BÀI TẬP CHƯƠNG 2: CẦU CUNG
Bài 1:
Cung cầu về phòng trọ cho sinh viên tại khu vực Nội như sau:
Giá P
(trăm nghìn đồng 1
phòng/tháng)
Lượng cầu tại Cầu
Giấy
(trăm phòng)
Lượng cầu tại
Trương Định (trăm
phòng)
Lượng cầu tại Từ
Liêm
(trăm phòng)
300 22 25 15
400 20 20 13
450 18 15 12
600 16 13 11
Giá P
(trăm nghìn đồng 1
phòng/tháng)
Lượng cung tại Cầu
Giấy
(trăm phòng)
Lượng cung tại
Trương Định (trăm
phòng)
Lượng cung tại Từ
Liêm
(trăm phòng)
300 22 10 11
400 24 13 16
450 30 20 18
600 39 25 24
Hãy tính tổng lượng cung cầu về phòng trọ tại khu vực Nội xác định mức giá
lượng phòng trọ tại trạng thái cân bằng.
Bài 2:
Giả sử thị trường phê 2 người mua 3 người bán, với các hàm cầu cung lần lượ
như sau:
(D1): P = 120 - 2Q1 1
(D2): P = 100 Q2 2
(S1): P = 0,5Q +5 1 1
(S2): Q = 3P - 202 2
(S3): Q = 3P - 103 3
Trong đó: P: giá phê (triệu đồng/tấn); Q: sản lượng phê (tấn)
a. Xác định mức giá sản lượng cân bằng của thị trường phê
b. Giả sử chính phủ đặt mức giá thấp nhất 5triệu đồng cho 1 tấn phê. Xác định hiện
tượng xảy ra trên thị trường phê lúc này? Xác định lượng thừa hoặc thiếu hụt sẽ
có.
Bài 3:
Giả sử thị trường gạo hai người mua hai người bán đường cầu đường cung
tương ứng:
(D1): P = 18 - 2Q 1 1
(D2): P = 18 - 0,5Q2 2
(S1): Q = 3P + 10 1
(S2): Q = 2P + 5 2
Trong đó: P tính bằng triệu đồng, Q tính bằng tấn.
1
a. Hãy xác định phương trình đường cung cầu thị trường của thị trường gạo.
b. Xác định mức giá sản lượng cân bằng của thị trường gạo
c. Chính phủ quy định mức giá tối đa của gạo 5 triệu đồng/ tấn. Xác định hiện tượng
xảy ra sau đó.
Bài 4: biểu cung biểu cầu với hàng hóa X như sau:
Giá (1000 đ/kg) Lượng cầu (kg) Lượng cung (kg)
100 1000 300
120 800 400
140 600 500
160 400 600
Giả sử, đồ thị đường cung đường cầu của hàng hoá X đường thẳng.
a. Xác định phương trình hàm cung hàm cầu
b. Tính giá sản lượng cân bằng
c. Nếu lượng cầu tại mọi mức giá giảm 100kg. Giá lượng cân bằng mới như thế
nào?
Bài 5:
biểu cung, cầu thị trường sản phẩm A như sau:
Giá (1000 đ/kg) Lượng cầu ( kg) Lượng cung ( kg)
1 7 0
2 6 1
3 5 2
4 4 3
5 3 4
6 2 5
a. Viết phương trình hàm cung, hàm cầu. Tính mức giá sản lượng cân bằng của th
trường.
b. do nào đó, cầu về sản phẩm A giảm 2 triệu kg mỗi mức giá. Sản lượng cân bằn
sẽ thay đổi như thế nào?
c. Để khuyến khích sản xuất sản phẩm A, Nhà nước khuyến khích trợ giá 400đ/kg. G
sản lượng cân bằng thay đổi như thế nào?
