Bài tập chương 2 - Kinh tế chính trị Mác - Lênin | Đại học Tôn Đức Thắng

Luận điểm 'Tăng cường độ lao động làm cho tổng giá trị hàng hóa sản xuất ra trong một đơn vị thời gian tăng lên, do đó muốn gia tăng chuỗi giá trị sản phẩm chỉcần tăng cường độ lao động' chỉ một phần là chính xác. Tài liệu được sưu tầm và soạn thảo dưới dạng file PDF để gửi tới các bạn sinh viên cùng tham khảo, ôn tập đầy đủ kiến thức, chuẩn bị cho các buổi học thật tốt. Mời bạn đọc đón xem!

Môn:
Trường:

Đại học Tôn Đức Thắng 3.5 K tài liệu

Thông tin:
4 trang 5 tháng trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

Bài tập chương 2 - Kinh tế chính trị Mác - Lênin | Đại học Tôn Đức Thắng

Luận điểm 'Tăng cường độ lao động làm cho tổng giá trị hàng hóa sản xuất ra trong một đơn vị thời gian tăng lên, do đó muốn gia tăng chuỗi giá trị sản phẩm chỉcần tăng cường độ lao động' chỉ một phần là chính xác. Tài liệu được sưu tầm và soạn thảo dưới dạng file PDF để gửi tới các bạn sinh viên cùng tham khảo, ôn tập đầy đủ kiến thức, chuẩn bị cho các buổi học thật tốt. Mời bạn đọc đón xem!

88 44 lượt tải Tải xuống
Bài tập nhóm
Bài tập chương 2 – câu 3: Có luận điểm: Tăng cường độ lao động làm cho
tổng giá trị hàng hóa sản xuất ra trong một đơn vị thời gian tăng lên. Vậy muốn
gia tăng chuỗi giá trị sản phẩm chỉ có tăng cường độ lao động. Luận điểm ấy có
chính xác không? Giải thích tại sao. Hãy nêu 3 giải pháp bạn cho là quan trọng
nhất nhằm nâng cao năng suất lao động
Giải
Luận điểm 'Tăng cường độ lao động làm cho tổng giá trị hàng hóa sản xuất ra
trong một đơn vị thời gian tăng lên, do đó muốn gia tăng chuỗi giá trị sản phẩm chỉ
cần tăng cường độ lao động' chỉ một phần là chính xác .
- Lý do như sau:
1. Tăng cường độ lao động (tăng số giờ làm việc, tăng nỗ lực lao động, v.v.) có
thể làm tăng tổng giá trị hàng hóa sản xuất ra trong một đơn vị thời gian.
Tuy nhiên, điều này chỉ đúng khi các yếu tố khác như máy móc, công nghệ,
kỹ năng lao động, quản lý... không thay đổi.
2. Để gia tăng chuỗi giá trị sản phẩm, ngoài tăng cường độ lao động, cần phải
cải thiện các yếu tố khác như:
Đầu tư máy móc, công nghệ tiên tiến hơn để nâng cao năng suất lao động
Nâng cao kỹ năng và trình độ của người lao động
Cải thiện quản lý, tổ chức sản xuất hiệu quả hơn
- 3 giải pháp quan trọng nhất để nâng cao năng suất lao động là:
1. Đầu tư và cải tiến công nghệ, máy móc thiết bị sản xuất:
Hiện đại hóa và tự động hóa các quy trình sản xuất bằng máy móc, công
nghệ tiên tiến sẽ giúp tăng tốc độ, chất lượng và giảm lỗi trong sản xuất.
Đầu tư vào các máy móc, thiết bị hiện đại và năng suất cao sẽ giúp giảm
thời gian, công sức lao động, đồng thời nâng cao chất lượng sản phẩm.
Cải tiến dây chuyền sản xuất, áp dụng các công nghệ mới như tự động hóa,
robot hóa sẽ giúp tăng năng suất lao động đáng kể.
2. Nâng cao trình độ, kỹ năng của người lao động thông qua đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực:
Tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng chuyên môn, kỹ năng mềm
