














Preview text:
BÀI TẬP CHƯƠNG I
Dạng 1. Xác suất của tích, Xác suất của tổng, Xác suất có điều kiện
I. Xác suất của tích
1. Trường hợp các biến cố độc lập nhau đl P A1A A 2 … n = P A1 . P A2 … . P(An)
2. Trường hợp các biến cố phụ thuộc nhau P A1A A 2 … n = P A1 . P A A 2/A1 … . P(An / A1A2 … n−1)
3. Đặc biệt: Khi biết 𝑃 𝐴 , 𝑃 𝐵 , 𝑃 𝐴𝐵 thì
𝑃 𝐴𝐵 = 𝑃 𝐴 −𝑃 𝐴𝐵 ; 𝑃 𝐴 𝐵 = 𝑃 𝐵 −𝑃(𝐴𝐵)
II. Xác suất của tổng
1. Trường hợp hai biến cố
𝑃 𝐴 + 𝐵 = 𝑃 𝐴 + 𝑃 𝐵 −𝑃 𝐴𝐵
2. Trường hợp 3 biến cố
P A + B + C = P A + P B + P C − P AB − P AC − P BC + P(ABC) 3. N n c ếu các biế
ố xung khắc từng đôi thì xk P A1 + A + A 2 + ⋯ n = P A1 + P A2 + ⋯ + P An 4. N n c ếu các biế ố c l độ ập nhau thì P A P 1 + A2 + ⋯ + An = 1 − A1 + A + A 2 + ⋯ n đl = 1 − P A 1A 2 … A n = 1 − P A 1 P A 2 … P A n
Chú ý: Phương pháp phần bù khá hữ
u hiệu trong một số bài tập tính xác suất.
III. Xác suất có điều kiện P AB P A ∕ B = P B
Chú ý: P A ∕ B = 1 − P A ∕ B
Bài 1.21. Một công ty quảng cáo một loại sản phẩm mới bằng 2 hình thức: qua internet và qua
truyền hình. Biết rằng 32% khách hàng nắm được thông tin này qua internet, 45% khách hàng
nắm được thông tin này qua truyền hình và 17% khách hàng nắm được thông tin này qua cả hai
hình thức quảng cáo. Tính tỷ lệ khách hàng nắm được thông tin về sản phẩm mới này. Giải
Chọn ngẫu nhiên 1 khách hàng. G n c ọi A là biế
ố "Khách hàng đó nắm được thông tin qua internet".
Gọi B là biến cố "Khách hàng đó nắm được thông tin qua truyền hình". 1
Theo giả thiết, ta có: P
A 0, 32, P B 0,45, P AB 0,17 Gọi C là biến c "
ố Khách hàng đó nắm được thông tin về sản phẩm mới này".
Ta có: P C P A B P
A P B P AB 0,32 0,45 0,17 0,6
Vậy tỷ lệ khách hàng nắm được thông tin về sản phẩm mới này là 60%.
Bài 1.23. Theo thống kê về sinh viên mới t t
ố nghiệp ở một trường đại h c,
ọ tỷ lệ sinh viên nữ tốt
nghiệp loại giỏi là 19%. Tuy nhiên, trong số các sinh viên nữ, số em tốt nghiệp loại giỏi chiếm
25%. Tính tỷ lệ sinh viên nữ mới tốt nghiệp trường đó. Giải
Chọn ngẫu nhiên 1 sinh viên mớ ố i t t nghiệp c i h ủa trường đạ ọc đó. G n c ọi A là biế
ố “Sinh viên đó là sinh viên nữ” . Gọi B là biến cố t nghi “Sinh viên đó tố ệp loại giỏi”.
Theo giả thiết, ta có: P AB 0,19, P B / A 0,25 P AB P(AB) 0,19
Do P B / A nên ( P ) A 76%. P A P(B / ) A 0,25
Bài 1.26. Có hai hộp sản phẩm. Hộp thứ nhất có 5 sản phẩm loại I, 3 sản phẩm lọai II và 4 sản phẩm loại III. H p
ộ thứ hai có 6 sản phẩm loại I, 3 sản phẩm loại II và 2 n ph sả ẩm loại III. T m ừ i h ỗ p l ộ ấy ra m t s ộ ản ph : ẩm. Tính xác suất để
a) Hai sản phẩm lấy ra cùng loại.
