



Preview text:
Bài tập số 7
Tình hình KD của một DN giai đoạn 2006-2009 như ở bảng 44:
Bảng 44. Tình hình kinh doanh của DN giai đoạn 2006-2009
Đơn vị tính: triệu đồng Năm
Tổng số vốn KD
Doanh thu thực tế CPKD thực tế
CPKD kế hoạch 2006 8.050 12.500 11.724 11.680 2007 8.150 13.450 12.670 12.600 2008 8.500 13.750 12.588 12.700 2009 9.000 15.750 14.175 14.250
1. Hãy tính toán chỉ tiêu lãi ròng? Từ chỉ tiêu này có thể kết
luận DN ngày càng làm ăn có hiệu quả hay không?
2. Hãy tính các chỉ tiêu HqKD tổng hợp có thể tính được. Nêu ý
nghĩa của từng chỉ tiêu cụ thể.
3. Qua các chỉ tiêu HqKD vừa tính được có thể kết luận gì về
HqKD của DN trong giai đoạn 2006 - 2009.
4. Hãy nhận xét HqKD của DN giai doạn 2006-2009 nếu có
thêm chỉ số trung bình của ngành về doanh lợi vốn kinh
doanh, doanh lợi doanh thu và chỉ tiêu hiệu quả tiềm năng
qua các năm như ở bảng sau:
Bảng 45. Tình hình kinh doanh của ngành giai đoạn 2006-2009 DVKD (mức TB của
DTR (trung bình CPKDTt/CPKDKH trung ngành:%) ngành: %) bình ngành (%) 2006 9,10 6,2 100,3 2007 9,75 6,0 100,4 2008 10,20 6,6 100,2 2009 15,00 8,2 100,5
Bài tập số 8
Tình hình KD của DN giai doạn 2006-2009 như sau:
Doanh thu từ 2006-2009 (đơn vị: triệu đồng) lần lượt là 9.198, 10.314, 10.893, 11.281 và lãi
ròng tương ứng trong các năm chiếm 14.9%, 17.9%, 19.6%, 17% so với doanh thu. Tổng vốn
kinh doanh 2006-2009 (đơn vị: triệu đồng) lần lượt là 8.214, 8.919, 9.390, 9.684; trong đó vốn tự
có lần lượt là 5.664, 8.088, 8.910 và 9.390 (triệu đồng). Lãi suất bình quân vốn vay 2006-2009
lần lượt là 8%, 9%, 10% và 12%/năm.
1. Hãy tính các chỉ tiêu hiệu quả KD tổng hợp cho thời kỳ 2006-2009.
2. Thông qua chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh sử dụng vốn bạn có nhận xét gì về vai trò của sự tăng
giảm lãi ròng đối với mức hiệu quả đạt được.
3. Từ kết quả vừa tính bạn có thể đánh giá được hiệu quả KD của DN hay không? Tại sao?
Bài tập số 9
Có những dữ liệu sau về tình hình hoạt động của Công ty M:
Bảng 46. Tình hình kinh doanh của Công ty M giai đoạn 2006-2009 Đơn vị: nghìn đồng
Năm VKD TRTt пrTCKDKH Chỉ số ngành (%) DVKD DTR TCKDTt/TCKDKH 2006 8.050.000 12.500.000 775.500 11.680.500 9.1 6.2 100,3 2007 8.150.000 13.450.000 780.000 12.600.000 9,75 6.0 100,5 2008 8.500.000 13.750.000 895.000 12.700.000 10.2 6.6 101,3 2009 9.000.000 15.750.000 1.275.000 14.250.000 15.0 8.2 101,5 Anh (chị) hãy:
a. Tính toán các chỉ tiêu HqKD tổng hợp (có thể tính được) qua các năm và bình luận về HqKD
thông qua từng chỉ tiêu cụ thể từng năm. Giải thích tại sao có sự khác nhau giữa xu hướng
của các chỉ tiêu đánh giá HqKD của công ty.
b. Nhận xét về hiệu quả hoạt động của công ty này trong những năm qua.
c. Liệu đánh giá như vậy đã đáp ứng được yêu cầu kinh doanh trong thị trường mở, hội nhập?
Bài tập số 10
Có những dữ liệu sau về tình hình hoạt động của một Công ty:
Bảng 47. Tình hình kinh doanh của Công ty giai đoạn 2006-2009 Đơn vị: nghìn đồng Năm Tổng vốn Tổng Lợi Chi phí Chỉ số ngành (%) Kinh Doanh nhuận kinh doanh DVKD DTR TCKDTt/ doanh thu thực tế ròng kế hoạch TCKDKH 2006 4.050.000 15.500.000 750.500 14.680.500 18,00 5,00 1,05 2007 4.150.000 16.450.000 820.000 14.760.000 19,75 5,60 1,10 2008 4.500.000 17.150.000 895.000 14.800.000 19,50 6,50 1,16 2009 5.500.000 18.750.000 1.275.000 14.980.000 23,00 7,60 1,20
a. Bạn hãy tính toán các chỉ tiêu HqKD tổng hợp (có thể tính được) qua các năm và bình
luận về HqKD thông qua từng chỉ tiêu cụ thể từng năm. Giải thích tại sao có sự khác
nhau giữa xu hướng của các chỉ tiêu HqKD của công ty
b. Bạn có nhận xét gì về hiệu quả hoạt động của công ty này
c. Theo bạn liệu đánh giá như vậy đã đáp ứng được yêu cầu kinh doanh trong thị trường mở, hội nhập?