BÀI TẬP
Bài 1. Một nhà đầu sở hữu một danh mục đầu bao gồm cổ phiếu thường của ba công ty
A, B và C. Giá các cổ phiếu này tại 3 thời gian gần đây được thể hiện như sau:
Cổ phiếu Giá cổ phiếu (nghìn đồng)
Phiên 1 Phiên 2
A 20 25
B 120 60
C 40 35
Theo dữ liệu nhà đầu này thu thập được, khối lượng giao dịch khớp lệnh phiên 1
của các cổ phiếu trên lần lượt là: 56470, 15894 và 32456.
Yêu cầu:
a. Tính chỉ số giá của từng loại cổ phiếu qua các thời gian trên.
b. Tính chỉ số và phân tích biến động giá chung của nhóm cổ phiếu trên.
Bài 2. Một nhà sản xuất ô tô tổng hợp dữ liệu về tình hình tiêu thụ qua hai năm như sau:
Loại xe
Năm 2019 Năm 20 20
Giá bán (USD)
Tỷ trọng
doanh số (%) Giá bán (USD)
Model A 57,14 20000 22000
Model B 25,72 24000 26000
Model C 7,14 40000 41000
Model D 10,00 28000 29000
Yêu cầu:
a. Tính chỉ số giá của từng loại xe năm 2020 so với 2019.
b. Tính chỉ số giá chung các loại xe của nhà sản xuất trên.
Bài 3. dữ liệu về tình hình tiêu thụ 3 loại mặt hàng trong 6 tháng đầu năm 20 của 20
doanh nghiệp X như sau:
Mặt hàng
Quý I Quý II
Giá bán
(1000đ)
Lượng hàng
tiêu thụ (sp)
Giá bán
(1000đ)
Lượng hàng
tiêu thụ (sp)
A 8,0 1000 9,0 1100
B 10,0 2000 10,2 2400
C 9,0 4000 9,4 6000
Yêu cầu:
a. Tính chỉ số tổng hợp về giá.
b. Tính chỉ số tổng hợp về lượng hàng tiêu thụ.
c. Phân tích biến động tổng doanh thu các mặt hàng quý II so với quý I theo phương pháp
liên hoàn.
Bài 4. Tài liệu về tình hình sản xuất của một nhà máy như sau:
Mặt hàng Chi phí sản xuất (triệu đồng) Tốc độ tăng (giảm) giá
thành 20 so 201 (%) 20 9
Năm 201 Năm 20 9 20
A 2000 3500 + 25
B 2720 3840 + 50
C 2520 3900 + 20
D 4400 4500 - 10
Yêu cầu:
a. Tính chỉ số tổng hợp về giá thành sản phẩm của doanh nghiệp (theo quyền số kỳ gốc và
kỳ nghiên cứu).
b. Tính chỉ số tổng hợp về sản lượng của doanh nghiệp (theo quyền số kỳ gốc và kỳ nghiên
cứu).
c. Với giả định lượng hàng tiêu thụ cố định năm 2020, hãy xác định mức tăng (giảm) chi
phí sản xuất do ảnh hưởng biến động giá thành các mặt hàng năm 2020 so với 201 .9
Bài 5. Xí nghiệp A sản xuất 4 loại sản phẩm với dữ liệu qua 2 năm như sau:
Sản phẩm
Năm 201 Năm 209 20 Tỷ lệ tăng (giảm)
lượng hàng tiêu thụ
(%)
Giá bán
(1000đ)
Tỷ trọng
doanh số (%)
Giá bán
(1000đ)
Tỷ trọng
doanh số (%)
SP 1 350 9,0 448 8,0 + 25
SP 2 366 35,0 457 33,2 0
SP 3 190 33,5 172 36,4 - 20
SP 4 240 22,5 268 22,4 + 28
Yêu cầu:
a. Tính chỉ số tổng hợp về lượng hàng tiêu thụ.
b. Tính chỉ số tổng hợp về giá bán.
c. Với giả định giá bán cố định kỳ gốc, hãy xác định mứcng (giảm) doanh số do ảnh hưởng
biến động lượng hàng tiêu thụ các mặt hàng năm nghiên cứu so với năm gốc.
Bài 6. Có tài liệu về tình hình sản xuất của các phân xưởng cùng sản xuất một loại sản phẩm
trong Công ty A như sau:
Phân xưởng
Năng suất lao động
(sản phẩm/người) Số lao động (người)
Năm 201 Năm 20 Năm 201 Năm 20 9 20 9 20
PX1 80 75 100 130
PX2 65 65 100 120
PX3 50 50 110 120
Yêu cầu:
a. Tính chỉ số tổng hợp về năng suất lao động và chỉ số tổng hợp về số lao động.
b. Phân tích biến động tổng sản lượng do ảnh hưởng biến động của năng suất lao động và
số lao động.