b) Hai sản phẩm lấy ra khác loại. Giải Gọi A n c là biế
ố “Sản phẩm lấy ở h p 1 ộ là sản phẩm loại i”, 1, 3 i . Gọi B n c là biế
ố “Sản phẩm lấy ở h p 2 ộ
là sản phẩm loạji j”, 1,3 j . a) Gọi A n c là biế ố n ph “Hai sả
ẩm lấy ra cùng loại”. P
A P AB A B A B 1 1 2 2 3 3 xk
P A B P A B P A B 1 1 2 2 3 3 dl
P A .P B P A .P B P A .P B 1 1 2 2 3 3 5 6 3 3 4 2 47 . . . 12 11 12 11 12 11 132 b) Ta có A n c là biế ố n ph “Hai sả
ẩm lấy ra khác loại”. 2
P A P 85 1 A 132
Bài 1.28. Kiện tướng cờ A đấu liên tiếp ới
v các kiện tướng cờ B và C tổng ộn c g 4 ván cờ (A
đấu với B trước rồi đấu với C, sau đó lại với B rồi với C). Xác suất A thắng ở ván thứ nhất
đối với B là 0,1 và đối với C là 0,2. Xác suất A thắng ở ván thứ i v
hai đố ới B là 0,3 và đối với C là 0,4. Tính xác suất:
a) A thắng ván đầu tiên trong cuộc chơi là đối với B.
b) A thắng ván đầu tiên trong cuộc chơi là đối với C. Giải
Ký hiệu các ván cờ có xác suất A thắng là 0,1; 0,2; 0,3; 0,4 lần lượt là 1, 2, 3, 4. Gọi A n c là biế
ố “A thắng ở ván cờ thứ i”, i 1, 4 i . a) Gọi D n c là biế
ố “A thắng ván đầu tiên trong cuộc chơi là đối với B”.
P D P A 1 A 2 A A 1 3 xk
P A P 1 A 2 A A 1 3 dl
P A P 1 A .P 2 A .P A 1 3
0,1 0,9.0, 8.0,3 0, 316. b) Gọi E n c là biế
ố “A thắng ván đầu tiên trong cuộc chơi là đố ới C”. i v
P E P 1 A A 1 A 2 A 3 A A 2 4 xk
P A1A P A1A2A3A 2 4 dl
P A1.P A P A1.P A2.P A3 .P A 2 4
0.9.0,2 0, 9.0, 8.0,7.0, 4 0,3816.
Bài 1.30. Có 3 kiện hàng, mỗi ện
ki có 10 sản phẩm. Số sản phẩm loại 1 có trong mỗi kiện
hàng tương ứng là 7, 8, 9. Từ mỗi ện
ki hàng người ta lấy ngẫu nhiên, đồng thời 2 sản phẩm để ể ki m tra, ế
n u cả 2 sản phẩm được kiểm tra đều là loại 1 thì mua kiện hàng đó. Tìm xác suất để có ít nhấ
t 1 kiện hàng được mua. Giải Gọi A n c là biế
ố “Kiện hàng thứ i được mua”, i 1,3 i . 2 2 2 C 7 C 28 C 4
Ta có A ,A ,A c l
độ ập nhau và P A ; P A ; P A 1 7 2 2 8 2 3 9 1 2 3 2 C 15 C 45 C 5 10 10 10 3 Gọi A là biến c ố t m “Có ít nhấ t ki ộ ện hàng được mua”. P
A P A A A 1 2 3
1 P A A A 1 2 3
1 P A .A .A 1 2 3 dl
1 P A .P A .P A 1 2 3 8 17 1 1 . . 0,9597 15 45 5
Bài 1.31. Có 2 người luân phiên tung 1 đồng xu cho tới khi đồng xu xuất hiện mặt sấp thì d ng l ừ
ại và người tung được mặt sấp đó thắng cuộc .
a) Tính xác suất để c ộc chơi dừ u
ng lại sau không quá 3 lần tung đồng xu.
b) Tính xác suất thắng cuộ ủa người tung trướ c c c. Giải Gọi A n c là biế
ố “Tung được mặt sấp ở lần tung thứ ii”, 1,2, 3,... i a) G i A ọ n c là biế ố "Cu ng l ộc chơi dừ ng xu
ại sau không quá 3 lần tung đồ ".
