy mô tối đa hóa lợi ích ròng
3. Hãy xác định hướng điều tiết khi 𝑄 = 50
4. Hãy xác định hướng điều tiết khi 𝑄 = 80
Bài tập trong Giáo trình
Bài tập và vận dụng (Chƣơng 2)
Bài 4. (trang 49) Một nền kinh tế có ba lao động: Larry, Moe và Curly. Mỗi người làm việc 10
giờ/ngày và có thể cung cấp hai dịch vụ: cắt cỏ và rửa xe. Trong một giờ, Larry có thể cắt một bãi cỏ
hoặc rửa một chiếc xe, Moe có thể cắt một bãi cỏ hoặc rửa hai chiếc xe, và Curly có thể cắt hai bãi cỏ
hoặc rửa một chiếc xe.
a. Hãy tính toán số lượng từng dịch vụ được cung ứng trong các tình huống sau, chúng ta kí hiệu là A, B, C, và D:
• Cả ba dành toàn bộ thời gian cắt cỏ (A).
• Cả ba dành toàn bộ thời gian rửa xe (B).
• Cả ba dành một nửa thời gian cho mỗi hoạt động (C).
• Larry dành một nửa thời gian cho mỗi hoạt động, trong khi Moe chỉ rửa xe và Curly chỉ cắt cỏ (D).
b. Hãy vẽ biểu đồ đường giới hạn khả năng sản xuất cho nền kinh tế này. Dựa vào câu trả lời của bạn
trong phần a, xác định các điểm A, B, C và D trên biểu đồ.
c. Hãy giải thích tại sao đường giới hạn khả năng sản xuất có hình dạng như vậy.
d. Có sự phân bổ nào tính toán trong phần a là không hiệu quả không? Hãy giải thích.
Bài tập và vận dụng (Chƣơng 3) – trang 80-83
Bài 1. Maria có thể đọc 20 trang sách kinh tế học trong một giờ. Cô cũng có thể đọc 50 trang sách xã
hội học trong một giờ. Cô dành 5 giờ mỗi ngày cho việc học.
a. Vẽ đường giới hạn khả năng sản xuất của Maria cho việc đọc sách kinh tế học và xã hội học.
b. Chi phí cơ hội của Maria cho việc đọc 100 trang sách xã hội học là bao nhiêu?
Bài 2. Mỗi người lao động Mỹ và Nhật Bản đều có thể sản xuất 4 chiếc ô tô mỗi năm. Một người lao
động Mỹ có thể sản xuất 10 tấn lúa mỳ một năm, trong khi một người lao động Nhật Bản có thể sản
xuất 5 tấn lúa mỳ một năm. Để đơn giản, giả sử mỗi quốc gia có 100 triệu người lao động.
a. Trong tình huống này, hãy lập một bảng giống như bảng trong Hình 1.
b. Vẽ đường giới hạn khả năng sản xuất cho nền kinh tế Mỹ và Nhật Bản.
c. Với Mỹ, chi phí cơ hội của một chiếc ô tô là bao nhiêu? Của lúa mỳ là bao nhiêu? Với Nhật Bản, chi
phí cơ hội của một chiếc ô tô là bao nhiêu? Của lúa mỳ là bao nhiêu? Hãy đưa những thông tin này vào
một bảng giống như Bảng 1.
d. Quốc gia nào có lợi thế tuyệt đối trong việc sản xuất ô tô? Trong việc sản xuất lúa mỳ?
e. Quốc gia nào có lợi thế so sánh trong việc sản xuất ô tô? Trong việc sản xuất lúa mỳ?
f. Nếu không có thương mại, một nửa số người lao động mỗi quốc gia sản xuất ô tô, và một nửa sản
xuất lúa mỳ. Mỗi quốc gia sẽ sản xuất lượng ô tô và lúa mỳ là bao nhiêu?
g. Bắt đầu từ điểm không có thương mại, hãy nêu một ví dụ trong đó thương mại đem đến lợi ích cho mỗi quốc gia.
Bài 3. Diego và Darnell là những người bạn cùng phòng. Họ dành phần lớn thời gian của mình cho
việc học (đương nhiên rồi), nhưng họ cũng dành một ít thời gian cho hoạt động yêu thích của họ: làm
pizza và nấu bia. Diego cần 4 giờ để nấu 1 gallon bia và 2 giờ để làm 1 cái pizza. Darnell cần 6 giờ để
nấu 1 gallon bia và 4 giờ để làm 1 cái pizza.
a. Chi phí cơ hội của mỗi người cho việc làm 1 cái pizza là bao nhiêu?
Ai là người có lợi thế tuyệt đối trong việc làm pizza? Ai là người có lợi thế so sánh trong việc làm pizza?
b. Nếu Diego và Darnell trao đổi đồ ăn với nhau, ai là người sẽ đổi pizza để lấy bia?
c. Giá của pizza có thể được biểu diễn bằng số gallon bia. Mức giá cao nhất pizza có thể được trao đổi
mà cả hai người đều được lợi là bao nhiêu? Mức giá thấp nhất là bao nhiêu? Hãy giải thích.