Bài 6:
Thị trường nho sữa của quốc gia X 200 người bán 100 người mua. Mỗi người bán
hàm cung giống nhau P = 0.5q +100 mỗi người mua hàm cầu giống nhau q =
2250-6P (trong đó q tính bằng kg, p tính bằng nghìn đồng/kg)
2
a. Xác định hàm cung hàm cầu thị trường nho sữa quốc gia X.
b. Xác định mức giá sản lượng cân bằng của thị trường này
c. Nếu chính phủ áp chính sách giá trần P = 200 nghìn đồng /kg thì xảy ra hiện tượng
thiếu hụt hay không? Nếu có, tính lượng thiếu hụt?
Bài 7:
Thị trường cam nội địa được miêu tả bởi các hàm số sau:
P = 3Q + 10 P = -0.5Q + 80
Trong đó: P tính bằng nghìn đồng, Q tính bằng kg.
a. Xác định trạng thái cân bằng của thị trường cam trong nước
b. Giả sử chính phủ áp giá cam với mức P = 64 nghìn đồng/kg. Thị trường xuất hiện
thừa hay thiếu hụt? Tính lượng thừa / thiếu hụt đó?
c. Giả sử chính phủ áp thuế theo sản lượng t = 7 nghìn đồng/kg. Tính doanh thu thuế
chính phủ thu về gánh nặng thuế mỗi bên phải chịu?
Bài 8:
Hàm cầu về táo hàng năm dạng: Q = 480 - 0,1P sản lượng táo năm nay Q = 280 tD s2
(trong đó P tính bằng $, Q tính bằng tấn)
a. Xác định giá táo năm nay trên thị trường.
b. Giả sử sản lượng về táo năm trước Q = 270 tấn, hàm cầu về táo không đổi. So sánh thus1
nhập của nông dân năm nay so với năm trước.
c. Để đảm bảo thu nhập cho nông dân, chính phủ đưa ra 2 giải pháp:
Giải pháp 1: Kiểm soát giá, ấn định mức giá sàn năm nay 2100 $/tấn táo cam kết sẽ
mua hết phần táo thừa.
Giải pháp 2: (Trợ giá) Chính phủ không can thiệp vào thị trường hứa trợ giá cho nông
dân 100$/tấn. Tính số tiền chính phủ phải chi mỗi giải pháp, thu nhập của nông dân
mỗi giải pháp. Theo anh (chị) giải pháp nào lợi nhất?
Bài 9:
Hàm cầu hàm cung của thép trong năm 2008 là:
Q= 13,5 - 8P
Q= -4,5 + 16P (P tính bằng $/kg; Q tính bằng kg)
a. Giá sản lượng cân bằng của thép năm 2008 bao nhiêu?
b. Do sự xuất hiện nhiều kim loại mới thay thế thép, làm giảm tổng cầu thép mất
20%. Hãy tính tác động giảm cầu này tới giá thép?
c. 1 do nào đó hệ số góc của đường cầu giảm đi còn -4. Viết hàm cầu tuyến
tính mới (với giá sản lượng cân bằng câu a)
Bài 10:
biểu cầu về một hàng hóa như sau:
3
Giá (triệu đồng/tấn) 40 36 32 28 24
Lượng cầu (tấn) 0,5 1 1,5 2 2,5
a. Xác định phương trình đường cầu, giả sử đường cầu đường thẳng.
b. Lượng cung không thay đổi mức Qs = 2 tấn. Hãy tính giá cân bằng doanh thu?
c. Do thu nhập người tiêu dùng tăng làm lượng cầu mọi mức giá tăng lên 0,5 tấn. Khi đó
giá doanh thu thay đổi như thế nào?
Độ co giãn
Bài 11.
Cầu đối với kem của một cửa hàng được ước lượng như sau: Q = 120 - 20P, trong đó Q
dùng để chỉ lượng kem của cửa hiệu được bán trong một ngày P giá tiền tính bằng $.
a. Tìm co giãn điểm của cầu theo giá tại mức giá P=$5
b. Tìm co giãn khoảng của cầu theo giá từ P=$6 đến P=$5
Bài 12
Một công ty ước lượng được hàm cầu đối với sản phẩm của mình như sau:
Qx = 1000 0,6Py
Trong đó Qx lượng cầu đối với hàng hoá X do công ty kinh doanh Py giá của hàn
hoá Y liên quan với hàng hoá X.
a. Bạn hãy cho biết mối quan hệ giữa hai hàng hoá X Y?
b. Hãy xác định hệ số co giãn chéo của cầu tại các mức giá Py=80.
c. Hãy xác định hệ số co giãn chéo của cầu khi Py nằm trong khoảng (80-100).