P A P A A A A A A 1 1 2 1 2 3 xk
P A P AA P A A A 1 1 2 1 2 3 dl
P A P A .P A P A .P A .P A 1 1 2 1 2 3 2 3
0, 5 0, 5 0.5 0, 875 b) Gọi B là biến cố c th "Người tung trướ ắng cu c". ộ
P B P A A A A A A A A A ... 1 1 2 3 1 2 3 4 5 xk
P A P A A A P A A A A A ... 1 1 2 3 1 2 3 4 5 dl
P A P A .P A .P A P A .P A .P A P A .P A ... 1 1 2 3
1 2 3 4 5 3 5 0, 5 2
0, 5 0.5 0, 5 ... 2 1 0, 5 3
Bài 1.34. Một máy gồm hai bộ phận hoạt động độc ập
l nhau, xác suất bộ phận thứ nhất bị hỏng là 0,1;
bộ phận thứ hai bị hỏng là 0,15. Máy sẽ không hoạt động được khi chỉ cần một b ph ộ ận bị h ng. Gi ỏ ả sử ng máy ngừ
hoạt động. Tính xác suất để chỉ có một b ph ộ ận bị hỏng. Giải Gọi A n c là biế ố “B ph ộ ận thứ i bị hỏng”, i 1,2 i . 4 Ta có A ,A c l
độ ập nhau và P A 0,1, P A 0,15 1 2 1 2 . Gọi A là biến c
ố “Máy ngừng hoạt động”. Gọi B n c là biế ố “Chỉ có một b ph ộ ận bị hỏng”. P AB
Ta cần tính P B / A P A
Nhận thấy, nếu B xảy ra thì A cũng xảy ra. D o đó
B A nên AB B . Suy ra: xk
P AB P B P AA A A P A A P AA 1 2 1 2 1 2 1 2 dl
P A .P A P A .P A 0,1.0, 85 0,9.0,15 0,22 1 2 1 2 Mặt khác: P
A P A A P A P A P A A 1 2 1 2 1 2 dl
P A P A P A .P A 0,1 0,15 0,1.0,15 0,235. 1 2 1 2 Vậy ta có: 0,22 44 ( P B / ) A 0,235 47
Vậy nếu máy ngừng hoạt động thì xác suất để chỉ t b có mộ ph ộ ận bị hỏng là 44/47.
Bài 1.35. Ở một trường THPT có 50% học sinh yêu thích môn Toán, 40% học sinh yêu thích
môn Lý, 30% học sinh yêu thích môn óa, H
20% học sinh yêu thích cả môn Toán và môn Lý,
15% học sinh yêu thích cả môn Toán và môn Hóa, 10% c
họ sinh yêu thích cả môn Lý và
môn Hóa, 5% học sinh yêu thích cả ba môn Toán, Lý , Hóa.
a) Tính tỷ lệ học sinh ở trường đó yêu thích ít nhất một trong ba môn Toán, Lý, Hóa.
b) Trong số học sinh yêu thích môn Toán ở trường đó, tỷ lệ học sinh yêu thích môn Lý bằng bao nhiêu? Giải
Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh trường đó. G n c ọi A là biế ố "H
ọc sinh đó yêu thích môn Toán".
Gọi B là biến cố "Học sinh đó yêu thích môn Lý". Gọi C là biến c ố "H
ọc sinh đó yêu thích môn Hóa". 5
P A 0,5,P B 0, 4,P C 0, 3,P AB 0,2
P AC 0,15,P BC 0,1,P ABC 0, 05
a) Gọi D là biến cố "Học sinh đó yêu thích ít nhất một trong ba môn Toán, Lý, Hóa".
P D P A B C
P A P B P C P AB P AC P BC P ABC
0,5 0, 4 0, 3 0,2 0,15 0,1 0, 05 0, 8 Vậy t l ỷ ệ h c sinh ọ
trường đó yêu thích ít nhất 1 trong 3 môn Toán, Lý, Hóa là 80%. P AB 0,2
b) Ta cần tính P B / A 0, 4 P A 0,5 Vậy trong s
ố học sinh yêu thích môn Toán ở trường đó, tỷ lệ học sinh yêu thích môn Lý chiếm 40%.
Bài 1.51. Nghiên cứu hai công ty kinh doanh Bất động sản tại Việt Nam. Biết ằng, r xác suất
để công ty Bất động sản Phát Đạt kinh doanh bị thua lỗ năm tới là 0,2; công ty Bất động sản
Phương Bắc kinh doanh bị thua lỗ năm tới là 0,15; cả hai công ty trên đều thua lỗ năm tới là 0,1. Tính xác suất để:
a) Cả hai công ty trên đều không bị thua lỗ trong năm tới.
b) Có đúng một công ty kinh doanh bị thua lỗ trong năm tớ i. Giải G n c ọi A là biế
ố "Công ty Phát Đạt bị thua lỗ trong năm tớ i".
Gọi B là biến cố "Công ty Phương Bắc bị thua lỗ trong năm tới". Ta có: P
A 0,2, P B 0,15, P AB 0,1
Nhận thấy 𝑃 𝐴𝐵 ≠𝑃 𝐴 . 𝑃(𝐵) nên A, B phụ thuộc nhau.
a) Gọi C là biến cố "Cả hai công ty trên đều không bị thua l ỗ trong năm tới". Suy ra: C n c là biế
ố "Có ít nhất 1 công ty bị thua lỗ trong năm tới".