Bài 7. Có tài liệu về tình hình tiêu thụ 3 loại mặt hàng của 2 chi nhánh doanh nghiệp X ở 2
thành phố A và B năm 20 như sau: 20
Mặt
hàng
Thành phố A Thành phố B Giá cố định
(1000đ)
Giá bán
(1000đ)
Lượng hàng
tiêu thụ
Giá bán
(1000đ)
Lượng hàng
tiêu thụ
X 23 900 20 900 17
Y 18 1400 15 1600 11
Z 20 2200 18 1800 15
Yêu cầu:
a. Tính chỉ số tổng hợp về giá bán cả 3 mặt hàng thành phố A so với thành phố B.
b. Tính chỉ số tổng hợp về lượng hàng tiêu thụ thành phố B so với thành phố A trong 2
trường hợp:
-Theo giá cố định
-Theo giá trung bình từng sản phẩm ở 2 thành phố

Preview text:

BÀI TẬP
Bài 1. Một nhà đầu tư sở hữu một danh mục đầu tư bao gồm cổ phiếu thường của ba công ty Cổ phiếu
Giá cổ phiếu (nghìn đồng)
A, B và C. Giá các cổ phiếu này tại 3 thời gian gần đây được thể hiện như sau: Phiên 1 Phiên 2 A 20 25 B 120 60 C 40 35
Theo dữ liệu mà nhà đầu tư này thu thập được, khối lượng giao dịch khớp lệnh ở phiên 1
của các cổ phiếu trên lần lượt là: 56470, 15894 và 32456. Yêu cầu:
a. Tính chỉ số giá của từng loại cổ phiếu qua các thời gian trên.
b. Tính chỉ số và phân tích biến động giá chung của nhóm cổ phiếu trên.
Bài 2. Một nhà sản xuất ô tô tổng hợp dữ liệu về tình hình tiêu thụ qua hai năm như sau: Năm 2019 Năm 2020 doanh số (%) Giá bán (USD) Loại xe Giá bán (USD) Tỷ trọng Model A 57,14 20000 22000 Model B 25,72 24000 26000 Model C 7,14 40000 41000 Model D 10,00 28000 29000 Yêu cầu: a.
Tính chỉ số giá của từng loại xe năm 2020 so với 2019. b.
Tính chỉ số giá chung các loại xe của nhà sản xuất trên.
Bài 3. Có dữ liệu về tình hình tiêu thụ 3 loại mặt hàng trong 6 tháng đầu năm 2020 của doanh nghiệp X như sau: Quý I Quý II Mặt hàng Giá bán Lượng hàng Giá bán Lượng hàng (1000đ) tiêu thụ (sp) (1000đ) tiêu thụ (sp) A 8,0 1000 9,0 1100 B 10,0 2000 10,2 2400 C 9,0 4000 9,4 6000 Yêu cầu:
a. Tính chỉ số tổng hợp về giá.
b. Tính chỉ số tổng hợp về lượng hàng tiêu thụ.
c. Phân tích biến động tổng doanh thu các mặt hàng quý II so với quý I theo phương pháp liên hoàn.
Bài 4. Tài liệu về tình hình sản xuất của một nhà máy như sau: Mặt hàng
Chi phí sản xuất (triệu đồng)
Tốc độ tăng (giảm) giá 9 20 thành 2020 so 2019 (%) Năm 201 Năm 20 A 2000 3500 + 25 B 2720 3840 + 50 C 2520 3900 + 20 D 4400 4500 - 10 Yêu cầu: a.
Tính chỉ số tổng hợp về giá thành sản phẩm của doanh nghiệp (theo quyền số kỳ gốc và kỳ nghiên cứu). b.
Tính chỉ số tổng hợp về sản lượng của doanh nghiệp (theo quyền số kỳ gốc và kỳ nghiên cứu). c.
Với giả định lượng hàng tiêu thụ cố định năm 2020, hãy xác định mức tăng (giảm) chi
phí sản xuất do ảnh hưởng biến động giá thành các mặt hàng năm 2020 so với 2019.
Bài 5. Xí nghiệp A sản xuất 4 loại sản phẩm với dữ liệu qua 2 năm như sau: Năm 2019
Năm 2020 Tỷ lệ tăng (giảm) Sản phẩm Giá bán Tỷ trọng Giá bán Tỷ trọng lượng hàng tiêu thụ (1000đ) doanh số (%) (1000đ) doanh số (%) (%) SP 1 350 9,0 448 8,0 + 25 SP 2 366 35,0 457 33,2 0 SP 3 190 33,5 172 36,4 - 20 SP 4 240 22,5 268 22,4 + 28 Yêu cầu:
a. Tính chỉ số tổng hợp về lượng hàng tiêu thụ.
b. Tính chỉ số tổng hợp về giá bán.
c. Với giả định giá bán cố định kỳ gốc, hãy xác định mức tăng (giảm) doanh số do ảnh hưởng
biến động lượng hàng tiêu thụ các mặt hàng năm nghiên cứu so với năm gốc.
Bài 6. Có tài liệu về tình hình sản xuất của các phân xưởng cùng sản xuất một loại sản phẩm trong Công ty A như sau: Năng suất lao động (sản phẩm/người) Số lao động (người) Phân xưởng Năm 2019 Năm 2020 Năm 2019 Năm 2020 PX1 80 75 100 130 PX2 65 65 120 100 PX3 50 50 110 120 Yêu cầu:
a. Tính chỉ số tổng hợp về năng suất lao động và chỉ số tổng hợp về số lao động.
b. Phân tích biến động tổng sản lượng do ảnh hưởng biến động của năng suất lao động và số lao động.
Bài 7. Có tài liệu về tình hình tiêu thụ 3 loại mặt hàng của 2 chi nhánh doanh nghiệp X ở 2
thành phố A và B năm 2020 như sau: Thành phố A Thành phố B Giá cố định Mặt Lượng hàng hàng Giá bán Lượng hàng Giá bán (1000đ) (1000đ) tiêu thụ (1000đ) tiêu thụ X 23 900 20 900 17 Y 18 1400 15 1600 11 Z 20 2200 18 1800 15 Yêu cầu:
a. Tính chỉ số tổng hợp về giá bán cả 3 mặt hàng thành phố A so với thành phố B.
b. Tính chỉ số tổng hợp về lượng hàng tiêu thụ thành phố B so với thành phố A trong 2 trường hợp: -Theo giá cố định
-Theo giá trung bình từng sản phẩm ở 2 thành phố