Bài 13
Giả sử hàm cầu một hàng hoá A được biểu diễn như sau: Q = 10I + 100 trong đó I t
nhập tính bằng triệu đồng Q tính bằng chiếc.
a. Tính co giãn của cầu theo thu nhập tại mức thu nhập 10 triệu đồng.
b. Co giãn của cầu theo thu nhập bao nhiêu nếu thu nhập tăng lên 15 triệu đồng?
c. Hàng hoá này thuộc loại hàng hoá nào?
Bài 14
Cho biểu cầu hàng hóa A như sau:
Giá (nghìn đồng/kg) Lượng cầu (tấn)
1
2
3
4
5
6
7
6
5
4
3
2
a. Tính độ co giãn cầu tại các mức giá 1 6 (giả sử đường cầu đường thẳng)
4
b. Tính độ co giãn khoảng của cầu theo giá khi giá tăng từ 1 đến 4
Bài 15
Cho biểu cung hàng hóa X như sau:
P (nghìn đồng/chiếc) Lượng cung (chiếc)
10
12
14
16
18
20
40
50
60
70
80
90
a. Tính độ co giãn cung theo giá tại các mức giá 10 16 (giả sử đường cung đường
thẳng)
b. Tính độ co giãn cung theo giá khi giá thay đổi từ 16 đến 18
Bài 16
Cho phương trình hàm cầu hàng hóa X P = -5Q + 150
a. Tại mức giá nào độ co giãn bằng –1
b. Tại những mức giá nào giá trị tuyệt đối co giãn cầu nhỏ hơn 1?
c. Tại những mức giá nào giá trị tuyệt đối co giãn cầu lớn hơn 1?
Bài 17
Cho hàm cầu về hàng hoá X dạng như sau: Q = 20 4P + 2I 2P X X Y
Trong đó:
QX : lượng cầu về hàng hoá X(cái)
PX : giá của hàng hoá X (1000 đồng/cái)
I : thu nhập của người tiêu dùng dành cho chi tiêu (nghìn đồng/năm)
PY: giá hàng hoá bổ sung cho hàng hoá X (nghìn đồng/cái)
Giả sử năm nay P = 5; I = 10; PX Y = 2
a. Hãy tính lượng hàng háo X bán ra trong năm nay.
b. Tính độ co giãn của cầu hàng hóa X theo giá.
c. Tính độ co giãn của cầu hàng hóa X theo thu nhập. Xác định tính chất của hàng hoá
d. Tính độ co giãn của cầu hàng hóa X theo giá hàng hóa Y. Xác định mối quan hệ của X
Bài 18
Hàm cầu về hàng hóa X dạng: Q = 240 60P
a. Tính độ co giãn điểm tại các mức giá P =1; P =2; P =3?
b. Tính độ co giãn khoảng của cầu theo giá từ mức giá P = 2 đến P=3?
c. Tổng doanh thu của người bán sẽ lớn nhất mức giá nào?
Bài 19
5
Lượng cầu về táo giá đào thay đổi được cho biểu sau:
P đào (nghìn đồng /kg) Q táo (tấn)
5
6
7
8
9
20
23
25
28
30
a. Tính co giãn chéo giữa cầu về táo theo giá đào khi giá đào thay đổi từ 5 lên 6 nghì
đồng/kg? từ 6 lên 8 nghìn đồng/kg.
b. Hãy chỉ ra mối quan hệ giữa táo đào.