Ta có: 𝑃 𝐶 = 𝑃 𝐴 + 𝐵 = 𝑃 𝐴 + 𝑃 𝐵 −𝑃 𝐴𝐵 = 0,2 + 0,15 − 0,1 = 0,25
Suy ra: 𝑃 𝐶 = 1 −𝑃 𝐶 = 0,7 5 b) Gọi D là biến c "
ố Có đúng một công ty kinh doanh bị thua l ỗ trong năm tới". 6 𝑥𝑘
𝑃 𝐷 = 𝑃 𝐴𝐵 + 𝐴 𝐵 = 𝑃 𝐴𝐵 + 𝑃 𝐴 𝐵 = 𝑃 𝐴 −𝑃 𝐴𝐵 + 𝑃 𝐵 −𝑃 𝐴𝐵
= 0,2 − 0,1 + 0,15 − 0,1 = 0,15 7
Dạng 2. Công thức xác suất đầy đủ - Công thức Bayes Cho A là mộ ệ đầy đủ các biế ố. Ta có: 1; A ; A 2; … n t h n c
I. Công thức xác suất đầy đủ
P B P A P B / A P A P B / A ... P A P B / A 1 1 2 2 n n II. Công thức Bayes P A P B A k / k
P A / B k P B
Chú ý 1: Ta áp dụng công thức xác suất đầy đủ khi biến cố cần tính xác suất phụ thuộc hệ
đầy đủ các biến cố.
Chú ý 2: Phân biệt công thức Bayes với công thức xác suất có u
điề kiện (Ta áp dụng công
thức Bayes khi cần tính xác suất có u điề kiện mà n c biế
ố cần tính xác suất là thành phần của
hệ đầy đủ các biến cố).
Bài 1.37. Một hộp có 15 quả bóng bàn, trong đó có 9 quả mới. Lần đầu tiên lấy ra ngẫu nhiên
3 quả bóng để thi đấu. Thi đấu xong lại hoàn trả 3 quả vào p. hộ Lần thứ hai ạ l i lấy ra ngẫu
nhiên 3 quả để thi đấu. Tính xác suất để
cả 3 quả được lấy ra ở lần hai đều mới. Giải Gọi A n c là biế
ố “Trong 3 quả bóng bàn lấy ra lần đầu có i quả mới”, i 0, 3 i .
Có A ,A ,A ,A là hệ đầy đủ các biến c . ố 0 1 2 3 3 1 2 C 4 C . P A C 27 6 ; P A 3 9 6 0 1 3 C 91 C 91 15 15 2 1 3 P A C .C 216 C 12 9 6 ; P A 3 9 2 3 3 C 455 C 65 15 15 Gọi A là biến c ố
“3 quả bóng bàn lấy ra l u m ần sau đề ới”. 3 3 3 3 C C C C P A / A 12 8 1 4 9 ; P A /A ;P A /A ;P A /A 3 8 3 7 3 6 0 1 2 3 3 C 65 C 65 C 13 C 91 15 15 15 15
Áp dụng công thức xác suất đầy đủ, ta có: P
A P A .P B / A P A .P B / A P A .P B / A P A .P B / A 0 0 1 1 2 2 3 3 412 27 8 216 1 12 4 528 = . + . + . + . = ≈ 0,0893 91 65 91 65 455 13 65 91 5915 8
Bài 1.38. Có ba khẩu pháo cùng bắn vào một ục
m tiêu, mỗi khẩu bắn một phát. Xác suất bắn
trúng mục tiêu của khẩu thứ nhất, thứ hai, thứ ba tương ứng là 0,5; 0,7 và 0,8. Nếu trúng ít
nhất hai phát thì mục tiêu sẽ bị tiêu diệt, nếu trúng một phát thì xác suất mục tiêu bị tiêu diệt
là 0,6. Tính xác suất mục tiêu bị tiêu diệ
t khi bắn ba phát đạn trên. Giải Gọi 𝐴 là biế ố
ẩu pháo thứ i ắn trúng mục tiêu", 𝑖 n c "Kh b 𝑖 = 1,3 . Ta có 𝐴1, 𝐴2, 3 𝐴 c l
độ ập nhau và 𝑃 𝐴1 = 0,5, 𝑃 2 𝐴 = 0,7, 𝑃 𝐴3 = 0,8. Gọi 𝐵 n c là biế
ố "Có j khẩu pháo bắn trúng mục tiêu", 𝑗 𝑗 = 0; 3 . đ𝑙 𝑃 𝐵 . 𝑃 0 = 𝑃 1 𝐴 𝐴 2 𝐴 3 = 𝑃 𝐴 1
𝐴 2. 𝑃 𝐴 3 = 0,5.0,3.0,2 = 0,03 𝑃 𝐵1 = 𝑃 1
𝐴 𝐴 2 𝐴 3 + 𝐴 1 𝐴2 𝐴 3 + 𝐴 1 𝐴 2 𝐴3 𝑥𝑘 𝑃 𝐴 𝐴 𝐴
= 1 𝐴 2 𝐴 3 + 𝑃 𝐴 1 2 𝐴 3 + 𝑃 𝐴1 𝐴2 3 đ𝑙 =
𝑃 𝐴1 . 𝑃 𝐴 2 . 𝑃 𝐴 3 + 𝑃 𝐴 1 . 𝑃 𝐴2 . 𝑃 𝐴
3 + 𝑃 𝐴 1 . 𝑃 𝐴2 . 𝑃 𝐴3
= 0,5.0,3.0,2 + 0,5.0,7.0,2 + 0,5.0,3.0,8 = 0,2 2 đ𝑙 𝑃 𝐵
𝑃 𝐴 . 𝑃 𝐴 . 𝑃 𝐴 = 0,5.0,7.0,8 = 0,28 3 = 𝑃 1 𝐴 2 𝐴 𝐴3 = 1 2 3
𝑃 𝐵2 = 1 −𝑃 𝐵0 −𝑃 𝐵1 −𝑃 𝐵3 = 0,47 Gọi C là biến c
ố "Mục tiêu bị tiêu diệt".