Bài 4. Giả sử có 10 triệu người lao động ở Canada và mỗi người có thể sản xuất 2 chiếc ô tô hoặc 30
giạ lúa mỳ trong một năm.
a. Chi phí cơ hội của việc sản xuất 1 chiếc ô tô ở Canada là bao nhiêu? Chi phí cơ hội của việc sản xuất
một giạ lúa mỳ ở Canada là bao nhiêu? Hãy giải thích mối quan hệ giữa chi phí cơ hội của hai loại hàng hoá.
b. Vẽ đường giới hạn khả năng sản xuất của Canada. Nếu Canada lựa chọn tiêu dùng 10 triệu chiếc ô
tô, nước này có thể tiêu dùng bao nhiêu lúa mỳ nếu không có thương mại? Hãy đánh dấu điểm này trên
đường giới hạn khả năng sản xuất.
c. Giờ giả sử Mỹ đề xuất việc mua 10 triệu chiếc ô tô từ Canada để đổi lấy 20 giạ lúa mỳ cho mỗi chiếc
ô tô. Nếu Canada tiếp tục tiêu dùng 10 triệu chiếc ô tô, giao dịch này khiến Canada có thể
tiêu dùng bao nhiêu lúa mỳ? Hãy đánh dấu điểm này trên đồ thị. Liệu Canada có nên chấp nhận giao dịch này?
Bài 5. Anh và Scotland đều sản xuất bánh nướng và áo len. Giả sử một người lao động Anh có thể sản
xuất 50 chiếc bánh nướng trong một giờ hoặc 1 chiếc áo len trong một giờ. Giả sử một người lao động
Scotland có thể sản xuất 40 chiếc bánh nướng trong một giờ hoặc 2 chiếc áo len trong một giờ.
a. Quốc gia nào có lợi thế tuyệt đối trong việc sản xuất mỗi hàng hoá? Quốc gia nào có lợi thế so sánh?
b. Nếu Anh và Scotland quyết định trao đổi, Scotland sẽ xuất khẩu hàng hoá nào sang Anh? Hãy giải thích.
c. Nếu một người lao động Scotland chỉ có thể sản xuất 1 chiếc áo len mỗi giờ, liệu Scotland có còn thu
được lợi ích từ thương mại? Liệu Anh có còn thu được lợi ích từ thương mại? Hãy giải thích.
Bài 6. Bảng sau mô tả khả năng sản xuất của hai thành phố ở đất nước Baseballia:
a. Khi không có thương mại, giá một đôi tất trắng (tính theo số đôi tất đỏ) ở Boston là bao nhiêu? Giá ở Chicago là bao nhiêu?
b. Thành phố nào có lợi thế tuyệt đối trong việc sản xuất mỗi màu tất? Thành phố nào có lợi thế so
sánh trong việc sản xuất mỗi màu tất?
c. Nếu các thành phố trao đổi với nhau, màu tất nào sẽ được mỗi thành phố xuất khẩu?
d. Trong khoảng giá nào thì thương mại có lợi cho cả hai bên có thể diễn ra?
Bài 7. Một người lao động Đức cần 400 giờ để sản xuất một chiếc ô tô và 2 giờ để sản xuất một thùng
rượu vang. Một người lao động Pháp cần 600 giờ để sản xuất một chiếc ô tô và X giờ để sản xuất một thùng rượu vang.
a. Với giá trị nào của X thì thương mại có thể đem lại lợi ích? Hãy giải thích.
b. Với giá trị nào của X thì Đức sẽ xuất khẩu ô tô và nhập khẩu rượu vang? Hãy giải thích.
Bài 8. Giả sử rằng trong một năm, một người lao động Mỹ có thể sản xuất 100 áo sơ-mi hoặc 20 máy
vi tính, và một người lao động Trung Quốc có thể sản xuất 100 áo sơ-mi hoặc 10 máy vi tính.
a. Với mỗi quốc gia, vẽ đường giới hạn khả năng sản xuất. Giả sử rằng khi không có thương mại, người
lao động ở mỗi quốc gia dành một nửa thời gian cho việc sản xuất mỗi hàng hoá. Hãy xác định điểm này trên đồ thị.
b. Nếu các quốc gia quyết định mở cửa cho thương mại, quốc gia nào sẽ xuất khẩu áo? Hãy lấy một ví
dụ với con số cụ thể và xác định nó trên đồ thị. Quốc gia nào sẽ được lợi từ thương mại? Hãy giải thích.
c. Hãy giải thích xem ở mức giá nào của máy vi tính (tính theo số áo sơ-mi) thì hai quốc gia có thể trao đổi.
d. Giả sử Trung Quốc bắt kịp với năng suất của Mỹ nên một người lao động Trung Quốc có thể sản
xuất 100 áo sơ-mi hoặc 20 máy vi tính trong một năm. Bạn dự đoán như thế nào về mô hình thương
mại sẽ xảy ra? Tiến bộ trong năng suất của Trung Quốc sẽ ảnh hưởng thế nào đến phúc lợi kinh tế của người dân hai quốc gia?
Bài 9. Những phát biểu sau đây là đúng hay sai? Hãy giải thích câu trả lời của bạn trong mỗi trường hợp.
a. “Hai quốc gia có thể thu được lợi ích từ thương mại ngay cả khi một quốc gia có lợi thế tuyệt đối
trong việc sản xuất tất cả các loại hàng hoá.”
b. “Một số cá nhân kiệt xuất có lợi thế so sánh trong tất cả những gì họ làm.” S
c. “Nếu một giao dịch là có lợi cho một người, nó không thể có lợi cho người kia.” S
d. “Nếu một giao dịch là có lợi cho một người, nó sẽ luôn có lợi cho người kia.” S
e. “Nếu thương mại là có lợi cho một quốc gia, nó phải có lợi cho tất cả mọi người trong quốc gia đó.” S