6

Preview text:

BÀI TẬP CHƯƠNG 2: CẦU CUNG Bài 1:
Cung và cầu về phòng trọ cho sinh viên tại khu vực Hà Nội như sau: Giá P
Lượng cầu tại Cầu Lượng cầu tại Lượng cầu tại Từ (trăm nghìn đồng 1Giấy Trương Định (trăm Liêm phòng/tháng) (trăm phòng) phòng) (trăm phòng) 300 22 25 15 400 20 20 13 450 18 15 12 600 16 13 11 Giá P
Lượng cung tại Cầu Lượng cung tại Lượng cung tại Từ (trăm nghìn đồng 1Giấy Trương Định (trăm Liêm phòng/tháng) (trăm phòng) phòng) (trăm phòng) 300 22 10 11 400 24 13 16 450 30 20 18 600 39 25 24
Hãy tính tổng lượng cung cầu về phòng trọ tại khu vực Hà Nội và xác định mức giá và
lượng phòng trọ tại trạng thái cân bằng. Bài 2:
Giả sử thị trường cà phê có 2 người mua và 3 người bán, với các hàm cầu và cung lần lượ như sau: (D1): P 1 = 120 - 2Q1 (S1): P1 = 0,5Q 1 +5 (D2): P 2 = 100 – Q2 (S2): Q 2 = 3P2 - 20 (S3): Q 3 = 3P3 - 10
Trong đó: P: giá cà phê (triệu đồng/tấn); Q: sản lượng cà phê (tấn)
a. Xác định mức giá và sản lượng cân bằng của thị trường cà phê
b. Giả sử chính phủ đặt mức giá thấp nhất là 5triệu đồng cho 1 tấn cà phê. Xác định hiện
tượng xảy ra trên thị trường cà phê lúc này? Xác định lượng dư thừa hoặc thiếu hụt sẽ có. Bài 3:
Giả sử thị trường gạo có hai người mua và hai người bán có đường cầu và đường cung tương ứng: (D1): P1 = 18 - 2Q 1 (S1): Q1 = 3P + 10 (D2): P2 = 18 - 0,5Q2 (S2): Q2 = 2P + 5
Trong đó: P tính bằng triệu đồng, Q tính bằng tấn. 1
a. Hãy xác định phương trình đường cung và cầu thị trường của thị trường gạo.
b. Xác định mức giá và sản lượng cân bằng của thị trường gạo
c. Chính phủ quy định mức giá tối đa của gạo là 5 triệu đồng/ tấn. Xác định hiện tượng xảy ra sau đó.
Bài 4: Có biểu cung và biểu cầu với hàng hóa X như sau: Giá (1000 đ/kg) Lượng cầu (kg) Lượng cung (kg) 100 1000 300 120 800 400 140 600 500 160 400 600
Giả sử, đồ thị đường cung và đường cầu của hàng hoá X là đường thẳng.
a. Xác định phương trình hàm cung và hàm cầu
b. Tính giá và sản lượng cân bằng
c. Nếu lượng cầu tại mọi mức giá giảm 100kg. Giá và lượng cân bằng mới như thế nào? Bài 5:
Có biểu cung, cầu thị trường sản phẩm A như sau: Giá (1000 đ/kg) Lượng cầu ( kg) Lượng cung ( kg) 1 7 0 2 6 1 3 5 2 4 4 3 5 3 4 6 2 5
a. Viết phương trình hàm cung, hàm cầu. Tính mức giá và sản lượng cân bằng của thị trường.
b. Vì lý do nào đó, cầu về sản phẩm A giảm 2 triệu kg ở mỗi mức giá. Sản lượng cân bằn
sẽ thay đổi như thế nào?
c. Để khuyến khích sản xuất sản phẩm A, Nhà nước khuyến khích trợ giá 400đ/kg. Giá và
sản lượng cân bằng thay đổi như thế nào? Bài 6:
Thị trường nho sữa của quốc gia X có 200 người bán và 100 người mua. Mỗi người bán có
hàm cung giống nhau là P = 0.5q +100 và mỗi người mua có hàm cầu giống nhau là q =
2250-6P (trong đó q tính bằng kg, và p tính bằng nghìn đồng/kg) 2
a. Xác định hàm cung và hàm cầu thị trường nho sữa ở quốc gia X.