P C / B 0, P C / B 0,6, P C / B P C / B 1 0 1 2 3
Áp dụng công thức xác suất đầy đủ, ta có:
P C P B .P C / B P B .P C / B P B .P C / B P B .P C / B 0 0 1 1 2 2 3 3 = 0,03.0 + 0,2 .0,6 2 + 0,4 . 7 1 + 0,28.1 = 0,88 2
Bài 1.39. Có 20 sinh viên được chia thành 4 nhóm, trong đó nhóm một có 5 sinh viên, nhóm hai
có 6 sinh viên, nhóm ba có 7 sinh viên, nhóm bốn có 2 sinh viên. Khả năng hoàn thành chương
trình thực tập của sinh viên trong 4 nhóm trên lần lượt là 0,9; 0,8; 0,85; 0,7. Chọn ngẫu nhiên một sinh viên từ nhóm đó.
a) Tính khả năng sinh viên đượ
c chọn không hoàn thành chương trình thực tập.
b) Nếu sinh viên được chọn không hoàn thành chương trình th c
ự tập thì khả năng sinh viên
đó thuộc nhóm nào trong những nhóm trên là lớn nhất? Giải Gọi A n c là biế
ố “Sinh viên được ch n thu ọ ộc nhóm i”, i 1, 4 i .
Có A ,A ,A , A là hệ đầy đủ các biến c . ố 1 2 3 4 9 5 6 7 2 𝑃 𝐴1 = = 0,25; 𝑃 𝐴 = 0,3; 𝑃 𝐴 = 0,35; 𝑃 𝐴 = 0,1 20 2 = 20 3 = 20 4 = 20 Gọi A là biến c ố c ch “Sinh viên đượ
ọn không hoàn thành chương trình thực tập”.
𝑃 𝐴/𝐴1 = 0,1; 𝑃 𝐴/𝐴2 = 0,2; 𝑃 𝐴/ 3 𝐴 = 0,15; 𝑃 𝐴/ 4 𝐴 = 0,3
a) Áp dụng công thức xác suất đầy đủ, ta có:
𝑃 𝐴 = 𝑃 𝐴1 . 𝑃 𝐴/ 1 𝐴 + 𝑃 2
𝐴 . 𝑃 𝐴/𝐴2 + 𝑃 𝐴3 . 𝑃 𝐴/ 3 𝐴 + 𝑃 4 𝐴 . 𝑃 𝐴/ 4 𝐴
= 0,25.0,1 + 0,3.0,2 + 0,35.0,15 + 0,1.0,3 = 0,1675
b) Áp dụng công thức Bayes, ta có: 𝑃 𝐴1 . 𝑃 𝐴/𝐴1 0,2 .0,1 5 10 𝑃 𝐴1/𝐴 = = = 𝑃 𝐴 0,1675 67 𝑃 𝐴2 . 𝑃 𝐴/𝐴2 0,3.0,2 24 𝑃 𝐴2/𝐴 = = = 𝑃 𝐴 0,1675 67 𝑃 𝐴 0,35.0,15 21 3 . 𝑃 𝐴/𝐴3 𝑃 𝐴 = 3/𝐴 = = 𝑃 𝐴 0,1675 67 𝑃 𝐴4 . 𝑃 𝐴/𝐴4 0,1.0,3 12 𝑃 𝐴4/𝐴 = = = 𝑃 𝐴 0,1675 67
Nhận thấy P(A / )
A lớn nhất. Tức là nếu sinh viên được chọn ra không hoàn thành chương 2
trình thực tập thì khả năng sinh viên đó thuộc nhóm 2 là lớ n nhất.