cho người lao động.
Xây dựng và thực hiện các chương trình phát triển nguồn nhân lực dài hạn,
bao gồm tuyển dụng, đào tạo, đãi ngộ và giữ chân nhân tài.
Khuyến khích và hỗ trợ người lao động tự học hỏi, nâng cao trình độ để đáp
ứng yêu cầu công việc ngày càng cao.
3. Cải thiện quản lý, tổ chức sản xuất, áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại:
Xây dựng quy trình, quy chế quản lý hiệu quả, rõ ràng, minh bạch.
Áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại như Just-in-Time, Lean
Manufacturing, Six Sigma để tối ưu hóa quy trình sản xuất.
Cải thiện công tác lập kế hoạch, điều hành, kiểm soát sản xuất một cách
khoa học.
Xây dựng văn hóa doanh nghiệp năng động, sáng tạo, khuyến khích đổi
mới.
Việc kết hợp đồng bộ các giải pháp trên sẽ giúp nâng cao năng suất lao động một cách
bền vững và toàn diện.
Bài tập cá nhân
Bài tập 1:
- Thời gian lao động xã hội cần thiết là mức hao phí lao động xã hội trung bình
(thời gian lao động xã hội trung bình) để sản xuất ra hàng hóa.
- Thời gian loa động xã hội được tính như sau:
Tgian LDXHCT =
Tgian laođộng biệt
Sản phẩmlàm ra
=
3100 +5600 6+ 200 7+ 100
100 600 200 100+ + +
= 5,2 giờ
Vậy thời gian lao động xã hội cần thiết là 5,2 giờ
Bài tập 2:
a. Năng suất lao động tăng lên 2 lần
- Khi năng suất lao động tăng 2 lần có nghĩa sản lượng sản phẩm được tăng 2
lần:
16
×
2 = 32 (sp)
- Do chỉ tăng năng suất mà không tăng thời gian lao động, vì thế lao động hao
phí làm ra 32sp vẫn là 8 giờ nên giá trị của chúng vẫn là 80 USD, giá trị 1 sản
phẩm là:
80 : 32 = 2.5 USD
- Kết luận :
o Tổng giá trị sản phẩm : 80 USD
o Giá trị 1 sản phẩm : 2,5 USD
b. Cường độ lao động tăng 1,5 lần
- Khi lượng sản phẩm tăng lên 1,5 lần thì lượng sản phẩm đó tăng 1,5 lần:
16 * 1,5 = 24 (sp)
- Do cường độ lao động tăng 1,5 lần nên sự lao động hao phí trong thời gian đó
cũng tăng 1,5 lần, lượng giá trị:
80 * 1,5 = 120 USD
- Giá trị 1 sản phẩm :
120 : 24 = 5 USD
- Kết luận:
o Tổng giá trị sản phẩm : 120 USD
o Giá trị 1 sản phẩm : 5 USD
Bài tập 3:
- Khi quy mô tư bản ứng trước 1.000.000USD
Ta có:
C + V = 1.000.000
C / V = 4 / 1
C = 800.000USD
V = 200.000USD
o Tiền 1 công nhân được nhân trong trường hợp trên:
200.000 : 2.000 = 100USD
- Khi quy mô tư bản ứng trước 1.800.000USD
Ta có:
C + V = 1.800.000USD
C / V = 9 / 1
C = 1.620.00USD
V = 180.000USD
o Số tiền 1 công nhân nhận không thay đổi : 100USD
o Số công nhân thuê được là : 180.000/100 = 1.800 người
o Số công nhân thuê giảm : 2.000-1.800 = 200 người
Bài tập 4:
- Ta có: C + V = 100.000
C / V = 4
C = 80.000
V = 20.000
o Mà m’ = 100%
M = V = 20.000
o Tỉ suất lợi nhuận : P’(1) =
20.000
100.000
100 %=20 %
- Ta có: C’ + V’ = 300.000
C’ / V’ = 9
C’ = 270.000
V’ = 30.000
o Mà m’ = 150%
M’ = 150% * 30.000 = 45.000
o Tỉ suất lợi nhuận: P’(2) =
45.000
300.000
150 %=15 %
- Kết luận: Mặc dù trình độ bóc lột tăng nhưng tỉ suất lợi nhuận vẫn giảm 5% do
cấu tạo cơ hữu cơ tăng nhiều từ 4 -> 9.
| 1/4