b. Xác định mức giá và sản lượng cân bằng của thị trường này
c. Nếu chính phủ áp chính sách giá trần P = 200 nghìn đồng /kg thì có xảy ra hiện tượng
thiếu hụt hay không? Nếu có, tính lượng thiếu hụt? Bài 7:
Thị trường cam nội địa được miêu tả bởi các hàm số sau:
P = 3Q + 10 và P = -0.5Q + 80
Trong đó: P tính bằng nghìn đồng, Q tính bằng kg.
a. Xác định trạng thái cân bằng của thị trường cam trong nước
b. Giả sử chính phủ áp giá cam với mức P = 64 nghìn đồng/kg. Thị trường xuất hiện dư
thừa hay thiếu hụt? Tính lượng dư thừa / thiếu hụt đó?
c. Giả sử chính phủ áp thuế theo sản lượng t = 7 nghìn đồng/kg. Tính doanh thu thuế mà
chính phủ thu về và gánh nặng thuế mà mỗi bên phải chịu? Bài 8:
Hàm cầu về táo hàng năm có dạng: QD = 480 - 0,1P và sản lượng táo năm nay Qs2 = 280 t
(trong đó P tính bằng $, Q tính bằng tấn)
a. Xác định giá táo năm nay trên thị trường.
b. Giả sử sản lượng về táo năm trước Qs1= 270 tấn, hàm cầu về táo không đổi. So sánh thu
nhập của nông dân năm nay so với năm trước.
c. Để đảm bảo thu nhập cho nông dân, chính phủ đưa ra 2 giải pháp:
Giải pháp 1: Kiểm soát giá, ấn định mức giá sàn năm nay là 2100 $/tấn táo và cam kết sẽ
mua hết phần táo dư thừa.
Giải pháp 2: (Trợ giá) Chính phủ không can thiệp vào thị trường mà hứa trợ giá cho nông
dân 100$/tấn. Tính số tiền mà chính phủ phải chi ở mỗi giải pháp, thu nhập của nông dân
ở mỗi giải pháp. Theo anh (chị) giải pháp nào có lợi nhất? Bài 9:
Hàm cầu và hàm cung của thép trong năm 2008 là: Q= 13,5 - 8P
Q= -4,5 + 16P (P tính bằng $/kg; Q tính bằng kg)
a. Giá và sản lượng cân bằng của thép năm 2008 là bao nhiêu?
b. Do có sự xuất hiện nhiều kim loại mới thay thế thép, làm giảm tổng cầu thép mất
20%. Hãy tính tác động giảm cầu này tới giá thép?
c. Vì 1 lý do nào đó hệ số góc của đường cầu giảm đi còn -4. Viết hàm cầu tuyến
tính mới (với giá và sản lượng cân bằng ở câu a) Bài 10:
Có biểu cầu về một hàng hóa như sau: 3
Giá (triệu đồng/tấn) 40 36 32 28 24 Lượng cầu (tấn) 0,5 1 1,5 2 2,5
a. Xác định phương trình đường cầu, giả sử đường cầu là đường thẳng.
b. Lượng cung không thay đổi ở mức Qs = 2 tấn. Hãy tính giá cân bằng và doanh thu?
c. Do thu nhập người tiêu dùng tăng làm lượng cầu ở mọi mức giá tăng lên 0,5 tấn. Khi đó
giá và doanh thu thay đổi như thế nào? Độ co giãn Bài 1 1.