Bài 1.40. Ở công ty A có 45% nhân viên đi làm bằng xe máy, 15% nhân viên đi làm bằng ô
tô riêng, số còn lại đi làm bằng xe buýt. Khả năng đến công ty đúng giờ dự kiến của nhân
viên đi làm bằng xe máy, ô tô riêng, xe buýt tương ứng là 98%; 95% và 90%.
a) Tính tỷ lệ nhân viên công ty A đến công ty đúng giờ d ki ự ến.
b) Trong số nhân viên đến công ty đúng giờ d ự kiến, t
ỷ lệ nhân viên đi làm bằng xe buýt chi ếm bao nhiêu %? Giải
Ký hiệu loại phương tiện xe máy, ô tô, xe buýt lần lượt là phương tiện loại 1, 2, 3.
Chọn ngẫu nhiên một nhân viên của công ty A. Gọi A n c là biế ố “Nhân viên đó ng ti đi làm bằng phươ ện loại i”, i 1, 3 i .
Ta có A ,A ,A là hệ đầy đủ các biến c . 1 2 3 ố 𝑃 𝐴1 = 0,45, 𝑃 2 𝐴 = 0,15, 𝑃 3 𝐴 = 0,4 Gọi B n c là biế
ố “Nhân viên đó đến công ty đúng giờ d ki ự ến”.
PB / A 0,98, P B / A 0,95, P B / A 0, 9 1 2 3 10
a) Áp dụng công thức xác suất đầy đủ, ta có: 3 P B P
A.P B /A 0,45.0,98 0,15.0,95 0,4.0,9 0,9435. i i i 1
Vậy tỷ lệ nhân viên công ty A đến công ty đúng giờ d ki ự ến là 94,35%. b) Áp dụng c Bay công thứ es, ta có:
P A P B /A 3 3 P 0, 4.0,9 240 A / B 0, 38156 3 P B 0,9435 629
Vậy trong số nhân viên đến công ty đúng giờ dự kiến, t
ỷ lệ nhân viên đi làm bằng xe buýt chiếm 38,156 %.
Bài 1.41. Ban phụ huynh m t
ộ lớp học đặt mua 12 hộp bút chì làm quà tặng dịp t ng ổ kết cuối
năm. Trong đó, có 5 hộp bút loại A, mỗi hộp có 8 bút chì ruột mềm và 2 bút chì ruột cứng; 4 h p lo ộ ại B, m i h ỗ ộp có 7 bút chì t
ruộ mềm và 3 bút chì ruột cứng; 3 h p ộ loại C, m i ỗ hộp có 6
bút chì ruột mềm và 4 bút chì ruột cứng. Từ lô bút đó người ta chọn ra ngẫu nhiên một chiếc để ể ki m tra.
a) Tính xác suất để chiếc bút đượ ấy ra là bút chì ruộ c l t mềm.
b) Biết rằng bút chì lấy ra là loại ru t m ộ
ềm, tính xác suất để nó được lấy ra từ hộp bút loại A. Giải G i h ọ
ộp bút loại A, B, C lần lượt là hộp bút loại 1, 2, 3. Gọi 𝐴 là biế
ố "Hộp bút đượ ấy ra là hộp bút loại i 𝑖 n c c l ", 𝑖 = 1; 3. Ta có 𝐴
là hệ đầy đủ các biế ố 1, 𝐴2 , 3 𝐴 n c . 5 4 3 𝑃 𝐴1 = ; 𝑃 𝐴 ; 𝑃 𝐴 12 2 = 12 3 = 12 G n c ọi D là biế
ố "Chiếc bút lấy ra là chiếc bút ruột mềm". P 8 7 6 D / A ; P D / A ; P D / A 1 2 3 10 10 10
a) Áp dụng công thức xác suất đầy đủ, ta có: P
D PA .P D / A P A .P D / A P A .P D / A 1 1 2 2 3 3 8 54 7 3 6 43 . =+ . + . = ≈ 0,7167 12 10 12 10 12 10 60
b) Áp dụng công thức Bayes, ta có: 11 5 8 P .
A .P D / A 1 1 P 20 12 10 A / D 0, 4651 1 P D 43 43 60
Bài 1.42. Có hai lô sản phẩm: lô một có 7 sản phẩm tốt và 2 sản phẩm hỏng; lô hai có 3 sản
phẩm tốt và 4 sản phẩm hỏng. Từ lô hai lấy ra ngẫu nhiên cùng lúc 2 sản phẩm bỏ vào lô một.