Preview text:

Bài tập nhóm
Bài tập chương 2 – câu 3: Có luận điểm: Tăng cường độ lao động làm cho
tổng giá trị hàng hóa sản xuất ra trong một đơn vị thời gian tăng lên. Vậy muốn
gia tăng chuỗi giá trị sản phẩm chỉ có tăng cường độ lao động. Luận điểm ấy có
chính xác không? Giải thích tại sao. Hãy nêu 3 giải pháp bạn cho là quan trọng
nhất nhằm nâng cao năng suất lao động
Giải
Luận điểm 'Tăng cường độ lao động làm cho tổng giá trị hàng hóa sản xuất ra
trong một đơn vị thời gian tăng lên, do đó muốn gia tăng chuỗi giá trị sản phẩm chỉ
cần tăng cường độ lao động' chỉ một phần là chính xác .
- Lý do như sau: 1.
Tăng cường độ lao động (tăng số giờ làm việc, tăng nỗ lực lao động, v.v.) có
thể làm tăng tổng giá trị hàng hóa sản xuất ra trong một đơn vị thời gian.
Tuy nhiên, điều này chỉ đúng khi các yếu tố khác như máy móc, công nghệ,
kỹ năng lao động, quản lý... không thay đổi. 2.
Để gia tăng chuỗi giá trị sản phẩm, ngoài tăng cường độ lao động, cần phải
cải thiện các yếu tố khác như:
 Đầu tư máy móc, công nghệ tiên tiến hơn để nâng cao năng suất lao động
 Nâng cao kỹ năng và trình độ của người lao động
 Cải thiện quản lý, tổ chức sản xuất hiệu quả hơn
- 3 giải pháp quan trọng nhất để nâng cao năng suất lao động là: 1.
Đầu tư và cải tiến công nghệ, máy móc thiết bị sản xuất:
 Hiện đại hóa và tự động hóa các quy trình sản xuất bằng máy móc, công
nghệ tiên tiến sẽ giúp tăng tốc độ, chất lượng và giảm lỗi trong sản xuất.
 Đầu tư vào các máy móc, thiết bị hiện đại và năng suất cao sẽ giúp giảm
thời gian, công sức lao động, đồng thời nâng cao chất lượng sản phẩm.
 Cải tiến dây chuyền sản xuất, áp dụng các công nghệ mới như tự động hóa,
robot hóa sẽ giúp tăng năng suất lao động đáng kể. 2.
Nâng cao trình độ, kỹ năng của người lao động thông qua đào tạo và phát triển nguồn nhân lực:
 Tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng chuyên môn, kỹ năng mềm cho người lao động.
 Xây dựng và thực hiện các chương trình phát triển nguồn nhân lực dài hạn,
bao gồm tuyển dụng, đào tạo, đãi ngộ và giữ chân nhân tài.
 Khuyến khích và hỗ trợ người lao động tự học hỏi, nâng cao trình độ để đáp
ứng yêu cầu công việc ngày càng cao. 3.
Cải thiện quản lý, tổ chức sản xuất, áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại:
 Xây dựng quy trình, quy chế quản lý hiệu quả, rõ ràng, minh bạch.
 Áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại như Just-in-Time, Lean
Manufacturing, Six Sigma để tối ưu hóa quy trình sản xuất.
 Cải thiện công tác lập kế hoạch, điều hành, kiểm soát sản xuất một cách khoa học.
 Xây dựng văn hóa doanh nghiệp năng động, sáng tạo, khuyến khích đổi mới.
Việc kết hợp đồng bộ các giải pháp trên sẽ giúp nâng cao năng suất lao động một cách bền vững và toàn diện. Bài tập cá nhân Bài tập 1:
- Thời gian lao động xã hội cần thiết là mức hao phí lao động xã hội trung bình
(thời gian lao động xã hội trung bình) để sản xuất ra hàng hóa.
- Thời gian loa động xã hội được tính như sau:
Tgianlaođộng cá biệt
Tgian LDXHCT = ∑ Sảnphẩmlàmra
3∗100 +5∗600+6∗200+7∗100 = 100+600+ 200+ 100 = 5,2 giờ
 Vậy thời gian lao động xã hội cần thiết là 5,2 giờ Bài tập 2:
a. Năng suất lao động tăng lên 2 lần
- Khi năng suất lao động tăng 2 lần có nghĩa sản lượng sản phẩm được tăng 2 lần:  16 × 2 = 32 (sp)
- Do chỉ tăng năng suất mà không tăng thời gian lao động, vì thế lao động hao
phí làm ra 32sp vẫn là 8 giờ nên giá trị của chúng vẫn là 80 USD, giá trị 1 sản phẩm là:  80 : 32 = 2.5 USD - Kết luận : o
Tổng giá trị sản phẩm : 80 USD o
Giá trị 1 sản phẩm : 2,5 USD
b. Cường độ lao động tăng 1,5 lần
- Khi lượng sản phẩm tăng lên 1,5 lần thì lượng sản phẩm đó tăng 1,5 lần:  16 * 1,5 = 24 (sp)
- Do cường độ lao động tăng 1,5 lần nên sự lao động hao phí trong thời gian đó
cũng tăng 1,5 lần, lượng giá trị:  80 * 1,5 = 120 USD - Giá trị 1 sản phẩm :  120 : 24 = 5 USD - Kết luận: o
Tổng giá trị sản phẩm : 120 USD o
Giá trị 1 sản phẩm : 5 USD Bài tập 3:
- Khi quy mô tư bản ứng trước 1.000.000USD Ta có: C + V = 1.000.000 C / V = 4 / 1  C = 800.000USD  V = 200.000USD o
Tiền 1 công nhân được nhân trong trường hợp trên:  200.000 : 2.000 = 100USD
- Khi quy mô tư bản ứng trước 1.800.000USD Ta có: C + V = 1.800.000USD C / V = 9 / 1  C = 1.620.00USD  V = 180.000USD o
Số tiền 1 công nhân nhận không thay đổi : 100USD o
Số công nhân thuê được là : 180.000/100 = 1.800 người o
Số công nhân thuê giảm : 2.000-1.800 = 200 người Bài tập 4: - Ta có: C + V = 100.000 C / V = 4  C = 80.000  V = 20.000 o Mà m’ = 100%  M = V = 20.000 o
Tỉ suất lợi nhuận : P’(1) = 20.000 ∗100 %=20 % 100.000
- Ta có: C’ + V’ = 300.000 C’ / V’ = 9  C’ = 270.000  V’ = 30.000 o Mà m’’ = 150%
 M’ = 150% * 30.000 = 45.000 o
Tỉ suất lợi nhuận: P’(2) = 45.000 ∗150 %=15 % 300.000
- Kết luận: Mặc dù trình độ bóc lột tăng nhưng tỉ suất lợi nhuận vẫn giảm 5% do
cấu tạo cơ hữu cơ tăng nhiều từ 4 -> 9.