Cầu đối với kem của một cửa hàng được ước lượng như sau: Q = 120 - 20P, trong đó Q
dùng để chỉ lượng kem của cửa hiệu được bán trong một ngày và P là giá tiền tính bằng $.
a. Tìm co giãn điểm của cầu theo giá tại mức giá P=$5
b. Tìm co giãn khoảng của cầu theo giá từ P=$6 đến P=$5 Bài 12
Một công ty ước lượng được hàm cầu đối với sản phẩm của mình như sau: Qx = 1000 – 0,6Py
Trong đó Qx là lượng cầu đối với hàng hoá X do công ty kinh doanh và Py là giá của hàn
hoá Y có liên quan với hàng hoá X.
a. Bạn hãy cho biết mối quan hệ giữa hai hàng hoá X và Y?
b. Hãy xác định hệ số co giãn chéo của cầu tại các mức giá Py=80.
c. Hãy xác định hệ số co giãn chéo của cầu khi Py nằm trong khoảng (80-100). Bài 13
Giả sử hàm cầu một hàng hoá A được biểu diễn như sau: Q = 10I + 100 trong đó I là t
nhập tính bằng triệu đồng và Q tính bằng chiếc.
a. Tính co giãn của cầu theo thu nhập tại mức thu nhập là 10 triệu đồng.
b. Co giãn của cầu theo thu nhập là bao nhiêu nếu thu nhập tăng lên 15 triệu đồng?
c. Hàng hoá này thuộc loại hàng hoá nào? Bài 14
Cho biểu cầu hàng hóa A như sau: Giá (nghìn đồng/kg) Lượng cầu (tấn) 1 7 2 6 3 5 4 4 5 3 6 2
a. Tính độ co giãn cầu tại các mức giá 1 và 6 (giả sử đường cầu là đường thẳng) 4
b. Tính độ co giãn khoảng của cầu theo giá khi giá tăng từ 1 đến 4 Bài 15
Cho biểu cung hàng hóa X như sau: P (nghìn đồng/chiếc) Lượng cung (chiếc) 10 40 12 50 14 60 16 70 18 80 20 90
a. Tính độ co giãn cung theo giá tại các mức giá 10 và 16 (giả sử đường cung là đường thẳng)
b. Tính độ co giãn cung theo giá khi giá thay đổi từ 16 đến 18 Bài 16
Cho phương trình hàm cầu hàng hóa X là P = -5Q + 150
a. Tại mức giá nào độ co giãn bằng –1
b. Tại những mức giá nào có giá trị tuyệt đối co giãn cầu nhỏ hơn 1?
c. Tại những mức giá nào có giá trị tuyệt đối co giãn cầu lớn hơn 1? Bài 17
Cho hàm cầu về hàng hoá X có dạng như sau: QX = 20 – 4PX + 2I – 2PY Trong đó:
QX : lượng cầu về hàng hoá X(cái)
PX : giá của hàng hoá X (1000 đồng/cái)
I : thu nhập của người tiêu dùng dành cho chi tiêu (nghìn đồng/năm)
PY: giá hàng hoá bổ sung cho hàng hoá X (nghìn đồng/cái)
Giả sử năm nay PX = 5; I = 10; PY = 2
a. Hãy tính lượng hàng háo X bán ra trong năm nay.
b. Tính độ co giãn của cầu hàng hóa X theo giá.
c. Tính độ co giãn của cầu hàng hóa X theo thu nhập. Xác định tính chất của hàng hoá
d. Tính độ co giãn của cầu hàng hóa X theo giá hàng hóa Y. Xác định mối quan hệ của X và Bài 18
Hàm cầu về hàng hóa X có dạng: Q = 240 – 60P
a. Tính độ co giãn điểm tại các mức giá P =1; P =2; P =3?
b. Tính độ co giãn khoảng của cầu theo giá từ mức giá P = 2 đến P=3?
c. Tổng doanh thu của người bán sẽ lớn nhất ở mức giá nào? Bài 19 5
Lượng cầu về táo giá đào thay đổi được cho ở biểu sau: P đào (nghìn đồng /kg) Q táo (tấn) 5 20 6 23 7 25 8 28 9 30
a. Tính co giãn chéo giữa cầu về táo theo giá đào khi giá đào thay đổi từ 5 lên 6 nghì
đồng/kg? từ 6 lên 8 nghìn đồng/kg.
b. Hãy chỉ ra mối quan hệ giữa táo và đào. 6