Sau đó từ lô một lấy ra ngẫu nhiên 1 sản phẩm thì được sản phẩm tốt. Khả năng ở lô hai còn lại
mấy sản phẩm hỏng là lớn nhất? Giải Gọi 𝐴 là biế
ố "Có i sản phẩm hỏng trong 2 s/phẩm lấy từ lô sang lô 2 1", 𝑖 n c 𝑖. = 0; 2 Ta có 𝐴 𝐴
là hệ đầy đủ các biến c . ố 0, 1 , 𝐴2 𝐶 2 1 𝐶 1. 𝐶 1 4 𝐶 2 4 2 𝑃 𝐴 3 3 4 0 = = ; 𝑃 𝐴 = ; 𝑃 𝐴 = 𝐶2 1 = 2 2 = 2 7 7 𝐶7 7 𝐶7 7
Gọi B là biến cố "Sản phẩm lấy từ lô 1 là sản phẩm t t". ố 9 8 7 𝑃(𝐵/𝐴0) = ; 𝑃(𝐵/𝐴 ) = ; 𝑃(𝐵/𝐴 11 1 11 2 ) = 11
Áp dụng công thức xác suất đầy đủ, ta có:
P B P A .P B / A P A .P B / A P A .P B / A 0 0 1 1 2 2 9 1 4 8 2 7 5 . = + . + . = 7 11 7 11 7 11 7
Áp dụng công thức Bayes, ta có: 1 9 P .
A .P B / A 0 0 P 9 7 11 A /B 0 P B 5 55 7 4 8 P .
A .P B / A 1 1 P 32 7 11 A / B 1 P B 5 55 7 2 7 P .
A .P B / A 2 2 P 7 11 14 A /B 2 P B 5 55 7
Nhận thấy P A / B lớn nhất nên nếu sản phẩm lấy ở lô 1 là sản phẩm tốt thì khả năng lô 2 1
còn lại 3 sản phẩm hỏng là lớn nhất. 12
Bài 1.43. Có 2 thùng đựng sách: thùng 1 có 7 quyển sách tự nhiên và 5 quyển sách xã hội;
thùng 2 có 3 quyển sách tự nhiên và 3 quyển sách xã hội. Trong quá trình vận chuyển thùng 1 bị rơi t
mấ 2 quyển sách. Sau đó người ta chuyển một ít sách từ thùng 1 sang thùng 2 sao cho số sách ở ng nhau. 2 thùng bằ
a) Tính xác suất để sau khi ển
chuy sách từ thùng 1 sang thì số quyển sách tự nhiên và số
quyển sách xã hội ở thùng 2 vẫn bằng nhau.
b) Nếu sau khi chuyển sách từ thùng 1 sang, thùng 2 có số quyển sách tự nhiên và số quyển
sách xã hội bằng nhau thì khả năng thùng 1 bị
mất 2 quyển sách tự nhiên là bao nhiêu? Giải Gọi A là b/c
ố “Trong 2 quyển sách bị rơi của thùng 1 có i q/sách tự nhiên”, i 0, 2 i .
Có A ,A ,A là hệ đầy đủ các biến c . ố 0 1 2 2 1 1 2 C 5 C . P A C 35 C 7 5 ; P A ; P A 0 2 1 7 5 2 2 7 2 C 33 C 66 C 22 12 12 12 Gọi A là n
biế cố “Sau khi chuyển sách từ thùng 1 sang thùng 2 thì số quyển sách tự nhiên và
số quyển sách xã hội ở thùng 2 vẫn bằng nhau”.
Hay A chính là biến cố “Từ thùng một chuyển sang thùng hai 1 quyển sách tự nhiên và 1 quyển sách xã hội”. 1 1 1 1 1 1 C .C 7 C .C 8 C . C P A /A 5 7 3 ; P A /A ; P A /A 2 6 4 2 5 5 0 1 2 2 C 15 C 15 C 9 10 10 10
a) Áp dụng công thức xác suất đầy đủ, ta có: P
A P A .P A /A P A .P A /A P A .P A /A 0 0 1 1 2 2 5 7 35 8 7 5 35 . . . 33 15 66 15 22 9 66 b) Áp dụng c Bay công thứ es, ta có: 7 5 P .
A .P A / A 2 2 P 1 22 9 A /A 2 P A 35 3 66
Bài 1.45. Một bản tin điện báo chỉ g m hai ồ loại tín hiệu chấm và u tín hiệ vạch với t l ỷ ệ tương
ứng là 65% và 35%. Biết rằng, trong quá trình truyền tin 10% tín hiệu chấm bị bóp méo thành
tín hiệu vạch và 8% tín hiệu vạch bị bóp méo thành tín hiệu chấm. Xác định xác suất tín hiệu khi truy nh ền đi sẽ u: ận được đúng nế
a) Nhận được tín hiệu chấm.
b) Nhận được tín hiệu vạch. 13 Giải Gọi A là biến c ố “Tín hiệu truy u ch ền đi là tín hiệ ấm”. Ta có: ,
A A là hệ đầy đủ các biến c . ố P
A 0,65, P A 0, 35 Gọi B n c là biế
ố “Tín hiệu nhận được là tín hiệu chấm”. P B /
A 0, 9, P B / A 0,08
a) Áp dụng công thức xác suất đầy đủ, ta có:
P(B) P( )
A .P(B / ) A P
A .P B /
A 0, 65.0, 9 0, 35.0, 08 0, 613. P A P B A
Áp dụng công thức Bayes, ta có: ( ) ( / ) 0, 65.0, 9
P(A / B) 0, 9543. P(B) 0, 613 b)
Ta có: P B 1 P B 1 0,613 0, 387
Áp dụng công thức Bayes, ta có: P
A .P B / A P A B 0, 35.0,92 322 / 0, 832 P B 0, 387 387 Bài 1.48. M o hi ột công ty bả ểm c a Ho ủ a K
ỳ muốn nâng cao năng lực quản trị r i r ủ o của mình
bằng cách chia khách hàng của công ty thành 3 đối tượng: ít rủi ro, ủi r ro trung bình và rủi ro cao với t
ỷ lệ tương ứng là 60% ; 27% và 13%. Khả năng khách hàng thuộc 3 đối tượng trên gặp r i r ủ o trong m
ột năm lần lượt là 0,08 ;0,4 và 0,75.
a) Tính tỷ lệ khách hàng của công ty đó gặ p rủi ro trong năm.
b) Trong số khách hàng của công ty gặp rủi ro trong năm, đối tượng ít i rủ ro chiếm bao nhiêu phần trăm? Giải
Chọn ngẫu nhiên 1 khách hàng của công ty bảo hiểm đó.
Gọi đối tượng ít rủi ro, rủi ro trung bình, rủi ro cao lần lượt là đối tượng loại 1, 2, 3. Gọi 𝐴 là biế
ố "Khách hàng đó thuộc đối tượng loại i", 𝑖 n c 𝑖 = 1; 3 . Ta có 𝐴
là hệ đầy đủ các biế ố 1, 𝐴2 , 3 𝐴 n c . 𝑃 𝐴1 = 0,6; 𝑃 2
𝐴 = 0,27; 𝑃 𝐴3 = 0,13
Gọi B là biến cố "Khách hàng đó gặ ủi ro trong năm". p r
PB / A 0,08, P B / A 0,4, P B / A 0,75 1 2 3 14
a) Áp dụng công thức xác suất đầy đủ, ta có:
P B P A .P B /A P A .P B /A P A .P B / A 1 1 2 2 3 3
0,6.0, 08 0,27.0, 4 0,13.0,75 0,2535
b) Áp dụng công thức Bayes, ta có:
P A .P B / A 1 1 P 0,6.0, 08 32 A / B 0,1893 1 P B 0,2535 169
Bài 1.49. Để mở rộng nhà xưởng cho sản xuất, công ty Đức Thịnh đặt mua 50 ống thép
180, tuy nhiên trong lô hàng này có 3 ống không đạt tiêu chuẩn chịu ực. l Trước khi tiến
hành lắp đặt cho nhà xưởng, mỗi ống thép phải qua một bộ phận kiểm duyệt chất lượng. Biết
rằng, xác suất để bộ phận kiểm duyệt đồng ý lắp đặt với ống đạt tiêu chuẩn chịu ực l và ống
không đạt tiêu chuẩn chịu ực l
tương ứng là 0,95 và 0,02. Lấy một ngẫu nhiên từ lô hàng đó
một ống thép để kiểm duyệt.
a) Tính xác suất để ống thép này đượ
c chấp nhận cho lắp đặt.
b) Biết rằng một ống thép được đồng ý cho lắp đặt, hỏi khả năng để ống thép này không đạt tiêu chuẩn chịu lự ằng bao nhiêu? c b Giải G n c ọi A là biế ố " n ch
Ống thép đó đạt tiêu chuẩ ịu lực". Ta có: 𝐴, 𝐴 là hệ đầy đủ c ác biến cố. 47 3 𝑃 𝐴 = ; 𝑃 𝐴 = 50 50 Gọi B là biến c " ố c ch Ống thép đó đượ ấp nhận cho l t". ắp đặ PB /
A 0, 95; PB / A 0, 02
a) Áp dụng công thức xác suất đầy đủ, ta có:
P B P A P B A P A P B A 47 3 . / . / .0, 95 .0, 02 0, 8942 50 50
b) Áp dụng công thức Bayes, ta có: 3
P A P B A .0, 02 . / P A B 6 50 / P B 0, 8942 4471 15